Vũ Tiến Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài“ Xác định phân bố của các l
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019
Tác giả luận văn Quách Thị Hồng Vân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp Có được bài luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Tiến Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài“ Xác định phân bố của các loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông bằng phương pháp âm sinh học” Luận văn này là một sản phẩm tốt nghiệp để đánh giá kết quả học tập và rèn luyện sau 4 năm học tập ở trường Có thể khẳng định sự thành công của luận văn này, trước hết thuộc
về công lao của tập thể, của nhà trường, cơ quan và xã hội, đặc biệt là quan tâm động viên khuyến khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình Một lần nữa xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ Tiến Thịnh, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích và tổng hợp số liệu để hoàn thành khóa luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý và bổ sung của thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng… năm 2019
Sinh viên Quách Thị Hồng Vân
Trang 3CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CR Rất nguy cấp
EN Nguy cấp FFI Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc tế IUCN Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
LR Ít nguy cấp
NT Sắp bị đe dọa
VU Sẽ nguy cấp
WB Ngân hàng thế thới WWF Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iiiv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu về chim rừng Việt Nam giai đoạn trước năm 1975 3
1.2 Nghiên cứu về chim rừng Việt Nam giai đoạn sau năm 1975 4
1.3 Loài chim ăn thịt đêm 5
1.4 Nghiên cứu liên quan đến chim tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Đakrông 5
CHƯƠNG 2 8
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu chung 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 8
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
2.3 Nội dung nghiên cứu: 8
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 9
Trang 52.4.2 Đánh giá sự phân bố của loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn dựa vào
phương pháp âm sinh học 9
2.4.3 Phần mềm RAVEN 9
CHƯƠNG 3 11
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIỆN, KHINH TẾ-XÃ HỘI 11
3.1 Vị trí đặc điểm tự nhiên 11
3.1.1 Vị trí địa lý 11
3.1.2 Địa hình địa mạo 11
3.1.3 Khí hậu 11
3.1.4 Thủy văn 13
3.1.5 Địa chất 13
3.1.6 Thổ nhưỡng 14
3.1.7 Rừng và thực vật rừng 14
3.1.8 Khu hệ động vật 15
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
3.2.1 Dân số, dân tộc 16
3.2.2 Lao động và sự phân bố lao động trong khu vực 16
3.2.3 Các hoạt động kinh tế trong khu vực 16
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 17
3.3.5.Y tê, giáo dục 17
3.3 Nhận xét đánh giá 17
3.3.1 Thuận lợi 17
3.3.2 Khó Khăn 18
CHƯƠNG IV 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1.Đặc điểm phổ âm thanh của loài chim ăn thịt đêm 20
4.2 Đặc điểm phân bố của Cú mèo(chim ăn thịt đêm) tại KBTTN Đakrông 24
4.2.1 Tần số tiếng kêu theo thời gian 24
4.2.2 Đặc điểm phân bố theo không gian 25
Trang 64.2.3 Phân bố các cá thể Cú mèo lớn theo máy đặt 28
4.3 Hoạt động săn bắt 28
4.3.1 Tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông 28
4.3.2 Hoạt động săn bắn tại KBTTN Đakrông 28
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cấu trúc thành phần loài chim ở KBTTN Đakrông 6 Bảng 3.1: Số liệu quan trắc tại Khe Sanh 12 Bảng 3.2: Diện tích các thảm thực vật rừng khu bảo tồn Đakrông 14 Bảng 4.1.Bảng kết quả phân tích số liệu âm phổ của các âm thanh ghi được (Cú mèo đực trưởng thành) 22 Bảng 4.2.Bảng kết quả phân tích số liệu âm phổ của các âm thanh ghi được (Cú mèo cái trưởng thành) 22 Bảng 4.3: Số tiếng kêu Cú mèo phát hiện được tại khu vực nghiên cứu 24 Bảng 4.4: Các cá thể Cú mèo lớn theo máy đặt 28
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cú mèo lớn (Otus gurneyi) 5
Hình 2.1: Phần mềm Raven đƣợc sử dụng để phân tích âm sinh học 9
Hình 3.1: Biểu đồ Gauusel- Walter 12
Hình 4.1: Phổ âm thanh Cú mèo lớn đực 20
Hình 4.2: Phổ âm thanh Cú mèo lớn đực đƣợc chọn 20
Hình 4.3: Phổ âm thanh cú mèo lớn cái 21
Hình 4.4: Phổ âm thanh Cú mèo đực 23
Hình 4.5: Phổ âm thanh Cú mèo cái 24
Hình 4.6: Biểu đồ tần số kêu của Cú Mèo theo thời gian 25
Hình 4.7: Các điểm nghe tại khu vực điều tra 27
Trang 9TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận: “ Xác định phân bố của các loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông bằng phương pháp âm sinh học”.
2 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Vũ Tiến Thịnh
3 Sinh viên thực hiện: Quách Thị Hồng Vân
4 Mục tiêu nghiên cứu:
Bổ sung thêm thông tin về đặc điểm phân bố của các loài chim ăn thịt
đêm và tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông
5 Nội dung nghiên cứu:
Để thực hiện các mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu một số nội dung sau:
- Nghiên cứu đặc điểm phổ âm thanh của các loài chim ăn thịt đêm tại KBTTN Đakrông
- Nghiên cứu phân bố của các loài chim ăn thịt đêm tại KBTTN Đakrông
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của hoạt động săn bắn tại KBTTN Đakrông
- Xác định được hoạt động săn bắn của KBTTN Đakrông
Hà Nội, Ngày… tháng… năm 2019
Sinh Viên Quách Thị Hồng Vân
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô… tạo nên môi trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên thế giới Tài nguyên đa dạng sinh học (ĐDSH) là yếu
tố tích tích cực góp phần cải thiện môi trường sống của con người ngày càng văn minh, hiện đại, tốt đẹp hơn Các vùng có tính ĐDSH cao chủ yếu tập chung ở các Vườn Quốc gia (VQG) và các Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) , trong đó
có KBTTN Đakrông Bên cạnh những hoạt động nỗ lực nhằm bảo vệ tính ĐDSH, con người cũng đang khai thác quá mức hoặc làm biến đổi tài nguyên ĐDSH, làm cho các giá trị ĐDSH đang dần bị suy thoái, xuống cấp Hiện nay bảo tồn ĐDSH là một trong những vấn đề ưu tiên của Chính phủ Việt Nam
và hầu hết các quốc gia trên thế giới Kế hoạch hành động ĐDSH của Việt Nam (1995) dành ưu tiên cho giải pháp bảo tồn in-situ và chú trọng vào các hệ sinh thái nổi bật nhất ở các địa phương với 3 mục tiêu lớn được đặt ra: 1 Bảo vệ các
hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các hệ sinh thái bị đe dọa bởi các sức ép của con người; 2 Bảo vệ các thành phần ĐDSH đang bị đe dọa; 3 Xác định và quảng bá các công cụ, phương pháp sử dụng và phát huy các giá trị ĐDSH
Mỗi hệ sinh thái đều được đặc trưng bởi nhiều quần xã sinh vật Các quần
xã sinh vật được đặc trưng bởi các quần thể của mỗi loài Mặt khác, các loài sinh sống trong các sinh cảnh phù hợp có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt và ngược lại Do vậy, khi nghiên cứu một loài ở bất cứ một địa điểm nào, điều quan trọng cần thiết là phải nghiên cứu phân bố của nó Âm sinh học là một liên ngành khoa học kết hợp sinh học và âm thanh, thông thường đề cập đến việc tiếp nhận âm thanh ở động vật (kể cả con người), từ đó có thể xác định được vị trí, các hoạt động sinh thái của đối tượng điều tra Trong giới hạn của đề tài, phương pháp âm sinh học được sử dụng để xác định phân bố và tình trạng của loài
Trang 11Khu Bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông (KBTTN) thuộc huyện ĐaKrông, tỉnh Quảng Trị, được thành lập theo Quyết định số 768/QĐ-UB ngày 9/4/2001 của UBND tỉnh Quảng Trị, nhằm bảo vệ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm và bảo vệ hệ sinh thái rừng vùng đồi núi thấp miền Trung của Việt Nam Đây là khu vực có giá trị đa dạng sinh học rất cao, có tầm quan trọng cấp quốc gia và toàn cầu (Le Trong Trai et al 1999, Tordoff et al 2002) KBTTN Đakrông nằm
về phía Nam của huyện Đakrông, là điểm cuối dãy Trường Sơn Bắc hùng vĩ và nằm phía Đông của sông Đakrông KBTTN Đakrông có đa dạng sinh học cao với 4 loại rừng kín thường xanh; có 1.452 loài thực vật bậc cao trong đó có 1.052 loài có ích chiếm 72,48%; khu hệ động vật có 333 loài, trong đó đã ghi nhận được có 67 loài thú, 193 loài chim, 72 loài cá nước ngọt, 49 loài lưỡng cư
bò sát, 210 loài bướm Số lượng loài động vật quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới Thú 30 loài; Chim 10 loài; Bò sát 12 loài; Lưỡng cứ 01 loài KBTTN Đakrông với đặc trưng sinh thái lá rộng, thường xanh trên đất thấp và được Tổ chức Bảo tồn chim thế giới xếp vào vùng chim quan trọng Tuy nhiên, các giá trị ĐDSH ở đây đang chịu áp lực lớn bởi các hoạt động của con người làm cho suy thoái (khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, săn bắt động vật hoang dã, phá rừng làm nương rẫy, xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, ) Chính vì thế, việc khảo sát, nghiên cứu và bảo tồn hệ sinh thái, sinh vật ở đây đã và đang được các tổ chức, các ngành chức năng chú trọng trong những năm qua
Hiện nay chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về việc ứng dụng công nghệ và các thiết bị tự động vào nghiên cứu phân bố của loài chim ăn thịt đêm ở KBTTN Đakrông Xuất phát từ thực tế nên tôi đã lựa chọn đề tài
“ Xác định phân bố của các loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông bằng phương pháp âm sinh học” Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm thông tin về đặc điểm phân bố của các loài chim ăn thịt đêm,
là cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn ĐDSH hiệu quả tại KBTTN Đakrông Đồng thời đề tài cũng mở ra một hướng đi mới trong nghiên cứu các loài động vật hoang dã ở Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về chim rừng Việt Nam giai đoạn trước năm 1975
Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn này là công trình nghiên cứu về chim do
các nhà khoa học nước ngoài thực hiện Loài Gà rừng (Gallus gallus) là loài
chim đầu tiên được nghiên cứu ở Việt Nam, tiêu bản mẫu thu được ở Côn Đảo
và được nhà sinh vật học Line mô tả giữa thế kỷ XVIII Cuối thế kỷ XIX, các nhà khoa học nước ngoài có mặt ở Việt Nam đã bắt đầu các cuộc nghiên cứu chim trên phạm vi rộng với quy mô lớn Năm 1872, danh sách chim Việt Nam gồm 192 loài được xuất bản lần đầu tiên với các lô mẫu vật do Pierier, giám đốc
sở thú Sài Gòn thời bấy giờ sưu tầm và công bố (H.jouan, 1972) Năm 1931, Delacour và Jabuille đã xuất bản công trình nghiên cứu tổng hợp về chim Đông Dương gồm 4 tập với 954 loài và phân loài (Delacour T.Et và Jabuille, 1931 Lesoiseaux de I’Indochine francaise, I-IV.Paris), trong đó có các loài chim của Việt Nam Năm 1951, Danh lục chim Đông Dương được Delacoure bổ sung và hoàn thành, xuất bản gồm 1085 loài và phân loài (J.Delacoure, 1951) Năm 1954 miền Bắc hoàn toàn giải phóng, đây là mốc quan trọng đánh dấu sự khởi đầu lịch
sử nghiên cứu chim của Việt Nam, thời kỳ với các cuộc điều tra, khảo sát của các nhà nghiên cứu chim Việt Nam Các công trình nghiên cứu đáng chú ý của các tác giả như: Võ Quý (1962, 1966), Trần Gia Huấn (1960,1961), Đỗ Ngọc Quang (1965), Võ Quý và Anoro N.C (1967) Các công trình nghiên cứu đều đi sâu nghiên cứu về mặt khu hệ và phân loại mà ít chú ý đến đặc điểm sinh học và đặc điểm sinh thái của chúng Năm 1971, với sự tổng hợp các công trình nghiên cứu về đời sống của các loài chim phổ biến ở miền Bắc Việt Nam,
Võ Quý đã cho ra công trình số hóa bởi trung tâm học liệu
http://www.lrc.tnu.edu.vn “Sinh học của những loài chim thường gặp ở miền Bắc Vệt Nam” Trong sách tác giả có dẫn chứng đầy đủ về đặc điểm nơi ở, thức
ăn, sinh sản và một số tập tính khác của gần 200 loài chim ở miền Bắc mà đa số
là các loài có ý nghĩa về mặt kinh tế Đây là công trình nghiên cứu về chim đầy
đủ, có hệ thống và sát thực nhất giai đoạn này Nhưng do đối tượng nghiên cứu
Trang 13rộng nên tác giả không thể nghiên cứu về nơi ở của chúng, đối với mỗi loài tác giả mới chỉ ra loại sinh cảnh, đai cao chúng sống mà chưa chỉ ra đặc điểm của
sinh cảnh sống của chim như tổ thành thực vật, vị trí tầng tán yêu thích
1.2 Nghiên cứu về chim rừng Việt Nam giai đoạn sau năm 1975
Sau chiến tranh giải phóng thống nhất đất nước, công trình “Chim Việt Nam hình thái và phân loại (tập 1, 2)” của Võ Quý (1975, 1981) là công trình đầu tiên nghiên cứu về chim trên lãnh thổ Việt Nam về mặt sinh thái, phân loại
và phân bố tự nhiên của các loài chim Cũng trong giai đoạn này cuốn sách
“Danh mục chim Việt Nam” của Võ Quý, Nguyễn Cử năm 1995 ra đời, bản danh mục gồm 19 bộ, 81 họ và 828 loài chim đã tìm thấy ở Việt Nam tính đến năm 1995, với mỗi loài tác giả đã dẫn ra các đặc điểm về hiện trạng và vùng phân bố Sau nhiều năm nghiên cứu, năm 2007, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã xuất bản ấn phẩm “Động vật chí” trong tập 18 đã thống kê cả nước
có khoảng 164 loài chim nước và di cư thuộc 68 họ, 5 bộ Trong đó tác giả đã
mô tả đặc điểm nhận biết, đặc điểm sinh học, sinh thái học, vùng phân bố của các loài Ngoài ra trong sách còn có các hình vẽ mầu các loài chim nước giúp độc giả dễ dàng nhận biết Cho đến những năm gần đây nhiều dự án bảo tồn đa dạng sinh học của các nước như: Hà Lan, Đức, Anh, Úc, Mỹ đã tài trợ vào Việt Nam Các tổ chức phi chính phủ như: Tổ chức bảo tồn động thực vật quốc
tế (FFI), Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF), Ngân hàng thế giới (WB) đã đầu tư vào Việt Nam và sau đó một
loạt công trình số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn nghiên
cứu về động, thực vật hoang đã đã được xuất bản Công trình nghiên cứu
đầy đủ nhất về chim trong giai đoạn “Danh lục chim Việt Nam” do Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (xuất bản năm 2011) Trong sách tác giả đã giới thiệu 887 loài chim, 88 họ và 20 bộ hiện có ở Việt Nam, mỗi loài trình bày các mục mô tả, phân bố, tình trạng, nơi ở và có hình vẽ mầu kèm theo Nói chung cuốn sách được biên soạn với mục đích chủ yếu giúp người đọc nhận dạng các loài chim ngoài thực địa
Trang 141.3 Loài chim ăn thịt đêm
Chim săn mồi ban đêm là các loài chim trong Bộ Cú: bao gồm cú mèo, cú
vọ, cú dì và chim lợn, chúng thường sống đơn độc và săn mồi vào ban đêm Bộ
Cú có trên 200 loài Các loài cú săn bắt động vật nhỏ, côn trùng, chim nhỏ, một vài loài săn cả cá Chim cú sống khắp nơi trên thế giới trừ châu Nam Cực, Greenland và một vài hòn đảo Các loài còn sinh tồn trong bộ Cú được chia thành hai họ là: Họ Cú mèo (Strigidae) gồm các loài cú mèo, cú vọ, dù dì, hù khoảng 190 loài trong 24 chi; Họ Cú lợn (Tytonidae) khoảng gần 20 loài trong 2 chi.Chúng có thính giác rất tốt, phù hợp với lối sống ban đêm, và thường tiếp cận con mồi một cách bất ngờ Các loài chim lợn có đặc điểm không phát ra tiếng động khi bay, trong khi các loài trong họ cú mèo có thị giác tương đối tốt
và một số trong số chúng cũng săn mồi cả vào ban ngày
Hình 1.1 Cú mèo lớn (Otus gurneyi)
Nguồn: trang earth.com
1.4 Nghiên cứu liên quan đến chim tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Đakrông
Khu hệ chim ở KBTTN ĐaKrông có sự khác biệt về số họ và số loài trong các bộ So sánh sự đa dạng về số họ và loài trong các bộ ở bảng 1 như sau:
Sự đa dạng về thành phần họ: Trong số 16 bộ chim ghi nhận được ở KBTTN ĐaKrông, thì bộ Sẻ Passeriformes đa dạng nhất với 28 họ (chiếm
Trang 1556,3% tổng số họ); tiếp theo là bộ Rẽ Charadriiformes và bộ Sả Coraciiformes
đều có 3 họ (chiếm 6,3%); bộ Cú muỗi Caprimulgiformes và bộ Gõ kiến
Piciformes đều có 2 họ (chiếm 4,2%) Các bộ còn lại chỉ có 1 họ (chiếm 2,1%)
Sự đa dạng về thành phần loài: Xét sự đa dạng về thành phần loài trong
các bộ cho thấy bộ Sẻ Passeriformes đa dạng nhất với 126 loài (chiếm 58,1% tổng số loài); tiếp đến là Sả Coraciiformes và Gõ kiến Piciformes đều có 12 loài (chiếm 5,5%); bộ Cu cu Cuculiformes và bộ Ƣng Accipitriformes đều có 10 loài (chiếm 4,6%); hai bộ Gà Galliformes và bộ Bồ câu Columbiformes đều có 9 loài
(chiếm 4,1%); bộ Bồ nông Pelecaniformes với 7 loài (chiếm 3,2%) Các bộ còn
Trang 16Trong số 217 loài chim ghi nhận được ở KBTTN ĐaKrông, có 10 loài ưu tiên bảo tồn, chiếm 4,6% tổng số loài Trong đó:
- Có 9 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007): 1 loài ở bậc EN (Nguy cấp); 6 loài ở bậc VU (Sẽ nguy cấp) và 1 loài ở bậc LR ( ít nguy cấp)
- Có 5 loài được ghi trong Danh lục Đỏ IUCN (2016): 1 loài ở bậc CR (Rất nguy cấp) và 4 loài ở bậc NT (Sắp bị đe doạ)
Kết quả điều tra đã thống kê được có tổng số 217 loài chim thuộc 48 họ của 16 bộ ở KBTTN ĐaKrông Trong đó có loài Gà lôi lam mào trắng Lophura edwardsi mới chỉ ghi nhận được qua phỏng vấn dân địa phương, chưa ghi nhận được chúng ngoài thiên nhiên
Tiềm năng về giá trị bảo tồn các loài chim quý hiếm ở mức cao, có 10 loài
ưu tiên bảo tồn Trong đó, thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) có 9 loài; thuộc Danh lục Đỏ IUCN (2016) có 5 loài
Trước tình hình trên, các nghiên cứu về hề động vật nói chung và nhóm chim nói riêng là rất cần thiết nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn trước tiên là đối với những loài động vật quý hiếm ở đây
Trang 17CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định phân bố của các loài chim ăn thịt đêm tại KBTTN Đakrông
- Xác định đặc điểm phân bố của hoạt động săn bắn tại KBTTN Đakrông
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn tại KBTTN Đakrông
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thực hiện từ 21/1/2019 đến 12/5/2019
2.3 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu đặc điểm phổ âm thanh của các loài chim ăn thịt đêm tại KBTTN Đakrông
- Nghiên cứu phân bố của các loài chim ăn thịt đêm tại KBTTN Đakrông
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của hoạt động săn bắn tại KBTTN Đakrông
Trang 182.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Các tài liệu cần thu thập:
- Bản đồ hiện trạng rừng: Bản đồ địa hình, bản đồ kiểm kê rừng, file ghi
âm tiếng kêu của các loài chim ăn thịt đêm …
- Các tài liệu nghiên cứu trước đây về đối tượng nghiên cứu: báo cáo khoa học, bài báo khoa học…
2.4.2 Đánh giá sự phân bố của loài chim ăn thịt đêm và tiếng súng săn dựa vào phương pháp âm sinh học
Dựa vào tài liệu đã được thu thập, phân tích giữ liệu âm thanh bằng phần mềm RAVEN để phát hiện âm thanh của các loài chim ăn thịt đêm (Bộ Cú) Mẫu âm thanh chuẩn của các loài này được tham khảo trên Raven Pro và từ trang wed https://www.xeno-canto.org So sánh âm phổ để xác định các loài khác nhau
2.4.3 Phần mềm RAVEN
Hình 2.1: Phần mềm Raven được sử dụng để phân tích âm sinh học
Trang 19Đề tài ứng dụng phần mềm phân tích tín hiệu âm thanh Raven, một phần mềm dùng để đo lường và phân tích âm thanh, một công cụ mạnh mẽ, để
sử dụng cho các nhà khoa học khi làm việc với tín hiệu âm thanh Đây cũng là phần mềm đang được các nhà khoa học sử dụng rộng rãi trên thế giới Gần đây, phương pháp giám sát động vật hoang dã sử dụng thiết bị thu âm và phân tích
âm thanh tự động đã được phát triển Kỹ thuật này đã được áp dụng thành công đối với một số loài động vật hoang dã, bao gồm các loài: thú (Thompson et al 2009); chim (Swiston & Mennill 2009; Zwart et al 2014); ếch nhái (Hilje
& Aide 2012), côn trùng (Chesmore & Ohya 2004) và một số loài khác Đối với các loài phát ra tiếng kêu, Zwart et al (2014), Boucher et al (2012), Celis-Murillo et al (2012) đã chứng minh phương pháp sử dụng các thiết bị ghi
âm và phân tích âm thanh tự động có hiệu quả hơn so với phương pháp điều tra
và giám sát do con người thực hiện Ở Việt Nam, kỹ thuật âm sinh học đã được
sử dụng để mô tả các đặc điểm về âm thanh của một số loài động vật hoang dã (Nguyên Lân Hùng Sơn, 2007) Tuy nhiên, hiện chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện nhằm ứng dụng kỹ thuật này trong các chương trình giám sát đa dạng sinh học ở Việt Nam Ứng dụng của các thiết bị ghi âm và phân tích
âm sinh học tự động có thể dẫn đến một bước đột phá trong hoạt động điều tra
và giám sát cho nhiều loài động vật hoang dã, quý hiếm
Khoảng cách từ các máy ghi âm đến các cá thể của các loài chim ăn thịt được tính bằng phần mềm MapInfo dựa trên tọa độ của máy và tọa độ phát ra tiếng kêu tính toán được Khoảng cách lớn nhất từ máy tới tiếng kêu được xác định và là cơ sở ước tính bán kính vùng nghe thấy của máy
Trang 20CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIỆN, KHINH TẾ-XÃ HỘI 3.1 Vị trí đặc điểm tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Cam Lộ và Triệu Phong
- Phía Nam giáp huyện A Lưới ( Thừa Thiên – Huế)
- Phía Tây giáp sông Đakrông và đường Hồ Chí Minh
- Phía Đông giáp huyện Phong Điền ( Thùa thiên – Huế)
Khu bảo tồn bao gồm một phần diện tích của 8 xã là: Hải Phúc, Ba Lòng, Triệu Nguyên, Tà Long, Húc Nghì, A Bung, Đakrông và Ba Nang, đều thuộc vùng núi Đakrông tỉnh Quảng Trị, tổng diện tích tự nhiên 37.841 ha
3.1.2 Địa hình địa mạo
Nhìn chung, địa hình khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông bị chia cắt khá mạnh, do lịch sử kiến tạ địa chất và tạo sơn hình thành Chúng có đặc điểm chung là: núi thấp, dốc ngắn, bị chia cắt sâu và độ dốc khá lớn có 5 kiểu địa hình như sau:
- Kiểu địa hình núi trung bình (N2)
- Kiểu địa hình núi thấp ( N3)
- Kiểu địa hình đồi (Đ)
Trang 21khác biệt lớn trong phân hóa khí hậu của khu vực Theo kết quả quan trắc khí tượng trong nhiều năm của các đài khí tượng Khe Sanh cho thấy:
Bảng 3.1: Số liệu quan trắc tại Khe Sanh
Hình 3.1: Biểu đồ Gauusel- Walter
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm bình quân từ 22-23°C, tương đương với tổng nhiệt năng từ 8300-8500°C Mùa mưa, chịu ảnh hưởng của hướng gió Đông Bắc Nhiệt độ trung bình trung bình tháng thấp nhất xuống dưới 15°C ( Khe Sanh 15,1°C, A Lưới 13,8°C) Ngược lại trong mùa khô ( từ tháng 4 đến tháng 9), do có sự hoạt động của gió Tây nên thời tiết rất nóng và khô, nhiệt
độ trung bình trên 25°C Tháng nóng nhất là tháng 6,7 nhiệt độ trung bình trên dưới 29°C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối lên tới 39-40°C Độ ẩm trong các tháng này có thể xuống dười 30%
Trang 22- Chế độ mưa ẩm: Đây là vùng có lượng mưa rất lớn, trung bình tổng lượng mưa hàng năm đạt tới 2500 – 3000 mm, trong đó 90%, tập trung trong mùa mưa Hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10, 11 và thường xuyên xảy
ra lũ lụt Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 9 Độ ẩm không khí trung bình vùng đạt 85-87%, trong mùa mưa độ ẩm lên tới 90%
- Gió Tây khô nóng: Đây là vùng chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng Hoaatj động của gió Tây thừng gây nên hạn hán trong thời kỳ đầu và giữa mùa
hè ( tháng 5 - 7) Trong những tháng này nhiệt độ tối cao có thể vượt quá 39°C
Vì vậy, nước triều thường chảy ngược lên nguồn xa cửa sông đên 15-20 km gây ảnh hưởng mặn đối với ruộng đồng hai bên bờ sông Trong đó, sông Đakrông là một nhánh lớn của sông Thạch Hãn bao kín gần như cả 3 mặt của khu bảo tồn ( phía Nam, phía Tây và phía Bắc)
Do sự phân bố lượng mua không đều trong năm và cũng do rừng trong vùng phí Bắc khu bảo tồn bị tàn phá nhiều, đã tạo lên những cực đoan về dòng chảy trong năm Mô đun dòng chảy toàn vùng là 70m3/s/km2, trong đó mô đun dòng chảy mùa lũ là 150m3/s/km2, mùa cạn là 25 m3/s/km2 Vì vậy , hàng năm vào mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, xói lở, giao thông đường thủy bị ách tắc và mùa khô thường xảy ra hạn hán, thiếu nước tưới tiêu
3.1.5 Địa chất
- Hầu hết các núi thấp vag trung bình trong khu bảo tồn được cấu tạo bởi các loại đá Macma Bazo và trung tính có nguồn gốc núi lửa chạy suốt từ Cồn Tiên, Dốc Miếu đến Hướng Hóa, Khe Sanh, Lao Bảo và các khu phụ cận xuống