Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua CN- vượt đến 84 lần, H2S vượt 4,2 lần, hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt tr
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chung về tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí, và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
Nước bao phủ 71% diện tích của đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt[12] Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%- 97% trọng lƣợng của cơ thể, chẳng hạn nhƣ ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở sứa biển chiếm tới 97%[8] Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng[5] Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988)
Bảng 1.1 Trữ lượng nước trên thế giới (theo F.Sargent, 1974)[12]
Loại nước Trữ lượng ( km 3 ) Biển và đại dương 1.370.322.000
Khí ẩm trong đất 75.000 Hơi nước trong khí ẩm 14.000
- Nước mặt: : Là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương, sông, suối, ao hồ, đầm lầy.[12] Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người; khả năng phục hồi trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng thường có mưa
Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trên các lục địa.[12]
- Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người.[14]
Phân loại nước ngầm: nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu + Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều , phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm.[14]
+ Nước ngầm tầng sâu: thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có 3 vùng chức năng[14]:
Vùng khai thác nước có áp
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài chục đến vài trăm km Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực Đây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe nút caxtơ Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thần kính nước ngọt nằm trên mực nước biển
Bảng 1.2 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt
Thông số Nước ngầm Nước mặt
Nhiệt độ Tương đối ổn định Thay đổi theo mùa
Chất rắn lơ lửng Rất thấp, hầu nhƣ không có
Thường cao và thay đổi theo mùa
Chất khoáng hoà tan Ít thay đổi, cao hơn so với nước mặt
Thay đổi tuỳ thuộc chất lƣợng đất, lƣợng mƣa
Thường xuyên có trong nước
Rất thấp, chỉ có khi nước ở sát dưới đáy hồ
2 hòa tan Có nồng độ cao Rất thấp hoặc bằng 0
2 hòa tan Thường không tồn tại
3 Thường có Có khi nguồn nước bị nhiễm bẩn
Thường có ở nồng độ cao
Có ở nồng độ trung bình
Có ở nồng độ cao, do bị nhiễm bởi phân bón hoá học
Vi sinh vật Chủ yếu là các vi trùng do sắt gây ra
Nhiều loại vi trùng, virut gây bệnh và tảo.
Hiện trạng chất lượng nước mặt
1.2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt ở Việt Nam
Tổng lượng dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847km 3 , trong đó tổng lƣợng ngoài vùng chảy vào là 507km 3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340km 3 , chiếm 40%.[11]
Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước mặt vẫn là vấn đề rất đáng lo ngại Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề dối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng
Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lƣợng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép
Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN - ) vượt đến
84 lần, H2S vƣợt 4,2 lần, hàm lƣợng NH3 vƣợt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư ( số liệu lấy năm 2014)
Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn
Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000 m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt ở thành phố Thái Nguyên, nước thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu, khai thác than; về mùa cạn tổng lượng nước thải khu vực thành phố Thái Nguyên chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/1, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi khó chịu…[7]
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m 3 / ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực
Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lƣợng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết đƣợc… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng.[8]
Tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không đƣợc xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu
Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân
1.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt trên thế giới
Tổng lượng nước trên thế giới ước tính khoảng 332 tỷ dặm khối Trong đó nước đại dương chiếm 94,4 % tồn tại dạng băng tuyết ở các cực và 0,6% ở các bể chứa khác Trên 80% lƣợng băng tồn tại ở Nam cực và chỉ có hơn 10% ở các Bắc cực, phần còn lại ở các đỉnh núi hoặc sông băng Lượng nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ, nước ngầm chỉ khoảng 2 triệu dặm khối (0,6% tổng lượng nước) trong đó nước mặt chỉ có 36.000 km 3 còn lại là nước ngầm Tuy nhiên, việc khia thác nguồn nước ngầm để sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Do vậy nguồn nước mặt đóng vai trò rất quan trọng
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên nước Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng Ô nhiễm chất hữu cơ: trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt (BOD> 6,5mg/l hoặc COD > 44mg/l); 5% số dòng sông có nồng độ DO thấp ( CO2 + H2O + 2Cr 3+ + 2K (xúc tác
+ Ống nung đƣợc rửa kỹ và làm sạch bằng H2SO4 20% Lấy chính xác 2,5ml mẫu vào ống nung Sau đó thêm 1,5 ml dd K2Cr2O7 0,04M/ HgSO4 và 3,5 ml dd H2SO4 reagent
+ Cho vào tủ sấy ở 150 o C nung trong 2h Sau đó tắt máy và để nguội trong tủ sấy Chuyển toàn bộ lƣợng mẫu vào trong bình tam giác, thêm 2-3 giọt chỉ thị Feroin rồi chuẩn độ bằng dung dịch sắt (II) đến khi màu dung dịch chuyển từ xanh sang đỏ nâu thì dừng lại Ghi lại thể tích chuẩn độ
Tính COD theo công thức :
C : nồng độ của Fe 2+ (mol/l)
V1,V2: thể tích của dung dịch Fe 2+ chuẩn độ mẫu trắng và mẫu thử (ml)
Chỉ số BOD 5 là thông số quan trọng để đánh giá về mức độ ô nhiễm của nước do các chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân huỷ trong điều kiện hiếu khí Chỉ số BOD5 càng cao chứng tỏ lƣợng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học trong nước càng lớn Đề tài xác định BOD 5 bằng phương pháp pha loãng theo mẫu TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) dựa trên nguyên tắc sau 5 ngày 70 - 80% lƣợng chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học đã đƣợc oxy hoá hoàn toàn
Dựa trên nguyên tắc pha loãng mẫu nước theo 1 tỉ lệ thích hợp bằng một loại nước giàu oxy hoà tan, có chứa các chất dinh dưỡng, mẫu phân tích sẽ đƣợc mang ủ trong 5 ngày trong điều kiện không có ánh sáng và mẫu hoàn toàn đầy trong bình Đo giá trị DO trước và sau khi ủ để xác định giá trị BOD5 theo công thức:
BOD 5 = (DO 0 -DO 5 ).F Đơn vị: mg/l Trong đó:
DO0 : Giá trị DO trước khi ủ (mg/l);
DO5 : Giá trị DO sau khi ủ (mg/l);
F: Hệ số pha loãng Do nước phân tích là nước hồ nên F= 10 (theo TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) Đồng thời với việc đo mẫu phân tích phải tiến hành 1 mẫu trắng chính là BOD5 của nước giàu oxy hoà tan
Giá trị BOD5 thực của mẫu đƣợc tính theo công thức:
BOD5(thực)= BOD5(mẫu nước) – BOD5(mẫu trắng)
Nước dùng để pha loãng được chuẩn bị bằng cách sục oxy vào nước cất sạch đến bão hoà, hàm lƣợng DO tối thiểu phải đạt 8mg/l Sau đó tiến hành bổ sung các chất: dung dịch đệm photphat, dung dịch CaCl2 2.75g/l; MgSO4
22.5g/l; dung dịch FeCl3 0.25g/l với tỉ lệ: cứ 1lít nước cho lần lượt 1ml dung dịch trên
- Dung dịch đệm photphat: Hòa tan 4.25 (g) KH2PO4; 10.875 (g)
K2HPO4; 16.7 (g) Na2HPO4.7H2O và 1.7 (g) NH4Cl trong 200ml nước, sau đó định mức bằng nước cất đến 500 ml
- Dung dịch MgSO 4 : Hòa tan 11.25 (g) MgSO 4 7H 2 O trong 500 (ml) nước cất
- Dung dịch CaCl2: Hòa tan 27.5 (g) trong 1 lít nước cất
- Dung dịch FeCl3: Hòa tan 0.25g FeCl3.6H2O trong 1 lít nước cất
- Nước pha loãng: Sục oxy sao cho DO của nước cất = 8 (mg/l)
Nguyên lý : trong môi trường kiềm nitrat phản ứng với thuốc thử disunfofenic tạo thành hợp chất nitriphenol màu vàng theo phản ứng sau:
C6H3(OH)(SO3H)2 + 3HNO3 -> C6H2(OH)(NO2)3 + 2H2SO4
C6H2(OH)(NO2)3 + NH4OH > C6H2(NO2)2NH4
+ Lấy 30ml mẫu nước phân tích trung hòa đến pH=7 rồi chuyển vào chén và cô cạn trên bếp cách thủy
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý và diện tích khu vực
Xã Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội có quy mô diện tích 611,39 ha
+ Phía Bắc giáp xã Bình Phú, xã Phùng Xá huyện Thạch Thất
+ Phía Nam giáp xã Liệp Tuyết
+ Phía Tây giáp xã Cần Kiệm huyện Thạch Thất
+ Phía Đông giáp xã Ngọc Mỹ
- Xã Ngọc Liệp nằm ở vị trí tương đối thuận lợi, có một phần diện tích trong vành đai thị trấn Sinh Thái Quốc Oai (theo QH chung Hà Nội) Địa hình tương đối bằng phẳng thấp dần về phía Đông Nam Chiều dài Đông -Tây 4,2 km và Bắc - Nam 2km Hàng năm không xảy ra ngập lụt vì xã có hệ thống sông Tích chảy qua, có hệ thống kênh mương tưới tiêu tốt dễ thoát nước
- Cũng như các địa phương khác trong huyện Quốc Oai, Ngọc Liệp thuộc vùng nhiệt đới gió mùa a Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 38 - 40 0 C
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm 23 0 C
- Nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm 8 - 10 0 C b Độ ẩm
- Độ ẩm thấp nhất 31% c Mưa
- Lƣợng mƣa phân bố không đều theo các tháng trong năm chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm tới 60 70%
- Lƣợng mƣa cao nhất trong năm 2497,1 mm
- Lƣợng mƣa trung bình hàng năm 1600 1800 mm
- Lƣợng mƣa trung bình tháng 135 mm d Lượng bốc hơi
- Lƣợng bốc hơi cao nhất 896,7 mm
- Lƣợng bốc hơi trung bình 817,0 mm
- Lƣợng bốc hơi thấp nhất 709,5 mm e Mưa phùn
- Số ngày mƣa phùn trung bình năm 38,7 ngày f Nắng
- Tổng số ngày nắng trung bình năm 1464 giờ g Gió
- Tốc độ gió mùa hè 2,2 m/s
- Tốc độ gió trung bình mùa đông 2,8 m/s
- Hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông Nam
- Hướng gió chủ đạo mùa đông là Đông Bắc h Bão
- Trung bình hàng năm có 2 cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn, thường là cấp 7, cấp 8 Tốc độ gió V = 30 m/s
- Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của mực nước thuỷ văn sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tích và các khu vực lân cận
- Theo tài liệu của Tổng cục Địa chất: Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng địa chất Hà Nội có lịch sử địa chất tạo thành do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizozoi hệ thứ tƣ (đệ tứ Q), Neozieen, thống hiện đại Hơloxen, có chiều dày hơn 50m
- Đất đai của vùng chủ yếu là đất feralit, thay đổi từ nâu vàng đến nâu đỏ vàng và đất xám bạc màu trên phù sa cổ,đất màu mỡ ít Đất có thành phần cơ giới nhẹ với kết cấu rời rạc, ít chất dinh dưỡng, chua, khả năng giữ nước và phân kém Tại các khu vực trũng giữa các đồi, gò có đất tích tụ phù sa, có cả phù sa mới
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Hà Nội dự báo có động đất cấp
8 (theo tài liệu phân vùng động đất của viện Vật lý địa cầu thuộc Viện khoa học Việt Nam) Vì vậy khi xây dựng các công trình cần phải đảm bảo an toàn cho các công trình nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 8
- Xã Ngọc Liệp mang đặc trƣng địa hình cuối vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nên địa hình không bằng phẳng phía ngoài đê Tích (phía Tây của xã), khá bằng phẳng ở vùng trong đê (phía Bắc xã) Chiều rộng Đông - Tây: 4,2 km và Bắc - Nam: 2 km.
Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Tổng thu nhập năm 2014 đạt 170,9 tỷ đồng, ƣớc 2015 đạt 193,6 tỷ đồng, gấp 3,25 lần so với 2010, tăng trưởng bình quân 26,6 %/năm
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 20,3 triệu đồng, ước
2015 đạt 23 triệu đồng, gấp 3,15 lần so 2010, tăng trưởng bình quân 25,8
- Cơ cấu kinh tế năm 2010: Nông nghiệp chiếm 48,9 %, Công nghiệp và dịch vụ thương mại chiếm 51,1%; Năm 2014 nông nghiệp chiếm 26,7%, năm 2015 ƣớc đạt 27%; Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại năm 2014 chiếm 73,3%, ước 2015 chiếm 73%, vượt 8% so với mục tiêu đại hội đề ra là 65%
- Năm 2015, số hộ nghèo có 106 hộ, chiếm 4,06% tổng số hộ dân
3.2.2 Kinh tế: a Sản xuất nông nghiệp
- Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2010 là 15,2 tỷ đồng, bình quân đạt 51,3 triệu đồng/ha/năm, chiếm 50,3% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Gia súc, gia cầm: gia súc có 1.824 con, gia cầm có 22.550 con
- Đàn trâu bò: 223 con Giá trị 1.338 tỷ đồng
- Nuôi trồng thuỷ sản: Tổng diện tích thả 28,8 ha gồm 68 hộ trong toàn xã, sản lƣợng nuôi trồng thủy sản trong năm đạt 98 tấn, giá trị đạt 5 tỷ đồng
- Tổng giá trị sản xuất chăn nuôi, thuỷ sản đạt 17,738 tỷ đồng, chiếm 49,7% giá trị sản xuất nông nghiệp
* Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp: 30.215 tỷ đồng, chiếm 51,11% cơ cấu kinh tế b, Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp-thương mại:
Năm 2015 toàn xã có 358 hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ trong đó ngành tiểu thủ công nghiệp: 80 hộ, xây dựng: 13 hộ, cơ sở hoạt động thương nghiệp 159 hộ, ngành nghề dịch vụ khác 88 hộ, khoảng 800 hộ gia đình làm nghề thủ công như dán vàng mã, hàng nan Ngoài ra lao động địa phương đi lao động ở các xã lân cận khoảng 200-300 người
- Thực trạng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần giá trị tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch chậm, ô nhiễm môi trường nặng, các hộ gia đình tận dụng diện tích mặt đường giao thông để xây dựng nhà xưởng, gây ô nhiễm môi trường, cản trở giao thông làm mất mỹ quan
+ Xã Ngọc Liệp có tổng số dân là 7.867 với 2068 hộ
+ Dân cƣ tập trung ở 4 thôn: Đồng Bụt, Ngọc Phúc, Liệp Mai, Ngọc Bài
Hiện trạng cơ sở hạ tầng
- Tổng diện tích bình quân 55 m 2 /hộ Mỗi năm trung bình có khoảng
3.3.2 Công trình công cộng, hạ tầng xã hội a) Công trình cơ quan trụ sở:
Khu cơ quan trụ sở UBND, HĐND, Đảng Uỷ, Công An xã có diện tích 3189 m2, khối nhà chính đƣợc xây dựng kiên cố 2 tầng, chất lƣợng tốt b) Công trình văn hoá thể thao:
- Chƣa có nhà văn hóa xã
- Nhà văn hóa thôn: tại 4 điểm thôn đều đã có nhà văn hóa c) Công trình thương mại dịch vụ:
- Các quỹ đất dành cho hoạt động thương mại còn hạn chế Mới có các điểm chợ thôn chất lƣợng công trình không đảm bảo mỹ quan, sử dụng của người dân
+ Điểm chợ thôn Liệp Mai có diện tích 513 m 2 Đƣợc làm bằng mái tôn và cột bê tông, hiện đang có 10 hộ kinh doanh buôn bán
+ Điểm chợ thôn Ngọc Phúc có diện tích 103 m 2 d) Công trình giáo dục:
- Trường tiểu học có 02 điểm trường: có tổng diện tích 9176 m 2 , với tổng số 633 học sinh, bình quân đạt 14,5 m 2 /hs
- Trường trung học cơ sở Ngọc Liệp :
Tổng số 01 điểm trường tại Thôn ngọc phúc
Trường mầm non xã Ngọc Liệp hiện có 4 điểm trường tổng diện tích:
2696 m 2 với tổng số 580 cháu, đạt 4,6 m 2 /cháu
Trong đó: có 1 khu trung tâm và 3 điểm lẻ e) Cây xanh, sân chơi và thể dục thể thao
- Hệ thống vườn hoa cây xanh, sân thể dục thể thao của xã còn thiếu đó là tình trạng chung của các xã hiện nay Không đảm bảo nhu cầu vui chơi giải trí, rèn luyện sức khoẻ, đảm bảo vệ sinh môi trường của nhân dân f) Công trình y tế:
- Vị trí trạm y tế hiện tại nằm ở trung tâm xã, thuận lợi cho việc đi lại của nhân dân địa phương, đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
- Diện tích tổng thể trạm y tế: 2816 m 2 , trong đó: + Diện tích sân phơi: 100 m 2
+ Có vườn trồng cây thuốc nam với diện tích 60 m 2
- Nguồn nước sinh hoạt vẫn sử dụng nước giếng khoan, nước mưa, có công trình vệ sinh đảm bảo
3.3.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường a Hiện trạng giao thông:
Xã Ngọc Liệp có trục đường Đại Lộ Thăng Long chạy qua với chiều dài 4.200m, và hệ thống đê tả Tích chiều dài là 1.500m đó đƣợc bê tông hóa Đường trục thôn và đường thôn: Tổng số có 9.990m Đường xóm và đường ngừ xóm: 14.121m b Hiện trạng cấp điện
- Có 09 trạm biến áp tổng công suất 1.470 KVA (Một trạm chuyên dùng cho bơm nước phục vụ sản xuất Trạm biến áp Liệp Mai) 06 trạm dùng cho điện sinh hoạt
- Đường dây cao thế 4,5km; trục hạ thế dài 17,268km toàn bộ là dây trần
- Số hộ sử dụng điện là 100% c Hiện trạng cấp nước
- Xã chưa có mạng lưới cung cấp nước sạch Nhìn chung, nước sinh hoạt của nhân dân và các cơ quan chủ yếu dựa vào giếng đào, giếng khoan Chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh nước sạch d Hiện trạng thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Hiện nay xã Ngọc Liệp chƣa có hệ thống xử lý nước thải chung cho toàn xã và các thôn , lượng nước thải sinh hoạt của toàn xã khoảng 6478 m 3 /ngày Nước thải sinh hoạt được thải ra các ao làng
+ Nước thải công nghiệp: được xử lý qua Công ty xử lý nước thải công nghiệp xã Ngọc Liệp đặt trên địa bàn xã e Hiện trạng quản lý chất thải rắn
+ Chất thải rắn: Diện tích bãi tập kết: thôn Liệp Mai là 500 m 2 , thôn Ngọc Bài là 1500 m 2 , thôn Ngọc Phúc là 1000 m 2 , thôn Đồng Bụt là 1000 m 2 k Hiện trạng Nghĩa trang
- 01 khu cải cát và mai táng thôn Đồng Bụt diện tích 4.925 m 2 , đó đƣợc quy hoạch;
- 01 khu cải cát và mai táng thôn Ngọc Phúc diện tích 3.000m 2 ;
- 01 khu cải cát và mai táng thôn Liệp Mai diện tích 8.000m 2 ;
- 01 khu cải cát và mai táng thôn Ngọc Bài diện tích 4.000m 2
3.3.4 Di tích, danh thắng du lịch
- Trên địa bàn xã có các công trình: đình chùa miếu mạo đó đƣợc công nhận xếp hạng di tích văn hóa lịch sử Đây là các công trình có tính chất hoạt động văn hoá tín ngƣỡng đảm bảo đời sống tinh thần, tạo cảnh quan cho cộng đồng dân cƣ, và trở thành điểm du lịch hấp dẫn mang đậm nét văn hoá cổ truyền dân tộc.
Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 611,39 ha
Bảng 3.1 Thống kê diện tích sử dụng đất xã Ngọc Liệp
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 611.39 100.0
1.2 Đất nuôi trồng thủy sản 27.06
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình công cộng 3.12
2.2 Đất cụm công nghiệp Ngọc Liệp 20.59
2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (Doanh nghiệp thuê) 4.81
2.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng 4.29
2.5 Đất chăn nuôi tập trung 3.91
2.8 Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 2.94
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4.37
2.8 Đất xử lý, chôn lấp chất thải 0.33
2.10 Đất phát triển hạ tầng 70.70
4 Đất khu dân cƣ nông thôn 63.77 10.4
4.1 Đất ở tại nông thôn hiện có 63.77 Đât ở tại nông thôn hiện có thôn Liệp Mai 20.51 Đât ở tại nông thôn hiện có thôn Ngọc Bài 8.33 Đât ở tại nông thôn hiện có thôn Ngọc Phúc 13.09 Đât ở tại nông thôn hiện có thôn Đồng Bụt 21.84
Nguồn: UBND xã Ngọc Liệp
- Nhận xét đánh giá sử dụng đất: Diện tích mặt nước ao tù chưa được khai thác hiệu quả (đề xuất tạo cảnh quan cây xanh mặt nước cho khu trung tâm xã), các khu chức năng công cộng, hạ tầng xã hội tập trung, tạo thành khu vực trung tâm xã hoàn thiện Diện tích đất chƣa sử dụng cũng lớn cần tận dụng nền đất để xây dựng các chức năng khác nhƣ ở, công cộng
Thuận lợi, khó khăn của xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai - TP Hà Nội 33 1 Thuận lợi
- Xã Ngọc Liệp có vị trí địa lý thuận lợi, có một phần diện tích nằm trong thị trấn sinh thái Quốc Oai và cách thủ đô Hà Nội khoảng 25km, có các trục giao thông đối ngoại của thủ đô Hà Nội dự kiến chạy qua địa phận xã nhƣ tuyến đường phát triển kinh tế xã hội Bắc - Nam của Huyện Quốc Oai, các tuyến đường vành đai của thị trấn sinh thái Quốc Oai Xã với quỹ đất rộng lớn, thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ bổ trợ cho thị trấn sinh thái Quốc Oai
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đa dạng về vật nuôi, cây trồng cho năng xuất, sản lƣợng cao
- Xã Ngọc Liệp có nguồn lao động dồi dào, người dân cần cù chịu khó, đoàn kết, có tinh thần tự giác, tự vận động trong lao động sản xuất Xã Ngọc Liệp có diện tích đất khá rộng so với các xã lân cận vì vậy sản xuất nông nghiệp luôn đƣợc Đảng uỷ, HĐND và UBND quan tâm đầu tƣ phát triển, mặc dù những năm gần đây để phát triển công nghiệp, thương mại diện tích sản xuất của xã Ngọc Liệp giảm nhiều song người dân Ngọc Liệp vẫn quyết tâm đầu tƣ sản xuất nông nghiệp
- Xã Ngọc Liệp có vị trí sát với đường Đại Lộ Thăng Long, khu công nghệ cao Láng - Hòa Lạc, các điểm, cụm công nghiệp rất thuận lợi cho việc đầu tư, phát triển kinh tế, thuận lợi cho lao động địa phương có việc làm, giao thông thuận tiện thúc đẩy giao thương với các địa phương lân cận, đất sản xuất nông nghiệp màu mỡ nên thuận lợi cho sản xuất và tiêu thụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa Ngoài ra địa phương còn có ngành nghề thợ mộc, thợ ngõa, mây giang đan đã giải quyết đƣợc việc làm cho lao động của xã lúc nông nhàn
- Nằm trong khuc vực có tốc độ đô thị hóa rất cao
- Đang tìm hướng chuyển đổi cơ cấu ngành nghề để tăng giá trị sản xuất, đa dạng cây trồng, vật nuôi
- Cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật thiết yếu nhƣ: nhà văn hóa xã, thôn, trung tâm văn hóa thể dục thể thao xã – thôn, nước sạch
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm môi trường nước tại xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai - tp Hà Nội
xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai - tp Hà Nội
4.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước trên địa bàn xã
Nguyên nhân làm suy giảm nguồn nước mặt
Nước mặt có khả năng tự cân bằng trong điều kiện tự nhiên, tuy nhiên việc tiếp nhận quá tải lượng nước thải từ các nguồn khác nhau làm cho nước mặt ô nhiễm nặng nề Mặt khác diện tích các ao hồ trên địa bàn ngày càng thu hẹp do sự lấn chiếm của người dân làm giảm diện tích tiếp xúc bề mặt cho các vi sinh vật hiếu khí tự dưỡng phân hủy các chất hữu cơ trong nước cũng giảm dẫn tới tốc độ phân hủy các chất càng giảm mà lượng nước thải thì ngày càng tăng vì vậy chất lượng nước đang ngày một suy giảm nghiêm trọng
Nguyên nhân làm suy giảm nguồn nước ngầm
Nước ngầm nguyên thủy về cơ bản không phải là nguồn nước bị ô nhiễm, nước ngầm chỉ có thể mang một số hàm lượng chất hóa học cao như asen, sắt hay mangan, Coliform Nguồn gốc hình thành nước ngầm được bảo vệ qua tầng cách ly với tầng nước mặt bởi tầng sét Do khai thác quá mức, lượng nước bổ sung không đáp ứng kịp, kết cấu lỗ khoan không đảm bảo kỹ thuật có thể gây ra phá hủy tầng cách nước nên khiến dòng chuyển lưu đã cuốn theo nước trên bề mặt vốn đã bị ô nhiễm ngấm vào nước ngầm
Hiện nay, rất nhiều hoạt động có tác động xấu đến môi trường nước ngầm như khoan, đào giếng khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt, sản xuất, khoan khảo sát địa chất công trình, xây dựng Khi thực hiện xong, các giếng khoan không đƣợc trám lấp theo đúng quy định, là nguyên nhân dẫn đến các chất ô nhiễm có trong tầng nước mặt ngấm xuống tầng nước ngầm một cách dễ dàng
4.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước tại xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai - tp Hà Nội
- Nước thải do canh tác nông nghiệp: việc sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật trong trồng trọt một cách tùy ý không có giới hạn gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước mặt và lâu dài cũng làm suy giảm chất lượng nước ngầm
- Nước thải do sản xuất công nghiệp: nước thải từ cụm công nghiệp đóng trên địa bàn xã không đƣợc xử lý và kiểm soát thải trực tiếp ra hệ thống sông ngòi, chảy qua địa bàn dân cư, ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt trên toàn xã Kể từ tháng 3/2015, đã đưa vào vận hành công ty xử lý nước thải cụm công nghiệp đóng trên địa bàn tuy nhiên vẫn không có các biện pháp khắc phục ô nhiễm nước mà từ trước đến nay cụm công nghiệp đã gây ra
- Nước thải sinh hoạt của con người : các ao hồ trên địa bàn hàng ngày phải tiếp nhận khoảng 6478 m 3 nước thải sinh hoạt thải sinh hoạt từ 2068 hộ dân chƣa qua xử lý Nguồn thải này chứa nhiều hợp chất hữu cơ không bền vững và các vi khuẩn gây bệnh
- Chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, y tế…): Hiện nay, phần lớn chất thải rắn trên toàn xã đã đƣợc thu gom vào bãi rác tập trung, nhƣng hiệu quả thu gom vẫn chƣa cao nên rác thải vẫn phát tán rải rác bên ngoài môi trường Mặt khác, việc xử lý chất thải rắn vẫn chưa đúng quy cách, chƣa đúng quy trình của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh dẫn đến ô nhiễm nước rỉ rác tác động trực tiếp tới nước ngầm
- Ô nhiễm do hoạt động tiểu thủ công nghiệp : ƣớc tính toàn xã có khoảng 80 hộ sản xuất các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp truyền thống nhƣ nghề làm vàng mã, trong quá trình sản xuất có khâu ngâm gỗ, gỗ đƣợc ngâm trên các ao hồ và sông ngòi gây mùi hôi thối và nước ô nhiễm
- Nước thải của làng nghề tiếp giáp với địa bàn: xã có vị trí đị lý khá trũng hơn so với các khu vực xung quanh nên là nơi tiếp nhận các nguồn xả thải từ nhiều nơi chảy qua nhất là làng nghề Phú Bình - Thạch Thất - Hà Nội Nên mức độ ô nhiễm nước mặt càng cao
- Do diễn biến theo quy luật tự nhiên của tài nguyên nước, do điều kiện khí hậu, thủy văn, do tác động của biến đổi khí hậu, Ngoài ra, nước mưa mang theo các chất ô nhiễm trong không khí do khí thải của các nhà máy góp phần làm tăng thêm mức độ ô nhiễm
Nước sạch đang ngày một khan hiếm Mực nước ngầm trên toàn xã đang ngày càng xuống thấp, chất lượng nước cũng ngày càng suy giảm đe dọa tới đời sống con người nơi đây Ô nhiễm nước ngầm cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ ô nhiễm nước mặt chính vì vậy các nguồn gây ô nhiễm nước mặt cũng chính là nguồn gây ô nhiễm nước ngầm Ngoài ra, các hoạt động xây dựng cũng diễn ra mạnh mẽ ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước ngầm như việc đào móng nhà, ép cọc xây nhà
4.2 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt và nước ngầm tại xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai- tp Hà Nội
4.2.1 Chất lượng nước mặt xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai- tp Hà Nội Để đánh giá chính xác chất lượng nước mặt trên toàn địa bàn xã, đề tài lựa chọn các điểm lấy mẫu phân bố nhƣ sau:
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt tại xã Ngọc Liệp - huyện Quốc Oai - tp Hà Nội
Bảng 4.1.Tọa độ và mô tả vị trí lấy mẫu nước mặt
1 20.996592 105.607759 Ao làng thôn Đồng Bụt (gần đình)
2 20.998455 105.609991 Sông chứa nước thải từ công ty Sunhouse
3 20.995911 105.612308 Ao xóm Sậy - thôn Đồng Bụt
4 20.994789 105.610205 Ao xóm Chùa - thôn Đồng Bụt
5 20.992445 105.609154 Ao xóm Bồng - thôn Đồng Bụt
6 20.994929 105.601257 Ao gần đình làng thôn Ngọc Phúc
9 21.001001 105.594220 Ao đầu làng Ngọc Bài
10 20.997606 105.581188 Ao cuối làng Liệp Mai
11 20.993889 105.585000 Ao gần vệ làng Liệp Mai
12 20.996111 105.586667 Ao đầu làng Liệp Mai
Sau khi thu thập các mẫu nước mặt ngoài thực tế, các mẫu được phân tích những thông số đã được xác định trước Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.2 Nồng độ các thông số phân tích trong nước mặt
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) (mg/l)
Sắt tổng số ( Fe) (mg/l)
Giá trị giới hạn QCVN
Biểu đồ 4.1 Giá trị pH trong các mẫu nước mặt xã Ngọc Liệp
Chỉ số pH trong các mẫu nước mặt pH
Giới hạn tối thiểu theo QCVN 08:2015/BTNMT
Giới hạn tối đa theo QCVN 08:2015/BTNMT
Thông qua biểu đồ ta thấy 11 trên tổng số 12 mẫu nước mặt có giá trị pH đo đƣợc nằm trong giới hạn cho phép Chỉ 1 mẫu số 2 là nằm ngoài khoảng giá trị cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (Loại B1), pH của mẫu
2 thấp hơn giới hạn tối thiểu là 2,11 lần do mẫu này đƣợc lấy trên sông gần cụm công nghiệp tiếp nhận nước thải từ các nhà máy chứa nhiều axit
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Biểu đồ 4.2 Giá trị tổng chất rắn lơ lửng (TSS) trong các mẫu nước mặt xã Ngọc Liệp
Kết quả phân tích cho thấy toàn bộ 100% mẫu nước mặt có hàm lƣợng tổng chất rắn lơ lửng vƣợt giới hạn cho phép của QCVN
Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nước
+ Sử dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhƣ các công nghệ sạch, không có khí thải hoặc thu hồi chất thải trong nhà máy
+ Xây dựng chu trình sử dụng nước hợp lý Ví dụ trong các nhà máy có sử dụng nước để làm mát các động cơ mà không bị nhiễm bẩn thì có thể làm nguội và tái sử dụng vào mục đích khác không đòi hỏi chất lƣợng nước quá cao
+ Xây dựng các trạm xử lý nước thải trước khi xả thải ra môi trường Nước mặt bị ô nhiễm trên địa bàn chủ yếu do nguồn nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý nên khóa luận đề xuất mô hình xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả thải ra môi trường cụ thể như sau: nước thải
Máng trộn và bể tiếp xúc
Cặn (sơ cấp) cát khô bùn đã lên men khô sử dụng làm phân bón bùn hoạt tính tuần hoàn bùn hoạt tính dƣ
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý lý nước thải khu dân cư
- Ngăn tiếp nhận : đón nhận nước thải, tạo điều kiện cho các công trình phía sau làm việc ổn định cà đảm bảo chế độ tự chảy
- Song chắn rác : thu vướt rác và tạp chất rắn có kích thước lớn Các tạp chất này đƣợc nghiền nhỏ và đƣa đi xử lý cùng bùn cặn
- Bể lắng cát : tách các hợp chất vô cơ lớn nhƣ cát, xỉ, tạo điều kiện cho các công trình xử lý tiếp theo và xử lý bùn cặn làm việc ổn định
- Bể lắng đợt I : tách các tạp chất không hòa tan (phần lớn là căn hữu cơ), đảm bảo cho các quá trình sinh học phía sau (trong các công trình xử lý sinh học hoặc trong nguồn nước) diễn ra ổn định
- Các công trình xử lý sinh học nước thải trong tự nhiên như hồ sinh vật, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, trong điều kiện nhân tạo như aeroten, biophil, kênh oxi hóa tuần hoàn dùng để loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan hoặc ở dạng keo trong nước thải
- Bể lắng đợt II : tách bùn đƣợc tạo thành trong quá trình xử lý sinh học nước thải Một phần bùn được tách đưa trở về bể aeroten (bùn hoạt tính tuần hoàn) Phần còn lại là bùn hoạt tính dƣ đƣợc tách ở bể nén bùn và xử lý cặn của bể lắng đợt I ở bể metan
- Khâu khử trùng nước thải với các công trình như trạm clorato, máng trộn nước thải với clo, bể tiếp xúc clo với nước thải
- Khâu xử lý bùn cặn với các công trình nhƣ bể ổn định hiếu khí bùn, bể metan lên men bùn cặn, sân phơi bùn để tách nước bùn sau khi lên men
Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện nhân tạo cần đƣợc cấp dƣỡng khí cƣỡng bức nhƣ: cấp khí nén, khuấy trộn cơ học
Các công trình xử lý sơ bộ nước thải công nghiệp có thể là:
- Bể trung hòa : trung hòa các loại nước thải chứa axit hoặc chứa kiềm để đảm bảo pH yêu cầu
- Bể oxy hóa : oxy hóa các muối kim loại nặng, chuyển chúng từ dạng độc thành không độc hoặc lắng cặn
- Bể tuyển nổi : tách các chất lơ lửng, chất hoạt tính bề mặt, dầu mỡ, trong nước thải thành bọt khí nổi
- Bể lọc hấp phụ : khử màu và một số chất độc hại hòa tan trong nước thải
Trong trường hợp nước thải sau khi xử lý tập trung còn chứa nhiều muối nitơ hoặc photpho, có thể gây hiện tượng phú dưỡng trong nước nguồn, hoặc nguồn tiếp nhận nước thải có khả năng tự làm sạch yếu, cũng như trong trường hợp sử dụng lại nước thải cho cấp nước tuần hoàn hoặc cho mục đích khác, cần thiết phải tiếp tục xử lý triệt để nước thải sau khâu xử lý tập trung Các công trình trong giai đoạn này có thể áp dụng cho phù hợp với điều kiện địa phương như:
- Hồ sinh vật để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ và khử N và P trong nước thải nhờ quá trình quang hợp, nitrat hóa và khử nitrat
- Các bể oxy hóa hóa học để khử nitrat và photphat
- Các bể lọc cát để tách cặn lơ lửng
Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải trong các xí nghiệp
Chất lượng nước ngầm cũng chịu ảnh hưởng từ chất lượng nước mặt chính vì vậy việc quản lý, bảo vệ chất lượng nước mặt là cơ sở để cải thiện chất lượng nước ngầm
Thông qua kết quả nghiên cứu chất lượng nước ngầm trên địa bàn xã có thể thấy chất lượng nước ngầm khá tốt tuy nhiên cũng có 2 chỉ tiêu phân tích có mẫu vƣợt quá giới hạn là sắt và amoni
Nhƣng để đảm bảo chất lƣợng để phục vụ nhu cầu ăn uống, khóa luận đề xuất mô hình xử lý nước ngầm có thể áp dụng trong quy mô hộ gia đình nhƣ sau:
- Bơm : dùng để đưa nước lên bề mặt
- Bể lọc: được thiết kế theo mô hình dưới đây
4.3.2 Các giải pháp quản lý
Hoàn chỉnh các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường, những quy định bắt buộc về xử lý tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
Thường xuyên quan trắc chất lượng nước ngầm để sớm phát hiện và ngăn chặn các sự cố gây ô nhiễm nước sông xảy ra
Kiểm soát ô nhiễm theo định kỳ, quản lý chất thải và khác phục toàn diện triệt để các sự cố môi trường
Nước ngầm Bơm Bể lọc Bể đựng nước sạch
Bể đựng nước sau lọc Lớp sỏi to 30 cm
Than hoạt tính 15 Lớp cát lớn 10cm cm
Lớp hạt trao đổi ion 20 cm
Lớp cát nhỏ 30 cm Van xả cặn Ống thu nước có đục lỗ Vòi sen phun mƣa
Thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tiến hành xử phạt hành chính các vi phạm Xây dựng thử nghiệm các mô hình quản lý môi trường toàn diện theo luật bảo vệ môi trường ở quy mô địa phương
Chính quyền các địa phương cần phối hợp với các cơ quan chuyên ngành, các cấp chính quyền cao hơn nhanh chóng xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch quản lý chất thải để đưa vào thực hiện tại các địa phương
4.3.3 Giải pháp tuyên truyền giáo dục
- Giáo dục nâng cao ý thức người dân về vấn đề xử dụng nước và xử lý nước thải trước khi đổ ra nguồn nước mặt
- Sử dụng, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước ngầm