1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

97 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và xác định phương hướng phát triển cho thị trường phù hợp yêu cầu kinh tế đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng.

Trang 1

LÊ MỸ NHẬT HOÀNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ THƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2014

Trang 2

LÊ MỸ NHẬT HOÀNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ NGÀNH: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2014

Trang 3

Để thực hiện luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam”, tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng kiến thức đã học và trao đổi với giảng viên hướng dẫn, đồng nghiệp, bạn bè…

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2014

Người thực hiện luận văn

LÊ MỸ NHẬT HOÀNG

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG 3

1.1 Tổng quan về Thị trường tiền tệ liên ngân hàng 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các loại hình giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 6

1.2.2.1 Giao dịch giao ngay 6

1.2.2.2 Giao dịch kỳ hạn 8

1.2.2.3 Giao dịch hoán đổi 10

1.2.2.4 Giao dịch quyền chọn 11

1.2 Các yếu tố cơ bản trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 13

1.2.1 Đối tượng tham gia 13

1.2.2 Tỷ giá liên ngân hàng 15

1.2.3 Cung cầu trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 15

1.2.4 Hàng hoá của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 15

1.2.5 Các công cụ của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 16

1.2.6 Chức năng và vai trò của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 16

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 17

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng 17

1.3.2 Các chỉ tiêu định tính 18

Trang 5

1.4.1 Nhân tố chủ quan 18

1.4.2 Nhân tố khách quan 19

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 28

2.1 Tổng quan về thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 28

2.1.1 Lịch sử hình thành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam 28

2.1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam 28

2.1.2.1 Thời kỳ trước năm 1994 28

2.1.2.2 Thời kỳ từ 1994 đến nay 32

2.1.3 Tính chất, đặc điểm, cơ chế vận hành và phương tiện giao dịch của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam 37

2.1.3.1 Tính chất, đặc điểm, cơ chế vận hành 37

2.1.3.2 Phương tiện giao dịch trên thị trường 38

2.1.3.3 Tác dụng của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 39

2.1.3.4 Nguyên tắc giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 40

2.2 Thực trạng của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn từ 2011 đến nay 40

2.2.1 Nhưng văn bản pháp lý qui định hoạt động kinh doanh ngoại hối 40

2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối trên thị trường LNH 41

2.2.3 Thực trạng sử dụng giao dịch ngoại hối phái sinh trên TTLNH 42

2.2.1 Phân tích tổng quan thực trạng tình hình thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam từ 2011 đến nay 45

2.2.2 Phân tích các chỉ số của thị trường từ năm 2011 đến nay 48

2.2.2.1 Diễn biến tỷ giá từ năm 2011 đến nay 48

Trang 6

2.3 Đánh giá về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng thị trường ngoại tệ

liên ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2011 đến nay 59

2.3.1 Những mặt tích cực 59

2.3.2 Các vấn đề tồn tại 61

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 65

3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 65

3.1.1 Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 65

3.1.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách cân bằng cung cầu ngoại tệ 66

3.1.3 Ngân hàng Nhà nước cần ban hành và giám sát chặt chẽ việc chấp hành trạng thái theo quy định của các Tổ chức tín dụng 67

3.1.4 Nâng cao vai trò tham gia và điều tiết thị trường ngoại tệ của NHNN 68

3.1.5 Tăng cường biện pháp thanh tra, kiểm tra của NHNN và nâng cao công tác thanh tra, giám sát 70

3.1.6 Hoàn thiện và phát triển thị trường tiền tệ Việt Nam, hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng đôla hoá nền kinh tế 71

3.2 Đối với Tổ chức tín dụng, định chế tài chính 73

3.2.1 Các NHTM cần khai thác triệt để nguồn ngoại tệ 73

3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm của thị trường ngoại hối và hiện đại hóa công cụ giao dịch 74

3.2.3 Các NHTM cần thực hiện một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại hối và các giải pháp về tổ chức quản lý kinh doanh 75

3.2.4 Hoàn thiện quy chế giao dịch, hiện đại hóa khâu thanh toán, trang bị công nghệ thông tin tiên tiến, nâng cao trình độ và kỹ năng kinh doanh cho cán bộ kinh doanh ngoại hối 77

Trang 7

trường tài chính của Việt Nam 78

3.3.2 Xây dựng hệ thống tài chính an toàn và hội nhập 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT CHUNG 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

FED : Cục dự trữ liên bang Mỹ

GTCG : Giấy tờ có giá

IMF : Quỹ Tiền tệ quốc tế

NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hàng Trung ương

PBOC : Ngân hàng Trung ương Trung Quốc

SGD NHNN : Sở Giao dịch Ngân hàng nhà nước

TCTD : Tổ chức tín dụng

TTNH : Thị trường ngoại hối

TTNTLNH : Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

VND : Đồng Việt Nam

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 9

STT Nội dung Trang

1 Bảng 1.1 Doanh số giao dịch ngoại tệ hàng ngày của thị trường

ngoại hối toàn cầu giai đoạn 1998-2013

4

2 Bảng 2.1 Doanh số mua bán ngoại tệ từ năm 1991 đến năm 1994 31

3 Bảng 2.2 So sánh Trung tâm giao dịch ngoại tệ và thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng

35

Trang 10

STT Nội dung Trang

1 Biểu đồ 1.1 Doanh số giao dịch trung bình hàng ngày theo tiền tệ và

cặp tiền tệ toàn cầu năm 2010-2013

5

2 Biểu đồ 1.2 Doanh số giao dịch trên interbank giai đoạn 2001 - 2013 5

3 Biểu đồ 1.3 Doanh số mua bán ngoạit ệ theo loại hình giao dịch 6

4 Biểu đồ 1.4 Doanh số giao dịch trung bình hàng ngày giao ngay 2010

11 Biểu đồ 2.4 Diễn biến tỷ giá USD/VND 9 tháng đầu năm 2014 50

12 Biểu đồ 2.5 Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay trong năm 2011 51

Trang 11

15 Biểu đồ 2.8 Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay 8 tháng đầu năm

2014

53

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là một thành phần cơ bản của thị trường tài chính ngân hàng, thị trường là nơi diễn ra các giao dịch ngoại tệ giữa các tổ chức tín dụng và định chế tài chính Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam và quá trình hội nhập của ngành ngân hàng vào thị trường tài chính thế giới, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam đã hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẻ theo tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, cũng giống như các chủ thể khác, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam cũng phát sinh những vấn đề liên quan về chức năng, vài trò, cơ chế vận hành, phương thức hoạt động, các sản phẩm, chủ thể tham gia, … những vấn đề này cần phải được tìm hiểu và nghiên cứu cụ thể để nắm bắt được thực trạng nhằm có những giải pháp để thị trường vận hành ngày càng hoàn hảo hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường ngoài tệ liên ngân hàng và

hệ thống ngân hàng hiện đại Đó cũng là lý do tôi quyết định chọn đề tài: “Giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam” để nghiên cứu trong luận văn này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào các nội dung sau:

- Góp phần tìm hiểu hệ thống hoá cơ sở lý luận để làm rõ hơn về thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, bao gồm khái niệm về hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, các tính chất, đặc điểm, cơ chế vận hành của thị trường và đánh giá hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và xác định phương hướng phát triển cho thị trường phù hợp yêu cầu kinh tế đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tại là phân tích, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến thực trạng của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn

từ năm 2011 đến nay và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thực tế hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam, quá trình hình thành và phát triển và đặc biệt tập trung vào thực trạng của thị trường trong các năm 2011, năm 2012, năm 2013 và 8 tháng đầu năm 2014 Do giới hạn về phạm vi nghiên cứu và kiến thức, đồng thời tránh dàn trải nhiều vấn đề, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào các thị trường thành phần của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa các định chế tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn này áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả, tiếp cận một cách có hệ thống nhằm nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, đồng thời đưa ra một số kiến nghị và biện pháp mang tính chất thực tiễn nhằm cải tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

