TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI MÔI TRƯỜNG XANH, KHU CÔNG NGHIỆP NAM SÁCH, HẢI DƯƠNG
Hà Nội - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp khóa 2013 - 2017, được sự đồng ý
của trường Đại học Lâm nghiệp – Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, sau quá trình thực hiện nghiêm túc, tôi đã hoàn thành đề tài: “Đánh
giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh, Khu công nghiệp Nam Sách, Hải Dương”
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Bích Hảo, người đã hướng dẫn, định hướng, khuyến khích và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, các thầy cô trong phòng phân tích hóa môi trường của trường Đại học Lâm nghiệp đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và nhiệt tình cung cấp thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các anh chị khóa
trên đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, do còn nhiều hạn chế
về chuyên môn và thời gian hoàn thành đề tài nghiên cứu nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong thầy cô cùng các bạn góp ý để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
Sinh viên Bùi Quang Hào
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Bùi Quang Hào
Mã sinh viên: 1353091047
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bích Hảo
Tên khóa luận: “Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý
nước thải tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh, Khu công nghiệp Nam Sách, Hải Dương”
1 Mục tiêu nghiên cứu
2 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
- Tìm hiểu hệ thống lò đốt và tái chế chất thải rắn của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
Trang 4- Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh chất lượng và quy trình xử lý nước thải
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử
lý nước thải của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp nội nghiệp
- Phương pháp phân tích tài chính
Hệ thống xử lý nước thải của công ty mang lại hiệu quả về mặt kinh tế
Hệ thống xử lý nước thải của công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh
đã mang lại hiệu quả về mặt môi trường cao với hiệu suất xử lý các chất ô nhiễm có trong nước thải trên 75%
Đề tài đã đề xuất được các biện pháp về mặt quản lý là áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn và biện pháp về mặt công nghệ để đem lại lợi ích
về mặt kinh tế hơn
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về nước thải công nghiệp Er ror! Bookmark not defined 1.2 Tổng quan về tái chế chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 2
1.2.1 Trên thế giới 2
1.2.2 Ở Việt Nam 4
1.3 Đặc trưng của nước thải tái chế và ảnh hưởng đến môi trường 5
1.3.1 Đặc trưng của nước thải tái chế 5
1.3.2 Ảnh hưởng của nước thải tái chế chất thải rắn tới con người và môi trường 7
1.4 Tổng quan về hệ thống xử lý nước thải 7
1.4.1 Các phương pháp xử lý nước thải 7
1.4.2 Một số dây truyền công nghệ xử lý nước thải 9
1.5 Các nghiên cứu về hệ thống nước tại Công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh 11
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
2.1.1 Mục tiêu chung 12
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12
Trang 62.2 Đối tượng nghiên cứu 12
2.3 Phạm vi nghiên cứu 12
2.4 Nội dung nghiên cứu 12
2.5 Phương pháp nghiên cứu 13
2.5.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu 13
2.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 14
2.5.3 Phương pháp lấy mẫu 14
2.5.4 Phương pháp nội nghiệp 17
2.5.5 Phương pháp phân tích tài chính 20
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu 22
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
3.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.1 Đặc điểm địa lý, địa chất 23
3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn và tài nguyên sinh vật 24
Bảng 3.1: Phân loại độ bền vững khí quyển 26
3.1.3 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải môi trường 27
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.2.1 Điều kiện kinh tế 27
3.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội 28
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Hệ thống lò đốt và tái chế chất thải rắn của Công ty TNHH SX sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh 29
4.1.1 Hệ thống lò đốt 29
4.1.2 Hệ thống tái chế chất thải 35
4.2 Nguồn phát sinh nước thải và công nghệ xử lý nước thải tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh 44
4.2.1 Nguồn phát sinh nước thải 44
Trang 74.2.2 Lượng nước thải phát sinh trong nhà máy 46
4.2.3 Công nghệ xử lý nước thải 47
4.3 Hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải Er ror! Bookmark not defined 4.3.1 Hiệu quả về môi trường 51
4.3.2 Hiệu quả về kinh tế - xã hội 58
4.3.3 Đánh giá chung 62
4.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh 63
4.4.1 Các biện pháp quản lý 63
4.4.2 Giải pháp về công nghệ 63
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Tồn tại 67
4.3 Kiến nghị 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thông tin về một số địa điểm tái chế phế liệu 4
Bảng 1.2: Thành phần nước thải một số ngành tái chế 6
Bảng 1.3: Nhận biết một số chất có mùi 6
Bảng 2.1: Các mẫu nước trong hệ thống xử lý nước thải 15
Bảng 3.1: Phân loại độ bền vững khí quyển 26
Bảng 4.1: Nguồn phát sinh nước thải nhà máy 46
Bảng 4.2: tỷ lệ phần trăm của hóa chất so với tổng khối lượng chất thải xử lý (đơn vị %) 51
Bảng 4.3: Kết quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của Công ty (mẫu lấy lần 1) 52
Bảng 4.4: Hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải của Công ty 53
Bảng 4.5 : Kết quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của Công ty (mẫu lấy lần 2) 57
Bảng 4.6: So sánh hiệu suất xử lý nước thải công ty 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hàm lượng độ đục trong nước thải 53
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS trong nước thải 54
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD trong nước thải 55
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe trong nước thải 56
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hiệu suất xử lý giữa 2 lần lấy mẫu 58
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý nước thải 10
Sơ đồ 1.2: Hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Excel Kind E rror! Bookmark not defined Sơ đồ 1.3: Hệ thống xử lý nước thải nhà máy xử lý chất thải Vinacomin E rror! Bookmark not defined Sơ đồ 2.1: Sơ đồ lấy mẫu 16
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ công nghệ lò đốt chất thải 29
Sơ đồ 4.2: Quy trình lò đốt chất thải 30
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ quy trình hóa rắn chất thải 34
Sơ đồ 4.4: Quy trình xử lý ắc quy chì 35
Sơ đồ 4.5: Quy trình xử lý ắc quy kiềm 36
Sơ đồ 4.6: Quy trình xử lý kim loại dính dầu 38
Sơ đồ 4.7: Quy trình thu hồi muối sắt 39
Sơ đồ 4.8: Quy trình xử lý bóng đèn huỳnh quang 40
Sơ đồ 4.9: Quy trình kỹ thuật tái chế dầu thải 42
Sơ đồ 4.10: Quy trình kỹ thuật tái chế dung môi 43
Sơ đồ 4.12: Sơ đồ mặt bằng thu gom nước thải 48
Sơ đồ 4.13: Quy trình xử lý nước thải 49
Sơ đồ 4.14: Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tại Công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh 58
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NĐ – CP : Nghị định – chính phủ
TNHH SX DV TM: Trách nhiệm hữu hạn sản xuất dịch vụ thương mại
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình phát triển nền kinh tế xã hội, nhiều khu công nghiệp, nhà máy, cụm công nghiệp được xây dựng và đưa vào hoạt động Cùng với sự phát triển của sản xuất công nghiệp, xử lý chất thải và tái chế chất thải rắn đang trở thành một trong những ngành công nghiệp phát triển khá mạnh và góp phần bảo vệ môi trường Tuy nhiên bên cạnh những đóng góp tích cực, tình trạng ô nhiễm môi trường từ việc xử lý và tái chế chất thải không được
xử lý kịp thời và thải trực tiếp ra ngoài môi trường dẫn đến những tác động xấu đến con người và hệ sinh thái
Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh tại KCN Nam Sách tỉnh Hải Dương xử lý và tái chế nhiều loại hình chất thải rắn, chính vì thế tính chất và thành phần nước thải phát sinh từ hoạt động tái chế của công ty cũng rất phức tạp, nếu không được xử lý sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến con người và môi trường Công ty sử dụng hệ thống xử lý nước thải không liên tục (xử lý theo mẻ), tuy công suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải nhỏ nhưng hệ thống xử lý của công ty đã mang lại hiệu quả nhất định trong quá trình xử lý
Nhằm tìm hiểu sâu về công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý chất thải và tái chế chất thải rắn bằng phương pháp xử lý theo mẻ của công ty,
từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống, tôi đã tiến hành
nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống
xử lý nước thải tại công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh, Khu công nghiệp Nam Sách, Hải Dương”
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về tái chế chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Trên thế giới
Hiện nay, bảo vệ môi trường, trong đó có việc xử lý chất thải rắn là vấn
đề mang tính toàn cầu Chính phủ các nước đang cố gắng tìm biện pháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất Ô nhiễm môi trường do rác thải gây
ra là vấn đề rất đáng quan tâm bởi nó không chỉ gây mất mỹ quan đô thị mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Do đó việc nghiên cứu các giải pháp quản lý, xử lý, tái chế là việc rất cần thiết Ở nhiều nước, những biện pháp giảm lượng chất thải rắn tạo thành cũng như khuyến khích việc sử dụng
lại vật liệu được áp dụng [Hồng Nhung – Thu Giang, 2016]
Ở nhiều quốc gia châu Âu và một số quốc gia tiên tiến ở Châu Á đã thực hiện quản lý chất thải thông qua phân loại tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về kinh tế và môi truờng Tại các quốc gia này như Ðan Mạch, Anh,
Hà Lan, Ðức (châu Âu) hay các quốc gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo (châu Á) việc quản lý chất thải rắn được thực hiện rất chặt chẽ, công tác phân loại
và thu gom chất thải rắn đã thành nền nếp và người dân chấp hành rất nghiêm
bán sản phẩm đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải [Văn
Hữu Tập, 2015]
Ở Mỹ, một số bang có luật bắt buộc người dân phải thu nhặt tại nhà những vật có thể tái chế tại nơi đổ sát bên lề đường, một số bang yêu cầu phải
Trang 15phân loại các chất thải từ các hộ thành các loại rác khác nhau trước khi thu gom
Ở Pháp quy định phải dùng các loại vật liệu, nguyên tố hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục các vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp, các tổ hợp thành phần cũng như các phương pháp sản xuất nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu sử dụng các loại vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó
Ở Singapo, đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới Để được như vậy, Singapo đã đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải và đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải Singapo được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được đưa vào nhà máy tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapo có hai thành phần tham gia chính cho thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều được cấp phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở khoa học và công nghệ môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty ở Singapo được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Sinhgapo/tháng, thu gom
gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả 7 đôla Singapo/tháng [Hồng Nhung –
Thu Giang, 2016]
Nhìn chung, chiến lược xử lý chất thải rắn (CTR) của các nước tiên tiến
là ưu tiên phát triển theo hướng tái chế, tái sử dụng tiết kiệm tài nguyên, hạn chế chôn lấp chất thải Phát triển công nghiệp tái chế, tái sử dụng chất thải và việc xã hội hóa vấn đề này là xu thế tất yếu của các quốc gia
Trang 161.1.2 Ở Việt Nam
Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi Một số làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc như Chỉ Đạo (Hưng Yên), Văn Lâm (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy Dương Ổ (Bắc Ninh)… Một số công nghệ đã được nghiên cứu áp dụng như trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành phân vi sinh (SERAPHIN, ASC) hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy - Hà Nam) song kết quả áp dụng trên thực tế chưa thật khả quan Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách có hệ thống, có định hướng mà chủ yếu do các
cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát [PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái,
2011]
Hiện nay một số công nghệ tái chế chất thải đang được sử dụng tại một
số địa phương ở nước ta hiện nay, có thể được hình dung sơ bộ theo các thống
Đông Mai – Văn Lâm – Hưng Yên
Đông Mầu – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Tào Phú – Yên Lạc – Vĩnh Phúc Nam My – Nam Định
Trang 17kim loại Đa Hội – Châu Khê – Bắc Ninh
Bình Yên – Nam Trực – Nam Định Tống Xá – Yên Xá – Nam Định
môi, dầu thải
Nai; thành phố Hồ Chí Minh
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thái, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi
trường, trường đại học Xây dựng, 2011)
Nhìn chung, tại Việt Nam công nghệ tái chế chất thải rắn chưa cao, thường có quy mô nhỏ Cần tiến hành nghiên cứu chuyên biệt hóa các công nghệ tái chế chất thải đặc thù, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực tái chế chất thải rắn trong tương lai gần
1.2 Đặc trưng của nước thải tái chế và ảnh hưởng đến môi trường
1.2.1 Đặc trưng của nước thải tái chế
Với các chủng loại tái chế tương đối phong phú nên thành phần các chất thải trong nước thải tái chế chất thải rắn cũng rất đa dạng có thành phần
và tính chất khác nhau tùy thuộc vào loại chất thải rắn đầu vào Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng trong sản xuất, nước thải chủ yếu từ công đoạn rửa sơ bộ trước khi đem chất thải đi xử lý và tái chế
Đối với việc xử lý và tái chế ắc quy chì và ắc quy kiềm: trong quá trình
xử lý diễn ra, nước thải ra từ quá trình rửa các bộ phận trong ắc quy, nước thải
Đối với việc xử lý và tái chế bản mạch điện tử: nước thải được thải ra
từ việc rửa các thiết bị bản mạch như chân cắm hay giắc cắm để loại bỏ hết các loại bụi bẩn bám vào thiết bị, do đó nước từ quy trình này thải ra ngoài có chứa thành phần bụi bẩn
Thành phần nước thải của một số ngành tái chế được trình bày trong bảng 1.2
Trang 18Bảng 1.2 Thành phần nước thải một số ngành tái chế
STT Ngành sản tái chế Thành phần gây ô nhiễm
dầu khoáng
(Nguồn: Khóa luận tốt nghiệp, 2017)
Ngoài ra, nước thải còn được thải ra từ các hoạt động vệ sinh nhà xưởng, kho bãi hay được thải ra từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong quá trình hoạt động tái chế
Tái chế chất thải rắn là hoạt động thường xuyên và từ nhiều loại loại chất thải khác nhau do đó sẽ sinh ra các loại mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới con người Mùi xuất hiện do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hay do một số chất đưa thêm vào Mỗi chất có mùi đặc trưng riêng và được thể hiện trong bảng 1.3
Trang 191.2.2 Ảnh hưởng của nước thải tái chế chất thải rắn tới con người và môi trường
Lượng nước thải ra trong quá trình xử lý và tái chế chất thải rắn khi thải ra môi trường được tích tụ ngày càng nhiều, dần dần sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước sông, ao, hồ và ảnh hưởng tới môi trường sống của khu dân cư xung quanh đó Khi nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến nhiều hệ lụy, gây ra nhiều dịch bệnh, Sau khi chất ô nhiễm vào cơ thể, có thể gây tác hại đến hệ thống tạo huyết, hệ thần kinh, thận, hệ tiêu hóa, bộ máy tim mạch, bộ máy sinh sản, gây các tổn thương xương và ảnh hưởng đến di truyền
Nước bị ô nhiễm sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc, mùi vị; làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu và nhiều loại bệnh nguy hiểm khác
Chính vì vậy, ảnh hưởng do nguồn nước thải từ hoạt động tái chế chất thải rắn sẽ là rất lớn nếu không được xử lý sẽ làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường ở quanh khu vực sản xuất
1.3 Tổng quan về phương pháp xử lý nước thải
lý, chất thải tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vớt bọt
Hấp thụ: Phương pháp này được dùng để loại bỏ hết các chất bẩn hòa tan vào nước mà phương pháp sinh học và các phương pháp khác không loại bỏ hết
Trang 20được với hàm lượng rất nhỏ Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính rất cao hoặc các chất có màu hoặc mùi vị khó chịu
Hấp phụ: Tập hợp các chất hòa tan trong dung dịch lên bề mặt chung của chát lỏng và khí, hai chất lỏng hoặc giữa chất lỏng và chất rấn phù hợp Các chất hấp phụ có thể là: than hoạt tính, silicagel, cacbon sunfua, than nâu, than bùn,
b Phương pháp sinh học:
Phương pháp này được sử dụng nhiều trong xử lý nước thải, đặc biệt là nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ, thường đơn giản, hiệu quả tốt và chi phí thấp Các vi sinh vật có thể phân hủy được hết các chất hữu cơ tự nhiên và nhiều chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo, mức độ và thời gian phân hủy phụ thuộc vào cấu tạo chất hữu cơ, độ hòa tan trong nước và nhiều yếu tố khác
Sau khi sử lý sinh học nước thải có thể giảm được 90 – 95% BOD nhưng tổng Nito chỉ giảm được 30 – 40% và khoảng 30% lượng Photpho, hàm lượng Nito và Photpho vượt quá ngưỡng cho phép thì cần xử lý bổ xung bằng phương pháp thiếu khí
pH về 6,6 – 7,6
Trung hòa bằng cách dùng dung dịch axit hoặc muối axit, các dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm để trung hòa nước thải Một xố hóa chất dùng để trung hòa: HCl, CaO, MgO, HNO3 CaCO3, HNO4
d Phương pháp cơ học
Trang 21Thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quy trình xử lý, quá trình được xem như là bước đệm để loại bỏ các tạp chất vô cơ và hữu cơ không tan hiện diện trong nước nhằm đảm bảo tính an toàn cho các thiết bị và các quá trình xử
lý tiếp theo
Tùy thuộc vào kích thước, tính chất hóa lý, hàm lượng cặn lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch hay để loại bỏ ra khỏi nước thải thường sử dụng các quá trình thủy cơ như lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của lực ly tâm, trọng trường, lọc và tuyển nổi
1.3.2 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý nước thải
Nước thải từ các quá trình sinh hoạt, công nghiệp, sẽ được thu gom
về và đưa vào hệ thống xử lý để xử lý nước theo 3 cấp độ Nước sau khi được
xử lý qua 3 cấp sẽ được đưa về môi trường Các phương pháp xử lý nước thải
có 3 phương pháp chính, xử lý sơ bộ, xử lý tập trung và xử lý triệt để
Với phương pháp xử lý sơ bộ, nước được xử lý bằng phương pháp hóa
lý và hóa học Nước được tuyển nổi, kẹo tụ, hấp thụ, qua các bước oxy hóa và trung hòa Mục tiêu của bước này là tách các chất lơ lửng ra khỏi nước, khử màu bẩn của nước thải, trung hòa và khử độc cho nguồn nước
Phương pháp thứ 2 là xử lý tập trung Có 4 phương pháp xử lý nước thải trong bước này là cơ học, sinh học, khử trùng và xử lý bùn cặn trong nước thải Công trình xử lý nước thải gồm các bước lọc rác, bể lắng nước đợt
I, hồ sinh học, oxy hóa, lọc sinh học, lắng đợt II, tẩy nước bằng clo, phơi và
xử lý bùn Mục tiêu chính cho cách này là tách các chất cặn trong nước, khử màu nước, khử trùng và khử độc
Phương pháp cuối cùng là xử lý triệt để, áp dụng chủ yếu là lọc qua các chất hấp thụ nhằm hấp thụ toàn bộ các ion còn lại trong nước
Nước sau khi được làm sạch bằng 1 trong 3 phương pháp này sẽ đảm bảo được độ sạch theo đúng quy chuẩn môi trường do pháp luật quy định
Trang 22Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng quát công nghệ xử lý nước thải
(Nguồn: Phí Thị Hải Ninh, 2012)
Trang 231.4 Lý do lựa chọn nghiên cứu về hệ thống xử lý nước tại Công ty TNHH
SXDV TM Môi Trường Xanh
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại Công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh, KCN Nam Sách, tỉnh Hải Dương được xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 2004 Từ đó đến nay, hệ thống đã xử lý được số lượng nước thải của toàn công ty cũng như xử lý nước cho các đơn vị khác nhưng chưa có một nghiên cứu nào về hệ thống để đánh giá hiệu quả hoạt động về môi trường cũng như hiệu quả về kinh tế của hệ thống xử lý nước Vì vậy, đề tài đưa ra nhằm tiến hành đánh giá một mức độ nào đấy về hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
Trang 24CHƯƠNG II: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Khóa luận được thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải sản xuất của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
Hệ thống xử lý nước thải sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
vụ thương mại Môi Trường Xanh
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
Trang 25- Tìm hiểu hệ thống lò đốt và tái chế chất thải rắn của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
- Tìm hiểu nguồn gốc phát sinh chất lượng và quy trình xử lý nước thải
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước tại Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, khóa luận sử dụng thực hiện những phương pháp nghiên cứu sau:
2.5.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu
Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu giúp thu nhận những thông tin ban đầu về vấn đề nghiên cứu, dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu ở dạng văn bản, hình ảnh, thông tin trực tiếp mang tính khách quan Những báo cáo khoa học, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Kế thừa tài liệu nhằm giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảm bảo chất lượng hoặc làm tăng chất lượng của khóa luận tốt nghiệp
Những tài liệu đã thu thập được phục vụ cho quá trình làm nghiên cứu gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ
- Các thông tin về nhà máy, tình hình sản xuất của nhà máy được tiếp nhận từ tài liệu lưu trữ của Công ty TNHH SXDV TM Môi Trường Xanh
chuẩn môi trường nước ngầm ở Việt Nam
- Các tài liệu thu thập trên mạng, internet, báo chí
- Các tư liệu về điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu được tiếp nhận từ UBND Phường Ái Quốc, thành phố Hải Dương
- Các tài liệu về chất lượng nước nói chung hiện nay
Trang 26Các tài liệu được sử dụng có tính chọn lọc và có tính đại diện cao Các thông tin thu thập được có mức độ chính xác cao, được cơ quan quản lý và thực hiện có năng lực và chuyên môn kiểm định và cho phép sử dụng
2.5.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Tiến hành khảo sát tình hình sản xuất thực tiễn của công ty, đặc điểm sản xuất và khảo sát hệ thống xử lý nước thải tại Công ty TNHH sản xuất dịch
vụ thương mại Môi Trường Xanh Đồng thời tiến hành khảo sát thực tế trước khi lấy mẫu nhằm xác định được đặc điểm của hoạt động sản xuất, quy trình công nghệ, các điểm phát sinh chất thải và định tính được thành phần các chất
ô nhiễm trong nước thải
Quan sát, tìm hiểu hệ thống xử lý nước của công ty để lên phương án
và xác định vị trí lấy mẫu có tính đại diện cao
2.5.3 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu là một khâu quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết qảu phân tích Mẫu được lấy phải có tính đại diện cao và việc lấy mẫu tuân theo quy trình kỹ thuật đã được nhà nước quy định:
- Nguyên tắc lấy mẫu: Khi lấy mẫu nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Mẫu nước phải có tính đại diện cao
+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải đảm bảo sạch, phải áp dụng tẩy rửa bằng dung dịch axit và nước cất để dụng cụ sạch đảm bảo tiêu chuẩn
- Thời điểm lấy mẫu: Thời gian lấy mẫu từ 8 – 10 giờ sáng vì khi đó là
thời gian công ty hoạt động Mẫu được lấy trực tiếp và lấy vào ngày khô ráo,
có nắng, có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp
- Dụng cụ lấy mẫu: Bình polietylen có dung tích 500ml, băng dính, bút
đánh dấu, kéo,
- Cách lấy mẫu nước: Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu, tất cả các chai lọ để
lấy mẫu được rửa sạch
Trang 27Khi tiến hành lấy mẫu chai lọ được tráng 3 lần bằng nước thải Mẫu nước được lấy bằng chai nhựa với dung tích 500ml Mẫu được lấy trực tiếp từ van xả nước ra của các xiclon và lấy từ bể chứa
Cuối cùng cho mẫu nước vào trong hộp xốp có đá lạnh và mang đi phân tích
Trong đề tài tôi tiến hành lấy 07 mẫu nước thải tại các khâu trong quy trình xử lý nước thải trong 2 lần lấy mẫu nhằm đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước ở các thời điểm khác nhau
Bảng 2.1 Các mẫu nước trong hệ thống xử lý nước thải
TT Ký hiệu
mẫu
Lượng mẫu (ml)
Địa điểm lấy mẫu
vào hệ thống xử lý
Trang 28Sơ đồ 2.1: Sơ đồ lấy mẫu
Sơ đồ trên thể hiện toàn bộ khu vực xử lý nước của công ty, tại vị trí các bể 1 2 3 4 6 và 7 là những bể chứa chất thải lỏng và nước làm mát cho hệ thống lò đốt trong công ty Vị trí các bể 8 9 10 11 và 12 là các bể trong hệ thống xử lý nước thải sản xuất và thu gom, vì vậy lựa chọn các bể 8 9 10 và
12 là điểm lấy mẫu nước thải
Trang 292.5.4 Phương pháp nội nghiệp
a Phân tích trong phòng thí nghiệm
Tiến hành phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu hóa, lý Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải thông qua các chỉ
(1) Đối với chỉ tiêu pH
Tiến hành đo nhanh chỉ tiêu pH bằng máy đo pH cầm tay (pH meter) Trước khi tiến hành đo cần điều chỉnh lại máy bằng các dung dịch đệm có pH
là 4,7 và 10 Điện cực của máy luôn được bảo quản trong dung dịch bảo quản
Tiến hành đo chỉ tiêu pH, đọc và ghi kết quả trên thân máy
(2) Đối với chỉ tiêu độ đục
Tiến hành đo nhanh chỉ tiêu độ đục bằng máy đo nhanh
Máy được chuẩn hóa bằng các ống mẫu chuẩn có độ đục lần lượt là: 0.1NTU, 10NTU, 1000NTU, đơn vị đo là NTU
Tiến hành đo nhanh chỉ tiêu độ đục, đọc và ghi kết quả trên thân máy
(3) Đối với chỉ tiêu COD (Nhu cầu oxy hóa học)
+ Hóa chất:
nước, cho từ từ 965ml H2SO4 đặc, khuấy cho tan
Chỉ thị màu Ferroin: hòa tan hoàn toàn 1,485g 1,10 phenanthroline
100ml (khi hai chất này trộn lẫn với nhau thì dung dịch chỉ thị sẽ tan hoàn toàn và có màu đỏ)
1000ml
Trang 30+Phân tích mẫu:
dụng loại 30 ml sau đó cho chính xác một thể tích mẫu thử và các hóa chất
Tổng thể tích mẫu (ml)
Đun hồi lưu trong 2 giờ đồng hồ
Thêm 3 giọt ferroin
màu đỏ máu thì dừng lại
COD đƣợc tính theo công thức:
COD (mg/l) =
(ml)
(4) Đối với chỉ tiêu Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS
Chất rắn lơ lửng là trọng lượng khô tính bằng mg của cặn rắn còn lại
trọng lượng không đổi TSS được xác định bằng phương pháp trọng lượng
3 Lọc V mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng
4 Để ráo
5 Dùng kẹp (không dùng tay) đưa miếng giấy lọc vào sấy ở nhiệt độ
Trang 316 Làm nguội, rồi cân giấy lọc m2)
Thể tích:
Thể tích mẫu
(ml)
Dd đệm axetat (ml)
Mang đi so màu ở bước sóng cực đại 509 nm
(6) Đối với chỉ tiêu Mn
+Phân tích mẫu:
rồi lọc sau đó đun sôi đến thể tích dưới 50ml để làm giàu mẫu
phút rồi để nguội, chuyển vào bình định mức 50ml, định mức tới vạch
So màu ở bước sóng 545 nm
Hàm lượng Mn được tính theo công thức:
C =
Trong đó:
C: là nồng độ Mn trong mẫu nước (mg/l)
F: là hệ số làm giàu
Trang 32b Xử lý số liệu phân tích
Từ kết quả phân tích và các tài liệu thu thập có chọn lọc, đề tài tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá thông qua các phần mềm như microsoft Word, Excel,
Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường trong nước thải đầu ra, so sánh với QCVN 40: 2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp để đánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống xử lý nước thải của công ty
2.5.5 Phương pháp phân tích tài chính
Từ các số liệu thu thập được, tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hệ thống xử lý nước thải
Trong kinh tế, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một mô hình thường đánh giá thông qua 3 chỉ số: NPV, IRR và B/C Trong đó đánh giá thông qua chỉ số NPV là chỉ số đánh giá quan trọng nhất Qua các tài liệu được tham khảo, đề tài đã tham khảo công thức tính chỉ số NPV và IRR tại trang web: quantri.vn và trang web: tuihoctaichinh.com
+ NPV (giá trị hiện tại dòng của dự án – Net Present Value): là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí trong tương lai, điều đó
có nghĩa là tất cả các hiệu số thu chi hàng năm đều được chiết khấu ở thời điểm bắt đầu bỏ vốn theo một tỷ xuất chiết khấu đã được định trước và mô hình chỉ được chấp nhận khi NPV ≥ 0
Công thức tính:
Trong đó:
Trang 33+) Hệ số hoàn vốn nội tại IRR – Internal Rate of Return (ký hiệu là K):
là tỷ suất chiết khấu mà tại đó lợi nhuận của dự án = 0 hay nói cách khác đó là
tỷ lệ thu lãi mà tại đó tổng thu của dự án = tổng chi của dự án từ giá trị hiện tại của chi phí = giá trị hiện tại của doanh thu
K được tính theo công thức:
=0 (2)
Trong đó:
K: hệ số hoàn vốn nội tại Ct, n, t, Co giống công thức (1)
*Phương pháp xác định: Công thức (2) với K là ẩn số là phương trình bậc cao, chỉ giải được với phương pháp thử đúng dần
- IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án chấp nhận được
+) B/C: Là tỷ số lợi ích chi phí, đó là thương số giữa giá trị hiện tại của lợi ích chia cho giá trị hiện tại của toàn bộ chi phí Nếu giá trị này lớn hơn 1 thì dự án đáng giá
Tỷ suất lợi ích chi phí được tính theo công thức:
Trong đó:
Trang 34B/C: Tỷ suất lợi ích chi phí
r: Hệ số chiết khấu
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình có tính đến các yếu tố môi trường, xã hội thì cũng đánh giá 3 chỉ tiêu trên kèm theo các yếu tố môi trường và xã hội
Qua đánh giá hiệu quả về các mặt môi trường, kinh tế, xã hội của hệ thống xử lý nước thải, khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu
a Xử lý số liệu
Đây là phương pháp xử lý thông tin sau khi đã thu thập được từ các phương pháp khác nhau Phương pháp này được sử dụng để tiến hành xử lý các thông tin sau;
- Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng, biễu diễn bằng các tập hợp rời rạc, bảng số liệu, đồ thị, biểu đồ để tìm mối liên quan giữa các thông số, chỉ số khảo sát để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa các vấn đề để
từ đó rút ra được các kết luận chính từ nguồn và các phương pháp thu thập số liệu khác nhau
- Sử dụng các phần mềm Word, Excel để xây dựng biểu đồ, đồ thị rồi
từ đó miêu tả các mối liên quan xuất hiện trong vấn đề nghiên cứu
b So sánh đánh giá
Kết quả phân tích thành phần của môi trường nước được so sánh với quy chuẩn Việt Nam: QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải công nghiệp và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động của Bộ Y tế,
từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động xử lý chất thải rắn và tái chế của Công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh
Trang 35CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ, XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Đặc điểm địa lý, địa chất
a Đặc điểm địa lý
KCN Nam Sách có tổng diện tích quy hoạch của KCN là 63ha thuộc hai xã Ái Quốc và Nam Đồng, tỉnh Hải Dương, nằm trên quốc lộ 5 và cách thành phố Hải Dương 3km Hiện nay, 95% diện tích của KCN Nam Sách đã được điền đầy bởi 20 nhà đầu tư Các ngành nghề chủ yếu đầu tư vào KCN là dệt may, da giầy, sản xuất điện tử và chế biến lâm sản
KCN Nam Sách – tỉnh Hải Dương do công ty TNHH đầu tư và phát triển hạ tầng Nam Quang làm chủ đầu tư và đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạn tầng KCN Nam Sách – tỉnh Hải Dương” theo quyết định phê duyệt số 08/QĐ – TN&MT ngày 11 tháng 3 năm 2014
Khu đất của công ty TNHH sản xuất dịch vụ thương mại Môi Trường Xanh nằm trong KCN Nam Sách và thuộc xã Ái Quốc với tổng diện tích
- Phía Bắc giáp với sông Bến Gạch có chiều dài 109m
- Phía Đông giáp với lô đất 22, có chiều dài 22m
- Phía Nam giáp công ty OKAMOTO, có chiều dài 123m
- Phía đông giáp đường giao thông nội khu cới chiều dài 85m
Nhìn chung, vị trí địa lý của khu đất có nhiều điểm thuận lợi Công ty nằm trong khu đất của KCN nên một số cơ sở hạ tầng (đường giao thông nội
bộ, hệ thống cấp nước, trạm xử lý nước thải tập trung) đã được xây dựng, quy hoạch từ trước Vấn đề giao thông cũng thuận tiện do KCN nằm tiếp giáp với quốc lộ nối giữa Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Ngoài ra, khu vực tương đối cách xa thành phố Hải Dương (3km), nên các ảnh hưởng đến khu vực dân
cư cũng được hạn chế
Trang 36b Đặc điểm địa chất
Theo kết quả khoan khảo sát địa chất công trình khu vực KCN Nam Sách của Sở Xây dựng Hải Dương Đất nền trong phạm vi dự án được phân chia thành các lớp như sau:
- Lớp 1: Đất tôn lấp: cát đen, hạt nhỏ, đáy là lớp mỏng đất trồng trọt
- Lớp 2: Sét màu nâu gụ, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, sức chịu tải
- Lớp 7: Sét vàng loang lổ, xám trắng, trạng thái dẻo cứng, nửa cứng,
ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh ít nưa Thời tiết trong năm chia thành hai mùa
rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
(1) Nhiệt độ không khí
Tại khu vực KCN Nam Sách:
Trang 37(2) Độ ẩm không khí
Độ ẩm hàng năm tại khu vực khu công nghiệp Nam Sách tương đối lớn, xấp xỉ 84 – 85% Diễn biết độ ẩm ở đây phụ thuộc vào lượng mưa Bởi vậy, trong năm có hai thời kỳ độ ẩm cao và độ ẩm thấp Thời kỳ độ ẩm cao thứ nhất đúng vào thời kỳ mưa phùn từ tháng 1 đến tháng 3, thời kỳ độ ẩm cao thứ hai vào thời kỳ mưa nhiều từ tháng 7 đến tháng 9 Cả hai thời kỳ này
có độ ẩm trung bình tháng trên dưới 88 – 92% Thời kỳ độ ẩm thấp kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau với độ ẩm trung bình thấp nhất đạt
73 – 80%
(3) Lượng mưa
Lượng mưa trong khu vực KCN được phân bổ làm hai mùa: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong mùa khô có những tháng hầu như không mưa
- Lượng mưa trung bình năm: 1510 mm
- Lượng mưa tháng lớn nhất: 200 – 300 mm
- Lượng mưa tháng nhỏ nhất: 20 – 30 mm
- Lượng mưa tháng cao nhất: 596 mm
- Số ngày mưa trong năm: 100 ngày
(4) Tốc độ và hướng gió
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng của gió mùa Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, từ tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam Trong nửa đầu mùa đông, các hướng Bắc – Đông Bắc trội hơn một chút Nhưng từ các tháng 2 trở
đi, các hướng Đông – Đông Nam chiếm ưu thế Mùa hè gió thường có hướng Nam, Đông Nam với tần suất 60 – 70% Gió Tây khô nóng thường xuất hiện nửa đầu mùa hè và nhìn chung ít ảnh hưởng đến nền khí hậu của vùng Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1.5m/s
(5) Nắng và bức xạ
Tổng số giờ nắng trong năm từ 1327 – 1429 giờ Tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm: tháng 7 và tháng 8, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 3
Trang 38Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt độ trong vùng, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phân tán cũng như biến đổi của các chất ô nhiễm Tổng bức xạ trung bình hàng ngày ở Nam sách, Hải Dương
(tháng 6 và tháng 7) và thấp nhất là các tháng mùa đông
(6) Độ bền vững của khí quyển
Khu vực Hải Dương có mức độ mây che phủ trung bình năm khoảng 7.5/10 Thời kỳ nhiều mây nhất vào cuối mùa đông Tháng có mức độ che phủ cực đại là tháng 3 (độ che phủ 9/10) Tháng có mức độ che phủ cực tiểu
là tháng 10, 11 (độ che phủ 6/10) Phân loại mức độ bền vững của khí quyển được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1: Phân loại độ bền vững khí quyển Tốc độ gió m/s
b Đặc điểm thủy văn
Ngay sát khu vực khu đất của Công ty TNHH SX DV TM Môi Trường Xanh theo phía Bắc 10m là điểm hạ lưu sông Bến Gạch con sông nhánh chảy
Trang 39ra sông Hồng, chảy qua các xã Ái Quốc và xã Nam Đồng thuộc huyện Nam Sách Đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải của KCN Nam Sách
Nước bề mặt (nước mưa) của toàn bộ khu vực dự án và khu vực xung quanh được thu gom bằng kênh thu gom nước mặt của KCN sau đó chảy vào sông Bến Gạch
Lưu lượng nước sông Bến Gạch phụ thuộc chính vào lượng nước mưa
/giây, lúc nhỏ nhất là 2,3 m3/giây
c Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Khu vực Công ty TNHH SX DV TM Môi Trường Xanh nằm trong vùng đất của KCN Nam Sách nên tài nguyên sinh vật và thực vật tự nhiên không có Số thực vật trong KCN là cây xanh trồng vỉa hè được trồng với số lượng nhất định
3.1.3 Nhận xét về tính nhạy cảm và đánh giá sơ bộ về sức chịu tải môi trường
Khu vực công ty nằm trong KCN Nam Sách – tỉnh Hải Dương, các loại hình sản xuất trong KCN chủ yếu là dệt may, da giầy, sản xuất điện tử và chế biến nông lâm sản Theo đánh giá chung thì các loại hình sản xuất này ít gây ô nhiễm đến môi trường Nên nói chung chất lượng môi trường tự nhiên của khu vực còn tốt, khả năng chịu tải của môi trường cao
Xung quanh khu vực KCN cũng không có các khu di tích lịch sử - văn hóa và các công trình kiến trúc được xếp hạng di tích, không có động thực vật quý hiếm cần bảo tồn nên tính nhạy cảm về môi trường thấp
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Điều kiện kinh tế
Công ty TNHH SX DV TM Môi Trường Xanh được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2004 Với ưu tiên hàng đầu là bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, công ty đã từng bước cải tiến chất lượng dây truyền xử lý các loại chất thải nguy hại và công nghiệp để nâng cao năng suất, đem lại lợi nhuận kinh tế
Trang 40Việc phát triển kinh tế đã đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động trên địa bàn Góp phần nâng cao trình
độ phát triển của địa phương
3.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội
(1) Y tế
Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động luôn được duy trì thường xuyên và luôn nâng cao chất lượng Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động Sáu tháng đầu năm
tổ chức khám chữa bệnh cho toàn bộ công nhân viên chức trong công ty
(2) Chính sách xã hội
Thực hiện tốt chính sách xã hội, cấp phát hàng tháng cho các đối tượng hưởng chính sách đảm bảo đầy đủ, đúng thời gian quy định