Cơ thể người: giun sán………… 5/ Hướng dẫn học sinh tự học * Đối với bài học ở tiết học này : -Hoïc thuoäc baøi -Trả lời câu hỏi sgk bài 1 và bài 2 -Hoàn thành bài tập trong vở bài tập Bài [r]
Trang 1Baứi 1+2 - Tieỏt : 1
Tuaàn :1
ND:
1.MUẽC TIEÂU
1.1.Kieỏn thửực:
- HS biết ủửụùc vaọt soỏng – vaọt khoõng soỏng qua nhaọn bieỏt daỏu hieọu tửứ moọt soỏ ủoỏi tửụùng -Tỡm vớ duù ủeồ thaỏy ủửụùc sửù ủa daùng cuỷa sinh vaọt cuứng vụựi nhửừng taực ủoọng coự lụùi, coự haùi cuỷa sinh vaọt.Bieỏt ủửụùc 4 nhoựm sinh vaọt chớnh: vi khuaồn, naỏm, thửùc vaọt, ủoọng vaọt -HS hieồu ủửụùc nhieọm vuù cuỷa sinh hoùc, thửùc vaọt hoùc Nắm đợc một số VD để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng
- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm
- Hiểu đợc nhiệm vụ của sinh học và thực vật học
1.2 Kú naờng:
- Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin để nhận dạng được vật sống và vật khụng sống -Kĩ năng phản hồi , lắng nghe tớch cực trong quỏ trỡnh thảo luận
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trỡnh bày ý kiến của cỏ nhõn
1.3 Thaựi ủoọ:
Giaựo duùc loứng yeõu thieõn nhieõn, yeõu thớch moõn hoùc
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học GDHN,GDMT.GDKNS
2.TRỌNG TÂM :
ẹaởc ủieồm cụ theồ soỏng
3 CHUAÅN Bề
3.1 Giaựo vieõn: Moọt soỏ vaọt maóu
-Vaọt soỏng: caõy ủaọu, con caự caỷnh trong chaọu nửụực
-Vaọt khoõng soỏng: hoứn ủaự
-Tranh vẽ ủại diện caực nhoựm sinh vật
3.2 Hoùc sinh: Moọt soỏ vaọt maóu
-Vaọt soỏng: caõy ủaọu, oồi
-Vaọt khoõng soỏng: buựt, thửụực…
4.TIEÁN TRèNH
4.1/ Ổ n ủũnh t ổ ch ứ c và ki ể m di ệ n : KTSSHS.
6A1 6A2 : ……… 6A3………
4.2/ Kieồm tra mieọng
ẹAậC ẹIEÅM CUÛA Cễ THEÅ SOÁNG NHIEÄM VUẽ CUÛA SINH HOẽC
Trang 2Câu 1 Hãy kể tên 1 số con vật, cây cối, đồ vật mà em biết? Trong những sinh vật và đồ vật trên mà em biết chúng được phân biệt nhau nhờ những đặc điểm nào?8đ
Câu 2 Đặc điểm cơ thể sống là gì ?2 đ
Đáp án:
1.Động vật, thực vật, con người, vi sinh vật
2 Trao đổi chất với môi trường
Lớn lên
Sinh sản
4.3/ Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hằng ngày chúng
ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây cối, con vật
khác nhau Đó là thế giới vật chất xung quanh
chúng ta Chúng bao gồm các vật không sống và
vật sống Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
về đặc điểm của cơ thể sống và nhiện vụ của
sinh học
Hoạt động 2:Nhận dạng vật sống – vật không
sống
MT: Tìm hiểu nhận dạng vật sống – vật không
sống
Nhận dạng vật sống – vật không sống (8p)
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về vật sống, vật
không sống mà em biết?
HS: Hòn đá, con cá, con chó, cây đậu.…
GV: Bằng cách nào xác định những vật đó là
vật sống, vật không sống?
Hãy hoạt động nhóm:
-Vật sống cần điều kiện gì để sống?
-Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng
kích thước, khối lượng? Đối tượng nào không
biến đổi?
HS: Hoạt động nhóm 5 phút hoàn thành yêu cầu
của giáo viên,báo cáo nhận xét, rút ra kết luận
về vật sống, vật không sống
GV: Một cơ thể sống có những đặc điểm nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm cơ thể sống
1 Nhận dạng vật sống – vật không sống
-Vật sống: lấy thức ăn, nước uống lớn lên, sinh sản
VD: cây bàng, cây đậu, con gà… -Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên
VD: cái bàn, cái ghế, hòn đá…
2 Đặc điểm cơ thể sống
Trang 3MT: Tìm hiểu đặc điểm cơ thể sống
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin – quan sát
bảng SGK/6 ,thảo luận nhóm, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu
HS: Hoạt động nhóm hoàn thành bài tập điền
vào chỗ trống ở bảng SGK/6,báo cáo trước lớp
GV: Tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung lẫn nhau
và hoàn chỉnh đáp án
GV:Từ nội dung của bảng trên cacù em hãy nêu
đặc điểm chung của cơ thể sống?
HS: Lớn lên, sinh sản, lấy các chất cần thiết và
loại bỏ các chất thải
GV: Các em hãy nêu ví dụ cụ thể về các hoạt
động lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất
thải của tơ thể sống
HS:- Cây đậu: hút nước, muối khoáng… thải khí
co2,o2
-Con gà: lấy thức ăn, nước uống…thải phân,
nước tiểu…
GV: Treo bảng phụ (Bảng sgk/7) yêu cầu HS
thảo luận nhóm (3p) để hoàn thành các thông tin
còn trống
HS: Hoàn thành bảng SGK/7
GV: Em có nhận xét gì về giới thực vật trong tự
nhiên?
HS: Đa dạng và phong phú về nơi sống, kích
thước, vai trò đối với con người…
GV: Sự phong phú đa dạng về các mặt nói lên
điều gì?
HS:Tính đa dạng của sinh vật trong tự nhiên
GV: Để nhận dạng sinh vật trong tự nhiên người
ta phân chia chúng thành các nhóm riêng
GV: Treo tranh vẽ các nhóm sinh vật và giới
thiệu 4 nhóm sinh vật chính: thực vật, động vật,
nấm, vi khuẩn
GV: Động vật có đặc điểm gì khác hẳn với các
nhóm sinh vật khác?
HS: Có khả năng di chuyển
GV: Thực vật có gì đặc trưng?
Trao đổi chất với môi trường Lớn lên
Sinh sản
Trang 4HS: có màu xanh
GV: Nấm có đặc điểm gì?
HS: Không có lá, không có màu xanh
GV: Vi sinh vật có kích thước như thế nào?
HS: Vô cùng nhỏ bé
GV: Đa số sinh vật trong tự nhiên có lợi hay có
hại đối với con người?
HS: Có lợi nhiều hơn có hại
Hoạt động 4: Sinh vật trong tự nhiên
MT:Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học
- GV cho HS lấy ví dụ một số sinh vật khác
nhau, sau đó lập bảng
- GV yêu cầu HS hoàn tất thông tin vào bảng và
trả lời câu hỏi :
? Dựa vào bảng trên các em có nhận xét gì về
giới sinh vật trong tự nhiên?
? Đa dạng như thế nào? Phong phú như thế
nào?
? Chung có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người?
- GV : Yêu cầu HS nhìn lại bảng xếp loại riêng
những ví dụ thuộc về thực vật và những ví dụ
thuộc về động vật Ngoài động vật và thực vật
còn có những nhóm nào khác không?
- Vậy giới sinh vật được chia làm mấy nhóm
chính?
- Đó là những nhóm nào?
* GDHN: Thế giới sinh vật vô cùng phong phú
và đa dạng Chúng có mối quan hệ với nhau rất
mật thiết và ảnh hưởng lớn đến đời sống con
người Đây là đối tượng được con người nghiên
cứu và ứng dụng trong sản xuất.
Hoạt động 5 :Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học
và của thực vật học
MT:Nhiệm vụ của sinh học
- GV giới thiệu nhiệm vụ của sinh học và nhiệm
vụ của thực vật học
- GV : Ta thấy các sinh vật đều có mối quan hệ
đối với con người
- GV : Có rất nhiều sinh vật có ích nhưng cũng
có nhiều sinh vật có hại
3/ Sinh vật trong tự nhiên
a.Sự đa dạng của thế giới sinh vật Sinh vật tự nhiên rất đa dạng và phong phú về kích thước, nơi sống, môi trường sống, tập tính……
b.Các nhóm sinh vật
Gồm vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau có quan hệ mật thiết với nhau và với con người
4) Nhiệm vụ của sinh học
Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và thực vật nói riêng để sử dụng hợp lí Phát triển và bảo vệ chúng để phục vụ đời sống của con người
Trang 5- Lấy ví dụ xem nào?
- Vậy nhiệm vụ của sinh học là gì?
*GDMT: Thực vật có vai trò quan trọng trong
tự nhiên và trong đời sống con người
Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ,
phát triển và cải tạo chúng.
4.Câu hỏi, bài tập củng cố
Câu 1: Trong các dấu hiệu sau, dấu hiệu nào là chung cho mọi cơ thể sống?
A Lớn lên
B Sinh sản
C Di chuyển
Đáp án: 1.A, B, D, E
D Lấy các chất cần thíêt
E Loại bỏ các chất thải
F Tự tổng hợp chất hữu
Trang 6Câu 2: Trong các nhóm vật chất sau đây nhóm nào toàn những cơ thể sống:
A Con bò, cái quạt, cái ghế
B Cây hành, chậu phong lan, cái nấm rơm
C Khúc củi, cái nia, cái bàn
D Nấm mèo, virút HIV, tivi
2 B
Câu 3: Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và trong cơ thể người ?
Đáp án
Ơû nước: cua, cá……
Ơû cạn: chó, mèo………
Cơ thể người: giun sán…………
5/ Hướng dẫn học sinh tự học
* Đối với bài học ở tiết học này :
-Học thuộc bài
-Trả lời câu hỏi sgk bài 1 và bài 2
-Hoàn thành bài tập trong vở bài tập (Bài 1 và bài 2 )
“Đặc điểm chung của thực vật”
* Đối với bài học ở tiết học này :
- Mỗi nhóm mang các mẫu sau: cây mít, cây cải, cây lúa…
-Đọc trước bài mới gạch chân các từ ,và cụm từ quan trọng trong từng mục của bài -Thực hiện phần chuẩn bị bài mới trong vở bài tập
-HS ôn lại kiến thức về quang hợp ở sách tự nhiên xã hội ở tiểu học
- Sưu tầm tranh ảnh về thực vật ở nhiều môi trường
- Trả lời câu hỏi trong SGK và xem bài mới”Đặc điểm chung của thực vật”
5 Rút kinh nghiệm :
* Ưu điểm :
Nộidung:
Phươngpháp:
Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy học
.* Khuyết điểm :
Nộidung:
Trang 7.Phương
pháp :
.Sử dụng đồ dùng và thiết bị dạy
học :
Hướng khắc phục : ………
………