5 Cấu trúc dự kiến của luận văn:

Bố cục luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THỊ TRƯỜNG

NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG

1.1 Tổng quan về hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là thị trường lớn nhất trên thị trường ngoại hối mà các ngân hàng mua bán ngoại tệ với nhau Các ngân hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhau hoặc thông qua các phần mềm điện tử (Grace Cheng, 2011)

 Đặc điểm của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng mang những đặc điểm cơ bản giống với thị trường ngoại hối Đó là thị trường phi tập trung, các giao dịch diễn ra trong một phạm vi rộng lớn và được thực hiện nhanh chóng thông qua điện thoại, mạng vi tính, Dealing, Ngoài ra, do sự chênh lệch múi giờ giữa các khu vực trên thế giới mà các giao dịch diễn ra suốt 24/24h theo một chu kỳ khép kín toàn cầu Thị trường có tính thanh khoản cao, khối lượng giao dịch khổng lồ và nhất là luôn luôn tồn tại khả năng thu lợi nhuận do giao dịch trên thị trường được thực hiện theo cặp ngoại tệ và tỷ giá trao đổi luôn dao động

Trang 15

B ả ng 1.1: Doanh s ố giao d ị ch ngo ạ i t ệ hàng ngày c ủ a th ị tr ườ ng ngo ạ i h ố i toàn c ầ u giai

4 Sources: FOW TRADEdata; Futures Industry Association; various futures and options exchanges Foreign exchange futures and options traded worldwide

( Nguồn : Bank for International Settlements )

Qua bảng trên ta có thể thấy trong các năm từ 2007 đến năm 2013, doanh số giao dịch trung bình hàng ngày trên thị trường FX tăng gần 50% Sở dĩ như vậy là do sự phát triển của giao dịch điện tử khiến nhà đầu tư dễ dàng thâm nhập thị trường, số lượng thành viên tham gia thị trường không ngừng tăng lên Mặc dù nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ nhưng cũng không làm gián đoạn tính thanh khoản của thị trường FOREX và kinh doanh trên FX vẫn là một nguồn thu vững chắc, ổn định của các ngân hàng

Biểu đồ 1.1 Doanh số giao dịch trung bình hàng ngày theo tiền tệ

và cặp tiền tệ toàn cầu từ 2010 - 2013

Trang 16

Theo hình trên, đồng USD đóng vai trò chính của các ngoại tệ trên toàn thế giới Các giao dịch bằng USD chiếm 87% trên tất cả các giao dịch Đồng Eur đứng thứ 2 so với rổ tiền tệ nhưng chỉ chiếm 33,4% năm 2013 giảm so với 39,1% năm

2010 Doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu liên tục tăng thì đồng CNY tăng từ

34 tỷ USD lên 120 tỷ USD trong năm 2013 Đứng thứ 9 so với rổ các loại ngoại

tệ

Biểu đồ 1.2 Doanh số giao dịch trên Interbank giai đoạn 2001-2013

Từ hình trên cho thấy, doanh số chủ yếu từ các tổ chức tài chính chiếm 53%

và 39% từ các dealer và 9% từ các khách hàng khác Giao dịch của các FX

Trang 17

dealer đã tăng 48% lên 2800 tỷ USD, tăng từ 1900 tỷ USD trong năm 2010

Các hoạt động kinh doanh ngoại hối với các đối tác được mở rộng mạnh như

giao dịch quyền chọn chiếm 82%, giao dịch kỳ hạn chiếm 58% và giao dịch

giao ngay chiếm 57%

Biểu đồ 1.3 Doanh số mua bán ngoại tệ theo loại hình giao dịch

Trong nghiên cứu năm 2013 cho thấy giao dịch hoán đổi ngoại tệ chiếm 42%

và giao dịch Spot chiếm 38% Doanh số giao dịch hoán đổi ngoại tệ và kỳ

hạn với kỳ hạn dưới 1 năm cũng tăng mạnh và tăng 52% so với kỳ trước

1.1.2 Các loại hình giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.1.2.1 Giao dịch giao ngay (Spot)

- Đây là nghiệp vụ cơ bản nhất và chiếm doanh số lớn nhất trên TTNH, giao

dịch ngoại hối giao ngay (forex spot transaction) là nghiệp vụ mua bán ngoại

tệ dựa trên cơ sở thoả thuận tỷ giá ngày hôm nay và việc giao hàng – thanh

toán được thực hiện trong vòng hai ngày làm việc

- Giao dịch được sử dụng với mục đích chuyển đổi từ đồng tiền này sang đồng

tiền khác để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động ngoại thương và đầu tư quốc

Trang 18

tế, ngày nay các NHTM và các định chế tài chính khác còn sử dụng với mục đích đầu cơ, kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Bob Steiner, 2002)

- Sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá Bretton Woods làm cho tỷ giá biến động nhiều hơn, không còn ổn định như trước Vì thế, những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư quốc tế, NHTM có nhu cầu bảo hiểm rủi ro ngoại hối sẽ tìm đến các sản phẩm ngoại hối phái sinh để được đáp ứng yêu cầu đó

- Về bản chất thì trong giao dịch giao ngay, việc thanh toán và giao ngoại tệ xảy ra đồng thời Thực tế, thời gian giao dịch ngoại hối và thanh toán hay ngày giá trị thường là 2 ngày kể từ ngày ký hợp đồng (T+2)

- Tỷ giá giao ngay (Spot rate) còn được gọi là tỷ giá cơ sở Tỷ giá cơ sở hay tỷ giá gốc được xác định dựa trên cung – cầu trên thị trường ngoại hối theo từng thời điểm giao dịch và không nhất thiết là tỷ giá niêm yết hàng ngày của NHTM

Đặc điểm của giao dịch giao ngay

- Giao dịch giao ngay được thực hiện trên thị trường phi tập trung Các thành viên tham gia thị trường bao gồm các NHTM, công ty tài chính lớn, những nhà môi giới và NHTW trong đó NHTM đóng vai trò chủ chốt

- Thị trường giao ngày được biết đến là thị trường rất sôi động, giao dịch với khối lượng tiền cực lớn và với tốc độ giao dịch cực nhanh nhằm tận dụng những cơ hội chênh lệch tỷ giá dù cực nhỏ Giao dịch giao ngay được sử dụng rất phổ biến trên thị trường

- Đây là nghiệp vụ có tinh thanh khoản rất cao và được thể hiện ở chỗ luôn có

số tiền cần thiết (the right amount is available), tại địa điểm cần có (at the right location), tại thời điểm có nhu cầu (at the right time), bằng đồng tiền cần có (the right currency), với giá cả hợp lý (at the right price)

Biều đồ 1.4 - FOREIGN EXCHANGE COMMITTEE

SEMI-ANNUAL FOREING EXCHANGE VOLUME SURVEY

All data reported in billions of US Dollars

Average Daily Volume

Trang 19

(Nguồn: Foreign Exchange committees)

1.1.2.2 Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (Forward)

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn là giao dịch mua bán ngoại hối trong đó tỷ giá được hai bên thoả thuận ngày hôm nay và việc giao hàng – thanh toán được thực hiện tại mức tỷ giá đó vào một ngày xác định trong tương lai khác với ngày giá trị giao ngay (spot date).(Bob Steiner, 2002)

Trong giao dịch kỳ hạn, tỷ giá được xác định ngày hôm nay và làm cơ sở cho việc trao đổi luồng tiền trong tương lai, vì thế tỷ giá kỳ hạn sẽ được xác định dựa trên các yếu tố: tỷ giá giao ngay, lãi suất của hai đồng tiền và kỳ hạn giao dịch

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn có những đặc điểm sau:

Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm ký kết sẽ ràng buộc trách nhiệm hai bên mua và bán phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ qui định vào ngày đáo hạn, với tỷ giá đã xác định cho dù tỷ giá giao ngay thời điểm đáo hạn hợp đồng có biến động tăng cao hơn hay giảm thấp Số lượng, loại tiền, thời điểm thực hiện hợp đồng không được thay đổi

Thông thường, hợp đồng ngoại hối kỳ hạn có các kỳ hạn tương thích với kỳ hạn trên thị trường như 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng tới 1 năm Tuy nhiên, hai bên giao dịch có thể thoả thuận một kỳ hạn lẻ nào đó phù hợp với cả hai Ngoài ra, trong thực tế cũng có thể có kỳ hạn dài hơn 1 năm và thậm chí tới hai mươi năm.(Sam Y.Cross, 1998)

Với những đặc điểm trên giao dịch ngoại hối kỳ hạn có những ứng dụng sau: Thứ nhất, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá vì với đặc điểm của giao dịch ngoại hối kỳ hạn là luồng tiền chuyển giao trong tương

Trang 20

lai sẽ được xác định trên cơ sở tỷ giá kỳ hạn và sẽ không thay đổi khi đến thời điểm thanh toán Những nhà đầu tư, kinh doanh xuất nhập khẩu, những người có nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong tương lai và có nguy cơ bị thiệt hại do sự biến động của tỷ giá gây ra, họ muốn cố định khoản phải thu và phải chi trong tương lai, hay nói cách khác bảo hiểm rủi ro tỷ giá, sử dụng giao dịch kỳ hạn đảm bảo hạn chế 100% rủi ro

tỷ giá

Thứ hai, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để đầu cơ, nhà kinh doanh tiền

tệ kỳ vọng một đồng tiền nào đó sẽ tăng giá mạnh trong tương lai, anh ta có thể đầu

cơ bằng cách ký hợp đồng mua kỳ hạn đồng tiền đó ngày hôm nay và khi đến ngày đáo hạn nếu tỷ giá thực sự tăng anh ta sẽ bán lại trên thị trường giao ngay và có lợi nhuận Và ngược lại trong trường hợp dự đoán đồng tiền giảm giá sẽ ký hợp đồng bán kỳ hạn và sẽ mua lại khi nó giảm giá

Thứ ba, sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn để kinh doanh chênh lệch lãi suất: cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỷ giá (cover interest arbitrage – CIA) sẽ phát sinh nếu trên thị trường ngoại hối có các mức tỷ giá kỳ hạn không phù hợp với điều kiện ngang giá lãi suất

Biểu đồ 1.5 - FOREIGN EXCHANGE COMMITTEE SEMI-ANNUAL FOREING EXCHANGE VOLUME SURVEY

All data reported in billions of US Dollars

Average Daily Volume

Trang 21

(Nguồn: Foreign Exchange committees)

1.1.2.3 Giao dịch ngoại tệ hoán đổi tiền tệ (Swap)

Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là giao dịch trong đó một bên đồng ý bán (mua) cho bên kia một đồng tiền nhất định tại một thời điểm và đồng thời cam kết mua (bán) lại chính đồng tiền đó vào một thời điểm khác trong tương lai với các mức tỷ giá được thoả thuận từ trước (Sam Y.Cross, 1998)

Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là một giao dịch kép, có các đặc điểm sau:

Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết đồng thời tại ngày hôm nay

Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền này bằng nhau trong cả hai vế mua và bán của hợp đồng hoán đổi

Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và ngày giá trị của hợp đồng bán ra là khác nhau

Qua đặc điểm trên, giao dịch hoán đổi ngoại hối không tạo ra trạng thái ngoại hối nhưng tạo ra trạng thái luồng tiền giống như trong trường hợp vay và cho vay ngoại tệ Vì thế, phạm vi ứng dụng của giao dịch hoán đổi ngoại hối được áp dụng trong trường hợp sau:

Giao dịch hoán đổi ngoại hối có ý nghĩa thiết thực để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các chủ thể tham gia các hoạt động đầu tư hay đi vay bằng ngoại tệ Thực tế, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu thường sử dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn một chiều để phòng ngừa rủi ro do tỷ giá Tuy nhiên, giao dịch hoán đổi ngoại hối đặc biệt hữu dụng đối với các nhà xuất nhập khẩu trong một số những tình huống nhất định vừa phòng ngừa rủi ro tỷ giá vừa xử lý các luồng tiền phát sinh không theo kế hoạch

Giao dịch hoán đổi ngoại hối cũng thường được NHTW các nước sử dụng để thực thi chính sách tiền tệ và can thiệp vào TTNH mà không muốn áp lực tang khối lượng tiền trong lưu thong

Trang 22

Trong một số trường hợp, giao dịch hoán đổi ngoại hối được sử dụng để các chủ thể đạt được mục đích đi vay trên thị trường khi mà thị trường tiền tệ hoạt động không sôi động

Biểu đồ 1.6 FOREIGN EXCHANGE COMMITTEE SEMI-ANNUAL FOREING EXCHANGE VOLUME SURVEY

All data reported in billions of US Dollars

Average Daily Volume

(Nguồn: Foreign Exchange committees)

1.1.2.4 Giao dịch quyền chọn (Option transaction)

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng trong đó người mua quyền chọn trả cho người bán một khoản tiền gọi là phí quyền chọn để có quyền chứ không phải nghĩa

vụ thực hiện hợp đồng ( Ralph, Connel và Sunsil Sharma, 2009)

Mua hoặc bán một lượng nhất định của một loại tiền

Vào một ngày xác định trong tương lai hoặc vào bất cứ thời điểm nào kể từ sau khi

ký hợp đồng cho đến một ngày xác định trong tương lai

Tại một mức tỷ giá nhất định được xác định và thoả thuận ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng

Như vậy, hợp đồng có được thực hiện hay sẽ tự hết hiệu lực khi đến thời điểm đáo hạn tuỳ thuộc vào quyết định của người mua, người mua ở vị thế chủ động, còn người bán quyền chọn ở vị thế bị động, khi nhận được phí quyền chọn, người bán có nghĩa vụ đáp ứng khi người mua quyết định thực hiện hợp đồng

Hợp đồng quyền chọn tiền tệ có các loại sau (Joseph A Walker, 1991)

Trang 23

Hợp đồng quyền chọn mua (Call option): là hợp đồng trong đó người mua quyền chọn, sau khi trả cho người bán quyền chọn đồng tiền cơ sở với một số lượng nhất định tại mức tỷ giá cố định đã được thoả thuận từ trước trong một khoảng thời gian nhất định hay tại một thời điểm xác định trong tương lai

Hợp đồng quyền chọn bán (Put Option): là hợp đồng trong đó người mua quyền chọn, sau khi trả cho người bán quyền chọn một khoản phí nhất định, có quyền quyền bán cho người bán quyền chọn đồng tiền cơ sở với một số lượng nhất định tại mức tỷ giá cố định đã được thoả thuận từ trước trong một khoảng thời gian nhất định hay tại một thời điểm xác định trong tương lai

Nếu căn cứ vào thời điểm thực hiện hợp đồng, quyền chọn được chia làm hai loại:

Quyền chọn kiểu châu âu (European Option): Là quyền chọn chỉ cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện quyền chọn vào ngày đáo hạn

Quyền chọn kiểu Mỹ (American Option): Là quyền chọn cho phép người nắm giữ quyền chọn đưa ra yêu cầu thực hiện quyền chọn vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi đáo hạn hợp đồng, kể cả vào ngày đáo hạn

Việc thanh toán sẽ thực sự xảy ra trong hai ngày làm việc sau khi việc thực hiện quyền chọn được người nắm giữ quyền chọn xác nhận

Với những đặc điểm trên, hợp đồng quyền chọn có thể được sử dụng như sau:

Thứ nhất, sử dụng hợp đồng quyền chọn tiền tệ để bảo hiểm rủi ro tỷ giá, nhà kinh doanh quyền chọn vừa bảo vệ trước sự thay đổi giá cả của tài sản tài chính trong tương lai trong khi vẫn cho phép họ có thể khai thác chiều hướng biến động thuận lợi của giá cả để thu lợi nhuận Các hợp đồng quyền chọn đặc biệt hữu hiệu với các công ty tham gia các hoạt động đấu thầu quốc tế Trong các hoạt động đấu thầu quốc tế, các đơn vị tham gia dự thầu thường có các khoản thu bằng ngoại tệ nếu như việc đấu thầu cung cấp dịch vụ và hàng hoá thành công Trong khoảng thời gian từ khi tham gia đấu thầu cho đến khi nhận kết quả đấu thầu, sự biến động của

Trang 24

tỷ giá hối đoái có thể làm giảm hiệu quả kinh doanh, hợp đồng quyền chọn tiền tệ

có thể sử dụng để bảo hiểm cho các hoạt động đấu thầu như thế

Thứ hai, hợp đồng quyền chọn cũng là công cụ để thực hiện đầu cơ Tuỳ vào

dự đoán sự biến động của tỷ giá, nhà đầu cơ có thể sử dụng hợp đồng quyền chọn đơn lẻ hay kết hợp từ hai quyền chọn mua hay bán tiền tệ, để kiếm lời thong qua sự biến động của tỷ giá Nếu là người mua quyền chọn, họ sẽ mất phí quyền chọn khi

dự đoán sai Nếu là người bán quyền chọn thì thiệt hại của họ sẽ là không xác định được tuỳ vào mức độ biến động của tỷ giá và qui mô giao dịch

Biểu đồ 1.7 FOREIGN EXCHANGE COMMITTEE SEMI-ANNUAL FOREING EXCHANGE VOLUME SURVEY

All data reported in billions of US Dollars

Average Daily Volume

(Nguồn: Foreign Exchange committees)

1.2 Các yếu tố cơ bản của thị trường ngoại tệ LNH

1.2.1 Đối tượng tham gia

Bất kỳ một thị trường nào cũng đều có người mua và người bán Trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, người mua và người bán là các NHTM và các định

Trang 25

chế tài chính đủ điều kiện tham gia thị trường NHTW cũng tham gia thị trường với vài trò là người điều tiết thị trường

Thành viên tham gia thị trường liên ngân hàng gồm có 2 chủ thể là các ngân hàng trong đó có ngân hàng trung ương và các nhà môi giới Mối liên hệ giữa các thành viên tham gia TTNTLNH được đặt trong tổng thể là thị trường ngoại hối có thể được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Biểu đồ 1.8 Sơ đồ các thành viên tham gia thị trường ngoại tệ

(Nguồn: Prentice Hall) Như vậy, các ngân hàng thương mại là những thành viên tham gia chủ yếu trên interbank Tại đây các ngân hàng thực hiện mua, bán ngoại tệ trực tiếp với nhau, không thông qua môi giới và tất cả các ngân hàng tham gia thị trường đều là những nhà tạo lập thị trường (market makers) Điều này có nghĩa là ngân hàng này yết giá mua vào – bán ra cho ngân hàng kia và ngược lại

Ngoài ra, các NHTW tham gia thị trường nhằm mục đích tăng nguồn dự trữ ngoại hối quốc gia, hoàn thiện chính sách vĩ mô của chính phủ về quản lý ngoại hối,

về chính sách tỷ giá, lãi suất, điều tiết quan hện cung – cầu ngoại hối trên thị trường, đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại

tệ của các tổ chức kinh tế và quốc gia

Trong khi đó, nhà môi giới là trung gian tiến hành giao dịch cho các ngân hàng có yêu cầu Các ngân hàng đặt các lệnh giới hạn cho các nhà môi giới, sau đó

Trang 26

nhà môi giới sẽ đối chiếu các lệnh đặt mua và đặt bán giữa các ngân hàng đó để tìm

ra tỷ giá tốt nhất cho ngân hàng mua và ngân hàng bán Ưu điểm của phương thức giao dịch qua môi giới là có thể tận dụng được những kiến thức chuyên sâu về thị trường, kinh nghiệm, các mối quan hệ của người môi giới và do họ thu thập hầu hết các lệnh đặt mua, đặt bán ngoại tệ khác nhau nên việc mua bán trao đổi ngoại tệ giữa các ngân hàng được hiệu quả hơn và tỷ giá liên ngân hàng phản ánh đúng nhu cầu ngoại tệ của các ngân hàng tại thời điểm giao dịch Tuy nhiên khi giao dịch qua môi giới, các ngân hàng phải trả một khoản phí làm cho chênh lệch tỷ giá mua bán hẹp lại

1.2.2 Tỷ giá liên ngân hàng

Tỷ giá liên ngân hàng chính là tỷ giá mua bán ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng, là một yếu tố cơ bản của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tỷ giá liên ngân hàng là mức tỷ giá hình thành trên cơ sở cung cầu, tỷ giá mua bán giữa các NHTM và nằm trong biên độ cho phép của NHTW Tình hình biến động tỷ giá liên ngân hàng phản ánh cung cầu ngoại tệ trên thị trường và khả năng thanh khoản của thị trường ngoại tệ Tỷ giá liên ngân hàng tăng phản ánh cung về ngoại tệ ít, trong khi thị trường đang có nhu cầu mua ngoại tệ cao, nguồn ngoại tệ có dấu hiệu khan hiếm Ngược lại, tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng giảm phản ánh lượng cung ngoại tệ trên thị trường nhiều, trong khi đó nhu cầu mua ngoại tệ thấp, nguồn cung ngoại tệ dồi dào

1.2.3 Cung và cầu trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi diễn ra các giao dịch về ngoại tệ giữa các định chế tài chính nên thường xuyên phát sinh cung cầu về ngoại tệ giữa các định chế tài chính Tại cùng một thời điểm, đối tác này thì có nhu cầu mua ngoại tệ, trong khi đó đối tác khác lại có khả năng bán ngoại tệ, hai đối tác gặp nhau trên thị trường và thỏa thuận với nhau các điều kiện cụ thể để bên này có thể bán ngoại tệ cho bên kia trong thời gian nhất định và tỷ giá xác định

1.2.4 Hàng hóa của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Trang 27

Bất cứ một thị trường nào thì cũng phải có sản phẩm hàng hóa để mua bán mới hình thành nên thị trường, sản phẩm của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng chính là nguồn ngoại tệ, hàng hóa được luân chuyển từ người có nhu cầu bán sang người có nhu cầu mua với một tỷ giá xác định hình thành qua cung cầu về hàng hóa

1.2.5 Các công cụ của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Các công cụ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là các phương tiện để người mua và người bán thực hiện các giao dịch với nhau trên thị trường Các công

cụ giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm: xác nhận mua bán ngoại tệ, hệ thống giao dịch điện tử của Thomson Reuters là Dealing 3000 và các công cụ khác được thị trường chấp nhận

1.2.6 Chức năng và vai trò của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là một thành phần cơ bản và quan trọng hình thành nên thị trường ngoại tệ Vì vậy, với tính chất và đặc điểm của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, nó có những chức năng, vai trò như sau:

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng với vai trò là nơi điều tiết cung cầu ngoại tệ giữa các ngân hàng thương mại và định chế tài chính Như chúng ta đã biết chức năng và vai trò của NHTM nói riêng và các TCTD nói chung là trung gian tài chính, mua bán ngoại tệ với khách hàng để đáp ứng nhu cầu cung cầu ngoại tệ cho thị trường Trong quá trình hoạt động TCTD phải cân đối nguồn cung cầu ngoại tệ do mua bán với khách hàng để đảm bảo trạng thái ngoại tệ theo đúng quy định của NHNN Vì vậy, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi đáp ứng nhu cầu cung cầu ngoại tệ giữa các ngân hàng thừa ngoại tệ do khách hàng bán nhiều và ngân hàng thiếu ngoại tệ do khách hàng mua nhiều ngoại tệ nhằm kinh doanh chênh lệch tỷ giá để tìm kiếm lợi nhuận

- Thông qua thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, mà sức mua đối ngoại của tiền

tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn

Trang 28

- Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là một thành phần quan trọng trên thị trường liên ngân hàng, nếu TTNTLNH hoạt động hiệu quả và lành mạnh thì góp phần quan trọng làm cho hoạt động của các NHTM và định chế tài chính trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thêm lành mạnh, ngược lại nếu TTNTLNH có những xáo trộn và bất ổn thì cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của NHTM và định chế tài chính và thị trị trường ngoại tệ nói chung

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

- Doanh số giao dịch: là khối lượng giao dịch mua bán ngoại tệ thành công trên thị trường được thống kê một khoảng thời gian nhất định hay trong một thời kỳ nhất định

- Đối tượng tham gia thị trường: là số thành viên tham gia giao dịch trên thị trường, thành phần và số lượng, mức độ tham gia thị trường và ảnh hưởng của các đối tượng tham gia giao dịch trên thị trường

- Các sản phẩm, hàng hóa và công cụ của thị trường: thể hiện qua việc thị trường đã có đầy đủ các sản phẩm, hàng hoá, công cụ giao dịch hay chưa

- Tốc độ tăng trưởng, phát triển của thị trường, thể hiện qua quy mô về doanh

số giao dịch qua các thời kỳ, các giai đoạn so sánh

Trang 29

đến mức độ nào để nhằm làm cho thị trường ổn định và ngày càng lành mạnh

và hiệu quả

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

1.4.1 Nhân tố chủ quan đối với NHTM

Thứ nhất là: đào tạo cán bộ và trang thiết bị hiện đại

- Để thị trường ngoại tệ liên ngân hàng phát triển bền vững thì điều cần thiết là các nhân viên ngoại hối tại các ngân hàng phải được trang bị kiến thức nhất định về thị trường ngoại hối, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Vì vậy, NHNN và các NHTM cần phải tuyên truyền hướng dẫn về vai trò và tầm quan trọng của loại hình kinh doanh ngoại tệ

- Do thị trường ngoại tệ liên ngân hàng có tính cạnh tranh rất cao, độ thanh khoản lớn, do đó những thông tin về thị trường phải tức thời và đòi hỏi giảm thiểu thời gian giao dịch Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thì việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng mạng thông tin hiện đại là điều kiện rất quan trọng bảo đảm cho hoạt động kinh doanh được thông suốt và hiệu quả Mặt khác, thông tin thị trường một khi được cập nhật lại có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của thị trường Bởi vậy, phòng kinh doanh ngoại tệ cần được trang

bị thiết bị hiện đại để tiếp cận những thong tin mới nhất trên thị trường, đồng thời để có thể giao dịch kinh doanh trực tiếp với các ngân hàng trong nước

và thị trường ngoại hối quốc tế

Thứ hai là các lại hình sản phẩm dịch vụ

- Thị trường ngoại tệ Việt Nam còn rất sơ khai về mặt nghiệp vụ, giao dịch ngoại hối chủ yếu là giao ngay, trong khi đó trên thế giới người ta đã sử dụng thị trường ngoại hối kì hạn, hoán đổi và tương lai ngày một tăng không khác thị trường giao ngay Để cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài và tạo sự hấp dẫn hơn nữa đối với khách hàng thì sự phát triển nghiệp vụ mới này là cần thiết

Trang 30

Thứ 3 là ý thức chấp hành quy chế của Ngân hàng và trình độ năng lực của cán

bộ kinh doanh ngoại tệ

- Hàng năm, NHNN thường xuyên có các văn bản hướng dẫn kinh doanh ngoại tệ cụ thể với từng ngân hàng, các ngân hàng cần chấp hành nghiêm túc những quy định này thông qua việc phổ biến tới các phòng ban và giám sát hoạt động của các phòng ban có liên quan

- Mặt khác, kinh doanh ngoại tệ là một hoạt động phức tạp đòi hỏi cán bộ chuyên trách phải có chuyên môn và năng lực nghiệp vụ Ngoài trình độ vi tính thì cũng phải có trình độ ngoại ngữ và am hiểu các luật ngoại hối trong nước cũng như nước ngoài

1.4.2 Nhân tố khách quan

- Thị trường ngoại tệ: nhân tố tỷ giá đóng vai trò quyết định trong việc phát

triển thị trường ngoại tệ hoạt động hiệu quả Đối với Việt Nam, do trình độ thị trường còn sơ khai, ngoài yếu tố tỷ giá, còn bị ràng buộc bởi nhiều yếu tố can thiệp hành chính Để có một thị trường ngoại tệ liên ngân hàng hoạt động hiệu quả ở Việt Nam ngoại yếu tố tỷ giá thì ở Việt Nam cần thực hiện vai trò của NHTW là người mua bán cuối cùng trên thị trường ngoại hối Ngoài ra, NHNN cần tham gia và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi đúng như quy định trong quy chế nhằm tạo điều kiện cho các NHTM tham gia tích cực hơn vào thị trường ngoại tệ

- Thị trường nội tệ liên ngân hàng: Định hướng lâu dài cho việc điều tiết thị

trường ngoại tệ phải thong qua công cụ lãi suất Chính vì vậy, để có thể sử dụng công cụ lãi suất và việc điều tiết thị trường ngoại hối một cách hiệu quả thì điều tất yếu là phải phát triển và hoàn thiện thị trường tiền tệ liên ngân hàng, qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển những nghiệp vụ ngoại hối phái sinh như giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn

- Vai trò của NHNN: Do thị trường ngoại hối còn sơ khai, có độ thanh khoản

thấp, tỷ giá kém linh hoạt, cho nên sự can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại hối đóng vai trò cần thiết trong việc điều tiết cung cầu ngoại tệ, nhằm

Trang 31

bôi trơn và giúp cho thị trường ngoại hối hoạt động được thông suốt Bên cạnh cơ chế tỷ giá cứng nhắc cùng với sự canh thiệp của NHNN trên thị trường còn hạn chế, cho nên chưa khuyến khích được các NHTM đẩy nhanh tốc độ luân chuyển ngoại tệ, tạo tâm lý găm giữ ngoại tệ đối với NHTM cũng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu Hoạt động can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại hối chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của NHNN trên thị trường mở nhằm triệt tiêu hiệu ứng phụ nảy sinh Tuy nhiên, do thị trường tiền tệ Việt Nam còn kém phát triển đặc biệt là

sự nghèo nàn về công cụ, do đó, hoạt động thị trường mở còn trầm lắng, chính vì vậy, để can thiệp của NHNN trên thị trường ngoại hối đạt hiệu quả thì cần có hệ thống giải pháp hoàn thiện thị trường tiền tệ, để NHNN có thể can thiệp khi cần bơm hoặc hút bớt tiền ra khỏi lưu thông, giảm áp lực lên lạm phát khi cung cầu ngoại tệ căng thẳng

- Trình độ nhận thức của người dân: hiện nay, các doanh nghiệp cũng như

tầng lớp dân cư ở Việt Nam mới chỉ quen với nghiệp vụ giao ngay, còn nghiệp vụ hoán đổi, quyền chọn, tương lai còn khá mới mẻ Do vậy, việc các ngân hàng nâng cao hoạt động maketing tới các đối tượng, giúp khách hàng

sử dụng thường xuyên và linh hoạt những nghiệp vụ này là cần thiết

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

Việt Nam xây dựng và phát triển TTNH trong bối cảnh trên thế giới đã có những TTNH của các khu vực và thế giới vì thế Việt Nam có thể kế thừa kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực mà có những yếu tố nền kinh tế nền tảng tương đồng với Việt Nam Tuy nhiên kinh nghiệm vận hành và phát triển thị trường

sẽ tuỳ thuộc vào những điều kiện cơ sở của mỗi quốc gia vấn đề quan trọng là học hỏi kinh nghiệm về điều hành chính sách tỷ giá cũng như quản lý ngoại hối vừa tạo

cơ sở phát triển TTNH vừa đảm bảo an toàn hệ thống tài chính bối cảnh toàn cầu hoá ngày nay

Chọn lựa những quốc gia có cơ chế tỷ giá và độ mở cửa tương đồng với Việt Nam, như Singapore, Philippine, Trung Quốc, HongKong để học hỏii kinh nghiệm

Trang 32

về phát triển TTNH Đối với những quốc gia này, vấn đề quan trọng là vừa quản lý được hoạt động kinh doanh ngoại hối để đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính vừa có thể tạo điều kiện khơi thong các dòng luân chuyển tiền tệ nhằm phát triển TTNH

Kinh nghiệm Trung Quốc: Ngân hàng nhân dân Trung Quốc (PBOC) cam kết duy

trì một tỷ giá ổn định trên thị trường ngoại hối thông qua việc can thiệp vào hệ thống giao dịch ngoại hối Chính sách tỷ giá được điều hành phù hợp với những chuyển đổi của nền kinh tế Ngay từ đầu những năm 80, Trung Quốc đã cho phép thực hiện cơ chế điều chỉnh tỷ giá giảm dần để phản ánh đúng sức mua của đồng CNY Chính sách tỷ giá này đã giúp Trung Quốc cải thiện được cán cân thương mại, giảm thâm hụt thương mại và cán cân thanh toán, đưa đất nước thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế Sau đó Trung Quốc đã thực hiện việc cải cách về chính sách tỷ giá vào ngày 21/7/2005, nới lỏng tỷ giá chấp nhận cho CNY tăng giá nhằm giảm giá nhằm giảm áp lực lạm phát

Về quản lý ngoại hối, Trung Quốc thực hiện biện pháp hạn chế tối đa các giao dịch trong nước sử dụng bằng ngoại tệ, nghiêm cấm người cư trú thanh toán mua bán, chuyển nhượng cho nhau bằng ngoại tệ Cấm sử dụng ngoại tệ để niêm yết và thanh toán giữa người cư với nhau Đồng thời quan tâm đến điều hành chính sách lãi suất và tỷ giá hợp lý, duy trì lãi suất CNY luôn lớn hơn lãi suất ngoại tệ và

tỷ giá giữa CNY/USD được duy trì ổn định nên các doanh nghiệp có xu hướng chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ, góp phần giảm tình trạng đôla hoá

Xây dựng cơ chế ngoại hối thích hợp nhằm ngăn chặn việc tích trữ ngoại tệ, quản lý nhu cầu mua ngoại tệ, thu hút các nguồn vốn ngoại tệ vào tay nhà nước Trung Quốc duy trình chính sách kết nối 13 năm mới chấm dứt, khi mà quỹ dự trữ ngoại hối của Trung Quốc lên tới 1500 tỷ USD vào năm 2007, chính sách này được xoá bỏ khi nên kinh tế nhiều năm tăng trưởng mạnh, tỷ lệ lạm phát thấp, cán cân thương mại, cán cân thanh toán dư thừa lớn, dự trữ ngoại hối cao Trung Quốc còn thực thi chính sách thắt chặt quản lý ngoại hối trong cho vay ngoại tệ đối với các doanh nghiệp trong nước, đến cuối năm 2002 các doanh nghiệp trong nước mới

Trang 33

được phép vay ngoại tệ từ các ngân hàng thương mại Đến năm 2008, Trung Quốc mới tự do hoá giao dịch vãng lai và nới lỏng quản lý với giao dịch vốn

Nhờ thực hiện từng bước quá trình trình tự do hoá quản lý ngoại hối, Trung Quốc đã thành công trong việc điều hành cơ chế tỷ giá, đảm bảo đáp ứng được đầy

đủ nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế phát triển vững chắc Tập trung nguồn thu ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh với thị trường ngoại tệ chợ đen Từ năm 1994 đến nay gần 20 năm, sau khi điều chỉnh tỷ giá, Trung Quốc vẫn giữ được thị trường ngoại tệ ổn định

Về tổ chức thị trường, vào tháng 4/1994 Trung Quốc đã thành lập sàn giao dịch ngoại tệ đánh dấu sự ra mắt của TTNTLNH thống nhất, phương pháp quản lý ngoại hối của chính phủ cũng đã điều chỉnh dựa trên các biện pháp kinh tế và hợp pháp ngược với cách điều hành theo mệnh lệnh hành chính trước đây Đến năm

2002, cho phép các công ty có đủ điều kiện giao dịch quốc tế và có nguồn thu ngoại

tệ từ tài khoản giao dịch hiện hành được phép mở tài khoản ngoại tệ và duy trì trong giới hạn 20% so với doanh thu ngoại tệ của năm trước Năm 2005, cho phép các công ty phi tài chính và công ty tài chính phi ngân hàng được tham gia vào TTLNH với cách thức giao dịch đấu giá và hệ thống tạo giá, ngoài ra các giao dịch kỳ hạn và hoán đổi giữa CNY với các ngoại tệ cũng được phép thực hiện

TTNT của Trung Quốc gồm 2 phần: TTLNH hoặc thị trường bán buôn và thị trường bán lẻ Trong đó có thành phần tham giá chính gồm:

Hệ thống giao dịch ngoại hối (CFETS) mà chức năng là sàn giao dịch trên TTLNH chịu trách nhiệm thanh toán bù trừ và cung cấp các cơ quan có thẩm quyền giám sát thông tin thị trường

PBOC và SAFE như là người có thẩm quyền điều hành: PBOC uỷ quyền cho SAFE điều chỉnh giao dịch giao ngay và kỳ hạn trên TTLNH và điều tiết thị trường bán lẻ

SAFE được chỉ định cấp phép cho những ngân hàng, tổ chức tài chính phi ngân hàng và những công ty phi tài chính đủ điều kiện được phép tham gia TTNH

Trang 34

Những công ty hay cá nhân được phép mua và bán ngoại tệ trên thị trường bán lẻ

Hệ thống tạo giá trên TTLNH (market maker) sử dụng sàn giao dịch có tổ chức bằng hệ thống khớp lệnh sàn giao dịch điện tử, trong khi giao dịch giữa ngân hàng

và khách hàng của họ được thực hiện trên thị trường phi tập trung (OTC) (Zhang Jikang And Liang Yuanyuan, 2006)

Kinh nghiệm của Singapore: Theo xếp loại của IMF, chính sách tỷ giá của

Singapore là thả nổi có điều tiết, tuy nhiên, Singapore chế độ tỷ giá của họ có những đặc điểm rất riêng, là chế độ tỷ giá dựa trên rổ tiền tệ, có biên độ dao động và điều chỉnh định kỳ Tỷ trọng của các ngoại tệ trong rổ căn cứ vào mức độ tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế của các đối tác của Singapore, loại tiền tệ và tỷ trọng được điều chỉnh tuỳ thuộc vào sự thay đổi trong hoạt động thương mại của Singapore, tuy nhiên Cơ quan quản lý tiền tệ của Singapore không công bố cụ thể thành phần của rổ tiền tệ cũng như tỷ trọng của các loại tiền Với mục tiêu theo đuổi chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết Cơ quan quản lý tiền tệ của Singapore sẽ can thiệp nếu như tỷ giá SGD vượt quá biên độ dao động và hướng dao động có thể tang lên hoặc giảm xuống tuỳ thuộc vào sự biến động của các chỉ số kinh tế cơ bản, Singapore được xem là quốc gia thành công nhất khi theo đuổi chính sách tỷ giá thả nổi có điều tiết với các đặc điểm riêng với tên gọi là BBC (Basket Band Crawl) Nó được xem là hình mẫu cho các chế độ tỷ giá của Trung quốc cũng như các quốc gia thuộc Asean

NHTW Singapore thiết lập uỷ ban theo dõi và giám sát sự phát triển của thị trường ngoại hối gọi là uỷ ban ngoại hối (Forex Exchange Committee) bao gồm Cơ quan quản lý tiền tệ Singapore (MAS) và các NHTM.(Phạm Thị Hoàng Anh, 2009)

Một trong những chiến lược kiểm soát khu vực kinh tế đối ngoại là kiểm soát chặc chẻ các giao dịch ngoại hối giữa người cư trú và người không cư trú thông qua

số liệu thanh toán quốc tế của các NHTM Việc nộp muộn báo cáo hoặc báo cáo sai

sẽ chịu phạt nặng tính từ ngày đến hạn nộp báo cáo hoặc sửa sai báo cáo Khi biết

có nhiều giao dịch không qua hệ thống NHTM, NHTW mở rộng phạm vi kiểm soát ngoại hối bằng cách yêu cầu các công ty ngoại hối trực thuộc các NHTM báo cáo

Trang 35

trực tiếp tất cả các giao dịch ngoại hối cho NHTW, ngoài ra NHTW còn điều tra các giao dịch qua biên giới hàng tháng để nắm bắt được tất cả các giao dịch mà hệ thống NHTM không thống kê được

Kinh nghiệm của Thái Lan: Từ năm 1985 Thái Lan đã có những bước đi mạnh

mẻ trong quá trình tự do hoá giao dịch vốn nhằm thu hút dòng vốn nước ngoài, dỡ

bỏ những điều kiện đối với dòng vốn đầu tư trực tiếp, tự do hoá dòng vốn gián tiếp

và vay nợ nước ngoài chỉ đăng ký với NHNN, hạn chế dòng vốn đầu tư ra nước ngoài Tuy nhiên việc phát triển quá nhanh TTCK với luồng vốn vào ồ ạt đã gây bất

ổn cho thị trường, sau khủng hoảng đã điều chỉnh quản lý chặc chẻ dòng vốn vào đồng thời thay đổi cơ chế tỷ giá trước khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan duy trì việc thông báo tỷ giá hối đoái chính thức, tỷ giá hối đoái chính thức cũng được neo với rổ tiền tệ, trong đó USD chiếm đến 90% Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái chính thức được huỷ bỏ hoàn toàn vào ngày 2/7/1997, sau đó chính sách tỷ giá được

thả nổi nhưng chưa hoàn toàn, NHTW sẽ can thiệp khi thị trường có biến động lớn

Kinh nghiệm của Philippine: NHTW Philippine (BSP) duy trì một chính sách tỷ

giá thả nổi, tỷ giá được xác định trên cơ sở cung – cầu trên TTNH Tuy nhiên NHTW Philippine sẳn sang can thiệp khi tỷ giá biến động bất thường Tỷ giá được xác định theo thị trường là phù hợp với chính sách cải cách theo định hướng thị trường của chính phủ và chiến lược cạnh tranh hướng ngoại với giá cả ổn định và hiệu quả.(http://www.tradechakre.com/economy/philippines/banking-anh-finance-in-philippines-243.php )

BSP được giao quyền hợp pháp và toàn diện trong việc qui định và giám sát TTNH, theo đó BSP được phép chỉ định những nhà giao dịch và đại lý ngoại hối được uỷ quyền để giao dịch trên TTNH Các NHTM được phép tự do kinh doanh trên tài khoản ngoại tệ của mình mà không bị bắt buộc phải bán ngoại tệ cho NHTW như trước năm 1985 và NHTW can thiệp vào TTNH thong qua NHTM của nhà nước.[20]

Ở Philippine giao dịch Peso-dollar được thực hiện giữa các ngân hàng là thành viên của Hiệp hội các NH của Philippine (BAP) và giữa những NH này với NHTW

Trang 36

thông qua hệ thống giao dịch Philippine, nếu những NH không phải là thành viên của BAP sẽ giao dịch pesos-dollar thong qua màn hình Reuters Dealing, để giao dịch với đồng tiền thứ ba hầu hết những ngân hàng đều sử dụng Reuters Dealing và dịch vụ tài chính của Bloomberg

NHTW Philippine đã thành lập Trung tâm giao dịch ngoại hối từ năm 1967, đây là một dạng thị trường giao dịch tại một địa điểm cụ thể đã tạo điều kiện thuận lợi đáng kể cho việc phát triển TTNH mới nổi

Về quản lý ngoại hối Philippine và Indonesia cho phép người cư trú và không

cư trú được mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ và với khu vực kinh tế đối ngoại việc kiểm soát các giao dịch ngoại hối bằng việc yêu cầu các tổ chức và các nhân có giao dịch ngoại hối báo cáo kết hợp đăng ký tại NHTW Philippine Hệ thống quản lý này rất khác biệt so với các nước khác và nước này rất thành công trong việc kiểm soát ngoại hối thong qua việc sử dụng hệ thống đăng ký giao dịch

Kinh nghiệm của Hong Kong: TTNH Hong Kong là một trong những TTNH lớn

nhất trên thế giới và được những nhà nghiên cứu đánh giá rằng HongKong có hầu hết những đặc điểm cần thiết của một TTNH thành công đó là: nền chính trị ổn định, không kiểm soát ngoại hối và vốn, môi trường kinh doanh thân thiện và tự do,

cơ sở hạ tầng hiện đại, những chuyên gia tài chính được đào tạo tốt và là một thị

trường có vai trò như một trung tâm tài chính thế giới.(Yin-Wong Cheung, 1998)

Kinh nghiệm của Malaysia: Malaysia trước cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á, về

nguyên tắc, tỷ giá hối đoái được xác định bởi thị trường nhưng NHTW Malaysia vẫn can thiệp nhằm ổn định tỷ giá Sau khủng hoảng, NHTW Malaysia nâng tỷ giá MYR lên 10% và gắn kết với USD, kết hợp nghiệp vụ thị trường mở để hấp thụ ngoại tệ khi can thiệp vào thị trường ngoại hối chứ không hoàn toàn sử dụng chính sách tiền tệ để ổn định tỷ giá đồng thời áp dụng các biện pháp kiểm soát vốn toàn

diện (Ng Beoy Kui, 1998)

Tóm lại với những kinh nghiệm của các quốc gia về phát triển TTNH, Việt Nam có thể xem xét đó là :

Trang 37

Về chính sách tỷ giá để phát triển TTNH và giảm những cú sốc do khủng hoảng kinh tế trong điều kiện hội nhập, là thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi không hoàn toàn, nhưng linh hoạt hơn và neo với rổ tiền tệ chứ không neo chặt với một ngoại tệ (thường là USD) Nâng cao vai trò của NHNN trong quá trình điều hành chính sách tỷ giá, theo xu hướng ổn định tỷ giá, can thiệp mạnh khi cần thiết nhằm giảm bớt những tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực

Quản lý ngoại hối nhằm mục đích đảm bảo thị trường có thể hoạt động hiệu quả, không có những qui định hành chính gây cản trở nhưng đồng thời cũng tạo điều kiện để kiểm soát và quản lý hoạt động của thị trường tránh bị những hoạt động đầu cơ làm lủng đoạn thị trường và tác động đến an toàn hệ thống tài chính Muốn vậy cần giám sát luông ngoại tệ ra, vào khỏi quốc gia chặt chẻ nhưng vẫn đảm bảo thực hiện qui định tự do hoá giao dịch vãng lai và mở cửa có giới hạn giao dịch vốn Nhằm mục đích khơi thong dòng ngoại tệ tạo điều kiện cho TTNH phát triển nhưng vẫn đảm bảo an toàn hệ thống tài chính quốc qua

Quan tâm đến việc thiết lập một khung thể chế cho hoạt động của TTNH, phải

có cơ quan chuyên trách về hoạt động ngoại hối để tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động TTNH, mở rộng đối tượng tham gia thị trường và trang bị cơ sở hạ tầng,

hệ thống thanh toán, trao đổi thông tin hiện đại, phát triển cả thị trường giao dịch tập trung và không tập trung

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là một thành phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng và của nền kinh tế Với những tính chất, đặc điểm riêng, thị trường là nơi diễn ra các giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các TCTD và định chế tài chính khác với nhau, không giao dịch với cá nhân và tổ chức kinh tế, thị trường có những nguyên tắc và thông lệ giao dịch riêng và có những vai trò hết sức to lớn đối với hoạt động của các NHTM và việc quản lý của Ngân hàng trung ương Về đặc điểm chung thì TTNTLNH đều giống nhau nhưng khi hình thành ở thị trường ngoại tệ liên ngân hàng mỗi nước thì có những đặc thù riêng, thể hiện ở các sản phẩm dịch vụ, cơ chế và nguyên tắc vận hành và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường cũng như vài trò điều tiết của cơ quan quản lý TTNTLNH có vai trò nổi bật là đáp ứng nhu cầu cung cầu của thị trường ngoại tệ giữa các TCTD và các định chế tài chính, đảm bảo đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng và cho nền kinh tế, nâng cao khả năng sinh lời và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của TCTD và định chế tài chính khác Hiểu và nắm rõ bản chất, đặc điểm, vai trò của thị trường và vận hành thị trường hoạt động một cách hiệu quả là nhiệm vụ chung của cả hệ thống ngân hàng

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

2.1.1 Lịch sử hình thành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

Lịch sử hình thành TTNTLNH gắn liền với sự hình thành và phát triển của thị trường ngoại hối Việt Nam Có thể nói, năm 1991 với Quyết định số 107/QĐ-NH ngày 16/8/1991 do NHNN ban hành về “Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ” là mốc đánh dấu cho sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, đến ngày 20/9/1994

“thị trường ngoại tệ liên ngân hàng” được thành lập theo Quyết định số 203/QĐ-NH thay thế cho Trung tâm giao dịch ngoại tệ Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời

là bước phát triển cao hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế như một tổng thể

Như vậy, khi nghiên cứu về hoạt động của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam, chúng ta có thể chia thành 2 giai đoạn, cụ thể là:

Trước năm 1994: Giai đoạn cơ sở tạo tiền đề để hình thành thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng Việt Nam

Từ năm 1994 đến nay: Giai đoạn hoàn thiện và phát triển Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Việt Nam

2.1.2 Các giai đoạn hình thành và phát triển của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

2.1.2.1 Thời kỳ trước năm 1994:

Trong thời kỳ trước năm 1986, nền kinh tế mang tính kế hoạch hóa tập trung bao cấp, Nhà nước can thiệp vào mọi mặt của đời sống xã hội, quyết định các chính sách kinh tế vi mô và vĩ mô theo một kế hoạch quy mô tập trung toàn quốc Sự can thiệp này đã ngăn cản khả năng phát huy tác dụng của quy luật cung cầu thị trường,

Trang 40

nếu có thì cũng bị bóp méo, sai lệch Hơn nữa, hệ thống các nước Xã hội chủ nghĩa lại áp dụng một chiến lược phát triển kinh tế hướng nội, đóng cửa, các mối quan hệ với bên ngoài đều thông qua hệ thống độc quyền của Nhà nước về ngoại thương và ngoại hối Do vậy, việc áp dụng tỷ giá cố định do Nhà nước độc quyền xác định, không cần tính đến những yếu tố cung cầu của thị trường Với cơ sở kinh tế như vậy, Việt Nam cũng như các nước Xã hội chủ nghĩa khác đều duy trì phương pháp xác định tỷ giá dựa trên cơ sở so sánh sức mua đối nội và sức mua đối ngoại giữa các đồng tiền và sau đó được quyết định bằng những thỏa thuận đa biên trong các Hiệp định thanh toán được ký kết giữa các nước Xã hội chủ nghĩa với nhau Sản phẩm của cơ chế xác định tỷ giá này là các nước Xã hội chủ nghĩa duy trì chế độ tỷ giá cố định và đa tỷ giá bao gồm tỷ giá mậu dịch (hay tỷ giá chính thức), tỷ giá phi mậu dịch (bao gồm cả tỷ giá kiều hối) và tỷ giá kết toán nội bộ, đồng thời triệt tiêu môi trường và mọi điều kiện để hình thành và phát triển các thị trường nói chung, trong dó có thị trường ngoại hối Hậu quả là đồng Việt Nam được định giá quá cao

so với các đồng tiền tự do chuyển đổi, tỷ giá chính thức ngày càng chênh lệch xa tỷ giá thực tế làm cho hoạt động xuất nhập khẩu gặp khó khăn, cán cân thương mại bị thâm hụt nặng

Sau năm 1986, đất nước ta bước vào giai đoạn đổi mới toàn diện, nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Sự chuyển đổi này đã đem lại những thay đổi lớn lao cho bộ mặt kinh tế đất nước trong đó có thị trường ngoại hối Tiêu biểu là việc Nhà nước lần lượt ban hành các Nghị định 53/HĐBT về tách hệ thống ngân hàng thành 2 cấp là NHNN và hệ thống ngân hàng chuyên doanh, nghị định số 161/HĐBT về “Điều lệ quản lý ngoại hối” cho phép Ngân hàng ngoại thương Việt Nam được phép kinh doanh ngoại hối Đây

là lần đâu tiên ở Việt Nam chế độ độc quyền trong kinh doanh ngoại hối được dỡ

bỏ, từ nay các NHTM nói chung muốn kinh doanh ngoại hối có thể làm thủ tục để NHNN cấp phép Tuy nhiên, thời gian này nước ta vẫn duy trì tỷ giá chính thức do NHNN áp đặt nên vẫn còn khoảng cách khá xa so với sức mua thực tế của VND và thị trường ngầm Tỷ giá mua bán của các Ngân hàng được phép dựa trên cơ sở tỷ

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w