1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng khai thác sử dụng và thị trường loài vầu đắng indosasa angustata mc clure tại xã yên nhuận huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn

96 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu:  Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu.. Nội dung nghiên cứu: - Tình hình khai thác Vầu đắng ở địa phương - Tình hình sử dụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu tại khu vực xã Yên Nhuận, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; cùng quá trình xử lý số liệu nghiêm túc trung thực đến nay khóa luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp

Tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths Phạm Thành Trang,

đã giúp tôi định hướng đề tài nghiên cứu và tận tình hướng dẫn , giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể cán bộ, công chức, UBND xã, các lãnh đạo thôn và người dân địa phương tại xã Yên Nhuận

đã rất nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ chuyên môn còn hạn chế, địa hình khu vực điều tra trải rộng và phức tạp, trang thiết bị phục vụ cho công tác điều tra còn thiếu nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết hay thiếu sót Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy cô để khóa luận tốt nghiệp này được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thị Loan

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1.TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

PHẦN 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

2.1.1 Mục tiêu chung 8

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8

2.2 Nội dung nghiên cứu 8

2.3 Phương pháp nghiên cứu 8

2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 8

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 8

2.3.3 Phương pháp nội nghiệp 18

PHẦN 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

3.1.2 Địa hình 19

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

3.2.1 Dân số 20

3.2.2 Tình hình sản xuất Nông – Lâm nghiệp 21

3.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 24

3.2.4 công tác xây dựng 24

3.3.Công tác an ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội: 25

Trang 3

PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tình hình khai thác loài Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu 27

4.1.1.Thống kê mật độ trên các trạng thái rừng 27

4.1.2 Cấu trúc tuổi của Vầu đắng trên các trạng thái rừng 28

4.1.3 Một số chỉ tiêu bình quân trên các trạng thái rừng Vầu đắng 33

4.1.4 Kết quả điều tra cây tiêu chuẩn 35

4.1.5 Tình hình khai thác Vầu đắng ở địa phương 40

4.2 Tình hình sử dụng các sản phẩm Vầu đắng ở địa phương 47

4.3 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm Vầu đắng 50

4.3.1 Sự phân công lao động trong tiêu thụ các sản phẩm Vầu đắng 50

4.4 Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ 54

4.5 Đề xuất giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói chung và Vầu đắng nói riêng tại đại phương 57

5.5.1 Thuận lợi 58

4.5.2 Khó khăn 58

4.5.3 Vai trò của các tổ chức trong việc phát triển Vầu đắng 58

4.5.4 Một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói chung và Vầu đắng nói riêng tại địa phương 62

PHẦN 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Tồn tại 66

5.3 Kiến nghị 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ÔTC Ô tiêu chuẩn UBND Uỷ ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân

Doo Đường kính gốc (cm)

D oo Đường kính gốc bình quân (cm)

Hvn Chiều cao vút ngọn (m)

H vn Chiều cao vút ngọn bình quân (m)

Hdc Chiều cao dưới cành (m)

KH Kế hoạch THCS Tiểu học cơ sở

NLSX Nguyên liệu sản xuất Nxb Nhà xuất bản

TKS Thân khí sinh VXG Vầu xen gỗ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 01 Kết quả điều tra mật độ (cây/ha) 27

Biểu 02 Cấu trúc mật độ theo tuổi 30

Biểu 03: Biểu tính toán Doo (cm) và Hvn (m) thân khí sinh 33

Biểu 04 Biểu phân loại cấp cây 35

Biểu 05: Biểu tổng hợp kết quả tính toán Doo, Hvn, n% của các trạng thái rừng theo cây tiêu chuẩn 36

Biểu 06 Dự tính trữ lƣợng rừng (tấn/ha) 38

Biểu 07 Biểu theo dõi biến đổi vật hậu loài Vầu đắng 40

Biểu 08 Lịch mùa vụ khai thác vầu đắng 41

Biểu 09 Kết quả điều tra tình hình khai thác 45

Biểu 10 Biểu lƣợng khai thác năm 2016 46

Biểu 11 Sự phân công lao động trong các hoạt động khai thác sản phẩm Vầu đắng 47

Biểu 12 Hiện trạng sử dụng các sản phẩm vầu đắng 48

Biểu 13 Sự phân công lao động trong các hoạt động tiêu thụ sản phẩm vầu đắng 50

Biểu 14 Biểu giá bán măng tại một số địa điểm 52

Biểu 15 Giá thân khí sinh 53

Biểu 16 Phân loại hộ gia đình trong xã 55

Biểu 17 Cơ cấu thu nhập hộ gia đình theo nhóm hộ 55

Biểu 18 Vai trò của các tổ chức trong việc phát triển Vầu đắng 60

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 01 Địa hình đồi núi thấp và trung bình 19

Hình 02 Đường vào thôn Bản Quăng 25

Hình 03 Đường vào thôn Pác đá 25

Biểu đồ 01 Biểu đồ cơ cấu thu nhập bình quân theo nhóm hộ……… 56

Trang 7

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Tên khóa luận: “Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và thị trường loài

Vầu đắng (Indosasa angustata Mc.Clure) tại xã Yên Nhuận, huyện Chợ Đồn,

tỉnh Bắc Kạn”

2 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Loan

3 Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thành Trang

4 Mục tiêu nghiên cứu:

 Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

 Phân tích được thị trường tiêu thụ các sản phẩm Vầu đắng

 Tổng hợp được những khó khăn, thuận lợi; xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp phát triển cây Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

5 Nội dung nghiên cứu:

- Tình hình khai thác Vầu đắng ở địa phương

- Tình hình sử dụng các sản phẩm Vầu đắng

- Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Vầu đắng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói trung và Vầu đắng nói riêng tại địa phương

6 Kết quả đạt được

6.1 Tình hình khai thác loài Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

Trong 4 trạng thái rừng Vầu, mật độ (cây/ha) lớn nhất ở trạng thái rừng Vầu thuần loài (6900 cây/ha), nhỏ nhất ở trạng thái rừng Gỗ xen vầu (1952 cây/ha) Mật độ tại trạng thái rừng Vầu thuần loài cao nhất vì độ ẩm cao, tầng đất dày, rất ít có sự tác động của con người Rừng Gỗ xen vầu có mật độ thấp nhất vì trạng thái rừng này đa số đều là các trạng thái rừng trồng mà sau hai ba năm đầu phát rừng (phát cả cây bụi thảm tươi lẫn Vầu) thì chủ rừng không tiến hành phát rừng nữa mà để cho Vầu mọc xen lẫn với rừng trồng Sau khi ngừng

Trang 8

mọc sát vào cây trồng sẽ bị chặt hạ Điều này là lý do rừng Gỗ xen vầu có mật

độ cây/ha thấp nhất nhưng có lượng khai thác trên năm lớn Kết quả điều tra cấu trúc mật độ theo tuổi cho thấy, số cây Vầu tại các trạng thái rừng tập trung chủ yếu ở tuổi 2, cây tuổi 5 ít nhất

Từ kết quả điều tra cây tiêu chuẩn cho thấy, trữ lượng Vầu tại các trạng thái rừng có thể sắp xếp theo thứ tự sau: MGỗ xen vầu< MVầu xen nưa< MVầu xen gỗ<

2016, cường độ khai thác thấp, chủ yếu là khai thác từ năm 2015 trờ về trước Các cây khai thác chủ yếu có đường kính trung bình và lớn, ít khai thác các cây

có đường kính nhỏ Sự phân công lao động trong cộng đồng đối với việc khai thác sản phẩm Vầu đắng là không đồng đều giữa nam và nữ nhưng đạt được sự hợp lý giữa sức khỏe với từng loại công việc

6.2 Tình hình sử dụng Vầu đắng ở địa phương

Các sản phẩm Vầu đắng tại địa phương được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng mới chỉ có sản phẩm từ khai thác măng và thân, lá quang hợp

là được sử dụng còn các mục đích khác từ mo nang vẫn chưa được sử dụng Người dân khai thác măng Vầu chủ yếu vì mục đích đem bán Thân khí sinh sau khai thác được dùng nhiều trong xây dựng nhà cửa, làm hàng rào, làm chất đốt, đặc biệt là làm đũa phục vụ gia đình Ngoài ra, hiện tượng sử dụng thân khí sinh tuổi 1 để đan lát vật dụng gia đình có xảy ra tại địa bàn nhưng ít Người dân từ lâu đã chủ yếu chuyển qua sử dụng các vật dụng gia đình bằng nhựa hoặc inox Hoạt động khai thác thân Vầu với mục đích bán làm nguyên liệu sản xuất giấy tuy có diễn ra nhưng không đồng đều giữa các thôn

Với tình hình sử dụng Vầu như vậy có thể nhận xét tại thời điểm hiện tại

là phù hợp với nhu cầu, mục đích và nhịp tăng trưởng kinh tế chung của toàn xã; chưa gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của Vầu đắng tại địa phương

Trang 9

6.3 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm Vầu đắng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn, tuy nhiên các sản phẩm kinh doanh chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô, chủng loại mặt hàng không nhiều Giá bán măng biến động nhiều theo thời gian và ở các địa điểm khác nhau Giá bán thân cây không thay đổi trong suốt mùa vụ Sự phân công lao động trong cộng đồng đối với việc tiêu thụ sản phẩm Vầu đắng là không đồng đều giữa nam và

nữ nhưng đạt được sự hợp lý giữa sức khỏe với từng loại công việc

Thị trường tiêu thụ các sản phẩm Vầu đắng diễn ra qua 2 loại kênh tiêu thụ là kênh tiêu thụ loại 1 và kênh tiêu thụ loại 2 Trong hai kênh tiêu thụ này, kênh tiêu thụ loại 1 chủ yếu phổ biến với sản phẩm măng Vầu còn kênh tiêu thụ loại 2 được áp dụng đối với sản phẩm thân khí sinh Về khách quan, so với kênh tiêu thụ loại 2 thì kênh loại 1 có lợi hơn đối với người dân nhưng cần những giải pháp khai thác hợp lý để tránh tác động xấu tới trữ lượng rừng Một số thuận lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm tại xã đó là: Nguồn lao động sẵn có, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn nhất định điển hình như các vấn đề về: Giao thông, cơ chế thị trường, kỹ thuật khai thác…

6.4 Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ

Các hộ gia đình trong xã có các mức thu nhập khác nhau và chia làm 3 nhóm hộ Nguồn thu nhập chủ yếu của các nhóm hộ là từ các nguồn thu nhập khác, thu nhập từ Vầu đắng vẫn còn hạn chế Cụ thể:

 Nhóm hộ I: Nguồn thu từ Vầu đắng chiếm 19,51% tổng thu nhập

 Nhóm hộ II: Nhuồn thu từ Vầu đắng chiếm 16,99% tổng thu nhập

 Nhóm hộ III: Nguồn thu từ Vầu đắng chiếm 11,71% tổng thu nhập

Sở dĩ có sự khác biệt này là vì, các hộ gia đình thuộc nhóm hộ I là những

hộ có mức sống trung bình, ngoài tham gia khai thác măng, các hộ này còn tham gia khai thác thân khí sinh để đem bán và có một số hoạt động kinh doanh rừng Vầu; còn các hộ gia đình thuộc nhóm hộ III đa số chỉ tham gia khai thác măng theo mùa mà không có hoạt động kinh doanh rừng Vầu nào khác

Trang 10

Vầu đắng tuy đóng góp tương đối ít vào kinh tế hộ gia đình nhưng với phần lớn người dân nơi đây nguồn thu nhập từ Vầu đắng là nguồn thu nhập quan trọng Tuy mang tính thời vụ nhưng đã góp phần giải quyết rất nhiều vấn đề trong chi phí sinh hoạt của hộ gia đình

6.5 Đề xuất giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói chung

và Vầu đắng nói riêng tại địa phương

Từ những kết quả nghiên cứu cho thấy, cần phải có những giải pháp hợp

lý phát triển kinh tế, hạn chế sự lệ thuộc vào rừng, phát triển mô hình nông lâm kết hợp, lơi dụng tối đa nguồn lợi từ rừng nhưng kèm theo điều kiện phát triển bền vững Riêng đối với thôn Pác Đá, một thôn có ít diện tích rừng nhất xã, đòi hỏi chính quyền cần phải chú trọng quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của thôn, giúp người dân phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản đạt hiệu quả cao nhất có thể Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cũng cần thường xuyên tuyên truyền tới người dân tầm quan trọng của rừng, phối hợp các cơ quan chức năng phổ biến các kỹ thuật trồng rừng và phát triển bền vững rừng cho người dân

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là yếu tố quan trọng nhất của sinh quyển, có ý nghĩa vô cùng lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội, sinh thái và môi trường Việc hình thành các kiểu rừng có liên quan chặt chẽ giữa sự hình thành các thảm thực vật tự nhiên với vùng địa lý và điều kiện khí hậu [25] Việt Nam là một nước có địa hình phức tạp, nằm trong vành đai nóng, giàu nhiệt và ẩm, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ gió mùa Đặc điểm này đã ảnh hưởng đến tất cả các thành phần của

tự nhiên, nhất là lớp thực bì Vì vậy, tài nguyên thực vật rừng Việt Nam rất giàu

về số lượng và phong phú về chủng loại Ngoài trên 1000 loài cây gỗ lớn và nhỏ, Tre (gọi chung cho tất cả các loài thuộc họ Phụ tre – Bambusoideae) là lâm sản đứng sau gỗ và có thể thay thế cho gỗ trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong tình trạng cây gỗ của rừng nước ta ngày càng cạn kiệt [11] Tài nguyên rừng của Việt Nam được đánh giá là rất dồi dào Ngoài các lâm sản là các loài thực vật thân gỗ vẫn luôn nhận được nhiều sự quan tâm nhất, thì các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao hiện cũng rất được con người chú ý

Lâm sản ngoài gỗ là các nguyên liệu thô có nguồn gốc từ sinh vật không phải là gỗ, được thu hoạch từ rừng cho mục đích của con người Chúng có thể bao gồm thực phẩm, thuốc, gia vị, tinh dầu, nhựa béo, nhựa mủ, ta nanh, thuốc nhuộm, cây cảnh, động vật hoang dã (động vật sống hoặc sản phẩm của chúng),

gỗ nhiên liệu và các nguyên liệu thô khác như tre nứa, song mây và thực vật gỗ nhỏ hoặc gỗ sợi [22] Chúng có giá trị nhiều mặt, góp phần khá lớn vào phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo ở các địa phương có rừng và đất rừng

Lâm sản ngoài gỗ có vai trò hết sức quan trọng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và là nhân tố tác động tới sinh kế của người dân địa phương Trong các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị cao ở nước ta hiện nay thì tre trúc có thể được xem như chiếm vị trí quan trọng nhất Theo thống kê của Ban chỉ đạo kiểm kê rừng Trung ương năm 1999 [1], tổng diện tích rừng tre của Việt Nam là 1.489.068 ha, bằng 4,53% diện tích toàn quốc, với tổng trữ lượng là

Trang 12

thuần loài và hỗn giao với gỗ), với trữ lượng 8.304.693.000 cây và 73.516 ha rừng tre trồng với trữ lượng 96.074.000 cây Ngoài rừng tre trúc mọc tự nhiên tập trung, còn có hàng trăm triệu cây tre được trồng rải rác quanh các làng bản, trong các gia đình ở các vùng đồng bằng trung du và miền núi cũng tạo nên trữ lượng đáng kể Các loài tre trúc đều là những cây đa tác dụng, hầu hết các bộ phận của chúng đều được con người tận dụng một cách triệt để như: Thân dùng

để làm nhà, đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, măng dùng làm thực phẩm được nhiều người ưa chuộng, lá dùng cho chăn nuôi Một tác dụng không thể không nhắc đến của các loài tre trúc đó là tác dụng phòng hộ [12] Với lợi thế của một nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều đã tạo điều kiện cho sự sinh trưởng mạnh mẽ của thảm thực vật rừng nói chung và của các loài tre trúc nói riêng Từ đó góp phần không nhỏ cho công tác phòng hộ ở nước ta

Tuy nhiên, việc sử dụng rừng tại nước ta chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên có sẵn, ít quan tâm đến bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ Điều này dẫn đến nguồn tài nguyên rừng ở khu vực ngày càng cạn kiệt, tất yếu sẽ làm suy giảm tính đa dạng sinh học của rừng và ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống của người dân sống dựa vào rừng [27]

Một trong số các loài tre trúc đa tác dụng và có giá trị cao đó là loài Vầu

đắng (Indosasa angustata Mc.Clure), một loài tre trúc nằm trong phân họ Tre

(Bambusoideae) thuộc họ Hòa Thảo (Poacae Barnh) Đây là một loài cây bản địa có thân ngầm mọc tản, phân bố tự nhiên ở nhiều tỉnh miền núi phía Bắc nước ta [18]

Một trong số những tỉnh có vầu đắng phân bố nhiều nhất phải kể đến đó là tỉnh Bắc Kạn Tại khu vực xã Yên Nhuận - Chợ Đồn -Bắc Kạn có rất nhiều vầu đắng mọc tự nhiên Người dân nơi đây có lịch sử khai thác và sử dụng vầu đắng lâu đời, xong đến nay tại địa phương chưa có đề tài nghiên cứu nào về kỹ thuật khai thác, sử dụng cũng như tình hình thị trường tiêu thụ các sản phẩm của loài Xuất phát từ thực tế này, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ loài Vầu

Trang 13

đắng (Indosasa angustata Mc.Clure) tại xã Yên Nhuận, huyện Chợ Đồn, tỉnh

Bắc Kạn" Với mong muốn thu thập được những thông tin làm cơ sở xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp sử dụng cũng như phát triển bền vững tài nguyên vầu đắng tại địa phương

Trang 14

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Các loài tre trúc rất phong phú, đa dạng, phân bố rộng khắp trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á trong đó có Việt Nam Tre trúc dễ trồng, sinh trưởng nhanh, sớm cho khai thác, dễ chế biến nên được sử dụng cho rất nhiều mục đích khác nhau Tre trúc có giá trị rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân và đời sống nhân dân, đặc biệt là nông dân nông thôn và miền núi [19] Tre trúc là một nguồn lâm sản ngoài gỗ chiếm vị trí quan trọng trong tài nguyên rừng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều loài tre trúc là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành thủ công mỹ nghệ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp giấy sợi, công nghiệp chế biến ván nhân tạo, vật liệu trong xây dựng, kiến trúc, giao thông vận tải, Một số loài tre trúc cho măng ăn ngon, đã trở thành nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị Các sản phẩm từ tre trúc không còn bó hẹp trong biên giới của một số quốc gia mà đã có mặt ngày càng nhiều trên thị trường quốc tế

và được nhiều nước châu Âu, châu Mỹ ưa chuộng Chính vì vị trí quan trọng của tài nguyên tre trúc, nhiều nước trên thế giới có tre trúc và kể cả những nước sử dụng tre trúc đã tiến hành nhiều nghiên cứu về tre trúc [4]

1.1.Quá trình nghiên cứu các loài tre trúc trên thế giới

Trên thế giới họ phụ Tre Trúc có khoảng 1200 loài, 70 chi, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới và một số ít loài phân bố ở vùng ôn đới và hàn đới Theo Zho Fangchun (1998), tre trúc thế giới có thể chia làm ba vùng,

đó là vùng tre trúc Châu Á - Thái Bình Dương, vùng tre trúc Châu Mỹ và vùng tre trúc Châu Phi [8]

Có rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh được vai trò quan trọng của loại tài nguyên lâm sản ngoài gỗ này đối với cuộc sống con người Công trình "Nghiên cứu về tre trúc" của Munro (1868) được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên về tre trúc (dẫn theo Đỗ Văn Bản, 2005) Trong công trình nghiên cứu tác giả đã khái quát được một cách tổng quan về họ phụ tre trúc trên thế giới [12]

Trang 15

Tiếp theo là công trình nghiên cứu "Các loài Bambusaceae ở Ấn Độ" của tác giả Gamble (1896) Công trình nghiên cứu đã cho biết 151 loài tre trúc ở Ấn

Độ, Myanmar, Indonesia, Malaysia và đã xuất bản thành công công trình

"Những bài học nhỏ về sinh lý tre nứa ở Ấn Độ" Trong những tài liệu nghiên cứu sâu và cung cấp nhiều thông tin về tre nứa phải kể đến công trình "Rừng tre nứa" của I.J.Haig, M.A.Huberman, U.Aung.Dig đã được FAO xuất bản năm

1959 Trong tài liệu này, tác giả đã tổng kết và đề cập đến các nhu cầu sinh thái, đặc tính sinh vật học của tre nứa nói chung Ở Châu Á, các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản là những nước có nhiều công trình nghiên cứu về đối tượng này [12]

Theo Fu Maoyi, Xiao Jianghua (1996) với “Cultivation & Utilization

on Bamboos” đã xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh trưởng và phát triển của thân khí sinh là: độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp lâm sinh, sâu bệnh Đây là những nhân tố cần phải được quan tâm khi áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng xuất măng và thân khí sinh [23]

Trung tâm nghiên cứu tre trúc Trung Quốc (2001) trong công trình

“Cultivation and Integrated Utilization on Bamboo in China” bằng các thí

nghiệm với loài Dendrocalamus latiflorus và Dendrocalamus oldhamii cho thấy

phân bón làm tăng nhiệt độ trong đất giúp không khí và nước lưu thông tốt hơn, kích thích măng ra sớm hơn, sản lượng măng và thân khí sinh tăng cao hơn [21]

Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Tewari (2001) đã nghiên cứu về phân bố và cách nhận biết các loài tre trúc, tác giả đã chỉ ra được giá trị sử dụng hiện tại, chiến lược và dự kiến các chương trình nghiên cứu, đưa ra đánh giá tài nguyên tre trúc cho từng nước về số lượng loài và tiềm năng phát triển [24]

Một trong những trung tâm nghiên cứu về tre trúc điển hình trên thế giới

là trường đại học Kyoto Nhật Bản các mẫu đưa vào nghiên cứu ở đây được thu thập từ khắp nơi trên lãnh thổ Nhật Bản Nội dung nghiên cứu chủ yếu là đặc điểm sinh thái, sinh lý và cách thức nhân giống của các loài tre trúc Ngoài ra

Trang 16

hình là tiến sĩ Koichiro, ông đã nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, sinh thái các loài tre trúc ở Ấn Độ và các vùng lân cận [6]

Hiện nay, các loài tre trúc ngày càng được nhiều nước trên thế giới quan tâm Ở một số quốc gia, các loài tre trúc đã trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng, góp phần làm tăng trưởng GDP của cả nước [12]

1.2.Quá trình nghiên cứu các loài tre trúc ở Việt Nam

Ở Việt Nam, quá trình nghiên cứu các loài tre trúc có phần muộn hơn so với thế giới Việc nghiên cứu tre trúc mới chỉ được bắt đầu từ những năm đầu của thập niên 60, một số công trình nghiên cứu và những kết quả có thể kể đến là:

Năm 1971, Lê Nguyên và các cộng sự đưa ra công trình nghiên cứu

“Nhận biết, gây trồng, bảo vệ và khai thác tre trúc” [7]

Năm 1994 Ngô Quang Đê đã nghiên cứu và đưa ra cuốn “Gây trồng tre trúc”, tác giả đã giới thiệu tóm tắt về đặc điểm sinh vật học, kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và sử dụng tre trúc nói chung Ngoài ra tác giả cũng đã giới thiệu kỹ thuật gây trồng của một số loài cụ thể đang được quan tâm hiện nay như: Luồng, Mây Sang, Vầu Đắng [15]

Nghiên cứu về phân bố, trữ lượng, số loài và tình hình sinh trưởng của các loài tre trúc ở Việt Nam được thực hiện qua công tác điều tra quy hoạch rừng của Viện điều tra quy hoạch rừng (1995 – 1998), đã cho thấy sự phong phú và

đa dạng về tổ thành các loài tre trúc, khả năng sinh trưởng nhanh và vùng phân

bố rộng rãi tre trúc ở nước ta Các tác giả Nguyễn Đình Hưng, Nguyễn Tử Ưởng, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Tử Kim (2000) qua công trình “Tài nguyên tre trúc ở Việt Nam” đã nghiên cứu về sinh thái, trữ lượng, diện tích rừng tre trúc của Việt Nam, tác động của khai thác và đặc điểm cấu trúc rừng tre trúc, nguồn gen và thành phần loài, đặc điểm sinh trưởng, thực trạng của tre trúc, nguy cơ bị tàn phá Nghiên cứu cũng đã nêu ra được các phương pháp bảo tồn như, bảo tồn tại chỗ và bảo tồn ngoại vi, phát triển trồng rừng tre trúc [12]

Trang 17

Công trình nghiên cứu "Sâu hại tre nứa và biện pháp phòng trừ" (do Trần Ngọc Hải - Trường Đại Học Lâm Nghiệp thực hiện) đề cập đến một số loại sâu bệnh hại chủ yếu của các loại tre nứa, nguyên nhân và cách phòng trừ [16]

Luận án tiến sĩ nông nghiệp của Trần Ngọc Hải (2012) "Nghiên cứu đặc

tính sinh thái loài Vầu đắng (Indosasa angustata Mc.Clure) làm cơ sở cho các

giải pháp kỹ thuật gây trồng và kinh doanh rừng vầu đắng” Luận án đã xác định được một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài vầu đắng và xác định được điều kiện thích hợp cho gây trồng và phát triển loài vầu đắng ở miền núi phía Bắc Việt Nam Kết quả của nghiên cứu đã bổ sung thêm hiểu biết về loài vầu đắng, là tài liệu tham khảo tốt cho công tác nghiên cứu và đào tạo cũng như góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho sản xuất và kinh doanh loài vầu đắng ở nước ta [18]

Có thể thấy tất cả các công trình nghiên cứu này đều góp phần phát hiện các lâm sản ngoài gỗ thuộc nhóm tre nứa và phát triển nó cả về kinh tế lẫn môi trường [12]

Trang 18

PHẦN 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Đề xuất một số giải pháp góp phần vào việc nâng cao đời sống của người dân đồng thời quản lý bền vững nguồn tài nguyên Vầu đắng tại xã Yên Nhuận, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

- Phân tích được thị trường tiêu thụ các sản phẩm vầu đắng

- Tổng hợp được những khó khăn, thuận lợi; xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp phát triển cây vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu của đề tài nghiên cứu cần triển khai nghiên cứu các nội dung sau:

- Tình hình khai thác Vầu đắng ở địa phương

- Tình hình sử dụng các sản phẩm Vầu đắng

- Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ

- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của vầu đắng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói chung

và Vầu đắng nói riêng tại địa phương

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Sưu tầm các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và khu vực nghiên cứu làm cơ sở định hướng điều tra và sử dụng có chọn lọc các thông tin phục vụ cho khóa luận

2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.3.2.1 Chuẩn bị dụng cụ

- Thước dây, sào đo cao

Trang 19

- Địa bàn cầm tay (hoặc smartphone), máy ảnh

- Dao, quốc, xẻng

- Sổ ghi chép, mẫu biểu điều tra

- Cân, dây, phấn, tài liệu tham khảo

2.3.2.2 Điều tra sơ bộ khu vực nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát thực địa toàn bộ khu vực cần nghiên cứu, phân loại trạng thái và đánh giá tình hình phân bố vầu đắng

- Chọn địa điểm lập ÔTC

- Kế thừa một số tài liệu, số liệu phỏng vấn người dân về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội

2.3.2.3 Điều tra tỷ mỉ

Lập các ÔTC khác nhau cho từng kiểu trạng thái rừng khác nhau Cụ thể: Đối với trạng thái rừng vầu thuần lập 3 ÔTC 100m2

(10 x 10m) ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi; đối với trạng thái rừng vầu xen nứa và vầu xen gỗ mỗi trạng thái lập 3 ÔTC 500m2 (20 x 25m) ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi; đối với trạng thái rừng gỗ vầu lập 3 ÔTC 500m2

(20 x 25m) ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi; kết hợp phỏng vấn các hộ gia đình có diện tích rừng tại ô điều tra

Chiều dài của mỗi ÔTC chạy theo đường đồng mức Góc vuông của các ÔTC được xác định theo định lý Pitago

 Tình hình khai thác Vầu đắng ở địa phương:

- Điều tra đặc điểm cấu trúc mật độ loài Vầu đắng theo trạng thái rừng:

Lập các tuyến điều tra tiêu biểu để từ đó có thể đánh giá được đặc điểm cấu trúc mật độ loài theo các trạng thái rừng Vầu đắng tại xã Yên Nhuận – huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn nhằm thu được những kết quả chính xác nhất

Từ các tuyến điều tra có các trạng thái rừng Vầu thuần loài, Vầu xen gỗ, Vầu xen nứa và Gỗ xen vầu tôi tiến hành lập các ÔTC:

Trang 20

o Đối với trạng thái rừng Vầu thuần loài lập 3 ÔTC ở các vị trí khác nhau (chân đồi: ÔTC 01, sườn đồi: ÔTC 02, đỉnh đồi: ÔTC 03), mỗi ÔTC 100m2 (10mx10m)

o Đối với các trạng thái rừng Vầu xen nứa, Vầu xen gỗ và Gỗ xen vầu mỗi trạng thái rừng lập 3 ÔTC ở các vị trí khác nhau (chân đồi: ÔTC 01, sườn đồi: ÔTC 02, đỉnh đồi: ÔTC 03), mỗi ÔTC 500m2

(20mx25m) Trong mỗi ÔTC tôi tiến hành đánh số cây Kết quả công tác điều tra thu được ghi vào mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 01 Biểu điều tra thân khí sinh

Sinh trưởng

Ghi chú

 Hvn : Dùng sào đo cao đo từ vị trí gốc đến ngọn

 Hdc : Dùng sào đo cao đo từ vị trí gốc đến chỗ phân cành đầu tiên

Trang 21

Cách xác định:

 Cách xác định tuổi cây: Dựa vào màu sắc của thân khí sinh, các đốm mốc đia y bao phủ, tiếng kêu đanh khi dùng dao gõ vào thân khí sinh và thông qua phỏng vấn các chủ hộ có diện tích vầu để phân loại theo các cấp tuổi khác nhau

 Tuổi 1: Thân, cành còn mo nang Thân có thể có phấn, gõ vào thân phát tiếng kêu nghe bộp bộp

 Tuổi 2: Thân không có mo chỉ có mo trên cành, gõ vào thân bắt đầu phát tiếng đanh Chưa có địa y, rêu hay mới bắt đầu có địa y, rêu, mốc

 Tuổi ≥ 3: Mo trên thân, cành rụng hết Gõ vào thân nghe tiếng đanh Có địa y, rêu, mốc Nếu cây ở chỗ có nắng sẽ có màu hơi vàng đỏ

 Cách xác định sinh trưởng (phẩm chất) của cây:

 Cây có sinh trưởng tốt: Là những cây không bị cong queo, không bị sâu bệnh, cụt ngọn…

 Cây có sinh trưởng trung bình: Là những cây phát triển không đồng đều, bị cong ít

 Cây có sinh trưởng xấu: Là những cây bị cong queo, bị sâu bệnh, các đốt không đều nhau, cụt ngọn…

→ Từ biểu điều tra thân khí sinh ta có thể tính toán ra được biểu kết quả điều tra

mật độ (cây/ha), biểu cấu trúc mật độ theo tuổi và các giá trị Doo, Hvn của Vầu đắng theo các trạng thái rừng

- Xác định tình hình khai thác trên ÔTC: Đếm số cây chặt từ năm 2016 trở về trước, đo đường kính gốc chặt, chiều cao gốc chặt

Kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu 02:

Trang 22

Mẫu biểu 02: Biểu điều tra tình hình khai thác trên ÔTC

Các kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu 03:

Mẫu biểu 03: Biểu điều tra một số chỉ tiêu của cây tiêu chuẩn liên quan đến giá

bán sản phẩm

Trạng thái rừng: Ngày điều tra:

Vị trí:

cây

Tuổi cây

Chiều dài lóng trung bình (cm)

Đường kính (cm)

Bề dày thành lóng (cm)

Trọng lượng (kg)

Cả cây

Thân khí sinh

1

D00 L00

D07 L07

Trang 23

Từ kết quả điều tra tính toán được các chỉ tiêu trung bình cho từng cấp cây trên các trạng thái rừng (đường kính trung bình, chiều cao trung bình, lượng khai thác) trên toàn khu vực

- Để có các thông tin về kỹ thuật khai thác, tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình với các câu hỏi về loại sản phẩm khai thác, tiêu chuẩn sản phẩm khai thác, kỹ thuật khai thác, bảo quản sau khai thác và lượng khai thác/năm Kết quả điều tra phỏng vấn được ghi vào các mẫu biểu 04:

Mẫu biểu 04: Phiếu Phỏng vấn kỹ thuật khai thác

Kỹ thuật khai thác

Bảo quản sau khai thác

Kết quả phỏng vấn được ghi vào mẫu biểu 05:

Mẫu biểu 05: Phiếu điều tra phân công lao động trong khai thác vầu đắng

Số lượng

Trang 24

- Phỏng vấn các hộ gia đình tham gia vào khai thác các sản phẩm Vầu đắng

để thu thập các thông tin về mùa vụ khai thác các sản phẩm vầu đắng

Kết quả phỏng vấn ghi vào mẫu biểu 06:

Mẫu biểu 06: Phiếu phỏng vấn lịch mùa vụ khai thác ( tháng Âm lịch)

Kết quả phỏng vấn đƣợc ghi vào các mẫu biểu 07:

Biểu 07: Phiếu điều tra hiện trạng sử dụng các sản phẩm Vầu đắng

Thực phẩm

Để bán

Làm nhà, cột, kèo, sàn

Làm hàng rào

Làm củi

Làm chuồng trại

Làm đũa phục

vụ gia đình

Bán làm NLSX giấy

1

Trang 25

Để có các thông tin về kỹ thuật chế biến, bảo quản theo từng giá trị sử dụng các sản phẩm vầu đắng, tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất vầu với các câu hỏi về: Loại sản phẩm, giá trị sử dụng, cách tạo ra sản phẩm, bảo quản sản phẩm sau khi chế biến

Các kết quả phỏng vấn ghi vào mẫu biểu 08:

Biểu 08: Phiếu phỏng vấn kỹ thuật chế biến, bảo quản các sản phẩm vầu

Cách tạo

ra sản phẩm

Bảo quản sản phẩm sau khi chế biến

Ghi chú

 Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của vầu đắng

Để thu thập các số liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thôn, xã và các

cơ sở sản xuất, tiến hành phỏng vấn các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất tại các địa điểm khác nhau các câu hỏi về loại sản phẩm tiêu thụ, quy cách sản phẩm, giá bán từng loại sản phẩm ở các thời điểm khác nhau

Kết quả điều tra phỏng vấn ghi vào mẫu biểu 09, 10:

Trang 26

Biểu 09: Phiếu phỏng vấn về tình hình tiêu thụ sản phẩm tại thôn, xã

hộ

Loại sản phẩm

Đơn vị tính

Giá bán (đồng)

Khối lượng tiêu thụ/năm

Ghi chú

Măng tươi kg

Đầu vụ Giữa vụ Cuối vụ Măng

Đầu vụ Giữa vụ Cuối vụ Thân khí

sinh cây

Loại 1 Loại 2 Loại 3

Biểu 10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm vầu đắng tại một số cơ sở sản xuất

Tên cơ sở sản xuất:

Trang 27

Biểu 11: Phiếu điều tra phân công lao động trong tiêu thụ các sản phẩm vầu

Số lượng

 Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ

Để đánh giá được Vai trò của Vầu đắng đối với đời sống kinh tế hộ, tôi tiến hành điều tra thu thập các thông tin về cơ cấu thu nhập, tình hình

sử dụng lao động, vai trò của các tổ chức ảnh hưởng đến sự phát triển của vầu đắng tại khu vực Đối tượng điều tra là các hộ tham gia sản xuất, các

tổ chức, các lãnh đạo thôn, xã

Kết quả điều tra phỏng vấn ghi vào các mẫu biểu 12:

Biểu 12: Phiếu điều tra cơ cấu cấu thu nhập hộ gia đình

TN từ vầu đắng

TN từ các nguồn khác

Từ kết quả điều tra cơ cấu thu nhập này ta có thể đánh giá được Vầu đắng đóng góp bao nhiêu phần trăm vào kinh tế hộ gia đình

Trang 28

 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa

nói chung và Vầu đắng nói riêng tại địa phương

Thông qua kết quả điều tra điều tra thực địa tại các ÔTC, kết quả phỏng vấn và kết quả xử lý số liệu tôi tiến hành tổng hợp các thông tin về các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của Vầu đắng Từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm phát triển nguồn tài nguyên tre nứa nói chung và Vầu đắng nói riêng tại địa phương

2.3.3 Phương pháp nội nghiệp

Căn cứ các kết quả điều tra ngoại nghiệp, tiến hành tổng hợp phân tích thông tin với sự trợ giúp của các phần mềm thông dụng như: Word, Excel

Trang 29

PHẦN 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 30

3.1.3 Khí hậu, thủy văn

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, xã Yên Nhuận có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Hướng gió chính là Đông – Nam

Nhiệt độ trung bình trong năm là 21,2oC Mùa Đông có ngày nhiệt độ xuống tới 10oC Độ ẩm trung bình trong năm biến động từ 80 – 85%, thường các tháng cuối năm độ ẩm thấp nhất

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1700mm Lượng mưa phân bố không đều, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Trong

đó cường độ mưa lớn tập trung vào tháng 7 và tháng 8, gây ra sạt lở đất và lũ lụt ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, giao thông đi lại và sinh hoạt của người dân địa phương

Nhiều sông suối chảy quan địa bàn xã, tạo nên một mạng lưới sông ngòi phong phú và đa dạng Các con suối chủ yếu chảy từ Đông, Đông Nam sang Tây Độ dốc của suối trung bình

Đất sản xuất nông nghiệp được trải dài dọc theo hai bên của dòng suối là chủ yếu, vì vậy việc tưới tiêu tương đối thuận lợi

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân số

Theo “Báo cáo tổng kết công tác dân số - Kế hoạch hóa gia đình năm 2016” thì từ kết quả điều tra về nhân khẩu học (từ 1/1/2016 – 31/12/2016) cho thấy tổng toàn xã có 566 hộ, 2197 nhân khẩu cùng sinh sống trên 12 thôn bản gồm các dân tộc: Tày, Kinh, Dao, Sán Chí, Nùng

Trong đó:

+ Dân tộc Tày chiếm khoảng 92% tổng dân số

+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 6,3% tổng dân số

+ Dân tộc Dao chiếm khoảng 1% tổng dân số

+ Dân tộc Sán Chí chiếm khoảng 0,5% tổng dân số

+ Dân tộc Nùng chiếm khoảng 0,2 % tổng dân số

Trang 31

Đa số những người trong độ tuổi lao động có trình độ văn hóa từ lớp 9/12 đến 12/12 Số lao động được qua đào tạo nghề như các lớp trồng Nấm, nông nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số lao động toàn xã

Tính đến thời điểm 31/12/2016 thì bình quân một hộ trong xã có 3.88 nhân khẩu Công tác dân số - KHHGĐ thu được một số hiệu quả, người dân đã ý thức được tầm quan trọng của KHHGĐ và thực hiện theo Tuy nhiên, chênh lệch

về tỷ lệ giới tính khi sinh cao: 236 trẻ em nam/100 trẻ em nữ Tư tưởng muốn có con trai nối dõi tông đường, chính vì vậy trong năm vẫn còn có 2 trường hợp sinh con thứ 3 trở lên Năm 2016 tỷ suất sinh thô là 16,9% cao hơn nhiều so với năm 2015 chỉ là 11,9%

3.2.2 Tình hình sản xuất Nông – Lâm nghiệp

Cơ cấu sử dụng đất tại xã Yên Nhuận được thể hiện qua biểu thống kê, kiểm kê đất đai sau:

Trang 32

Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai xã Yên Nhuận

(Đến ngày 31/12/2016)

Đơn vị tính diện tích: ha

Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính

Diện tích đất theo đối tượng sử dụng Diện tích đất theo đối tượng

quản lý

Tổng

số

Hộ gia đình,

cá nhân trong nước (GDC)

Tổ chức trong nước (TCC) Tổ chức nước

ngoài (NNG) Người

Việt Nam định

cư ở nước ngoài

Cộng đồng dân

cư và

cơ sở tôn giáo (CDS)

Tổng

số

UBND cấp xã (UBQ)

Tổ chức phát triển quỹ đất (TPQ)

Cộng đồng dân

cư và

tổ chức khác (TKQ)

Tổ chức kinh

tế (TKT)

Cơ quan, đơn vị của nhà nước (TCN)

Tổ chức

sự nghiệp công lập (TSN)

Tổ chức khác (TKH)

Doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài (TVN)

Tổ chức ngoại giao (TNG)

Trang 33

1.4 Đất làm muối LMU 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH

2 Đất phi nông nghiệp PNN 82,79 20,61 16,90 0,09 2,56 1,03 0,02 62,18 36,84 25,34 2.1 Đất ở OCT 16,90 16,90 16,90

2.2 Đất chuyên dùng CDG 35,17 1,95 0,09 0,82 1,03 33,22 25,31 7,90

II Đất có mặt nước ven biển (Quan sát) MVB

Trang 34

Theo “Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2016; nhiệm vụ trọng tâm năm 2017” lĩnh vực sản xuất nông, nghiệp đạt được một số kết quả như sau:

-Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 1.503,4 tấn đạt 104,5 %KH (trong đó thóc 1264/1229 tấn kế hoạch, đạt 102,8 %; ngô 239,4/209 tấn kế hoạch, đạt 114,5%) Lương thực bình quân đầu người đạt 619 kg/người/năm

+Vận chuyển lâm sản trái phép: 01 vụ (đã xử lý vi phạm), tịch thu 5,868

m3 gỗ nhóm 5, nhóm 6 (gỗ vô chủ)

3.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

* Giáo dục - Đào tạo:

Duy trì sỹ số học sinh từ đầu năm học 2016 – 2017 (cả 3 trường) là 355 học sinh Duy trì công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập xóa mù chữ, phổ cập THCS

Về cơ sở vật chất: Các trường cơ bản có đủ phòng học, thiết bị đáp ứng việc dạy và học của học sinh

*Văn hóa – thông tin:

-Về công tác tuyên truyền, cổ động: Duy trì tốt hình thức tuyên truyền bằng hình thức trực quan nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của địa phương và đất nước -Kết quả bình xét các danh hiệu văn hóa năm 2016: Gia đình văn hóa 504 hộ, đạt 90,3 %; thôn văn hóa có 5 thôn, đạt 41,6 %

3.2.4 công tác xây dựng

- Chương trình xây dựng nông thôn mới: Thường xuyên tuyên truyền các thôn làm tốt công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh đường làng ngõ xóm và

Trang 35

đăng ký thực hiện các danh mục không cần vốn hỗ trợ của nhà nước Kế hoạch vốn giao năm 2016 là 288 triệu đồng, thực hiện được 348m

Tuy được sự quan tâm, đầu tư vốn từ Nhà nước nhưng trong địa bàn xã vẫn còn vài thôn có đường giao thông đi lại khó khăn, chưa xây dựng thành công mô hình nông thôn mới Điển hình là ba thôn Bản Quăng, Pác Đá, Khuân Toong

-Về chương trình 135: Tổng số vốn được giao là 182 triệu đồng, hiện nay đang hoàn thiện hồ sơ phê duyệt thiết kế

3.3.Công tác an ninh chính trị - Trật tự an toàn xã hội:

-An ninh chính trị: Tình hình an ninh chính trị cơ bản được giữ vững

-Công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội: Diễn ra khá phứ tạp, nhất là vào những ngày cuối năm: tình trạng mất trộm chó, gà, vịt khá phổ biến (Trong năm xảy ra

Trang 36

Đánh giá chung:

Năm 2016 dược sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền cùng sự nỗ lực của nhân dân các dân tộc trên địa bàn xã nên sản xuất nông lâm nghiệp đạt những kết quả khá; văn hóa xã hội tiếp tục có sự chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng an ninh được giữ vững

Tuy nhiên bên cạnh đó có một số tồn tại, hạn chế như: Vẫn còn xảy ra tình trạng trộm cắp, tổ chức đánh bạc, sử dụng súng săn tự chế, tình trạng bạo lực gia đình; tình trạng vận chuyển lâm sản trái phép; dịch bệnh trên đàn lợn xảy

ra trong năm ảnh hưởng tới nguồn thu của hộ; tiến độ thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới còn hạn chế, chủ yếu sử dụng nguồn vốn của trung ương; điều kiện kinh tế của địa phương còn gặp nhiều khó khăn, địa bàn rộng, nhu cầu về vốn để nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn lớn

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình khai thác loài Vầu đắng tại địa điểm nghiên cứu

4.1.1.Thống kê mật độ trên các trạng thái rừng

Xã Yên Nhuận là một xã vùng cao nằm trong địa phận huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn Đây là cụm cửa ngõ cuối cùng của tỉnh Bắc Kạn thông với tỉnh Thái Nguyên xuôi về phía Nam Địa hình địa thế đặc biệt này là một nhân tố góp phần tạo cho xã một nguồn tài nguyên rừng đa dạng và phong phú Trong các loại tài nguyên rừng chủ yếu thì tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đƣợc đánh giá là khá đa dạng, với nhiều loại cây dƣợc liệu giá trị và các loài thuộc phân họ Tre, phổ biến nhất là loài Vầu đắng Qua điều tra sơ bộ thì tại địa bàn xã có 4 trạng thái rừng chính có loài Vầu đắng phát triển, đó là vầu thuần loài, vầu xen nứa, vầu xen gỗ và gỗ xen vầu

Từ các số liệu thu thập đƣợc ngoài thực địa và thông qua quá trình xử lý nội nghiệp đề tài thu đƣợc các kết quả sau:

Biểu01 Kết quả điều tra mật độ (cây/ha)

N Vâù (cây/ha)

Trang 38

độ khai thác rất nhỏ hầu như không khai thác nên đảm bảo được sự tái sinh sau khai thác Trong khi đó, ở trạng thái gỗ xen vầu độ ẩm thấp, độ dốc lớn hơn, cường độ khai thác rất mạnh dẫn đến không đảm bảo cho quá trình tái sinh sau khai thác

Trong từng ô tiêu chuẩn của từng trạng thái Vầu thì mật độ cũng có sự khác nhau, mật độ ở vị trí chân đồi và sườn đồi là cao hơn so với mật độ ở đỉnh đồi Điều này cũng một phần do yếu tố độ ẩm tạo thành Đối với Vầu đắng, một năm măng mọc chỉ một vụ, diễn ra trong vài tháng đầu năm Sau một vụ khai thác măng qua đi, những măng mọc ở vị trí chân đồi và sườn đồi có độ ẩm cao hơn vị trí đỉnh đồi nên mật độ cây tái sinh cao hơn

Việc nghiên cứu mật độ giúp chúng ta tính toán được lượng khai thác và

đề xuất áp dụng các biện pháp khai thác tận dụng hợp lý

4.1.2 Cấu trúc tuổi của Vầu đắng trên các trạng thái rừng

Vầu đắng có đặc điểm quan trọng là đặc điểm của các đốt thay đổi theo vị trí của thân Ở gốc đốt tròn đều, thẳng cho đến khi bắt đầu phân cành nhưng nhỏ hơn các lớp ở giữa, các lóng ở phần trên phân cành nhỏ dần đến ngọn và không tròn

Trang 39

Màu sắc của thân khí sinh tùy thuộc vào tuổi Dưới đây là cách phân loại nhận biết tuổi của Vầu:

 Cách xác định tuổi cây: Dựa vào màu sắc của thân khí sinh, các đốm mốc đia y bao phủ, tiếng kêu đanh khi dùng dao gõ vào thân khí sinh và thông qua phỏng vấn các chủ hộ có diện tích vầu để phân loại theo các cấp tuổi khác nhau

 Tuổi 1: Thân, cành còn mo nang Thân có thể có phấn, gõ vào thân phát tiếng kêu nghe bộp bộp Màu xanh thẫm, đốt nổi rõ, phía trên ngọn có phấn trắng kéo dài

 Tuổi 2: Thân không có mo chỉ có mo trên cành, gõ vào thân bắt đầu phát tiếng đanh Chưa có địa y, rêu hay mới bắt đầu có địa y, rêu, mốc Màu xanh thẫm, các đốt giữa có màu xanh hơi vàng, phấn trắng phủ tập trung ở các đốt phía trên

 Tuổi3: Mo trên thân, cành rụng hết Gõ vào thân nghe tiếng đanh Nếu cây ở chỗ có nắng sẽ có màu hơi vàng đỏ Màu xanh vàng, phấn trắng chỉ còn ở các đốt thuộc phần ngọn trên Có nhiều địa y trắng mốc bao phủ trên thân

 Tuổi 4: Màu vàng nhạt, trên lóng có nhiều đốm mốc Gõ vào thân tiếng kêu đanh

 Tuổi 5: Màu vàng nhạt, nhưng có nhiều đốm mốc dày Ở phần gốc tròn, vòng thân không rõ, các mắt chồi nhỏ Có vết lõm ở đốt phần thẳng góc với cành dài khoảng 1/3 đến 1/2 chiều dài lóng, độ sâu vết lõm giảm dần từ phía đốt lên đốt tiếp theo, tiết diện có hình gần bán nguyệt

Dựa vào phương pháp xác định tuổi của cây như trên, tôi đã xác định và phân loại tuổi của các cây có trong các ô tiêu chuẩn điều tra Kết quả tính toán cấu trúc mật độ theo tuổi của Vầu đắng được tổng hợp ở biểu sau:

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm