Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường cùng bộ môn Thực vật rừng, tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đề xuất biện pháp ph
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Lâm nghiệp, đến nay khóa học 2013 – 2017 đã bước vào giai đoạn kết thúc Để củng cố kiến thức cũng như bước đầu làm quen với công việc của kĩ sư lâm nghiệp sau khi ra trường là không thể thiếu Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường cùng bộ môn Thực vật rừng, tôi đã
tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng trừ mội số loài sâu hại chính tại rừng văn hó ch s n n – i p
ạc, th x hí Linh, Tỉnh Hải Dư ng” dưới sự hướng dẫn của GS Nguyễn
Thế Nhã
Qua thời gian nghiên cứu và làm việc khẩn trương, nghiêm túc đến nay khóa luận đã hoàn thành Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường đã nhiệt tình giảng dạy quan tâm trong suốt 4 năm học vừa qua Các đồng chí lãnh đạo, cán bộ tại Trạm bảo vệ rừng Côn Sơn – Kiếp Bạc đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo
GS Nguyễn Thế Nhã đã định hướng, hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình thực hiện đề tài này
Mặc dù có nhiều cố gắng song do năng lực và thời gian còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Xuân Mai – Ngày 15 Tháng 05 Năn 2017
Sinh viên
Vũ Quang Tuân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Sự hình thành dịch sâu hại 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về côn trùng trên thế giới 4
1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.1.Vị trí địa lý 8
2.2 Đặc điểm về địa hình, đất đai, khí hậu, tài nguyên 9
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 11
2.4 Thực trạng các ngành kinh tế 13
2.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn 13
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
3.2 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 14
3.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 15
3.4.3 Phương pháp sử lý nội nghiệp 21
Trang 3CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Kết quả nghiên cứu về đặc điểm của các ô tiêu chuẩn tại rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc 23
4.2 Xác định hiện trạng sâu hại tại rừng trồng thuộc khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương 26
4.2.1 Kết quả điều ta sơ bộ tình hình sâu bệnh hại tại rừng trồng tại khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc 26
4.3 Xác định thành phần các loàn sâu hại trong rừng trồng Thông nhựa và rừng trồng Keo tai tượng tại khu di tích lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc 27
4.4 Hiện trạng nhóm sâu hại thông nhựa và keo tai tượng 30
4.4.1 Tỷ lệ nhóm sâu hại Thông, Keo 30
4.4.2 Đánh giá rút ra loài gây hại chủ yếu 30
4.4.3 Kết Luận 42
4.5 Đặc điểm hình thái và tập tính sinh học của một số loài sâu hại chính tại rừng trồng thông, keo thuộc khu di tích côn sơn – kiếp bạc 42
4.5.1 Sâu róm thong (Dendrolimus punctatus Walker) 43
4.5.2 Ong ăn lá thông (Diprion pini L) 44
4.5.3 Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp) 45
4.6 Các biện pháp quản lý sâu hại rừng trồng thông, keo thuộc khu di tích lịch sử côn sơn - kiếp bạc 49
CHƯƠNG V : KẾT LUẬN – TỒN T I – KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Tồn tại 55
5.3 Kiến nghị 55
T I LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu 24 Bảng 4.2: Điều tra sơ bộ số lượng sâu hại tại rừng Thông và Keo tại khu vực nghiên cứu 26 Bảng 4.3: Danh mục các loài sâu hại phát hiện được trong rừng trồng Thông, Keo tại khu vực nghiên cứu 27 Bảng 4.4: Thống kê số loài và số họ của sâu hại theo bộ 29 Bảng 4.5: Thống kê tỷ lệ các nhóm sâu hại tại rừng trồng Thông, Keo 30 Bảng 4.6: Thống kê mật độ, tỷ lệ và mức độ gây hại của sâu hại lá tại khu vực rừng trồng Thông nhựa 31 Bảng 4.7: Thổng kê mật độ sâu hại lá Thông nhựa ở các dạng địa hình 33 Bảng 4.8: Thống kê mật độ sâu hại lá Thông nhựa theo hướng phơi 34 Bảng 4.9: Thống kê mật độ, tỷ lệ và mức độ gây hại của sâu hại lá tại khu vực rừng trồng Keo tai tượng 35 Bảng 4.10: Thống kê mật độ sâu kèn nhỏ theo dạng địa hình 36 Bảng 4.11: Thống kê tỷ lệ cây bị hại do Mối đất lớn, Bọ xít xanh, Sâu đục ngon 39 Bảng 4.12: Thống kê mật độ sâu hại rễ tại khu vực rừng trồng Thông, Keo 41
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tiêu chuẩn 16
Hình 4.1: Mật độ của sâu hại lá Thông nhựa qua đợt điều tra 33
