1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường của nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu tại xã quỳnh châu huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

109 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Tổng quan chung về ngành công nghiệp chế biến rau quả (13)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu những vấn đề về môi trường ở các vùng sản xuất rau quả trên thế giới và Việt Nam (14)
      • 1.2.1. Trên thế giới (14)
      • 1.2.2. Ở Việt Nam (16)
    • 1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu (21)
      • 1.3.1 Tìm hiểu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa khu vực nghiên cứu (21)
      • 1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực (24)
      • 1.3.3. Giới thiệu về nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu Nghệ An (26)
    • 1.4. Thực trạng và tính cấp thiết vấn đề nghiên cứu (28)
      • 1.4.1. Thực trạng vấn đề nghiên cứu (28)
      • 1.4.2. Tính cấp thiết của đề tài (29)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (30)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (30)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (30)
    • 2.3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (31)
      • 2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.3.2. Phạm vi nghiên cứu (31)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 3.1 Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu đầu vào của nhà máy (38)
      • 3.1.1 Nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất (38)
      • 3.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất (41)
    • 3.2 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý và xử lý nhằm bảo vệ môi trường hiện đang đƣợc áp dụng tại công ty (43)
      • 3.2.1. Đối với không khí (43)
      • 3.2.2. Đối với chất thải rắn (49)
      • 3.2.3. Đối với môi trường nước (52)
    • 3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng môi trường của nhà máy (67)
      • 3.3.1 Đề xuất giải pháp quản lý (67)
      • 3.3.2. Đề xuất giải pháp xử lý (67)
      • 3.3.3 Tính toán thiết kế (71)
  • CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ (86)
    • 4.1. Kết luận (86)
    • 4.2. Tồn tại (87)
    • 4.3. Kiến nghị (87)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (88)
  • PHỤ LỤC (89)

Nội dung

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường tại nhà máy chế biến xuất khẩu rau quả Nghệ An.. Kết quả nghiên cứu Đánh giá các biện pháp quản lý và xử lý được áp dụng t

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan chung về ngành công nghiệp chế biến rau quả

Công nghiệp chế biến rau củ quả là một ngành chế biến mà ở đó nó sử dụng các loại rau quả tươi mới được thu hoạch làm nguyên liệu đầu vào nhằm chế biến, biến đổi chúng thành các loại rau quả vẫn còn nguyên giá trị ban đầu của nó nhƣng có chất lƣợng cao hơn, an toàn vệ sinh hơn, thời gian bảo quản đƣợc lâu hơn Hoặc biến các loại rau quả thành các sản phẩm khác nhưng vẫn giữ được những tính chất đặc trưng của nó như: nước ép trái cây, các loại bánh kẹo trái cây, các loại sản phẩm sấy khô…Ngoài ra, công nghiệp chế biến rau củ quả rất nhạy cảm với nguồn nguyên liệu dùng để chế biến bởi lẽ: nguồn nguyên liệu nó rất đa dạng về chủng loại, tùy vào từng mùa mà có những loại rau quả đặc trƣng cho nên có lúc thì nguồn nguyên liệu rất dồi dào, cũng có lúc lại khan hiếm, do vậy phải biết điều tiết sản xuất, chế biến sao cho phù hợp nhằm khai thác, tận dụng tối đa công suất của nhà máy, tránh tình trạng có lúc thì thừa, lúc thì thiếu nguyên liệu

Trước đây, chúng ta chưa quan tâm nhiều đến công nghiệp chế biến rau quả Chưa thấy được tầm quan trọng của nó đối với nền nông nghiệp nước ta Nhƣng ngày nay, với nền sản xuất hiện đại: công nghiệp hóa hiện đại hóa cho nên chúng ta thấy rõ đƣợc vị trí của ngành công nghiệp chế biến nông sản, nó lại càng quan trọng hơn bởi Việt nam là một nước nông nghiệp Nó góp phần trong việc tiêu thụ các loại sản phẩm trong nông nghiệp, đặc biệt là rau quả, một mặt hàng có giá trị kinh tế cao Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp nông thôn Do vậy, làm tăng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến nông sản vào GDP, nâng cao đời sống người dân.

Tình hình nghiên cứu những vấn đề về môi trường ở các vùng sản xuất rau quả trên thế giới và Việt Nam

Theo “Ngành công nghiệp rau ở Nhiệt đới Châu Á”: Tổng quan về sản xuất và thương mại Greg I Johnson, Katinka Weinberger, Mei-huey Wu cho thấy:

- Diện tích đất trồng: 8,0 triệu ha (2009)

- Tiêu dùng: 183 gr/người/ngày (2009) (số tạm công bố) FAOSTAT,

2011 hoặc 146 gr/người/ngày: 2008-2009 (tính toán từ số liệu NSS)

Các cây rau chính: ớt, hành, cà tím, cà chua, cải bắp, đậu, sup lơ,… Cây xuất khẩu: Tươi và chế biến: 1,6 triệu tấn, tương đương 508 triệu USD (không kể khoai tây), trong đó xuất khẩu tươi gồm có hành, nấm, đậu

Hà Lan, cà tím, đậu bắp Các sản phẩm này đƣợc sản xuất theo các nhóm sản xuất tại vườn, trang trại, hữu cơ Sản phẩm chế biến bao gồm hành, rau đông lạnh, dƣa chuột bao tử, …

Nhiều nhà cung cấp cũng nhƣ kinh doanh rau quả và thực phẩm ở Malaysia đã kêu gọi chính phủ nước này cho phép nhập khẩu thêm rau từ các nước trong khu vực như Việt Nam, Indonesia hoặc Thái Lan để bù nguồn cung thiếu hụt hiện nay Do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino, lượng rau quả tại Malaysia trong thời gian qua đã bị sụt giảm nghiêm trọng, dẫn đến sự tăng giá chóng mặt của mặt hàng này với mức tăng từ 30 - 50% Ví dụ, ớt đỏ tăng giá từ 12 Ringgit/kg (khoảng 67.000 VND/kg) lên 23 Ringgit/kg, cải bó xôi tăng từ 1,5 Ringgit lên 3,8 Ringgit/kg Trước tình hình đó, Liên đoàn những người trồng rau Malaysia đề xuất rằng trong khi chờ đợi thời tiết thuận lợi hơn cho việc trồng rau, chính phủ cần sớm nhập khẩu thêm rau từ các nước như Indonesia, Việt Nam, Thái Lan hoặc Trung Quốc Mặc dù các nước này cũng phải đối mặt với thời tiết nắng nóng khắc nghiệt trong thời gian qua dẫn đến sự sụt giảm sản lƣợng rau, song đây vẫn là những nơi có thể cung cấp rau cho Malaysia trong thời điểm hiện tại

Khái niệm rau sạch bao hàm rau có chất lƣợng tốt với dƣ lƣợng các HCBVTV, các kim loại nặng, nitrat cũng nhƣ các vi sinh vật có hại đối với sức khỏe của con người ở dưới mức các tiêu chuẩn cho phép theo TCVN hoặc theo FAO, WHO v.v…Dƣ lƣợng của các HCBVTV, của nitrate, của các kim loại nặng, của các độc tố cũng nhƣ sự có mặt của các vi sinh vật có hại đối với sức khỏe của con người trong rau quả đều là những chỉ tiêu quan trọng nhất nhằm xác định mức độ an toàn vệ sinh thực phẩm cho mặt hàng rau quả sạch Ở các nước phát triển, công nghệ sản xuất rau quả sạch đã được hoàn thiện ở một trình độ cao, rau sạch đã được sản xuất trong nhà kính, nhà lưới, và công nghệ thủy canh đã trở nên quen thuộc đối với người dân ở các nước này Ở Đức, ở Hà Lan và ở nhiều nước Tây Âu và Bắc Mỹ đã có hàng chục ngàn cửa hàng bán “ rau sạch sinh thái” và “trái cây sinh thái” để phục vụ bữa ăn hàng ngày của người dân

Cũng cần nói thêm rằng ở các nước phát triển và ở một số nước trong khu vực, vấn đề vệ sinh an toàn lương thực, thực phẩm nói chung và rau quả nói riêng đƣợc quy định hết sức nghiêm ngặt Đối với mỗi loại quả cũng nhƣ đối với mỗi loại rau đều có tiêu chuẩn chất lƣợng rõ ràng và những loại rau quả tiêu thụ trên thị trường đều đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và đều có dán tem đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Mấy năm gần đây, cam quýt của Mỹ xuất khẩu sang nước Anh bị giảm giá rất hạ vì người Anh phân tích dư lượng hóa chất trên sản phẩm khác xa so với phân tích của Mỹ Sự việc này khiến người ta nhận ra rằng cần phải có phương pháp thống nhất về việc phân tích hóa học và sự đánh giá không những chỉ đối với cả sản phẩm nông nghiệp mà còn đối với cả sản phẩm công nghiệp Hiện nay, công việc thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn để kiểm tra dƣ lƣợng HCBVTV trong thực phẩm nói chung và trong rau quả nói riêng vẫn còn đang đƣợc tiếp tục Điều này càng chứng tỏ rằng ở các nước có nền kinh tế phát triển ở trên thế giới cũng như ở một số nước trong khu vực, vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm nói chung và rau quả nói riêng được xã hội quan tâm giải quyết tương đối tốt

1.2.2.1 Vị trí và tầm quan trọng của ngành rau quả trong hệ thống nông nghiệp ở nước ta

Rau quả, nhất là rau, nhu cầu không thể thiếu đƣợc trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh Đặc biệt khi lương thực và các thực phẩm giàu protein đã đƣợc đảm bảo, yêu cầu về số lƣợng và chất lƣợng của rau quả lại càng tăng và đƣợc xem nhƣ là một yếu tố tích cực trong cân bằng dinh dƣỡng và kéo dài tuổi thọ của nhân dân vì rau qủa cung cấp một lƣợng lớn các loại vitamin nhƣ C, B1 1 , B 2 , B 3 , B 5 (PP), B 6 , E, K, folic acid (Bc), provitamin A, provitamin D v.v…Ngoài ra rau quả còn cung cấp cho cơ thể nhiều nguyên tố đa lƣợng và vi lƣợng vốn rất cần thiết trong cấu tạo tế bào và cấu tạo các enzyme

Vị trí của ngành rau quả trong sản xuất và đời sống của nhân dân ta đƣợc đánh giá trong câu: “Nhất canh trì, nhì canh viên, tam canh điền” có nghĩa là thứ nhất nuôi cá, thứ hai làm vườn, thứ ba làm ruộng

Ngày 26/11/2014, tại Hội nghị Quốc tế ngành Công nghiệp Thực phẩm Việt Nam năm 2014, ông Đàm Ngọc Năm – Phó Cục trưởng, Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối cho biết:

Hiện, diện tích rau quả cả nước khoảng 1.650 ha, trong đó diện tích rau khoảng 850.000 ha, sản lƣợng 14,5 trệu tấn Diện tích cây ăn quả trên 800.000 ha, sản lượn trên 7,5 triệu tấn Rau quả chủ yếu sử dụng tươi (chiếm đến 90%) nên việc bảo quản còn gặp khó khăn, chế biến sâu chiếm tỷ trọng thấp Cả nước có trên 100 cơ sở chế biến rau quả quy mô công nghiệp với tổng công suất 300.000 tấn sản phẩm/năm.\

Xuất khẩu hàng rau quả 10 tháng đầu năm đạt hơn 1,26 tỷ USD, tăng 43% so với cùng kỳ năm trước Đây là năm Việt Nam xuất khẩu hàng rau quả đạt giá trị cao nhất kể từ trước đến nay Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối nhận định năm 2014 xuất khẩu hàng rau quả có thể vƣợt mức 1,4 tỷ USD

Hình 1.1 Biểu đồ xuất khẩu rau quả sang thị trường một số nước trên thề giới Được biết, xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung Quốc đang chiếm tỷ trọng lớn nhất (27%), tiếp sau đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Hà Lan…

Nghề trồng cây ăn quả đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực và to lớn cho nông dân ở hầu hết các vùng trong cả nước So sánh với nghề làm lúa, 1 ha cây ăn quả mang lại thu thập cho người dân gấp 3-5 lần, thậm chí có nơi gấp 10 lần hoặc nhiều hơn so với nghề trồng lúa Các vùng cây ăn quả tập trung ven sông tiền, sông hậu ở đồng bằng sông Cửu Long, măng cụt ở Thái Liêu, vải thiều ở lục Ngạn, nhãn lồng ở Hƣng Yên, mận ở Hà Bắc…đã làm cho dân giàu có, bộ mặt nông thôn thay đổi, tạo them công ăn việc làm cho người lao động

Nước ta có điều kiện sinh thái đa dạng, với khí hậu nhiệt đới ẩm và nhiệt đới, cùng với sự phân hóa của địa hình tạo nên những vùng khí hậu đặc thù có thể phát triển đƣợc nhiều cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới có năng suất cao và có chất lƣợng tốt Yếu tố khí hậu cùng với điều kiện đất đai, với quy mô lớn Ở các vùng sinh thái của các tỉnh phía Bắc vốn có mùa đông lạnh, rất thích hợp với việc trồng rau vụ đông với chất lƣợng cao, giá thành rẻ Đây là ưu thế của rau quả Việt Nam có thể cạnh tranh với thị trường nước ngoài

Hiện tại nước ta đã hình thành nhiều vùng rau quả đặc sản, có năng suất cao và chất lượng tốt Ví dụ đào, mận, mơ, hồng, cam , bưởi, mít, dứa… ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ; vải, nhãn, hồng ở đồng bằng sông Hồng; dứa, cam xoài, nho ở miền Trung; với tập đoàn cây ăn quả phong phú nhƣ sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu hầu hết ở Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên Cùng với đó là sự phát triển rau các thị xã, các thành phố khắp cả nước, đáp ứng nhu cầu trong nước và một số địa phương chuyên canh rau nhƣ vùng rau Đà Lạt, vùng rau xung quanh thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.3.1 Tìm hiểu đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa khu vực nghiên cứu

Quỳnh Châu nằm về phía Tây huyện Quỳnh Lưu cách trung tâm huyện

13 km, cách thị xã Thái Hòa 19km về hướng Đông

Là một xã miền núi và là trung tâm vùng bán sơn địa của huyện Quỳnh Lưu

- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Thắng,

- Phía Nam giáp xã Ngọc Sơn, xã Quỳnh Tam và xã Diễn Lâm (Diễn Châu);

- Phía Tây giáp xã Nghĩa Thuận (Thị xã Thái Hòa );

- Phía Đông giáp xã Quỳnh Tân và Ngọc Sơn Quỳnh Châu có đường sắt Cầu Giát - Nghĩa Đàn, quốc lộ 48A, 48B đi qua, ngoài ra còn có đường huyện lộ từ Quỳnh Châu đi xã Quỳnh Thắng, Quỳnh Tam, Tân Sơn

Với tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5.091,11ha, trong đó: Đất nông nghiệp: 4240,05ha chiếm 83,29% tổng diện tích tự nhiên; dân số xã tính đến tháng 9/2012 là 12.181 người với tổng số hộ là 3016 hộ

Hình 1.2 Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu – Tỉnh Nghệ An

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất

Quỳnh Lưu là huyện có điều kiện địa hình đa dạng và phức tạp, bao gồm các dạng địa hình đồng bằng ven biển, đồng bằng giữa núi, đồi và núi

Xã Quỳnh Châu là một xã miền núi của huyện, có đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi và núi, trong đó diện tích đồi núi chiếm gần 83% diện tích của xã Đặc điểm dịa chất của khu vực gồm hai phức hệ chính là phức hệ trầm tích Trias thông giữa – trên, hệ tầng Quy Lăng, thành phần thạch học gồm cuội kết, cát kết tù, cát kết thạch anh, bội kết kẹp các lớp mỏng sét kết, các thấu kinh hoặc các lớp mỏng đá vôi nứt nẻ không đều Nhìn chung cả hai phức hệ này có khả năng chứa nước kém, nghèo nước…Tuy nhiên, tại khu vực thực hiện dự án có đập ngăn tạo hồ Khe Lài chứa nước, trữ lượng cao nhất đạt đƣợc vào khoảng là 1 triệu m 3 , trữ lƣợng tối thiểu là 350.000 m 3 , vận tốc dòng chảy từ 0,5 – 1,5 m/s Nước hồ có chất lượng tốt có thể dùng cho mục đích sinh hoạt cho dân cƣ và hoạt động sản xuất của nhà máy

1.3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn

Quỳnh Châu ở trong vùng khí hậu nhiệt đới có chịu ảnh hưởng của vùng biển Quỳnh Lưu nên khí hậu khắc nghiệt Đặc điểm nổi bật là gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, tạo ra mƣa phùn gió rét về mùa đông, khô nóng và bão lụt về mùa hạ

Quỳnh Lưu nằm trong khu vực nhiệt đới nhưng lại ở miền biển nên thường nhận được ba luồng gió:

- Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia và Mông Cổ, từng đợt thổi qua Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ tràn về, bà con gọi là gió bắc

- Gió mùa Tây Nam ở tận vịnh Bengal tràn qua lục địa, luồn qua các dãy Trường Sơn, thổi sang mà nhân dân thường gọi là gió Lào nhưng chính là gió tây khô nóng

- Gió mùa Đông nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào nhân dân gọi là gió nồm

Khí hậu Quỳnh Lưu chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 dương lịch tiết trời nóng nực;

- Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 dương lịch năm sau Mùa này thường có gió mùa đông bắc, mưa kéo dài

- Nhiệt độ bình quân cả năm là : 25,15 o C

- Nhiệt độ cao nhất là: 40,8 o C

- Nhiệt độ thấp nhất là : 9,5 o C

- Số ngày quá nóng (> 30 o C) trong năm là 22,3 ngày

- Số ngày quá lạnh (

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w