1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại xã hòa thạch huyện quốc oai thành phố hà nội

61 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng rác thải trung bình của xã ngày một tăng lên, gồm các loại chất thải từ hoạt động sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, Với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu hướng ngày c

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là một trong những trải nghiệm quan trọng và ý nghĩa của

sinh viên Đây là khoảng thời gian giúp cho em củng cố và hệ thống lại kiến thức đã

học áp dụng vào thực tế, từ đó nâng cao tri thức cho bản thân

Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Lâm

nghiệp cũng như Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường đã tạo điều kiện

cho tác giả hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tác giả đã nhận được sự động viên và

giúp đỡ nhiệt tình của nhà trường, các thầy, cô giáo và bạn bè Nhân dịp này tác giả

xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Thái Thị Thúy An, người cô đã trực tiếp

hướng dẫn và giúp đỡ tác giả về chuyên môn, kinh nghiệm nghiên cứu cũng như

cách thu thập tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Đồng thời, tác giả xin cảm ơn các Thầy, cô trong Bộ môn Kỹ thuật môi

trường, khoa QLTNR&MT đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả thực hiện đề tài

Sau đây là bản khóa luận tổng hợp những kết quả thu được trong quá trình

thực hiện đề tài Mặc dù tác giả đã nổ lực rất nhiều nhưng do thời gian có hạn và

vốn kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận không khỏi những

sai sót nhất định,vì vậy tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý tận tình của

các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Dương Như Sáng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở pháp lý 3

1.2 Cơ sở lý luận 3

1.2.1 Các khái niệm liên quan 3

1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải sinh hoạt 4

1.2.3 Một số phương pháp xử lỷ chất thải rắn sinh hoạt 7

1.3 Ảnh hưởng tới con người và môi trường xung quanh 8

1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 8

1.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị [12] 9

1.3.3 Ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường [6] 9

1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 10

1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 10

1.4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 13

1.4.3 Tình hình chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Hà

Nội 16

1.5 Một số nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 16

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 18

2.1.1 Mục tiêu chung 18

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 18

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 19

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 19

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn 20

2.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần chất thải 21

2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 21

PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 23

3.1 Điêu kiện tự nhiên, tài ngyên 23

Trang 3

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 24

3.1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 25

3.1.4 Cơ cấu kinh tế 28

3.1.5 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 30

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 31

4.1 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 31

4.1.1 Nguồn gốc phái sinh chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 31

4.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã Hòa

Thạch 32

4.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã Hòa

Thạch 33

4.1.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hòa Thạch từ năm 2018 đến năm 2020 35

4.2 Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hòa Thạch 36

4.3 Ảnh hưởng của CTRSH tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội đến môi trường và sức khỏe con người 42

4.3.1 Ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường 42

4.3.2 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới sức khỏe người dân 43

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Hòa Thạch 43

4.4.1 Cơ chế chính sách 43

4.4.2 Công tác thu gom 44

4.4.3 Công tác thu gom 44

4.4.4 Biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoại 45

4.4.5 Biện pháp kinh tế trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt 45

4.4.6 Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng 46

4.4.7 Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ bằng phương pháp ủ phân thông thường 46

PHẦN V KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Tồn tại 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Đinh nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 6

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Singapore 11

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý CTR tại Nhật Bản 13

Bảng 1.2 Thành phần CTRSH từ hộ gia đình của một số thành phố 15

Bảng 3.1: Hiện trạng dân số-lao động xã Hòa Thạch 25

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất xã Hòa Thạch năm 2017 30

Bảng 4.1 Lượng chất thải của hộ/ngày ( điều tra 30 hộ) 32

Bảng 4.2: Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân cư ở 5 thôn trên địa bàn xã Hòa Thạch 33

Bảng 4.3: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã Hòa Thạch đến năm 2020 36

Bảng 4.4: Mức thu phí VSMT tại xã Hòa Thạch 39

Bảng 4.5: Kết quả điều tra hộ gia đình trong công tác tuyên truyền giáo dục người dân về bảo vệ môi trường 39

Bảng 4.6: Kết quả phỏng vấn người dân trong xã 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 4

Hình 3.1 Bản đồ hành chính xã Hòa Thạch 23

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế xã Hòa Thạch 29

Hình 4.1 Các nguồn phát sinh CTRSH tại xã Hòa Thạch 31

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện thành phần chất thải rắn sinh hoạt của 5 thôn trong xã 34

Hình 4.3: Thành phần rác thải sinh hoạt tại xã Hòa Thạch 35

Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH của xã Hòa Thạch 37

Hình 4.5 Một điểm tập kết chất thải tại xã Hòa Thạch 38

Hình 4.6: Một số trữ chất thải tại các hộ gia đình 41

Hình 4.7 Quy trình làm phân Compost từ CTRSH Hình 4.8 Quy trình làm phân Compost từ CTRSH 48

Trang 7

MỞ ĐẦU

Ngày nay khi xã hội phát triển, nhu cầu sống con người tăng cao thì lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và đến mức đáng báo động Như chúng ta đã biết sự phát triển mạnh m của nền kinh tế – xã hội cũng như sự phát triển của các ngành công nghiệp, khoa học kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ, thương mại, là nền tảng cho tốc độ đô thị hóa, chất lượng cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện và nâng cao r rệt, từ đó dẫn tới nhu cầu sinh hoạt tiêu thụ và sử dụng hàng hóa phục vụ nền kinh tế quốc dân của con người ngày càng lớn, lượng chất thải phát sinh trong hoạt động của con người như sản xuất, tiêu dùng cũng tăng lên theo tỷ lệ Việc quản lý và xử lý chất thải đang là vấn đề gặp nhiều khó khăn, bất cập Chính vì vậy công tác quản lý và xử lý chất thải là thách thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường và nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, của toàn xã hội, nhà nước các cấp, các ngành

Xã Hòa Thạch là một xã thuộc huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội nằm cách trung tâm huyện khoảng 20km về phía tây, có đường quốc lộ 21B chạy qua Khi nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, k o theo đó s là những vấn đề về môi trường Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề môi trường nổi cộm cần được quan tâm tại xã Lượng rác thải trung bình của xã ngày một tăng lên, gồm các loại chất thải từ hoạt động sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, Với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu hướng ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển dân số, nếu không có một sự phối hợp, thu gom hợp lý thì chất thải rắn sinh hoạt s

có nguy cơ gây ô nhi m môi trường, gây mất mỹ quan, ảnh hưởng đến đời sống người dân Cho nên vấn đề quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tại thị trấn là vấn đề cần được quan tâm, chú ý

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề

xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt tại

xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” đã được thực hiện nhằm tìm

ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp chất thải rắn sinh hoạt góp phần giảm thiểu ô nhi m môi trường đã và đang xảy ra trên địa bàn xã

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở pháp lý

Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Nghị định số: 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP

Nghị định 80/2006/NĐ-CP qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải

và phế liệu

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Các khái niệm liên quan

- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [2]

- Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [4]

- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong những đặc tính: phóng xạ, d cháy, d nổ, d ăn mòn, d lây nhi m, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [4]

- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng,

được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [4]

- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh

trong sinh hoạt thường ngày của con người [3]

“Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chấ thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối vói môi trường và sức khỏe con người [4]

Trang 9

- Thu gom chất thải thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận [4]

- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [4]

- Xử lỷ chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn [4]

1.2.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải sinh hoạt

1.2.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải sinh hoạt

CTRSH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động: công nghiệp, nông nghiệp, dịch

vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, khu công cộng

Hình 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)

Các hoạt động kinh tế - xã hội của con

Hoạt động sống

và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp, đối ngoại

Chất thải sinh hoạt

Trang 10

1 2.2.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt [18]

Theo nguồn gốc:

- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh hằng ngày từ các hộ gia đình, khu chợ, đô thị, cơ quan, trường học, các khu thương mại, khu dân cư, khu dịch vụ công cộng

- Chất thải xây dựng là các phế thải do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

- Chất thải nông nghiệp phát sinh do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

Theo tính chất của chất thải:

- CTR hữu cơ: Là chất thải có khả năng tự phân hủy trong môi trường tự nhiên sau một thời gian ngắn Ví dụ: cuống rau, mẩu thịt, thức ăn thừa

- CTR vô cơ: Là chất thải có khả năng tồn lưu trong môi trường rất lâu Ví dụ: thủy tinh, sành sứ, kim loại

Theo khả năng tái chế, thu hồi:

- CTR có khả năng tái chế: bìa catton, chất dẻo, vải vụn, thủy tinh, kim loại, giấy

- CTR không thể tái chế: kim tiêm, chất thải y tế nguy hại

Theo mức đô nguy hai:

- CTR nguy hại là các chất thải d gây phản ứng, d cháy nổ, ăn mòn, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng

- CTR thông thường là các chất thải không chứa các chất và hợp chất có tính nguy hại

1 2.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn nhũng thiết bị phù hợp để xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn

Trang 11

Thành phần của chất thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Bảng 1.1: Đinh nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

1 Các chất cháy được Giấy Các vật liệu làm từ bột và giấy Các túi giấy, mảnh bìa,

giấy vụn

Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân

cây, lõi ngô

Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu được chế

tạo từ tre, gỗ, rơm

Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ Chất dẻo, đầu vòi, dây điện

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ da và cao su

Giày, ví, băng cao su

2 Các chất không cháy Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ sắt mà d bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ

Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam châm

hút

Vỏ nhôm, giây bao gói,

đồ đựng

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng băng thủy tinh, bóng đèn

Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm

3 Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không

phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần:

kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

Nguồn: [11]

Trang 12

1.2.3 Một số phương pháp xử lỷ chất thải rắn sinh hoạt

1.2.3.1 Phương pháp chôn lấp

- Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý chất thải đơn giản và ít tốn k m nhất hiện nay Phương pháp này áp dụng ở rất nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đặc điểm của phương pháp này là quá trình lưu giữ các chất thải rắn trong một bãi chôn lấp Các chất thải trong bãi chôn lấp bị phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như: axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí khác (CO2, CH4) Chất thải rắn được chôn lấp là các chất thải không nguy hại có khả năng phân huỷ tự nhiên theo thời gian bao gồm: - chất thải gia đình; - chất thải chợ, đường phố; - Cành cây, lá cây

- Chất thải từ văn phòng, khách sạn, nhà hàng ăn uống - Phế thải sản xuất nông nghiệp: rơm rạ, thực phẩm, Tuy nhiên, chôn lấp chất thải hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề môi trường nếu không được quản lý và xử lý đúng phương pháp của bãi chôn lấp hợp vệ sinh như: hệ thống thu khí sinh học, lu lèn, che phủ vật liệu, chống thấm và xử lý nước rỉ rác Mặt khác, vấn đề lựa chọn địa điểm chôn lấp rác

thải đang là vấn đề gặp nhiều khó khăn ở các nước do dân số ngày một tăng, quỹ

đất ngày một hạn chế [9]

1.2.3.2 Phương pháp thiêu đốt

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại chất thải nhất định không thể xử lý bằng các phương pháp khác Đây là một giai đoạn ôxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có chất độc hại được chuyển hoá thành khí và các chất thải rắn không cháy Các chất thải khí được thải ra ngoài không khí, chất thải rắn được chôn lấp Phương pháp đốt được áp dụng

ở các nước như: Đức, Nhật, Thụy Điển, Hà Lan, Đan Mạch đó là những nước có diện tích đất cho các khu chất thải hạn chế

Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng vì giảm tới mức thấp nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có

ý nghĩa cao trong bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đây là phương pháp xử lý chất tốn

k m hơn rất nhiều so với phương pháp chôn lấp Sản phẩm của quá trình đốt chất thải rắn sinh hoạt bao gồm nhiều khí khác nhau và d phát sinh khí điôxin Mỗi lò

Trang 13

đốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải rất tốn k m, nhằm khống chế ô nhi m không khí do quá trình đốt có thể gây ra [10]

1.2 3.3 Phương pháp ủ phân compost (phân hữu cơ)

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ để hình thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình ủ

Quá trình ủ sinh học từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống được

áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chất mùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi

nó thành xốp và ẩm [11]

1.2.3.4 Xử lý bằng công nghệ ép kiện

- Phương pháp p kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ chất thải tập trung thu gom vào nhà máy Chất thải được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như kim loại, nilon, giấy, thuỷ tinh, nhựa được thu hồi để tái chế Những chất còn lại s được băng tải chuyền qua hệ thống p n n chất thải bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số n n rất cao

Các kiện rác đã n n p này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này

có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý chất thải [11]

1.3 Ảnh hưởng tới con người và môi trường xung quanh

1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Tác hại của chất thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhi m tất yếu s tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

- Tại các bãi chất thải, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ

Trang 14

thì bãi chất thải trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất độc hại tại các bãi chất thải có nguy cơ gây bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

1.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị [12]

- CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ chất thải bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến

1.3.3 Ảnh hưởng của CTRSH tới môi trường [6]

- Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần nếu không được thu gom xử lý s xâm nhập vào nguồn nước mặt và nước ngầm gây ô nhi m môi trường nước nghiêm trọng

Trang 15

- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp chất thải chứa các vi trùng, các chất độc hại lẫn trong chất thải

* Ô nhi m đất:

Các chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu

cơ khó phân hủy làm thay đổi thành phần và pH của đất

Chất thải còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, các loại này

di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhi m cho cộng đồng

1.4 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

1.4.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Tình hình phát sinh và khả năng xử lý CTRSH ở các nước khác nhau cũng rất khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống quản lý của mỗi nước Ở các nước phát triển mặc dù lượng phát thải là rất lớn nhưng hệ thống quản

lý môi trường của họ rất tốt, còn ở các nước k m phát triển dù lượng phát thải nhỏ hơn rất nhiều nhưng do hệ thống quản lý môi trường k m phát triển nên môi trường

ở nhiều nước có xu hướng suy thoái nghiêm trọng

Đối với các nước Châu Á, chôn lấp CTRSH vẫn là phương pháp phổ biến để tiêu hủy vì chi phí rẻ Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp tới 90% Tỷ lệ thiêu đốt chất thải của Nhật Bản và Đài Loan (Trung Quốc) vào loại cao nhất, khoảng 60 – 80% Hàn Quốc chiếm tỷ lệ tái chế chất thải cao nhất khoảng trên 40% Đối với chất thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu Ấn Độ và Philippines ủ phân compost tới 10% lượng chất thải phát sinh Tại hầu hết các nước, tái chế chất thải đang ngày được coi trọng [20]

* Singapore:

Là một nước nhỏ, không có nhiều diện tích đất chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt như những quốc gia khác nên đã kết hợp xử lý chất thải bằng phương pháp đốt và chôn lấp Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt chất thải Những thành phần CTRSH rắn không cháy được chôn lấp ở bãi chất thải ngoài biển Đảo – đồng thời

là bãi chất thải Semakau với diện tích 350 ha, có sức chứa 63 triệu m3 chất thải, được xây dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm 1999 Tất cả CTRSH của Singapore được chất tại bãi này Mỗi ngày, hơn 2000 tấn chất thải được đưa ra đảo Dự kiến chứa được chất thải đến năm 2040 Bãi chất thải này được

Trang 16

bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn sự ô nhi m ra xung quanh Đây là bãi CTRSH nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi chất thải đã đi vào hoạt động, rừng đước, động thực vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước vẫn tốt

CTRSH từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom được đưa đến trung tâm phân loại chất thải Ở đây chất thải được phân loại ra những thành phần: có thể tái chế (kim loại, nhựa, sắt, vải, giấy ), các chất hữu cơ, thành phần cháy được và không cháy được Những chất chất có thể tái chế thì chuyển tới các nhà máy để tái chế, những chất cháy được được chuyển tới nhà máy đốt chất thải, còn những chất thải mà không cháy được chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan và chở ra tới khu chôn lấp chất thải Semakau ngoài biển [17]

Các công đoạn trong hệ thống quản lý chất thải của Singapore hoạt động hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ thu gom, phân loại, vận chuyển đến khâu xử

lý bằng phương pháp đốt cho đến cuối cùng là chôn lấp Xử lý khí thải từ các lò đốt được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt để tránh sự chuyển dịch ô nhi m từ dạng rắn sang dạng khí Cơ cấu tổ chức quản lý CTR tại Singapore:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải rắn tại Singapore

Trang 17

* Thái Lan:

Việc phân loại chất thải được thực hiện ngay từ nguồn Người ta chia ra ba loại chất thải và bỏ vào ba thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất độc hại Các loại chất thải này được thu gom và chở bằng các xe p chất thải có màu sơn khác nhau

Chất thải tái sinh sau khi được phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh được chuyển đến nhà máy phân loại chất thải để tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái chế Chất thải thực phẩm được chuyển đến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh được xử lý bằng chôn lấp Chất thải độc hại được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt

Việc thu gom chất thải ở Thái Lan được tổ chức rất chặt ch Ngoài những phương tiện cơ giới lớn như xe p chất thải được sử dụng trên các đường phố chính, các loại xe thô sơ cũng được dùng để vận chuyển chất thải đến các điểm tập kết Chất thải trên sông, rạch được vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường Các địa điểm xử lý chất thải của Thái Lan đều cách xa trung tâm thành phố

ít nhất 30 km [16]

Nhật Bản quản lý CTR công nghiệp rất chặt ch Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng CTR của mình theo quy định các luật BVMT Ngoài ra, Chính quyền tại các địa phương còn tổ chức các chiến dịch

“Xanh, sạch, đẹp” tại các phố, phường nhằm nâng cao nhận thức của người dân Chương trình này đã được đưa vào trường học và đạt hiệu quả Cơ cấu tổ chức quản

lý CTR tại Nhật Bản:

Trang 18

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải rắn tại Nhật Bản

Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban trong đó có Sở Quản lý chất thải và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái sử dụng, tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên [13]

1.4.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh khoảng 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải CTRSH chủ yếu được phát sinh từ các đô thị, ước tính mỗi người dân đô thị phát thải 0,7 kg CTR mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình quân đầu người của vùng nông thôn

Theo Cục BVMT, lượng chất thải rắn phát sinh hằng ngày tính trên người là:

 Đô thị (toàn quốc): 0,7 kg/người/ngày

 Nông thôn (toàn quốc): 0,3 kg/người/ngày

Trang 19

nước chỉ đạt khoảng 70 – 85% Một điều đáng chú ý là cả nước có tới 52 bãi chôn lấp CTR gây ô nhi m môi trường nghiêm trọng, trong khi quỹ đất cho các bãi chôn lấp ngày càng hạn hẹp Khi đặt ra vấn đề cần phải xử lý CTR như thế nào thì câu trả lời vẫn là chôn lấp là chính Chỉ tính riêng tại TP Hồ Chí Minh, năm 2010 lượng CTRSH phát sinh 7.000 tấn/ngày, trong đó chỉ thu gom được 6.500 tấn/ngày

Theo dự báo đến năm 2015, tổng khối lượng CTR phát sinh tại vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL khoảng 4.600 tấn/ngày và con số này s tăng lên 7.550 tấn/ngày vào năm 2020 Nguồn phát sinh CTR ở các đô thị ngày càng lớn, trong đó tỷ lệ thu gom trung bình của các thành phố trên chỉ đạt trên 90% và xử lý vẫn chủ yếu là chôn lấp

Đáng lưu ý hiện nay, không chỉ ở các đô thị lớn mà các vùng nông thôn cũng

đã bắt đầu ngập rác; trong khi đó, những khu vực này lại thiếu nhiều bãi chôn lấp

và công nghệ xử lý Do đó, phần lớn chưa tổ chức thu gom, xử lý CTR, các CTR ở khu vực này chủ yếu vứt bừa bãi ra môi trường tự nhiên như ao, hồ, sông ngòi [19]

Thành phần CTR là rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và các yếu tố khác Hiện nay, ở các đô thị Việt Nam thành phần CTR chủ yếu là chất hữu cơ chiếm khoảng 45 – 70% (trong các khu vực đô thị hàm lượng chất thải rắn hữu cơ trung bình cao hơn các vùng khác)

Lượng phân chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam được tóm tắt ở bảng 1.3:

Trang 20

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 – Chất thải rắn)

Thành phần CTRSH phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTRSH Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 – 77%, tiếp theo là thành phần nhựa 8 – 16%, thành phầm kim loại đến 2%, chất thải nguy hại bị lẫn nhỏ hơn 1%

Hiện nay, phần lớn CTRSH ở Việt Nam vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên, cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 63 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các bãi chôn lấp hợp

vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế

Trang 21

Lượng CTR tại các đô thị được thu gom mới đạt 70% tổng lượng CTR phát sinh Trong khi đó, việc tái chế và tái sử dụng mới chỉ giảm khoảng 12% khối lượng rác thải [22]

1.4.3 Tình hình chung về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Hà Nội

Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, hiện nay, mỗi ngày đêm, Hà Nội phát sinh gần 5.400 tấn chất thải rắn sinh hoạt, trong đó ở khu vực các quận, thị xã là 3.200 tấn, còn lại là trên địa bàn các huyện, với khối lượng trên 2.000 tấn; 1,1 triệu m3 nước thải sinh hoạt bẩn nhưng chỉ 100m3 trong số đó là được xử lý, còn lại xả thẳng ra sông, hồ [15]

Tuy nhiên, tỷ lệ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt vào các khu xử

lý tập trung chỉ đạt gần 3.900 tấn, tương đương 72%

Toàn bộ số rác này hiện được tập trung xử lý tại khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn do Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị (URENCO) quản lý, vân hành (từ năm 1999)

Với công suất lớn tới 4.000 tấn/ngày, khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn hiện là bãi rác lớn nhất Hà Nội Bãi rác Nam Sơn này nằm trên địa bàn 3 xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ thuộc huyện Sóc Sơn, có tổng diện tích khoảng 83,5ha, trong đó có 53,49ha được sử dụng vào việc chôn lấp rác thải

Chi nhánh Urenco 8 (thuộc Cty TNHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội), đơn vị quản lý Khu liên hiệp xử lý rác thải Nam Sơn cho biết, mỗi ngày khu này tiếp nhận khoảng 3.800 – 4.000 tấn rác, những hôm l , Tết thì có thể tăng lên gấp rưỡi

Về chi phí, mỗi năm thành phố chi khoảng 3.000 tỷ đồng cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Đơn giá của UBND TP Hà Nội đặt hàng cho bãi rác Nam Sơn hiện nay khoảng 70.000 VND/tấn, tương đương với 3,5 USD [16]

1.5 Một số nghiên cứu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Năm 2017, Trần Thị Đình Mây đã tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng và đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt xã Hát Môn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” Nghiên cứu đã chỉ ra kết quả phỏng vấn chưa

phản ánh được thực tế, chỉ thông qua những ý kiến nhận x t của người dân mà chưa

Trang 22

thực hiện phân tích cụ thể, giải pháp chỉ mang tính định hướng chưa phù hợp với địa phương

Năm 2012, Đoàn Thị Hằng đã tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá tình hình quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp tại địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” Nghiên cứu chỉ ra tại khu vực nghiên cứu, công tác quản lý chất

thải chưa được quan tâm đúng mức, chưa triển khai đến các đơn vị, các cơ quan hành chính cũng như cộng đồng dân cư

Trang 23

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Cung cấp cơ sở khoa học và thực ti n để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng đời sống, xã hội cho người dân trên địa bàn xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Đánh giá được ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường và khu dân cư tại

xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng quản lý chất thải rắn tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng CTRSH tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội:

+ Nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn xã,

+ Thành phần CTRSH của xã,

+ Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn xã,

+ Dự báo khối lượng CTRSH của xã đến năm 2020

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý và xử lý CTRSH tại tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội:

+ Nghiên cứu công tác phân loại, thu gom CTRSH,

+ Nghiên cứu công tác vận chuyển CTRSH trong xã,

+ Những hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH

- Nghiên cứu ảnh hưởng của CTRSH đối với môi trường xung quanh:

+ Đối mới môi trường,

Trang 24

+ Đối với sức khỏe người dân địa phương,

+ Đối với kinh tế-xã hội

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH tại tại

xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội:

+ Giải pháp về quản lý, thu gom, vận chuyển CTRSH,

+ Giải pháp về công nghệ,

+ Giải pháp để nâng cao ý thức của người dân

2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: CTRSH

- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Đây là phương pháp nhằm giảm bớt thời gian và công việc ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm Phương pháp này rất cần thiết và được nhiều người sử dụng trong quá trình nghiên cứu Thông qua các số liệu này giúp em tổng kết lại các kinh nghiệm, kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước đến nay Những tài liệu thu thập được phục vụ cho quá trình làm khóa luận:

+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

+ Tài liệu về công tác tổ chức quản lý rác thải trên địa bàn xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

+ Các tài liệu thu thập thông qua các cơ quan của UBND xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội: hiện trạng thu gom, phân loại và xử lý chất thải, sơ đồ hệ thống quản lý chất thải

+ Các tài liệu khác có liên quan (sách, giáo trình, báo chí, luật môi trường, luận văn tốt nghiệp, thông tin điện tử trên mạng internet )

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

- Quan sát, chụp ảnh để thấy được tình hình chung về rác thải trên địa bàn để

có những nhận x t đánh giá khách quan, chính xác về hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của từng khu vực trong xã

Trang 25

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn

* Phỏng vấn người dân ở tất cả các thôn trong xã nhằm thu thập số liệu một cách tương đối thành phần rác thải hộ gia đình, hiện trạng ô nhi m, biện pháp thu gom và đánh giá chung về tình hình quản lý rác thải tại xã Hòa Thạch

- Tiến hành phỏng vấn 100 hộ dân đại diện cho các khu vực trong toàn xã

- Đối tượng được điều tra: người dân khu vực xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Phiếu điều tra: sử dụng theo mẫu (phụ lục II) được chuẩn bị trước và in ra giấy A4 nhằm đánh giá công tác thu gom CTRSH trên địa bàn xã

- Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm những nôi dung sau:

+ Lượng chất thải phát sinh từ hộ gia đình

+ Thành phần, khối lượng của chất thải rắn sinh hoạt

+ Tần suất thu gom

+ Có phân loại chất thải trước khi đổ hay không

+ Hoạt động thu gom, tập kết chất thải sinh hoại của địa phương

+ Việc nộp lệ phí thu gom chất thải của đối tượng được tiến hành thu gom + Thái độ làm việc của công nhân thu gom

+ Đánh giá của người dân về môi trường sống

+ Ý thức người dân về vấn đề bảo vệ môi trường

+ Công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về quản lý chất thải

+ Nhận x t về công tác quản lý môi trường của chính quyền địa phương

* Phỏng vấn 10 nhân viên thu gom chất đại diện của xã nhằm xác định lượng chất hàng ngày của mỗi thôn, hình thức thu gom, tần suất, đánh giá ý thức người dân trong việc tham gia quản lý chất thải tại địa phương

Lập phiếu điều tra gồm những nội dung:

+ Lượng chất thải thu gom trên địa bàn các bản, tiểu khu mỗi lần thu gom + Tần suất thu gom chất thải

+ Lương, trợ cấp

+ Trang thiết bị, phương tiện bảo hộ

+ Công tác quản lý CTRSH tại địa phương

+ Đánh giá về ý thức người dân

Trang 26

- Thời gian phát phiếu phỏng vấn: ngày 13 tháng 03 năm 2018

- Thời gian thu lại phiếu: ngày 08 tháng 04 năm 2018

2.4.4 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần chất thải

Tiến hành điều tra 30 hộ gia đình thí điểm của 05 khu vực trong xã

- Vị trí điều tra: lấy 6 hộ ở mỗi khu vực trong 5 thôn khác nhau trong xã Các

hộ gia đình là các hộ có kinh tế khá, hộ gia đình kinh tế trung bình và cá hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm

+ Cân: Tiến hành cân từng loại chất thải nhằm xác định số lượng và thành phân chất thải Thực hiện trong thời gian dài 10 ngày nhằm xác định chính xác các thông số thành phần,

+ Đến từng hộ gia đình thí điểm cân chất thải vào giờ cố định trong ngày 1 lần/ngày

+ Chất thải sau khi thu gom, cân thì được đổ vào xe thu gom vào các điểm tập trung chất thải trong xã

+ Từ kết quả cân thực tế rác tại các hộ gia đình, tính được lượng CTRSH thải trung bình của 1 hộ trong 1 ngày, lượng chất thải bình quân của 1 người trong 1 ngày và tỉ lệ thành phần chất thải

2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Xử lý toán học đối với các thông tin mang tính định lượng

+ Công thức tính số dân tương lai :

Nt = N0 * (1+ r/100)t Trong đó : Nt: Dân số tương lai (người)

N0: Dân số hiện tại (người)

r: Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên, r = 2,0% [13]

t: Số năm trong thời gian dự báo (năm)

+ Công thức dự báo khối lượng CTRSH:

M = (n * N0)/1000 Trong đó: M: Khối lượng CTR (tấn/ngày)

n: Lượng phát sinh CTRSH của một người trong ngày (kg/người/ngày)

N0: Dân số của năm tính toán (người)

(Nguồn: VOER-Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam)

Trang 27

- Biểu di n bằng bảng số liệu, đồ thị để tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số, chỉ số khảo sát để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa vấn đề, từ đó rút ra các kết luận chính

- Sử dụng các phần mềm word, excel để xây dựng biểu đồ, đồ thị, các mối liên quan đƣợc phát hiện trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Từ các thông tin, số liệu và kết quả thu thập đƣợc đề tài tiến hành xử lý và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý CTRSH tại địa bàn xã Trên cơ sở đó

đề ra một số giải pháp quản lý chất thải nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải của các cơ quan quản lý

Trang 28

PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Điêu kiện tự nhiên, tài ngyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1 Bản đồ hành chính xã Hòa Thạch

Xã Hòa Thạch nằm phía Tây huyện Quốc Oai, tổng diện tích tự nhiên của xã

là 1.851,09 ha, giáp giới với các địa phương như sau:

Phía Bắc giáp xã Phú Cát và xã Tuyết Nghĩa

Phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình

Phía Tây giáp xã Phú Mãn

Phía Đông giáp xã Cấn Hữu, xã Đông Yên

3.1.1.2 Địa hình

Là xã thuộc vùng bán sơn địa, Hòa Thạch có địa hình tương đối phức tạp, tuy

độ dốc địa hình chỉ nhỏ hơn 10º nhưng tạo chênh lệch độ cao khá lớn giữa các xứ đồng Diện tích đồi, rừng tập trung ở phía Tây Nam của xã Địa hình thấp dần về

Trang 29

phía sông Tích (từ Tây sang Đông) Trên địa bàn có nhiều đồi gò, ao hồ, hầu hết diện tích đất trồng lúa là chân vàn và vàn thấp Địa hình của xã thuận lợi cho phát triển các trang trại nông nghiệp, các cụm, điểm công nghiệp, các khu đô thị, thương mại và hệ thống hạ tầng kỹ thuật

3.1.1.3 Khí hậu thời tiết

Hòa Thạch nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa khá r rệt

là mùa hè và mùa đông

- Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23,3º

- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.399 giờ

- Lượng mưa bình quân năm là 1.900 mm

- Độ ẩm không khí trung bình là 70-85%

- Gió: Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam và gió Đông Bắc

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên nước

a Nguồn nước mặt

- Xã Hòa Thạch có sông Tích giang chảy qua với chiều dài 3,19 km Đây là nguồn nước mặt dồi dào, nhưng cũng gây úng ngập trên diện rộng trong mùa mưa lũ Nếu được tăng cường đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, xã Hòa Thạch s phát huy hiệu quả cao trong việc sử dụng nguồn lợi này để phục vụ sản suất nông nghiệp và phòng chống lụt bão

- Trên địa bàn xã còn có một số con suối nhỏ như suối Núi Voi, suối Ngọc Sùm-Đá Bạc Các con suối này thường chỉ có nước vào màu mưa, mùa khô là suối cạn, không đủ nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp

b Nguồn nước ngầm

Tuy chưa có điều tra cụ thể về trữ lượng nước ngầm, nhưng trên địa bàn xã

có thể khai thác nước ngầm rất d dàng Hiện nay toàn xã có 282 giếng khoan nhỏ phục vụ sinh hoạt của các hộ dân với chất lượng tốt

3.1.2.3 Tài nguyên đất

- Đất đỏ vàng trên đá phiến s t: Loại đất này có phản ứng chua (pHKCl = 4,15), hàm lượng mùn trung bình 1,94%, đạm tổng số khá 0,162%, ka li tổng số cao 1,2%, lân tổng số thấp 0,07%, thành phần cơ giới trung bình (tỷ lệ cấp hạt s t < 0,002mm

Trang 30

là 32%) Loại đất này có độ phì thấp, thích hợp với cây chè và cây màu

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Đất có thành phần cơ giới nặng, phản ứng chua (pHKCl= 4,5-4,6), hàm lượng mùn nghèo, đạm tổng số nghèo 0,073%, ka li tổng số cao 0,23%, lân tổng số khá 0,13% Loại đất này có thể trồng chè và trồng màu

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước: Đây là loại đất hình thành do canh tác lúa lâu đời đã làm biến đổi tính chất đất, là nhóm đất tương đối tốt, được sử dụng trồng lúa và hoa màu lương thực

3.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã có mỏ đá xây dựng tại khu vực thôn Thắng Đầu Ngoài ra chưa phát hiện được loại khoáng sản nào có giá trị kinh tế cao

- Toàn xã có 3.012 hộ với 11.295 nhân khẩu (5.549 nam và 5.746 nữ)

- Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.830 người chiếm 42,76 % dân số

Bảng 3.1: Hiện trạng dân số-lao động xã Hòa Thạch

TT Tên thôn bản Số hộ

Trong đó

Số nhân khẩu Số lao động

Chia ra

Số LĐ được đào tạo nghề

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Nông nghiệp

Phi nông nghiệp

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] Báo mới.com, truy cập 12/3/2018 https://baomoi.com/co-gioi-hoa-nang-hieu-qua-thu-gom-rac/c/21262197.epi [16] Cafef.vn, truy cập 12/3/2018 Link
[17] Sở khoa học công nghệ Bình Định, truy cập 23/04/2018 http://www.dostbinhdinh.org.vn Link
[18] Môi trường Việt Nam, truy cập 25/04/2018 http://moitruongviet.edu.vn/chat-thai-ran-va-phan-loai-chat-thai-ran/ Link
[19] Tổng cục môi trường, truy cập 26/04/2018 http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/tapchimt/PHONGSU/Pages/T%C3%8CNHH%C3%8CNHPH%C3%81TSINHCH%E1%BA%A4TTH%E1%BA%A Link
[22] Báo cáo môi trường quốc gia 2011, truy cập 26/04/2018 http://vea.gov.vn/vn/hientrangmoitruong/baocaomtquocgia/Pages/C%C3%B4ng-b%E1%BB%91-B%C3%A1o-c%C3%A1o-m%C3%B4i- Link
[1] Công ty cổ phần nước – môi trường Bình Dương (BIWASE – mã CK: BWE) [2] Luật bảo vệ môi trường 2014 Khác
[3] Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu Khác
[4] Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
[8] Nguy n Thị Loan (2010), Nghiên cứu mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp ủ phân vi sinh tại thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp năm 2010 Khác
[9] Nguy n Thú, Nghiêm Xuân Đạt, Hồ Sỹ Nhiếp (1995), Nâng cao hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển, chứa và xử lý rác, phân ở các đô thị lớn Việt Nam.Báo cáo kết quả đề tài KHCN cấp Bộ KC 11.09, Bộ Xây dựng, Hà Nội Khác
[10] Nguy n Trung Việt, Phạm Hồng Nhật (2000), Nghiên cứu xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Hồ Chí Minh bằng công nghệ bán hiếu khí. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học giai đoạn 2000 - 2004, Sở khoa học công nghệ An Giang Khác
[11] Nguy n Xuân Nguyên, Trần Quang Huy (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
[12] Phùng Chí Sĩ (2003), Đánh giá hiện trạng, dự báo di n biến rác thải đến năm 2000 và 2010, công tác xử lý rác thải của Thành Phố Buôn Ma Thuột. Kỷ yếu kết quả các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ (1996 - 2003), Sở khoa học và công nghệ tỉnh Dăk Lăk) Khác
[14] Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001 quản lý chất thải rắn, tập 1nxb xây dựng hà nội- Các trang web tham khảo Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w