Được sự đồng ý của Nhà trường cùng Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vậ
Trang 1ƯỜ ỌC KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI ƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHI P
ên đề tài:
NHẬN THỨC CỦA CỘ ỒNG VÀ HI N TR NG CÁC MỐ E DỌA
Ế À UYÊ ỘNG VẬT T I KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
CH M CHU, TỈNH TUYÊN QUANG
NGÀNH : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
gười hướng dẫn : hS UYẾ A Sinh viên thực hiện: TRUNG THỊ VUI MSV: 1653020846
Lớp : K61B_QLTNR
Hà Nội, năm 2020
Trang 2LỜI CẢ Ơ
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa học Quản lý tài nguyên rừng (2016 – 2020) đã bước vào giai đoạn kết thúc Được sự đồng ý của Nhà trường cùng Khoa Quản lý Tài nguyên rừng
và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang Sau thời gian thực hiện, đến nay đề tài
đã hoàn thành
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS Tạ Tuyết Nga đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ,tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý rừng và Môi trường đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Lãnh đạo, cán bộ ban quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, Tỉnh Tuyên Quang ; các trạm kiểm lâm Hà Lang,Trung
Hà đã cho phép và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi tiếp xúc với người dân cũng như thu thập số liệu tại hiện trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên do đối tượng nghiên cứu tương đối phức tap Hơn nữa, điều kiện về thời gian và tư liệu tham khỏa còn hạn chế nên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu, bổng sung của các thầy,
cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả xử lý, tính toán là trung thực
và được trích dẫn rõ ràng!
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,tháng 07 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Trung Thị Vui
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cộng đồng và nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật 3
1.1.1 Cộng đồng là gì? 3
1.1.2 Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật 4
1.2 Các mối đe dọa và tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật 4
1.2.1 Trên thế giới 4
1.2.2 Tại Việt Nam 6
1.2.3 Tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu 6
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 8
2.1 Giới thiệu KBTTN Chạm Chu 8
2.2 Điều kiện tự nhiên 8
2.2.1 Vị trí địa lý 8
2.2.2 Địa hình KBTTN Chạm Chu 9
2.2.3 Đá mẹ và đất đai 9
2.2.4 Khí hậu thủy văn 10
2.2.5 Rừng và hệ động vật 10
2.2.6 Điều kiện kinh tế xã hội 11
2.2.7 Nhận xét chung 12
Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
3.1.1 Mục tiêu chung 14
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 14
Trang 43.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 14
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Nhận thức và thái độ về bảo vệ tài nguyên động vật giữa các nhóm đối tượng trong cộng đồng 25
4.1.1 Đánh giá theo khu vực sinh sống (3 xã) 25
4.1.2 Đánh giá theo giới tính 27
4.1.3 Đánh giá theo độ tuổi 28
4.1.4 Đánh giá theo trình độ học vấn 29
4.1.5 Đánh giá theo dân tộc 30
4.2 Các mối đe dọa tới tài nguyên động vật hoang dã, các loài đặc hữu quý hiếm từ hoạt động của cộng đồng tại khu vực nghiên cứu 32
4.2.1 Săn bắt và buôn bán 32
4.2.2 Hoạt động phá rừng làm nương rẫy 33
4.2.3 Hoạt động chăn thả gia súc 34
4.2.4 Hoạt động khai thác gỗ, khai thác củi 35
4.2.5 Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ và phun thuốc diệt cỏ, trừ sâu 37
4.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo vệ tài nguyên động vật hoang dã quý hiếm dựa vào cộng đồng tại KBTTN Chạm Chu – Tuyên Quang 39
4.4 Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn các loài động vật dựa vào cộng đồng tại khu BTTN Chạm Chu, Tuyên Quang 40
4.4.1 Nhóm giải pháp thuộc về BQL 40
4.4.2 Giải pháp thuộc về người dân trong vùng 41
Chương 5 KẾT LUẬN, TỒN T I, KHUYẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Tồn tại 43
5.3 Khuyến nghị 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh lục động vật (có xương sống) quý, hiếm KBTTN Chạm Chu 11
Bảng 3.1 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thăm dò 16
Bảng 3.2 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thu thập số liệu chính 17
Bảng 3.3 Bảng mô tả tuyến điều tra 21
Bảng 3.5 Đánh giá các hoạt động ảnh hưởng tới tài nguyên và KBT 24
Bảng 3.6 Đánh giá các mối đe dọa tới tài nguyên ĐVHD tại KBTTN 24
Bảng 4.1: Tổng số điểm và số người có nhận thức, thái độ tốt 26
Bảng 4.2: Điểm số nhận thức và thái độ theo giới tính 27
Bảng 4.3 Nhận thức của người dân theo độ tuổi 28
Bảng 4.4: Nhận thức của người dân theo trình độ học vấn 29
Bảng 4.5 Nhận thức của người dân theo dân tộc 30
Bảng 4.6: Kết quả tổng hợp so sánh nhận thức, thái độ bảo tồn theo các 31
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ tuyến điều tra thuộc KBTTN Chạm Chu 17
Hình 4.1 Đặt bẫy 33
Hình 4.2 Hoạt động phá rừng làm rẫy 34
Hình 4 3 Hình ảnh dê đƣợc thả tự do 35
Hình 4 4 Hình ảnh gốc cây còn lại sau khi bị khai thác 36
Hình 4 5 Hình ảnh củi đƣợc khai thác 36
Hình 4 6 Hình ảnh khai thác măng 37
Hình 4.7 Hình ảnh khai thác tre nứa 37
Hình 4.8 Hình ảnh Thác Mạ Héc 40
Hình 4.9 Hình ảnh Động Tiên 40
Trang 8ẶT VẤ Ề
Hệ động vật Việt Nam hết sức phong phú và đa dạng về cả chủng loại lẫn sinh khối và số lượng Chúng không những giàu về thành phần loài mà còn nhiều nét độc đáo, đại diện cho vùng Đông Nam Á và có nhiều loài đặc hữu Hiện nay, trên thế giới có 57.739 loài động vật có xương sống đã được mô tả như cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thứ [3] Các đặc trưng sinh thái cơ bản như các quần thể loài sống ở núi đá vôi, các quần thể ưa sống trên cạn với khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới; sinh vật sống ở nước lợ…
Không những thế, hệ động vật đóng vai trò rất quan trọng trong sự tiến hóa [3], duy trì tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, hiện nay tài nguyên động vật ở nước ta đang bị đe dọa và suy thoái nghiêm trọng Nạn săn bắt và tiêu thụ trái phép động vật hoang dã là mối đe dọa lớn nhất làm suy giảm
và cạn kiệt nhanh chóng các quần thể động vật ngoài tự nhiên Động vật hoang
dã bị săn bắt để làm thực phẩm, bào chế thuốc và làm thú cảnh Ngoài ra còn tác động con người như phá rừng làm nương rẫy, chăn thả gia súc làm mất sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã Sức ép từ gia tăng dân số cũng là một vấn đề khó giải quyết, dân số tăng dẫn đến nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên càng nhiều [8] Đây là những vấn đề đáng báo động về vấn đề suy thoái giống loài và cần được giải quyết kịp thời Tuy nhiên trong những năm gần đây việc công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên động vật nói chung ở các Vườn Quốc gia, KBTTN đang chịu nhiều áp lực từ cộng đồng Việc tiếp cận, đánh giá nhận thức của cộng đồng vùng đệm về tài nguyên động vật hiện nay là rất cần thiết
Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu được phê duyệt thành lập tại quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của Ủy ban nhân tỉnh Tuyên Quang với tổng diện tích rừng tự nhiên là 58.187 ha, nằm trên địa bàn bàn năm xã Yên Thuận, Phù Lưu, Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú [2] KBTTN Chạm Chu không những đa dạng về các kiểu sinh thái rừng, mà hệ thực vật, động vật còn phong phú về thành phần loài Vừa có hệ sinh thái rừng núi đá vôi độc đáo, nhiều hang động mang vẻ đẹp tự nhiên, hoang sơ, vừa có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen quý nên là nơi cư trú của nhiều loài động vật đặc hữu Đây
Trang 9cũng là khu vực có mật độ dân cư sinh sống quanh vùng đệm khá đông đúc, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số như Tày, H’Mông, Dao,Hoa…Nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm còn hạn chế Trước thực trạng các nguồn tài nguyên đang bị đe dọa nghiêm trọng, việc đánh giá nhận thức và tác động của cộng đồng dân cư tại vùng đệm là vô cùng quan trọng, là cơ sở để đề xuất các giải pháp thiết thực phục vụ công tác quản lý và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên động vật hoang dã nói riêng Tuy nhiên, chưa có bất kỳ nghiên cứu, đánh giá nào về nhận thức của cộng đồng và thực trạng các mối đe dọa tại KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nhận thức cộng đồng và hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang” là rất cần thiết nhằm đánh giá nhận
thức cộng đồng về vấn đề tài nguyên động vật và hiện trạng các mối đe dọa đang tồn tại ở đây Đồng thời từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng người dân về công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên động vật nói riêng và đa dạng sinh học nói chung tại khu vực
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤ Ề NGHIÊN CỨU 1.1 Cộng đồng và nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật
1.1.1 Cộng đồng là gì?
Cộng đồng (Commune) theo tổ chức FAO (1990) định nghĩa là: “Những người sống tại một chỗ trong một tổng thể hoặc là một nhóm người sinh sống tại cùng một nơi theo những luật lệ chung”
Một khái niệm khác trong Từ điển bách khoa Việt Nam (1995), cộng đồng là một tập đoàn người rộng lớn có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, về nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc Như vậy, cộng đồng xã hội bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ quát Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, về địa lý, về ngôn ngữ, về văn hóa,
về tín ngưỡng, về tâm lý, về lối sống Những yếu tố này trong tính tổng thể của
nó tạo nên tính ổn định và bền vững của một cộng đồng xã hội Khẳng định tính thống nhất của cộng đồng xã hội trên một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa dạng và nhiều màu sắc của các cộng đồng xã hội trên các quy mô nhỏ hơn (Từ điển bách khoa khoa Việt Nam, 1995)
Ở Việt nam, cộng đồng được hiểu là những ngườisống trong cùng ranh giới hành chính như cộng đồng thôn, cộng đồng bản Ranh giới hành chính các thôn, bản đều được thành lập dựa trên lịch sử lâu đời , vì vậy, cộng đồng tại các thôn, bản luôn có mối quan hệ mật thiết, người đứng đầu (trưởng thôn, trưởng bản) có hương ước, quy ước xây dựng lâu đời và đượcngười dân rất tôn trọng, tuân thủ nghiêm ngặt
Tuy nhiên, với đề tài này cộng đồng được xem như là một đơn vị cấp địa phương của một tổ chức xã hội bao gồm các cá nhân, gia đình, thể chế và các cấu trúc khác đóng góp cho cuộc sống hằng ngày của một xã hội, một nhóm người trong một khu vực địa lý xác định, có thể được biến đổi bởi quá trình vận động lịch sử(Michael Matarasso và cộng sự, 2004)
Trang 111.1.2 Nhận thức của cộng đồng đối với tài nguyên động vật
Thực tế cho thấy rằng,giải pháp kỹ thuật tốt trong quản lý tài nguyên chỉ mới là điều kiện cần, nhưng chưa đủ để trở thành một giải pháp có ích Muốn quản lý bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên động vật nói riêng, ta cần có sự tham gia của cộng đồng như một nguyên tắc bền vững [1] Tuy nhiên, trong nhận thức về đa dạng sinh học của người dân vẫn còn nhiều hạn chế do:
Việc giáo dục nâng cao nhận thức đa dạng sinh học nói chung và bảo vệ tài nguyên động vật nói riêng vẫn chưa đồng bộ, không liên tục, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện bên ngoài;
Chưa có cơ quan đầu mối quốc gia về giáo dục đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên động vật nên thiếu sự tổ chức chỉ đạo;
Giáo dục về tài nguyên động vật chưa đến được với các cộng đồng dân cư vùng sâu, vùng xa, nơi rất cần tăng cường nhận thức về vấn đề này
Phương pháp và hình thức giáo dục chưa phong phú, phù hợp
Sức ép của gia tăng dân số, đặc biệt là ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;
Đói nghèo là một thách thức quan trọng, hạn chế trình độ nhận thức của người dân, do đó giáo dục để thay đổi nhận thức cũng như hành vi trở nên cực
Trang 12năm 1970, t 197070đã gi các loài động vật trong 50 năm qua là đáng kể, trong
đó con người chính là nguyên nhân khiến số lượng các loài linh trưởng và các loài[9]
Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) đã tiến hành tái thống kê dựa trên 14.152 quần thể của 3706 loài động vật có vú, chim, cá, động vật lưỡng cư và bò sát trên khắp thế giới Kết quả cho thấy tính tới 2012, lượng động vật hoang dã
đã giảm 58% so với hồi năm 1970 với mức giảm bình quân là 2% Không hề có dấu hiệu chậm lại của sự suy giảm và do đó, tới năm 2020, các quần thể động vật có xương sống có thể sẽ giảm 67%
Chịu ảnh hưởng nặng nhất là các động vật có xương sống, số lượng của chúng có thể sẽ giảm đến 2/3 vào năm 2020, đặc biệt là những loài sống trong
ao hồ, sông ngòi và vùng đất ngập nưịu[9] So với năm 1970, số lượng các loài động vật có vú, chim, cá và bò sát biển đã bị giảm 49%, trong số các loài bị suy giảm dân số, cá ngừ và cá thu là hai loài cá được con người ăn nhiều đã giảm đến 74% Hải sâm cũng suy giảm đáng kể về số lượng trong vài năm qua, đặc biệt tại Galapagos (giảm đến 98%) và Biển Đỏ (giảm 94%)[10]
Côn trùng là lớp động vật có số lượng đông nhất, có mặt hầu khắp trái đất ước tính có thể có đến 30 triệu loài côn trùng nhưng chính sự đông đảo này lại là một trong những nguy nhân gây suy giảm số lượng côn trùng đáng báo động, nếu có khoảng 50.000 loài cây nhiệt đới, và mỗi cây có 163 loài côn trùng đặc thù sinh sống, nhân lên có thể đến 8 triệu loài, hầu hết thuộc họ cánh cứng sống trong những vòm cây[11]
Nhu cầu tăng chóng mặt về sừng tê giác từ các nước châu Á, trong đó có Việt Nam, đang là động cơ của cuộc khủng hoảng săn bắn trái phép tại châu Phi
và Nam Phi nói riêng Tính từ năm 2007, mức độ săn bắn trái phép đối với loài này tăng 5000% Tại Nam Phi, cứ mỗi ngày trôi qua lại có thêm ít khoảng 3 cá thể tê giác bị giết hại Nạn săn trộm và buôn lậu sừng tê giác ra nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến để đáp ứng nhu cầu gia tăng tại Việt Nam, nơi sừng tê giác được sử dụng như một loại thuốc y học cổ truyền Đặc biệt, sừng tê giác
Trang 13được một nhóm người trong xã hội săn lùng ráo riết vì được coi là biểu tượng của quyền lực và sự giàu có [12]
1.2.2 Tại Việt Nam
Với điều kiện địa lý thuận lợi, là một quốc gia thuộc vùng nhiệt đới đã mang lại môi trường tốt cho các loài động thực vật, các hệ sinh thái phát triển phong phú và đa dạng Theo thống kê "Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích" [4], thì tại Việt Nam có:
Động vật: 300 loài thú; 830 loài chim; 260 loài bò sát; 158 loài ếch nhái; 5.300 loài côn trùng; 547 loài cá nước ngọt; 2.038 loài cá biển; 9.300 loài động vật không xương sống
Tuy nhiên Việt Nam hiện nay cũng đang phải đối mặt với vấn đề suy giảm tài nguyên động vật một cách đáng báo động Vào năm 1992, Việt Nam có
365 loài động vật được xếp vào danh mục loài quý hiếm Đến năm 2007, số loài
bị đe dọa ngoài thiên nhiên được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam đã tăng lên 418 loài, trong đó có 116 loài đang ở mức nguy cấp rất cao và 9 loài coi như đã tuyệt chủng, trong đó có: tê giác hai sừng, cầy rái cá, heo vòi, bò xám, cá sấu hoa
cà, hươu sao Việt Nam[4]
Các cuộc khảo sát, điều tra tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn cũng cho thấy số lượng cá thể nhiều loài động vật hoang dã giảm đáng kể trong thời gian qua, trong đó phải kể đến hổ, tê tê, voi, trâu rừng, dê núi, cầy, chồn, khỉ, voọc Riêng với loài hổ, theo số liệu thống kê thì loài hổ sống trong các khu rừng ở Việt Nam giảm từ khoảng 1.000 con trước năm 1970 xuống còn 80 đến 100 con vào năm 2005 Đầu năm 2010, số lượng này giảm xuống chỉ còn khoảng 30 con
1.2.3 Tác động của cộng đồng đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu
Thực tế cho thấy người dân sống trong vùng KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang vẫn còn sống xen kẽ trong rừng, sống dựa vào lâm sản ngoài gỗ như măng, các cây thuốc, lấy củi,… Đặc biệt họ còn giữ những truyền thống xưa như săn thú lấy thịt, đặt bẫy bắt động vật Họ thường tập trung 3-5 người đi rừng
cả tuần để săn thú hoặc bản thân dẫn theo một đàn chó săn vào rừng để đi săn
Trang 14Cho đến nay vẫn chưa có con số thống kê cụ thể về những ảnh hưởng do người dân sống trong KBTTN Chạm Chu tác động đến tài nguyên động vật bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp
Chính quyền địa phương cùng BQL Khu bảo tồn thiên nhiên cần phối hợp chặt chẽ hơn để đưa ra những biện pháp đúng đắn, phù hợp để giải quyết vấn đề bảo vệ đa dạng sinh học tại khu vực Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể nào về đánh giá tác động của cộng đồng dân cư cũng như hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu để từ
đó đưa ra các biện pháp phù hợp với tình hình khu vực
Trang 15- Bảo vệ triệt để, tạo điều kiện phát triển hệ động thực vật rừng Chạm Chu, bảo tồn và dự trữ nguồn gen nhằm phát triển nguồn tài nguyên rừng
- Thực hiện các chương trình kinh tế- xã hội, nâng cao dân trí và đời sống kinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo cho nhân dân các dân tộc trong vùng
2.2 iều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
KBTTN Chạm Chu nằm trên địa bàn năm xã Yên Thuận và Phù Lưu (huyện Hàm Yên); Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa) Tổng diện tích tự nhiên 58.187 ha Có tọa độ địa lý:
+ Từ 104o
53'27'' đến 105o14'16'' Kinh độ Đông
+ Từ 22o
04'16'' đến 22o02'30'' Vĩ độ Bắc
Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên quang
Phía Tây giáp xã Yên Lâm và Yên Phú huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Phía Nam giáp xã Bình Xa huyện Hàm Yên, xã Yên Nguyên huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Trang 162.2.2 Địa hình KBTTN Chạm Chu
Toàn bộ diện tích của khu rừng đặc dụng Chạm Chu nằm trong khu vực núi Chạm Chu Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm: Chạm Chu (1.587m), Pù Loan (1.154m) và Khau Vuông (1.218m) Có ba kiểu địa hình:
- Địa hình miền núi: Được hình thành do sự phát triển của các dãy núi theo dạng tỏa tia ra xung quanh núi Chạm Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây là núi Tốc Lũ và Lăng Đán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân Tinh
- Địa hình đồng bằng: Là 2 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Chạm Chu, phân bố ở hai xã Trung Hà và Hà Lang (phía đông), và hai xã Yên Thuận và Phù Lưu (phía Tây)
- Địa hình ngập nước: Cũng được coi là khá quan trọng, tuy diện tích không lớn nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành vi khí hậu và kiểu sinh thái ngập nước, là nguồn cung cấp nước, hình thành hệ sinh thái tự nhiên giàu tính đa dạng sinh học của khu vực; địa hình này tồn tại ở các dạng:
Ao, hồ, sông, suối và các thủy vực
2.2.3 Đá mẹ và đất đai
- Đá mẹ: Theo tài liệu địa chất của huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa; đất đai khu Chạm Chu được hình thành từ sản phẩm phong hóa của một số loại đá mẹ chủ yếu là: đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các đá biến chất khác
- Một số loại đất chính:
+ Đất Feralit mầu đỏ vàng trên núi trung bình, núi cao: Phân bố tập trung
ở độ cao từ 700m - 1700m so với mặt nước biển, loại đất này có quá trình Feralít yếu, quá trình mùn hoá tương đối mạnh, là vùng phân bố của các thảm rừng tự nhiên
+ Đất Feralít mầu vàng trên núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m,
hình thành trên các loại đá mẹ sa thạch, phiến thạch; vùng phân bố các thảm rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác
Trang 17+ Đất đá vôi thung lũng: đất có tính kiềm, được hình thành từ sản phẩm
phong hóa của đá sa thạch, biến chất, đá vôi; thích hợp với một số loài cây ăn quả có múi (Cam, chanh )
+ Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm
đất dốc tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông
nghiệp
2.2.4 Khí hậu thủy văn
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 10-11 đến tháng 3-4; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Mùa khô hường có thời tiết lạnh và gió khô Nhiệt độ trung bình là 22,9℃, trung bình tháng lạnh 15,5℃, trung bình tháng nóng 28,2℃ Biên độ dao động nhiệt giữa tháng lạnh và nóng là 7,3℃ Lượng mưa trung bình năm 1661mm/năm, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm đến 65,24% tổng lượng mưa cả năm) Độ ẩm trung bình 80-85%
Chạm Chu có mật độ sông suối dày đặc với tổng chiều dài 1113,7km, tương ứng khoảng 1.9km sông suối/km² Có 2 sông lớn chảy qua : phía Tây là sông Lô và phía Đông là sông Gâm
2.2.5 Rừng và hệ động vật
Kết quả điều tra thực vật đã ghi nhận được 956 loài thuộc 516 chi 152 họ,
5 ngành, xác định được giá trị tài nguyên rừng và lập được danh lục loài thực vật của khu rừng đặc dụng và danh lục 60 loài quý hiếm, nguy cấp nằm trong sách
đỏ Việt Nam, danh lục đỏ IUCN và Nghị định 06/2019/NĐ - CP của Chính phủ Kết quả điều tra ghi nhận được 33 loài thú, trong đó có 20 loài quý hiếm; ghi nhận được 77 loài chim, thuộc 18 họ trong đó có 12 loài quý hiếm; gồm 28 loài,
7 họ trong đó có một số loài nguy cấp quý hiếm, số loài bò sát gồm 53 loài 14
họ
Các loài động vật (có xương sống) có giá trị bảo tồn ở KBTTN Chạm Chu được thống kê ở bảng 1
Trang 18Bảng 1 Danh lục động vật (có xương sống) quý, hiếm KBTTN Chạm Chu
5 Voọc đen má trắng Trachypithecus francoisi EN
6 Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus CR
20 Sóc bay lớn Petaurista philippinensis VU
Trang 19Dao 6.768 người (chiếm 23.8%), ngươi Kinh 3.316 người (chiếm 11.7%), người Hoa 407 người (chiếm 1.43%), người H’Mông ít nhất , có 365 người (chiếm 1.28%) Mật độ dân số cao nhất là xã Hòa Phú (99 người/ km²), thấp nhất là xã Hà Lang (41 người/ km²) Trung bình mỗi hộ gia đình có từ 4-5 người
Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông- lâm nghiệp Cây trồng nông nghiệp chính
là lúa nước và ngô, cây ăn quả có cam, quýt, hồng; cây rau màu có đậu, lạc, vừng…Chăn nuôi chủ yếu là gia súc (trâu, bò) và gia cầm (gà, vịt) ở quy mô hộ gia đình Trình độ sản xuất còn lạc hậu, năn suất cây trồng, vật nuôi không cao,
hệ thống phân phối sản xuất chưa phát triển, chủ yếu phụ thuộc vào tư thương Sản xuất lâm nghiệp có Lâm trường Chiêm Hóa và công ty Lâm nghiệp Tân Thành với hoạt động chính là trồng rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ), khoanh nuôi bảo vệ, tu bổ làm giàu rừng
Các xã đều có đường ô tô cấp phối đến trung tâm xã Do không được duy tu bảo dưỡng thường xuyên nên phần lớn đường xã xuống cấp nên việc đi lại còn khó khăn, nhất là mùa mưa
Các xã đều có điện lưới quốc gia , trạm y tế, trường học Số phòng kiên cố không nhều, vẫn còn lớp học tạm Đội ngũ giáo viên còn thiếu, giáo viên là người địa phương chủ yếu dậy học ở bậc mần non và tiểu học, ở các bậc trên chủ yếu sống ở các trung tâm thị trấn, thị xã hoặc từ miền xuôi lên công tác
Khu hệ động vật đa dạng và phong phú với nhiều loài động vật quý hiếm , duy trì và bảo tồn được nguồn gen quý hiếm
Trang 20* Khó khăn
Dân cư sống trong vùng chủ yếu là các đồng bào các dân tộc thiểu số, trình
độ dân trí thấp, cuộc sống còn gặp rất nhiều khó khăn, cuộc sống còn dựa vào rừng, do đó ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý bảo tồn tài nguyên động vật trong khu vực như săn bắt, canh tác nương rẫy, khai thác lâm sản ngoài gỗ,…
Người dân trong khu vực chủ yếu là các đồng bào các dân tộc thiểu số trình độ dân trí thấp, cuộc sống còn dựa vào rừng cuộc sống còn gặp rất nhiều khó khăn Đa số các hộ gia đình vẫn canh tác theo lối truyền thống, nặng về khai thác bóc lột tài nguyên đất, săn bắt động vật
Người dân ở đây còn hạn chế về kiến thức về bảo tồn động vật hoang dã Vấn đề giáo dục tuyên truyền về bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên triển khai còn chưa kịp thời
Cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, việc mở mới và nâng cấp các tuyến đường liên xã sẽ gây khó khăn không nhỏ đối với công tác bảo tồn động vật hoang dã, vì đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc suy giảm tài nguyên động vật hoang dã
Như vậy, những đặc điểm về dân số, lao động và tập quán của các dân tộc trong khu vực đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương nói chung và công tác quản lý bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm nói riêng
Trang 21Chương 3 MỤC ÊU, Ố ƯỢNG, PH M VI, NỘ DU VÀ ƯƠ PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần cung cấp bổ sung cơ sở khoa học góp phần nâng cao công tác quản lý
và bảo tồn tài nguyên động vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu, tỉnhTuyên Quang
3.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các cán bộ và cộng đồng dân cư sinh sống tại quanh khu vực KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:
+ Nhận thức của các cán bộ đang công tác và người dân sống tại KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang về nhóm động vật có xương sống (Thú; Chim; Ếch nhái; Bò sát) trong khu vực
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 10/02/2020 đến 02/03/2020
- Phạm vi về địa điểm: Đề tài được thực hiện trên tổng số 03 xã thuộc vùng đệm KBTTN Chạm Chu bao gồm: xã trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa) tỉnh Tuyên Quang
Trang 223.3 Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu nhận thức và thái độ của cộng đồng và cán bộ quản lý KBT
về tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu
- Nghiên cứu hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu
- Đề xuất một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và bảo tồn động vật hoang dã tại KBTTN Chạm Chu
3.4 hương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thu thập các tài liệu thứ cấp
- Các tài liệu và nguồn cung cấp:
+ Các văn bản, chính sách pháp luật của nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
+ Các báo cáo của tỉnh, huyện, xã về quản lý tài nguyên động vật tại KBTTN Chạm Chu;
+ Các tài liệu liên quan đến điểm nghiên cứu được thu thập tại địa phương như: điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, báo cáo về công tác quản lý bảo vệ tài nguyên động vật,…
+ Các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Tài liệu hội thảo về phát triển các KBTTN,…
- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Liệt kê các số liệu thông tin cần thiết để có thể thu thập, hệ thống hóa theo nội dung hay địa điểm thu thập và dự kiến địa điểm cơ quan cung cấp thông tin
+ Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin;
+ Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp;
3.4.2 Thu thập thông tin và số liệu điều tra hiện trường
Để thực hiện được các nội dung nghiên cứu của đề tài, tiến hành sử dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng động, với 2 thanh công cụ phổ biến là phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn cấu trúc
Trang 233.4.2.1 Giai đoạn thu thập số liệu
Ngày 10 tháng 2 năm 2020 gặp gỡ và làm việc với Ban quản lý KBTTN Chạm Chu
Giai đoạn khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu:
Giai đoạn này nhằm mục tiêu phân loại các đối tượng tham gia trong khu vực nghiên cứu và thử nghiệm bảng hỏi để đánh giá mức độ phù hợp của bộ câu hỏi phỏng vấn với các đối tượng khác nhau, qua đó có các chỉnh sửa cho phù hợp
Giai đoạn thăm dò được thực hiện trong 3 ngày, từ ngày 10/02/2020 – 13/02/2020 tại BQL KBTTN Chạm Chu, Tuyên Quang và trạm Kiểm lâm xã Trung Hà Các nội dung công việc chủ yếu của giai đoạn này được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thăm dò
TT Nội dung công việc chủ yếu Thời gian
3 Thử nghiệm phỏng vấn người
dân xã Trung Hà
13/02/2020 Không ghi lại kết quả
phỏng vấn
Giai đoạn thu thập số liệu được thực hiện trong 17 ngày:
+ Từ ngày 14/02/2020đến hết ngày 02/03/2020 bao gồm hoạt động điều tra phỏng vấn và điều tra theo tuyến tại 03 xã trong KBTTN Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang
Trang 24Bảng 3.2 Bảng nội dung công việc thực hiện trong giai đoạn thu thập số
2 18-27/02/2020 Điều tra theo tuyến trong
rừng tại khu vƣc Hà Lang kết hợp với phỏng vấn
Chú giải
uyến 1
uyến 2
uyến 3
Hình 3.1 Bản đồ tuyến điều tra thuộc KBTTN Chạm Chu
Nguồn ảnh:Khu bảo tồn thiên nhiên Chạm Chu
Trang 25* Lựa chọn mẫu nghiên cứu và phỏng vấn
Khảo sát sơ bộ trước khi thực hiện điều tra, lựa chọn các xã ngẫu nhiên, đồng thời người dân và các cán bộ ban quản lý KBT Các mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, theo quy trình từ lựa chọn khu vực nghiên cứu, lựa chọn xã điểm, lựa chọn thôn điểm và cuối cùng là lựa chọn người tham gia trả lời phỏng vấn Các thôn được lựa chọn phải nằm trong KBTTN, có tham gia các chương trình giáo dục bảo tồn, giáo dục môi trường do KBTTN hoặc các dự án thực hiện
Các đơn vị mẫu của nghiên cứu là các hộ gia đình Các đơn vị mẫu được xác định thông qua phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản Trong phương pháp này, mỗi hộ gia đình có một cơ hội bằng nhau được lựa chọn Các gia đình được chọn từ danh sách các hộ gia đình của thôn
Kết hợp khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu để lựa chọn được số hộ gia đình cần phỏng vấn tại mỗi địa điểm nghiên cứu
Ở mỗi xã nghiên cứu, đề tài tiến hành phỏng vấn 20 hộ gia đình tùy thuộc vào hoàn cảnh hiện tại ở mỗi xã Tổng số phiếu phỏng vấn đã thực hiện tại 3 xã
là 60 phiếu
* Thu thập dữ liệu chính
Dữ liệu chính cho nghiên cứu này được thu thập từ ba nguồn chính: Khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn người cung cấp thông tin chính và quan sát của nhà nghiên cứu
Trang 26Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn
- Cấu trúc bộ câu hỏi phỏng vấn: Để thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, theo cấu trúc của câu hỏi và cấu trúc của câu trả lời cho mỗi câu hỏi, đề tài đã xây dựng
bộ câu hỏi theo 2 dạng câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi đóng – mở
- Câu hỏi đóng
Dạng câu hỏi này đòi hỏi người được hỏi lựa chọn câu trả lời trong những đáp án cho sẵn Câu hỏi loại này có thể đưa ra những sự khác nhau đơn giản như
“có/không” hoặc lựa chọn giữa một vài loại câu trả lời hoặc lựa chọn theo mức
độ đồng ý Dạng câu hỏi này được sử dụng để đánh giá về nhận thức và thái độ của người dân đối với các vấn đề về môi trường, bảo tồn,… đã có sẵn các phương án trả lời
- Câu hỏi đóng – mở
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu người được hỏi phải cung cấp câu trả lời, không có câu trả lời sẵn có Câu trả lời có thể là 1 từ hoặc 1 cụm từ, người được hỏi ghi lại toàn bộ câu trả lời của mình Dạng câu hỏi này được sử dụng cho những câu hỏi nhằm khai thác thông tin
- Thiết kế bảng câu hỏi:
Với các dạng câu hỏi trên, đề tài đã thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình gồm 20 câu hỏi, phân chia thành các phần rõ ràng theo nội dung
Bảng câu hỏi được chia làm 3 phần:
Phần I: Thông tin chung của người được phỏng vấn như dân tộc, độ tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập,
Phần II: Đánh giá hiện trạng tài nguyên động vật hoang dã quý hiếm và tác động của người dân địa phương đối với động vật hoang dã
Phần III: Công tác bảo tồn động vật hoang dã, mối quan hệ của người dân đối với các cơ quan quản lí động vật hoang dã
Bảng câu hỏi phỏng vấn của đề tài được đính kèm ở phần Phụ lục 04
- Cách chấm điểm: Các câu hỏi về nhận thức, thái độ của người dân với
các vấn đề môi trường, KBT và bảo tồn động vật hoang dã được cho điểm tùy theo các loại câu hỏi Với dạng câu hỏi Đóng, đã có đáp án sẵn phù
Trang 27hợp nhất với người được hỏi, 1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng và 0 điểm cho mỗi câu trả lời sai hoặc không biết đáp án Với dạng câu hỏi Đóng –
mở, tác giả chia mức độ nhận thức ra làm 3 cấp đó là: Tốt, trung bình, kém
và tương ứng với số điểm lần lượt là 2,1,0 Mức độ về thái độ với tài nguyên được chia làm 2 cấp trong đó cấp 1 điểm cho người có thái độ rất
tích cực và 0 điểm cho người không quan tâm đến vấn đề
Phỏng vấn người cung cấp thông tin chính
Các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc được tiến hành đối với lãnh đạo địa phương, những nhà quản lý KBT, cán bộ các dự án và các cá nhân có liên quan trong lĩnh vực bảo tồn động vật hoang dã như các thành viên Tổ tuần tra bảo vệ rừng Nội dung phỏng vấn bao gồm các thông tin về tình hình khai thác sử dụng tài nguyên, tình trạng bảo tồn các loài động vật hoang dã, các vấn đề chính trong công tác quản lý, giáo dục bảo tồn và nguyện vọng cũng như giải pháp đề xuất của các bên liên quan trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn động vật hoang dã nói riêng ở KBTTN Chạm chu Thông tin thu được từ việc phỏng vấn bán định hướng góp phần giải thích kết quả phân tích từ bảng câu hỏi phỏng vấn – công cụ được tác giả sử dụng trong nghiên cứu Bộ câu hỏi bán cấu trúc được đính kèm ở phụ lục
b Điều tra thực địa
Mục đích: Phương pháp điều tra theo tuyến đã được sử dụng để xác định các mối đe dọa đến tài nguyên động vật tại khu vực nghiên cứu
Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Đặc biệt, các tuyến điều tra phải đi qua các khu vực thường tồn tại các mối đe dọa tác động lên tài nguyên động vật
Các tuyến điều tra có chều dài khoảng 2-4km được xác định đảm bảo đi qua các sinh cảnh khác nhau và mở rộng điều tra sang hai bên tuyến
Căn cứ vào điều kiện thời gian cũng như về nhân lực, đề tài thực hiện điều tra trên 3 tuyến Ba tuyến điều tra được thể hiện rõ trong bảng 3.3
Trang 28Bảng 3.3 Bảng mô tả tuyến điều tra ST
T
Tên
tuyến
Chiều dài tuyến
ọa độ điểm đầu
ọa độ điểm cuối
Bảng 3.4 Các mối đe dọa đến tài nguyên động vật
Địa điểm điều tra:……… Ngày điều tra:……… Thời gian bắt đầu:……… Thời gian kết thúc:……… Tuyến số:……… Quãng đường:……… Người điều tra:………
9 Phun thuốc diệt thực vật
oạt động iêu tả Tiêu chí Ghi chú
Diện tích Cường độ
3.4.3 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu
3.4.3.1 Đánh giá nhận thức của cộng đồng
Trang 29Các thông tin về những người được phỏng vấn được tổng hợp và mã hóa bằng phần mềm Excel và phần mềm SPSS 20.0
Tiến hành phân tích sự khác biệt về nhận thức, kiến thức giữa các nhóm đối tượng theo 4 nội dung: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, dân tộc Với chỉ tiêu khu vực sinh sống không phân tích vì các hộ dân sống cách xa nhau, có hộ
ẩn mình trong rừng khó tìm thấy nên khó đánh giá, phân tích
Đề tài đã phỏng vấn 60 người tương ứng với 60 phiếu phỏng vấn trên 3 xã điểm được lựa chọn (mỗi xã đều thu được 20 phiếu phỏng vấn).Những so sánh trên chỉ mang tính chất định tính, theo nhận xét chủ quan của người nghiên cứu,
để biết được nhận thức và thái độ của người dân ở 3 xã về nhận thức các loài động vật hoang dã và các mối đe dọa có thực sự khác nhau hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T – Student; One Way ANOVA; T – Test trong phần mềm SPSS 20.0 Đề tài đặt giả thuyết rằng không có sự khác nhau về mức độ nhận thức theo khu vực sống và tiến hành kiểm định giả thuyết với các điều kiện cần thiết
Theo giới tính: Có 2 nhóm Nam giới và Nữ giới
+ Để kiểm tra nhận thức và thái độ đối với tài nguyên động vật của 2 nhóm giới tính Nam và Nữ có sự khác biệt hay không, tiêu chuẩn T - Student cho 2 mẫu độc lập được sử dụng kiểm tra trong trường hợp này Đề tài đưa ra giả thuyết rằng nhận thức và thái độ giữa 2 giới tính không có sự khác nhau Kết quả kiểm tra sự sai khác theo tiêu chuẩn T – Student được so sánh với 0,05
+ Nếu giá trị thu được P ≥ 0,05 thì có sự khác biệt giữa nhận thức và thái
độ của hai giới tính về tài nguyên động vật
+ Nếu thu được giá trị P < 0,05 thì nhận thức và thái độ giữa hai giới tính không có sự khác nhau về tài nguyên động vật
- Theo độ tuổi: Độ tuổi của các đối tượng được phỏng vấn được chia thành 3 nhóm, bao gồm: nhóm từ 20-35 tuổi; nhóm 36-45 tuổi và nhóm trên 45 tuổi Tiêu chuẩn One Way ANOVA được sử dụng để kiểm tra sự sai khác về nhận thức và thái độ về tài nguyên động vật giữa các nhóm tuổi từ 20-35 tuổi;
Trang 30Nhóm 36-45 tuổi và nhóm trên 45 tuổi Giả thuyết được đặt ra rằng không có sự khác biệt về nhận thức và thái độ giữa các lứa tuổi
+ Nếu giá trị thu được Sig ≥ 0,05 thìcó sự khác biệt giữa nhận thức và thái
độ của ba nhóm độ tuổi về tài nguyên động vật
+ Nếu giá trị Sig < 0,05 đã chấp nhận giả thuyết đặt ra tức là nhận thức và thái độ của người dân giữa các lứa tuổi không có sự khác biệt
- Theo trình độ học vấn: Trình độ phỏng vấn của các đối tượng được 2 nhóm: nhóm có trình độ THCS; THPT và nhóm có trình độ Đại học Để biết được mức độ nhận thức về tài nguyên động vật của người dân xung quanh khu vực KBT có thực sự khác nhau theo trình độ học vấn hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T - Test cho 2 nhóm đối tượng có trình độ học vấn khác nhau Đặt giả thuyết rằng, không có sự khác biệt trong nhận thức và thái độ của người tham gia theo trình độ học vấn, đề tài tiến hành các thủ tục kiểm tra trong quy trình SPSS
+ Nếu giá trị thu được Sig ≥ 0,05 thì có sự khác biệt giữa nhận thức và thái độ của hai nhóm trình độ học vấn về tài nguyên động vật
+ Nếu giá trị Sig < 0,05 chỉ ra rằng không có sự khác biệt lớn về nhận thức và thái độ theo các đối tượng thuộc các nhóm có trình độ học vấn khác nhau về tài nguyên động vật
- Theo dân tộc: Để kiểm tra nhận thức có thực sự khác nhau theo dân tộc hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T- Student cho 2 mẫu độc lập
+ Nếu giá trị thu được P ≥ 0,05 thì không có sự khác biệt giữa nhận thức
và thái độ của nhóm dân tộc về tài nguyên động vật
+ Nếu thu được giá trị P < 0,05 đã bác bỏ giả thuyết đặt ra, khẳng định có
sự khác biệt rõ rệt về nhận thức và thái độ theo dân tộc
3.4.3.2 Đánh giá hiện trạng các mối đe dọa đến tài nguyên động vật
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thông qua phỏng vấn, điều tra thực địa tiến hành đánh giá những hoạt động gây ảnh hưởng tốt và xấu đến tài
Trang 31nguyên động vật và sinh cảnh sống của chúng.Thông tin các mối đe dọa trong quá trình điều tra theo tuyến được tổng hợp vào bảng 3.5
Bảng 3.5 ánh giá các hoạt động ảnh hưởng tới tài nguyên và KBT
STT Các mối đe dọa Mức
độ Mô tả mối đe dọa
Khu vực chịu sức ép lớn
Phương pháp Đánh giá các mối đe dọa (TRA) được sử dụng để đánh giá
và xếp loại các mối đe dọa tới tài nguyên động vật tại khu vực nghiên cứu theo thứ tự ưu tiên Bằng cách đưa ra chỉ số đánh giá mối đe dọa (Chỉ số TRA) và xếp hạng chúng theo khu vực ảnh hưởng, cường độ, tính nguy cấp Các mối đe dọa được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí đó là diện tích, cường độ và mức độ Chỉ định điểm số cao nhất cho mối đe dọa ảnh hưởng đến khu vực lớn nhất và đối với mối đe dọa ảnh hưởng đến khu vực nhỏ nhất sẽ là 1
Bằng cách đưa ra chỉ số đánh giá mối đe dọa và xếp hạng chúng theo khu vực chúng ảnh hưởng, cường độ và tính nguy cấp theo mẫu biểu 3.6
Bảng 3.6 ánh giá các mối đe dọa tới tài nguyên V D tại KBTTN
điểm
Xếp loại Các mối
đe dọa
Diện tích Cường độ Mức độ
Tổng
Trang 32Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Nhận thức và thái độ về bảo vệ tài nguyên động vật giữa các nhóm đối tượng trong cộng đồng
Kết quả nghiên cứu trên 3 xã điểm được lựa chọn đã chỉ ra mức độ nhận thức khác nhau về giá trị tài nguyên động vật và mốiđe dọa đến chúng tại khu vực nghiên cứu
Cụ thể, trong tổng số 60 người dân được phỏng vấn, có 37 người (chiếm 62%) có nhận thức tốt việc hiểu biết về tài nguyên động vật quý hiếm, 15 người (chiếm 25%) có nhận thức trung bình và 8 người (chiếm 13%) nhận thức kém về các vấn đề trên
Biểu đồ 4.1 Nhận thức của cộng đồng về tài nguyên động vật tại BTTN
Chạm Chu – Tuyên Quang
Tuy nhiên, để làm rõ thêm kết luận của đề tài và có đánh giá tổng quát nhất về thái độ và nhận thức của người dân tham gia phỏng vấn, tôi phân loại các đối tượng phỏng vấn theo các vấn đề khác nhau, cụ thể như sau:
4.1.1 Đánh giá theo khu vực sinh sống (3 xã)
Kết quả nghiên cứu về nhận thức của cộng đồng theo khu vực sinh sống được tổng hợp ở bảng 4.1
62%
25%
13%
Tốt TB Kém
Trang 33Bảng 4.1: Tổng số điểm và số người có nhận thức, thái độ tốt
và số người có nhận thức tốt ở 3 xã nghiên cứu không có sự khác nhau nhiều, có
2 xã Hà Lang và Hòa Phú có tổng sốđiểm bằng nhau (số người chiếm 35%), tương ứng với mức độ nhận thức và thái độ về các mối đe dọa động vật là tốt hơn xã còn lại
Những so sánh trên dây chỉ mang tính chất định tính, theo nhận xét chủ quan của người nghiên cứu, để biết được nhận thức và thái độ của người dân ở 3
xã về các mối đe dọa có thực sự khác nhau hay không, đề tài tiến hành kiểm tra bằng tiêu chuẩn T - student trong phần mềm SPSS 20.0 Đề tài đặt giả thiết rằng không có sự khác nhau về mức độ nhận thức theo khu vực sống, và tiến hành kiểm định giả thiết với các điều kiện cần thiết
Với giá trị P-value = 0,07 (> 0,05) đã đúng với giả thiết mà đề tài đưa ra, như vậy kết quả cho thấy không có sự khác nhau về mức độ nhận thức và thái độ của người dân đối với các mối đe dọa động vật theo khu vực sinh sống, nếu có cũng không đáng kể Người dân ở cả 3 xã được lựa chọn trong nghiên cứu không cùng mức độ hiểu biết về các mối đe dọa Kết quả phân tích thống kê nằm trong phụ lục 05
Theo đánh giá của đề tài, kết quả này có thể giải thích do vị trí 3 xã lựa chọn nghiên cứu đều nằm gần giáp với KBTTN Chạm Chu cho nên khả năng
Trang 34tiếp cận với các nguồn thông tin về tài nguyên thiên nhiên và các mối đe dọa đến động vật tại các xã nghiên cứu là khá giống nhau
4.1.2 Đánh giá theo giới tính
Giới tính cũng ảnh hưởng không nhỏ tới sự khác biệt trong nhận thức và thái độ của người dân, từ đó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả của các chương trình giáo dục bảo tồn Trong số 60 phiếu phỏng vấn thu được, đề tài tổng hợp theo giới tính, trong đó 28 là nam và 32 là nữ Kết quả được thể hiện trong bảng 4.2
Bảng 4.2: iểm số nhận thức và thái độ theo giới tính
Nhận thức
Giới tính
Số người
Tiêu chuẩn T của Student cho 2 mẫu độc lập được kiểm tra trong trường hợp này Đề tài đưa ra giải thiết rằng nhận thức và thái độ giữa 2 giới tính không
có sự khác nhau Sau khi kiểm định bằng tiêu chuẩn T – student áp dụng trong trường hợp phương sai 2 tổng thể bằng nhau thu được giá trị P = 0,01 < 0,05 (độ tin cậy <5%) đã kết luận giả thiết đặt ra lúc đầu là sai tức là nhận thức và thái độ của người dân giữa các giới tính có sự khác biệt Kết quả kiểm định thống kê cũng cho thấy giá trị trung bình điểm nhận thức của nhóm nữ giới thấp hơn so với nhóm nam giới (Mean Nữ =32,12 , Mean Nam = 41,34) Kết quả kiểm định giả thiết thống kê được thể hiện trong phần Phụ lục 05
Trang 35Từ thực tế nghiên cứu, kết quả này có thể giải thích do nam nữ khác nhau ởđịa điểm làm việc, tính chất công việc, đối tượng nam giới có nhiều mối quan
hệ hơn nữ giới, tính chất công việc sẽđi vào rừng nhiều hơn nữ giới, nam tham gia nhiều cá hoạt động hơn nữ, tiếp xúc với báo đài ti vi, chính vì vậy nhận thức đến các vấn đề cộng đồng là có sự khác nhau
4.1.3 Đánh giá theo độ tuổi
Kết quả nghiên cứu nhận thức theo nhóm tuổi được thể hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Nhận thức của người dân theo độ tuổi Nhận thức
Tỷ lệ (%)
Sử dụng tiêu chuẩn One Way ANOVA đề tài đặt giả thiết rằng không
có sự khác biệt về nhận thức và thái độ giữa các lứa tuổi Kết quả cho thấy, giá trị P = 0,08 > 0,05 đã chấp nhận giả thiết đặt ra tức là nhận thức và thái độ của người dân giữa các lứa tuổi có sự khác biệt.Kết quả kiểm định giả thiết được thể hiện trong phần Phụ lục 05
Kết quả này có thể giải thích do các hoạt động giáo dục bảo tồn, tuyên truyền nâng cao nhận thức ở địa phương đã được thực hiện tới đông đảo người dân nhưng sự tham gia các lớp giáo dục bảo tồn là chưa đồng đều mọi lứa tuổi Những người cao tuổi và trung niên là những người có kinh nghiệm và chứng
Trang 36kiến nhiều mối đe dọa, nhưng trong khi nhóm trẻ tuổi lại được giáo dục từ khi còn đi học trong nhà trường và tiếp cận thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet đánh giá cao được phương pháp áp dụng nâng cao nhận thức người dân về các mốiđe dọa động vật qua giáo dục là rất hiệu quả