Theo thống kê của FAO 2002, Cá hồi vân được nuôi ở 64 quốc gia trên thế giới, điển hình như Chi Lê, Hoa Kỳ, Na Uy, Anh, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel, Ấn Độ, Nepal, Phần Lan… Ở Phần L
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả 4 năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đồng thời bước đầu làm quen với thực tiễn, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi thực hiện đề
tài “Tổng kết kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” nhằm tổng kết được kinh nghiệm nuôi Cá hồi
vân tại khu vực nghiên cứu
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Đỗ Quang Huy, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Đồng thời, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, cảm
ơn các Phòng ban của Trường Đại học Lâm nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo và anh chị em công nhân viên của Trung tâm Nghiên cứu thủy sản nước lạnh Sa Pa thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1
Với sự cố gắng hết sức của bản thân, tôi đã hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và hoàn thành bài báo cáo này Rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Chuyền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
Phần 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
2.1 Điều kiện tự nhiên 7
2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 12
Phần 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Mục tiêu 14
3.2 Nội dung 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 14
3.3.2 Phương pháp khảo sát thực tế, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng vấn người nuôi 14
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 19
4.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân 19
4.1.1 Đặc điểm hình thái 19
4.1.2 Đặc điểm sinh thái 20
4.1.3 Đặc điểm thức ăn 22
4.1.4 Đặc điểm sinh sản 22
4.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 23
4.2 Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân 23
4.2.1 Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi 23
4.2.2 Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân sinh sản, tạo giống 27
4.2.3 Mật độ nuôi thích hợp 28
4.2.4 Cung cấp nước 29
4.2.5 Thức ăn của Cá hồi vân 30
Trang 34.2.6 Sinh trưởng của Cá hồi vân 33
4.2.7 Một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân và cách phòng trị bệnh 35
4.3 Đề xuất một số giải pháp nuôi Cá hồi vân hiệu quả 38
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Tồn tại 40
5.3 Khuyến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các nhóm đất chính của huyện Sa Pa 8
Bảng 2.2: Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa 9
Bảng 2.3 : Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa (số liệu trung bình của 5 năm, từ 2003 - 2008) 10
Bảng 4.1: Kích thước bể nuôi tại Thác Bạc, Sa Pa, Lào Cai 26
Bảng 4.2: Mật độ nuôi Cá hồi vân theo từng giai đoạn cá nuôi 29
Bảng 4.3: Lượng nước cần cấp cho hệ thống ương, nuôi (l/ph cho 1kg cá) 29
Bảng 4.4: Thành phần thức ăn của Cá hồi vân 30
Bảng 4.5: Cỡ thức ăn phù hợp với các cỡ cá khác nhau 31
Bảng 4.6: Nhu cầu thức ăn của Cá hồi vân (%/trọng lượng cá/ngày) 32
Bảng 4.7: Lượng ăn hàng ngày cho 1 kg trọng lượng cá 33
Bảng 4.8: Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân theo từng giai đoạn 34
Bảng 4.9: Tăng trưởng trung bình của Cá hồi vân thí nghiệm 34
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) trưởng thành 20
Hình 4.2: Ao nuôi Cá hồi vân 24
Hình 4.3: Bể xi măng nuôi Cá hồi vân 25
Hình 4.4: Bể composite nuôi Cá hồi vân 26
Hình 4.5: Thức ăn nhập khẩu Phần Lan (viên 7 mm) 31
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Động vật rừng là một nguồn tài nguyên và là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái rừng, bao gồm các loài sống trên cạn và sống dưới nước Ngày nay, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ động vật có nguồn gốc hoang dã ngày càng cao, gây sức ép săn bắt ngoài tự nhiên làm suy giảm nhanh chóng số lượng cũng như sự đa dạng loài Chăn nuôi động vật hoang
dã là một biện pháp bảo tồn và phát triển động vật rừng Ở nước ta hiện nay, chăn nuôi động vật hoang dã đang phát triển mạnh, tập trung vào các loài có giá trị bảo tồn và giá trị kinh tế cao Việc chăn nuôi động vật hoang dã đã góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường, giảm sức ép săn bắt ngoài tự nhiên, bảo tồn
đa dạng sinh học
Bên cạnh các mô hình chăn nuôi các loài thú, chim, bò sát và ếch nhái thì nuôi cá ở nước ta hiện nay cũng rất phổ biến Cá hồi vân là loài cá nước mặn, sinh sản trong nước ngọt có giá trị kinh tế cao được nuôi khá phổ biến ở nhiều vùng nước lạnh trên thế giới Đây là loài cá ưa nước lạnh (nhiệt độ không quá 220c), giàu oxy hòa tan (trên 7 mg/l), trung tính (pH 6,7 - 8,5) Vì thế, Cá hồi vân thích hợp để nuôi ở những vùng núi có nhiều suối và khí hậu mát mẻ
Ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta có nhiều tiềm năng mặt nước, đồng bào dân tộc vùng cao có kinh nghiệm nuôi các loài cá nước ngọt truyền thống thuộc nhóm Cá chép Trung Quốc, Ấn Độ và các loài cá bản địa khác trong thủy vực nước tĩnh và nước chảy Ngoài tiềm năng thủy vực thông thường như ao, hồ, sông, suối thì một số vùng còn có suối nước lạnh Nguồn nước lạnh này phù hợp cho nuôi các loài cá nước lạnh như Cá hồi vân
Trang 6nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu Ngoài ra còn sản xuất giống cung cấp cho các vùng khác có điều kiện tự nhiên, nguồn nước thích hợp để nuôi Cá hồi vân nhằm mở rộng việc nuôi loài cá này ở nước ta Vì vậy, tôi thực hiện
đề tài: “Tổng kết kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) tại
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai”
Trang 7Phần 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Cá hồi được phát hiện tại khu vực Bắc Mỹ, ven bờ Thái Bình Dương cách đây hơn 100 năm, được di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Âu từ những năm 1890 và là loài cá được thuần hoá và nuôi thành công sớm nhất trong các thủy vực nước ngọt ở nhiều quốc gia trên thế giới
Có nhiều loài Cá hồi nhưng Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) là loài
được nuôi phổ biến trên thế giới vì Cá hồi vân có khả năng thích nghi cao trong nhiều môi trường nuôi khác nhau, chúng dễ sinh sản, sinh trưởng nhanh,
là loài cá rộng nhiệt, dễ nuôi Nhiều quốc gia nuôi Cá hồi vân trong ao, lồng
bè trên sông, hồ, nước suối chảy từ núi cao hay từ mạch ngầm, hồ tự nhiên và
hồ chứa Theo thống kê của FAO (2002), Cá hồi vân được nuôi ở 64 quốc gia trên thế giới, điển hình như Chi Lê, Hoa Kỳ, Na Uy, Anh, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel, Ấn Độ, Nepal, Phần Lan…
Ở Phần Lan, nuôi Cá hồi vân trong các ao nước chảy, chủ yếu là nuôi công nghiệp, thâm canh cao, nhiều công ty sử dụng cả hệ thống thiết bị máy tính, rô bốt để kiểm soát dịch bệnh, môi trường và cho ăn Ở châu Mỹ, châu
Âu và một số nước ở châu Á (Israel, Trung Quốc) dùng loại mương xây (Raceway) có chiều dài tới 500 m, rộng 10 m, sâu 1 – 2 m, được chia thành nhiều ngăn, nước chảy và hệ thống sục khí để nuôi Cá hồi vân
Ở Nêpal nuôi cá lồng trên hồ chứa là hình thức phổ biến, nuôi theo hình thức bán thâm canh
Một số nước như Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch hay các nước như Anh,
Trang 8năng chịu bệnh, màu sắc thịt để nâng cao chất lượng sản phẩm của cá hồi vân cung cấp ra thị trường đã và đang được thực hiện có hiệu quả
Một số nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Israel,
Ấn Độ, Nepal, Thái Lan, Đài Loan…trong đó có cả Việt Nam đã và đang phát triển nuôi Cá hồi vân và đã thành công trong việc nghiên cứu sinh sản nhân tạo Cá hồi vân góp phần vào chủ động con giống, công nghệ nuôi, hạ giá thành sản phẩm và sản xuất đạt sản lượng lớn
Theo kết quả phân tích tổng hợp của FAO (2006), sản lượng Cá hồi vân trên thế giới giai đoạn 1950-1970 rất thấp và chủ yếu là khai thác ngoài tự nhiên thì đến các năm sau đó sản lượng đã tăng rất nhanh Sản lượng những năm gần đây ước tính đạt trên 500 nghìn tấn/năm (Năm 2006 đạt 600 nghìn tấn/năm)
Thành công của các công trình ngiên cứu về Cá hồi vân trên thế giới đặc biệt là quá trình thuần hóa thành công của các nước xung quanh ta như Thái Lan, Trung Quốc…sẽ giúp ta tự tin trong quá trình xây dựng chương trình và nghiên cứu sinh sản đối tượng nuôi mới này ở nước ta
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nuôi Cá hồi vân ở nước ta còn rất mới mẻ, lần đầu tiên nuôi thử nghiệm thành công tại Thác Bạc, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai vào năm 2005 được thực hiện bởi Viện nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 1 dưới sự chỉ đạo của Bộ thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) có sự tài trợ của Sứ quán Phần Lan Hiện nay, nuôi Cá hồi vân đang được triển khai tại các tỉnh Lâm Đồng, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang…Tuy còn rất mới mẻ nhưng
đã có một số công trình nghiên cứu được thực hiện và một số công trình nghiên cứu khác vẫn đang thực hiện như:
- Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật Dự án “Nhập công nghệ sản xuất giống
Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)” của Nguyễn Công Dân và cộng tác viên,
tháng 6 năm 2006 đã nêu ra các kết quả như sau:
Trang 9+ Dự án đã hoàn thành mục tiêu và các nội dung khoa học về nhập công nghệ sản xuất giống Cá hồi vân tại Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc, Sa Pa, Lào Cai Về các nội dung như: ấp trứng, ương cá hương, ương cá giống và nuôi thương phẩm
+ Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm phù hợp ở Việt Nam
+ Tuyển chọn được cá hậu bị cho chương trình nghiên cứu sinh sản nhân tạo
Cá hồi vân
- Báo cáo tổng kết Dự án nuôi Cá hồi vân tại tỉnh Lâm Đồng của Viện nuôi trồng thủy sản 3 Bài viết “Đặc điểm sinh học Cá hồi vân và kết quả nuôi thử nghiệm tại Lâm Đồng”:
+ Đặc điểm sinh học của Cá hồi vân
+ Tổng quát kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân thương phẩm trong bể, ao nước chảy, trong lồng của một số quốc gia trên thế giới
+ Giá trị dinh dưỡng và thị trường của Cá hồi vân
+ Kết quả nuôi thử ngiệm tại buôn K‟long K‟lanh, xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng
- Đề tài: “Nghiên cứu quy trình vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo
Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) của Trần Đình Luân:
+ Đặc điểm sinh học chính của Cá hồi vân
+ Lựa chọn và nuôi vỗ đàn cá bố mẹ
+ Sinh sản nhân tạo, ấp trứng và ương cá bột
+ Một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân bố mẹ và cá giống
+ Hiệu quả kinh tế của việc nuôi Cá hồi vân
Trang 10+ Thử nghiệm phương pháp sinh sản và đánh giá kết quả công nghệ
- “Quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)”:
+ Thiết kế và xây dựng hệ thống công trình nuôi
+ Mật độ nuôi và công tác thả giống
+ Quản lý và chăm sóc đàn cá trong ao
+ Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở Cá hồi vân
+ Công tác thu hoạch và vận chuyển
- Đề tài: “Nghiên cứu công nghệ, thiết bị chế biến Cá hồi vân và Cá tầm bằng phương pháp xông khói” của Nguyễn Xuân Cương
- Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng lọc sinh học cho trại cá nước lạnh” của Nguyễn Thanh Hải
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước vẫn còn rất ít Các công trình nghiên cứu trên đã tập trung vào việc nghiên cứu tạo ra giống Cá hồi vân phù hợp với điều kiện nước ta, nghiên cứu làm thế nào để nuôi được
Cá hồi vân cho năng suất cao, chất lượng tốt, chi phí thấp Mặt khác cung cấp cho người nuôi các kỹ thuật cơ bản trong quá trình nuôi Các công trình đã nghiên cứu được những đặc điểm sinh học chính của Cá hồi vân, đưa ra được
kỹ thuật nuôi cho từng đối tượng ở các giai đoạn khác nhau Tuy nhiên, do nuôi Cá hồi vân còn rất mới mẻ nên các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu ở các địa điểm nuôi với quy mô nhỏ và vừa, chưa được ứng dụng rộng rãi và chưa có những công trình nghiên cứu cụ thể để người dân có thể áp dụng nuôi phổ biến như nuôi cá truyền thống Do đó, tôi thực hiện đề tài này với mong muốn vận dụng được kết quả của các công trình nghiên cứu
để từ đó tổng kết được kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân, góp phần hoàn thiện kỹ thuật nuôi Cá hồi vân để phát triển nghề nuôi Cá hồi vân ở nước ta
Trang 11Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện t nhiên
Sa Pa là một huyện thuộc khu vực núi cao của tỉnh Lào Cai, nằm ở sườn
Đông của dãy núi Hoàng Liên Sơn, phân bố ở toạ độ địa lý 22007' đến
22028'46'' vĩ độ Bắc và 103043'28'' đến 104004'15'' kinh độ Đông Diện tích của huyện là 68.136 ha, phân bố ở độ cao 400 - 3.143m, trung bình là 1.500m
so với mặt biển Địa hình của huyện bị chia cắt bởi các dãy núi lớn Độ dốc trung bình 30 - 35o và có thể đến 45o, được chia thành 3 vùng như: vùng thượng huyện gồm xã: Bản Khoang, Tả Giàng Phìn, Tả Phìn, v.v trung huyện gồm: Lao Chải, Tả Van, Hầu Thào, Sử Pán, v.v và hạ huyện gồm: Bản Hồ, Thanh Phú, Nậm Sài, v.v
Sa Pa có khí hậu đặc biệt, chia thành 2 mùa rõ rệt: mát về mùa Hè và lạnh vào mùa Đông, Xuân Nhiệt độ trung bình 16 - 180C Lượng mưa trung bình năm từ 2.800 đến 3.400 mm (bảng 2.3) Nhìn chung, chế độ mưa ẩm của huyện Sa Pa lớn nhất tỉnh Lào Cai Đặc biệt huyện Sa Pa hầu như không có bão và gió khô nóng
Về thuỷ văn: Sa Pa có mạng lưới suối là 0,7 - 1,0 km/km2, tổng diện tích lưu vực là 713 km2, có 2 hệ suối chính đổ ra sông Hồng là Ngòi Bo và Ngòi Dum Hàng năm khu vực huyện tiếp nhận lượng nước mưa 1,63 tỷ m3
Với mạng lưới suối dày đặc, tiềm năng nguồn nước lạnh ở Sa Pa là rất lớn
Nhìn chung, lãnh thổ Sa Pa có thể được chia thành 5 tiểu vùng sinh thái
là vùng núi cao, vùng thượng huyện (bảng 2.1 và bảng 2.2)
Trang 1280 cm) Xuất hiện các thảm thực vật hỗn giao lá rộng - lá kim khá lớn, phân
bố ở các xã: Tả Giàng Phìn, Bản Khoang, San Sả Hồ, Tả Van Nhóm đất này không có ý nghĩa sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, đây là khu vực phân bố của nhiều loài cây thuốc quý hiếm như: Sâm vũ diệp, Sâm tam thất, Hoàng liên chân gà, Thông đỏ, Hoàng liên ô rô, v.v
- Đất mùn vàng đỏ trên núi cao: Là nhóm đất có diện tích lớn nhất huyện, phân bố ở khắp các xã trong huyện Tầng đất trung bình, thành phần
cơ giới thịt nhẹ, cát pha thích hợp với nhiều cây lâm nghiệp, công nghiệp, dược liệu và cây ăn quả
- Đất Ferlit trên đá cát: Phân bố ở các xã vùng thấp của huyện như Thanh Kim, Thanh Phú, Bản Phùng, Bản Hồ, Nậm Sài, Suối Thầu Tầng đất trung bình, chua, khả năng giữ nước và mùn kém
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở tất các các xã (trừ thị trấn
Sa Pa) Chưa bị bạc màu như vùng trung du Đất chua Độ màu mỡ còn khá
Bảng 2.1: Các nhóm đất chính của huyện Sa Pa
(độ cao)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất mùn Alit trên núi cao > 1.700 m 12.186 18,0
2 Đất mùn vàng đỏ trên núi cao 700 - 1.700 44.365 65,3
3 Đất Ferlit trên đá cát 400 - 700 3.533 5,2
4 Đất Feralit biến đổi do trồng lúa 1.380 2,0
Trang 13Bảng 2.2: Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa
TT
(m) Sườn khuất gió Sườn đón gió
(1) Tả Giàng Phìn, Bản Khoang, San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van 2.200
2 Vùng thượng huyện
(2) Hầu Thào, Tả Van, Tả Phìn
(3) Lao Chải, Trung Chải, Bản Khoang, Sa Pả, San Sả
(5) Sử Pán, Thanh Kim, Bản Phùng, Thanh Phú, Suối Thầu
700
Nhìn chung, Sa Pa là một huyện có điều kiện khí hậu đa dạng, phân bố
từ vùng nhiệt đới đến á nhiệt đới, ôn đới và núi cao Trong đó có những tiểu vùng có điều kiện khí hậu và đất đặc biệt Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc chăn nuôi các loài thủy sản nước lạnh trong đó có Cá hồi vân
Trang 14Bảng 2.3 : Đặc điểm khí hậu huyện Sa Pa (số liệu trung bình của 5 năm, từ 2003 - 2008)
bình
* Nhiệt độ (oC)
Trung bình 9,1 10,4 14,8 17,4 19,0 20,1 19,8 19,5 18,4 16,1 13,5 9,3 15,6 Tối cao trung bình 12,2 14,1 18,2 21,3 22,6 23,1 23,2 22,8 21,7 19,7 16,4 13,3 19,1 Tối thấp trung bình 6,1 7,5 10,7 13,6 15,9 17,3 17,3 16,9 15,4 13,1 10,4 6,9 12,6 Tối thấp tuyệt đối -2,0 -1,3 1,1 3,0 8,2 11,0 7,0 10,4 10,0 6,0 1,0 -2,0 4,4
* Lƣợng mƣa (mm)
Trung bình 50,0 78,4 115,6 182,6 367,9 355,0 482,8 467,3 314,1 191,9 102,9 40,5 229,1 Năm mƣa ít nhất 0,0 3,0 9,9 38,2 194,7 152,2 226,0 133,4 46,0 22,6 11,0 0,0 69,8 Năm mƣa cao nhất 201,0 183,0 360,3 362,5 661,0 596,0 824,0 873,4 954,0 622,2 279,2 189,5 508,8
Số ngày mƣa trung bình 10,0 12,0 12,0 14,0 20,0 21,0 22,0 22,0 18,0 14,0 13,0 9,0 15,6
Trang 162.2 Điều kiện kinh tế, h i
Huyện Sa Pa được chia thành 18 đơn vị hành chính (bao gồm 17 xã và thị trấn), phân bố ở các đai khí hậu khác nhau Tổng dân số là 54.765 người (theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009), thuộc 6 dân tộc chính là: dân tộc Mông (52,5%), Dao (25%), Tày, Giáy, Sa Phó và Kinh
Điểm đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp ở Sa Pa là người dân trồng rất nhiều sản phẩm đặc sản như: Cây dược liệu, rau, cây ăn quả, hoa, Trong
đó, Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.) với diện tích là 3.600 ha (trong
đó diện tích cho thu hoạch 3.200 ha), đã mang lại nguồn thu nhập lớn cho nhiều hộ gia đình (đặc biệt những xã có diện tích rừng lớn như: xã Nậm Cang, Bản Khoang, Tả Van, .), góp phần ổn định đời sống và tăng thu nhập cho người dân Ngoài ra còn có các cây thuốc được trồng với quy mô lớn như:
Actiso (Cynara scolymus L.) với diện tích trên 30 ha, xuyên khung (Ligusticum wallichii Franch.), v.v
Do điều kiện khí hậu nên huyện Sa Pa có tiềm năng về nguồn nước lạnh Với mạng lưới suối dày đặc, nguồn nước lạnh này là rất lớn Tuy nhiên, với nguồn nước lạnh này thì nuôi cá truyền thống là rất khó nên nghề nuôi cá đối với người dân nơi đây không phát triển Do vậy, nguồn nước suối hầu như chưa được khai thác và sử dụng Từ năm 2005, nguồn nước lạnh này đã được
sử dụng để nuôi Cá hồi vân Việc nuôi thành công cá hồi ở đây đã mở ra triển vọng lớn về tiềm năng nuôi cá nước lạnh, giúp bà con thoát nghèo và vươn lên làm giàu Hiện nay, nuôi Cá hồi vân đang phát triển mạnh tại Sa Pa, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho khu vực Các cơ sở nuôi: Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh Thác Bạc, Hợp tác xã Can Hồ (Bản Khoang), Vườn quốc gia Hoàng Liên, một số hộ gia đình…
Hoạt động du lịch cũng mang lại nguồn thu đáng kể cho người dân, bao gồm các hoạt động chính là: (1) Cho thuê nhà nghỉ, (2) Hướng dẫn du lịch, (3) Bán hàng, (4) Làm thổ cẩm và nghề truyền thống khác (đan lát, trạm khắc
Trang 17bạc, đá), (5) Khuân vác phục vụ du lịch sinh thái (đặc biệt là những du khách
đi chinh phục đỉnh núi Fansipan cao nhất Đông Dương (3.143 m))
Cơ sở hạ tầng ở huyện Sa Pa còn khá nghèo nàn, mặc dù các xã đều có đường ô tô, nhưng chất lượng xấu, đèo dốc quanh co nên ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển kinh tế và lưu thông hàng hóa trong khu vực Hiện tại hệ thống điện lưới quốc gia mới phủ được 14/18 xã, thị trấn (70% dân số huyện được sử dụng điện lưới Quốc gia)
Nhìn chung, con em các cộng đồng dân tộc được Nhà nước quan tâm, khuyến khích và tạo điều kiện cho đi học phổ thông, thông qua hệ thống giáo dục phổ cập đến từng xã và được cấp giấy, bút, sách cho học sinh đến trường Nhưng trình độ văn hóa trung bình cao nhất trong các hộ chỉ đạt lớp 6 Chỉ có một số rất ít đang học ở các trường trung cấp, cao đ ng và đại học
Hệ thống y tế cơ sở đã được phủ ở toàn bộ các xã với đội ngũ cán bộ y
tế cơ sở và nhân viên y tế thôn bản Người dân đã được chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt là các chương trình y tế quốc ga Tuy nhiên, hầu hết các Trạm Y tế chưa triển khai được vườn cây thuốc nam theo quy định
trong “D t u t t u t t ” Lý do chính là do
không có đất, không có giống, không có kinh phí và nhân lực
Trang 18Phần 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu
Tổng kết kinh nghiệm nuôi Cá hồi vân góp phần hoàn thiện kỹ thuật nuôi
Cá hồi vân tại khu vực nghiên cứu để phát triển nghề nuôi Cá hồi vân ở nước
ta nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển kinh tế cho người dân miền núi, vùng sâu vùng xa
3.2 N i dung
- Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân
- Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân:
+ Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi
+ Kỹ thuật nuôi Cá hồi vân sinh sản, tạo giống
+ Mật độ nuôi thích hợp
+ Thức ăn của Cá hồi vân
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày
+ Tăng trưởng của Cá hồi vân
+ Kỹ thuật chăm sóc, bệnh tật và cách phòng trị bệnh
- Đề xuất một số giải pháp nuôi Cá hồi vân có hiệu quả
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa tài liệu trên cơ sở có chọn lọc những số liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu Các nguồn tài liệu:
+ Trên các website
+ Tài liệu sách, báo
+ Các bài viết, các dự án và đề tài nghiên cứu về Cá hồi vân
3.3.2 Phương pháp khảo sát th c tế, tham gia chăm sóc kết hợp phỏng
vấn người nuôi
3.3.2.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân
- Quan sát, mô tả hình dạng, màu sắc cơ thể
Trang 19- Theo dõi các hoạt động của Cá hồi vân
- Sơ bộ tìm hiểu những đặc điểm sinh học, sinh thái của Cá hồi vân trong điều kiện nuôi
3.3.2.2 Kỹ thuật nuôi
* Kỹ thuật xây dựng bể, ao nuôi:
- Quan sát bể, ao nuôi: vật liệu, kiến trúc…
- Phỏng vấn người nuôi về:
+ Công tác chuẩn bị khi xây dựng bể, ao nuôi
+ Các trang thiết bị, vật liệu và cách bố trí các bể, ao nuôi
+ Yêu cầu về nước trong bể, ao nuôi: nguồn nước, độ sạch, độ trong của nước, nhiệt độ trong nước, độ pH, hàm lượng oxy hòa tan trong nước và tốc
độ dòng chảy
- Dùng thước dây để đo các chỉ tiêu kích thước bể, ao nuôi Cá hồi vân: chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, mực nước, bán kính Kết quả đo được ghi trong biểu 01 sau:
Trang 20* Mật độ nuôi: quan sát, phỏng vấn kết hợp với tham khảo tài liệu xác định mật độ nuôi thích hợp cho Cá hồi vân theo lứa tuổi
Biểu 02: Mật đ nuôi Cá hồi vân
1
2
…
* Về thức ăn:
- Tìm hiểu thông tin thức ăn từ người nuôi
- Quan sát thành phần thức ăn trên bao bì để xác định thành phần thức ăn của
Cá hồi vân Kết quả ghi trong biểu 03:
Biểu 03: Thành phần thức ăn của Cá hồi vân
- Xác định nhu cầu ăn hàng ngày của Cá hồi vân: Thử nghiệm trong 2 bể nuôi
cá thương phẩm, xác định tổng trọng lượng cá trong từng bể bằng cách cân trọng lượng của 3 con rồi lấy trung bình làm trọng lượng của 1 con cá nhân với tổng số con cá trong bể Đối với từng bể đó, tiến hành cân lượng thức ăn
để trong lọ nhựa đựng thức ăn, sau đó cho ăn theo đúng thời gian (chỉ cho ăn khi quan sát thấy cá đã ăn hết thức ăn của bữa trước trong bể), đúng số bữa Khi kết thúc bữa ăn cuối cùng trong ngày, cân lượng thức ăn còn lại trong lọ nhựa để xác định lượng ăn trong ngày cho từng bể nuôi đó
Công thức áp dụng: Pi = Bi - Ci
Trang 21
Trong đó:
Pi : Lượng ăn trong bể thứ i
Bi : Lượng thức ăn cân ban đầu cho bể thứ i
Ci: Lượng thức ăn còn lại của bể thứ i
Kết quả ghi trong biểu 04:
Biểu 04: Theo dõi lượng thức ăn của Cá hồi vân
Ngày cân Trọng
lượng (kg)
Thức ăn
Nhiệt độ nước (o
C)
Lượng ban đầu (g)
Lượng còn lại (g)
Lượng sử dụng (g)
* Theo dõi trọng lượng của Cá hồi vân: Cân trọng lượng 5 con bất kỳ đối với
cá thương phẩm nuôi trong ao và 150 con đối với cá giống nuôi trong bể xi măng 2 lần/tháng Kết quả ghi trong biểu 05:
Biểu 05: Biểu theo dõi trọng lượng của Cá hồi vân
Ngày Bể Số
con
Tuổi (tháng)
Trọng lượng (g)
Ngày Tuổi
(tháng)
Trọng lượng (g)
Tăng trưởng (g)
Tính lượng tăng trưởng của cá trong 1 tháng như sau:
Trang 22* Nghiên cứu bệnh tật và các biện pháp phòng trị bệnh:
Tìm hiểu các bệnh thường gặp ở Cá hồi vân, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng trị bệnh:
+ Triệu chứng (dấu hiệu bệnh lý)
+ Nguyên nhân gây bệnh (tác nhân gây bệnh)
+ Cách phòng và trị từng loại bệnh
Trang 23Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 4.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của Cá hồi vân
4.1.1 Đặc điểm hình thái
Cá hồi vân (còn gọi là Cá hồi ráng) có tên tiếng Anh là Rainbow trout
Trước năm 1989, Cá hồi vân được xếp vào giống cá hồi có tên khoa học là
Salmo gairdneri, nhưng hiện nay chính thức chúng có tên khoa học là Oncorhynchus mykiss
Cá hồi vân có vị trí phân loại như sau:
sử dụng hàng ngày
Lưng cá có màu xanh như màu quả ô liu Ở cá trưởng thành trên thân
có một dải màu hồng chạy dọc theo đường bên, trên cá đực các vân màu hồng này được biểu hiện rất đặc trưng trong mùa sinh sản Bụng có màu trắng bạc Trên lưng, lườn, đầu và vây có các chấm màu đen hình cánh sao
Trang 24Hình 4.1: Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) trưởng thành
4.1.2 Đặc điểm sinh thái
Cá hồi vân phân bố tự nhiên ở các cửa sông thuộc Thái Bình Dương chủ yếu là bắc Mỹ và một phần ở châu Á Chúng sống trong các hồ, suối và sông Đây là một loài cá nước lạnh, sinh sản trong môi trường nước ngọt nhưng hầu hết quãng đời còn lại chúng lại sống trong môi trường nước mặn, khi đã trưởng thành đầy đủ chúng lại tìm về môi trường nước ngọt để duy trì nòi giống Vì vậy, Cá hồi vân cần cả môi trường nước ngọt và môi trường nước mặn để hoàn tất chu kỳ sống của chúng Tuy nhiên, ngày nay Cá hồi vân
đã được thuần hóa nuôi hoàn toàn trong môi trường nước ngọt Môi trường nuôi Cá hồi vân cần có nguồn nước lạnh là nước suối chảy từ núi cao hay từ mạch nước ngầm, hồ tự nhiên và hồ chứa, đảm bảo trong, sạch, oxy hòa tan cao, nước trung tính hoặc hơi kiềm
Điều kiện môi trường nuôi như sau:
+ Nhiệt độ: Cá hồi vân có nguồn gốc xuất xứ từ các nước ôn đới, do đó chúng phù hợp ở các vùng có nhiệt độ tương đối thấp Cá hồi vân sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ nước từ 10 – 20o
C, nhiệt độ tối thích là
10OC – 16OC Chúng cũng có khả năng chịu nhiệt cao hơn, tới 24oC trong một thời gian ngắn Chúng không thể sống được khi nhiệt độ nước tăng trên 24o
C Trong điều kiện nuôi thông thường, nhiệt độ trên 20oC cá bắt đầu chậm lớn do quá trình bắt mồi của chúng giảm Nhiệt độ phù hợp cho Cá hồi vân sinh sản
Trang 25Oxy hoà tan không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá mà còn ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển của trứng, phôi và ấu trùng Cá hồi vân Hàm lượng oxy giảm xuống 4 mg/l, ấu trùng có thể bị chết ngạt và trứng sẽ không nở
Oxy hoà tan có mối quan hệ mật thiết với nhiệt độ nước, nhiệt độ nước càng thấp khả năng hoà tan oxy trong nước càng cao Do vậy, khi nuôi ở các suối nước có nhiệt độ thấp thường có hàm lượng oxy hoà tan đủ để đảm bảo cho quá trình phát triển của cá
+ Độ pH: Nước trung tính hoặc hơi kiềm là thích hợp cho nuôi Cá hồi vân (pH từ 6,7 – 8,5) Tuy nhiên, pH cần ổn định, tốt nhất tại một điểm nào đó trong khoảng 6,7 – 7,5 pH quá cao hay quá thấp đều gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cá Nếu độ pH ở mức cao, sẽ làm hàm lượng amoniac trong nước cao hơn và có thể sẽ gây độc cho cá Trong các ao nuôi Cá hồi vân, pH
có thể thấp tới 5, nhưng trong sinh sản nhân tạo với pH này sẽ ảnh hưởng lớn
Trang 26hoặc trong các kênh, mương hay hệ thống nuôi nước chảy Nước nuôi đòi hỏi phải trong, sạch, tốc độ dòng chảy phải nhanh và mạnh Tốc độ nước chảy trong các hệ thống nuôi ảnh hưởng rất lớn đến mật độ thả nuôi Cá hồi vân Khi nuôi Cá hồi vân trong hệ thống nuôi nước chảy, tốc độ nước cần đạt là 2,5 lít/phút/1m2 Ở lưu tốc nước này với một nhiệt độ thích hợp có thể nuôi
Cá hồi vân với mật độ thả giống là 4 – 5 kg/1m2 Nếu lưu tốc nước cao hơn có thể thả nuôi ở mật độ cao hơn
sử dụng thức ăn công nghiệp, chế biến ở dạng viên để ương cá giai đoạn đầu Trong điều kiện nuôi thương phẩm hiện nay, Cá hồi vân sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp, chế biến dạng viên với hàm lượng đạm khoảng trên 40%
độ xuống đến 0,5°C phôi vẫn phát triển và nở bình thường, tuy nhiên thời