36Bảng 4.5: Công thức tổ thành thành phần loài tầng cây cao tính theo số cây trong ô tiêu chuẩn của rừng tự nhiên tại vùng đệm khu BTTN Copia .... Một phần nguyên nhân về việc giảm diện
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện cùng với sự hướng dẫn
của NGƯT PGS.T.S Trần Ngọc Hải Các số liệu nêu trong đề tài là trung
thực, được thu thập từ thực nghiệm và qua xử lí thống kê Các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận này
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Sinh viên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến NGƯT PGS.T.S Trần Ngọc Hải là người đã
trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
và hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ kiểm lâm Ban quản lí rừng đặc dụng Copia huyện Thuận châu – tỉnh Sơn La đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu
Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh Vũ Ngọc Tiến (cán bộ ở ban quản lí rừng phòng hộ Thuận Châu ) và gia đình anh, đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi có nhiều thiếu sót, vậy nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Biến đổi khí hậu 3
1.2.1 BĐKH ảnh hưởng tới Việt Nam 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam 4
1.2.1.BĐKH ở Việt Nam 4
1.2.2 Diễn biến BĐKH tại Việt Nam 4
1.2.3 Dự kiến xu thế BĐKH Việt Nam trong những năm tới 4
1.2.4 Thích ứng với BĐKH ở Việt Nam 5
1.3.1 Tác động đối với lâm nghiệp 5
1.3.2 Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lâm nghiệp 6
1.3.3 Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng 6
1.3.4 BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng 7
1.3.5 BĐKH ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng 7
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, GIỚI HẠN, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục đích nghiên cứu: 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 10
Trang 42.5.2 Phương pháp phỏng vấn 11
2.5.3 Điều tra tuyến 12
2.5.4 Công tác nội nghiệp: 17
2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu: 17
Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Vị trí ranh giới 19
3.2 Điều kiện tự nhiên 19
3.2.1 Địa hình , thổ nhưỡng 19
3.2.2.Khí hậu – thủy văn 20
3.2.3 Tài nguyên rừng tại vùng đệm khu BTTN Copia 21
3.2.4 Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người vào khu rừng đặc dụng Copia 22
3.3 Hiện trạng về kinh tế - xã hội 22
3.3.1 Nguồn nhân lực 22
3.3.2 Thực trang về kinh tế 23
3.3.3 Cơ sở hạ tầng – giao thông 25
3.3.4 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục 25
3.3.5 Quốc phòng an ninh 27
3.3.6 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội 28
3.4 Tổ chức bộ máy khu rừng đặc dụng 29
3.4.1 Hiện tại tổ chức bộ máy 29
3.4.2 Đánh giá chung về công tác tổ chức bộ máy: 29
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1.1 Bảng tổng hợp các loại đất rừng ở vùng đệm khu BTTN Copia 30
4.1.2 Phân bố rừng theo độ cao ở vùng đệm KBTTN Copia 31
4.1.3 Các trạng thái rừng chính và tổ thành thực vật 33
4.2 Ảnh hưởng của băng tuyết đến tài nguyên thực vật ở vùng đệm 41
4.2.1 Tổng hợp các nhân tố khí hậu ở khu vực 41
4.2.2 Yếu tố thời tiết khí hậu cực đoan trong 3 năm trở lại đây 48
Trang 54.3 Đáng giá khả năng phục hồi rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết
cực đoan 50
4.3.1 Khái niệm phục hồi rừng 50
4.3.2 Cơ sở lý luận về tái sinh phục hồi rừng 50
4.3.3 Nghiên cứu về tái sinh rừng 50
4.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của rừng sau thời tiết cực đoan 50
4.4 Đánh giá khả năng cháy rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết cực đoan 53
4.4.1 Bảng tổng hợp các vụ cháy rừng tính từ 2013- 2016 53
4.4.2 Đánh giá khả năng cháy rừng ở vùng đệm sau tác động của thời tiết cực đoan 53
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6UNFCCC Công ƣớc khung Liên Hiệp Quốc BTTN Bảo tồn thiên nhiên
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thống kê sử dụng đất và tình hình sản xuất nông nghiệp tại vùng đệm của Khu BTTN Copia 24Bảng 3.2: Thống kê trường học, học sinh, giáo viên của các xã thuộc Khu rừng đặc dụng Côpia 26Bảng 4.1 tổng hợp các loại đất rừng thuộc vùng đệm KBTTN Copia 30Bảng 4.2 Tổng hợp trữ lượng rừng tại vùng đệm KBTTN Copia 31Bảng 4.3: Các Trạng thái rừng hay bắt gặp trên tuyến điều tra tại vùng đệm KBTTN Copia 33Bảng 4.4: Cấu trúc hệ thống của hệ thực vật tại vùng đệm khu BTTN Copia 36Bảng 4.5: Công thức tổ thành thành phần loài tầng cây cao tính theo số cây trong ô tiêu chuẩn của rừng tự nhiên tại vùng đệm khu BTTN Copia 37Bảng 4.6: Tổ thành cây tái sinh tại vùng đệm khu BTTN Copia 37Bảng 4.7: Chất lượng cây tái sinh tại vùng đệm khu BTTN Copia 38Bảng 4.8: Chất lượng cây lỗ trống tại chỗ có cây gẫy đổ do băng tuyết của vùng đệm khu BTTN Copia 40Bảng 4.9: Nhiệt độ trung bình các thập kỷ giai đoạn 1967-2016 huyện Thuận Châu 42Bảng 4.10: Tổng lượng mưa trung bình năm/thập kỷ trong giai đoạn huyện Thuận Châu 44Bảng 4.11: Độ ẩm tháng trung bình từ năm 2012 – 2016 tại huyện Thuận Châu 44Bảng 4.12 : Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối và cao nhất tuyệt đối tại Thuận Châu
Trang 8Bảng 4.15 Tổng hợp lượng mưa từ năm 2013-2016 tại huyện Thuận châu 49Bảng 4.16 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng sau thời tiết cực đoan 50Bảng 4.17 Tổng hợp cây tái sinh và cây lỗ trống tại các trạng thái rừng 51Bảng 4.18 Tổng hợp các vụ cháy rừng trên địa bàn KBTTN Copia từ năm 2013-2016 53Bảng 4.19 Tổng khối lượng vật liệu cháy ở các trạng thái rừng trên địa bàn huyện Thuận châu 53
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 1: Biểu điều tra tuyến có những cây bị gãy, đổ, đang phục hồi sau hiện
tượng băng tuyết tại vùng đệm 13
Biểu 2: Biểu điều tra tầng cây cao 13
Biểu 3: Biểu điều tra cây bụi, thảm tươi 14
Biểu 4: Biểu điều tra cây tái sinh 15
Biểu 5 :Điều tra cây lỗ trống ( điều tra tại vị trí cây bị gãy, đổ do băng tuyết ) 16
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (oC) thời kỳ 1958-2016 8
Hình 1.2 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958-2016 8
Bảng 1.1 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu 9
Hình 4.2 Rừng tự nhiên bị gãy đổ do băng tuyết 34
Hình 4.3 Rừng tự nhiên bị cháy sau băng tuyết 34
Hình 4.4 Rừng tự nhiên bị gãy đổ do băng tuyết 34
Hình 4.5 Rừng trồng thông bị chết do băng tuyết 34
Hình 4.6 Rừng tự nhiên bị gãy đổ do băng tuyết 35
Hình 4.7 Rừng tự nhiên 35
Hình 4.8: Cây bị băng tuyết bao phủ 35
Hình 4.9: Diễn biến nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1964-2016 huyện Thuận Châu 41
Hình 4.10 : Diễn biến tổng lượng mưa trung bình năm/thập kỷ trong giai đoạn 42
Hình 4.11 : Diễn biến lượng mưa các mùa/năm theo từng giai đoạn huyện Thuận Châu 42
Hình 4.12: Tổng lượng mưa/năm từ 1964-2016 huyện Thuận Châu 43
Hình 4.13: Tổng lượng mưa trung bình các tháng từ 1964-2006 huyện Thuận Châu 43
Hình 4.14 : Diễn biến độ ẩm trung bình từ năm 1964-2016 huyện Thuận Châu 44
Hình 4.15: Cành cây thông bị gãy đè lên lớp thực bì bên dưới 47
Hình 4.16: Cành cây gãy đổ đè lên lớp thực bì bên dưới 47
Hình 4.17 Biểu đồ thể hiện nhiệt độ cao nhất và thấp nhất năm trong giai đoạn 2013-2016 tại huyện Thuận Châu 49
Hình 4.18 Rừng trồng thông bị băng bao phủ 52
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tây Bắc là một vùng lãnh thổ rộng lớn nằm ở phía Bắc của Việt Nam,
là vùng cao, dốc bị chia cắt mạnh mẽ nhất nước ta, có nhiều dãy nối cao chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Những biến cố khí hậu ở miền núi mang tính chất cực đoan, nhất là trong điều kiện lớp phủ rừng bị suy giảm, và lớp phủ thổ nhưỡng bị thoái hoá Mưa lớn và tập trung gây ra lũ nhưng kết hợp với một số điều kiện thì xuất hiện lũ quét; hạn vào mùa khô thường xảy ra nhưng có khi hạn hán kéo dài ngoài sức chịu đựng của cây cối.Tây Bắc còn là một trong những vùng rất quan trọng cho sự phát triển và cân bằng đa dạng sinh học cho Việt Nam Diện tích đất lâm nghiệp, diện tích rừng của Tây Bắc
là khá lớn, nhưng chủ yếu là diện tích rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, vườn quốc gia, khu vực bảo vệ nghiêm ngặt Nhưng trong những năm gần đây, diện tích rừng bị thu hẹp lại đáng kể, giảm đi nhiều về số lượng thực vật Đặc điểm
ở vùng đồi núi lại là nơi đa dạng về hệ sinh thái Một phần nguyên nhân về việc giảm diện tích rừng là do nạn phá rừng làm nương rẫy, cháy rừng,… Nhiều diện tích rừng đang phải chịu những biến đổi nhanh chóng gây ra bởi những thay đổi đáng kể của khí hậu trong thời gian gần đây Từ cuối năm
2015 đến đầu năm 2016 trên địa bàn KBTTN Copia , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La xảy ra hiện tượng thời tiết cực đoan bất thường, mưa rét, nhiệt độ xuống dưới 00C, băng tuyết hình thành với cường độ cao, thời gian kéo dài, khối lượng lớn làm thiệt hại nặng nề đến quần thể thực vật rừng, đặc biệt làm gẫy đổ các loài cây lá rộng, nhiều cây bị bật gốc, gẫy cành ngọn, giảm độ tàn che của tán cây, làm thay đổi hoàn cảnh rừng, hệ sinh thái rừng biến động đáng kể Sau mưa rét, lượng cành cây lá rụng tập trung nhiều, thảm thực vật dưới tán rừng bị khô héo, chết hàng loạt Ảnh hưởng tới đa dạng sinh học và
Trang 12Đại Học Lâm Nghiệp, chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Rừng, tôi đã thực
hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp:
“Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm Khu Bảo tồn thiên nhiên Copia ,tỉnh Sơn La”
Vị trí Tp Sơn La
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Biến đổi khí hậu
Khái niệm:
Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu, được quy định trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần khí quyển,
và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên quan sát được trong
khảng thời gian so sánh được ( Theo định nghĩa của Công ước khung Liên
Hiệp Quốc (UNFCCC) )
Nguyên nhân:
Hiệu ứng nhà kính tự nhiên duy trì sự sống trên trái đất, tuy nhiên, với
sự can thiệp quá mức của loài người đã làm tăng nồng độ của các loại khí nhà kính trong bầu khí quyển, gia tăng hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và gây ra hiện tượng biến đổi khí hậu
1.2.1 BĐKH ảnh hưởng tới Việt Nam
Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
- Thời tiết ở Việt Nam những năm gần đây ngày càng bất thường Đặc biệt, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng
nề của biến đổi khí hậu (BĐKH) do có bờ biển dài Diện tích rừng ở một số tỉnh đang có xu hướng giảm vì cháy rừng và các hiện tượng thời tiết cực đoan Đặc biệt, trong những năm trở lại đây, lũ lụt và hạn hán xảy ra nhiều hơn Nền
0C vào 12h trưa tại Hà Nội ) Một số
Trang 141.2 Tình hình nghiên cứu về biến đổi khí hậu ở Việt Nam
1.2.1.BĐKH ở Việt Nam
- Ở Miền núi và Trung du bắc bộ khi phân tích trạm Phú Hộ cho thấy: Nhiệt độ trunh bình tháng 1 có xu thế tăng nhƣng không đáng kể; Nhiệt độ tháng 7 ít thay đổi ;Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng
- Ở đồng bằng Bắc Bộ: Trạm Hà Nội nhiệt độ trung bình tháng I, tháng VII và cả năm nhiệt độ có xu thế tăng từ 0,2 - 0,4 0C
- BĐKH đang là một trong những thách thức quan trọng nhất đối với sự phát triển bền vững ở vùng miền núi phía bắc
- BĐKH ở vùng miền núi phía bắc có nhiều biểu hiện khác với khu vực Trung bộ, Tây Nguyên và Tây Nam bộ, do là vùng có thu nhập thấp nên tỷ
lệ thiệt hại do những hiện tƣợng thời tiết khí hậu cực đoan cao hơn các vùng khác
1.2.2 Diễn biến BĐKH tại Việt Nam
- Nhiệt độ: theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ( 1951 đến
2000) nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,70C Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1931 đến 1960) Lƣợng mƣa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lƣợng mƣa trung bình trong 9 thập kỷ vừa qua(
1911 đến 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau, có giai đoạn tăng lên nhƣng cũng có giai đoạn giảm xuống
1.2.3 Dự kiến xu thế BĐKH Việt Nam trong những năm tới
- Dự báo nửa đầu thế kỷ 21 biến đổi khí hậu sẽ xãy ra ở Việt Nam Theo kết quả tính toán đƣợc thực hiện trên hệ thống máy tính, cho thấy nhiệt
độ không khí trung bình trên khu vực Việt Nam tăng lên đáng kể, có thể lên tới 0.3ºC/thập kỷ trong giai đoạn 2000-2050, ngoại trừ một phần nhỏ ở khu
vực Bắc Trung Bộ.( nguồn: Bộ môn Khí tượng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội )
Trang 151.2.4 Thích ứng với BĐKH ở Việt Nam
- Ở Việt Nam, tác động của biến đổi khí hậu cũng đã được nhận thấy qua nhiều dấu hiệu, bằng chứng
- Có hai trường hợp sẽ xãy ra hiện tượng biến đổi khí hậu
- Trong trường hợp thứ nhất (biến đổi từ từ), con người và các hệ sinh thái nói chung có thể tự thích nghi dần, nhưng một số loài nếu không có khả năng hoặc không có điều kiện thích nghi sẽ dần biến mất dẫn đến bị diệt vong Sự nguy hiểm do tác động tiêu cực gây nên bởi sự biến đổi này là chúng chỉ có thể được nhận thấy sau một khoảng thời gian đủ dài Nếu không
dự tính được thì hệ quả mang lại sẽ rất nặng nề và khó có thể phục hồi
- Trong trường hợp thứ hai, sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan.Thích ứng với biến đổi khí hậu trong trường hợp này là xây dựng các chiến lược, kế hoạch phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường sức chống chịu của cộng đồng, nâng cao chất lượng, độ chính xác của các thông tin dự báo thời tiết, khí hậu, thủy văn, , xây dựng và bảo đảm độ chính xác, độ ổn định của các hệ thống cảnh báo thiên tai, là những vấn đề mấu chốt của chiến lược thích ứng với sự biến đổi này
( nguồn: đề tài nghiên cứu của Phan Văn Tân, Ngô Đức Thành )
1.3 Biến đổi khí hậu tác động tới lâm nghiệp
1.3.1 Tác động đối với lâm nghiệp
- Đối với sản xuất lâm nghiệp, BĐKH là loại thiên tai tồi tệ nhất, xảy ra ngày càng nghiêm trọng với tần suất và quy mô ngày càng lớn gây nhiều thiệt hại và kéo dài dai dẳng Trong đó, hai yếu tố liên quan chặt chẽ tới biểu hiện của biến đổi khí hậu là nhiệt độ và lượng mưa Theo báo cáo về Biến đổi khí
Trang 16% Biến đổi khí hậu đã và đang làm cho lượng mưa thay đổi bất thường và rất khác nhau theo mùa và theo vùng(Schaefer, 2003)
- Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi tổ thành và cấu trúc của một số hệ sinh thái rừng, buộc các loài phải di cư và tìm cách thích ứng với điều kiện sống mới Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng nguy cơ tuyệt chủng một số loài động thực vật, gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học Hậu quả kéo theo của BDKH là các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra nhiều hơn, trong
đó các hiện tượng như băng tuyết, lũ lụt, hạn hán,… cũng đã và đang tác động trực tiếp đến hệ thực vật Làm giảm trữ lượng và chất lượng rừng, mất cân bằng sinh thái, cháy rừng
1.3.2 Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong lâm nghiệp
- Nhận thức được vai trò quan trọng của lâm nghiệp đối với việc giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, Cục Lâm nghiệp đã và đang phối hợp cùng các bên liên quan xây dựng Kế hoạch hành động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng vào việc bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống rừng tự nhiên; thiết lập
và quản lý bền vững hệ thống rừng phòng hộ ven biển, bao gồm cả rừng ngập mặn; xây dựng và triển khai thí điểm các dự án về cơ chế phát triển sạch trong lâm nghiệp; tăng cường các sáng kiến quản lý đất lâm nghiệp bền vững gắn với giảm nghèo
1.3.3 Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng;
- Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất đối với sản xuất lâm nghiệp Độ che phủ rừng thay đổi theo không gian và thời gian, đặc biệt kể từ khi đất nước thống nhất đến nay độ che phủ
Trang 17giảm từ 43% (1943) xuống còn khoảng 28% (1995) nhưng tăng lên và đạt 38.7% (2008)
1.3.4 BĐKH làm suy giảm chất lượng rừng
- Chất lượng rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm Diện tích rừng giàu và trung bình phần lớn chỉ còn tập trung ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, biên giới có điều kiện đi lại rất khó khăn Phát triển đáng kể nhiều sâu bệnh mới nguy hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai
- Số lượng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng
1.3.5 BĐKH ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng
- Hiện nay, Việt Nam có khoảng 6 triệu ha rừng dễ cháy, bao gồm rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng non khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và rừng đặc sản cùng với diện tích rừng dễ xảy ra cháy tăng thêm hàng năm, thì tình hình diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp
và khó lường ở Việt Nam đang làm nguy cơ tiềm ẩn về cháy rừng và cháy lớn ngày càng nghiêm trọng
- Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chục ngàn ha rừng, trong đó mất rừng do cháy rừng khoảng 16.000ha/năm Làm giảm tính đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan; tác động xấu đến
an ninh quốc phòng
- Ở khu vực Tây bắc bộ, nguy cơ cháy rừng tăng cao vào các tháng 12,
1, 2 và 3, đặc biệt là tháng 12 và tháng 1 Nguy cơ cháy rừng tăng vào năm
2020 trong các tháng trên là từ 5-41%; vào năm 2050 là từ 16 – 35% và vào
năm 2100 là từ 25 – 113% nguồn: (ban chỉ đạo chương trình thích ứng với Biến đổi khí hậu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 18Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm ( o
C) thời kỳ 1958-2016
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2016 – Bộ TNMT)
Hình 1.2 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958-2016
Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2016 – Bộ TNMT
Trang 19Bảng 1.1 Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958-2014)
Trang 20CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, GIỚI HẠN, PHƯƠNG PHÁP
VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2.1 Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá được sự ảnh hưởng của một số nhân tố thời tiết cực đoan đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm KBTTN Copia thuộc xã Co Mạ ,
huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La
- Đề xuất ra các biện pháp đề phòng cũng như kịp thời ứng phó những hậu quả do thời tiết cực đoan gây ra đến tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm tại rừng đặc dụng Copia thuộc xã Co Mạ , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Tài nguyên thực vật rừng tại vùng đệm rừng đặc dụng Copia thuộc xã
Co Mạ , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La
2.3 Nội dung nghiên cứu:
1 Hiện trạng rừng ở tại vùng đệm rừng đặc dụng Copia thuộc xã Co
Mạ , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La
2 Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan (băng tuyết, bão,…) đến tài nguyên thực vật rừng
3 Đánh giá khả năng phục hồi rừng sau tác động của thời tiết cực đoan
2.4 Giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về đối tượng : Tài nguyên thực vật rừng bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan ( băng tuyết, bão,… trong 3 năm trở lại đây )
- Giới hạn về nội dung: Đánh giá được ảnh hưởng của thời tiết cực đoan ( băng tuyết, bão, ) đến tài nguyên thực vật rừng
- Giới hạn về địa điểm : Vùng đệm của khu rừng đặc dụng Copia thuộc
xã Co Mạ , huyện Thuận Châu , tỉnh Sơn La
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.5.1 Kế thừa các tài liệu có liên quan
- Thu thập được điều kiện tự nhiên của khu bảo tồn
Trang 21- Bản đồ hiện trạng rừng, các phân khu của khu bảo tồn
- Số liệu khí tượng thủy văn của khu vực ( trạm gần nhất ) ít nhất 10 năm trở lại đây
- Báo cáo hàng năm của khu bảo tồn , hạt kiểm lâm về biến động tài nguyên -thực vật rừng tại vùng đệm của khu bảo tồn
- Báo cáo tác động của thời tiết cực đoan đến diện tích rừng bị tàn phá , suy thoái rừng ,cháy rừng tại khu bảo tồn
- Ảnh chụp , ảnh vệ tinh, ảnh tư liệu trước và sau khi xảy ra hiện tượng băng tuyết
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn ban quản lý, cán bộ kiểm lâm các thông tin tài nguyên thực vật rừng bị ảnh hưởng do thời tiết tại khu bảo tồn
- Bộ câu hỏi phỏng vấn điều tra thông tin những cây bị gãy đổ đang phục hồi sau hiện tượng băng tuyết ở trong khu vực vùng đệm của khu rừng đặc dụng
Mẫu phỏng vấn Thông tin chung
Người trả lời phỏng vấn :……… Nghề nghiệp: ………
Giới tính: ……… Độ tuổi: ………
Địa chỉ: ……… Người phỏng vấn: ………
Ngày phỏng vấn : ………
Nội dung phỏng vấn
- Phỏng vấn về những trạng thái rừng chịu ảnh hưởng của thời tiết cực đoan ?
- Anh ( chị ) ở khu vực này có thường xuyên xảy ra hiện tượng thời tiết
Trang 22- Khu vực khu bảo tồn đã xảy ra cháy rừng chưa ? Nguyên nhân cháy rừng có phải do hiện tượng thời tiết cực đoan không ? Hay là do nguyên nhân nào khác ?
- Phỏng vấn về việc ứng phó những hậu quả do thời tiết cực đoan gây
ra ?
-Anh ( chị ) có được tuyên truyền những hậu quả do thời tiết cực đoan gây ra đến hệ tài nguyên thực vật rừng trong khu vực ? Nếu có thì anh ( chị ) hiểu được những gì về hậu quả của nó gây nên ?
- So với những năm trước đây thì diện tích rừng ở đây có chuyển biến
gì không ? Số lượng thực vật rừng trong khu bảo tồn có bị suy giảm nhiều không ?
2.5.3 Điều tra tuyến
- Điều tra tuyến: Tuyến điều tra được thiết kế để cắt qua tất cả các dạng sinh cảnh rừng đại diện nhất tại khu vực Trên tuyến điều tra đã thiết kế sẵn tiến hành thu thập số liệu bao gồm ghi lại được tọa độ của điểm và đầu điểm cuối tuyến điều tra Trong khu bảo tồn thì điều tra 2 tuyến ở các trạng thái rừng khác nhau Từ điều tra tuyến xác định được ô tiêu chuẩn cần lập( mỗi ô
có diện tích 1000 m2) , mỗi tuyến lập 3 ô tiêu chuẩn ở các vị trí , độ cao, trạng thái rừng khác nhau ; lập thêm 3 ô ở vùng phục hồi sinh thái Vị trí lập nên chọn ô có cây bị gẫy, đổ do băng tuyết mấy năm trước
- Lập được 2 tuyến điều tra đại diện cho trạng thái rừng bị ảnh hưởng
do băng tuyết trong khu rừng đặc dụng Copia Mỗi tuyến lập được 3 OTC ứng với các trạng thái rừng khác nhau: Rừng tự nhiên; Rừng bị ảnh hưởng do băng tuyết; Rừng bị cháy sau ảnh hưởng của băng tuyết; Rừng trồng phục hồi sau băng tuyết
Tuyến 1: tuyến Cò mạ
Tuyến 2: tuyến Chà Mạ
Nội dung điều tra và biểu điều tra:
Trang 23Biểu 1: Biểu điều tra tuyến có những cây bị gãy, đổ, đang phục hồi sau
hiện tượng băng tuyết tại vùng đệm
Số thứ tự tuyến điều tra: Người điều tra: Tọa độ điểm đầu Tọa độ điểm cuối
STT Tọa độ
bắt gặp
Trạng thái rừng
Độ cao
m Độ dốc Hướng
dốc
Thổ nhưỡng
Mô tả chi tiết loài
Trên tuyến đi, tại điểm đầu bấm GPS ghi lại tọa độ điểm đầu Tiếp tục
đi tuyến, trên tuyến đi, gặp cây gãy đổ thì dừng lại bấm GPS ghi lại vào bảng trên
Biểu 2: Biểu điều tra tầng cây cao
Trang 24cây khoảng cách 15m theo chiều dài cải bằng, ngắm thước lên ngọn cây ấn nút hãm kim và đọc giá trị 1 trên thang 15 của thước, sau đó mở nút hãm kim ngắm về gốc cây, làm tương thao tác, đọc được giá trị 2 trên thang đo 15 Nếu
2 giá trị này nằm cùng một phía so với số 0 thì trừ cho nhau hoặc khác phía thì cộng vào nhau, kết quả là chiều cao cây cần đo Điều tra tương tự đối với chiều cao dưới cành của cây (vị trí ngắm thước là đoạn dưới cành và gốc cây)
Đo đường kính tán của cây bằng thước dây 30m, căng thước đo hình chiều của tán cây trên mặt đất tại hai vị trí lớn nhất và nhỏ nhất của tán cây, lấy số trung bình của hai giá trị đó sẽ thu được số liệu đường kính tán của cây Đánh giá trạng thái cây theo chỉ tiêu gãy , đổ , đang phục hồi Điều tra các số liệu về tọa độ OTC, độ cao, độ dốc, hướng dốc số liệu ghi vào biểu 2
Biểu 3: Biểu điều tra cây bụi, thảm tươi
OTC số : Độ dốc : Người điều tra :
Sinh trưởng
1
2
…
Điều tra cây bụi thảm tươi: Trong OTC lập 5 ODB với diện tích 4m2
(2x2m), 4 ODB ở 4 góc của OTC và 1 ô ở chính giữa
Trang 25Sơ đồ 01: Sơ đồ các ODB
-Điều tra các chỉ tiêu cơ bản về tên loài, số lượng cây, chiều cao trung bình, độ che phủ, tình hình sinh trưởng, số liệu được ghi vào biểu 3
Biểu 4: Biểu điều tra cây tái sinh
OTC số : Độ dốc : Người điều tra :
Tọa độ : Hướng dốc : Trạng thái rừng :
Độ cao: Ngày điều tra : Tuyến điều tra :
Stt
ODB Stt cây
Tên cây cấp chiều cao (m) Phẩm chất
Nguồn gốc tái sinh
<0.5 0.5-1 >1 T TB X
Trang 26Biểu 5 :Điều tra cây lỗ trống ( điều tra tại vị trí cây bị gãy, đổ do băng tuyết )
OTC số : Độ dốc : Người điều tra :
Tọa độ : Hướng dốc : Trạng thái rừng :
Độ cao: Ngày điều tra : Tuyến điều tra :
STT Loài chủ yếu H(m) Dt(m) Sinh trưởng Nguồn gốc
Ghi chú Tốt TB Xấu Hạt Chồi
1
2
…
- So sánh thành phần loài tái sinh giữa OTC và ô lỗ trống
Biểu 6 : Biểu điều tra độ tàn che, che phủ
OTC số : Độ dốc : Người điều tra :
Biểu 7: Biểu điều tra khối lượng vật liệu cháy
OTC số : Độ dốc : Người điều tra :
VLC tươi
Khối lượng
Bề dày thảm khô (cm)
Ghi chú
Dễ cháy
Khó cháy
Trang 27- Điều tra vật liệu cháy : trong mỗi ODB tiến hành điều tra, thu gom toàn
bộ vật liệu cháy rồi phân theo 3 loại : vật liệu tươi dễ cháy, vật liệu tươi khó cháy và thảm khô Dùng cân xác định khối lượng của từng thành phần vật liệu , tính trung bình cho từng trạng thái rừng được điều tra ( đơn vị : tấn/ha) và
dùng thước xác định bề dày của lớp thảm khô Kết quả ghi vào biểu 6
2.5.4 Công tác nội nghiệp:
- Từ số liệu lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi , chế độ mưa , nhiệt độ lập được biểu đồ khí tượng của vùng
- Số hóa bản bồ hiện trạng, nhập các dữ liệu tọa độ để xem trạng thái rừng nào bị ảnh hưởng do thời tiết nhiều nhất
- Từ số liệu lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, chế độ mưa, nhiệt độ lập được biểu đồ khí tượng của vùng bằng phần mềm ArcGis
- Số hóa bản bồ hiện trạng, nhập các dữ liệu tọa độ để xem trạng thái rừng nào bị ảnh hưởng do thời tiết nhiều nhất
2.5.5 Phương pháp xử lý số liệu:
- Số liệu thu thập từ các OTC được xử lý bằng các phương pháp thống
kê toán học thích hợp
Xác định các loài cây tham gia vào công thức tổ thành
- Để xác định công thức tổ thành (CTTT), trước tiên cần phải xác định được thành phần các loài cây tham gia vào công thức tổ thành
- Các loài cây chính là loài cây có số cây Ni≥Ntb sẽ được viết vào công thức tổ thành
Trong đó:
Ni: Là số cây của loài i
Ntb: Là số cây trung bình mỗi loài, Ntb được tính bằng:
Trang 28Trong đó Ki: Là hệ số tổ thành loài I, được xác định bằng:
Ki= x 10
Ni: Số loài i N: Tổng số các loài cây
m: Số loài tham gia CTTT Xi: Tên loài i
Tính hệ số tổ thành theo đơn vị 1/10 Trong công thức thứ tự loài có hệ
số lớn hơn viết trước, tên của các loài được viết tắt
Những loài có hệ số ki ≥ 1 được ghi hệ số trước tên viết tắt của loài Những loài có hệ số 1> ki ≥ 0.5 có thể không ghi hệ số tổ thành mà đặt dấu “ + “ trước tên viết tắt của loài
Những loài có hệ số 1< ki ≤ 0.5 có thể không ghi hệ số tổ thành mà đặt dấu “ - “ trước tên viết tắt của loài
Những loài có Ni < Nb được gộp trong nhóm các loài khác (LK) và có
hệ số ki = 10 – hệ số của các loài có Ni > Ntb
Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
N/ha = Trong đó:
S : Tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2 ),
n : Số lượng cây tái sinh điều tra được
Chất lượng cây tái sinh
Tính tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, hoặc xấu theo công thức:
N% = Trong đó:
N%: Tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, hoặc xấu
n: Tổng số cây tốt, trung bình, hoặc xấu
N: Tổng số cây tái sinh
Trang 29Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Vị trí ranh giới
- Khu rừng đặc dụng Copia nằm ở phía Tây - Nam thị trấn Thuận Châu, cách thành phố Sơn La 40 km về phía Tây; gồm các xã Co Mạ, Long Hẹ, Chiềng Bôm, huyện Thuận Châu
- Phía Bắc giáp Tiểu khu 245a, 242 và 234 thuộc xã Long Hẹ và xã Chiềng Bôm
- Phía Nam giáp 2 xã Chiềng Phung và xã Nậm Ty của huyện Sông Mã
- Phía Đông giáp Tiểu khu 256, 265, 279 thuộc xã Nậm Lầu
- Phía Tây giáp Tiểu khu 246, 259, 271a thuộc xã Co Mạ
+ Khu rừng đặc dụng có độ cao dao động trong khoảng từ 550m đến
trên 2000m, độ cao trung bình khu vực vào khoảng 1100 - 1200m Dải núi cao nhất Trông Sia - Copia - Long Nọi với nhiều đỉnh núi cao trên 1500m như Copia (1816,8m), Trông Sia (1742,6m) ở phía Tây Nam đỉnh Copia, Long Nọi (1687m) ở phía Đông Bắc đỉnh Copia Lưu vực các suối thuộc hệ thống sông Đà chiếm diện tích khá khiêm tốn ở phần Tây Bắc Khu rừng đặc dụng, được phân cách với lưu vực Hủa Nhử
- Thổ nhưỡng:
Trang 30+ Đất Feralit mùn có màu vàng gạch cua nhạt trên độ cao 1.000m đến 1.500m, tập trung ở dãy núi Đông Nam của giông chính thuộc khu vực Gieo Bay Đất Feralit vàng nâu trên đất sét và đá biến chất nằm ở độ cao 1.200 - 1.500m Đất Feralit biến đổi do canh tác nương rẫy hay do bồi tụ ven suối Đất tầng A có độ dày trên 1m, độ dốc 150 - 250, đất tốt có nhiều khả năng phục hồi rừng tái sinh tự nhiên
+Đánh giá chung các loại đất ở Khu rừng Đặc dụng Copia:
Tầng đất từ trung bình đến dày (trong khoảng 0,5m đến 1m)
Độ phì của đất còn khá cao, đất còn nhiều tính chất đất rừng
Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
- Lượng mưa trung bình từ 1.500 -1.600mm/năm, tập trung vào tháng 6 đến tháng 8, chiếm 70% lượng mưa cả năm
- Nhiệt độ trung bình năm 190C (bình quân tối cao 320C, bình quân tối thấp 140C)
- Độ ẩm độ trung bình 85% (độ ẩm tối cao 90%, độ ẩm tối thấp 70%)
- Copia ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc làm nhiệt độ hạ thấp bị khô hanh
và vùng này còn bị ảnh hưởng gió Lào rất mạnh mẽ vào tháng 3-4
Trang 31- Tháng 12 và đầu tháng 1 thường xuất hiện sương muối gây nhiều thiệt hại cho cây trồng và ảnh hưởng sức khỏe vật nuôi và người dân ở đây
- Hệ suối Nậm Lu, suối Kép, Hủa Ty, suối Lầu, suối Ty chảy ra sông
Mã Ngoài ra còn có một số suối chi phối khu Bảo tồn thiên nhiên Copia như suối Liếp, suối Nậm Cang
- Độ dài các dòng suối trong khu Bảo tồn khoảng trên 80km (tổng chiều dài của các suối lớn và nhỏ)
3.2.3 Tài nguyên rừng tại vùng đệm khu BTTN Copia
- Đất rừng trồng là 1.084 ha, chiếm 10.06% diện tích đất vùng đệm
Diện tích đất khác là 13,97 ha, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 3,24 ha chiếm 0.03% diện tích đất vùng đệm
Trang 323.2.4 Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con người vào khu rừng đặc dụng Copia
- Theo báo cáo Khu rừng đặc dụng Copia hiện tượng khai thác gỗ trái phép làm nhà, buôn bán và khai thác lâm sản ngoài gỗ vẫn diễn ra Trong khu rừng đặc dụng Copia hiện nay có rất nhiều tuyến đường mòn là những tuyến vận chuyển khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ của người dân địa phương Bên cạnh việc khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ người dân còn vào rừng thu hái phong lan, cây thuốc làm tăng nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học cũng như như nguy cơ cháy rừng bởi việc sử dụng lửa hay hút thuốc của người dân Chính nguyên nhân này đã làm mất đi sinh cảnh sống tự nhiên của nhiều loài động vật hoang dã Cùng với việc mất sinh cảnh, việc người dân vào rừng nhiều, hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm đã làm sáo động các sinh hoạt, các tập tính tự nhiên của nhiều loài động vật Chính vì thế làm chúng mất đi vùng kiếm ăn tự nhiên, tập trung co cụm về một số vùng và dễ bị người dân săn bắn hơn Tập quán chăn thả gia súc của đồng bào nơi đây cũng có những ảnh hưởng nhất định đến rừng tự nhiên Các loài vật nuôi kiếm ăn trong rừng sẽ tạo ra sự cạnh tranh về nguồn thức ăn, nước uống hay cũng có thể phát tán hay truyền bệnh cho các loài động vật hoang dã dẫn đến suy giảm quần thể của nhiều loài
3.3 Hiện trạng về kinh tế - xã hội
1 hộ chiếm 0,14%; xã có 355/707 hộ là hộ nghèo chiếm 57,72%
Trang 33- Xã Co Mạ: có 1.028 hộ với 5.982 nhân khẩu, thành phần dân tộc có 3 dân tộc sinh sống là Mông, Thái và Kháng; xã có 564 hộ nghèo chiếm 53,11% số hộ toàn xã
- Xã Chiềng Bôm: có 1.191 hộ với 5.566 nhân khẩu, tỷ lệ gia tăng dân
số tự nhiên là 1,6% Qua điều tra rà soát toàn xã có 507 hộ nghèo bằng 42,57% số hộ và 346 hộ cận nghèo bằng 30,22% số hộ toàn xã, số hộ thoát nghèo trong năm 2011 là 104 hộ bằng 260% so với kế hoạch
- Tình hình dân cư sống trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Hiện tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đang có 2 bản đang sinh sống (Bản Hua Lương và bản Hua Ty B của xã Co Mạ), với 58 hộ
372 khẩu trước mắt vẫn khoanh vùng cho số hộ này, cân đối diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp để sản xuất, trong gian tới phải tiến hành đề xuất các chính sách theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
3.3.2 Thực trang về kinh tế
- Theo kết quả thống kê tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn 3
xã thuộc Khu rừng đặc dụng Copia như sau:
+ Về trồng trọt (cây lương thực có hạt, cây công nghiệp, cây ăn quả, sắn, dong giềng, khoai sọ…):
- Tổng diện tích 3.534 ha; sản lượng lương thực có hạt là 8.012,90 tấn (trong đó: thóc 3.276,7 tấn; Ngô 4.456,7 tấn); chăn nuôi, đàn gia súc 14.015 con, đàn gia cầm 22.654 con
+ Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
Trang 34nhập gia đình, tăng tổng giá trị sản phẩm cho chăn nuôi gia đình Chăn nuôi công nghiệp chưa được định hướng phát triển
+ Cây công nghiệp, kinh tế trang trại đồi rừng còn hạn hẹp, chỉ ở mức khiêm tốn; cây cà phê đã được đưa vào thử nghiệm vẫn chưa mang lại hiệu quả kinh tế Ở đây cây bông cũng được trồng chỉ nhằm mục đích phục vụ tại chỗ, các sản phẩm cây công nghiệp nhìn chung chưa thể hiện là 1 thế mạnh và là mặt hàng có giá trị của khu vực
- Tình hình sử dụng đất sản xuất trong nông nghiệp của từng xã năm
2012 tại Bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Thống kê sử dụng đất và tình hình sản xuất nông nghiệp
tại vùng đệm của Khu BTTN Copia
Trang 353.3.3 Cơ sở hạ tầng – giao thông
3.3.3.1 Cơ sở hạ tầng
- Trụ sở văn phòng UBND, Trường học, trạm xá đã được xây dựng ổn định nhà cấp 4, một số trường phổ thông cơ sở ở các xã có lớp học 2 tầng
- Điện thắp sáng có 32 km đường 35KV Có 10 trạm biến áp, có 20km đường điện 400 V đến bản Ngoài ra người dân biết tận dụng các dòng suối nước chảy để đặt các máy phát điện nhỏ dùng sức nước phát điện sinh hoạt Tuy vậy có 1 số bản chưa có điện lưới nên tình hình sản xuất còn khó khăn
- Thủy lợi có 13 đập và hồ chứa phục vụ nước sản xuất và sinh hoạt cộng đồng, hệ thống mương tưới 41km, hệ thống nước sạch có 116 bể chứa phục vụ cho các bản làng và cộng đồng
3.3.3.2 Giao thông
- Trong 3 xã của Khu rừng đặc dụng đã có đường ô tô, ngày khô ráo có thể tới trung tâm các xã Có khoảng 130 km đường ô tô, 107 km đường xe máy liên xã, đường mòn dân sinh khoảng 500 km Với chương trình 135 vừa qua tỉnh Sơn La đầu tư nâng cấp đường 108 với 38 km từ Thuận Châu đi Co
Mạ, đã trải nhựa 20 km tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng đi lại giao lưu, phát triển kinh tế Trong đó:
- Tuyến đường ô tô từ ngã ba Co Mạ - É Tòng được nâng cấp nên đi lại
dễ dàng hơn Tuyến đường Sềnh Thàng - Pá Púa dài 8,3 km cũng đã được đưa vào sử dụng, năm 2011 cũng đã nâng cấp sửa chữa tuyến Cha Mạy B dài 24,4
km và tuyến Cha Mạy B - Kéo Hẹ dài 13 km cũng đang được gấp rút hoàn thành Tuyến đường từ đường 108 đi qua xã Chiềng Bôm cũng đang được triển khai thi công
3.3.4 Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục