Công tác quản lý CTRYT của bệnh viện tương đối tốt, bệnh viện đã tiến hành phân loại tại nguồn tất cả các chất thải đặc biệt là chất thải nguy hại, được các hộ lý thu gom và vận chuyển đ
Trang 1Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc thu thập những số liệu, tài liệu và tìm hiểu những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để khóa luận đƣợc hoàn thiền hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hải
Trang 2TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên đề tài: “Đánh giá hiện và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa”
2 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hải
3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Khánh Toàn
4 Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao chất lượng môi trường tại bệnh
viện, giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đến sức khỏe người dân
5 Nội dung thực hiện
Để thực hiện được những mục tiêu trên, đề tài đã tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
- Giới thiệu chung về bệnh viện khu vực nghiên cứu
- Khảo sát thực trạng về khối lượng, phân loại, thu gom CTRYT tại Bệnh viện
- Tìm hiểu và đánh giá ảnh hưởng của rác thải y tế đến sức khỏe người dân và môi trường xung quanh
- Đánh giá công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
6 Những kết quả đạt được
Qua nghiên cứu đề tài đạt được những kết quả sau:
1 Qua quá trình khảo sát, ta thấy Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Trang 3tương đương với khoảng 2,32 kg/giường bệnh/ngày Trong đó CTYTNH chiếm 3-5% lượng chất thải thông thường chiếm 95-97%
2 Công tác quản lý CTRYT của bệnh viện tương đối tốt, bệnh viện đã tiến hành phân loại tại nguồn tất cả các chất thải đặc biệt là chất thải nguy hại, được các hộ lý thu gom và vận chuyển đến nơi lưu giữ chất thải sau đó xử lý bằng máy xử lý rác của bệnh viện
3 Nhìn chung CTRYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của cán bộ nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân cũng như môi trường xung quanh bệnh viện
4 Từ kết quả phỏng vấn cán bộ công nhân viên y tế cho thấy 100% đã được hướng dẫn quy chế quản lý chất thải do Bộ Y tế ban hành và đều biết cách phân loại chất thải rắn y tế theo màu sắc bao bì, dụng cụ đựng chất thải rắn y tế
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRYT của bệnh viện
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế 2
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế 2
1.1.2 Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế 2
1.1.3 Nguồn gốc và lượng chất thải rắn y tế phát sinh 5
1.2 Tác hại của chất thải rắn y tế 6
1.2.1 Đối với môi trường 6
1.2.2 Đối với sức khỏe con người 8
1.3 Quy trình quản lý chất thải rắn y tế 10
1.3.1 Phân loại chất thải rắn y tế 10
1.3.2 Thu gom chất thải rắn y tế 11
1.3.3 Vận chuyển chất thải y tế 12
1.3.4 Lưu giữ chất thải 13
1.3.5 Xử lý CTRYT 13
1.4 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay 15
1.4.1 Trên thế giới 15
1.4.2 Tại Việt Nam 18
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Mục tiêu 19
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 20
2.4.2 Điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp 20
2.4.3 Phương pháp điều tra qua phiếu hỏi 21
Trang 5CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA
22
3.1 Thông tin chung về bệnh viện 23
3.2 Vị trí địa lý 23
3.3 Cơ cấu tổ chức 23
3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 25
3.3.2 Cơ cấu các khoa, phòng của bệnh viện 26
3.4 Công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện 27
3.5 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện 28
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 30
4.1.1.Nguồn gốc phát sinh 30
4.1.2 Khối lượng và thành phần chất thải rắn y tế tại bệnh viện 31
4.2 Công tác quản lý CTRYT của bệnh viện 35
4.2.1 Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình thu gom CTRYT tại bệnh viện 35
4.2.2 Công tác phân loại và thu gom CTRYT của bệnh viện 36
4.2.3 Quá trình vận chuyển và lưu giữ CTRYT của bệnh viện 39
4.2.4 Công tác xử lý chất thải rắn y tế của bệnh viện 42
4.3 Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 44
4.3.1 Đánh giá công tác kiểm soát chất thải rắn y tế tại bệnh viện 44
4.3.2 Đánh giá công tác quản lý hành chính đối với chất thải rắn y tế 45
4.3.3 Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện 46
4.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đến người dân và môi trường xung quanh 47
4.4.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân 47
4.4.2 Ảnh hưởng tới môi trường xung quanh 48
4.5 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 49
4.5.1 Giải pháp về hành chính 49
Trang 64.5.2 Hệ thống quản lý về mặt k thuật tại bệnh viện 51
4.5.3 Giải pháp về công nghệ 52
KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Tồn tại 53
3 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CTRYTNH Chất thải rắn y tế nguy hại
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện 5
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các khu vực trong bệnh viện 6
Bảng 1.3: Chất thải phát sinh tại các bệnh viện theo tuyến trên thế giới 15
Bảng 1.4: Chất thải y tế phát sinh theo mức thu nhập của từng quốc gia 16
Bảng 1.5: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các Châu lục 16
Bảng 3.1 Quy mô các hạng mục công trình của Bệnh viện 24
Bảng 3.2: Cơ cấu giường bệnh và các khoa phòng tại bệnh viện 26
Bảng 3.3: Thống kê số lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện năm 2016-2017 27
Bảng 3.4 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 02/11/2017 28
Bảng 4.1: Phân loại chất thải rắn y tế theo nguồn gốc phát sinh 31
Bảng 4.2: Lượng CTRYT của bệnh viện qua 3 tháng đầu năm 2018 31
Bảng 4.3: Lượng CTRYT của bệnh viện năm 2016 và 2017 33
Bảng 4.4: Số dụng cụ thu gom CTRYT của bệnh viện 36
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát tình trạng vệ sinh khu vực lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại của bệnh viện 41
Bảng 4.6 Thông số k thuật của thiết bị xử lý CTRNH tại Bệnh viện 43
Bảng 4.7: Ý kiến đánh giá ảnh hưởng của CTRYT đến sức khỏe người dân 47
Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá ảnh hưởng của CTRYT đến môi trường nước (%) 48
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện 30
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh lượng CTRYT 3 tháng đầu năm 2018 32
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh lượng CTRYT năm 2016 và 2017 33
Hình 4.4: Tỷ lệ thành phần CTRYT của bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 35
Hình 4.5: Bảng phân loại CTRYT tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 37
Hình 4.6: Nơi lưu giữ CTRYTNH của bệnh viện 40
Hình 4.7: Nơi lưu giữ CTR sinh hoạt của bệnh viện 40
Hình 4.8: Khu xử lý CTRYTNH tại bệnh viện 43
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn minh hiện đại Cùng với điều kiện sống ngày càng được nâng cao thì đòi hỏi quan tâm chăm sóc sức khỏe con người ngày càng nhiều Đáp ứng yêu cầu đó mạng lưới y tế và bệnh viện cũng phát triển theo
Bên cạnh các lợi ích đem tới cho người dân thì các bệnh viện, trạm xá cũng đồng thời thải ra một khối lượng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải rắn
y tế Những năm trở lại đây rác thải y tế đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho cư dân xung quanh, gây dư luận cho cộng đồng Các chất thải y tế có chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hóa chất và dược phẩm nguy hiểm, các chất phóng xạ, các vật sắc nhọn,v.v những người tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ Sở Y Tế, những người bên ngoài làm việc thu gom chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải Các chất thải y tế này có chứa các chất hữu cơ nhiễm mầm bệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng cho môi trường xung quanh bệnh viện ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân
Tại Thanh Hóa cũng như các tỉnh thành khác trong cả nước, tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải y tế ngày càng nghiêm trọng Việc nghiên cứu tình hình quản lý rác thải y tế và đề xuất nhằm tìm ra giải pháp nâng cao công tác quản lý cũng là một trong những đề tài đáp ứng được yêu cầu hiện nay của các địa bàn trong tỉnh Thanh Hóa
Xuất phát từ yêu cầu đó, dựa trên cơ sở khoa học và những nghiên cứu tài
liệu, nghiên cứu thực địa, em đã thực hiện đề tài khóa luận: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y
tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn y tế
Ch t th i r n y t : là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế trong các họt
động khám chữa bệnh, chăm sóc x t nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo
Ch t th i r n y t nguy h i: là những chất có chứa các thành phần như:
máu, dịch cơ thể, các chất bài tiết, các bộ phận cơ thể, bơm cơ thể, bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong
y tế Nếu như chất thải này không được tiêu hủy sẽ làm nguy hại cho môi trường
và sức khỏe con người
1.1.2 Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế
a) Thành phần
Hầu hết các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc thù so với các loại chất thải rắn khác Các loại chất thải này nếu không được phân loại cẩn thận trước khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra những nguy hại đáng kể
chai, túi nhựa 10%
bệnh phẩm 0.6%
Hình 1.1: Biểu đồ thành phần CTRYT dựa trên đặc tính lý hóa
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)
Trang 12Dựa trên đặc tính lý hóa thì thành phần CTRYT chủ yếu là rác thải hữu cơ (chiếm 52%) sau đó là đất đá và các loại vật chất khác (chiếm 21%), ít nhất là bệnh phẩm 1% và kim loại vỏ hộp là 1 % Có thể thấy, trong thành phần CTRYT có lượng lớn chất hữu cơ và thường có độ ẩm tương đối cao, ngoài ra còn có thành phần nhựa chiếm khoảng 10% vì vậy khi chọn phương pháp thiêu đốt cần lưu ý đốt triệt để và không phát sinh khí độc hại
b) Phân lo i
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải rắn trong các cơ sở y tế được phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm
- Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng x t nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
Ch t th i hóa học nguy h i
Trang 13 Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
Ch t th i phóng x
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán
và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
Trang 141.1.3 Nguồn gốc và lượng chất thải rắn y tế phát sinh
1.1.3.1 Nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu là: bệnh viện, các cơ sở y tế khác như: trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc máu…, các trung tâm x t nghiệm và nghiên cứu y sinh học; ngân hàng máu… Hầu hết các chất thải rắn y tế đều có tính chất độc hại và tính đặc thù khác với các loại chất thải rắn khác Các nguồn
xả chất lây lan độc hại chủ yếu là ở các khu vực x t nghiệm, khu phẫu thuật, bào chế dược
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện
Chất thải sinh hoạt
Chất thải tạo ra từ các khu nhà bếp, khu hành chính, các loại bao gói, khu sinh hoạt của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và các y, bác sĩ…
Chất thải chứa các vi
trùng gây bệnh
Phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của con người sau khi mổ xẻ, động vật sau quas trình xét nghiệm, các bông gạc lẫn máu mủ bệnh nhân
Chất thải bị nhiễm bẩn Chất thải sau khi bệnh nhân sử dụng, chất thải từ quá
trình lau cọ sàn nhà
Chất thải đặc biệt
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất phóng xạ, hóa chất dược… từ các khoa khám, chữa bệnh, các hoạt động thực nghiệm, khoa dược
(Nguồn: Báo cáo hiện tr ng môi trường quốc gia, 2011)
Trang 15bệnh/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14-0,2 kg/giường bệnh/ngày
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện tùy thuộc số giường bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật chuyên môn được thực hiện tại bệnh viện, số lượng vật tư tiêu hao được sử dụng
Bảng 1.2: Lượng chất thải phát sinh tại các khu vực trong bệnh viện
Khoa
Tổng lượng chất thải phát
sinh (kg/giường/ngày)
Tổng lượng chất thải y tế
nguy hại (kg/giường/ngày) BVTW BV
Tỉnh
BV Huyện
TB BVTW BV
Tỉnh
BV Huyện
1.2 Tác hại của chất thải rắn y tế
1.2.1 Đối với môi trường
1.2.1.1 Đối với môi trường đ t
Chất thải y tế được chôn lấp không đúng thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sử dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn
Từ chất thải y tế các tác nhân sinh học, vi sinh vật, vi khuẩn, nấm gây bệnh từ người bệnh, người lành mang trùng, người khỏi mang mầm bệnh được
Trang 16thải ra đất rồi lại xâm nhập trở lại người: Salmonella, Vibrio cholerea, Amip, trứng giun,…
Các tác nhân hóa học, lý học, các kim loại nặng, các chất phóng xạ có thể lắng xuống mặt đất, gây ô nhiễm và tích tụ Người và động vật ăn bị bệnh khi ăn phải rau, quả bị ô nhiễm được trồng trên đất đó
1.2.1.2 Đối với môi trường nước
Chất thải y tế từ bệnh viện chứa nhiều hóa chất độc hại, phóng xạ, tác nhân gây bệnh các khả năng lây nhiễm cao như Samonella, coliform, tụ cầu, liên cầu
Theo WHO, 80% các bệnh tật của con người có liên quan đến nước sạch
và vệ sinh môi trường trong đó 50% phải nhập viện và 25.000 người chết hàng ngày
Ở Việt Nam, ô nhiễm nguồn nước là nguyên nhân gây nhiều bệnh trong
đó một nửa các bệnh truyền nhiễm gây dịch có tỷ lệ mắc cao nhất là có liên quan đến vệ sinh môi trường như tiêu chảy, hội chứng lỵ, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amip, viêm gan virus,…
1.2.1.3 Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra những tác động xấu đến môi trường không khí
Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát tán bụi, rác, bào
tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất vào không khí
Ở khâu xử lý (từ lò đốt chất thải) phát sinh ra các khí độc hại như Dioxin, furan…
Từ bãi chôn lấp phát sinh ra khí H2S, CH4, NH3…
Hiện nay tình trạng xử dụng lò đốt để xử lý chất thải y tế khá phổ biến ở các nước đang phát triển Nhiều lò đốt không có hệ thống xử lý khí thải và nhiệt
độ của buồng đốt thấp dưới 80000C đã làm phát thải Dioxin, furan ra môi trường gây ảnh hưởng tới môi trường sống từ đó tác động tới sức khỏe của cộng đồng
Trang 171.2.2 Đối với sức khỏe con người
1.2.2.1 Các đối tượng có nguy cơ chịu nh hưởng của CTYT nguy h i
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với CTYT nguy hại là những người có nguy
cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế, những người
ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những ngưới trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót trong khâu quản lý chất thải
Những nhóm chính có nguy cơ cao:
Cán bộ, NVYT: bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, k thuật viên, hộ lý, y công, nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lý chất thải,…
Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong bệnh viện: nhân viên công ty
vệ sinh môi trường, nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở các khu vực nhà tang
lễ, trung tâm khám nghiệm tử thi,…
Đối tượng khác:
+ Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên bệnh viện + Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú
+ Người nhà bệnh nhân và khách thăm
+ Cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế
+ Cộng đồng sống ở vùng hạ lưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu của các cơ sở y tế
1.2.2.2 Ảnh hưởng của CTRYT đối với sức khỏe cộng đồng
a) Từ ch t th i truyền nhiễm và các vật s c nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lượng rất lớn bất kỳ các tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào Một mối nguy cơ rất lớn hiện nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng như các virus lây qua đường máu như viêm gan B có thể lây truyền ra cộng đồng qua con đường rác thải y tế Những virus này thường lan truyền qua vết tiêm hoặc
Trang 18các tổn thương do kim tiêm có nhiễm máu của người bệnh Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức sau:
- Qua da (qua những vết trầy xước hoặc vết cắt trên da do vật sắc nhọn trên da)
- Qua các niêm mạc, màng nhầy
- Qua đường hô hấp do xông hoặc hít thở phải
- Qua đường tiêu hóa
- do nuốt hoặc ăn phải
b) Từ lo i ch t th i hóa ch t và dược phẩm
Những loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người như các độc dược, các chất gây độc gen, chất độc tế bào, chất ăn mòn, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây sốc phản vệ…thường chiếm số lượng nhỏ Chúng có thể gây nhiễm độc do tiếp xúc cấp tính và gây nhiễm độc mãn tính, gây ra các tổn thương như gây bỏng Sự nhiễm độc này có thể gây nên những tổn thương tới mắt, da hoặc miêm mạc đường hô hấp và các tổn thương hay gặp nhất là các dạng vết bỏng
c) Từ ch t th i gây độc t bào
Đối với các nhân viên y tế do nhu cầu công việc phải tiếp xúc và xử lý loại chất thải gây độc gen tế bào mà mức độ ảnh hưởng và chịu tác động từ các loại rủi ro tiềm tàng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như tính chất, liều lượng gây độc của chất độc và khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó Những phương thức tiếp xúc chính là hít phải hóa chất có tính nhiễm độc ở dạng bụi hoặc hơi, qua đường tiêu hóa do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc Độc tính đối với tế bào của nhiều loại thuốc chống ung thư là tác động đến chu kỳ đặc biệt của tế bào, nhằm vào quá trình tổng hợp hoặc quá trình phân bào nguyên phân
Nhiều loại thuốc có tính độc gây kích thích cao độ và gây nên những hậu quả như hủy hoại cục bộ sau khi tiếp xúc trực tiếp với da hoặc mắt, có thể gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu…
Trang 19d) Từ ch t th i phóng x
Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ được xác định bởi loại chất thải và phạm vi tiếp xúc Biểu hiện có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt buồn nôn và nhiều bất thường khác Bởi chất thải phóng xạ cũng như loại chất thải dược phẩm, là một loại độc hại gen, nó cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền Khi tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ như nguồn phóng xạ của các phương tiện chuẩn đoán (máy X-quang) có thể gây ra một loạt các tổn thương nghiêm trọng
Các nguy cơ từ các loại chất thải có hoạt tính thấp có thể phát sinh do việc nhiễm xạ trên phạm vi bề mặt của các vật chứa, do phương thức hoặc khoảng thời gian lưu giữ loại chất thải này Các nhân viên y tế hoặc những người làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác phải tiếp xúc với các loại chất phóng xạ này là những người thuộc nhóm có nguy cơ cao
1.3 Quy trình quản lý chất thải rắn y tế
Hoạt động quản lý chất thải y tế bao gồm: các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
1.3.1 Phân loại chất thải rắn y tế
Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm
b) Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân lo i ch t th i r n
Trang 20 Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế
Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải
c) Phân lo i
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng
1.3.2 Thu gom chất thải rắn y tế
a) Thu gom ch t th i lây nhiễm
Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế
Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm không bị rơi, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom
Trang 21 Cơ sở y tế quy định tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến khu vực chăm sóc người bệnh
và khu vực khác trong cơ sở y tế
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế
Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày
Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng
b) Thu gom ch t th i nguy h i không lây nhiễm
Chất thải nguy hại không lây nhiễm được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế
Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua
sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra môi trường
c) Thu gom ch t th i y t thông thường
Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế được thu gom riêng
1.3.3 Vận chuyển chất thải y tế
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý ban đầu, lưu giữ và tiêu hủy
Vận chuyển chất thải gồm có 2 quá trình vận chuyển riêng biệt:
+ Thứ nhất là vận chuyển trong các cơ sở y tế thường được thực hiện bởi các hộ lý của các khoa, phòng hay nhân viên vệ sinh của bệnh viện
Trang 22+ Thứ hai là vận chuyển chất thải bên ngoài cơ sở y tế, các cơ sở y tế có thể ký hợp đồng với cơ sở có tư cách pháp nhân trong việc vận chuyển và tiêu hủy chất thải
1.3.4 Lưu giữ chất thải
Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường phải được lưu giữ trong các buồng riêng biệt
Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải được lưu giữ riêng biệt
Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:
- Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiếu là 10m
- Có đường để xe chuyên chở chất thải đi
- Nhà lưu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khóa Không để súc vật, các loại gặm nhấm và người không có nhiệm vụ tự do xâm nhập
- Diện tích phù hợp với lượng chất thải phát sinh của cơ sở y tế
- Có phương tiện rửa ray, phương tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh
- Có hệ thống cống thoát nước, tường và nền chống thấm, thông khí tốt Khuyến khích các cơ sở y tế lưu giữ chất thải trong nhà lưu giữ có bảo quản lạnh
Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ
Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ
Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu hủy hằng ngày
Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 5kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần
1.3.5 Xử lý CTRYT
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
Trang 23tiêu hủy Mục đích của xử lý ban đầu là giảm tính độc hại của chất thải trước khi cho đi xử lý cuối cùng
Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình xử dụng công nghệ nhằm cô lập để làm mất khả năng nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người Có rất nhiều phương pháp xử lý CTYT đang được áp dụng, mỗi phương pháp lại có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau
a) Thiêu đốt
Là phương pháp sử dụng nhiệt dộ cao trong các lò đốt chuyên dụng có nhiệt độ từ 8000
C – 12000C hoặc lớn hơn để đốt CTRYT Phương pháp đốt có
ưu điểm là xử lý được đa số các loại CTRYT, làm giảm tối đa về mặt thể tích của chất thải Tuy vậy nhược điểm của phương pháp đốt là nếu chế độ vận hành không chuẩn và không có hệ thống xử lý khí thải sẽ làm phát sinh các chất độc hại như Dioxin, 42 Furan gây ô nhiễm môi trường thứ cấp; chi phí vận hành, bảo dưỡng và giám sát môi trường cao
b) Khử trùng bằng hơi nóng ẩm (lò h p)
Là phương pháp tạo ra môi trường hơi nước nóng ở áp suất cao để khử trùng dụng cụ và CTYT Các loại chất thải lây nhiễm có thể được xử lý: CTLN không sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu
c) Khử trùng bằng hóa ch t
Phương pháp này thích hợp đối với chất thải lỏng như: nước tiểu, phân, máu, nươc thải BV Tuy nhiên hóa chất cũng có thể áp dụng để xử lý CTR, thậm chí cho cả chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
d) Phương pháp khử khuẩn bằng lò vi sóng
Có hai phương pháp đó là sử dụng lò vi sóng thuần túy trong điều kiện áp suất thường (có hoặc không có bổ sung nước/hơi nước) và sử dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa trong diều kiện nhiệt độ, áp suất cao Trong phương pháp này thường đi kèm các thiết bị máy cắt, nghiền và máy p để giảm thể tích chất thải Các loại CTLN có thể xử lý được: CTLN không sắc nhọn (có thấm máu, dịch sinh học và chất thải từ buồng cách ly), chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
Trang 24và chất thải giải phẫu CTR sau khi khử khuẩn, giảm thể tích đạt tiêu chuẩn có thể xử lý, tái chế, tiêu hủy như chất thải thông thường
e) Phương pháp chôn l p hợp vệ sinh
Chỉ áp dụng tạm thời đối với các BV thuộc khu vực khó khăn chưa có cơ
sở xử lý CTYTNH đạt tiêu chuẩn tại địa phương Không chôn chất thải lây nhiễm lẫn với chất thải thông thường
g) Phương pháp đóng r n (trơ hóa)
Chất thải cần đóng rắn được nghiền nhỏ, sau đó được đưa vào máy trộn theo từng mẻ Các chất phụ gia nhưu xi măng, cát và polymer được bỏ sung vào
để thực hiện quá trình hòa trộn khô, sau đó tiếp tục bổ sung nước vào để thwujc hiện quá trình hòa trộn ướt Sau 28 ngày bảo dưỡng khối rắn, quá trình đóng rắn diễn ra làm cho các thành phần ô nhiễm trong chất thải hoàn toàn bị cô lập Khối rắn sẽ được kiểm tra cường độ chịu n n, khả năng rò rỉ và lưu giữ cẩn thận tại kho, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp an toàn Phương pháp đóng rắn đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp
1.4 Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay
1.4.1 Trên thế giới
Khối lượng chất thải y tế phát sinh thay đổi tùy theo khu vực địa lý, theo mùa và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh; loại, quy mô bệnh viện; phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân và rác thải ở các khoa phòng
Khối lượng chất thải y tế phát sinh và tỷ lệ chất thải nguy hại cũng dao động khá lớn giữa các bệnh viện ở các tuyến từ Trung ương đến địa phương
Bảng 1.3: Chất thải phát sinh tại các bệnh viện theo tuyến trên thế giới Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải y tế
Trang 25Qua bảng 1.3 nhận thấy rằng lượng chất thải phát sinh theo từng tuyến bệnh viện khác nhau rõ rệt, các bệnh viện tuyến trên luôn tập trung lượng bệnh nhân tới khám chữa bệnh lớn hơn các bệnh viện tuyến dưới nên lượng chất thải phát sinh nhiều hơn
Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia, có thể thống kê khối lượng chất thải thay đổi tùy theo mức độ thu nhập của từng nước(bảng 1.4)
Bảng 1.4: Chất thải y tế phát sinh theo mức thu nhập của từng quốc gia Mức thu nhập Chất thải bệnh
viện
(kg/giường/ngày)
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường/ngày)
Tỷ lệ % chất thải nguy hại
(%) Nước có thu nhập cao 1,2 – 12 0,4 – 5,5 36,36 – 48,53 Nước có thu nhập TB 0,8 – 6 0,3 – 0,6 10 – 37,5 Nước có thu nhập thấp 0,5 - 3 0,3 – 0,4 13,33 - 60
(Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu, 1995 và Durand, 1995)
Bảng 1.5: Lượng chất thải y tế phát sinh tại các Châu lục
Về quản lý, một loạt chính sách quy định đã được ban hành nhằm kiểm soát chặt chẽ loại chất thải này Các hiệp ước quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật
và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả chất thải bệnh viện cũng được công nhận và thực hiện hầu hết trên các quốc gia trên Thế giới
Trang 26Công ước Basel:về việc kiểm soát, vận chuyển qua biên giới các phế thải
nguy hiểm và việc tiêu hủy chúng: được kí kết bởi hơn 100 quốc gia và đồng thời có áp dụng với cả chất thải y tế Công ước này đưa ra nguyên tắc chỉ vận chuyển hợp pháp chất thải nguy hại từ các quốc gia không có điều kiện công nghệ thích hợp sang quốc gia có điều kiện vật chất k thuật để xử lý an toàn một
số chất thải đặc biệt
Nguyên t c polluter pay – nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: nêu
rõ mọi người, mọi cơ quan làm phát sinh chất thải phải chịu trách nhiệm về pháp luật và tài chính trong việc đảm bảo an toàn và giữ cho môi trường trong sạch
Nguyên t c Proximitry: quy định rằng việc xử lý chất thải nguy hại cần
được tiến hành ngay tại nơi phát sinh càng sớm càng tốt Tránh tình trạng chất thải bị lưu giữ trong thời gian dài gây ô nhiễm môi trường
* Qu n lý ch t th i t i vương quốc Anh:
- Phân loại chất thải dựa trên các quy định về chất thải có kiểm soát năm
1992 được chia thành 8 loại gồm: mô người và chất truyền nhiễm, các vật sắc nhọn, mầm bệnh và các chất thải phofnh thí nghiệm, các chất thải biệt dược, nước tiểu phân và các sản phẩm vệ sinh, các chất thải Cytotoxic, chất thải phóng
xạ, các biệt dược bị kiểm soát
- Công nghệ tiêu hủy chất thải y tế hiện nay: Điển hình ở Anh là các phương tiện thiêu hủy Sector riêng và để đạt được tiết kiệm các hệ thống được cấp cho từng khu vực Tuy nhiên, một số bệnh viện đang hoạt động nhờ
“Hospital trusts – Sự tin tưởng của bệnh biện” cũng têu hủy chất thải rắn y tế
bằng cách tự thiêu hủy hoặc có hợp đồng với bên thứ 3 để thiêu hủy
* Qu n lý ch t th i y t t i Hồng Kong:
- Phân loại chất thải: chất thải được phân thành 7 loại bao gồm: các vật sắc nhọn đã nhiễm bẩn, rác thải phòng thí nghiệm, mô tế bào người và động vật, chất gây nhiễm bệnh, thuốc mỡ bôi vết thương đã bị bẩn các bông gạc và tất cả các chất thải khác từ các lần điều trị, các chất thải cytotoxic, các chất thải biệt dược và chất thải hóa học
Trang 27- Công nghệ tiêu hủy chất thải y tế hiện nay: các chất thải y tế được phân tách ngay tại nguồn nhờ sử dụng hệ thống mã màu cho các túi nilon và các thùng chứa theo hướng dẫn Tất cả các loại chất thải rắn y tế được tiêu hủy trong các bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh k thuật cao Các lò đốt quy mô nhỏ ở các bệnh viện đã bị đóng cửa do kiểm soát khí thải k m hiệu quả
1.4.2 Tại Việt Nam
Phần lớn các bệnh viện tại Việt Nam được xây dựng trong giai đoạn đất nước còn chưa phát triển, nhận thức về vấn đề môi trường chưa cao nên các bệnh viện đều không có hệ thống xử lý chất thải triệt để, đúng quy trình quy định, cơ sở vật chất k thuật để xử lý triệt để các loại chất thải độc hại còn bị thiếu thốn
Theo ước tính, trong một ngày đêm, mỗi giường bệnh thải ra môi trường khoảng 2,5kg rác thải, trong đó thành phần nguy hại trong CTRYT chiếm từ 10-
25 %, bao gồm các chất thải lây nhiễm, dược chất, chất hóa học, phóng xạ, kim loại nặng, chất dễ cháy, nổ…
Còn lại 75-90 %, gồm các chất thải thông thường, tương tự như chất thải sinh hoạt, trong đó có nhiều thành phần không chứa yếu tố nguy hại như nhựa, thủy tinh, kim loại, giấy… có thể tái chế
Hiện nay hoạt động thu gom, phân loại rác thải y tế ở nước ta còn chưa hiệu quả và không được quan tâm đúng mức Khoảng 80% số bệnh viện đã tiến hành phân loại rác tại nguồn Tuy nhiên 25% trong đó chưa tách riêng các vật sắc nhọn ra khỏi chất thải bệnh việ làm tăng nguy cơ rủi ro cho người trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý Do sử dụng quá lâu, một số thùng đựng rác y tế đã quá cũ, hỏng Tình trạng rác thải bị lưu trữ lâu và không vận chuyển bằng xe chuyên dụng vẫn còn phổ biến
Trong những năm qua các cơ quan quản lý môi trường đã tổ chức nhiều đợt tuyên truyền, vận động cả bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, nhân viên y tế, bệnh nhân và thân nhân để thấy rõ trách nhiệm trong vấn đề thu gom, phân loại và xử
lý sơ bộ, giảm thiểu độc hại do chất thải y tế gây ra
Trang 28CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu
- Đánh giá được hiện trạng thu gom, phân loại và hiệu quả công tác quản
lý CTRYT tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh hóa
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu nguồn phát sinh và đặc điểm chất thải rắn của Bệnh viên Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải rắn tới con người và môi trường xung quanh
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại bệnh viện
Trang 292.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa tài liệu thứ cấp là một trong những phương pháp phổ biến trong nghiên cứu khoa học, phương pháp này nhằm giảm tải công việc và tiết kiệm thời gian trong quá trình nghiên cứu Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học tại khu vực nghiên cứu, các công trình nghiên cứu có tính chất tương đương, những văn bản mang tính pháp lý, những giáo trình đã được in ấn Từ đó thu thập, phân tích thông tin, tài liệu, số liệu và tổng hợp để phục vụ báo cáo
Những tài liệu được thu thập và phục vụ cho quá trình nghiên cứu làm khóa luận bao gồm:
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của khu vực Bệnh viện
Đa khoa thành phố Thanh Hóa
+ Tài liệu của khoa chống nhiễm khuẩn bao gồm: Các số liệu liên quan đến môi trường Bệnh viện, các đề tài nghiên cứu trước đó về công tác quản lý chất thải rắn tại Bệnh viện Đa khoa TP Thanh Hóa, các tài liệu có liên quan khác
từ luận văn tốt nghiệp, internet,…
Các số liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy: Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện, thư viện trường Đại học Lâm nghiệp, một số cổng thông tin điện tử cơ quan tổ chức quản lý nhà nước về môi trường
2.4.2 Điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp
- Khảo sát thực tế: Điều tra khảo sát thực tế là một trong những phương
pháp quan trọng để tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài Phương pháp này nhằm củng cố thêm tính chất sát thực của các tài liệu kế thừa và tham khảo và hiện trạng CTRYT Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Trong quá trình khảo sát thực tế tại bệnh viện đã áp dụng phương pháp quan sát cụ thể là:
Khảo sát điều tra các nguồn và thành phần rác thải tại Bệnh viện
Tìm hiểu và điều tra cơ cấu tổ chức thiết bị vật tư, nhân lực và quy trình quản lý chất thải của Bệnh viện
Trang 30- Phương pháp khảo sát: Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin có tính chất định tính về chất lượng môi trường xung quanh của Bệnh viện, khu xử lý CTRYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
2.4.3 Phương pháp điều tra qua phiếu hỏi
Phương pháp này đánh giá sự hiểu biết của nhân viên y tế cũng như bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công tác quản lý, xử lý CTRYT trong Bệnh viện cũng như sự ảnh hưởng của CTRYT đến sức khỏe và môi trường
Đề tài chuẩn bị 3 loại mẫu phiếu:
Mẫu 1: Dùng để hỏi cán bộ và nhân viên y tế tại bệnh viện.(30 phiếu)
Mẫu 2: Dùng để hỏi bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.(30 phiếu)
Mẫu 3: Dùng để hỏi người dân xung quanh Bệnh viện về môi trường (30 phiếu)
Câu hỏi phỏng vấn tập trung vào một số nội dung sau: Công tác hướng dẫn quy chế quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện cho cán bộ y tế, công tác phân loại CTR của bệnh viện, CTR được xử lý như thế nào,… ( Phiếu phỏng vấn được trình bày ở phụ lục)
Sau khi thu lại phiếu điều tra sẽ tổng hợp lại kết quả của phiếu điều tra, từ
đó đưa ra được kết quả tổng quát và nhận x t, đánh giá sơ bộ
Các phiếu được tổng hợp, khai thác theo các nội dung nghiên cứu Từ kết quả thu được có thể hiểu được gần đúng vấn đề nghiên cứu
2.4.4 Phương pháp xử lý nội nghiệp
- Sử dụng các phần mềm máy tính để xử lý số liệu: exel,…
- Số liệu, thông tin, hình ảnh sau khi được thu thập được hệ thống theo bảng biểu thống kê, biểu đồ và đánh giá chi tiết Được so sánh và đưa ra các giải pháp phù hợp để quản lý chất thải rắn hiệu quả hơn
- Tính toán phần trăm CTR nguy hại, CTR thông thường cho tổng khối lượng chất thải rắn của bệnh viện
Trang 31CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA
Trang 323.1 Thông tin chung về bệnh viện
- Tên cơ sở: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
- Địa chỉ: Số 181 đường Hải Thượng Lãn Ông, phường Đông Vệ, TP.Thanh Hóa
Được thành lập từ năm 1899, quy mô 250 giường bệnh do bác sĩ người Pháp phụ trách, thời điểm đó đội ngũ thầy thuốc không nhiều, với chức năng là phục vụ khám bệnh, chữa bệnh cho các quan chức người Pháp và tầng lớp cai trị địa phương
Sau kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc M thắng lợi Để đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, đội ngũ thầy thuốc được bổ sung, cơ sở vật chất k thuật được tăng cường Suốt chiều dài hình thành và phát triển, được sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cấp, các ngành; của Bộ Y tế, các bệnh viện tuyến Trung ương, các chuyên gia nước ngoài, cùng với đội ngũ cán bộ viên chức được ngày càng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, Bệnh viện đã có bước phát triển mạnh mẽ
về chuyên môn k thuật Qua đó đã khẳng định được vị trí trong nền y học Việt Nam, nâng cao uy tín chuyên môn trong giới khoa học, thực sự trở thành một trung tâm y tế lớn nhất Xứ Thanh
3.2 Vị trí địa lý
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa được xây dựng trên khu đất có diện tích 66.000 m2 Có ranh giới như sau:
- Phía Tây giáp Đại lộ Đông Tây
- Phía Bắc giáp đường Hải Thượng Lãn Ông
- Phía Đông giáp trường Cao đẳng Y Thanh Hóa
- Phía Nam giáp Bệnh viện Nhi
3.3 Cơ cấu tổ chức
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa hiện nay có 44 khoa, phòng gồm 25 khoa lâm sàng, 10 khoa cận lâm sàng, 8 phòng làm công tác hành chính và 01
Trang 33* Quy mô h ng mục công trình của bệnh viện
Bảng 3.1 Quy mô các hạng mục công trình của Bệnh viện
I Các hạng mục công trình chính
2 Nhà hành chính khối cận lâm sàng - khoa nội điều trị 07 tầng
Trang 343.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
*Nghiên cứu khoa học
Thực hiện việc nghiên cứu khoa học và ứng dụng k thuật mới, phương pháp mới về khám chữa bệnh
Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới thực hiện các phương pháp đề chuẩn đoán và điều trị
*Phòng bệnh
Kết hợp với Trung tâm Y tế dự phòng huyện trong việc phòng dịch bệnh Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng
* Qu n lý kinh t , y t
Có kế hoạch thực hiện có hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước và các
nguồn kinh phí thực hiện theo nghị định số 43/NĐ-CP
Trang 35Thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về thu, chi nhân sách, tài chính bệnh viện, từng bước thực hiện hạch toán kinh phí khám chữa bệnh,
3.3.2 Cơ cấu các khoa, phòng của bệnh viện
Bảng 3.2: Cơ cấu giường bệnh và các khoa phòng tại bệnh viện
Trang 363.4 Công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện
- Tổng sô siêu âm chuẩn đoán và điều trị: 151920
- Tổng số nội soi chuẩn đoán và can thiệp: 21491
- Tổng số ca can thiệp tim mạch: 462
- Tổng số ca chạy thận nhân tạo: 58795
Bảng 3.3: Thống kê số lƣợng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện năm 2016-2017
Năm Số bệnh nhân
điều trị nội trú
Số bệnh nhân điều trị ngoại trú
Tổng số bệnh nhân điều trị
(Nguồn: Báo cáo bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa)
Trang 373.5 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại bệnh viện
Công tác bảo vệ môi trường bệnh viện được thể hiện qua việc:
- Trồng cây xanh bóng mát, có khuôn viên sinh hoạt cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân nghỉ ngơi
- Hệ thống cống rãnh thông thoáng, không phát sinh mùi hôi, không có rác hay vật thể nào làm tắc cống
- Có nội quy trật tự vệ sinh buồng bệnh, đội ngũ nhân viên thường xuyên dọn vệ sinh thu gom rác đúng nơi quy định, có sự hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thăm nuôi thực hiện
- Bệnh viện thường xuyên thực hiện quan trắc môi trường định kì để đánh giá và khắc phục những ô nhiễm tại bệnh viện
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ năm 2017 của bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Bảng 3.4 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải ngày 02/11/2017