Hình 4.2: Mật độ sâu ăn lá Thông nhựa theo dạng địa hình 33
Hình 4.3: Mật độ sâu hại lá Thông nhựa theo hướng phơi 34
Hình 4.4: Mật độ sâu kèn nhỏ hại lá Keo tai tượng 36
Hình 4.5: Phân bố của Sâu kèn nhỏ theo dạng địa hình 37
Hình 4.6: Tỷ lệ cây bị hại thân, cành tại rừng trồng Thông nhựa và rừng trồng Keo tai tượng 39
Hình 4.7: Mật độ sâu hại rễ tại rừng trồng Thông nhựa và rừng trồng Keo tai tượng 41
Hình 4.8: Sâu róm thông 43
Hình 4.9: Ong ăn lá thông 44
Hình 4.10: Sâu kèn nhỏ 45
Hình 4.11: Mối đất lớn 47
Hình 4.12: Bọ hung nâu nhỏ 48
Hình 4.12: Bọ xít đen 50
Hình 4.13: Kiến Vống 50
Hình 4.14: Bọ ngựa Trung Quốc 50
Hình 4.15: Đèn bẫy côn trùng 51
Trang 7TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận tốt nghiệp:
“Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính tại rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc thị x CLinh Tỉnh Hải
Dương”
2 Sinh viên thực hiện: Vũ Quang Tuân – K58A_QLTNTN (C)
3 Giáo viên hướng dẫn: GS Nguyễn Thế Nhã
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Hoàn thiện các biện pháp quản lý sâu hại chính tại rừng trồng khu vực
di tích lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc, thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá được hiện trạng các loại sâu tại khu vực nghiên cứu
Xác định được các loài sâu hại chính và đặc điểm sinh học của chúng
Đề xuất được các biện pháp phòng ngừa các loài sâu hại chính
5 Nội dung nghiên cứu
- Xác định các loại sâu hại hại rừng trồng thuộc khu di tích lịch sử Côn
Sơn – Kiếp Bạc
+ Xác định loài sâu hại
+ Xác định thành phần các loài sâu hại rừng trồng Thông, Keo
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại chính
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý sâu hại chính tại khu vực nghiên cứu
6 Kết quả đạt được
- Tại khu vực nghiên cứu có 2 kiểu rừng chính là rừng trồng thuần loài Thông nhựa và Keo tai tượng
- Thành phần các loài sâu hại điều tra được tại khu vực nghiên cứu gồm
8 loài thuộc 8 họ, 6 bộ côn trùng
Trang 8- Loài sâu hại chính tại khu vực nghiên cứu là :
+ Đối với rừng trồng Thông nhựa gồm :
Sâu róm thông (0,43 cá thể/ cây, Tỷ lệ cây có sâu trung bình là 15,37 % với mức độ gây hại trung bình là 17,44 %.)
Ong ăn lá thông (0.083 cá thể/cây, Tỷ lệ cây có sâu trung bình là 9,11 % với mức độ gây hại trung bình là 5,29 %)
Mối (Tỷ lệ cây bị hại là 25,27 %)
+ Đối với rừng trồng Keo tai tượng :
Sâu kèn nhỏ (0.176 cá thể/cây với tỷ lệ cây có sâu là 14,7 % và mức độ gây hại là 12,5 %)
Mối (Tỷ lệ số cây bị hại 28,43 %)
Trong cả 3 lần điều tra điều thì cả 4 loài trên đều xuất hiện
Theo đánh giá 3 loài Sâu róm thông, Ong ăn lá thông và Sâu kèn nhỏphân bố ngẫu nhiên do tỷ lệ cây có sâu của 3 loài < 25%, mức độ gây hại của 3 loài sâu hại lá chính này đều dừng ở mức < 25% bị hại nhẹ Còn tỷ lệ cây bị hại do mối đất lớn của cả 2 rừng trồng Thông và Keo nằm ở mức từ 25% -> 50 % loài này phân bố không đồng đều
- Đề ra được các giải pháp phòng trừ loài sâu hại chính tại rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc, thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương
Xuân Mai – Ngày 15 Tháng 05 Năn 2017
Sinh viên
Vũ Quang Tuân
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một hệ sinh thái, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người cùng các loại động thực vật và vi sinh vật chung sống với nhau trong mối quan hệ cân bằng động Rừng được ví như lá phổi xanh của trái đất Những tác động tiêu cực có thể gây ra những ảnh hưởng tới cả hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh thái bị phá vỡ Con người với những tác động vào rừng như chặt phá rừng bừa bãi, dùng thuốc trừ sâu… không những làm giảm diện tích và gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường mà còn ảnh hưởng lớn đến khả năng xuất hiện và phát dịch của sâu bệnh hại Hàng năm, dịch sâu hại rừng trồng đã gây nên những tổn thất lớn không những làm giảm chất lượng rừng, làm chết cây ước tính thiệt hại lên đến nhiều tỷ đồng mà còn làm suy thoái môi trường Chính vì vậy, việc quản lý sâu hại rừng có một vai trò quan trọng, giúp người quản lý nắm bắt tình hình sâu hại để có kế hoạch, chương trình trong công tác trồng rừng và quản lý sâu hại hiệu quả
Thị xã Chí Linh có địa hình không phức tạp với tổng diện tích đất tự nhiên 29.618 ha, Chí Linh có 14.470 ha đất đồi rừng, trong đó rừng trồng 1.208 ha, rừng tự nhiên 2.390 ha Rừng tự nhiên có nhiều loại gỗ quý, ước khoảng 140.000 m³, có nhiều loại động thực vật đặc trưng cung cấp nguồn dược liệu cho y học Rừng trồng chủ yếu là Keo tai tượng và rừng Thông nhựa thuộc khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc
Khu văn hóa – lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc thuộc xã Cộng Hòa và Hưng Đạo, thị xã Chí Linh TỈnh Hải Dương Côn Sơn – Kiếp Bạc có trong danh sách các khu rừng đặc dụng theo quyết định số 194/CT ngày 9 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Bộ NN&PTNT, 1997) Trong quyết định trên đề nghị thành lập khu văn hóa – lịch sử Côn Sơn- Kiếp Bạc với diện tích 282 ha với mục tiêu bảo rừng thông và bảo tồn nơi sinh ra của vị anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi (1380 – 1442) ông là nhà thơ, nhà văn, nhà chính trị nổi tiếng của Việt Nam Ông sinh ra ở Côn Sơn và sống ở đây cho đến năm 1400, sau đó ông làm việc cho nhà Hồ ng thường nhắc tới Côn
Trang 10Sơn trong các bài thơ và ánh văn chương ng trở về Côn Sơn từ năm 1437 đến năm 1438 Ngôi chùa chính được xây dựng làm nơi tưởng niệm ông là trung tâm của khu văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc
Khu rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp bạc được che phủ bởi rừng trồng Thông và Keo mang tích chất điều hòa khí hậu và đặc biệt mang lại giá trị cảnh quan cho khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc Đề tài “Nghiên cứu đề xuất biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính tại rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc, thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương” sau đây nhằm đề xuất biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính để hoàn thiện biện pháp quản lý sâu hại góp phần vào việc bảo vệ rừng và cảnh quan tuyệt đẹp của khu di tích lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sự hình thành dịch sâu hại
Các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt và ẩm độ nơi loài sâu hại sinh sống sẽ làm cho chúng sinh trưởng phát triển rất nhanh Trên thực tế các trận dịch xảy ra là do sự phát sinh hàng loạt của loài Tuy nhiên diễn biến của các trận dịch lại không xảy ra một cách đột ngột Sự phát sinh hàng loạt chính là sự tăng số lượng cá thể mỗi loài sâu Nguyên nhân của nó, ngoài các yếu tố ngoại cảnh còn có nguyên nhân bên trong, chủ yếu là quá trình phát triển lịch sử của loài như khả năng sinh sản lớn, vòng đời ngắn, sức sinh trưởng nhanh nguyên nhân bên trong và điều kiện bên ngoài hoàn toàn thuận lợi, loài sâu hại bắt đầu một quá trình phát triển đến đỉnh cao Nhưng rồi các yếu tố bất lợi lại xảy ra và trận dịch bị suy giảm
Diễn biến một trận dịch thường xảy ra 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn tiềm tàng
Ở giai đoạn này các điều kiện thuận lợi cho sâu hại đã xuất hiện, nhưng bản thân sâu hại chưa chuẩn bị để tiếp thu những thuận lợi đó, dần dần chúng bắt đầu tăng nhanh khả năng sinh sản, tích luỹ lại và chuẩn bị thành dịch Trong các ổ chuẩn bị thành dịch, mật độ sâu hại thường cao hơn các vùng xung quanh Tốc độ sinh sản nhanh, tỷ lệ trứng nở tốt Nhưng ở giai đoạn này
tỷ lệ sâu đực so với sâu cái thấp hơn các vùng Các loài thiên địch của sâu chưa xuất hiện
- Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng số lượng cá thể trong một số thế hệ
Các thế hệ cứ tiếp nhau tăng số lượng cá thể của mình Đặc điểm của giai đoạn này là cơ thể sâu có nhiều chất dinh dưỡng, nhiều mỡ Sâu cái đẻ trứng nhiều, thời gian đẻ kéo dài, tỷ lệ trứng nở cao, tỷ lệ sâu non chết thấp
Tỷ lệ sâu cái cao trong quần thể Cây trồng trong giai đoạn này đang là nguồn thức ăn thuận lợi cho loài phát triển dịch Một số điểm xuất hiện mật độ sâu cao và gây tác hại nghiêm trọng Các loài thiên địch thấy có thức ăn (loài sâu hại) tốt đã bắt đầu xuất hiện và hoạt động nhưng mật độ còn thấp
Trang 12- Giai đoạn 3: Giai đoạn cao nhất của trận dịch
Ở giai đoạn này, mật độ tương đối của sâu đều ở mức tối đa Số lượng sâu tăng một cách nhảy vọt, một số yếu tố sinh thái trở nên cực kỳ thuận lợi cho sự phát triển về số lượng sâu Hoạt động của từng cá thể cũng tăng lên Chúng phàm ăn hơn do vậy thiệt hại gây ra cực kỳ lớn, rừng bị hại nghiêm trọng và rất dễ phát dịch, lượng thức ăn giảm sút nhanh Phần lớn các loài sâu
có số con đực ít hơn số con cái nên chúng vẫn có thể sống sót được Ngược lại số sâu cái, do phải chuẩn bị năng lượng cho sự sinh sản trong khi thiếu thức ăn mà giảm sút và làm cho tỷ lệ sâu đực của thế hệ sau tăng cao Các loài thiên địch ngược lại có nhiều thức ăn nên tăng lên cả về số lượng lẫn chủng loại Chúng hoạt động mạnh lên, các diễn biến nói trên làm cho sâu hại bị chết hàng loạt và trận dịch bắt đầu giảm dần
- Giai đoạn 4: Giai đoạn suy thoái
Do hết thức ăn, do bị thiên địch, sâu hại chết hàng loạt Số lượng các cá thể giảm đột ngột, sâu cái mất khả năng sinh sản, hoạt động của sâu đực trở nên uể oải, chậm chạp và chết Kèm theo đó có hiện tượng cạnh tranh thức ăn, đồng thời các loài thiên địch phát triển tới đỉnh cao tiêu diệt loài sâu hại Sau khi sâu hại giảm xuống, cây cối lại đâm chồi nảy lộc (tất nhiên có một số bị chết hẳn sau 2 - 3 lần bị ăn trụi) và rừng lại phục hồi
Khi dịch phát triển, ngoài việc dùng các biện pháp phòng trừ ở nơi phát sinh dịch, một công việc còn quan trọng hơn là làm sao cho dịch không lan rộng bằng các biện pháp cách lý và phòng ngừa
1.2 T nh h nh nghiên cứu về côn tr ng trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về côn trùng Về việc phân loại côn trùng phải kể đến nhà tự nhiên học vĩ đại người Thụy Điển Carl Von Linne, ông đượ coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại ng đã xây dựng hệ thông phân loại về động thực vật trong có có côn trùng
Tuy nhiên mãi đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX các nhà nghiên cứu
Trang 13Năm 1904 có Krepton, năm 1928 có Martunov, năm 1938 có Weber tiếp tục cho ra bảng phân loại về Bộ, họ, của côn trùng Các công trình nghiên cứu này đưa ra nhiều hệ thống phân loại khác nhau tùy theo tác giả
Đến nửa thế kỷ XX các nghiên cứu của Manfred – Koch (1955) A.I.Linski (1962), M.A.Ioneson (1962), Brues A.L.Metander (1965), Donldi – Borr và Richard E.White (1970 – 1978) cũng đề cập đến phân loại và nhận biết con trùng
Watson, More (1975) trong cuối t chỉ d n về th c ti n quản
s u hại t ng h p” đã đưa ra hướng dẫn sử dụng kĩ thuật s n có để hạn chế
thiệt hại về mặt kinh tế cho hệ sinh thái Nông Nghiệp
Ravllin, Haynes (1987) đã sử dụng phương pháp mô phỏng trung quản
lý côn trùng ký sinh phục vụ cho việc phòng trừ sâu hại họ Ngoài kho lá Mô hình mà họ sử dụng là sự phối hợp giữa số liệu điều tra ngoài thực địa về mật
độ sâu hại, xu hướng phát triển của quần thể, mức độ ký sinh và nhiệt độ Đang là phương pháp sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại không ảnh hưởng đến môi trường Tuy nhiên chỉ sử dụng một phương pháp này chưa mang tính tổng hợp
Các nghiên cứu đáng chú ý về côn trùng trong khu vực là các công trình nghiên cứu của Trung Quốc Năm 1987, Thái Bàng Hoa và Cao Thu Lâm đã công bố công trình phân loại con trùng rừng Vân Nam Các nghiên cứu về hình thái, tập tính các loài sâu hại lâm nghiệp có thể tìm thấy trong tài
liệu n tr ng rừng Trung uốc” (Xiao Gangrou) Nghiên cứu về con trùng thiên địch có thể tìm thấy trong cuối t con tr ng thiên đ ch”, Tạp chí
b r n N m” (Tào Thành Nhất)
Năm 1989 Coulson, Sauders, Loh, Oliveria, Bary Drummond và Swain
đã có những chuyên đề và công trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng Thông quan các chương trình đã từng bước hoàn thiệ IPM giải quyết những vấn đề tồn tại và đưa ra những quyết định phù hợp với quản lý sâu hại Lâm Nghiệp và có thể thích hợp cho cả Nông Nghiệp
Trang 141.3 T nh h nh nghiên cứu trong nước
Năm 1979 Nguyễn Trung Tín đã có công trình tương đối hoàn thiện nghiên cứu về loài Ong cắn lá Mỡ và từ công trình này Bộ Lâm Nghiệp đã ban hành quy trình phòng trừ ong ăn lá Mỡ phục vụ thiết thực cho nhu cầu sản sản xuất gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy sợi và công nghiệp chế biến gỗ
Năm 1987 cơ quan Kiểm Lâm vùng 1 (Quảng Ninh), Cơ quan kiểm lâm vùng 2 (Thanh Hóa) đã tiến hành nghiên cứu các loài sâu hại, phát triển một số loại côn trùng kí sinh, côn trùng ăn thịt Sâu róm Thông như các loài
Bọ Ngựa, Bọ xít, Kiến, Ruồi, Ong ký sinh …
Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học như nấm Bạch Dương, Lục Cương phục vụ cho việc phòng trừ sâu róm thông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ninh
Trần Công Loanh (1989) trong cuối n tr ng L m Nghiêp” đã viết
rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học và phân loại con trùng Lâm Nghiệp, đồng thời nêu ra một số phương pháp dự tính, dự báo sâu hại, các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hóa học Tuy vậy chưa đề cập đến nguyên lý phòng trừ tổng hợp
Năm 1990 với báo cáo kết quả: Nghiên cứu biện pháp d tính, d báo
v phòng trừ s u róm th ng Dendro imus punct tus Walker miền c iệt
N m” Lê Nam Hùng đã có một bước cụ thể hóa nguyên lý phòng trừ tổng
hợp loài sâu này Tuy nhiên, các phương pháp dự tính, dự báo được đề cập trong nghiên cứu phần lớn dựa vào một số đặc tính sinh vậy học của Sâu róm thông chưa chú ý đến đặc điểm dịch của nó, mặt khác phạm vi ứng dục các biện pháp phòng trừ tổng hợ ở công trình này đang ở phạm vi hẹp của miền Bắc Việt Nam
Gần đây các tác giả Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh – Trần Văn
Mão (2001) đã xuất bản giáo trình iều tr d tính, d báo s u bệnh trong
Trang 15hại rừng là công việc có liên quan chặt chẽ với nhau Điều tra là cơ sở của dự tính dự báo, điều tra sâu hại tiến hành kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo độ tin cậy Dự tính dự báo là cơ sở của việc phòng trừ sâu hại
và quản lý hữu hiệu nguồn tài nguyên côn trùng và vi sinh vật có ích
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã – Trần Công Loanh đã xuất bản cuối dụng c n tr ng v vi sinh v t có ích – T p ” Đây là tài liệu nghiên cứu và
biên soạn công phu giúp cho người làm công việc quản lý tài nguyên rừng có
cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý sâu bệnh hại tổng hợp IPM, lợi dụng được sự khống chế tự nhiên là các loài thiên định của sâu hại rừng, giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường
Trong năm 2002 Nguyễn Thế Nhã và cộng sự trường Đại Học Lâm Nghiệp đã xây dựng mô hình định lượng nguồn dịnh dưỡng của sâu bệnh hại
để xác định ngưỡng kinh tế trong dự báo sâu bệnh hại rừng Thông nhựa Đây là một vấn đề đang làm các nhà quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp rất quan tâm Nếu được phát triển thì đề tài này sẽ mang lại nhiều lợi ích to lớn trong quản lý tài nguyên rừng trong sản xuất kinh doanh Lâm Nghiệp ở nước ta
Theo Trần Văn Mão (2002) trong quản lý côn trùng quản lý dịch hại tổng hợp rất có ý nghĩa trong đó người ta nhấn mạnh vai trò phân tích hệ thống Từ những nguyên lý sinh thái và động thái quần thể côn trùng rừng, chúng ta có thể tìm hiểm sự phát sinh quần thể sâu hại, các loài dịch sâu hại rừng, các loài ảnh hưởng của côn trùng đến sinh thái, Kinh tế và xã hội cuối cùng là đưa ra phương pháp quản lý thích hợp
Trang 16CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
2 1 Vị trí địa lý
Thị xã Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh 40 km Phía đông giáp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh Phía nam giáp huyện Nam Sách Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang Phía Bắc và Đông Bắc của thị xã là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đông Mai Thị xã được chia thành 8 phường (Bến Tắm, Phả Lại, Sao
Đỏ, Chí Minh, Cộng Hòa, Hoàng Tân, Thái Học, Văn An) và 12 xã (An Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Đồng Lạc, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Tiến, Hưng Đạo, Kênh Giang, Lê Lợi, Nhân Huệ, Tân Dân, Văn Đức), trong đó có 13 xã, phường là miền núi, chiếm 76% diện tích và 56% dân số của toàn thị xã Ngoài ra còn có Trường ĐH Sao Đỏ, trên 120 cơ quan đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp đóng trên địa bàn
Chí Linh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Nó có đường giao thông thuận lợi Đường bộ có Quốc lộ 18 chạy dọc theo hướng đông-tây qua trung tâm thị xã nối liền Hà Nội - Quảng Ninh, đường Quốc lộ 37 nối Quốc lộ 5 và đường 18, đường 37 là đường vành đai chiến lược quốc gia từ trung tâm thị xã đi tỉnh Bắc Giang Đường thủy có chiều dài 40 km đường sông bao bọc phía đông, tây, nam của thị xã thông thương với Hải Phòng, Bắc Giang, Đáp Cầu (Bắc Ninh)
Khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc nay thuộc thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương phía bắc giáp Huyện Cảm Lý – Bắc Giang, phía Nam giáp 2 phường Cộng Hòa và Văn An (tx Chí Linh) , Phía Đông giáp xã Hoàng Hoa Thám và
xã Bắc An ( tx Chí Linh), phía Tây giám huyện Yên Dũng (tỉnh Bắc Giang )
Trang 172 2 Đặc điểm về địa h nh đất đai khí hậu tài nguyên
a Đặc điểm bề địa hình
Chí Linh là thị xã miền núi nhưng địa hình không phức tạp Nơi địa hình thấp cách mặn nước biển từ 5-15 m, có nơi chỉ cách mặt nước biển từ 1 – 2m
Nơi địa hình cao nhất cách mặt nước biển trên 600m
Địa hình chia ra thành 3 khu vực là:
Địa hình đồi núi thấp
Địa hình đồi gò lượn sóng
Địa hình đồng bằng phù sa
b Đất đai, thổ nhưỡng
Tổng diện tích tự nhiên của Chí Linh là 29.618 ha, chia ra:
- Đất nông nghiệp 9.784 ha, chiểm tỉ lệ 33,03%
- Đất lâm nghiệp 14.470 ha, chiếm tỉ lệ 48,86%
- Đất chuyên dùng 2.467 ha, chiếm tỉ lệ 8,33%
- Đất ở 1.110 ha, chiếm tỉ lệ 3,75%
- Đất khác 1.787 ha, chiếm tỉ lệ 6,03%
Địa hình Chí Linh đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía bắc xuống phía nam, nhìn chung địa hình chia làm 3 tiểu vùng chính:
- Khu đồi núi bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng, càng về phái Bắc đồi núi càng cao, đỉnh cao nhất là Dây Diều cao 616 m, đèo Trê cao 536 m
- Khu đồi bát úp gó lượn sóng xen kẽ bãi bằng, đồi ở đây không cao lắm, trung bình từ 5- 60 m, có độ dốc từ 10-150, xen kẽ là những bãi bằng có
độ cao bình quân + 2,5 m
- Khu bãi bằng phù sa mới, phân bố ở phía nam đường 18, địa hình tuơng đói bằng phẳng, càng về phái Nam càng trũng, có nơi cốt đất chỉ +0,8m
Trang 18Đất Chí Linh được hình thành từ 2 nhóm chính, nhóm đất đồi núi được hình thành tại chỗ, phát triển trên các đá sa thạch; nhóm đất thuỷ thành do phù
sa sông Kinh Thày và Thái Bình bồi tụ Theo tài liệu của Viện nông hoá thổ nhưỡng Việt Nam, đất nông nghiệp được phân loại như sau:
- Địa hình: cao 21%, vàn 47,2%, thấp 27,5%, trũng 4,3%
- Thành phần cơ giới: đất thị nhẹ 42,2%, thịt trung bình 28,1%, nặng 29,7%
- Độ chua: cấp I: 74,5%, cấp II: 15%, cấp III: 8%, cấp IV: 2,5%
c Khí hậu – Thủy văn
Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Nhiệt độ trung bình năm 23°C; tháng có nhiệt độ thấp nhất
là tháng 1 và tháng 2 (khoảng 10-12°C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6
và tháng 7 (khoảng 37-38°C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, tổng tích ôn khoảng 8.2000, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu Chí Linh được chia làm 2 vùng:
+ Khí hậu vùng đồng bằng phía nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng bằng trong tỉnh
+ Khí hậu vùng bán sơn địa chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do vị trí địa lí và địa hình phân hoá nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng
d Tài nguyên rừng
Chí Linh có 14.470 ha đất đồi rừng, trong đó rừng trồng 1.208 ha, rừng
tự nhiên 2.390 ha Rừng tự nhiên có nhiều loại gỗ quý, ước khoảng 140.000 m³, có nhiều loại động thực vật đặc trưng cung cấp nguồn dược liệu cho y học Rừng trồng chủ yếu là keo tai tượng và rừng Thông thuộc khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc
Trang 19e Tài nguyên nước
Chí Linh có nguồn nước phong phú bởi có sông Kinh Thày, Thái Bình, Đông Mai bao bọc, có kênh mương trung thuỷ nông từ Phao Tân đến An Bài dài 15,5 km chạy qua những cánh đồng canh tác chính của huyện, có nguồn nước của nhà máy điện Phả Lại cung cấp quanh năm Ngoài ra còn có 33 hồ đập với tổng diện tích tự thuỷ 409 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm sạch trữ lượng lớn
f Khoáng sản
Khoáng sản Chí Linh tuy không nhiều về chủng loại, nhưng có loại có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế như: đất Cao lanh trữ lượng 40 vạn tấn, sét chịu lửa 8 triệu tấn, đá, cát vàng xây dựng, mỏ than nâu trữ lượng hàng tỉ tấn
2.3 Điều kiện kinh tế x hội
a Dân số, dân tộc
Chí linh có 157.418 dân trong đó nam là 79.939, nữ là 77.497
Dân tộc được thống kê qua bảng sau:
Trang 20Số lao động làm việc trong các ngành: 71.925 người
Trong đó:
Lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản 55.855 người
Công nghiệp - xây dựng 7.767 người
Dịch vụ 8.273 người
Lao động do cấp Thị xã là 65.558 người
Trong đó:
Lao động nông, lâm nghiệp, thủy sản 54.019 người
Công nghiệp - xây dựng 4.983 người
Dịch vụ 6.556 người
b Cơ sở hạ tầng
Thị xã có 20 đơn vị hành chính trực thuộc:
* 8 phường:
+ Phả Lại có 1.382,5 ha và 21.309 nhân khẩu
+ Văn An có 1.438,46 ha và 9.040 nhân khẩu
+ Chí Minh có 1.147,22 ha và 9.131 nhân khẩu
+ Sao Đỏ có 561,64 ha và 24.026 nhân khẩu
+ Thái Học có 781,34 ha và 5.408 nhân khẩu
+ Cộng Hòa có 2.648,52 ha và 14.663 nhân khẩu
+ Hoàng Tân có 1.055,03 ha và 6.844 nhân khẩu
+ Bến Tắm có 2.026,23 ha và 6.369 nhân khẩu
* 12 xã: Hoàng Hoa Thám, Lê Lợi, Hoàng Tiến, Kênh Giang, Văn Đức, An Lạc, Tân Dân, Đồng Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Nhân Huệ, Hưng Đạo
Trang 212.4 Thực trạng các ngành kinh tế
a Ngành trồng tr t
Diện tích đất trồng trọt của các xã không nhiều Những năm gần đây đầu tư vốn vào giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu, nên năng xuất đã được nâng lên đáng kể
2.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn
Thu n l i: Ban quản lý rừng tỉnh Hải Dương nhận được sự quan tâm
của các cấp các ngành, hàng năm ban quản lý được cấp kinh phí cho các công tác bảo vệ rừng
Ban quản lý luôn chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, nhằm đáp ứng đủ số lượng và chất lượng
Cơ sở hạ tầng được đảm bảo, hệ thống giao thông thuận lợi
Dân cư có thu nhập tốt không có tình trạng phá rừng
hó khăn: Hàng năm vào mùa khô vật liệu cháy dưới mặt đất rất lớn có
nguy cơ cháy rừng cao Diện tích rừng trồng Thông, Keo dễ bị sâu róm thông gây hại
Ban quản lý rừng tỉnh Hải Dương cần có biện pháp quản lý bảo vệ rừng, đặc biệt coi trọng công tác phòng ngừa sâu bệnh hại
Trang 22CHƯƠNG III: MỤC TIÊU ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3 1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Hoàn thiện các biện pháp quản lý sâu hại chính tại rừng trồng khu vực
di tích lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc, thị xã Chí Linh, Tỉnh Hải Dương
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá được hiện trạng các loại sâu tại khu vực nghiên cứu
Xác định được các loài sâu hại chính và đặc điểm sinh học của chúng
Đề xuất được các biện pháp phòng ngừa các loài sâu hại chính
3 2 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các loại sâu hại trong rừng trồng Thông và rừng trồng Keo
- Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ rừng trồng thông thuộc khu di tích lịch
sử Côn Sơn – Kiếp Bạc
3 3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định các loại sâu hại hại rừng trồng thuộc khu di tích lịch sử Côn
Sơn – Kiếp Bạc
+ Xác định loài sâu hại
+ Xác định thành phần các loài sâu hại rừng trồng Thông, Keo
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài sâu hại chính
- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý sâu hại chính tại khu vực nghiên cứu
3 4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
- Kế thừa tài liêu về đặc điểm sinh trưởng của rừng trồng tại khu vực
rừng trồng thuộc khu di tích lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc ( iều tr t nh trạng
Trang 23- Kế thừ tài liệu về tình hình sâu hại của khu vực nghiên cứu, tài liệu về
thành phần loài
3.4.2 Phương pháp điều t a th c địa
Yêu cầu: Trong ô có 100 cây nên diện tích 1 ô là 1000 m2
Dụng cụ: Thước dây, cọc mốc hay sơn, dao, chai lọ đựng côn trùng
Số ư ng: 12 ô tiêu chuẩn hình chữ nhật Gồm 9 ô điều tra rừng thồng
Thông và 3 ô điều tra về rừng trồng Keo
Trong mỗi cấp tuổi 3 ô lại được bố trí theo các dạng địa hình khác nhau chân, sườn, đỉnh
Tiến hành điều tra đặc điểm cơ bản của các ô tiêu chuẩn
Dụng cụ: Thước đo chiều cao cây (Blumeleiss hay sào), kẹp kính hay
thước dây đo chu vi rồi tính ra D1,3
Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn
Địa điểm:… (Khu vực điều tra) ………
Ngày điều tra: Người điều tra:
Trang 25Điều tra côn trùng trong ô tiêu chuẩn
Theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống: Cứ 2 hàng chọn ra 1 hàng điều tra Trong hàng điều tra cách 3-5 cây chọn 1 cây điều tra Như vậy có 17 cây
của ô được chọn làm cây tiêu chuẩn
Chọn mẫu và điều tra:
A- iều tra côn trùng sống trên cây
Dụng cụ: Dao, kéo cắt cành, đồ chứa mẫu côn trùng, vợt
Khi điều tra trên cây tiêu chuẩn cần chú ý tới đặc điểm tán cây, chiều cao cây, đặc điểm sinh học của sâu mà chọn mẫu cho thích hợp:
- Cây thấp 2,5 m: Điều tra toàn bộ cây
- Cây cao hơn 2,5 m: Chọn 5-6 mẫu cành phân bố đều trong tán rồi cắt bằng kéo/dao hay dùng câu liêm sắc để lấy mẫu điều tra Ước lượng tổng số mẫu cành của mỗi cây tiêu chuẩn bằng cách đếm số mẫu cành của một cành cấp 1 (mọc ra từ thân chính) rồi nhân với tổng số cành cấp 1
- Đếm số cá thể sâu có trên các cành điều tra này, ghi theo biểu mẫu sau:
Trứng Sâu
non
Nhộng Sâu
trưởng thành
Tổng số cành của cây
Ghi chú
Trang 26B - iều tra mức độ hại lá của các loài sâu
Trên các cành điều tra tiến hành chọn mỗi cành 5 hoặc 6 lá để xác định mức độ gây hại của sâu ăn lá 2 lá ở phần gốc cành, 2 lá ở phần giữa cành và 1 hoặc 2 lá ở phần đầu ngọn của cành
Phân cấp hại của các lá theo tiêu chuẩn sau:
Cấp 0 = lá không bị hại
Cấp I = phiến lá bị hại < 25% diện tích Cấp II = phiến lá bị hại từ 26 đến 50% diện tích Cấp III = phiến lá bị hại từ 51 đến 75% diện tích Cấp IV = phiến lá bị hại trên 75% diện tích Kết quả thu đƣợc sẽ ghi vào mẫu biểu sau:
2
Trang 27
C- iều tra sâu hại thân, cành, ng n
Trên 5 – 6 cành điều tra sâu hại lá, dựa vào các dấu vết hoặc triệu chứng để tính tổng số cành hoặc tổng số ngọn bị sâu hại, đối với sâu hại thân thì đếm tổng số cây bị hại so với tổng cây điều tra Dùng dao cắt tất cả các cành hoặc ngọn bị hại chẻ ra để bắt các loài sâu hoặc xác định mức độ bị hại Kết quả thu được được ghi vào mẫu biểu sau:
D- iều tra côn trùng sống trong đất:
Xác định ô dạng bản điều tra sâu dưới đất: Mỗi ô dạng bản 1x1m, nằm
ở gốc của cây tiêu chuẩn, mỗi lần điều tra 5 ô
Trước hết dùng tay bóc lớp thảm mục trên bề mặt để tìm kiếm các loại côn trùng, sau đó dùng cuốc, cuốc từng lớp đất sâu khoảng 10 cm, đất ở mỗi lớp được đưa về mỗi phía Cuốc đến đâu dùng tay hoặc cành cây tách đất ra
để tìm kiếm các loại côn trùn, cứ cuốc như vậy cho đến lớp đất ko còn sâu thì dừng lại
Chú ý: Đất ở các lớp được đưa sang các phía khác nhau để tránh nhầm lẫn giữa các lớp Sau khi đào xong nhớ lấp lại
Trang 28Kết quả thu được ghi vào biểu sau:
động vật khác
Ghi chú
0 là pha nhộng + là pha sâu trưởng thành
Số lần điều tra
Các công việc của mục 2.3 được lặp lại sau 7-10 ngày
Thu thập tất cả các loại côn trùng đem về bảo quản như sau: nếu là
trứng, sâu non, nhộng, s u trư ng thành không thuộc bộ cánh vẩy thì ngâm
trong dung dịch Formon 5% hay trong cồn 70-90 0, nếu là sâu trưởng thành bộ cánh vẩy thì căng theo tiêu chuẩn rồi sấy khô
Trang 293.4.3 Phương pháp sử lý nội nghiệp
Sau khi thu đƣợc kết quả tiến hành tính toán số liệu theo các công thức sau để xác định đƣợc mật độ sâu hại, tỷ lệ sâu hại, mức độ sâu hại bình quân,
tỷ lệ % hại thân, cành, ngon và tính hệ số biến động trong các đợt điều tra
a Tính mật độ của các loài sâu hại ở mỗi ô tiêu chuẩn hoặc ô dạng bản theo công thứ sau:
∑ Trong đó:
M là mật độ sâu hại (số cá thể 1 loài/ cây hoặc m2 )
ai là số lƣợng sâu hại có trên cây điều tra thứ i
N là tổng số cây điều tra
b Xác định tỷ lệ % cây bị sâu bệnh và mức độ bị hại
Tỉ lệ cây bị sâu hại là số cây bị sâu bệnh hại trên tổng số cây điều tra đƣợc xác định theo công thức sau :
Trong đó:
n là số cây bị sâu bệnh
N là tổng số cây điều tra
Nếu giá trị P% > 50% thì loài đó phân bố đều
Nếu giá trị 25% < P% < 50% thì loài đó phân bố không đều
Nếu giá trị P% < 25 % thì loài đó phân bố ngẫu nhiên
ni: là số mẫu (cành, ngọn, cây, diện tích) bị hại ở mỗi cấp hại i
Trang 30vi: là trị số của cấp hại I
N: là tổng số cây điều tra
V: là số cấp cao nhất, trong trường hợp này V = 4
Phân cấp hại tiêu chuẩn sau:
Nếu R% ≤ 25% bị hại nhẹ
Nếu R% từ 26% - 50% lá bị hại vừa Nếu R% từ 51% - 75% lá bị hại nặng Nếu R% > 75% lá bị hại rất nặng
Khi tính số trung bình (bằng mật độ tuyệt đối) ta thường tính cho các cấp độ khác nhau Cấp nhỏ nhất là ô tiêu chuẩn, trên đó là nhóm ô tiêu chuẩn
và cả toàn khu vực điều tra
3.4.4 Cách ác định ài s u hại ch nh
Khi hoàn thành được kết quả nghiên cứu ta tiến hành xác định loài sâu chính thông qua các chỉ tiêu sau:
- Mật độ các loài sâu, tỷ lệ cây hay tỷ lệ ô dạng bản có sâu
- Số lần xuất hiên loài sâu
- Hệ số biến động số lượng cá thể mỗi loài
- Đặc tính sinh vật học của từng loài sâu hại
Trang 31CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tại khu vực rừng khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc có nhiều loại cây trồng khác nhau, tuy nhiên số lượng rừng trồng Thông nhưa là chủ yếu Rừng trồng keo chỉ nằm ở K1-L3 Vì vậy trong đề tài khóa luận chủ yếu sẽ tập trung nghiên cứu sâu hại ở rừng trồng Thông và rừng trồng Keo tại tại khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc
4 1 Kết quả nghiên cứu về đặc điểm của các ô tiêu chuẩn tại rừng văn hóa lịch sử Côn Sơn – Kiếp Bạc
Trang 32Bảng 4.1: Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu
Địa điểm: Rừng trồng Thông và Keo thuộc khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc
Ngày điều tra: 23-26/02/2017 Người điều tra: Vũ Quang Tuân
STT Số
hiệu
Đặc
điểm
nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Thông nhựa
Keo tai
Keo tai tượng
Keo tai tượng