Phát triển bền vững được xem như là một mức độ quan trong để đánh giá sự phát triển hài hòa của một quốc gia trên cả ba khía cạnh: môi trường, kinh tế và xã hội.. riêng để hoạch định chi
Trang 1tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên của nhà trường, khoa QLTNR&MT, cô giáo hướng dẫn, gia đình và bạn bè
Đến nay khóa luận đã hoàn thành tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Th.s Trần Thị Hương người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình để tôi thực hiện khóa luận này Tôi xin chân thành cám ơn UBND xã Định Tân và Định Hải, người dân trong khu vực nghiên cứu đã giúp tôi hoàn thành xuất sắc khóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do khả năng và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy, cô và các bạn đồng nghiệp góp ý, bổ sung cho khóa luận được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai ngày 14 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ vii
Đ T VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI N CỨU 2
1.1.Tìm hiểu khái quát về phát triển bền vững 2
1.1.1 Khái niệm 2
1 1.2 Mục tiêu của phát triển bền vững 3
1.1.3 Nguyên tắc của phát triển bền vững 3
1.1.4 Thước đo về sự phát triển bền vững 5
1.2 Một số bộ chỉ tiêu đánh giá bền vững 6
1.2.1 Bộ chỉ thị của Ủy ban phát triển bền vững Liên hợp quốc CDS 6
1.2.2 Bộ 46 chỉ thị của Nhóm tư vấn về chỉ tiêu phát triển bền vững CGSDI 7 1.2.3 Bộ chỉ số Thịnh vượng 88 chỉ thị của IUCN thước đo BS 7
1.2.4 Dấu chân sinh thái 7
1.2.5 Chỉ số đánh giá phát triển 8
1.2.6 Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường của UNCSD 8
1.2.7 Chỉ số thành tích môi trường Environmental Performance Index – EPI) 8
1.3 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững tại Việt Nam 9
1.3.1 Dự án nghiên cứu ứng dụng phát triển khuôn khổ cho sản xuất và marketing nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam 9
1.3.2 Nghiên cứu Giải pháp nâng cao ý thức sinh thái cộng đồng ở nước ta trong giai doạn 2001 – 2003 9
1.3.5 Nghiên cứu Tính bền vững về mặt môi trường tại khu vực nuôi trồng thủy ản nước lợ ở lưu vực sông Mekong, Việt Nam 2004 10
CHƯƠNG II MỤC TI U – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 13 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1.1 Mục tiêu chung 13
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13
Trang 32.2 Nội dung nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Thực trạng các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội và chất lượng môi trường tại khu vự nghiên cứu 13
2.3.2 Lựa chọn chỉ thị nhằm xây dựng chỉ số BSI để đánh giá mức độ bền vững cho khu vực nghiên cứu 14
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao tính bền vững của khu vực nghiên cứu 16
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHI N CỨU 17
3.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.1 Vị trí địa lý 17
3.1.2 Địa hình, khí hậu 17
3.1.2.1 Địa hình 17
3.2 Tài nguyên thiên nhiên 18
3.2.1 Tài nguyên đất 18
3.2.2 Tài nguyên nước 18
3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
3.3.1 Điều kiện kinh tế 19
3.3.2 Đặc điểm văn hóa – xã hội 20
3.3.3 Cở sở hạ tầng trên địa bàn huyện 22
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHI N CỨU 24
4.1 Kết quả điều tra về tình hình kinh tế, xã hội và chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu 24
4.1.1 Tại xã Định Tân 24
4.1.2 Tại xã Định Hải 27
4.1.3 Sử dụng mô hình SWOT để phân tích điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội và thách thức của hai xã 29
4.2 Lựa chọn chỉ thị đơn để xây dựng chỉ số BSI 30
CHƯƠNG V KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
Trang 45.2.Tồn tại 40 5.3 Kiến nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 % Phần trăm
2 BSI Barometerof Sustainability Index
3 IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
Quốc tế
4 WCED Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
5 PTBV Phát triển bền vững
6 CSD Ủy ban phát triển bền vững
7 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các loại hình đất đai 18
Bảng 3.2: Đơn vị hành chính của huyện Yên Định 20
Bảng 4.1 Bảng thể hiện GDP xã Định Hải 27
Bảng 4.2: chỉ thị đơn lựa chọn để xây dựng chỉ số BSI 31
Bảng 4.3: kết quả điều tra các chỉ thị đơn nhằm tính toán chỉ số BSI thực tế 35
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình SWOT 12
Hình 2.1 thang đánh giá mức độ bền vững theo chỉ số BSI 16
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh mảng phúc lợi xã hội nhân văn 35
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh về mảng phúc lợi sinh thái tự nhiên 366
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện kết quả tính toán BSI 37
Trang 8Đ T VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây phát triển bền vững luôn là mục tiêu mà hầu hết các quốc gia đều hướng tới và nỗ lực để đạt được Phát triển bền vững được xem như là một mức độ quan trong để đánh giá sự phát triển hài hòa của một quốc gia trên cả ba khía cạnh: môi trường, kinh tế và xã hội
Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đang hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai, để làm được điều đó thì chúng ta cần phải nỗ lực rất nhiều vì trên tất cả ba khía cạnh kể trên Việt Nam đều đang gặp rất nhiều khó khăn Muốn phát triển bền vững trên quy mô quốc gia thì trước tiên ở từng địa phương cũng cần có sự phát triển bền vững Trước đây chúng ta chỉ mới đánh giá mức độ bền vững trên cơ sơ lý thuyết mà chưa có sự đo lường cụ thể Hiện nay,có rất nhiều phương pháp để đánh giá tính bền vững, trong đó phương pháp kiến tạo chỉ số BSI được xem là một phương pháp điển hình để đo lường mức
độ bền vững của một quốc gia, một khu vực hay một phương
Xã Định Tân và xã Định Hải là hai xã thuộc một huyện thuộc khu vực trung du đang trên đà xây dựng và phát triển mạnh mẽ, là hai xã được xem là điền hình trong việc xây dựng thành công chương trình nông thôn mới Chính vì vậy, việc chọn khu vực này là địa điểm để áp dụng phương pháp đo lường mức
độ bền vững là cần thiết để có thể xây dựng chiến lược phát triển cho hai xã nói riêng và cho toàn bộ huyện Yên Định nói chung, góp phần quan trọng vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia Với những lý do trên, tôi đã thực hiện đề
tài tốt nghiệp là: (Barometerof Sustainability Index)
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHI N CỨU
T hiểu h i u t về h t t iển ền vững
Kh i niệ
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.[1]
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN với nội dung rất đơn giản:
"Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".[1]
Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland còn gọi là Báo cáo Our Common Futur của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED nay là Ủy ban Brundtland Báo cáo này ghi rõ:
Phát triển bền vững là: "Sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - môi trường
Chúng ta biết rằng, phát triển sẽ làm biến đổi môi trường, vấn đề là phải làm thế nào cho môi trường tuy biến đổi nhưng vẫn có thể thực hiện đầy đủ
ba chức năng cơ bản của nó là: tạo cho con người một không gian sống với
Trang 10phạm vi và chất lượng tiện nghi cần thiết; cung cấp cho con người những tài nguyên cần thiết để sản xuất va sinh sống; nơi chôn vùi các phế thải sản xuất và sinh hoạt giữ cho ph thải không làm ô nhi m môi trường Đó chính là sự phát triển bền vững mà tất cả các quốc gia đang cùng hướng tới
Xã hội bền vững: Khía cạnh xã hội của PTBV cần được chú trọng vào sự phát triển công bằng và xã hội, luôn cần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng làm cho tất cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.[7]
Môi trường bền vững: Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khia thác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đích duy trì mức độ khi thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho ph p môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên Trái Đất 7]
Nguyên tắc củ h t t iển ền vững
Năm 1991, 9 nguyên tắc phát triển bền vững được đề ra trong ấn phẩm Cứu lấy Trái Đất – Chiến lược cho cuộc sống bền vững do IUCN, UNEF và WWF đồng xuất bản Các nguyên tắc là 9 chương đầu của cuốn sách với mục tiêu cứu lấy Trái Đất vì một xã hội bền vững Nội dung cụ thể của 9 nguyên tắc
đó là:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Trang 11- Cải thiện chất lượng cuộc sống con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái Đất
- Quản lý những ngồn tài nguyên không tái tạo được
- Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái Đất
- Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
- Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
- Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển
và bảo vệ
- Xây dựng một khối liên minh toàn cầu [4]
Tiếp theo, vào năm 1992, trong chương trình nghị sự 21 Hội nghị Rio
1992 đã đề xuất 27 nguyên tắc phát triển bền vững gồm kinh tế, xã hội, môi trường và đồng thời có sự bổ sung them các mục tiêu hòa bình, xóa nghèo đói, công bằng xã hội và trách nhiêm chung có phân biệt trong vấn đề bảo vệ môi trường Để đơn giản hóa, làm cho các nguyên tắc d hiểu và d áp dụng dựa trên các nguyên tắc của Rio đề ra, năm 1995, Luc Hens – nhà nghiên cứu ngành sinh thái học nhân văn đã đề ra 7 nguyên tắc và được đề cập trong ấn phẩm Môi trường và phát triển bền vững của tác giả Nguy n Đình Hòe Nội dung cụ thể của 7 nguyên tắc này là:
- Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân
Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó Nguyên tắc này cho rằng, công chúng
có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường
- Nguyên tắc phòng ngừa
Ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn
mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự cố môi trường
- Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ
Trang 12Con người trong cùng một thế hệ có quyền được hưởng lợi một cách bình đẳng trong khai thác các nguồn tài nguyên, bình đẳng chung hưởng một môi trường trong lành và sach sẽ
- Nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
Khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá trị tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan đến việc chiết tách, chế biến
và sử dụng tài nguyên
- Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm kiểm soát sự ủy quyền của các hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các giải pháp riêng của họ, áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự ủy quyền ngày càng tăng
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Người gây ô nhi m phải chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhi m, phải nội bộ hóa tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này được thực hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa
- hỉ số phát triển con người
Chỉ số này được xây dựng trên 3 khía cạnh: Sự trường thọ, tri thức và thu nhập bình quân đầu người
Sự trường thọ: Được tính bằng tuổi thọ trung bình của người dân
Tri thức: là sự giáo dục đầy đủ được xác định bằng trình độ học vấn ở tuổi
trưởng thành, có thể dùng định lượng là số năm ngồi trên ghế nhà trường tính bình quân cho đầu người
Thu nhập bình quân đầu người được tính đầy đủ tất cả mọi thu
Trang 13nhập căn cứ vào sức mua thực tế từng quốc gia
- hỉ số về sự tự do của con người
Chỉ số này được ít quốc gia công nhận vì nó chứa đựng nhiều yếu tố chính trị
- hỉ số mức ti u thụ năng lượng tính theo đầu người so với t lệ gia tăng dân số
Chỉ số này rất có ý nghĩa vì sản xuất năng lượng là nguyên nhân gây ra ô nhi m môi trường và t lệ tăng dân số cũng gây suy thoái môi trường, nghĩa là cả hai đều có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hôm nay và thế hệ mai sau [5]
M t ch tiêu đ nh gi ền vững
Đã có mười hai tổ chức và phương án đánh giá định tính và định lượng phát triển bền vững đó là: Bộ 58 tiêu chí của U ban phát triển bền vững (CSD) của Liên hợp quốc, bộ 46 tiêu chí của Nhóm tư vấn về tiêu chí phát triển bền vững CGSDI , Phương án chỉ số thịnh vượng gồm 88 tiêu chí của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới IUCN , Phương án Chỉ số Bền vững Môi trường của
Di n đàn Kinh tế thế giới cũng bao gồm 68 tiêu chí, 65 tiêu chí của Nhóm Bối cảnh toàn cầu, Dấu chân sinh thái, Nhóm Tiêu chí Tiến bộ đích thực GPI , Nhóm hành động liên cơ quan Hoa Kì về các tiêu chí phát triển bền vững I WGSDI , Hệ thống tiêu chí của Costa Rica về PTBV
1 B ch thị củ Ủy n h t t iển ền vững Liên hợ u c CDS
U ban PTBV của LHQ CSD được ra đời năm 1992 do sự ủng hộ của Hội đồng Kinh tế và Xã hội thuộc LHQ và là kết quả trực tiếp của Hội nghị LHQ về môi trường và phát triển Một yếu tố quan trọng trong hoạt động của U ban này là tập trung vào việc xây dựng và thử nghiệm một bộ gồm 58 tiêu chí lúc đầu là 134 Bộ tiêu chí này đã bao quát các khía cạnh xã hội, môi trường, kinh tế và thể chế của phát triển bền vững Mặc dù ý định ban đầu là xây dựng một bộ tiêu chí chung ở cấp quốc gia, sau đó sẽ xuất bản như một bộ số liệu toàn diện theo từng thời kỳ, nhưng hiện nay CSD vẫn thận trọng nhấn mạnh rằng Bộ tiêu chí đó chỉ được sử dụng cho các quốc gia trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với các điều kiện riêng của mỗi nước và sẽ không liên quan tới bất cứ một điều kiện nào về tài chính, kỹ thuật và thương mại Đây là bộ chỉ thị được nhiều quốc gia,
Trang 14trong đó có Việt Nam lựa chọn để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển bền vững cho quốc gia mình Nội dung cụ thể của bộ chỉ thị được nêu ở bảng 1 bên dưới phụ lục [5]
B ch thị củ Nh tư vấn về ch tiêu h t t iển ền vững CGSDI
CGSDI là nhóm quốc tế gồm 12 chuyên gia, ra đời năm 1996, với sự tài trợ của Quĩ Wallace toàn cầu, nhằm hài hoà những hoạt động quốc tế về lập chỉ thị và chỉ số phát triển bền vững Họ đã biên soạn ra một bộ 46 chỉ thị về môi trường, kinh tế, xã hội và thể chế cho hơn 100 quốc gia Song song với nó, CGSDI đã xây dựng một phần mềm trọn gói cho ph p người sử dụng lựa chọn các phương pháp khác nhau để tính toán các điểm tổng thể từ các chỉ thị riêng biệt tới phân tích đồ hoạ các kết quả tổng hợp.[4]
B ch Thịnh vượng ch thị củ IUCN thư c đ BS
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới đã tài trợ cho hoạt động Ðánh giá sự thịnh vượng Kết quả nghiên cứu đã được xuất bản trong cuốn Sự thịnh vượng của các dân tộc: Một chỉ số về chất lượng cuộc sống và môi trường của từng quốc gia Chỉ số thịnh vượng là một tập hợp gồm 88 chỉ thị, đã được dùng đánh giá cho 180 quốc gia Các chỉ thị được kết hợp lại thành 2 nhóm là các chỉ thị thịnh vượng nhân văn và phúc lợi sinh thái Chỉ số về thịnh vượng nhân văn bao gồm một tập hợp các độ đo về sức khoẻ và dân số, sự giàu có, kiến thức và văn hoá, cộng đồng và sự bình đẳng Chỉ số phúc lợi sinh thái gồm một tập hợp các
độ đo về đất đai, nguồn nước, không khí, đa dạng sinh học và việc sử dụng nguồn lợi sinh vật Theo chỉ số thịnh vượng, những nước PTBV nhất là các nước Bắc Âu Thuỵ điển, Phần Lan, Na uy và Ai xơ len và các nước PT k m
BV nhất là Uganđa, Afganistan, Xyri và I rắc Trong 180 nước thì Hoa kỳ đứng hàng thứ 27, Hungari ở hàng thứ 44 và Braxin ở vị trí 92 Việt Nam hiện có một
số công trình nghiên cứu có sử dụng các nguyên tắc của thước đo BS này, nhưng chỉ dùng có 10/88 chỉ thị nên kết quả còn rất khiêm tốn và còn quá hạn chế để
có thể coi là một công cụ đánh giá phát triển bền vững toàn diện.[3]
Dấu ch n inh th i
Được tính bằng tổng diện tích đất và nước cần để sản xuất ra nguồn tài
Trang 15nguyên mà con người tiêu thụ, đồng thời hấp thụ lượng chất thải phát sinh trong cuộc sống đó; Biểu di n qua đơn vị diện tích quy đổi gha, là diện tích khu vực cho năng suất sinh học tương đương với “năng suất trung bình thế giới” Dấu chân sinh thái được tính cho hơn 150 quốc gia trên Thế giới, bắt đầu từ 1961, trong đó tiêu thụ của mỗi quốc gia được tính bằng lượng sản phẩm sản xuất + lượng sản phẩm nhập khẩu – lượng sản phẩm xuất khẩu Một quốc gia sẽ có “dự trữ sinh thái” nếu Dấu chân sinh thái nhỏ hơn sức tải sinh học, ngược lại, nó sẽ ở trong tình trạng “thâm hụt sinh thái" Hiện nay, hầu hết các quốc gia và tính trung bình cho toàn Thế giới đều đang ở trong tình trạng thâm hụt sinh thái này Năm 2003, Dấu chân sinh thái của con người 2,2gha/người đã vượt so với sức tải sinh thái trái đất 1,8gha/người trên 25%.[3]
Ch đ nh gi h t t iển
Bộ chỉ số đánh giá phát triển con người được tính toán và công bố thường niên trong Báo cáo phát triển con người của Liên Hợp Quốc Ngoài chỉ số đánh giá phát triển con người HDI được biết đến và trích dẫn nhiều nhất, báo cáo còn xây dựng được các chỉ số đánh giá phát triển sau: Chỉ số nghèo nhân văn dành cho các nước đang phát triển HPI-1, cho các nước phát triển HPI-2; Chỉ số phát triển con người theo giới GDI Gender – related Development index và chỉ số quyền lực giới GEM Gender Empowerment measure [3]
B ch thị đ nh gi t nh ền vững về i t ư ng củ UNCSD
Từ năm 1995 – 2000, Ủy ban Phát triển bền vững Liên hợp quốc đã đề xuất Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường mang tính thử nghiệm về khả năng định lượng hóa tính bền vững trong lĩnh vực tài nguyên môi trường
Sau năm 2000, UNCSD đã đưa ra áp dụng Bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường Environmental Sustainability Index – ESI của các nước, tích hợp từ Bộ chỉ thị gồm 5 lĩnh vực chính, 21 chỉ thị và 76 biến số có tính chất khá bao quát về tài nguyên, môi trường, sinh thái, thể chế, xã hội Nội dung cụ thể của bộ chỉ thị được nêu ở bảng sau:
1.2.7 Ch s thành t ch i t ư ng ( Environmental Performance Index – EPI)
Kể từ năm 2006, các nhà nghiên cứu đã đơn giản hóa các biến số tính toán
Trang 16ESI để hình thành Chỉ số thành tích môi trường EPI , từ 76 biến số của ESI
2005 xuống còn 25 chỉ thị EPI 2012 , cho ph p việc tính toán và định lượng hóa từng yếu tố d dàng hơn
Báo cáo EPI 2012 được tính toán dựa trên 10 nhóm chỉ thị với 22 chỉ thị
cụ thể trên cơ sở 2 nhóm đối tượng: Sức khỏe môi trường gồm 3 chỉ thị và Tính bền vững của hệ sinh thái gồm 7 nhóm chỉ thị Đồng thời, t trọng của từng nhóm chỉ thị và cho từng chỉ thị cụ thể cũng được xác laapk để tính toán chỉ số EPI cuối cùng.[3]
1.3 Các công trình nghiên cứu về phát triển bền vững tại Việt Nam
1.3.1 Dự án nghiên cứu ứng dụng phát triển khuôn khổ cho sản xuất và marketing nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam
Dự án này được thực hiện từ năm 2006 – 2009 do Trung tâm Hỗ trợ Nông thôn, Nông dân thực hiện với sự tài trợ của tổ chức Phát triển nông nghiệp Châu
Á – Đan Mạch ADDA đã thành lập các tổ nhóm nông dân sản xuất nông nghiệp hữu cơ nhằm thúc đẩy việc trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trog cách thức sản xuất này Kết quả thực hiện dự án cho thấy, tính đến thời điểm năm 2010, Hội nông dân Việt Nam dã tổ chức nông dân triển khai thử nghiệm phương pháp canh tác nông nghiệp hữu cơ trên rau tại một số tỉnh miền Bắc Tuy nhiên, nông nghiệp hữu cơ vẫn còn chậm hát triển do trình độ, tay nghề của người sản xuất, do nhận thức, hiểu biết của xã hội còn hạn chế, do Nhà nước chưa có cơ chế cụ thể để khuyến khích, hỗ trợ phát triển.[3]
Nghiên cứu Giải h n ng c ý thức inh th i c ng đồng ở nư c t
t ng gi i d ạn 00 – 2003
Theo hướng tiếp cận phát triển bền vững dựa vào cộng đồng kết hợp nguyên tắc sinh thái, Phạm Thành Nghị và nhóm cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tại 4 tỉnh: Bắc Giang, Hải Dương, Thừa Thiên Huế và Đồng Nai bao gồm
16 cộng đồng
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ khá chặt chẽ giữa mức độ ý thức sinh thái cộng đồng và hoạt động bảo vệ môi trường.Nhóm nghiên cứu cũng đưa ra nhận định, ở các công đồng được đánh giá là môi trường có vấn đề
Trang 17thường có đặc điểm coi trọng giá trị kinh tế hơn môi trường Phong trào bảo vệ môi trường do các cộng đồng phát động không được duy trì thường xuyên và hiệu quả thấp.[7]
Nghiên cứu v i t ò củ c ng đồng t ng h t t iển ền vững và ả vệ
i t ư ng
Chủ đề này được trình bày trong tác phẩm Community- driven Regulation: Balancing Development and Environmental in Viet Nam của Dara O’Rourke vào năm 2004
Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề phát sinh về quản lý môi trường trong nỗ lực cân bằng giữa phát triển công nghiệp vào bảo vệ môi trường Nghiên cứu thực hiện khảo sát 6 nhà máy và cộng đồng tại 2 tỉnh Đồng Nai và Phú Thọ Theo ông, áp lực của cộng đồng sẽ thực hiện công bằng trong các cuộc xung đột môi trường, thúc đẩy chính quyền đại phương phản ứng với sự cố ô nhi m cụ thể, gây sức p với cơ quan môi trường để cải thiện việc giám sát, thực thi và mở rộng nhận thức của công chúng về các vấn đề môi trường.[7]
1.3.4 Dự n nghiên cứu h t t iển c ng đồng inh h i
Dự án được tiến hành tại huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Nông nghiệp, Ngư nghiệp, Lâm nghiệp của Nhật Bản MAFF và Sở Khoa học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuật từ phái tập đoàn EX Cooperation, nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và phù hợp với nguồn lực thực tế tại địa phương
Điểm nổi bật của mô hình là nhấn mạnh vai trò tham gia, điều tiết của cộng đồng trong việc duy trì và phát triển mô hình phù hợp với nhu cầu cầu cần thiết của cư dân sinh sống tại khu vực.[7]
Nghiên cứu T nh ền vững về ặt i t ư ng tại hu vực nu i t ồng thủy ản nư c lợ ở lưu vực ng Me ng, Việt N 00
Nghiên cứu này nằm trong dự án Gambas, nghiên cứu đánh giá tính bền vững trước hết phải xuất phát từ quan điểm phát triển bền vững khi mở mang ngành nghề Đối với hoạt động nuôi tôm hay bất kỳ hoạt động nào khác, đòi hỏi một sự hội tụ các mục tiêu xã hội, kinh tế và môi trường.Kết quả nghiên cứu cho
Trang 18thấy nên có các biện pháp phòng ngừa trong sản xuất để làm giảm rỉu ro và tăng tính hiệu quả của ngành nghề, đồng thời nghiên cứu cũng ủng hộ mô hình kết hợp nuôi tôm và rừng ngập mặn, và cần được thiết kế sao cho phục hồi chức
năng của rừng ngập mặn nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu nuôi tôm.[7]
1.3.6 Nghiên cứu Sử dụng hương h iến tạ ch BSI và LSI đ nh
gi ức đ ền vững củ ự h t t iển ở Phư ng Thọ Qu ng, Quận Sơn
Nội dung chính của công trình nghiên cứu này là việc khảo sát, điều tra thực tế để nghiên cứu lựa chọn các chỉ thị đơn cho chỉ số BSI và LSI Thông qua
2 chỉ số này đánh giá mức độ bền vững tại khu vực nghiên cứu bằng việc sử dụng thang đo BS và thước đo mức độ bền vững.[4]
Gi i thiệu h i u t về h nh SWOT – h n t ch điể ạnh, điể yếu
Vào những năm 1960 đến năm 1970, Viện Nghiên cứu Standford, Menlo Park, California đã tiến hành một cuộc khảo sát tại hơn 500 công ty có doanh thu cao nhất do Tạp chí Fortune bình chọn, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân
vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch Nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế học Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F Stewart và Birger Lie đã đưa ra "Mô hình phân tích SWOT" nhằm mục đích tìm hiểu quá trình lập kế hoạch của doanh nghiệp, tìm ra giải pháp giúp các nhà lãnh đạo đồng thuận và tiếp tục thực hiện việc hoạch định, thay đổi cung cách quản lý
Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong 9 năm, với hơn 5000 nhân viên làm việc cật lực để hoàn thành bản thu thập ý kiến gồm 250 nội dung thực hiện trên 1100 công ty, đơn vị Kết thúc, nhóm nghiên cứu này đã tìm ra 7 vấn đề chính trong việc tổ chức, điều hành doanh nghiệp hiệu quả Đã xác định
ra "Chuỗi lôgíc", hạt nhân của hệ thống như sau:
Trang 198 Monitor and repeat steps 1, 2 and 3 Giám sát và lặp lại các bước 1, 2 và 3
Nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Standford cho rằng, nên bắt đầu bước thứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp Lãnh đạo doanh nghiệp nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều "tốt" và "xấu" cho hiện tại và tương lai Những điều "tốt" ở hiện tại là "Những điều hài lòng" Satisfactory , và những điều "tốt" trong tương lai được gọi là "Cơ hội" Opportunity ; những điều "xấu" ở hiện tại là "Sai lầm" Fault và những điều "xấu" trong tương lai là "Nguy cơ" Threat Công việc
này được gọi là phân tích SOFT.Năm 1964, nhóm nghiên cứu quyết định đổi
chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT
Các thành phần xây dựng nên mô hình này gồm: điểm yếu, điểm mạnh,
cơ hội và thách thức
Hình 1.1 Mô hình SWOT
Trang 20CHƯƠNG II MỤC TI U – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Góp phần đánh giá mức độ phát triển bền vững của xã Định Tân và xã
Định Hải
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng mức độ phát triển của xã Định Tân và xã Định Hải
thông qua chỉ số BSI
- Đề xuất giải pháp nâng cao tính bền vững cho khu vực nghiên cứu
N i dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng các hoạt động kinh tế, xã hội và chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu lựa chọn chỉ thị nhằm xây dựng chỉ số BSI để đánh giá mức
độ bền vững cho khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá mức độ bền vững của khu vực nghiên cứu dựa trên chỉ số BSI
- Đề xuất giải pháp nâng cao tính bền vững cho khu vực nghiên cứu
Phương h nghiên cứu
Thực t ạng c c h ạt đ ng h t t iển inh tế, xã h i và chất lượng i
t ư ng tại hu vực nghiên cứu
Để thực hiện nội dung này, khóa luận sử dụng chủ yếu là phương pháp kế thừa tài liệu và phương pháp khảo sát hiện trường
a hương pháp kế thừa tài liệu
Một số tài liệu thứ cấp được sử dụng cho nội dung này bao gồm:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế- xã hội của xã Định Tân
và xã Đinh Hải
- Báo cáo hàng năm của xã về chất lượng môi trường của khu vực trong những năm gần đây
Trang 21- Một số báo cáo khoa học, luận văn có liên quan đến việc sử dụng phương pháp đánh giá mức độ bền vững trong nước và trên thế giới
b hương pháp khảo sát hiện trường
Tiến hàng điều tra, khảo sát thực tế trong khu vực nghiên cứu về chất lượng môi trường và tình hình hoạt động kinh tế, xã hội trong khu vực Tiến hành điều tra khảo sát song song với việc đi phỏng vấn để nắm bắt được tình hình phát triển kinh tế, xã hội của 2 xã Đối với kinh tế, tìm hiểu các hoạt động kinh tế đang di n ra trên địa bàn 2 xã, ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với khu vực nghiên cứu Đối với vấn đề xã hội tìm hi u rõ về an ninh trật tự, giáo dục, học vấn, điều kiện sống trong khu vực….So sánh với báo cáo hàng năm của hai xã để rút ra nhận x t
Đối với vấn đề môi trường, tiến hành điều tra theo từng tuyến cụ thể Có 4 tuyến cơ bản trong khu vực nghiên cứu là: tuyến điều tra dọc các kênh mương nội đồng, tuyến điều tra trong khu vực dân cư, tuyến điều tra dọc các trục đường giao thông chính, tuyến điều tra xung quanh khu vực tập trung các hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Việc phân ra các tuyến điều tra cụ thể như thế nhằm mục đích so sánh ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh tế tới các địa điểm khác nhau
2.3.2 Lự chọn ch thị nhằ x y dựng ch BSI để đ nh gi ức đ ền vững ch hu vực nghiên cứu
Để thực hiện nội dung này, chủ yếu sử dụng phương pháp khảo sát hiện trường và phương pháp phỏng vấn
a hương pháp khảo sát hiện trường
Trong nội dung này, khảo sát hiện trường chủ yếu là tìm ra những vấn đề
về kinh tế , xã hội, môi trường đang là điểm nóng trong khu vực nghiên cứu Từ
đó lựa chọn được chỉ thị đơn phù hợp nhất để xây dựng chỉ số BSI
b hương pháp phỏng vấn
Phương pháp này chủ yếu cung cấp số liệu thực tế từ việc điều tra, lấy ý kiến của người dân về thông qua bản anket xây dựng trước.Từ số liệu thu thập được để tính chỉ số BSI
Trang 22Để có thể lực chọn các chỉ thị đơn cho 2 mảng vấn đề sinh thái và nhân văn cần tiến hành đi khảo sát thực tế các điểm dân cư điển hình trong 2 khu vực nghiên cứu về vấn đề môi trường hiện tại và các hoạt động kinh tế xã hội đang
Đ nh gi ức đ bền vững của khu vực nghiên cứu dựa trên ch s BSI
Để thực hiện nội dung này khóa luận sử dụng phương pháp kiến tạo chỉ số BSI( Barometer of Sustainability Index)
Chỉ số BSI được thành lập dựa trên thang đo BS: bao gồm 2 mảng chính
là mảng phúc lợi xã hội- nhân văn H và mảng phúc lợi sinh thái tự nhiên E với mỗi mảng gồm 5 chỉ thị đơn có đặt giá trị trọng số.Giá trị tổng hợp của từng mảng phúc lợi được biểu di n trên đồ thị, kết quả chia thành 5 vùng: bền vững, khá bền vững, trung bình k m bền vững, không bền vững
Trang 23H nh : th ng đ nh gi ức đ ền vững the ch BSI
Đề xuất giải h n ng c t nh ền vững củ hu vực nghiên cứu
Để thực hiện nội dung này, khóa luận chủ yếu sử dụng pháp đánh giá Căn cứ mức độ bền vững của từng khu vực để đề xuất giải pháp nâng cao tính bền vững trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 24CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHI N KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHI N CỨU Điều iện tự nhiên
Vị t đị lý
Yên Ðịnh là một huyện bán sơn địa nằm dọc theo sông Mã, cách thành phố Thanh Hoá 28 km về phía tây bắc, phía bắc và phía tây giáp huyện Cẩm Thu và huyện Vĩnh Lộc, phía đông giáp huyện Vĩnh Lộc lấy sông Mã làm ranh giới , phía tây và tây nam giáp huyện Thọ Xuân, phía nam giáp huyện Thiệu Hoá
Đị h nh, h hậu
3.1.2.1 Địa hình
Thuộc khu vực đồng bằng Trung Bộ, địa hình bán sơn thủy chạy dọc lưu vực sông Mã
Đất trên địa bàn toàn huyện chủ yếu là đất phù sa được bồi đắp từ sông
Mã Phần lớn đất đai có thành phần cơ giới trung bình, kết cấu viên nhỏ và vừa, đất tơi xốp thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp
3.1.2.2 Khí hậu
Mang đặc trưng khí hậu của thành phố Thanh Hóa (cách thành phố 25km
về phía Đông bắc) Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, mùa Đông không lạnh lắm, mùa hè tương đối mát, nhưng có một số ngày có gió Tây khô, nóng xuất hiện hàng năm có khoảng 20- 30 ngày Độ ẩm không khí ở mức trung bình, gió tương đối mạnh, có thể có những trận mưa lớn , bão lớn trong mùa nóng
Hàng năm, mùa mưa chia làm 2 đợt: đợt mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng
10 với lượng mưa chiếm tới 85% tổng lượng mưa cả năm, còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 15% Trung bình hàng năm số ngày
có mưa là khoảng 140 ngày.Tính biến động liên tục về mưa đã dẫn tới rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng nguồn nước cũng như trong việc tổ chức sản xuất, sinh hoạt
Trang 25Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23,3 đến 23,6oC, trong đó có những ngày cao tuyệt đối lên đến 40oC, hoặc có ngày nhiệt độ xuống thấp tuyệt đối là 5oC vào mùa khô, khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt của 2 mùa nóng và lạnh Mùa lạnh thường kéo dài 4 tháng: từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 20oC Mùa nóng kéo dài 5 tháng, từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt độ trung bình khoảng 25oC
Nắng: hàng năm có khoảng 1.700 giờ nắng Tháng nắng nhiều nhất là tháng 7, tháng có ít nắng nhất là tháng 2 và tháng 3.Năm nắng nhiều lên tới 2.100 giờ nắng, năm nắng ít chỉ có 1.300 giờ nắng
Bão: hàng năm chỉ ảnh hưởng trực tiếp từ 1- 3 cơn bão và nhiều đợt áp thấp nhiệt đới
3.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 21.024,12ha, trong đó diện tích từng loại hình đất cụ thể như sau:
Bảng C c l ại h nh đất đ i STT L ại h nh đất đ i Diện t ch h Tỷ t ọng %
Tổng diện tích nước mặt trung bình của các xã trong huyện là 0,2 km2
trong đó chủ yếu là ao, hồ, sông, kênh, mương, không có suối tự nhiên Nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất được lấy từ nước mưa, nước hồ, kênh, mương, nước sông…
Nước ngầm: trữ lượng nước ngầm ở đây được đánh giá là lớn và chưa bị tác động xấu từ con người cũng như bị nhi m mặn hay nhi m phèn
Trang 26Điều iện inh tế - xã h i
Điều iện inh tế
Với vị trí thuận lợi, cùng với tiềm năng về đất đai, tài nguyên, con người, trong những năm thực hiện công cuộc đổi mới do Ðảng khởi xướng và lãnh đạo, cán bộ, nhân dân huyện Yên Ðịnh đã nỗ lực phấn đấu và giành được nhiều kết quả khả quan Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, nhiều chỉ tiêu kinh tế đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra Nếu tốc
độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1996 - 2000 đạt mức 6,68% thì đến năm 2002 là 9,6% Bình quân thu nhập đầu người tăng từ 2,564 triệu đồng năm 2000 tăng lên 3,32 triệu đồng năm 2002 Không những thế, Yên Ðịnh còn tạo ra bước đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và chăn nuôi Tổng sản lượng lương thực quy thóc tăng mạnh, đến năm 2002 đạt 129.792 tấn, tăng 12,3% so với năm 2000 Giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác đạt 28,15 triệu đồng Các loại cây hoa màu khác như: lạc giống mới, ngô lai, vừng, đậu tương cũng tăng về diện tích, năng suất và sản lượng
Ngoài việc đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất sản lượng cây trồng, Yên Ðịnh cũng chú trọng đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, chế biến nông sản thực phẩm U ban nhân dân huyện đã thành lập Ban chỉ đạo chương trình phát triển chăn nuôi lợn nái ngoại và lợn choai siêu nạc nhằm nâng cao năng suất, giảm giá thành và tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Ðồng thời, Huyện u , U ban nhân dân huyện đã ban hành các
cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các hộ phát triển chăn nuôi lợn nái ngoại và lợn choai xuất khẩu như: hỗ trợ không phải trả lãi suất mua lợn giống trong vòng 12 tháng; chăn nuôi với quy mô lớn thì nuôi 50 con lợn nái ngoại được hỗ trợ 1 triệu đồng Nhờ đó, phong trào chăn nuôi ở Yên Ðịnh phát triển khá nhanh Giá trị sản xuất chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm tới 25,46% Theo số liệu thống kê của U ban nhân dân huyện Yên Ðịnh, đến nay, toàn huyện đã có tới 8.300 con trâu, 17.583 con bò, 67.993 con lợn và hàng trăm nghìn con gia cầm Hiện nay, huyện có kế hoạch xây dựng 20 trang trại tập trung với quy mô mỗi trại có 40 - 50 lợn nái ngoại và 150 con lợn choai xuất
Trang 27khẩu nhằm hướng tới mục tiêu chăn nuôi chiếm t trọng 35% GDP ngành nông nghiệp Ngoài ra, huyện còn tập trung đầu tư xây dựng dự án để trong giai đoạn
2001 - 2005, đàn lợn nái ngoại có 6.000 con và đàn lợn choai siêu nạc xuất khẩu
Trên địa bàn toàn huyện có 27 xã và 2 thị trấn, thông tin cụ thể như sau:
Bảng : Đơn vị hành ch nh củ huyện Yên Định
Trang 28a Tôn giáo, dân tộc
Thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn huyện chủ yếu là dân tộc Kinh, có một số ít là dân tộc thiểu số nhưng chủ yếu là nhập cư từ nơi khác,
t lệ dân cư theo các tôn giáo là không đáng kể, sự phân bố dân cư trong xã khá đồng đều
b ơ cấu lao động
T lệ dân cư trong độ tuổi lao động chiếm 50% tổng số dân của huyện, trong đó số lao động nam và nữ là tương đương nhau Trung bình mỗi hộ gia đình có từ 2- 3 người trong độ tuổi lao động
Nhân lực trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp chiếm tới gần 70% số lao động trong xã, số lao động còn lại tập trung
ở các ngành nghề khác như: thương mại, dịch vụ, xây dưng, công nghiệp…, chiếm 20% số lao động
c Công tác an ninh, trật tự, chính sách xã hội tr n địa bàn xã
Tính đến năm 2013, tình hình an ninh trên địa bàn toàn xã tương đối
ổn định
Trang 29Thường xuyên củng cố và xây dựng lực lượng, tuyên truyền cho nhân dân
về tình hình an ninh trật tự, nâng cao tinh thần cảnh giác phòng chống tội phạm
và tai tệ nạn xã hội, tham gia phát giác, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn kịp thời các vụ việc gây mất trật tự trong khu dân cư Công tác quản
lý hành chính: tổng số hộ thường trú là 1.342 hộ, số nhân khẩu: 5.165 khẩu Triển khai phát phiếu điều tra tang thư nhân hộ khẩu và hướng dẫn kê khai đối với những công dân đủ 14 tuổi trở lên, giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính cho công dân có nhu cầu chính đáng Đã tổ chức tuần tra, khảo sát an toàn giao thông, ra quyết định xử phạt đối với nhiều vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông Về công tác củng cố, xây dựng lực lượng: đã xây dựng được 9 tổ an ninh xã hội kiểu mẫu trên địa bàn 9 thôn Kết quả đã có 8/9 khu dân cư và 3 trường đạt khu dân cư, nhà trường an toàn về an ninh, trật tự
Cở ở hạ tầng t ên đị àn huyện
3.3.3.1 Giao thông
Hệ thống đường giao thông liên thôn,liên xã đã được rải nhựa và bê tông hóa hoàn toàn Trục đường chính chạy qua thị trấn Quán Lào đã được nâng cấp, sửa chữa hoàn toàn mới, giờ đây là đuờng một chiều khá khanng trang
3.3.3.2 iáo dục
Công tác giáo dục - đào tạo phát triển khá toàn diện Ðến nay, toàn huyện đã hoàn thành phổ cập tiểu học và xoá mù chữ được công nhận hoàn thành chuẩn Quốc gia và bằng khen của Chính phủ Bên cạnh đó, huyện Yên Ðịnh còn có 6 trường đạt tiêu chuẩn cấp tỉnh, 24 trường đạt tiêu chuẩn cấp huyện Với kết quả này, Yên Ðịnh đã trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu ngành giáo dụctỉnh Thanh Hoá Theo con số thống kê của U ban nhân dân huyện Yên Ðịnh, toàn huyện hiện có 7 xã và một thị trấn hoàn thành phổ cập trung học cơ sở
3.3.3.4 Y tế
Hoạt động y tế và công tác chăm lo sức khoẻ cộng đồng được chú trọng cả
về công tác khám, chữa bệnh và tăng cường phòng chống dịch bệnh, từ tuyến cơ
sở đến tuyến huyện Nghề y học cổ truyền dân tộc đang được khôi phục và phát triển Công tác quản lý, kiểm tra ngành nghề y - dược được chấn chỉnh
Trang 30Đặc điể văn h
Hoạt động văn hoá - thông tin, thể dục thể thao có chuyển biến tích cực, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyện sức khoẻ của nhân dân Công tác thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối của Ðảng, Chính phủ và pháp luật của Nhà nước được quan tâm, chất lượng các chương trình phát sóng từng bước nâng cao Hệ thống truyền thanh ở huyện và 27 xã được nâng cấp và xây dựng mới Phương tiện nghe nhìn ngày càng phát triển, 52% số hộ có máy thu hình, 42% số hộ có máy thu thanh Phát hành và sử dụng báo chí được mở rộng góp phần nâng cao dân trí và nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân
Phong trào xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, nếp sống văn hoá ngày càng mở rộng.Ðến nay, toàn huyện đã có 83 làng và cơ quan văn hoá, 55%
số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.Hoạt động văn hoá - nghệ thuật được củng
cố và tăng cường Nhiều di tích lịch sử - văn hoá được gìn giữ và tôn tạo đã khơi dậy truyền thống tốt đẹp để các thế hệ trẻ noi theo
Trang 31CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHI N CỨU Thực t ạng c c h ạt đ ng inh tế, xã h i và chất lượng i t ư ng tại
hu vực nghiên cứu
Tại xã Định T n
4.1.1.1 Tình hình kinh tế
Điểm nổi bật về phát triển kinh tế của Định Tân trong 10 năm trở lại đây
là đã xây dựng được nhiều mô hình phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện của địa phương, đúng hướng, hiệu quả
Mô hình kinh tế trang trại là một trong những mô hình nổi bật của xã Định Tân Xã đã xây dựng, hoàn thiện và đưa vào sử dung 50 trang trại ngoài đồng với tổng diện tích gần 89 ha %0 trang trại này được thực hiện theo nhiều quy mô khác nhau như: trang trại nuôi bò sinh sản 5 trang trại với tiêu chí 10
bò cái sinh sản, diện tích mỗi trang trại là 1,5 ha; trang trại lợn nái ngoại 5 trang trại theo quy mô nuôi lợn mẹ và lợn thịt, trang trại thấp nhất có 10 lợn mẹ với
50 lợn thịt, trang trại cao nhất có 102 lợn mẹ với 700 lợn thịt Có thể thấy, mô hình trang trại này hiện đang hoạt động khá hiệu quả, cho thu nhập bình quân từ 80-150 triệu đồng/năm đã trừ chi phí
Điểm đáng chú ý về kinh tế trang trại, đó là mô hình trang trại cá, lúa kết hợp Mô hình này được xây dựng từ năm 2005 với chủ trương chuyển gần 60 ha đất sâu trũng, sản xuất lúa hiệu quả thấp sang quy hoạch xây dựng mô hình kết hợp cá, lúa, nuôi trồng thủy sản Về mô hình trang trại này, UBND tỉnh Thanh Hóa đã có dự án hỗ trợ đầu tư về xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở, thủy lợi với tổng giá trị đầu tư ban đầu khoảng 2,9 t đồng Mô hình kinh tế trang trại này hiện có 17 trang trại, đều đạt hiệu quả kinh tế cao với giá trị sản xuất trên một ha
từ 100-150 triệu đồng/năm
Ngoài mô hình phát triển kinh tế trang trại, Định Tân đã tập trung phát triển mô hình sản xuất lúa lai F1 Năm 2005, Định Tân đã quy hoạch 120 ha từ diện tích sản xuất 2 vụ lúa thương phẩm sang sản xuất lúa lai F1 Đây cũng là một mô hình sản xuất nông nghiệp được UBND tỉnh hỗ trợ đầu tư về xây dựng