Cùng với hoạt động sản xuất, nhà máy cũng khiến người dân trong khu vực bức xúc vì hoạt động xả khí thải hay dòng nước quá nóng ra môi trường làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái cũng như cuộc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi Trường trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam lời cảm ơn chân thành!
Đặc biệt, em xin gửi đến cô Trần Thị Hương, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công ty
Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu, học tập suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị trong Phân xưởng hóa đã giúp
đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập tại nơi mà
em mong muốn, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức
mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi nhứng sai sót, kính mong được những ý kiến đóng góp từ thầy cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Triều
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.Tổng quan về đánh giá rủi ro môi trường 3
1.1.1.Khái niệm rủi ro môi trường, đánh giá rủi ro môi trường 3
1.1.2.Vai trò, ý nghĩa và phân loại đánh giá rủi ro môi trường 4
1.1.3.Các phương pháp đánh giá rủi ro 7
1.2.Tổng quan về ngành nhiệt điện 9
1.2.1.Tình hình phát triển công nghiệp nhiệt điện 9
1.2.2.Tác động của sản xuất nhiệt điện đến môi trường 13
1.3.Những công trình nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường 18
1.3.1.Trên thế giới 18
1.3.2.Ở Việt Nam 19
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất nhiệt điện tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh 21
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các nguồn gây ra những rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu 21
2.4.3 Phương pháp đánh giá các rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu 27
Trang 32.4.4.Phương pháp đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường tại nhà máy
nhiệt điện Quảng Ninh 31
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 32
3.1 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 32
3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 32
3.1.3 Hệ sinh thái 33
3.2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực xung quanh nhà máy 34
3.2.1 Dân số 34
3.2.2 Kinh tế 34
3.2.3 Văn hóa – xã hội 35
3.3 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh 36
3.3.1 Vị trí của Công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh 36
3.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.3.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty 38
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Thực trạng và quy trình sản xuất điện tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh 43
4.1.1 Thực trạng sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 43
4.1.2 Lao động của nhà máy 44
4.1.3 Cơ sở hạ tầng 45
4.1.4 Tình hình doanh thu của nhà máy 46
4.1.5 Quy trình sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 47
4.2.Các nguồn gây ra những rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu 52
4.2.1 Quy mô và tính chất các nguồn gây ra rủi ro môi trường 52
4.2.2 Đặc tính chất thải của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 53
4.3.Đánh giá rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu 57
4.3.1 Đánh giá rủi ro môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu 57
4.3.2 Đánh giá rủi ro môi trường đất tại khu vực nghiên cứu 63
Trang 44.3.3 Đánh giá rủi ro môi trường nước tại khu vực nghiên cứu 66
4.3.4 Đánh giá rủi ro môi trường qua ý kiến của người dân 70
4.3.5 Rủi ro cho sức khỏe con người 72
4.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh 74
4.4.1 Hiện trạng quản lý môi trường tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 74
4.4.2 Một số giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường và sức khỏe con người 74 Chương 5: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.2 Tồn tại 78
5.3 Khuyến nghị 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân cấp mức độ rủi ro theo hệ số RQ 7
Bảng 1.2: Phân cấp mức độ rủi ro theo hệ số HQ 7
Bảng 1.3: Một số thông số tiêu chuẩn cho việc tính toán lưu lượng chất ô nhiễm đi vào cơ thể 8
Bảng 1.4: Công thức tính CDI và RfD cho từng đối tượng 8
Bảng 1.5 :Công suất của một số nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam 11
Bảng 1.6: Chất ô nhiễm của nhà máy nhiệt điện 200 MW 14
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu nước thải 22
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu nước 27
Bảng 2.3: phân cấp mức độ rủi ro theo hệ số RQ: 30
Bảng 3.1: Số liệu thời tiết địa phương tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh (từ năm 1991 đến 2001) 33
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 44
Bảng 4.2: Cơ cấu cơ sở vật chất của công ty năm 2015 46
Bảng 4.3: Các nguồn gây ra những rủi ro môi trường từ hoạt động 52
sản xuất nhiệt điện 52
Bảng 4.4: Kết quả phân tích các chỉ tiêu về khí thải tại ống khói 53
Bảng 4.5: Kết quả phân tích các chỉ tiêu về nước thải 54
Bảng 4.6: Đánh giá rủi ro môi trường không khí trong nhà máy 57
Bảng 4.7: Đánh giá rủi ro môi trường không khí ngoài nhà máy 59
Bảng 4.8: Đánh giá rủi ro môi trường đất 63
Bảng 4.9: Đánh giá rủi ro môi trường nước mặt 66
Bảng 4.10: Đánh giá rủi ro môi trường nước ngầm 68
Bảng 4.11: Kết quả phỏng vấn công nhân làm việc trong nhà máy 71
Bảng 4.12: Kết quả phỏng vấn công nhân làm việc trong nhà máy 71
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Cơ cấu công suất nguồn điện năm 2014 trên thế giới 10 Biểu đồ 4.1: Các chỉ tiêu của khí thải tại ống khói 53 Biểu đồ 4.2: Các chỉ tiêu về nước thải 55 Biểu đồ 4.3: Giá trị RQ cho môi trường không khí trong nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 58 Biểu đồ 4.4: Giá trị RQ cho môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu 61 Biểu đồ 4.5: Giá trị RQ cho môi trường đất tại khu vực nghiên cứu 65 Biểu đồ 4.6: Giá trị RQ cho nước mặt tại khu vực nghiên cứu 67 Biểu đồ 4.7: Giá trị RQ cho nước ngầm tại khu vực nghiên cứu 69
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình đánh giá rủi ro môi trường hồi cố 5 Hình 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro môi trường dự báo 6 Hình 1.3: Mô hình đánh giá rủi ro môi trường dự báo 6 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh 39 Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ quy trình sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 49
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước cũng như nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, các nhà máy các khu công nghiệp mọc lên ngày một nhiều Tuy nhiên, với sự xuất hiện nhiều nhà máy như vậy thì chất lượng môi trường và sức khỏe con người cũng ngày một suy giảm do lượng chất thải từ các nhà máy các khu công nghiệp thải ra môi trường ngày càng nhiều Ô nhiễm môi trường và tác động của các yếu tố ô nhiễm lên sức khỏe cộng đồng đang diễn biến phức tạp khiến rủi ro môi trường ngày càng tăng cao
Ở Việt Nam hiện nay, ngành công nghiệp điện vẫn đang là ngành có nhu cầu lớn hơn khả năng sản xuất trong nước Tình trạng thiếu điện tại Việt Nam vẫn tiếp tục xảy ra Các nguồn sản xuất điên nước ta hiện nay chủ yếu là
từ nhiệt điện và thủy điện, trong đó công nghệ nhiệt điện than giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhiệt điện than đảm bảo phụ tải cho biểu đồ phụ tải tiêu thụ điện quốc gia, cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện công nghiệp
Tuy nhiên, nhiệt điện than lại là nguồn phát thải lớn các chất thải ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn và khí Nguy cơ làm ô nhiễm môi trường, làm xáo trộn bầu không khí và khả năng ô nhiễm nguồn đất, nước xung quanh khu vực nhà máy Quảng Ninh là một tỉnh có trữ lượng than lớn nhất cả nước, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp nhiệt điện than, đáp ứng nhu cầu cấp điện cho hệ thống điện quốc gia nói chung và cho người dân trong khu vực nói riêng
Nằm ở phía Đông bắc tỉnh Quảng Ninh tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long – vùng có trữ lượng than lớn nhất cả nước, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có vị trí không thể thuận lợi hơn cho việc tố chức sản xuất và cung ứng điện năng cho hệ thống điện quốc gia Cùng với hoạt động sản xuất, nhà máy cũng khiến người dân trong khu vực bức xúc vì hoạt động xả khí thải hay dòng nước quá nóng ra môi trường làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái cũng như cuộc sống của người dân quanh khu vực Vì vậy, việc đánh giá rủi ro môi
Trang 9Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và nguyện vọng của bản thân, dưới sự
hướng dẫn của Th.S Trần Thị Hương, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “
Nghiên cứu, đánh giá rủi ro môi trường của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh.” Nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm
đánh giá được những rủi ro môi trường có thể xảy ra từ hoạt động sản xuất của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh đến chất lượng môi trường cũng như cuộc sống của người dân xung quanh, góp phần vào việc cảnh báo người dân
về những rủi ro có thể xảy ra từ hoạt động sản xuất, xả thải của nhà máy và đề xuất những giải pháp để giảm thiểu rủi ro môi trường của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan về đánh giá rủi ro môi trường
1.1.1.Khái niệm rủi ro môi trường, đánh giá rủi ro môi trường
1.1.1.1 Khái niệm rủi ro môi trường
Rủi ro môi trường là khả năng mà điều kiện môi trường khi bị thay đổi bởi hoạt động của con người có thể gây ra tác động có hại cho một đối tượng nào đó Các đối tượng bao gồm sức khỏe, tính mạng con người, hệ sinh thái
và xã hội
Tác nhân gây rủi ro có thể là tác nhân hóa học, sinh học, vật lý hay các hành động mang tính cơ học Các đối tượng bị rủi ro và tác nhân gây rủi ro nằm trong mối quan hệ rất phức tạp và được gọi là chuỗi đường truyền rủi ro Chuỗi này liên hệ tất cả các hoạt động liên quan của con người với các loại tác nhân gây rủi ro và đối tượng bị rủi ro Nhiều tác nhân có thể gây rủi ro cho một đối tượng, đồng thời nhiều đối tượng có thể bị tác động bởi một tác nhân gây rủi ro Rủi ro thường phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc hay phơi nhiễm của đối tượng đối với tác nhân gây rủi ro và mức độ gây hại tiềm tàng của các tác nhân lên đối tượng
1.1.1.2 Khái niệm đánh giá rủi ro môi trường
Đánh giá rủi ro môi trường là ước lượng mối nguy hại đến sức khỏe con người và môi trường Đánh giá rủi ro môi trường đóng vai trò quan trọng khi đưa ra quyết định về khắc phục ô nhiễm bằng cách xác định một mức rủi
ro bằng con số có thể chấp nhận được , rồi định ra được mức độ ô nhiễm nào
sẽ tạo ra mức rủi ro có thể chấp nhận đó Từ đó thiết lập các tiêu chuẩn môi trường để kiểm soát ô nhiễm một cách có hiệu quả, đặc biệt với các chất thải nguy hại
Trang 111.1.2.Vai trò, ý nghĩa và phân loại đánh giá rủi ro môi trường
1.1.2.1.Vai trò, ý nghĩa của đánh giá rủi ro môi trường
Đánh giá rủi ro môi trường là một công cụ có hiệu quả, giúp các nhà quản lý tài nguyên và môi trường đưa ra các quyết định hợp lý nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu và loại trừ các tác động có hại gây ra đối với con người, môi trường và xã hội Đánh giá rủi ro môi trường có vai trò:
+ Xác định các trường hợp nguy hiểm tồn tại những tiềm năng rủi ro, xác định rủi ro nền và có thể cần thiết cho những kế hoạch hành động đúng
+ Cung cấp một tiến trình đánh giá và tài liệu hóa về mối đe dọa đối với sức khỏe môi trường có liên hệ với kịch bản có tiềm năng rủi ro
+ Đánh giá tiềm năng mối đe dọa với sức khỏe con người liên quan đến các trường hợp phơi nhiễm với mối nguy hại như việc sử dụng hóa chất và các sản phẩm, để đảm bảo phát triển và thực thi những chính sách sức khỏe cộng đồng có thể chấp nhận được
+ Xác định mối liên hệ, kích cỡ và mức độ của những trường hợp có rủi
ro khác nhau, xác định các ưu tiên lựa chọn cần thiết
+ Xác định đâu là hành động cần thiết đáp ứng lại khi có rủi ro
+ Cung cấp cho nhà quản lý rủi ro những thông tin cần thiết
+ Đưa ra các ước lượng đã được tính toán làm nền tảng cho việc ra quyết định khi quản lý rủi ro
Kết quả đánh giá càng tin cậy, càng chi tiết thì các nhà quản lý hoạch định chính sách tài nguyên môi trường ngày càng đưa ra được các quyết định cần thiết, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 121.2.2.2.Phân loại đánh giá rủi ro môi trường
Đánh giá rủi ro đòi hỏi tổng hợp thu thập dữ liệu và tính toán về các tác nhân gây nguy hại, nồng độ của chúng trong môi trường và đường truyền tác động lên đối tượng Có 2 dạng đánh giá rủi ro môi trường thường được sử dụng là đánh giá rủi ro môi trường dự báo và đánh giá rủi
ro môi trường hồi cố
Đánh giá rủi ro hồi cố là quá trình xác định các nguyên nhân gây rủi ro trên cơ sở các tác động đã xảy ra, qua đó xác định các tác nhân nghi ngờ và mối liên hệ giữa chúng với các tác động có hại, thể hiện qua các chuỗi số liệu
và các bằng chứng liên quan thu thập được
Đánh giá rủi ro hồi cố đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa các tác động sinh thái quan sát được và các tác nhân có trong môi trường Đánh giá đề cập đến những rủi ro do các hoạt động diễn ra trong quá khứ và do đó nó dựa trên các số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường
Hình 1.1 Mô hình đánh giá rủi ro môi trường hồi cố
Đánh giá rủi ro môi trường dự báo là quá trình xác định các tác động tiềm tàng gây ra bởi các tác nhân gây rủi ro, đang tồn tại và sẽ phát sinh trong tương lai Đánh giá rủi ro môi trường dự báo có thể thực hiện theo mô hình dưới đây:
Xác định các nguồn gây mối nguy hại
Trang 13Hình 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro môi trường dự báo
(Nguồn: The National Acadamy of Science, 1983)
Ngân hàng phát triển Châu Á (ABD) đã đưa ra mô hình cho việc đánh giá rủi
ro môi trường dự báo như là một chuỗi thực hiện gồm 5 bước sau (hình 2.2):
Hình 1.3: Mô hình đánh giá rủi ro môi trường dự báo
Nguồn: Smith, 1988 và ADB (1991)
Đánh giá độc
tính
Đánh giá phơi nhiễm
Mô tả đặc tính rủi ro
Quản lý rủi ro
Nhận diện mối nguy hại
Ước lượng mối nguy hại (Đánh giá độc tính)
Đánh giá phơi nhiễm
Đặc tính của rủi ro
Quản lý rủi ro Nhận diện mối nguy hại
Trang 141.1.3.Các phương pháp đánh giá rủi ro
1.1.3.1.Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường và sinh thái
Sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro bán định lượng dựa trên các đặc tính lý – hóa – sinh qua hệ số RQ:
(Nguồn: Đánh giá rủi ro môi trường - Lê Thị Hồng Trân)
1.1.3.2.Phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe con người
Đề tài tập trung vào việc nhận diện và đánh giá rủi ro do ô nhiễm không khí xung quanh đối với sức khỏe con người, tập trung vào một số tác nhân gây ô nhiễm là bụi, SO2, CO, NOx
Sử dụng phương pháp điều tra sức khỏe bán định lượng dựa trên hệ số nguy hại HQ (Hazard Quotient):
HQ = Error! (2) Trong đó: HQ: là hệ số nguy hại
CDI: là liều lượng hóa chất vào cơ thể mỗi ngày (mg/kg/ngày) RfD: là liều lượng tham chiếu (mg/kg/ngày)
Trường hợp các chất có cùng một kiểu tác động lên cơ thể thì HQ = ∑HQi
HQi là hệ số nguy hại của chất i, HQi = Error!
Bảng 1.2: Phân cấp mức độ rủi ro theo hệ số HQ
Trang 15RR: Tỷ lệ không khí được giữ trong cơ thể khi hô hấp (%)
ABSs: là đại lượng không có thứ nguyên, phần trăm hóa chất được hấp thụ vào phổi (100%)
ET: Thời gian phơi nhiễm (giờ/ngày)
EF: Ẩn số phơi nhiễm (ngày/năm)
ED: Thời gian phơi nhiễm (năm) BW: Trọng lượng chung của đối tượng bị phơi nhiễm (kg)
AT: Thời gian phơi nhiễm trung bình (ngày)
Bảng 1.3: Một số thông số tiêu chuẩn cho việc tính toán lưu lượng
chất ô nhiễm đi vào cơ thể
Thông số, đơn vị Công nhân Dân cư trú Trẻ em dưới 12
Bảng 1.4: Công thức tính CDI và RfD cho từng đối tượng
tuổi
Trang 16CDIi = 0,297456
[CA]
CDIi = 0,28457 [CA]
CDIi = 0,38069 [CA]
RfDi = 0,28457 [C10]
Trong đó: CA: nồng độ chất ô nhiễm đo được (mg/m3
) RfDi: tính theo giá trị phơi nhiễm 24h
C10: nồng độ chất ô nhiễm theo tiêu chuẩn đề tài sử dụng
C10 trong QCVN 05: 2009 BTNMT
1.2.Tổng quan về ngành nhiệt điện
1.2.1.Tình hình phát triển công nghiệp nhiệt điện
1.2.1.1.Trên thế giới
Than là loại nhiên liệu được sử dụng rất sớm để cung cấp nhiệt năng và điện năng cho đời sống và sản xuất của nhân loại Trong gần 2 thập kỷ qua, than đóng vai trò quan trọng, do than có trữ lượng lớn, giá rẻ nên cho đến nay, than vẫn giữ vai trò rất quan trọng trong cân bằng năng lượng toàn cầu
Riêng đối với sản xuất điện, những thập niên cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, nhiệt điện than chiếm trên 60% sản xuất điện toàn cầu, khoảng mười năm trở lại đây tỷ trọng nhiệt điện than giảm nhiều, tuy vậy cũng vẫn chiế-m tỷ trọng 40% Các nước có tỷ trọng nhiệt điện than cao hiện nay là Trung Quốc khoảng 65%, Hoa Kỳ 39%, kế tiếp là Nhật, Nga
Các nhà máy nhiệt điện than truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo, chiếm 39% tổng sản lượng các nhà máy điện trên thế giới, tiếp theo là khí 22%, thủy năng 16,8%, năng lượng hạt nhân 10,7%, dầu 4,8% và các nguồn năng lượng khác là 6,7%
Trang 17Biểu đồ 1.1 Cơ cấu công suất nguồn điện năm 2014 trên thế giới
Trong biểu đồ trên có thể thấy các nhà máy nhiệt điện than truyền thống vẫn đóng vai trò chủ đạo, chiếm 39% tổng sản lượng các nhà máy điện trên thế giới, tiếp theo là khí 22%, thủy năng 17%, năng lượng hạt nhân 10%, dầu 5% và các nguồn năng lượng khác là 7%
Các nhà máy nhiệt điện than sẽ tăng công suất lắp đặt lên gấp đôi trong giai đoạn 2011 – 2020, đạt 80 GW, và tiếp tục tăng gấp đôi lên 160 GW ở năm 2030 Sự chuyển dịch của cơ cấu này chỉ mới bắt đầu nhưng công suất lắp đặt của các nhà máy chạy than đã chiếm đến 75% tổng công suất các nhà máy nhiệt điện đang xây dựng trong khu vực cuối năm 2013, trong đó hầu hết các dự án tập trung ở Việt Nam và Indonesia
Dự báo trong những năm tới, nguồn thủy năng đã cạn, giá đắt, khó tăng lên, nhiệt điện than được xem là nguồn tiếp sức cho các nền kinh tế đang phát triển nên vẫn chiếm tỷ trọng 25 – 30% trong sản xuất điện toàn cầu Nhiệt điện than nhờ trữ lượng than dồi dào, hầu hết được cung cấp tại chỗ, giá rẻ nên tuy có giảm nhưng vẫn giữ vị trí quan trọng đối với sản xuất điện, nhất là các nước đang phát triển, vốn đầu tư hạn hẹp, khó có thể phát triển nhanh các nguồn sạch hơn
CƠ CẤU CÔNG SUẤT NGUỒN ĐIỆN NĂM 2014
Than Khí Thủy năng Năng lượng hạt nhân Dầu Các nguồn năng lượng khác
Trang 181.2.1.2.Tại Việt Nam
Tính đến nay, tại Việt Nam sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 5, trong
đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng điện Nguồn nhiên liệu cho ngành nhiệt điện rất dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
Các nhà máy nhiệt điện phía bắc phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu khí Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động:
Bảng 1.5 :Công suất của một số nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam
(Nguồn: Tình hình năng lượng Việt Nam – Nguyên Phạm, 2016)
Cả nước hiện có 20 nhà máy nhiệt điện than đang vận hành với tổng công suất đặt máy là 13.110 MW, tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn than/năm Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than tiếp tục chiếm đến gần phân nửa các dạng nhà máy phát điện tại Việt Nam Viện trưởng Viện Năng lượng thuộc tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), ông Phạm Khánh Toàn cho biết về cơ cấu ngành điện tại Việt Nam cho đến năm 2030 như sau:
Trang 19“Hiện nay theo tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam đến năm 2030 thì nhiệt điện than sẽ chiếm tỷ trọng cao nhất, có thể đến 45% Còn lại thủy điện, dầu khí đều giảm Còn năng lượng mặt trời sẽ chiếm khoảng 6% vào năm 2030 Trước đây chúng tôi tính than phải dùng 300 triệu tấn than một năm, nhưng nay chừng 40 triệu tấn Thế rồi công nghệ giúp bớt phát thải đi.”
Tại hội thảo “Công nghệ nhiệt điện than và môi trường” do Bộ Công Thương tổ chức ngày 5/11/2016, TS Nguyễn Mạnh Hiến, nguyên Viện trưởng Viện năng lượng thông tin, nếu như năm 2010 tổng công suất nhiệt điện than mới chỉ chiếm 17,6% thì đến cuối năm 2015 Việt Nam đã có hơn 3.000 MW nhiệt điện than, chiếm 38,4% Tốc độ tăng trưởng của nhiệt điện than từ năm 2000 - 2015 trung bình đạt 17%, sản xuất tới 80 tỷ kWh/năm Theo tính toán, nhiệt điện than có thời gian và chi phí đầu tư hợp lý, quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cũng dễ dàng hơn các nguồn điện như năng lượng tái tạo hay điện hạt nhân Nhiệt điện than đặc biệt phù hợp với mô hình phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển như ở Việt Nam “Giảm tỷ
lệ nhiệt điện than không hề đơn giản vì rất khó tìm nguồn thay thế, trong khi các dự án thủy điện vừa và lớn đã khai thác gần hết, nguồn khí tự nhiên khai thác cũng đã đến giới hạn và triển vọng nhập khí hóa lỏng sẽ diễn ra sau 2025”, TS Nguyễn Mạnh Hiến quả quyết
Thông tin cho biết tại Việt Nam, sau khi thủy điện Lai Châu hoàn thành trong thời gian tới đây thì Việt Nam sẽ không còn thủy điện lớn nào nữa Trong khi đó thì các nhà máy nhiệt điện tiếp tục được khánh thành hay xây dựng theo quy hoạch điện mà thủ tướng Việt Nam đã phê duyệt
Vào ngày 1 tháng 10 năm 2015 nhà máy nhiệt điện An Khánh 1 tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên được khánh thành với công suất nhà máy
120 MW Sau khi nhà máy nhiệt điện An Khánh I hoàn thành, chủ đầu tư dự
án Công tỷ Cổ phần nhiệt điện An Khánh chuẩn bị để khởi công nhà máy nhiệt điện điện An Khánh II tại xã Phổ Yên, Thái Nguyên vào năm 2016 Nhà máy An Khánh II có công suất 300 MW, và vốn đầu tư 10 ngàn tỷ đồng
Trang 20Cũng vào đầu tháng 10 năm 2015 vừa qua, Tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam (TKV) tiến hành khởi công xây dựng nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập 1 tại Nghệ An, Nhà máy này có tổng đầu tư được cho biết chừng 2,2 tỷ đô la Mỹ Dự kiến đến năm 2020, nhà máy băt đầu phát điện và mỗi năm cung cấp chừng 600 MW
1.2.2.Tác động của sản xuất nhiệt điện đến môi trường
Các chuyên gia đặc biệt cảnh báo ảnh hưởng của việc khai thác nhiệt điện từ than đối với môi trường Ngoài nguy cơ làm xáo trộn bầu không khí
và khả năng ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước xung quanh khu vực khai thác than cũng đang trong diện cảnh báo đỏ
1.2.2.1.Tác động đến môi trường nước
Nước thải sinh ra trong giai đoạn hoạt động của nhà máy chủ yếu là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp gồm nước làm mát, nước từ các thiết bị lọc bụi,
từ bãi thải xỉ, từ các xưởng cơ khí, các khu vực sản xuất khác và nước thải từ việc làm vệ sinh thiết bị máy móc
Nước thải từ quá trình làm nguội thiết bị có lưu lượng lớn Loại nước thải này ít bị ô nhiễm và thường chỉ được làm nguội và cho chảy thẳng ra nguồn nước mặt khu vực Tuy nhiên nước xả từ lò hơi lại có nhiệt độ, độ pH cao và có chứa một lượng nhỏ dầu mỡ, cặn lò không hòa tan, chất vô cơ
Nước thải từ các thiết bị lọc bụi và bãi thải xỉ có lưu lượng và hàm lượng cặn lơ lửng (bụi than) rất lớn
Nước thải từ các khu vực sản xuất, xưởng cơ khí có mức độ nhiễm dầu thay đổi tùy thuộc vào mức độ và khả năng vận hành, quản lý Lượng nước này thường không lớn và không thường xuyên
Nước thải từ quá trình rửa thiết bị thường có chứa dầu, mỡ, cặn và trong trường hợp rửa lò hơi có thể có chứa cả axit, kiềm Do vậy nhìn chung nước thải từ công đoạn này có giá trị pH rất khác nhau (axit hoặc kiềm) và chứa các chất rắn lơ lửng, một số ion kim loại với tổng lượng lên tới vài tram m3/ngày
Đặc điểm, tính chất nêu trên của nước thải Nhà máy Nhiệt điện sẽ làm
Trang 211.2.2.2.Tác động đến môi trường không khí
Khí thải của nhà máy Nhiệt điện chủ yếu từ khu vực lò hơi có chứa nhiều chất ô nhiễm đặc biệt là khí SO2, CO, NOx và bụi Ngoài ra còn có các khí độc khác (NO, THC, hơi Pb) hợp chất hữu cơ do rò rỉ
Bảng 1.6: Chất ô nhiễm của nhà máy nhiệt điện 200 MW
(kg/tấn than đá)
Lượng phát thải (tấn/ngày)
(Nguồn: Bảo vệ môi trường không khí – Hoàng Thị Hiền, Bùi Sỹ Lý, 2007)
Chú thích: hàm lượng tro (A) và lưu huỳnh (S), tính bằng %
Do vậy, nếu lượng khí thải độc hại này đi ra ngoài môi trường sẽ ảnh hưởng rất lớn đến người dân xung quanh, đặc biệt phụ thuộc các điều kiện tự nhiên như áp suất, hướng gió, nhiệt độ của không khí các khí này sẽ lan truyền rộng, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều người trong khu vực rộng lớn, gây ra ô nhiễm môi trường diện rộng
Ô nhiễm nhiệt:
Quá trình hoạt động của nhà máy, đặc biệt khu vực lò hơi thường tạo ra nhiệt độ cao Tổng các nhiệt lượng này tỏa vào không gian nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trong nhà xưởng tăng cao (chưa kể đến ảnh hưởng của điều kiện khí hậu trong khu vực) ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và năng suất lao động Vì vậy cần phải đánh giá tác động của ô nhiễm nhiệt đối với sức khỏe của người công nhân để có biện pháp xử lý, giảm thiểu thích hợp
Tiếng ồn: đặc trưng của ngành nhiệt điện là sử dụng các máy móc, thiết
bị có công suất lớn nên thường phát sinh tiếp ồn có cường độ cao như: tuabin hơi nước, máy phát điện, từ các van xả hơi nước, băng chuyền than, máy
Trang 221.2.2.3.Tác động đến môi trường đất
Chủ yếu do ảnh hưởng của khí thải, nước thải của nhà máy xâm nhập vào môi trường đất gây ô nhiễm, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp
Ngoài ra các loại chất thải rắn như tro, xỉ than (đốt than), và cặn dầu (đốt dầu), lượng xỉ than thường có khối lượng lớn và trong thành phần xỉ than
có nhiều tạp chất ô nhiễm khi thải ra môi trường cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
1.2.2.4.Tác động đến môi trường sinh thái
Các tác động này chủ yếu liên quan đến việc thải các chất ô nhiễm nước, khí, các chất thải rắn vượt quá mức cho phép vào môi trường tiếp nhận gây nên những biến đổi cơ bản về hệ sinh thái Tùy theo dạng chất thải à môi trường tiếp nhận mà các hệ sinh thái có thể bị tác động:
Hệ sinh thái dưới nước: các tác động đối với hệ sinh thái dưới nước bắt nguồn từ ô nhiễm nguồn nước do các loại nước thải của Nhà máy Nhiệt điện gây nên độ đục của nước tăng ngăn cản độ xuyên của ánh sang, gây độ pH trong thủy vực bị thay đổi Tùy theo đặc điểm hệ sinh thái của vùng dự án mà
số loài bị tác động có thể nhiều hay ít
Hệ sinh thái trên cạn: Chất thải rắn và khí của Nhà máy Nhiệt điện sẽ
có những ảnh hưởng nhất định Nhìn chung, các động vật nuôi cũng như các loài động vật hoang dã đều rất nhạy cảm với sự ô nhiễm môi trường Hầu hết các chất ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước thải đều có tác động xấu đến thực vật và động vật Các chất gây ô nhiễm trong môi trường không khí như SO2, NO2, Cl2, Aldehyde và bụi than, ngay cả ở nồng độ thấp cũng làm chậm quá trình sinh trưởng của cây trồng, ở nồng độ cao làm vàng
lá, hoa quả bị lép, bị nứt, và ở mức độ cao hơn cây sẽ bị chết
Trang 231.2.2.5.Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội
Sức khỏe cộng đồng: Đối với Nhà máy Nhiệt điện, tất các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động đều có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe của con người trong vùng chịu ảnh hưởng của dự án Tùy thuộc vào nồng độ và thời gian tác dụng của các chất ô nhiễm mà mức độ tác hại của chúng đối với sức khỏe cộng đồng sẽ khác nhau
Kinh tế - xã hội: Quá trình hình thành và sự hoạt động của một dự án công nghiệp như Nhà máy Nhiệt điện có một ý nghĩa kinh tế xã hội rất to lớn cho khu vực nói riêng và cho đất nước nói chung Trước tiên là việc góp phần tạo ra công ăn việc làm nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng Việc đưa
Dự án vào hoạt động sẽ là nguồn thu hút lao động lớn và giải quyết việc làm không chỉ cho người dân địa phương, tạo nên cảnh quan mới với tiến trình đô thị hóa nhanh hơn Điều này cũng góp phần làm tăng dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực
Cấp thoát nước: Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy Nhiệt điện thường lớn nên đều phải khoan giếng hoặc đào giếng để khai thác nước ngầm phục
vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy Việc khai thác nước ngầm có nguy
cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn nước ngầm vào mùa khô, dân cư trong khu vực
sẽ không đủ nước dùng và từ đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác Đối với vấn đề thoát nước, hoạt động của dự án có thể làm gia tăng mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm gia tăng lưu lượng và dòng chảy, làm ô nhiễm các sông tiếp nhận nước thải Cần phải xem xét và đánh giá thực tế về khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án
Giao thông vận tải: Sự hình thành và hoạt động của dự án sẽ góp phần cùng với các hoạt động khác trong khu vực làm cho tình trạng vệ sinh đường phố, bụi tăng lên do các phương tiện vận chuyển nguyên liệu Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân Tuy vậy, chính sự phát triển của dự án cũng sẽ góp phần cải thiện hệ thống đường cũng như thúc đẩy quá trình đô thi hóa trong khu vực
Trang 241.2.2.6.Những rủi ro môi trường xảy ra do hoạt động sản xuất nhiệt điện
Ngành nhiệt điện than gây rủi ro về môi trường rất cao, đặc biệt là ô nhiễm không khí Phát thải từ nhiệt điện chiếm 89% tổng phát thải từ năng lượng Ô nhiễm không khí gây thiệt hại to lớn về kinh tế và là nguy cơ gây tử vong rất cao Tại Việt Nam, ô nhiễm làm tăng nguy cơ tử vong, do đột quỵ, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, viêm đường hô hấp dưới và ung thư phổi Theo nghiên cứu năm 2015 của đại học Harvard, nếu tất cả các nhà máy nhiệt điện than trong quy hoạch điện hoạt động có thể
sẽ làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọng hơn
Mới đây, báo cáo tổng hợp về tác động môi trường và xã hội của than
và nhà máy nhiệt điện than Việt Nam, của Trung tâm Phát triển Sáng tạo Xanh (GreenID - một tổ chức phi lợi nhuận thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học
kỹ thuật Việt Nam (VUSTA) Đây cũng là tổ chức đi tiên phong trong thúc đẩy ngành năng lượng bền vững) chỉ ra, các nhà máy nhiệt điện than ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, sức khỏe con người ngay từ giai đoạn xây dựng và vận hành Trong cuộc khảo sát được tiến hành bởi GreenID đối với người dân sống xung quanh hai dự án nhà máy nhiệt điện than trong quá trình xây dựng (Duyên Hải và Thái Bình), 100% người dân cho rằng, chất lượng không khí thấp hơn kể từ khi dự án bắt đầu
Đối với các nhà máy đã vận hành, nghiên cứu cũng chỉ ra tác động ô nhiễm tới nguồn đất, nước và không khí trong quá trình đốt than trong nồi hơi
và xử lý tro xỉ than Theo đó, phần lớn các nhà máy nhiệt điện than tại Việt Nam đang sử dụng công nghệ cũ (lò hơi dưới tới hạn) với hiệu suất tương đối thấp Điều này đồng nghĩa, khí thải gây ô nhiễm cao hơn so với công nghệ khác Nghiên cứu tại Nhà máy nhiệt điện than Mạo Khê cho thấy, nồng độ các kim loại nặng, các chất độc hại trong nguồn nước đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Trang 25Đáng nói, việc gây ảnh hưởng sức khỏe của người dân xung quanh dự
án nhà máy nhiệt điện than đã được phản ánh khá rõ nét Cuộc khảo sát năm
2015 của GreenID cho thấy, 73% hộ gia đình sống tại khu vực Nhà máy nhiệt điện than Duyên Hải cho biết họ phải tăng chi phí chăm sóc sức khỏe đáng kể
so với trước khi nhà máy hoạt động 51% số người được hỏi gần khu vực nhà máy điện Vũng Áng cũng cho rằng sức khỏe thể chất và tinh thần của họ bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm nước Theo đó, người dân mắc bệnh về đường hô hấp cao nhất (69%), tiếp theo là các bệnh về mắt (32%), da (26%) và các bệnh tiêu hóa (19%)
Tại TP Hạ Long, Quảng Ninh, nơi tập trung các mỏ than chính và nhà máy điện than Quảng Ninh, tần suất nhập viện của người dân khu vực này trong năm 2014 cao hơn so với những năm trước, 77% hộ gia đình có người mắc bệnh đường hô hấp, trong đó 44% hộ có người mắc các bệnh mãn tính
Hiện nay có rất ít những nghiên cứu về vấn đề đánh giá rủi ro môi trường cho nhà máy nhiệt điện than, đây cũng là một vấn đề cần quan tâm, nghiên cứu đánh giá để đưa ra các cơ sở khoa học tin cậy cho việc quản lý môi trường cũng như phòng tránh các rủi ro môi trường có thể xảy ra
1.3.Những công trình nghiên cứu về đánh giá rủi ro môi trường
1.3.1.Trên thế giới
Nghiên cứu về đánh giá rủi ro trong sản xuất và đời sống được quan tâm nhiều trên thế giới Đánh giá rủi ro môi trường đã và đang được sử dụng rộng rãi, đặc biệt ở Mỹ, Canađa và các nước khối cộng đồng châu Âu Vào những năm 1970, phương pháp đánh giá định lượng rủi ro – Quantitative Risk Assessment (QRA) và hướng dẫn Seveso đã được sử dụng trong công nghiệp hóa chất Từ những năm 1990, trong công nghiệp tàu biển đã áp dụng phương pháp đánh giá độ an toàn – Formal Safety Assessement (FSA)
Đánh giá rủi ro môi trường sơ bộ và chi tiết được áp dụng cho eo biển Malacca (chung của ba nước Singapo, Malaixia và Inđônêxia) năm 1999, đưa
ra các kết luận quan trọng về khả năng rủi ro do tràn dầu và các đề xuất liên
Trang 26quan cho ba quốc gia nói trên Đánh giá rủi ro sơ bộ đã hoàn thành đối với vịnh Manila, Philipin, bước đầu xác định và lượng hóa được mức độ của các rủi ro chính đối với môi trường nước của vịnh
Tuy nhiên, hiện nay trên thế giời chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về đánh giá rủi ro môi trường của hoạt động sản xuất nhiệt điện
1.3.2.Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đánh giá rủi ro môi trường đã bước đầu được quan tâm Tuy nhiên, đánh giá rủi ro môi trường được giới thiệu trong các văn bản hầu như chỉ mang tính chất định tính
Một số báo cáo đánh giá rủi ro môi trường cho các dự án cụ thể đã được thực hiện như đánh giá rủi ro môi trường vùng biển ven bờ thành phố
Đà Nẵng được thực hiện bởi nhóm chuyên gia đa ngành với sự tham vấn của các chuyên gia của chương trình hợp tác khu vực trong quản lý môi trường biển Đông nhằm nâng cao năng lực của địa phương trong quản lý tài nguyên, môi trường vùng ven bờ, tạo cơ sở để hoàn thiện chương trình quan trắc môi trường và các kế hoạch, quy định về quản lý tài nguyên, môi trường liên quan
và một số báo cáo khác Ngoài ra còn có nghiên cứu bước đầu đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe cho khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện bởi TS Lê Thị Hồng Trân và Trần Thị Tuyết Giang, các kết quả đánh giá rủi ro cho biết khu vực nào gây rủi ro cao, trung bình, thấp của nước thải công nghiệp đối với môi trường và so sánh các rủi ro tại khu công nghiệp
có hệ thống xử lý nước thải tập trung và không có hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về đánh giá rủi ro môi trường của hoạt động sản xuất nhiệt điện
Các nghiên cứu đánh giá về rủi ro môi trường hiện có chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế Đánh giá rủi ro môi trường cần được nghiên cứu áp dụng rộng rãi hơn nữa nhằm hoàn thiện các chương trình quan trắc môi trường trên cơ sở các thông tin quan trọng được xác định, tập trung vào những vấn đề ưu tiên, có nguy cơ gây rủi ro cao, tạo cơ sở khoa
Trang 27Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm giảm thiểu những rủi ro đến chất lượng môi trường cũng như cuộc sống của người dân xung quanh nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh thuộc phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các thành phần môi trường và rủi ro môi trường có thể phát sinh từ hoạt động của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: khu vực xung quanh nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh thuộc phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất nhiệt điện tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
- Nghiên cứu các nguồn gây ra những rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Trang 282.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực trạng và quy trình sản xuất nhiệt điện tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
* Phương pháp kế thừa số liệu: Sử dụng những tư liệu được công bố của những công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra của cơ quan có thẩm quyền…liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của khóa luận Tiến hành xem xét và tổng kết lại các kinh nghiệm,
kế thừa có chọn lọc thành quả nghiên cứu từ trước tới nay giúp giảm bớt thời gian và công việc nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu
* Những tài liệu được thu thập nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng
và quy trình sản xuất nhiệt điện tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh bao gồm:
- Tư liệu về tình hình sản xuất điện của nhà máy
- Sơ đồ và thuyết minh quy trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu các nguồn gây ra những rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu
* Phương pháp kế thừa tài liệu Những tài liệu được thu thập nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu nguồn gây ra những rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu bao gồm:
- Tài liệu về nguồn xả thải của nhà máy
- Đặc tính của nguồn xả thải
- Khí thải: Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ kế thừa kết quả phân tích các chỉ tiêu khí thải tại ống khói của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh trong Báo cáo quan trắc môi trường của Công ty do Trung tâm phân tích
và quan trắc môi trường phối hơp thực hiện
* Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chất ô nhiễm trong chất thải của nhà máy:
Trang 29Đối với nước thải
- Khảo sát vị trí địa lý của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
- Thông qua việc điều tra, khảo sát, phỏng vấn người dân sống và làm việc xung quanh địa bàn nhà máy, tiến hành xác định các nguồn xả thải của nhà máy
- Tiến hành chọn địa điểm nghiên cứu, lấy mẫu mang tính chất đại diện trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh dấu các địa điểm lấy mẫu và tiến hành lấy mẫu
- Nguyên tắc lấy mẫu: khi lấy mẫu nước thải phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Không làm xáo trộn các tầng nước
+ Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao
+ Tránh lấy mẫu ở khu vực đặc biệt như vùng nước động, cỏ dại mọc nhiều và có nước ngầm xâm nhập
+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải được rửa sạch
- Số lượng mẫu: 2 mẫu
- Vị trí lấy mẫu nước thải:
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu nước thải
1 NT1 Nước làm mát tuần hoàn – thải ra sông Diễn
Vọng
Nước thải
- Thời gian lấy mẫu: Ban ngày, khi nhà máy đang hoạt động
- Dụng cụ lấy mẫu: chai nhựa 500ml
+ Cách lấy mẫu nước: TCVN 5992 – 1995 (ISO 5667-2) Hướng dẫn
kỹ thuật lấy mẫu
+ Cách bảo quản mẫu nước: TCVN 5993 – 1995 (ISO 5667-3) Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Trang 30* Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp đo pH
Được xác định bằng máy đo nhanh
- Phương pháp xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Nguyên tắc: Tổng chất rắn lơ lửng là tổng lượng vật chất hữu cơ và vô
cơ lơ lửng (phù sa, mùn bã hữu cơ, tảo) trong nước Hàm lượng tổng chất rắn
lơ lửng hoặc hàm lượng chất rắn có khả năng lắng tụ là chỉ tiêu đánh giá mức
độ ô nhiễm của nước
Phương pháp xác định: TSS được xác định theo phương pháp khối lượng
+ Tiến hành định lượng:
Sấy giấy lọc ở nhiệt độ 105oC trong 2 giờ
Cân giấy lọc vừa sấy xong: m1
Lọc Vml mẫu nước qua giấy lọc đã xác định khối lượng Sau khi lọc xong thì để ráo
Dùng kẹp đưa miếng giấy lọc vào sấy ở nhiệt độ 105oC trong 8 giờ Làm nguội rồi cân giấy lọc: m2
+ Công thức tính: TSS (mg/L) = .1000 Trong đó:
m1 là khối lượng ban đầu của miếng giấy lọc (mg)
m2 là khối lượng sau của miếng giấy lọc và phần vật chất lọc được (mg) V: thể tích mẫu nước đem lọc (ml)
1000: hệ số chuyển đổi thành 1 lít
- Phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học COD bằng phương pháp dicromat
COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa toàn bộ các chất hữu
cơ có trong nước thành CO2 và H2O Chỉ số này đánh giá hàm lượng chất hữu
cơ của nước thải và sự ô nhiễm nước tự nhiên
Trang 31Cách tiến hành: Lấy 2ml mẫu nước cho vào ống COD, sau đó thêm 1,5
ml dung dịch K2Cr2O7 0,04 mol/l, thêm 3,5 ml dung dịch H2SO4 đặc có chứa
Ag2SO4 sau đó nắp chặt và đun hồi lưu trong 2 giờ Lấy ra để nguội và chuyển toàn bộ dung dịch trong ống COD vào bình tam giác 100ml, rửa ống COD bằng nước cất rồi cho vào bình tam giác sao cho thể tích dung dịch chuẩn độ là 20ml Chuẩn độ K2Cr2O7 bằng muối Fe3+ và chỉ thị phenylanthranilic Đồng thời phải tiến hành song song làm một mẫu trắng
N là nồng độ đương lượng của dung dịch Fe2+ (đlg/l) (N=0,12)
- Phương pháp xác định nhu cầu Oxy sinh hóa BOD5
Trong nước luôn xảy ra các phản ứng Oxy hóa các chất hữu cơ có sự tham gia của các vi sinh vật Các quá trình này tiêu tốn Oxy và được đặc trưng bằng chỉ số nhu cầu Oxy sinh hóa
Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD5) là lượng Oxy mà vi sinh vật đã sử dụng trong quá trình Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước:
Chất hữu cơ + O2 ->CO2 + H2O + sản phẩm cố định
BOD5 được tính dựa trên chỉ số DO0 và DO5 theo công thức sau:
BOD5 = ((DO0 - DO5)/ Vmẫu lấy phân tích) (mg/l) Với Vmẫu lấy phân tích được đo theo lít
Thực tế chỉ số BOD5 được phân tích như sau:
+ Chuẩn bị dung dịch pha loãng:
Bước 1: Nước pha loãng được chuẩn bị ở chai to, rộng miệng bằng
cách thổi không khí sạch ở 20oC vào nước cất và lắc đều nhiều lần cho đến khi bão hòa Oxy, sau đó thêm 1 ml dung dịch đệm photphat, 1 ml dung dịch MgSO4, 1ml CaCl2, 1ml FeCl3, định mức bằng nước cất đến 1 lít
Trang 32Bước 2: Trung hòa mẫu nước phân tích đến pH = 7 bằng H2SO4 1N hay bằng NaOH 1N
Bước 3: Pha lượng mẫu nước trước khi xác định bằng nước hiếu khí đã
chuẩn bị trước theo các mức sau:
0,1 – 1,0% đối với những mẫu nước có dòng chảy mạnh
1,0 – 5,0% đối với những mẫu nước cống chưa hoặc đã để lắng
5,0 – 25% đối với nước đã bị Oxy hóa
25 – 100% đối với những mẫu nước sông đã bị ô nhiễm
Khi pha loãng cần hết sức tránh không để Oxy cuốn theo
Bước 4: Sau khi pha loãng xong cho mẫu vào trong 2 chai dung tích
300 ml để xác định BOD, đóng kín nút chai, một chai dùng để ủ 5 ngày ở nơi tối có nhiệt độ khoảng 200C, một chai dùng để xác định DO ban đầu trong mẫu đã pha loãng
Tính kết quả: Lượng BOD5 được tính theo mg O2/ml
BOD5 = ((DO1 – DO5)/ P)
Trong đó:
DO1 là lượng oxi hòa tan (mg/l) của mẫu đã pha loãng sau 15 phút
DO5 là lượng oxi hòa tan (mg/l) trong mẫu sau 5 ngày ủ ở 200C
P là hệ số pha loãng được tính như sau:
P = Vnước đem đi phân tích / (Vmẫu nước + Vnước pha loãng)
- Phương pháp xác định sắt tổng số (Fe)
Sắt tổng số được xác định theo TCVN 6177 – 1996 (ISO 6332- 1998) – Chất lượng nước – Xác định sắt
Trang 33Bước 2: Thêm nước cất đến khoảng ½ bình, thêm 2ml dung dịch
NH4CL, 2ml dung dịch axit sunfosalixilc và nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến khi hiện màu
Bước 3: Thêm nước cất đến vạch định mức, lúc đó hàm lượng Fe3+
lần lượt trong các bình định mức là 0; 1; 3; 5; 7; 10 mg/l, để màu ổn định trong 5 phút đo mật độ quang của dung dịch ở trong bước sóng λ = 509nm
Bước 4: Xác định độ hấp thụ quang cực đại và xây dựng đường chuẩn
thể hiện mối tương quan giữa nồng độ và mật độ quang đo được ta có phương trình:
Y = aX + b Trong đó: Y – Giá trị mật độ quang (Abs) đo được
X – Nồng đọ sắt (mg/l)
+ Phân tích mẫu:
Do hàm lượng sắt trong nước sinh hoạt là nhỏ nên ta phải tiến hành làm giầu mẫu, quy trình như sau: lấy 200 ml mẫu cô cạn xuống 50 ml, sau đó tiến hành lọc qua giấy lọc để loại bỏ chất rắn lơ lửng
Từ đó lấy 5ml dung dịch mẫu sau khi làm giầu cho vào bình định mức
100 ml sau đó tiến hành các bước xây dựng đường chuẩn Lưu ý cần kiểm tra
pH của dung dịch sau khi cho vào NH3 và mẫu phải đảm bảo pH = 8 mới xuất hiện màu vàng của phức chất
+Tính toán kết quả
CFe = (Cđ/c*Vbđm)/Vpt*F Trong đó:
CFe – Nồng độ sắt có thực trong mẫu phân tích (mg/l)
Cđ/c – Nồng độ sắt tính theo đường chuẩn (mg/l)
Vbđm – Thể tích mẫu sau khi làm giàu mang đi hiện màu
F – Hệ số làm giàu bằng 4
Trang 342.4.3 Phương pháp đánh giá các rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ kế thừa kết quả phân tích môi trường không khí và môi trường đất của nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh trong Báo cáo quan trắc môi trường của Công ty do Trung tâm phân tích và quan trắc môi trường phối hơp thực hiện
2.4.3.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường xung quanh khu vực nghiên cứu
* Phương pháp lấy mẫu
Đối với đối tượng nước mặt và nước ngầm
- Số lượng mẫu: 6 mẫu, trong đó có 2 mẫu nước mặt và 4 mẫu nước ngầm
- Vị trí lấy mẫu nước thải:
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu nước
1 N1 Nước sông Diễn Vọng, cách điểm xả thải của
3 N3 Nước giếng tại nhà dân, cách nhà máy 700m Nước ngầm
4 N4 Nước giếng tại nhà dân, cách nhà máy 1km Nước ngầm
5 N5 Nước giếng tại nhà dân, cách nhà máy 1,2km Nước ngầm
6 N6 Nước giếng tại nhà dân, cách nhà máy 1,5km Nước ngầm
- Dụng cụ lấy mẫu: chai nhựa 500ml
+ Cách lấy mẫu nước: TCVN 5992 – 1995 (ISO 5667-2) Hướng dẫn
kỹ thuật lấy mẫu
+ Cách bảo quản mẫu nước: TCVN 5993 – 1995 (ISO 5667-3) Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- Các chỉ tiêu phân tích: pH, độ đục, TDS, TSS, DO, COD, BOD5, Fe,
Trang 35* Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu pH, Fe, TSS, COD, BOD5 tương
tự như phân tích các chỉ tiêu môi trường nước thải đã được đề cập chi tiết trong phần 2.4.2 Ngoài ra đối với môi trường nước mặt và nước ngầm đề tài phân tích thêm các chỉ tiêu DO, độ đục, NH4+, PO43-, TDS các phương pháp phân tích cụ thể như sau:
- Phương pháp đo DO
Được xác định bằng máy đo nhanh
- Phương pháp đo độ đục
+ Dùng thiết bị đo nhanh để xác định độ đục (máy Micro TPI)
+ Máy được chuẩn hóa bằng các ống mẫu chuẩn có độ đục lần lượt là: 0.2 NTU; 10 NTU và 1000 NTU Đơn vị đo NTU
Cách tiến hành: Rửa sạch cuvet đi kèm theo máy, cho mẫu nước vào
cuvet, sau đó lau khô rồi cho vào máy tiến hành đo
- Phương pháp đo tổng số chất rắn hòa tan (TDS)
Sử dụng máy đo hàm lượng chất rắn hòa tan trong mẫu nước ta thu được các giá trị nồng độ chất rắn hòa tan của mỗi điểm lấy mẫu
Cường độ màu tỉ lệ thuận với nồng độ N-NH4+
có trong dung dịch Giới hạn nồng độ so màu của N-NH4
+
0,002 mg/l Ở nồng độ cao hơn sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng ảnh hưởng đến kết quả so màu Mặt khác các ion Ca2+, Mg2+khi có mặt Netle sẽ gây đục dung dịch nên cần phải loại trừ chúng bằng muối Seignetle (Natri kali tactrat)
+ Phân tích mẫu: Lấy 10 ml mẫu cho vào bình định mức 50 ml (nếu mẫu bẩn phải lọc qua giấy lọc trước khi mang đi phân tích) Thêm 2 ml dung dịch Seignetle 50%, 2ml dung dịch Netle rồi định mức đến vạch Tiến hành
đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu UVIS
Trang 36+ Đường chuẩn: Lấy 6 bình định mức 50 ml rồi lần lượt cho vào 0; 2; 4; 6; 8; 10 ml dung dịch chuẩn sử dụng nồng độ 0.01 mg/l sau đó tiến hành như phân tích mẫu Ta có phương trình đường chuẩn như sau:
Y = aX + b Trong đó:
Y – là giá trị mật độ quang đo được (Abs)
Trang 372.4.3.3.Phương đánh giá các rủi ro môi trường tại khu vực nghiên cứu
Như phần 1.1.3 đã giới thiệu, để đánh giá rủi ro sinh thái cho khu vực nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp đánh giá rủi ro bán định lượng dựa trên các đặc tính lý – hóa – sinh qua hệ số RQ:
RQ = Error! (1) Trong đó: RQ: là hệ số rủi ro
MEC: là nồng độ chỉ tiêu môi trường đo được PNEC: là nồng độ ngưỡng
Bảng 2.3: phân cấp mức độ rủi ro theo hệ số RQ:
Mức độ rủi ro Rủi ro cao Rủi ro trung bình Rủi ro thấp
Áp dụng cho đánh giá rủi ro môi trường nước mặt:
+ PNEC là tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08 : 2015/Bộ tài nguyên và môi trường, loại B1;
+ MEC là các giá trị : pH, DO, COD, BOD5, TSS, TDS, Fe, NH4
Áp dụng cho đánh giá rủi ro môi trường nước ngầm:
+ PNEC là tiêu chuẩn nước ngầm QCVN 09 : 2015/ Bộ tài nguyên và môi trường;
+ MEC là các giá trị : pH, TDS, Fe, NH4+ đo được
Áp dụng cho đánh giá rủi ro môi trường đất:
+ PNEC là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường đất QCVN 03: 2015/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
+ MEC là các giá trị Fe, Cu, Pb, Cd, Zn, Hg, Mn, pHH2O đo được
Áp dụng cho đánh giá rủi ro môi trường không khí trong nhà máy:
+ PNEC làQuyết định 3733/2002/QĐ –BYT: 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động;
+ MEC là các giá trị bụi, SO2, CO, NOx đo được
Trang 38Áp dụng cho đánh giá rủi ro môi trường không khí ngoài nhà máy:
+ PNEC là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh QCVN 05: 2015 BTNMT;
+ MEC là các giá trị bụi, SO2, CO, NOx đo được
- Đối tượng điều tra:
+ Người công nhân làm việc trong nhà máy (15 phiếu)
+ Người dân sinh sống và làm việc xung quanh nhà máy (35 phiếu)
- Nội dung phiếu:
+ Người công nhân làm việc trong nhà máy: Phiếu điều tra 01A (Phụ lục 1)
+ Người dân sinh sống và làm việc xung quanh nhà máy: Phiếu điều tra 01B (Phụ lục 2)
2.4.4.Phương pháp đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro môi trường tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
Đề tài dựa vào kết quả nghiên cứu các nguồn gây ra rủi ro môi trường
và kết quả đánh giá rủi ro môi trường tại khu vưc, từ đó đưa ra những biện pháp giảm thiểu rủi ro môi trường cho nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh dựa trên quan điểm cá nhân
Trang 39Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95km2, với chiều dài bờ biển gần 50km Phía đông thành phố Hạ Long giáp với thành phố Cẩm Phả, phía tây giáp thị xã Quảng Yên, phía bắc giáp huyện Hoành Bồ, phía nam là vịnh Hạ Long Thành phố cách thủ đô Hà Nội 165km về phía tây, cách thành phố Hải Phòng 70km về phía tây nam và cách cửa khẩu thành phố Móng Cái 184km về phía đông bắc, phía nam thông ra biển đông
Thành phố Hạ Long có địa hình đa dạng và phức tạp, địa hình ở đây bao gồm cả đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo, được chia thành 3 vùng rõ rệt gồm có: vùng đồi núi bao bọc phía bắc và đông bắc, vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, cuối cùng là vùng hải đảo Trong đó chủ yêu là vùng đồi núi chiếm 70% diện tích Kết cấu địa chất của thành phố Hạ Long chủ yếu là đất sỏi sạn, cuội sỏi, cát kết, cát sét ổn định và có cường độ chịu tải cao, từ 2,5 đến 4,5 kg/cm2
thuận lời cho việc xây dựng các công trình
3.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Khí hậu, thời tiết: khu vực nhà máy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 9, mùa mưa kéo dài từ tháng
10 đến tháng 12 Mưa phùn thường vào tháng 1 đến tháng 3, mưa bão thường hay xảy ra vào tháng 7, tháng 8 theo hướng đông nam
Số liệu thời tiết địa phương được tham khảo từ trạm khí tượng Bãi Cháy, số liệu được lấy trung bình trong 10 năm (từ 1991 đến 2001) ghi trong bảng dưới đây:
Trang 40Bảng 3.1: Số liệu thời tiết địa phương tại nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh
(từ năm 1991 đến 2001)
Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất 26,6 oC
Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp nhất 20,2 oC
Lượng mưa trung bình tháng cao nhất 390,9mm (tháng 7) Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất 28,1 mm (tháng chạp)
Số lượng ngày mưa trung bình hàng năm 140 ngày
Thủy văn: Phía Bắc của nhà máy giáp sông Diễn Vọng Nguồn nước làm mát cho nhà máy là nguồn nước mặt lấy từ vịnh Cửa Lục theo kênh hở có chiều dài 1000m đi vào trạm bơm Điểm xả nước làm mát nằm ở phía thượng lưu sông Diễn Vọng, tại vị trí bến rót than của xí nghiệp 905
3.1.3 Hệ sinh thái
Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh nằm bên bờ sông Diễn Vọng và phía bắc vịnh Cửa Lục, mặt khác phía Đông và Nam là khu vực đồi nên hệ sinh thái khu vực bao gồm cả hệ sinh thái cạn và hệ sinh thái nước
Để đảm bảo diện tích cây xanh được trồng theo như thiết kế ban đầu của nhà máy, hiện nay nhà máy đã đầu tư cho hệ sinh thái nhân tạo xung quanh nhà máy bao gồm các loại cây xanh, cỏ do dự cán tạo nên, đó là các cây tùng, si, sanh, cau…Nhiều diện tích đất trống trong khuôn viên nhà máy
đã được phủ kín cỏ và cây cảnh nhằm tạo mỹ quan cho nhà máy Ngoài ra, còn có các cây cỏ bụi mọc xung quanh khu vực nhà máy Theo điều tra của nhóm cán bộ quan trắc của Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường trong khu vực nhà máy và khu vực xung quanh nhà máy thì độ che phú của thảm