Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tình trạng môi trường tại địa phương nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét các tác động qua lại của phát triển KT-XH và môi trường, kịp thời điều chỉnh k
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thực trạng môi trường trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Thực trạng môi trường trên thế giới
Môi trường đã và đang là vấn đề được rất nhiều quốc gia cũng như hầu hết mọi người sống trên trái đất của chúng ta quan tâm Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn đang hoành hành khắp nơi trên hành tinh xanh
Sau công cuộc cách mạng công nghiệp nền kinh tế thế giới nhƣ đƣợc thay da đổi thịt với tốc độ tăng trưởng kinh tế thần kì của nhiều nước Nhưng mọi vấn đề đều luôn có mặt trái của nó, con người đã phá hỏng sự cân bằng của trái đất Nguyên nhân nào làm cho môi trường sinh thái bị ô nhiễm và bị tàn phá Thực trạng của vấn đề này và một số giải phát dưới con mắt của triết học cho vấn đề thực sự đang rất nóng này
Trên hành tinh Xanh của chúng ta, ở đâu ta cũng dễ dàng nhận thấy dấu hiệu của sự ô nhiễm môi trường: từ những biến đổi của khí hậu khiến thời tiết trở nên khắc nghiệt bất thường, những cơn mưa axit phá hủy các công trình kiến trúc có giá trị, gây tổn thương hệ sinh thái, đến sự suy giảm tầng ozon khiến tăng cường bức xạ tia cực tím…
Chúng ta đang phải đối mặt với 3 vấn đề phổ biến đó là sự nóng lên của Trái Đất, sự ô nhiễm biển và đại dương cùng với sự hoang mạc hóa
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất hiện nay nóng hơn gần 40˚C so với nhiệt độ trong kỷ băng hà gần nhất, khoảng 13.000 năm trước Tuy nhiên trong vòng
100 năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất tăng khoảng 0,6-0,7˚C và dự báo sẽ tăng 1,4-5,8˚C trong 100 năm tới [11] Ấm lên toàn cầu có những tác động sâu sắc đến môi trường và xã hội Một trong những hệ quả tất yếu của sự gia tăng nhiệt độ của trái đất là sự gia tăng mực nước biển, cường độ các cơn bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan, suy giảm tầng ozon, thay đổi ngành nông nghiệp, và làm suy giảm oxy trong đại dương
Tốc độ ấm lên toàn cầu ở thế kỷ XXI nhanh hơn so với sự thích ứng của các loài sinh vật, vì vậy một số loài có khả năng tuyệt chủng
Biển và đại dương đang ngày đêm kêu cứu vì ô nhiễm trầm trọng Hàng năm, khoảng 50 triệu tấn chất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ Bên cạnh đó, rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển
Thông qua những con số biết nói sau đây, ta có thể thấy đƣợc phần nào hậu quả của sự ô nhiễm: [11]
- 1.000.000 chim biển, 100.000 thú biển và rựa biển bị chết do bị vướng hay bị nghẹt thở bởi các loại rác plastic
- 30-50% lƣợng CO 2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch bị đại dương hấp thụ, việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu
CO 2 của các phiêu sinh thực vật và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
- 60% các rạn san hô đang bị đe dọa bởi việc ô nhiễm
- 60% bờ biển Thái Bình Dương và 35% bờ biển Đại Tây Dương đang bị xói mòn với tốc độ 1m/năm
Nếu con người cũng xem biển cả là một bãi rác khổng lồ có thể chứa đủ thứ chất thải, môi trường đại dương sẽ còn bị hủy hoại trầm trọng hơn nữa chứ không chỉ nhƣ tình trạng hiện nay
Mỗi năm, sa mạc Sahara tiến dần về phía Nam với tốc độ 45 km/ năm Cao nguyên Madagasca - nơi đƣợc xem là kho báu về đa dạng sinh học nhƣng giờ đây 7% đất đai là đất cằn đồi trọc Tại Kazakhstan, kể từ năm 1980, 50% diện tích đất trồng trọt đã bị bỏ hoang vì quá cằn trong tiến trình hoang mạc hóa Đa dạng sinh thái bị suy giảm, đất đai trở nên bạc màu không thể canh tác là hai ảnh hưởng chủ yếu của quá trình hoang mạc hóa Tình trạng này đang đe dọa cuộc sống của gần 1 tỉ người trên Trái Đất Châu Phi có thể chỉ nuôi được 25% dân số vào năm 2025 nếu tốc độ hoang mạc hóa ở lục địa đen tiếp tục nhƣ hiện nay
Những dấu hiệu cảnh báo về hiện tượng ô nhiễm môi trường toàn cầu xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên toàn thế giới Chúng ta đều hiểu rằng, một khi ô nhiễm môi trường xảy ra, chính loài người chúng ta cùng những sinh vật vô tội khác trên Trái Đất sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên - những ảnh hưởng tiêu cực tác động đến sự sống hôm nay và mai sau
1.1.2 Thực trạng môi trường tại Việt Nam
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang là chủ đề nóng trên các mặt báo và nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân Trong đó, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam đã và đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn Thông qua các phương tiện truyền thông, chúng ta có thể dễ dàng thấy được các hình ảnh, cũng như các bài báo phản ánh về thực trạng môi trường hiện nay Mặc dù các ban ngành, đoàn thể ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, nhưng có vẻ là chưa đủ để cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn
Tình trạng quy hoạch các khu đô thị chƣa gắn liền với vấn đề xử lý chất thải, xử lý nước thải, vẫn còn tồn đọng nên tại các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu đô thị, ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động Theo ước tính, trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tại các đô thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường Hầu hết lượng nước thải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa, hóa phẩm nhuộm, chưa đƣợc xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên Một ví dụ đã từng đƣợc dƣ luận quan tâm thì trường hợp sông Thị Vải bị ô nhiễm bởi hóa chất thải ra từ nhà máy của công ty bột ngọt Vedan suốt 14 năm liền [12]
Các nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay
1.2.1 Ý thức của người dân Đầu tiên, đó chính là sự thiếu ý thức nghiêm trọng và thờ ơ của người dân Nhiều người cho rằng những việc mình làm là quá nhỏ bé, không đủ để làm hại môi trường Một số người lại cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước, của các cấp chính quyền trong khi số khác lại nghĩ rằng việc môi trường đã bị ô nhiễm thì có làm gì cũng chẳng ăn thua và ô nhiễm môi trường cũng không ảnh hưởng đến mình nhiều Và chính những suy nghĩ này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục cũng như tư duy bảo vệ môi trường của các thế hệ trẻ về sau
Thật vậy, người lớn không làm gương để giáo dục trẻ em Theo quan sát, tại các trường học, chúng tôi nhiều lần chứng kiến phụ huynh đưa con đi học đến cổng trường dừng lại ăn sáng và sau khi ăn xong, thay vì bỏ hộp xôi, hộp bánh vào thùng rác thì họ lại vứt ngay tại chỗ Mặc dù, các trường học có treo rất nhiều tấm biển, khẩu hiệu cấm xả rác bừa bãi nhƣng phụ huynh vẫn thản nhiên xả rác nơi công cộng thì rất khó hình thành ý thức tốt cho thế hệ trẻ
Việc phá hoại môi trường của một người chỉ ảnh hưởng nhỏ nhưng nếu gộp nhiều người lại thì rất lớn Một tờ giấy, vỏ hộp sữa, túi ni-lông, tuy nhỏ nhưng tích tụ lại lâu ngày sẽ gây ô nhiễm, mất mỹ quan, rác thải đọng lại trong các lô- cốt gây ra tình trạng cống thoát nước bị nghẹt mỗi khi mưa lớn hay thủy triều lên
1.2.2 Trách nhiệm của các cơ quan, doanh nghiệp
Nguyên nhân thứ hai gây ra ô nhiễm môi trường chính là sự thiếu trách nhiệm của các doanh nghiệp Do đặt nặng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, không ít doanh nghiệp đã vi phạm quy trình khai thác, góp phần gây ô nhiễm môi trường đáng kể
Mặt khác, hệ thống xử lý nước thải tại một số khu công nghiệp chưa hoạt động hiệu quả, nước thải sinh hoạt bị ô nhiễm được thải liên tục ra sông, hồ gây nhiễm độc nguồn nước tự nhiên
Bên cạnh đó, chính sự quan liêu, thiếu chặt chẽ trong công tác quản lý bảo vệ môi trường của nhà nước cũng đang tiếp tay cho hành vi phá hoại môi trường Ngoài ra, lượng xe cộ lưu thông ngày càng nhiều ở nước ta cũng góp phần không nhỏ vào việc gây ô nhiễm bầu không khí
1.2.3 Những hạn chế, bất cập trong công tác bảo vệ môi trường
Theo thống kê của Bộ Tƣ Pháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế, các quy trình kỹ thuật, quy trình sử dụng nguyên liệu trong sản xuất, Tuy nhiên, hệ thống các văn bản này vẫn còn chƣa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, thiếu chi tiết, tính ổn định không cao, tình trạng văn bản mới đƣợc ban hành chƣa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá phổ biến, từ đó làm hạn chế hiệu quả
6 điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế trong việc bảo vệ môi trường
Quyền hạn pháp lý của các tổ chức bảo vệ môi trường, nhất là của lực lượng Cảnh sát môi trường chưa thực sự đủ mạnh, nên đã hạn chế hiệu quả hoạt động nắm bắt tình hình, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường Các cơ sở pháp lý, chế tài xử phạt đối với các loại hành vi gây ô nhiễm môi trường về các loại tội phạm còn hạn chế chưa đủ mạnh Cụ thể, có rất ít trường hợp gây ô nhiễm môi trường bị xử lý hình sự, còn các biện pháp xử lý khác nhƣ: buộc phải di dời ra khỏi khu vực ô nhiễm, đóng cửa và đình chỉ hoạt động của cơ sở gây ô nhiễm môi trường cũng không được áp dụng nhiều, hoặc có áp dụng nhƣng các cơ quan chức năng thiếu kiên quyết nên doanh nghiệp lỳ đòn cũng không có hiệu quả
Các cấp chính quyền chƣa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đối với công tác bảo vệ môi trường, dẫn đến buông lỏng quản lý, thiếu trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát về môi trường Ngoài ra, công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong xã hội còn hạn chế.
Giải pháp khắc phục
Người dân nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường, vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi Giáo dục, nâng cao nhận thức cho các bé về bảo vệ môi trường Ngoài ra, nên hạn chế sử dụng các hóa chất tẩy rửa khi xử lý nghẹt cống thoát nước, vì như thế sẽ vô tình đưa vào môi trường một chất thải nguy hại mới, đồng thời cũng làm nguồn nước bị nhiễm độc Thay vào đó, hãy áp dụng cách xử lý ống thoát nước bị tắc bằng vi sinh
Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có những chế tài xử phạt phải thực sự mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm Bên cạnh đó, cần xây dựng đồng bộ hệ thống quản lý môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn quốc tế Tổ chức giám sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môi trường tốt đẹp hơn
Tăng cường công tác nắm bắt tình hình, thanh tra, giám sát về môi trường Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ phụ trách công
7 tác môi trường và trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại để phục vụ cho các lực lƣợng chứa năng làm việc có hiệu quả hơn
Cuối cùng, phải đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục về môi trường trong toàn xã hội tạo ra sự chuyển biến và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường
Tóm lại, tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam tuy nghiêm trọng nhưng vẫn còn có thể cứu vãn nếu mỗi người dân biết góp sức, chung tay bảo vệ môi trường Hãy hô vang khẩu hiệu "Vì môi trường xanh - sạch - đẹp" và cũng là vì cuộc sống của chính chúng ta cũng nhƣ các thế hệ sau
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá tình trạng môi trường tại địa phương nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn để xem xét các tác động qua lại của phát triển KT-XH và môi trường, kịp thời điều chỉnh kế hoạch, quy hoạch hay bổ sung, tăng cường các giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững tại xã Hợp Đồng, Chương
2.1.2 Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu;
Trên cơ sở hiện trạng và chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lí và công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân và nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường tại khu vực nghiên cứu;
- Chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn;
- Nước sinh hoạt tại địa bàn;
- Công tác quản lý môi trường tại địa phương
- Địa điểm: xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát khối lƣợng, thành phần chất thải rắn;
- Điều tra, khảo sát chất lượng và việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại xã Hợp Đồng;
- Đánh giá công tác quản lý môi trường tại khu vực;
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng môi trường sống của người dân tại địa bàn.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Dựa trên việc kế thừa và chọn lọc tài liệu các văn bản mang tính chất pháp lí những tài liệu điều tra cơ bản của cơ quan thẩm quyền liên quan đến khu vực Đề tài áp dụng các phương pháp :
- Thu thập, phân tích thông tin, tài liệu của địa phương Những tài liệu cần thu thập đƣợc bao gồm báo cáo tình hình nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu, tƣ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của địa phương;
- Báo cáo nghiên cứu khoa học, luận án các vấn đề có liên quan đến các nội dung nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa
- Trực tiếp khảo sát tại khu vực nghiên cứu, quan sát, phỏng vấn người dân: khảo sát theo tuyến đường, đồng thời tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với người dân địa phương Theo mẫu biểu (phụ lục 1), số lượng người được hỏi là 30, các đối tượng được hỏi bao gồm cả người dân và cán bộ;
- Tổng kết các câu trả lời từ phiếu điều tra thực tế và đƣa ra kết luận, giải pháp thiết thực
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
Phục vụ mục tiêu đánh giá chất lượng môi trường cụ thể là nước sinh hoạt, đề tài tiến hành lựa chọn 10 địa điểm tại khu vực nghiên cứu để lấy mẫu nước sinh hoạt Cụ thể lấy mẫu tại các vị trí nhƣ bảng 2.1
Bảng 2.1: Điểm và tọa độ lấy mẫu nước ngầm
Mẫu Tọa độ Địa điểm
Gần trường THCS Hợp Đồng
Gần nhà văn hóa xóm Nội, Đạo Ngạn
Gần sân kho Đạo Ngạn
Gần nhà thờ thôn Đồng
Gần ao đình Đồng Lệ
Gần nhà văn hóa thôn Thái Hòa
Phương pháp lấy mẫu (theo TCVN 6663-1-2011: Chất lượng nước, lấy mẫu-hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kĩ thuật lấy mẫu)
Bước 1: Bơm trực tiếp từ giếng lên khoảng 4-5 phút để toàn bộ nước trong đường ống chảy ra ngoài, vì đường ống có cặn lắng phải xả bỏ và để ổn định các thành phần trong nước
Bước 2: Lấy mẫu bằng chai nhựa polyetylen đã chuẩn bị trước, tráng bằng nước cần lấy ít nhất 3 lần để đảm bảo không có tạp chất bên ngoài lẫn vào mẫu rồi tiến hành lấy mẫu
Bước 3: Mẫu đƣợc bảo quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong thời gian ngắn nhất để tiến hành phân tích
2.4.4 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước
Mẫu được đem về bảo quản và phân tích tại trung tâm Phân tích môi trường và ứng dụng công nghệ địa không gian, trường Đại học Lâm Nghiệp Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: độ cứng, pH, sắt tổng số, tổng chất rắn hòa tan (TDS), amoni (NH 4 + ), nitrat (NO 3 - ), lƣợng oxy hòa tan (DO) và nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ) a Phương pháp xác định chỉ số pH và tổng chất rắn hòa tan (TDS)
Sử dụng máy đo Ex Stick III- Extech Intrucment đo hàm lƣợng chất rắn hòa tan trong mẫu và chỉ số pH, theo TCVN 6492:1999 b Phương pháp xác định lượng oxy hòa tan (DO)
Thông số DO đƣợc xác định bằng thiết bị Hana HI2400 c Phương pháp xác định độ cứng Độ cứng được xác định bằng phương pháp complexon Chất chỉ thị Eriocrom đen T và dung dịch chuẩn Trilon B (Na 2 H 2 Y), theo TCVN 6224-1996 d Phương pháp xác định sắt tổng
Xác định hàm lƣợng sắt tổng, theo TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) e Phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa sinh học (BOD 5 )
Sử dụng phương pháp cấy và pha loãng, theo TCVN 6001: 1995 (ISO 5815:1989) f Phương pháp xác định hàm lượng nitrat (NO 3 - )
Xác định theo phương pháp so màu (TCVN 8742 : 2011) g Phương pháp xác định hàm lượng amoni (NH 4 + )
Xác định theo phương pháp so màu, theo TCVN 6179-1:1996 (ISO 7150- 1:1984E)
2.4.5 Phương pháp xác định khối lượng, chủng loại chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng chất thải rắn được biểu diễn bằng phương pháp cân khối lượng Khối lƣợng là cơ sở nghiên cứu chính xác nhất bởi vì trọng tải của xe chở rác có thể cân trực tiếp với bất kỳ mức độ nén chặt nào của đó chất thải rắn Những số
12 liệu về khối lƣợng rất cần thiết trong tính toán vận chuyển bởi vì khối lƣợng chất thải rắn vận chuyển bị hạn chế bởi tải trọng mật độ cho phép của trục lộ giao thông Mặc khác phương pháp xác định cả thể tích và khối lượng rất quan trọng trong tính toán thiết kế công suất bãi chôn lấp rác, trong đó các số liệu đƣợc thu thập trong khoảng thời gian dài bằng cách cân và đo thể tích xe thu gom Để xác định khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình Lựa chọn ngẫu nhiên khoảng 30 hộ để tiến hành theo dõi
+ Phát túi đựng rác cho mỗi hộ để rác thải lại để cân
+ Đến từng hộ gia đình vào các giờ cố định để cân rác 1 lần/ngày
+ Số lần cân tại mỗi hộ 3 lần/tuần cân trong 1 tháng
Từ đó xác định đƣợc chủng loại, lƣợng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên, dân số và lao động
3.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý
- Xã Hợp Đồng nằm ở phía Nam huyện Chương Mỹ trong khu nội đê Đáy, cách trung tâm Hà Nội 20 km, cách Thị trấn Chúc Sơn 5 km về phía Tây Nam, có trục đường tỉnh lộ 419 chạy qua
- Là xã thuộc vùng đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng Ranh giới của xã nhƣ sau:
+ Phía Tây giáp xã Tốt Động;
+ Phía Đông giáp xã Lam Điền và xã Hoàng Diệu;
+ Phía Nam giáp xã Quảng Bị;
+ Phía Bắc giáp xã Đại Yên b Địa hình Địa hình thuộc xã vùng đồng bằng, Hợp Đồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp lúa nước và xây dựng các công trình công cộng Xã có đường Tỉnh lộ 419 chạy qua là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển kinh tế-văn hóa của xã c Địa chất
Xã Hợp Đồng nằm trong vùng địa chất vùng châu thổ sông Hồng đƣợc hình thành trong quá trình trần tích sông, bao gồm cát pha, sét nâu, bột sét xám xanh và xám vàng Cường độ đất < 2,5 kg/cm 2 Do vậy khi xây dựng các công trình cần phải thực hiện việc khoan khảo sát để có phương án gia cố nền móng d Khí hậu, thời tiết
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38- 40 0 C (tháng 6 - 7), thấp nhất 6 - 8 0 C (tháng 1- 2) Lƣợng mƣa trung bình năm 1.700 - 1.900 mm e Nguồn nước
Nguồn nước chính đáp ứng việc tưới tiêu chủ yếu dựa vào nguồn nước sông Đáy và kênh Cửu Khê
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010 xã Hợp Đồng có tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 446,15 ha Trong đó:
Đất nông nghiệp 302,85 ha chiếm 67,88% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất trồng cây hằng năm khác 1,06 ha;
Đất nuôi trồng thủy sản 9,26 ha;
Đất trồng cây lâu năm 4,09 ha
Đất phi nông nghiệp 108,87 ha chiếm 24,4% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,5 ha;
Đất phát triển hạ tầng 98,96 ha;
Đất di tích, danh thắng 0,4 ha;
Đất sản xuất kinh doanh 0,29 ha;
Đất tôn giáo, tín ngƣỡng 0,67 ha;
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 8,05 ha;
Đất khu dân cƣ nông thôn 34,43 ha, toàn bộ là đất ở chiếm 7,72% tổng diện tích đất tự nhiên
Bảng 3.1: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính
TT Chỉ tiêu Mã Diện tích Cơ cấu(%)
Tổng diện tích tự nhiên
3 Đất khu dân cư nông thôn
(Nguồn xã Hợp Đồng: Kết quả thống kê đất đai năm 2010)
Có thể nói đất trồng lúa chiếm tỷ lệ lớn so với diện tích đất nông nghiệp, do vậy cần tập trung đầu tƣ để nâng cao năng suất, chất lƣợng của cây lúa trong thời
3.1.3 Dân số, nguồn lao động và văn hóa xã hội a Dân số
Năm 2011 tổng dân số toàn xã là 6.585 người với 1.710 hộ, phân chia thành 4 thôn là thôn Thái Hòa, thôn Đạo Ngạn, thôn Đồng Du và thôn Đồng Lệ
Số người trong độ tuổi lao động là 3.622 người chiếm 55% tổng dân số, với cơ cấu lao động: 69% lao động nông nghiệp; 16,5% lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; 14,5% lao động dịch vụ thương mại b Nguồn lao động
Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn khá lớn, mục tiêu đặt ra cho xã trong xây dựng nông thôn mới là giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp xuống dưới 25% tổng lao động c Văn Hóa xã hội
Xã hiện có 2/4 thôn (thôn Thái Hòa và thôn Đạo Ngạn) đƣợc công nhận Làng văn hóa đạt 50%;
Tỷ lệ Gia đình đăng ký xây dựng Gia đình văn hóa đạt 90%; tỷ lệ đạt Gia đình văn hóa 72%;
Xã có 3/4 thôn đó xây dựng Quy ƣớc Làng văn hóa, đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai tới từng hộ dân để thực hiện;
Tại xã Hợp Đồng có các cƣ dân tất cả đề sống hòa thuận, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau Phong tục tập quán sinh hoạt mang đậm bản sắc vùng đồng bằng sông Hồng
3.1.4 Đánh giá chung về nguồn lực phát triển a Thuận lợi
Hợp Đồng là xã có quy mô dân số, đất đai, lao động trung bình của huyện Chương Mỹ Xã có đường tỉnh lộ 419 chạy dọc qua rất thuận lợi cho phát triển thương mại, dịch vụ Trong dân cư có nghề tiểu thủ công nghiệp và xây dựng phát triển Trong những năm qua Đảng bộ chính quyền và nhân dân trong xã đã nỗ lực phấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, đã có chuyển biến tích cực, cơ sở hạ tầng nông thôn bước đầu được đầu tư, đặc biệt là giao thông thôn xóm đạt tỷ lệ rất cao, các
16 trường học cơ bản tốt và có 4/4 thôn có nhà văn hóa, Điều kiện nhà ở, điện nước sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sống được cải thiện rõ rệt An ninh chính trị, trật tự xã hội của nhân dân đƣợc đảm bảo Đảng bộ chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, là xã trung bình khá của huyện Chương Mỹ b Khó khăn, thách thức
Bên cạnh những thuận lợi xã Hợp Đồng còn có những khó khăn sau
Thứ nhất, ruộng đồng, đất đai chƣa đƣợc khai thác phục vụ sản xuất một cách có hiệu quả cao nhất
Thứ hai, hoạt động chăn nuôi chủ yếu nhỏ lẻ ở các hộ gia đình Mới bước đầu một số hộ phát triển theo quy mô tập trung vừa và khá nhƣng chƣa có quy hoạch khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cƣ nên năng suất chăn nuôi thấp Chăn nuôi chưa theo hướng công nghiệp, vẫn giữ tập quán chăn nuôi ngày xưa, tận dụng sản phẩm từ nông nghiệp Giống lợn, bò còn là giống của địa phương chưa phát triển theo hướng lạc hóa, chưa đưa được giống chất lượng, năng suất cao vào trong chăn nuôi
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm dẫn đến đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn
Thứ tƣ, hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật xây dựng chƣa có quy hoạch, nhiều công trình chƣa đƣợc đầu tƣ, hoặc đầu tƣ chƣa đồng bộ gây ảnh hưởng đến sự phát triển KT – VH – XH và điều kiện sản xuất, sinh hoạt của nhân dân Nhiều tiêu chí nông thôn mới chƣa đạt hoặc đạt ở mức thấp.
Tình hình kinh tế-xã hội xã Hợp Đồng
3.2.1 Hiện trạng về tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của xã
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2011 là 15%; tổng giá trị thu nhập kinh tế đạt 93,881 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 31,8%;
- Thương mại - dịch vụ: 31%; nông nghiệp: 37,2%
- Tổng thu ngân sách xã năm 2011: 6.345 triệu đồng, trong đó:
Thu trên địa bàn: 3.359 triệu đồng
Các khoản thu qua điều tiết: 2.843 triệu đồng
Thu kết dƣ ngân sách và bổ sung ngân sách cấp: 3.591 triệu đồng
- Tổng chi năm 2011: 6.040 triệu đồng, trong đó:
Chi đầu tƣ phát triển, XDCB: 2.017 triệu đồng
Chi hoạt động thường xuyên: 3.098 triệu đồng
Chi chuyển XD cơ bản nguồn sang năm sau : 0 triệu đồng
- Thu nhập bình quân đầu người: 14,3 tr.đồng/năm
Tỷ lệ hộ nghèo của xã 11,28%
3.2.2 Hiện trạng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trên địa bàn xã a Nông nghiệp
Bảng 3.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất nông nghiệp 302,85 100,00
2 Đất trồng cây hàng năm 1,06 0,35
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 9,26 3,06
4 Đất trồng cây lâu năm 4,09 1,35
(Nguồn xã Hợp Đồng: Điều tra số liệu thống kê đất đai năm 2010)
Nhƣ vậy, xã Hợp Đồng chủ yếu là đất trồng lúa với diện tích 288,44 ha chiếm 95,24% đất nông nghiệp
- Hiện tại, diện tích lúa cấy 2 vụ Xuân và vụ Mùa là 288,44 ha, năng suất bình quân 11tấn/ha/năm với tổng sản lƣợng cả năm 2.772 tấn, giá trị 20.533 triệu đồng
- Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2011 là 20.664 triệu đồng, bình quân đạt 82 triệu đồng/ha/năm
- Rau các loại đạt 2,9ha, giá trị khoảng 131 triệu đồng
Tổng giá trị sản xuất từ trồng trọt năm 2011 khoảng 20.664 triệu đồng, bình quân 81 triệu đồng/ha/năm
* Về Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Đàn bò có 40 con đạt giá trị khoảng 360 triệu đồng
Lợn thịt: Số lƣợng 2.064 con; giá trị thu nhập 3.387 triệu đồng;
Lợn nái: Số lƣợng 166 con; giá trị thu nhập 1.618 triệu đồng
- Đàn gia cầm có 16.565 con, chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình
* Về nuôi trồng th sản:
Xã có nuôi trồng thủy sản là đàn cá, giá trị bình quân đạt 2.984 triệu đồng
* Đánh giá hiện trạng chăn nuôi, th y sản :
- Chủ yếu là chăn nuôi quy mô nhỏ và phân tán;
- Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu tiêu thụ chƣa qua chế biến trên địa bàn thành phố;
- Đàn bò giống cơ bản được cải tạo theo hướng Sind hoá đạt tỷ lệ cao (99%), đàn lợn, đàn bò đƣợc thụ tinh nhân tạo tỷ lệ chƣa cao, chăn nuôi chủ yếu tận dụng sản phẩm phụ từ sản xuất nông nghiệp, chưa phát triển theo hướng tập trung công nghiệp;
- Nuôi trồng thủy sản đạt sản lƣợng chƣa cao, số diện tích nuôi trồng thủy sản kết hợp khai thác du lịch sinh thái chƣa đƣợc đầu tƣ;
- Tổng giá trị sản xuất chăn nuôi, thuỷ sản đạt 14.275 triệu đồng, chiếm 40% giá trị sản xuất nông nghiệp
Tổng giá trị thu về từ nông nghiệp hàng năm khoảng 34.939 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 37% cơ cấu kinh tế Đánh giá tình hình sản xuất nông nghiệp của địa phương
+ Chƣa dồn điền đổi thửa, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chƣa đƣa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp
+ Bước đầu có một số ít hộ phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung xa khu dân cƣ, còn lại chủ yếu là chăn nuôi nhỏ trong khu dân cƣ nên năng suất ngành chăn nuôi thấp
+ Chƣa đƣa giống cây trồng, vật nuôi chất lƣợng vào sản xuất nên thu nhập thấp b Công nghiệp, Tiểu th công nghiệp
- Cả 4 thôn của xã Hợp Đồng đều có lao động làm CN-TTCN Xã có 12 doanh nghiệp sản xuất CN-TTCN hoạt động có hiệu quả và 289 cơ sở sản xuất,
19 hiện tại đang duy trì một số ngành sản xuất nhƣ: May công nghiệp, mây tre giang, móc sợi, mộc dân dụng, xây dựng Đã giải quyết việc làm thường xuyên cho 1.268 lao động và làm thêm cho hơn 950 lao động lúc nông nhàn
- Tổng giá trị sản xuất CN - TTCN đã và đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần giá trị TTCN và dịch vụ Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch chậm, cần quy hoạch phát triển CN-TTCN nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp
- Tổng giá trị thu về từ ngành CN-TTCN hàng năm khoảng 33.854 triệu đồng, chiếm 37% cơ cấu kinh tế c Thương mại, dịch vụ
- Xã có 143 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ Số người làm dịch vụ, buôn bán thương mại 724 người, chiếm tỷ lệ 20% so với lao động trên địa bàn, chủ yếu là các dịch vụ cung cấp hàng tiêu dùng, dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, dịch vụ vận tải, vật liệu xây dựng
- Tổng giá trị thu về từ dịch vụ hàng năm khoảng 29.088 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 32% cơ cấu kinh tế
3.2.3 Hiện trạng các lĩnh vực xã hội a Hệ thống giáo dục
Tổng số có 3 điểm trường:
+ Điểm trung tâm: diện tích khuôn viên 4.041 m 2 , diện tích xây dựng 684 m 2 Cần quy hoạch mới điểm nhà trẻ thôn Đạo Ngạn tại khu Dộc Dưới diện tích 2.500 m 2
Có 27 cán bộ công nhân viên, trong đó có 3 cán bộ, 24 giáo viên Trường có
430 trẻ với 4 độ tuổi thuộc 10 lớp
- Khối phòng sinh hoạt nhóm trẻ: có 10 phòng khép kín còn tốt Cần xây mới 7 phòng học
- Khối phòng phục vụ học tập: có phòng Giáo dục thể chất, cần xây mới phòng nghệ thuật, phòng tin học
- Khối phòng tổ chức ăn: có 1 nhà bếp, cần xây mới kho
- Khối phòng hành chính quản trị: có phòng hiệu trưởng, phòng hiệu phó, khu để xe giáo viên Cần xây mới văn phòng, phòng hành chính, phòng y tế, phòng thường trực, phòng nhân viên, hội trường, khu vệ sinh
- Các công trình phụ trợ: có sân trường rộng 300 m 2 đã xuống cấp cần cải tạo, có tường bao và cổng, hệ thống nước sạch còn tốt Cần cải tạo hệ thống rãnh thoát nước
+ Điểm Đồng Lệ: diện tích khuôn viên 945 m 2 , diện tích xây dựng 130 m 2 có:
2 phòng học, 1 phòng ăn tạm và 1 phòng vệ sinh đã xuống cấp Có 2 lớp nhà trẻ và 3 tuổi với 50 học sinh, 3 giáo viên
+ Điểm Đồng Du: diện tích khuôn viên 579 m 2 , diện tích xây dựng 70 m 2 có: 1 phòng học, 1 phòng ăn tạm và 1 phòng vệ sinh, đã xuống cấp Có 2 lớp nhà trẻ và
3 tuổi với 50 học sinh, 3 giáo viên Chuyển sang điểm Đồng Lệ học và nhường đất cho nhà văn hóa thôn Đồng Du
+ Trang thiết bị: còn rất đơn sơ, thiếu nhiều, cần mua sắm bổ sung
Tổng số có 1 điểm trường tại khu trung tâm với 30 cán bộ công nhân viên, trong đó 11 cán bộ, 19 giáo viên Diện tích khuôn viên 5.771 m 2 , cần mở rộng diện tích khuôn viên 1.000 m 2
- Phòng học: có 14 phòng học, trong đó: 8 phòng đạt chuẩn và 6 phòng đã xuống cấp
- Các phòng chức năng: đã có thư viện, hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên, hoạt động đoàn đội, y tế, thiết bị, thường trực Cần xây dựng giáo dục nghệ thuật, phòng truyền thống
- Nhà đa năng: chƣa có Cần xây mới
- Các công trình phụ trợ: có sân trường diện tích 1.800 m 2 , cổng và tường bao, nhà để xe giáo viên, 2 khu nhà vệ sinh, hệ thống nước sạch, cống rãnh thoát nước Cần đổ bê tông sân, 01 nhà để xe học sinh
- Trang thiết bị thiếu thốn, lạc hậu cần mua bổ sung
* Trường trung học cơ sở
Tổng số có 1 điểm trường tại khu Trung tâm: Diện tích khuôn viên là 5.351 m 2 , diện tích xây dựng 1.000 m 2 Cần mở rộng diện tích khuôn viên 1.800 m 2
Trường có 50 cán bộ công nhân viên trong đó 8 cán bộ, 21 giáo viên; 8 lớp với 315 học sinh, trung bình 40 hs/lớp cần xây thêm lớp học
- Phòng học: có 8 phòng kiên cố đã xuống cấp Cần xây mới 2 phòng học và cải tạo 8 phòng
- Phòng học bộ môn: có phòng vật lý, hóa học, tin học Cần xây mới phòng sinh học, nghe nhìn
- Phòng phục vụ học tập: có phòng y tế, truyền thống, thƣ viện Cần xây mới phòng hoạt động đoàn đội, nhà đa năng
- Phòng hành chính quản trị: có phòng hiệu trưởng, hiệu phó, văn phòng Cần xây dựng phòng thường trực, nhà kho và phòng họp giáo viên
- Các công trình phụ trợ: có hệ thống nước sạch, hệ thống rãnh thoát nước,
1 khu vệ sinh, 1 khu để xe, sân trường 2.000 m 2 xuống cấp cần cải tạo Cần xây mới 1 khu vệ sinh, 1 khu để xe học sinh
- Mua sắm trang thiết bị đã cũ, lạc hậu và thiếu nhiều cần bổ sung b Y tế và chăm sóc sức khỏe
* Hiện trạng hệ thống Y tế
- Diện tích khuôn viên trạm y tế: 971 m 2 , diện tích xây dựng là 360 m 2 Đạt chuẩn năm 2007
- Có 1 dãy nhà kiên cố diện tích 160 m 2 (có phòng đẻ, sau đẻ, sơ cứu, tƣ vấn) còn tốt, 1 dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp nghiêm trọng diện tích 130 m 2 (gồm các phòng lưu bệnh)
- Các công trình phụ trợ: có hệ thống nước sạch
- Đội ngũ cán bộ: có 11 cán bộ công nhân viên, trong đó có 1 bác sỹ, 2 y sỹ,
1 hộ lý, 7 cán bộ hợp đồng và 4 cán bộ y tế tại 4 thôn
- Trang thiết bị y tế: có 5 giường bệnh, trang thiết bị chất lượng thấp, cần mua bổ sung
* Về chăm sóc sức khỏe
Xã đã thực hiện tốt việc phối hợp triển khai đồng bộ các chương trình y tế, công tác khám chữa bệnh và điều trị cho người dân, đặc biệt là việc tiêm phòng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng về chất thải rắn sinh hoạt tại xã Hợp Đồng
4.1.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Qua tiến hành điều tra, theo dõi khối lƣợng rác thải phát sinh từ 30 hộ gia đình trên địa bàn xã Hợp Đồng thu đƣợc kết quả nhƣ bảng 4.1:
Bảng 4.1: Khối lƣợng rác thải trung bình phát sinh từ các hộ gia đình STT Khu vực điều tra Số hộ điều tra Lƣợng rác thải
Từ bảng 4.1 cho thấy lƣợng rác trung bình thải ra từ các hộ gia đình là khá lớn so với tổng số dân của toàn xã Cụ thể so với số hộ trong xã, lƣợng rác thải sinh hoạt trung bình của toàn xã khoảng 6,7 tấn/ngày Nếu không thu gom đúng thời gian và xử lý kịp thời, hợp lí thì sẽ gây ra hệ quả xấu cho môi trường, ảnh hưởng tới con người và gây mất vẻ mỹ quan
Thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn chủ yếu là chất hữu cơ, các thành phần chiếm số ít bao gồm thủy tinh, nhựa, cao su, ni lông Ngoài ra còn các thành phần rác thải ở các công trình xây dựng nhƣ đất, đá, sỏi… cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ Cụ thể:
Bảng 4.2: Thành phần, chủng loại rác thải sinh hoạt tại xã Hợp Đồng STT Chủng loại rác thải Tỉ lệ (100%)
4 Nhựa, cao su, ni lông 3,48
Hình 4.1: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm thành phần, chủng loại rác thải sinh hoạt xã Hợp Đồng 4.1.2 Công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Cùng với quá trình đô thị hóa, gia tăng dân số và phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng, dẫn tới khối lượng rác thải ra môi trường ngày càng tăng nhanh, gây sức ép nặng nề cho công tác thu gom, vận chuyển xử lý rác thải
Hiện nay xã Hợp Đồng đã quy hoạch đƣợc 3 hố rác nằm xa khu dân cƣ tại các thôn Đồng Lệ, Thái Hòa, Đạo Ngạn Đã đƣa vào sử dụng đƣợc 2 hố rác tại các thôn Đồng Lệ và Đạo Ngạn, còn hố rác thôn Thái Hòa khi làm xong đường giao thông vào hố rác thì sẽ đƣa vào sử dụng Đã thành lập đƣợc 8 tổ thu gom rác thải bắt đầu hoạt động từ năm 2009 cho đến nay, cụ thể là: thôn Đồng Lệ 3 tổ, thôn Đồng Du 1 tổ, thôn Thái Hòa 1 tổ, và thôn Đạo Ngạn 3 tổ Mỗi 1 tổ có 2 người hoạt
Rác thải hữu cơ Thủy tinh Giấy vụn Nhựa, cao su, ni lông Đất, đá, sỏi
30 động, tổng số người tham gia công tác thu gom và vận chuyển rác thải là 16 người Việc này đã giải quyết được tình trạng ùn tắc rác thải không có nơi xử lý như trước đây Đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn toàn xã, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân và tạo cảnh quan môi trường sống xanh, sạch, đẹp
Công tác môi trường năm 2016 đã tổ chức thu gom vận chuyển rác trên địa bàn đƣợc xã 530 tấn rác trong đó ở các thôn cụ thể nhƣ sau:
- Thôn Đồng Lệ, thôn Đồng Du đổ ở bãi rác khu Đồng Trà, Đồng Lệ là 290 tấn
Hình 4.2: Bãi rác khu Đồng Trà thôn Đồng Lệ
- Thôn Đạo Ngạn, thôn Thái Hòa đổ ở hố rác khu 32 thôn Đạo Ngạn là 240 tấn
Hình 4.3: Bãi rác khu 32 thôn Đạo Ngạn
Hoạt động thu gom vận chuyển rác thải được diễn ra thường xuyên và liên tục, vệ sinh môi trường trên địa bàn xã được bảo đảm sạch sẽ
Bảng 4.3: Các hình thức thu gom rác Hình thức đổ rác Số hộ gia đình Tỷ lệ % Đổ rác không theo nơi quy định 9 30 Đƣợc thu gom theo hợp đồng dịch vụ 21 70
Qua tỷ lệ HGĐ có các hình thức đổ rác và bảng đánh giá ta thấy phần lớn các gia đình đổ rác theo hợp đồng đƣợc thu gom chiếm 70% trên số liệu điều tra
30 hộ dân, và 30% rác đổ tự do đổ ven đường, bụi tre, đổ ra sông có thể đổ ngay ra vườn trước nhà ở…
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm thu gom rác khảo sát 30 hộ gia đình
Ngoài mức phí thu gom, vận chuyển rác mà nhân dân đóng góp, cho các tổ làm nhiệm vụ thu gom rác tại các thôn xóm là: 3000 đồng/người/tháng theo quy
Thu gom theo hợp đồng Đổ rác tùy nơi
Rác thải sinh hoạt Điểm tập kết rác
32 định của Thành phố Hà Nội Trong 6 tháng đầu năm UBND xã đã tiến hành hỗ trợ thêm để nâng cao thu nhập cho những người làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển rác thải là 500 đồng/1 người dân/tháng/người thu gom và hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế 1/thẻ/người/trên năm
Bảng 4.4: Các tuyến thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Hợp Đồng
TT Đường, ngõ xóm Chiều dài (km) Mặt cắt (m)
1 Đường làng thôn Đồng Lệ 2,5 3,5
2 Đường làng thôn Đồng Du 1 3
3 Đường làng thôn Thái Hòa 2 3,5
4 Xóm Nội, thôn Đạo Ngạn 1 3
5 Xóm Thƣợng, thôn Đạo Ngạn 1 2
6 Xóm Đình, thôn Đạo Ngạn 1 3
Tổng dân số trên địa bàn xã: 7100
(Nguồn: Văn ản số 1701/UBND-TNMT xã Hợp Đồng) 4.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến con người và môi trường Đi cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt càng trở nên phổ biến Xã Hợp Đồng cũng không ngoại trừ, ngoài ra còn ảnh hưởng ít nhiều đến con người Đối với các HGĐ không thu gom rác theo hợp đồng, các vật dụng khó phân huỷ không dùng được nữa mà thải bừa bãi ra xung quanh thì môi trường ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ quan, tạo cơ hội cho các loài nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triển gây độc hại cho con người
Tác động c a rác thải đến sức khỏe cộng đồng: trong thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn Các loại rác hữu cơ dễ phân huỷ gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất, làm mất vệ sinh môi trường và ảnh hưởng tới đời sống mọi người Khu tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi, muỗi, gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật
33 nuôi trong gia đình và lây lan gây thiệt hại lớn; nước thải từ bãi rác độc hại nếu thải ra nguồn nước gây ô nhiễm lây lan Ảnh hưởng đến môi trường không khí: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mƣa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ trong rác thải phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Ảnh hưởng đến môi trường nước: theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lƣợng rác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả dẫn đến hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt Ảnh hưởng đến môi trường đất: trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, khi rác thải được đưa vào môi trường và không được xử lý khoa học thì những chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái,…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, chúng cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy trong đất Do đó chúng tạo thành các bức tường ngăn cách trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dƣỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút Ảnh hưởng đến cảnh quan: rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi, chất động lộn xộn, không thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý,…để lại những hình ảnh làm ảnh hưởng rất xấu đến vẻ mỹ quan.
Thực trạng về nước sinh hoạt tại xã Hợp Đồng
4.2.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt
Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt tại các khu tiến hành điều tra chủ yếu vẫn là nước giếng đào và giếng khoan Không có HGĐ nào sử dụng các nguồn nước từ ao hồ, sông suối phục vụ cho sinh hoạt
Bảng 4.5: Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt
TT Nguồn nước sử dụng Số hộ Tỷ lệ %
Sau khi điều tra 30 HGĐ trong địa bàn toàn xã thì chỉ có 2 HGĐ cho biết là nước đang sử dụng có màu vẩn đục và có mùi Tỉ lệ chiếm hơn 6% trong địa bàn xã Nguyên nhân chủ yếu do các nhà này ở cạnh ao, mương
Ngoài ra có 3 HGĐ trong 30 HGĐ cho biết nguồn nước đang sinh hoạt có xuất hiện váng vàng bám trên thành bể, xuất hiện mùi tanh Đó là những gia đình giáp ranh với dòng sông Đáy thuộc địa phận thôn Đồng Lệ và thôn Đạo Ngạn
4.2.2 Chất lượng nước sinh hoạt
Sau khi tiến hành phân tích các mẫu nước sinh hoạt tại địa phương qua một số chỉ tiêu nhƣ: DO, BOD 5 , độ cứng, pH, sắt tổng, TDS, NH4 +
, NO 3 - Kết quả phân tích đƣợc tóm tắt trong bảng 4.6:
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu nước sinh hoạt
Thực hiện so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn:
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
So sánh với các quy chuẩn trên thì các mẫu nước có chỉ số pH, Fe tổng, độ cứng, TDS, NH 4 + và NO 3 - đều nằm trong giới hạn cho phép Cụ thể giới hạn cho phép của từng chỉ số: a pH: 5,5-8,5 (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H + có trong nước và có thang giá trị từ 0 đến 14 pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng
Hình 4.5: Biểu đồ chỉ số pH
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 pHGiới hạn tối thiểu cho phép Giới hạn tối đa cho phép
36 b Fe tổng số: 0,5 mg/l (QCVN 02:2009/BYT)
Sắt có mặt khắp nơi, cấu tạo nên vỏ trái đất Trong nước thiên nhiên, kể cả nước mặt và nước ngầm đều có chứa sắt Hàm lượng sắt và dạng tồn tại của chúng tùy thuộc vào từng loại nguồn nước, điều kiện môi trường, nguồn gốc tạo thành
Trong nước ngầm, do có pH thấp, sắt tồn tại ở dạng ion Hàm lượng sắt có trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đều trong các lớp trầm tích dưới sâu
Hình 4.6: Biểu đồ hàm lượng sắt tổng số c Độ cứng: 500 mgCaCO 3 /L (QCVN 09-MT:2015/BTNMT) Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa Các ion hóa trị I không gây nên độ cứng của nước Trên thực tế vì các ion Ca 2 + và Mg 2 + chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca 2 + và Mg 2 +
Hình 4.7: Biểu đồ hàm lượng độ cứng
Sắt tổng số (mg/l) Giới hạn cho phép
M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8 M9 M10 Độ cứng (mgCaCO3/L) Giới hạn cho phép
37 d TDS: 1500ppm (QCVN 09-MT:2015/BTNMT)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lƣợng các chất hòa tan DS (Dissolved Solids) là lượng khô của phần dung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinh rồi sấy khô ở 105 o C cho tới khi khối lƣợng không đổi
Hình 4.8: Biểu đồ tổng chất rắn hòa tan e NH 4 + : 1 mg/l (QCVN 09-MT:2015/BTNMT)
Ngu ên l : NH 4 + trong nước sẽ phản ứng với thuốc thử Netle (Nessler) trong môi trường kiềm tạo thành phức chất màu vàng
NH 4 + + 2K(HgI 4 ) + 4KOH = NH 2 Hg 2 IO + 7I + 3H 2 O + K + Cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ NH 4 + có trong dung dịch Giới hạn nồng độ so màu của NH 4 + là 0,002 mg/l Ở nồng độ cao sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng ảnh hưởng đến kết quả so màu Mặt khác các ion Ca2 +
, Mg 2 + khi có mặt Netle sẽ gây đục dung dịch nên cần phải loại trừ chúng bằng muối Seignetle f NO 3 - : 15 mg/l (QCVN 09-MT:2015/BTNMT)
Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong chất thải của người và động vật
Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường