Một số hình ảnh về công tác xử lý rác thải sinh hoạt tại lò đốt, bãi chôn lấp cũ của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình .... Hiện nay, thị trấn Thanh Nê có một lò đốt rá
QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác[1]
Theo Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa[4] Trong đó,chất thải rắn sinh hoạtlà loại chất thải phát sinh hàng ngày vớisố lượng và thành phần rất lớn, rất phức tạp
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt[1] Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và dễ gây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất Bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải vụn, giấy, rơm, rạ, xác động vật, Cho nên, rác sinh hoạt có thể định nghĩa là những thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống[4]
1.1.2 Khái niệm về quản lý chất thải
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động: Quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người[4]
1.1.3 Khái niệm bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của các chất thải rắn khi chúng được chôn lấp và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp, sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản
4 phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như: Axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4,…[3]
Bãi được chôn lấp hợp vệ sinh được quy hoạch về địa điểm, có kết cấu và xây dựng đúng với quy định và công năng để chôn lấp gồm các ô để chôn lấp các chất thải rắn thông thường phát sinh từ các khu dân cư và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp gồm các ô để chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ như: trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện và nước, trạm cân, văn phòng điều hành và các hạng mục khác[7]
1.2 Lƣợc sử nghiên cứu trên thế giới
Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp tiêu hủy chất thải được áp dụng rộng rãi trên thế giới và không thể thiếu trong công tác xử lý chất thải rắn So với các phương pháp khác như công nghệ đốt, xử lý bằng công nghệ sinh học, ép hóa rắn,…thì vẫn còn dư lại một lượng đáng kể tro sau khi đốt, hay các tạp chất trơ cònsót lại khi ủ phân compost,…vì vậy việc áp dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp an toàn hợp vệ sinh tuần hoàn và khép kín là việc cần thiết Phương pháp này có ưu điểm chi phí đầu tư vận hành và xử lý nhỏ, vận hành đơn giản, đảm bảo mức độ an toàn cho môi trường, đồng thời tăng khả năng chứa rác và cho phép kéo dài thời gian vận hành bãi chôn lấp Việc lựa chọn áp dụng công nghệ phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia Tại
Hà Lan 35% xử lý bằng công nghệ đốt, 60% xử lý bằng công nghệ chôn lấp, còn Nhật Bản 72,8% xử lý bằng công nghệ đốt Ở Mỹ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có thu hồi năng lượng, sân vận động Denver, Colorado, MoutTranshmore có nguồn gốc là các bãi chôn lấp[13]
Tùy thuộc vào đặc tính của từng loại chất thải sinh hoạt đem chôn lấp và đặc điểm địa hình từng khu vực, có thể lựa chọn các mô hình bãi chôn lấp sau,theo phương thức vận hành:Có bãi chôn lấp khô, bãi chôn lấp ướt, và loại kếthợp Theo kết cấu và hình dạng tự nhiên: Bãi chôn lấp nổi, bãi chôn lấp chìm, bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi[3]
- Bãi chôn lấp khô: Là bãi chôn lấp các chất thải thông thường (rác sinh hoạt, rác đường phố và rác công nghiệp)
- Bãi chôn lấp ướt: Là bãi chôn lấp dùng để chôn lấp chất thải dưới dạng bùn nhão
- Bãi chôn lấp hỗn hợp khô, ướt: Là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông thường và cả bùn nhão Đối với các ô dành để chôn lấp ướt và hỗn hợp bắt buộc phải tăng khả năng hấp thụ nước rác của hệ thống thu gom nước rác, không để cho nước rác thấm đến nước ngầm
- Bãi chôn lấp nổi: Là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có địa hình bằng phẳng, hoặc không dốc lắm (vùng đồi gò) Chất thải được chất đống cao đến 15m Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm để ngăn chặn quan hệ giữa nước rác với nước mặt xung quanh
- Bãi chôn lấp chìm: Là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng các hồ tự nhiên, móng khai thác cũ, hào, mương, rãnh
- Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: Là loại bãi xây dựng, nửa chìm nửa nổi Chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên trên
Hồng Kông là một thành phố đông đúc và náo nhiệt với dân số khoảng 6,9 triệu người, là một trong những khu vực có mật độ dân cư cao nhất thế giới, mỗi ngày thải ra khoảng 7.700 tấn chất thải Hồng Kông cũng đang từng bước loại bỏ các bãi chôn lấp cũ không hợp vệ sinh, cải tạo chúng thành những nơi an toàn, thiết kế xây dựng các bãi chôn lấp mới hợp vệ sinh, sau khi đóng bãi chôn lấp thì mở rộng làm khu vui chơi giải trí như sân vận động sân gôn Tại các trạm trung chuyển, chất thải từ các xe thu gom nhỏ được nén chặt và chuyển sang các công ten nơ Mỗi xe vận chuyển chất thải đều được xác định trọng lượng, sau đó được đưa vào các bãi rộng chứa rác, tại đây vật liệu rắn được nén nhờ máy ép, và đẩy vào công ten nơ cao 7m được đóng kín và vận chuyển đến bãi chôn lấp phía Tây bằng đường biển Các trạm xử lý được tạo cảnh quan hài hòa với môi trường xung quanh Tất cả các dòng thải đáp ứng tiêu chuẩn thải theo biên bản kỹ thuật dự thảovề quy định kiểm soát ô nhiễm nước[13]
* Phương pháp xử lý chất thải rắn đang áp dụng ở Hàn Quốc:
Hàn Quốc là một trong những nước đi đầu áp dụng công nghệ chôn lấp hiện đại, liên hoàn khép kín Bãi chôn lấp rác thải Sodokwon của Hàn Quốc thực hiện chôn lấp rác thải sinh hoạt an toàn và hợp vệ sinh Dự án phát triển biến bãi rác này thành công viên chủ đề môi trường “Dream park” rộng lớn nhất đem lại lợi ích kinh tế và tạo ra không gian vui chơi, văn hóa sinh thái có môi trường trong sạch phục vụ cho cộng đồng.Trung bình, lượng rác thải thu gom bình quân trong một ngày đưa đến bãi chôn lấp Sodokwon là 17.663 tấn, trong đó tổng lượng rác thải sinh hoạt là 3.503 tấn (chiếm 20%), rác xây dựng là 7.431 tấn (chiếm 42%) và rác thải công nghiệp là 6.729 tấn (chiếm 38%) Áp dụng mô hình xử lý rác khép kín: Đăng ký các thủ tục khi chuyển rác vào bãi chôn lấp: Các xe chuyên chở rác vào bãi chôn lấp phải tiến hành các thủ tục đăng ký xe, cân xe khi vào để tính tổng trọng lượng cả xe và rác; kiểm tra rác theo quy định; đổ rác vào bãi chôn lấp; cân xe khi xuất ra để tính được lượng rác đã chở vào bãi chôn lấp và rửa xe trước khi ra ngoài bãi Sau đó rác được trải, dàn đều và nén, đất được đổ lên san lấp lên bề mặt hố chôn Áp dụng kỹ thuật chôn lấp an toàn, hợp vệ sinh:Chôn lấp an toàn tầng đáy, chôn lấp rác và phủ đất, thu gom khí, loại bỏ nước mưa, giảm mùi hôi, vận hành hệ thống xử lý liên hoàn nước rỉ rác, thu hồi khí
Xây dựng công viên xanh “Dream park” tương lai: Đây là một dự án sinh thái được thực hiện với mục đích biến bãi rác này thành công viên - chủ đề môi trường lớn nhất Hàn Quốc sau khi các bãi rác được lấp đầy Tại đây sẽ xây dựng công viên thể thao, công viên sinh thái phục vụ giải trí công cộng, không gian nghỉ ngơi và nhiều công trình khác ngay trên bề mặt đất của bãi chôn lấp Có thể nói, mô hình chôn lấp rác thải sinh hoạt mà Hàn Quốc đang áp dụng rất hiệu quả và an toàn về mặt môi trường[2]
1.3 Lƣợc sử nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đến nay, chất thải rắn của nước ta được xử lý bằng nhiều công nghệ khác nhau như xử lý bằng công nghệ lò đốt, ủ phân vi sinh, nhưng chủ yếu vẫn được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Trong đó, hình thức chôn lấp thủ công không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, hoặc là những bãi rác tự phát đã “mọc” lên ở những khu vực đầm trũng hoặc ruộng hoang hóa, bạc màu, thậm chí có nơi người dân vứt rác ra đường, gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường không còn quá xa lạ
MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khóa luận góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác thải của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Đánh giá được hiện trạng rác thải và thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Thiết kế được bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh và có tính khả thi cho thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thải Bình
Rác thải sinh hoạt của 5 khu phố: khu Tự Tiến,khu Hưng Long,khu Văn Khôi, khu Quang Trung, khu Tân Tiến đại diện cho 14 khu phố của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, khóa luận tiến hành thực hiện 3 nội dung chính:
(1) Đánh giá thực trạng rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
(2) Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
(3) Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt (giai đoạn 2017 – 2036)cho thị trấn Thanh Nê.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Đánh giá thực trạng rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu:
Kế thừa các tài liệu về dân số, điều kiện kinh tế - xã hội, địa chất thổ nhưỡng, và một số tài liệu khác có liên quan do các phòng ban của thị trấn cung cấp
Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường:
Tiến hành cân lượng rác thải sinh hoạt của 75 hộ gia đình tại 5 khu phố:Tự Tiến, Hưng Long, Văn Khôi, Quang Trung, Tân Tiến được lựa chọn ngẫu nhiên đảm bảo tính chính xác và đặc trưng cho toàn thị trấn trong thời gian 5 ngày Mỗi ngày tiến hành cân một lần vào thời gian trước khi công nhân tiến hành thu gom Lấy kết quả trung bình của các lần cân để đảm bảo tính chính xác Kết quả điều tra khối lượng rác phát sinh được trình bày theo phụ biểu số 01
2.4.2 Điều tra thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn
Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu:
Tài liệu về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn bao gồm: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý rác thải, số lượng công nhân ở các tổ thu gom, chức năng nhiệm vụ của tổ thu gom, phí vệ sinh và nhân công (chế độ bảo hiểm, mức thu nhập của công nhân)
Phương pháp điều tra khảo sát hiện trường:
- Công tác thu gom (thời gian, phương tiện và thiết bị thu gom),công tác vận chuyển, tái chế rác thải, ưu nhược điểm của công tác thu gom vận chuyển
- Tìm hiểu thực trạng công tác xử lý rác thải của thị trấn: tìm hiểu công nghệđốt kết hợp chôn lấp (khối lượng rác thải sinh hoạt mà lò đốt tiếp nhận trong một ngày, hoạt động phân loại và tái chế, thu gom chôn lấp tro đốt và thành phần rác không cháy) được trình bày theo phụ biểu 02.Ưu,nhược điểm của
11 công nghệ lò đốt kết hợp chôn lấp đang áp dụng, đề xuất giải pháp thiết kế xây dựng bãi chôn lấp (giai đoạn 2017 – 2036) cho thị trấn
- Khảo sát hiện trạng khu vực các bãi chôn lấp cũ về: địa điểm, khí hậu thủy văn, khoảng cách tới khu dân cư, thời gian vận hành, vệ sinh môi trường được trình bày theo phụ biểu 03 và địa điểm xây dựng bãi chôn lấp mới hợp vệ sinh vềđịa điểm lựa chọn, yếu tố khí hậu thủy văn, địa hình địa chất, tài nguyên khoáng sản cảnh quan sinh thái, quy mô, được trình bày theo phụ biểu 04
2.4.3 Nghiên cứu, thiết kế bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Phương pháp xử lý nội nghiệp:
- Xử lý các số liệu thu được trong quá trình điều tra ngoại nghiệp bằng phần mềm Excel Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp dựa trên các số liệu thu được đã qua xử lý, các công thức tính toán và suy luận logic dựa vào các tiêu chuẩn TCVN 6696: 2009[7] và TCXDVN 261: 2001[8]
+Công thức tính dự đoán dân số[11]:
Pt: Là dân số của thời điểm cần dự báo (người)
P0: Là dân số của thời điểm tính làm gốc (người) r: Tỷ lệ gia tăng dân số (%) t: Khoảng cách thời gian từ điểm được tính làm gốc cho đến thời điểm dự báo (năm)
Các công thức suy luận logic:
+Công thức tínhdự đoán khối lượng rác phát sinh trong một năm được tính theo công thức:
Msh: Khối lượng rác thải phát sinh trong một năm (tấn)
Pt: Số dân của năm cần tính (người) g: Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (kg/người/ngày)
+Lượng rác thải sinh hoạt dự đoán được thu gom đem xử lý hằng năm được xác định theo công thức:
Mtg: Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom hằng năm (tấn)
K: Hệ số thu gom rác thải của từng năm, có giá trị từ 0 đến 1
+Lượng rác thải hữu cơ đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm (2017 – 2036):
WHC chôn lấp = i x M tg (2.4) Trong đó:
WHC chôn lấp : Lượng rác thải hữu cơ đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm(tấn) i: Thành phần hữu cơ có trong rác thải được thu gom (%)
Mtg: Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom đem xử lý hằng năm (tấn) +Lượng rác thải sinh hoạt đem đốt mỗi năm:
W đốt : Lượng rác thải đem đốt tại lò đốt mỗi năm (tấn) m: Thành phần rác có thể đốt cháy trong rác thải được thu gom (%)
Mtg:Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom đem xử lý hằng năm (tấn) +Tổng khối lượng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm:
Wchôn lấp= WHC chôn lấp + Wtro(2.6)
W chôn lấp : Tổng khối lượng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm (tấn)
WHC chôn lấp: Lượng rác thải hữu cơ đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm (tấn)
Wtro: Lượng tro đốt được chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm (tấn)
+ Công thức tính thể tích rác chôn lấp:
Vrác: Thể tích rác chôn lấp (m 3 )
M: Khối lượng rác đem chôn lấp (tấn) ρ: Tỷ trọng rác sau khi đầm nén, có giá trị: 0,52 – 0,8 (tấn/m 3 )[10]
+ Công thức tính tổng thể tích cần chôn lấp:
Vtổng= Vvật liệu phủ + Vrác (m 3 )(2.8) Trong đó:
V tổng : Tổng thể tích cần chôn lấp (m 3 )
Vvật liệu phủ : Thể tích vật liệu phủ (đất) cần cho khu chôn lấp (thường bằng
Vrác: Thể tích rác cần chôn lấp (m 3 )
+Công thức tính thể tích từng ô chôn lấp:
V1 ô chôn lấp= V tổng /N (2.9) Trong đó:
V1 ô chôn lấp: Thể tích mỗi ô chôn lấp (m 3 )
V tổng : Tổng thể tích cần chôn lấp (m 3 )
+ Công thức tính diện tích từng ô chôn lấp:
S1 ô chôn lấp= V tổng /(N x H) (2.10) Trong đó:
S1 ô chôn lấp: Diện tích một ô chôn lấp (m 2 )
H: Chiều sâu mỗi ô chôn lấp (m)
Trên đây là những công thức cơ bản Để tiện cho quá trình tính toán và theo dõi thì các công thức và các đại lượng của mỗi công thức sẽ được trình bày cụ thể trong phần kết quả nghiên cứu
Sử dụng phần mềm Auto Cad để thiết lập bản vẽ chi tiết, bố trí các hạng mục trong công trình
Thiết kế dự toán bãi chôn lấp được thực hiện dựa trên TCVN 6696: 2009[7], TCXDVN 261: 2001[8], Định mức dựtoán xây dựng công trình – Phần xây dựng theo Công văn 1776/BXD – VP của Bộ Xây dựng[9], và Giá vật liệu xây dựng tại các huyện trên địa bàn của tỉnh Thái Bình[14].
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Thanh Nê có tọa độ địa lí: 20 0 23’9’’B; 106 0 26’21’’Đ, được thành lập theo nghị định 45-NĐ/CP ngày 12/4/2002 của Chính phủ trên cơ sở sát nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Kiến Xương và xã Tán Thuật[15] Đây là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa xã hội của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình Thị trấn cách thành phố Thái Bình 15 km về phía Nam, có đường quốc lộ 39B nối thành phố Thái Bình – Kiến Xương – Tiền Hải – cảng Diêm Điền (Thái Thụy) - tuyến giao thông quan trọng của khu vực.Phía Đông giáp xã An Bồi;Phía Tây giáp xã Quang Bình, Quang Minh;Phía Nam giáp xã Quang Trung;Phía Bắc giáp xã Bình Minh[15]
Hình 3.1 Bản đồ thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
“Nguồn: UBND thị trấn Thanh Nê”
Thị trấn Thanh Nê cũng mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của tỉnh Thái Bình Với mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9, mùa mưa bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, tổng lượng mưa trong năm 1700 -
2200 mm Mùa đông khô lạnh ít mưa từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Có nhiệt độ trung bình năm 23,5ºC; tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt
8400 - 8500ºC, số giờ nắng từ 1600 – 1800 giờ, độ ẩm không khí từ 80 – 90 % Hướng gió chủ đạo mùa đông là hướng Đông bắc, mùa hè là hướng Đông nam[17]
Thị trấn Thanh Nê có một con sông lớn chảy qua đó làsông Kiến Giang Đây là con sông nhỏ tương đối đẹp, đôi bờ là điểm quần tụ dân cư đông đúc trù phú, làng mạc xanh tươi,hướng dòng chảy đa số theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, mạng lưới ao hồ tương đối dày đặc phân bố không đồng đều Tài nguyên nước trong dòng chảy mặt là rất phong phú, lượng nước mưa nhận được hàng năm cũng tương đối lớn
3.1.3 Đặc điểm địa hình Đặc điểm địa hình của khu vực thị trấn Thanh Nê mang tính chất chung của một tỉnh đồng bằng,khá bằng phẳng với độ dốc thấp hơn 1%; độ cao phổ biến từ
1 – 2 m trên mực nước biển, thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam
Khu vực thị trấn Thanh Nê mang đặc điểm chung của địa chất tỉnh Thái Bình, được bồi đắp từ phù sa của sông Hồng là chủ yếu: Đất phù sa bồi tụ, quanh năm tươi tốt màu mỡ Theo tài liệu mới nhất năm 2003 của Viện Địa lýthuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đất ở Thái Bình có nền móng cứng của khu vực nằm sâu dưới 4000 – 6000 m, được phủ bởi các lớp trầm tích Trên cùng là trầm tích phù sa hiện đại lớp phủ thổ nhưỡng dày 1 – 2 m, màu nâu mịn Những vùng trũng ở độ sâu 1 – 2 m hay gặp xác thực vật[17]
Các hình thức sử dụng đất của thị trấn Thanh Nê được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Các hình thức sử dụng đất tự nhiên của thị trấn Thanh Nê
Loại hình sử dụng đất Đất sản xuất nông nghiệp Đất thổ Tổng diện tích đất tự nhiên
“Nguồn: Báo cáo UBND thị trấn Thanh Nê, năm 2015”
Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo báo cáo của UBND thị trấn Thanh Nê[15], dân số của thị trấn tính đến năm 2014 là 9972 người; phân bố ở 14/14 khu dân cư: Chấn Đông, Giang Đông, Văn Khôi, Minh Đức, Tiền Tuyến, Đông Trung, Thống Nhất, Hưng Long, Tự Tiến, Chung Đồng, Cộng Hòa, Tân Tiến, Quang Trung, Giang Nam
Số lao động trong độ tuổi 4992 người (chiếm 50,06%), trong đó lao động phi nông nghiệp là 3395 người (chiếm tỷ lệ 68%) Mật độ dân số: 1432 (người/km 2 ), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 5,8‰
Tổng giá trị sản xuất (nông nghiệp) năm 2010 đạt 192,7 tỷ đồng, năm
2014 đạt 280,2 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế (nông nghiệp) bình quân 5 năm (2010 – 2014) là 7,8% Cơ cấu kinh tế (nông nghiệp)năm 2010 là 13,6% thì đến năm 2014 là 9,8%
Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản năm 2010 đạt 108,7 tỷ đồng, năm 2014 đạt 156,7 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng bình quân 5 năm(2010 – 2014) là 7,6% Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp – xây dựng năm 2010 là 57,3% đến năm 2014 là 58,1%
Các ngành dịch vụ tăng trưởng ổn định, tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm 2010 đạt 58,8 tỷ đồng, năm 2014 đạt 97,1 tỷ đồng Tốc độ tăng
17 trưởngkinh tế bình quân 5 năm là 10,6% Cơ cấu kinh tế dịch vụ năm 2010 là 29,1% đến năm 2014 là 32,1%[15]
Từ những số liệu trên, có được biểu đồ chuyển dịch cơ cấu ngành nghề của thị trấn Thanh Nê năm 2010 và năm 2014 như sau:
Hình 3.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề của thị trấn Thanh Nê năm 2010 và năm 2014
Nhìn vào hình 3.2, nhận thấy nền kinh tế khu vực thị trấn Thanh Nê có mức tăng trưởng khá (trên 10%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã chuyển dịch theo xu hướng giảm 3,7% trong vòng 5 năm (từ năm 2010 đến 2014), ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản có tăng nhưng không đáng kể, ngành dịch vụ phát triển mạnh với mức tăng trưởng là 3% Tốc độ phát triển kinh tế có xu hướng chuyển dịch tích cực
- Đường bộ: Có quốc lộ 39B nối thành phố Thái Bình – Kiến Xương – Tiền
Hải – cảng Diêm Điền (Thái Thụy), quốc lộ 37B nối xã Hồng Tiến – Kiến Xương – Trà Giang Tổng mạng lưới giao thông nội thị trấn ước chừng 24 km, hơn 17km là đường nhựa và đường đá có chất lượng tốt khu vực nội thị trấn Không có đường sắt chạy qua, đường thủy có dòng sông Kiến Giang với chiều dài chạy qua địa phận thị trấn là 3,9km, ngoài ra còn một số con sông nhỏ khác trên địa bàn thị trấn Vì thị trấn Thanh Nê không giáp biển cho nên không có cảng,bến phà, không có sân bay
Thương mại - dịch vụ Công nghiệp - dịch vụ Nông nghiệp
- Thông tin liên lạc: Thị trấn Thanh Nê có hòa mạng quốc gia và quốc tế, ở tất cả các khu phố, cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn đều có điện thoại, có 1 bưu điện nằm trên trục đường 39B.Hiện trạng cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho thị trấn do trung tâm điện lực tỉnh Thái Bình đặt tại Thái Thụy với công suất 1800KW, nguồn điện luôn ổn định phục vụ tốt cho cuộc sống và sản xuất của người dân trong toàn tỉnh
- Hiện trạng cấp thoát nước và vệ sinh môi trường tại thị trấn:Hệ thống cống, rãnh thoát nước được xây dựng có quy hoạch trên những tuyến đường giao thông chính, song bên cạnh đó các đường nhánh vào ngõ ở các khu phố nước mưa thường tự chảy tràn xuống ao hồ, hoặc rãnh chỉ đào tạm thời mà chưa đầu tư xây dựng kiên cố Nước thải từ các hộ gia đình, cơ quan trường học,thường được xả thải trực tiếp ra ngoài sông hồ hoặc đổ thẳng vào cống thoát nước chung của cả thị trấn và xả ra sông Kiến Giang Hàng ngày, các tuyến đường trên địa bàn thị trấn được quét dọn vệ sinh.Người dân thị trấn cũng đang sử dụng nước sạch do nhà máy nước sạch trên địa bàn huyện cung cấp với công suất 2000 – 3000 m 3 /ngày đêm, tuy nhiên do điều kiện nguồn nước đầu vào chưa ổn định với điều kiện kỹ thuật còn hạn chế cho nên tình trạng mất nước sạch vẫn thường xảy ra
- Nhà ởcủa người dân: Tương đối vững chắc, không lấn chiếm vỉa hè Cơ sở hạ tầng nhìn chung là rất tốt, được sự quan tâm đầu tư rất lớn từ các cấp chính quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động trao đổi lưu thông diễn ra thuận lợi trên địa bàn toàn huyện
- Các công trình công cộng:
+ Công trình y tế: Huyện có 1 bệnh viên đa khoa đặt tại thị trấn, các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân và trạm xá ởcác khu.Giáo dục và đào tạo: Toàn thị trấn có 5 chi bộ trường học từ mẫu giáo tới THPT và một trung tâm giáo dục thường xuyên – là nơi đào tạo huấn luyện nâng cao nghiệp vụ của các cán bộ tại địa phương
+Ngoài ra còn có 1 chi bộ vận tải bộ, 1 chi bộ cơ khí, 1 chi bộ công an, 1 chi bộ quỹ tín dụng nhân dân, 1 cơ sở bưu điện, các cửa hàng Viettel, các cây giao dịch ATM đặt tại thị trấn[15]
Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn, để có thể lựa chọn được:
Mô hình bãi chôn lấp, địa điểm xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thị trấn,diện tích cần thiết để xây dựng cũng như tính khả thi của Đề tài.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hiện trạng rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
4.1.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Thanh Nê được phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau như:
- Rác thải phát sinh từ các hộ gia đình của 14 khu phố trực thuộc thị trấn Đây là nguồn phát sinh chủ yếu với số lượng lớn.Rác thải phát sinh từ quá trình sản xuất nông nghiệp: Lượng phát sinh cũng tương đối nhiều nhưng chỉ tập trung vào mùa vụ trong năm
- Từ các hoạt động thương mại dịch vụ: Quầy hàng, nhà hàng, khách sạn, 6 nhà máy may lớn nhỏ, hơn 70 doanh nghiệp lớn nhỏ trên địa bàn, và một lượng nhỏ đất đá rơi vãi trên đường Nhưng đa phần rác thải từ các hoạt động này đều được các cơ sở tận dụng tái sản xuất quay vòng.Rác thải phát sinh từ chợ Thanh
Nê, nằm trên địa bàn khu Hưng Long – chợ có quy mô tương đối lớn cung cấp thực phẩm cho toàn thị trấn và một số xã lân cận, vì vậy lượng rác thải phát sinh trong một ngày là tương đối nhiều đứng thứ hai sau lượng rác thải phát sinh tại các hộ gia đình
- Từ các cơ quan, công sở: Trường học, các cơ quan hành chính, riêng đối với chất thải bệnh viện có hệ thống xử lý riêng ngay tại nguồn, bằng công nghệ lò đốt chất thải nguy hại và chỉ có một số thành phần chất thải không nguy hại thì được đem chôn lấp
4.1.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày
Theo số liệu thống kê của UBND thị trấn Thanh Nê[15], lượng rác thải phát sinh hàng ngày khoảng 8 tấn/ngày,những dịp Lễ, Tết lượng rác thải sinh hoạt có thể lên tới10 đến 12 tấn/ngày Trong đó, tỷ lệ thu gom được khoảng 96%, tần xuất 4 lần/tuần Cho dù đã có tài liệu thống kê về lượng rác thải sinh
21 và hiệu quả thu gom, nhưng hiện tại chưa có số liệu nào nói về hệ số phát sinh rác thải hàng ngày của mỗi người dân thị trấn Thanh Nê
Sau khi tiến hành cân lượng rác thải sinh hoạt của 75 hộ dân trên địa bàn thị trấn, kết quả điều trathực tế được tổng hợp ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Lƣợng rác trung bình(kg/người/ngày)
“Nguồn: Số liệu điều tra hộ gia đình,năm 2015”
Số liệu điều tra cho thấy: Khối lượng rác thải phát sinh biến động không nhiều, dao động trong khoảng từ 7 – 15kg Lượng rác lớn nhất là 254kg (ngày 14/03) tăng 6,35% so với giá trị trung bình (238,82kg) Lượng rác phát sinh nhỏnhất là 222,8kg (ngày 12/03) với hệ số phát sinh rác thải là 0,8kg/người/ngày Từ kết quả tổng hợp ởbảng 4.1và dân số của thị trấn năm
2014 là: 9972 người, tính được hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân là 0,86 kg/người/ngày
Hệ số phát sinh chất thải sinh hoạt của người dân thị trấn Thanh Nê là khá caoso với một số đô thị, như tại Hà Nội là 0,9 kg/người/ngày, tại Tp HCM 0,98 kg/người/ngày, Đà Nẵng 0,83 kg/người/ngày, Hải Phòng 0,7 kg/người/ngày[18]
Vậy tổng khối lượng rác sinh hoạt phát sinh hàng ngày qua điều tra thực tế trên địa bàn thị trấn Thanh Nê là:
Mngày = 9972 x 0,86 = 8575,92 (kg/ngày) = 8,5756 (tấn/ngày) ≈ 8,6 (tấn/ngày)
4.1.3 Thành phần rác thải và sự phân bố rác sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê 4.1.3.1 Thành phần rác thải sinh hoạt
Qua quá trình điều tra thực tế về thành phần rác thải sinh hoạt của người dân thị trấn Thanh Nê, thu được kết quả ở bảng 4.2 như sau:
Bảng 4.2 Thành phần rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê
TT Thành phần rác thải sinh hoạt Tỷ lệ
1 Thành phần hữu cơ, thức ăn thừa (rau,quả hỏng, cành lá cây tươi ) 63,7
2 Giấy vụn, chai nhựa, lọ thủy tinh, kim loại, 5,8
3 Các chất có thể đốt cháy: Bao bì,túi nilong, vải vụn, cành lá cây khô, 14,9
4 Sành sứ, thủy tinh, gạch đá, bê tông, 5,27
5 Các chất độc hại (pin, acquy, các loại túi bình đựng các dung môi độc hại như: sơn, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ ) 0,03
“Nguồn: Số liệu điều tra từ hộ gia đình,năm 2015”
Từ kết quả ở bảng 4.2 ta thấy, thành phần hữu cơ trong rác thải sinh hoạt ở khu vực này là rất cao (chiếm 63,7%), chủ yếu là thức ăn thừa và lá cây rụng Qua quá trình quan sát thực tế, rác thải hữu cơ có độ ẩm tương đối cao có thể do đề tài được thực hiện vào khoảng thời gian mùa xuân nên ít nhiều cũng chịu sự tác động của độ ẩm không khí và mưa xuân Các thành phần có thể đốt cháy chủ yếu là túi nilong, vải vụn, cũng chiếm một tỷ lệ khá cao (chiếm 14,9%) Một
23 lượng nhỏ (chiếm 5,8%) là các thành phần có thể tái chế, tái sử dụng như: vỏ chai nhựa, kim loại, lọ thủy tinh, Các chất độc hại chiếm tỉ lệ thấp nhất (0,03%)
4.1.3.2 Sự phân bố của rác thải trên địa bàn thị trấn Thanh Nê
Rác thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình và khu vực chợ Mặc dù công tác truyền thông về giữ gìn vệ sinh môi trường thường xuyên được chú trọng, song do thói quen,ý thức bảo vệ môi trường của các cá nhân là chưa tốt cho nên tại các khu vựcnhư: vỉa hè, đường phố, mương, rãnh thoát nước hay những khu vực đất trống vẫn còn tồn đọngrác sinh hoạt Lượngrác sinh ra trên địa bàn thị trấn chưa được thu gom triệt để bởi tần suất thu gom mới chỉ là 4 lần/tuần, rác thải tồn đọng trên đường phố, cống rãnh, bãi đất trống, gây mất vệ sinh vàmỹ quan đô thị Một số hình ảnh rác thải sinh hoạt còn tồn đọng trênvỉa hè, đường phố được thể hiện ở hình 4.1
Hình 4.1 Một số hình ảnh rác thải lan tràn trên những tuyến đường
Thực trạng công tác quản lý rác thải của thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
4.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê Ủy ban thị trấn Thanh Nê ủy nhiệm cho đồng chí Nguyễn Văn Thuận – cán bộ môi trường tại UBND thị trấn, trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về vệ sinh môi trường của toàn thị trấn.Số người trực tiếp tham gia công tác vệ sinh môi
24 trường gồm20 công nhân ở tổ thu gom thuộc 14 phân khu trên địa bàn thị trấn Công nhân làm việc 4 ngày/tuần
Chức năng nhiệm vụ của tổ thu gom: Tiến hành làm công tác vệ sinh, thu gom rác thải ở 14 khu phố, các tuyến đường thuộc thị trấn
Phí vệ sinh và nhân công: Phí vệ sinh môi trường đối với các hộ làm nông nghiệp và cán bộ công chức là 4.000 đồng/khẩu/tháng Đối với các hộ kinh doanh buôn bán, phí thu gom dao động trong khoảng 20.000 – 100.000 đồng/hộ /tháng
Các công nhân ởtổ thu gom nhận lương theo mức độ công việc và phụ cấp hàng tháng, mức lương của công nhân giao động trong khoảng 1.500.000 đến 3.000.000 đồng/người/tháng Công nhân được đóng bảo hiểm y tế hàng năm, được trang bị bảo hộ lao động khi làm việc (một năm được phát hai lần)gồm: một đôi găng tay, khẩu trang, một đôi ủng, một bộ quần áo bảo hộ Nhưng trên thực tế trang thiết bị bảo hộ lao động chỉ mang tính hình thức và ít sử dụng khi công nhân làm việc
4.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải tại thị trấn Thanh Nê
Hàng ngày, công nhân từ các tổ thu gom đến từngngõ, trên các tuyến đường giao thông nơi các hộ dân để rác sinh hoạt của nhà mình ra đầu ngõ hoặc đường thành từng túi nhỏ, bao bì từ tối hôm trước hoặc sáng sớm trước giờ thu gom của công nhân Đối với rác thải từ chợ Thanh Nê, Ban Quản lý chợ có kí hợp đồng với tổ thu gom của thị trấn, có bố trí công nhân quét dọn và thu gom rác tại chợ hàng ngày Tiến hành thu gom hàng chục mét khối đất đá, vật liệu xây dựng rơi vãi trên đường giao thông thuộc khu vực thị trấn Thanh Nê
Thời gian thu gom: Công nhân tiến hành thu gom rác bốn ngày trên một tuần, mỗi ngày thu gom một ca vào buổi sáng: từ 5h đến 8h30
Phương tiện và thiết bị thu gom:Phương tiện thu gom gồm 15 xe lôi tự đóng bằng vật liệu là nhôm và sắt, bốn xung quanh xe và đáyđược đóng kín để
25 tránh nước rò rỉ ra đường Với dung tích gấp 2 hoặc 3 lần thùng chứa thông thường (660L) Thiết bị thu gom bao gồm: xẻng và chổi rễ Trung bình, mỗi khu phố là một xe lôi chứa đầy rác, rác thải từ chợ là khoảng một đến hai xe rác/ngày Mặc dù phương tiện và thiết bị thu gom còn nhiều hạn chế: Thiếu sự đầu tư, tần xuất thu gom mới chỉ đạt 4 lần/tuần nhưng công tác thu gom rác trên địa bàn là khá tốt cho nên hiệu quả thu gom đạt 96%,và phấn đấu đến năm 2025 đạt hiệu quả 100% Hình ảnh về một số phương tiện thu gom rác thải ở khu vực nghiên cứu được thể hiện ở hình 4.2
Hình 4.2 Một số hình ảnh về phương tiện thu gom vận chuyển rác sinh hoạt từ các hộ gia đình, đến khu lò đốt rác thải của thị trấn Thanh Nê
Rác từ các nguồn phát sinh được thu gom, nếu đã đầy dung tích của xe lôi được vận chuyển luôn ra lò đốt rác (kéo xe lôi bằng tay hoặc dùng xe máy để kéo), nằm cách khu dân cư khoảng 1,8km về phía Tây nam: Giáp xã Quang Minh và Quang Trung Thông thường các xe vận chuyển rác đi đến lò đốt rác vào khoảng thời gian từ 8h30 đến 9h30 sẽ kết thúc quá trình vận chuyển Một số xe chở rác không có vật liệu che chắn tạm thời nên rác có thể rơi vãi trên đường đi gây mất vệ sinh và mỹ quan đô thị
4.2.2.3 Công tác tái chế, tái sử dụng rác thải Đa phần các hộ gia đình đều tận dụng các chất hữu cơ để làm thức ăn cho gia súc đối với các hộ chăn nuôi Các loại chai nhựa, kim loại, giấy, để bán cho các cơ sở tái chế một mặt tăng thêm nguồn thu nhập Tuy không nhiều nhưng cũng góp phần tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm được lượng rác
26 cần phải xử lý giảm chi phí cho các quá trình này, nâng cao thời gian sử dụng của các bãi rác, giảm tác động đến môi trường do lượng rác thải gây ra Công tác này mang lại nhiều lợi ích và cần được phát huy hơn nữa trong tương lai
4.2.2.4 Công tác xử lý rác thải của thị trấn Thanh Nê
Hiện tại,thị trấn có áp dụng công nghệ lò đốt rác thải kết hợp với chôn lấp, đặt ở phía Tây nam của thị trấn, giáp xã Quang Minh và Quang Trung, đảm bảo tốt điều kiện nằm cuối hướng gió chính, cách xa khu dân cư trên 1 km Theo ông Lê Văn Quảng – công nhân làm việc thường trực tại lò đốt: “Hàng ngày có khoảng 8 – 10 tấn rác thảiđược đem đến lò đốt, vào những dịp Lễ, Tết lượng rác thải lên tới 10 – 12 tấn/ngày” Tại đây rác được phân loại và xử lý bằng biện pháp đốt hoặc chôn lấp tùy theo thành phần trong rác thải
Công tác phân loại được thực hiện bởi 2 công nhânnhững dịp Lễ, Tết, lượng rác thải phát sinh nhiều thì phải tăng cường thêm 2 nhân công nữa Công nhân phân loại rác hoạt động liên tục từ lúc xe chở rác được đưa đến tức là khoảng 8 giờ sáng đến khoảng 16giờ hoặc 17 giờ chiều Công nhân làm việc tại lò đốt rác cũng được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, một năm hai lần như công nhân thu gom rác thải của thị trấn Dụng cụ phục vụ cho quá trình phân loại rác là “liềm” dùng để mở các túi nilong bao bì đựng rác thải, dùng chân và xẻng gạt các loại rác có thể cháy được sang một bên như: túi bóng (nilong), vải vụn thừa, cành cây khô, bao bì, vỏ ốc hến, sau đó nhóm lò và cho các loại rác này vào đốt Như vậy, công tác phân loại rác thải tại lò đốt thị trấn mang tích chất hoàn toàn thủ công
Lò đốt trị giá 2,2 tỷ đồng được sản xuất tại Thái Lan theo công nghệ Nhật Bản, được thiết kế nhỏ gọn gồm hai buồng đốt sử dụng công nghệ đốt lấy khí tự nhiên không cần bổ xung nhiên liệu, công suất trung bình một ngày là khoảng 5 tấn rác[15] Còn các loại rác thải có thể tái chế được như: vỏ chai nhựa, kim loại còn sót lại ở đống rác được công nhân phân loại và bán cho các cơ sở tái chế Một lượng rất nhỏcác chất rắn nguy hại như: pin, acquy được phân loại riêng (không cho vào lò đốt,vì sẽ gây cháy nổ hoặc phát sinh các chất độc hại) Tuy nhiên chúng
27 lạiđược mang đi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt tại bãi chôn lấp thủ công hiện tại của thị trấn Rác hữu cơ sẽ được phân loại riêng, nhưng do điều kiện kinh phí đầu tư còn hạn hẹp,chưa có cán bộ chuyên môn phụ trách công tác này nên toàn bộ lượng rác thải hữu cơ này đều mang đi chôn lấp cùng với lượng tro sinh ra từ lò đốt (tro đốt đem chôn lấp vẫn còn sót lại một số thành phần trơ chưa cháy hết, chính vì vậy mặc dù thể tích tro đốt là nhỏ nhưng khối lượng của chúng rất lớn).Khối lượng tro đốt sinh ra chiếm khoảng10% lượng rác đem đốt tại lò đốt rác thải của thị trấn Thanh Nê[15]
Thị trấn Thanh Nê vẫn duy trì một bãi chôn lấp diện tích khoảng 1.000 m 2 để chôn các loại rác hữu cơ ẩm ướt, không thể đốt tại lò.Hiện tại, rác thải sinh ra từ lò đốt và rác hữu cơ sau quá trình phân loại được đem chôn lấp tại bãi rác không hợp vệ sinh: hoàn toàn không có lớp chống thấm tầng đáy xung quanh không có đê bao để ngăn nước mặt chảy tràn và tầng mặt mà chỉ đơn thuần là đào một cái hố có diện tích 300m 2 với chiều sâu 3 – 4 m và đổ rác vào Bãi chôn lấp cách lò đốt rác thải hơn 100m, cách khu canh tác lúa nước của người dân 200m, cây cối xung quanh bãi rác tuy không nhiều nhưng rất xanh tốt Bãi chôn lấp thu hút rất nhiều côn trùng, có phát sinh mùi khó chịu với cường độ liên tục – bằng cảm quan của bản thân tại khu chôn lấp cũ, là nơi tiềm ẩn bệnh dịch, ảnh hưởng rất nhiều tới mỹ quan và rất có nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường xung quanh khu vực gần bãi rác Bãi rác được đưa vào sử dụng cùng thời điểm với lò đốt (từ tháng 9 năm 2013) Bãi chôn lấp cũ vẫn đang hoạt động, rác thải được đổ gần đầy bãi chôn lấp
Sau đây là một số hình ảnh về công tác xử lý rác thải tại lò đốt rác, và bãi chôn lấp cũ của thị trấn Thanh Nê:
28 a Rác thải trước khi phân loại tại lò đốt b Rác thải được phân loại (rác cho vào lò đốt) c.Rác thải được phân loại
(rác thải đem chôn lấp) d Lò đốt bắt đầu hoạt động e Tro đốt sinh ra từ lò đốt f Bãi chôn lấp rác hiện tại
Thiết kế bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt (giai đoạn 2017 – 2036) cho khu vực thị trấn Thanh Nê
4.3.1 Dự báo dân số và lượng phát sinh rác thải sinh hoạt (giai đoạn 2017 – 2036)cho khu vực thị trấnThanh Nê
P= P0(1+r) t (người) (2.1) Đề tài khóa luận: Tính toán bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh bắt đầu hoạt động vào năm 2017 và thời gian quy hoạch trong vòng 20 năm tức là đến năm
2036 Vì vậy sẽ dự đoán dân số đến năm 2036 bằng cách áp dụng công thức (2.1) Lấy dân số của năm 2014 làm gốc cho việc tính toán Vì dân số của năm 2014 là thông tin cập nhật mới nhất nên việc dự đoán dân số trong 20 năm nữa của thị trấn Thanh Nê là đáng tin cậy Việc xác định tỷ lệ tăng dân số là rất khó phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế, văn hóa, nhận thức của cộng đồng vì vậy đề tài sử dụng số liệu mới nhất về tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của năm 2014 để tính toán là 5,8(‰)[15].Kết quả dự báo dân số cho thị trấn được thể hiện ở bảng 4.3:
Bảng 4.3 Dự đoán dân số của thị trấn Thanh Nêtừ năm 2015 đến năm 2036
Giai đoạn Năm Dân số
Giai đoạn Năm Dân số
Giai đoạn Năm Dân số
“Nguồn: Đề tài tính toán, năm 2015”
Từ kết quả dự đoán dân số ở bảng 4.3 cho thấy, tổng dân số khu vực thị trấn Thanh Nê ở giai đoạn 1 (từ năm 2017 – 2022) vào khoảng 61.769 người Tổng dân số dự đoán ở giai đoạn 2 (từ năm 2023 – 2029) là: 74.825 người Tổng dân số dự đoán ở giai đoạn 3 (từ năm 2030 – 2036) là 77.917 người Dân số năm tính làm gốc là 9.972 người (2014),dự đoán đến năm 2036dân số sẽ là 11.325 người
4.3.1.2 Dự đoán lượng phát sinh rác thải (giai đoạn2017 – 2036)
Dự đoán khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và lượng rác thải được thu gom trong vòng 20 năm tới (2017 – 2036)
+ Lượng rác sinh hoạt phát sinh trong một năm:
Dự báo hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt (kg/người/ngày)
Theo kết quả điều tra thực tế tại 5 khu phố đại diện cho toàn thị trấn Thanh Nê thu được kết quả về hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt là: 0,86 kg/người/ngày Theo tài liệu của Ủy ban nhân dân thị trấn Thanh Nê[15], hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dựbáo đến năm 2020 là 1,25 kg/người/ngày Vì hệ số phát sinh chất thải rắn thay đổi không nhiều qua các năm tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, ngành nghề của các hộ gia đình, Đề tài lựa chọn hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của năm 2025 là:1,25 kg/người/ngày
+ Lượng rác thải sinh hoạt được thu gom đem xử lý hằng năm:
Dự đoán lượng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh giai đoạn 2017 – 2036
Theo tài liệu điều tra thực tế tại khu phân loại rác thải tại lò đốt của UBND thị trấn Thanh Nê[15] thì các chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm 50,03%; các loại gạch đá, sành sứ, bê tông, thủy tinh, chất trơ chiếm 5,27% Như vậy tổng lượng rác hữu cơ, sành sứ, bê tông, thủy tinh đem chôn lấp hợp vệ sinh là 55,3 (%) Các loại rác thải có thể đốt như: túi nilong, bao bì, vải vụn, cao su, bỉm trẻ em, cành lá khô, chiếm 38,1% sẽ được đốt tại lò đốt rác Hàm lượng tro đốt sinh ra là khoảng 10% khối lượng rác được đưa vào lò[15] Thành phần rác thải sinh hoạt của thị trấn sau khi phân loại được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.4 Thành phần rác thải sinh hoạt của thị trấn Thanh Nê sau khi phân loại và lƣợng tro sinh ra từ lò đốt
Lƣợng rác chôn lấp hợp vệ sinh (%)
Lƣợng rác tái sử dụng, tái chế (%)
Lƣợng tro sinh ra từ lò đốt (%)
“Nguồn: Báo cáo UBND thị trấnThanh Nê,năm 2015”
Dựa vào các công thức tính:
+ Lượng rác thải hữu cơ đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm:
WHC chôn lấp = i x Mtg (tấn) (2.4)
+ Lượng rác thải sinh hoạt đem đốt mỗi năm:
W đốt = m x M tg (tấn) (2.5) + Tổng khối lượng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh mỗi năm:
Wchôn lấp = WHC chôn lấp + Wtro (tấn) (2.6)
Ta dự đoán được lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, thu gom và chôn lấp qua các giai đoạn ở bảng 4.5 (chi tiết tính cho từng năm xem trong phụ lục 05)
Bảng 4.5: Dự đoán lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh, thu gom và tổng lƣợng rác thải sinh hoạt đem chôn lấp hợp vệ sinh qua các giai đoạn cho thị trấn Thanh Nê (2017 – 2036)
Giai đoạn ΣW sh (tấn) ΣW tg (tấn) ΣW HC chôn lấp (tấn) ΣW- đốt (tấn) ΣW tro (tấn) ΣW chôn lấp (tấn)
Lượng rác thải sinh hoạt đem chôn lấp hợp vệ sinh trung bình một năm (tấn/năm) 2847,88
Tổng lượng rác sinh hoạt chôn lấp hợp vệ sinh trong 20 năm tới
“Nguồn: Đề tài thực hiện, năm 2015”
Trong đó: ΣWsh: Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh (tấn) ΣWtg: Tổng lượng rác thải sinh hoạt được thu gom (tấn) ΣWHC chôn lấp: Tổng lượng rác hữu cơ chôn lấp hợp vệ sinh (tấn) ΣW đốt : Tổng lượng rác sinh hoạt đem đốt (tấn) ΣWtro: Tổng lượng tro đốt đem chôn lấp (tấn) ΣWchôn lấp: Tổng lượng rác đem chôn lấp hợp vệ sinh (tấn) ΣWtg trong 20 năm: Tổng lượng rác thu gom trong 20 năm (2017-2036)
Theo kết quả dự đoán, lượng chất thải sinh hoạt chôn lấp lớn nhất là năm 2036(3054,23 tấn) nhỏ hơn 20000 tấn/năm so với TCXDVN 261/2001, bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt của thị trấn có quy mô nhỏ
4.3.2 Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt cho thị trấn Thanh Nê
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng thiết kế bãi chôn lấp phải tuân thủ theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 261: 2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn – tiêu chuẩn thiết kế[8] và TCVN 6696: 2009 Tiêu chuẩn quốc gia về chất thải rắn – bãi chôn lấp hợp vệ sinh – yêu cầu chung về bảo vệ môi trường[7]
Bãi chôn lấp không được đặt vị trí trong những khu vực hàng năm bị ngập lụt hoặc có nguy cơ bị ngập lụt, khu vực có tiềm năng lớn về nước ngầm, nên chọn khu vực đất hoang hóa, tính kinh tế không cao hoặc khu vực đang sử dụng nhưng hiệu quả sử dụng đất thấp Vị trí bãi chôn lấp phải có khoảng cách an toàn môi trường đến các đô thị, cụm dân cư, sân bay, các công trình văn hóa du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm Khoảng cách an toàn môi trường đến các đối tượng (bảng 3 TCVN 6696:2009)
4.3.2.2 Đặc điểm khu đất dự kiến xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh cho thị trấn Thanh Nê
Địa điểm lựa chọn xây dựng bãi chôn lấp rác thải
Dựa vào những nguyên tắc và quy định về lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh, lựa chọn được địa điểm để xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho thị trấn Thanh Nê như sau:
- Vị trí dự kiến xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt, nằm về phía Tây nam của thị trấn, giáp đường liên huyện của xã Quang Minh và xã Quang Trung của huyện Kiến Xương Trong khu vực dự án không có dân cư sinh sống, không có công trình văn hóa, không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, là đất canh tác nông nghiệp (trồng lúa nước) nhưng hiệu quả kinh tế không cao
- Khoảng cách: TừUBND huyện Kiến Xương đến địa điểm dự kiến xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh là 4km Từ UBND thị trấn Thanh Nê đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh là 3,5km và cách xa khu vực sinh sống của người dân Khoảng cách từ bãi chôn lấp tới hộ dân cư gần nhất là 2km
- Giới hạn: Phía Bắc giáp với đất canh tác lúa nước của người dân thị trấn, giáp đường liên huyện của xã Quang Minh Phía Nam giáp với đất canh tác lúa nước của thị trấn và của người dân xã Quang Trung Phía Đông giáp đường bê tông dẫn ra khu lò đốt, cách lò đốt 100m, cách bãi rác cũ 200m Phía Tây giáp đất canh tác lúa nước của người dân thị trấn, giáp đường liên huyện của xã Quang Minh
Yếu tố khí hậu, thủy văn tại địa điểm dự kiến xây dựng bãi chôn lấp rác thải