BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT BẢN ĐỊA ĐỐI VỚI CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TRONG CUNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT BẢN ĐỊA ĐỐI VỚI CÁC CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ DU LỊCH
TẠI XÃ BA VÌ, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 7620211
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thanh Hà
Sinh viên : Đậu Giang Nam
HÀ NỘI, 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua suốt chặng đường 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp, em đã được học hỏi và nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, đặc biệt quý thầy cô Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường đã đồng hành suốt chặng đường học tập của em tại ngôi trường này Với lòng biết ơn sâu sắc, chân thành nhất em xin gửi đến thầy giáo Ths Phạm Thanh Hà – người đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình làm và hoàn thành khóa luận
Sau đấy, em xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ, nhân viên của Ban quản
lý Vườn quốc gia Ba Vì cùng người dân xã Ba Vì đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu và thực hiện đề tài của mình một cách tốt nhất
Khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu đầu tiên của bản thân, sau một thời gian được học tập, trau dồi kiến thức Vì vậy không tránh khỏi những sai sót, nên rất mong được sự cảm thông và đóng góp của quý thầy cô để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đậu Giang Nam
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Cơ sở lý luận về thực vật 2
1.2 Mối liên hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch: 5
1.3 Tác động của thực vật bản địa đến cộng đồng dân tộc: 6
1.4 Nghiên cứu du lịch trên thế giới và ở Việt Nam 7
1.4.1 Trên thế giới: 7
1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.4.3 Tại Vườn Quốc Gia Ba Vì 8
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Nội dung nghiên cứu 9
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
2.3.1 Đối tượng 9
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 9
2.4.1 Phương pháp đánh giá tiềm năng và vai trò của thực vật trong hoạt động du lịch tại cộng đồng các dân tộc khu vực nghiên cứu 9
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới phát triển các sản phẩm du lịch có nguồn gốc thực vật tại địa phương 17
2.4.3 Phương pháp đánh giá những tác động của việc khai thác thực vật bản địa tới tài nguyên rừng và môi trường 17 2.4.4 Đề xuất giải pháp phát triển các sản phẩm thực vật phục vụ du lịch tại
Trang 4cộng đồng theo hướng bền vững 18
CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.1 Khí hậu thủy văn 20
3.1.2 Địa chất thổ nhưỡng 21
3.1.3 Điều kiện đất đai 22
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 23
3.2.1 Dân số và lao động 23
3.2.2 Đặc điểm cơ cấu hạ tầng 24
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Tiềm năng và vai trò của thực vật bản địa trong hoạt động du lịch tại cộng đồng các dân tộc khu vực xã Ba Vì 27
4.1.1 Đặc điểm về các thành phần cộng đồng người dân tộc xã Ba Vì 27
4.1.2 Thành phần các loài thực vật bản địa được sử dụng trong cung cấp dịch vụ của cộng đồng người dân tộc Xã Ba Vì 27
4.1.3 Giá trị của các loài thực vật bản địa và cách sử dụng của cộng đồng dân tộc xã Ba Vì 31
4.1.4 Vai trò của các loài thực vật bản địa và cách sử dụng của cộng đồng dân tộc xã Ba Vì 32
4.2 Yếu tố ảnh hưởng tới phát triển các sản phẩm du lịch có nguồn gốc thực vật tại địa phương 33
4.2.1 Phương thức sử dụng thực vật bản địa 33
4.2.2 Bộ phận sử dụng 34
4.3 Đánh giá những tác động của việc khai thác thực vật bản địa tới tài nguyên rừng và môi trường 37
4.3.1 Tác động tới tài nguyên rừng 37
4.3.2 Tác động tới môi trường 39
4.4 Đề xuất giải pháp phát triển các sản phẩm thực vật phục vụ du lịch tại cộng đồng theo hướng bền vững 40
Trang 54.4.1 Những thuận lợi và khó khăn 40
4.4.2 Đề xuất các giải pháp và phát triển bền vững tài nguyên thực vật bản địa cung cấp dịch vụ du lịch 41
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 45
Kết luận 45
Kiến nghị 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4 BQL VQG Ban quản lý Vườn Quốc Gia
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Điều tra các loài thực vật bản địa được sử dụng cung cấp du lịch tại
địa phương theo tuyến 15
Bảng 2.2 Danh lục thực vật bản địa sử dụng cung cấp dịch vụ du lịch 16
Bảng 2.3 Giá trị các loài thực vật bản địa 17
Bảng 3.2: Cơ cấu dân cư 23
Bảng 4.1: Thành phần các cộng đồng dân tộc Xã Ba Vì 27
Bảng 4.2: Thành phần các loài thực vật bản địa được sử dụng trong cung cấp dịch vụ du lịch của cộng đồng người dân tộc xã Ba Vì 28
Bảng 4.3: Gía trị các loài thực vật bản địa Xã Ba Vì 31
Bảng 4.4 các bộ phận của thực vật bản địa được người dân sử dụng 34
Bảng 4.5 Tổng hợp các bộ phận của thực vật bản địa được người dân sử dụng 36 Bảng 4.6: Sự thay đổi diện tích rừng của VQG Ba Vì 38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ số loài theo các bộ phận sử dụng 36
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Ba Vì 19
Hình 3.2 Bản đồ khí hậu VQG Ba Vì 20
Hình 3.3 Bản đồ thổ nhưỡng VQG Ba Vì 22
Hình 4.1 Bã thuốc được ủ để làm phân bón 39
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thực vật của Việt Nam hiện nay rất phong phú và đa dạng, có vai trò quan trọng đối với tự nhiên của con người Ngoài ý nghĩa mang lại sự sống cho Trái Đất, nó còn góp phần vào việc mang lại giá trị kinh tế cho con người
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiều loại địa hình nên có nguồn động thực vật đa dạng Vậy nên nguồn thực vật có hoạt tính sinh học cũng rất dồi dào và phong phú Ngay từ xa xưa, ông cha ta đã sử dụng nguồn tài nguyên thực vật này tạo ra các sản phẩm hữu ích mang lại nguồn lợi về kinh tế cho con người Cùng với đó, ngành du lịch đã và đang phát triển nhanh chóng như một trào lưu tại nhiều quốc gia trên Thế giới.Ngoài ý nghĩa mang lại những nguồn lợi kinh tế cho quốc gia cũng như cho người dân các địa phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa thì du lịch còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái , bảo vệ đa dạng sinh học thông qua quá trình làm giảm sức
ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu cầu của khách du lịch, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch
Vườn quốc gia Ba Vì với tổng diện tích tự nhiên là 9.704,35 ha ha thành lập năm 1991 được đánh giá là VQG có giá trị về nhiều mặt kinh tế, xã hội, văn hóa Với một hệ thực vật vô cùng phong phú tại nơi đây, tôi đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu vai trò của thực vật bản địa đối với các cộng đồng dân tộc trong cung cấp dịch vụ du lịch tại Xã Ba Vì, Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội ” với
mong muốn tìm hiểu các vai trò của thực vật tại nơi đây đối với cộng đồng dân tộc mà họ mang đến cho du lịch
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về thực vật
Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam (2002-2010) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Về mặt địa sinh học, Việt Nam là giao điểm của các hệ động, thực vật thuộc vùng Ấn
Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và In đo-Malaysia
Các đặc điểm trên đã tạo cho nơi đây trở thành một trong những khu vực
có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giũa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH v.v
- Khái niệm về thực vật:
“ Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp, diễn ra trong lục lạp của thực vật” (theo Aristotle)
Trang 10- Khái niệm về thực vật bản địa:
“ Thực vật bản địa là thuật ngữ dùng để miêu tả các loài thực vật đặc hữu hay phát triển tự nhiên ở một khu vực nhất định trong một khoảng thời gian địa chất ” (theo Tallamy, Douglas 2007)
Khái niệm này cũng bao gồm các loài thực vật đã từng phát triển, xuất hiện một cách tự nhiên hoặc đã tồn tại trong nhiều năm tại một khu vực (như cây, hoa, cỏ, và các loài thực vật khác) Ở Bắc Mỹ, một loài thực vật thường được coi là bản địa nếu nó từng xuất hiện trước thời kỳ thuộc địa hóa
Một số loài thực vật bản địa đã thích nghi đối với các môi trường không bình thường, trong phạm vi nhỏ hoặc các điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt hay các điều kiện đất hiếm gặp Mặc dù cũng có một số kiểu thực vật vì những lý do trên nên nó chỉ tồn tại trong một dải phân bố rất hẹp (đặc hữu), những loài các
có thể sống trong các khu vực đa dạng hơn hoặc thích nghi với những điều kiện xung quanh khác nhau
- Khái niệm về dịch vụ du lịch:
Du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất.Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịch khác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa
Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiện tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp thiên nhiên”
Kaspar cho rằng du lịch không chỉ là hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải là tất cả những gì có liên quan đến sự di chuyển đó Chúng ta cũng thấy ý tưởng này trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại những nơi không phải là nơi ở và nơi làm việc thường xuyên của
Trang 11họ” (về sau định nghĩa này được hiệp hội các chuyên gia khoa học về du lịch thừa nhận)
Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara- Edmod đưa ra định nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính về phương diện giá trị do khách chỉ ra và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải trí”
Khác với quan điểm trên, các học giả biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Theo các chuyên gia này, nghĩa thứ nhất của từ này là một dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh Theo định nghĩa thứ hai, du lịch được coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thông lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn;
có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tại chỗ
Để tránh sự hiểu lầm và không đầy đủ về du lịch, chúng ta tách du lịch thành hai phần để định nghĩa nó Du lịch có thể được hiểu là:
- Sự di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗ nhận thức về thế giới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụ một số giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ của các cơ sở chuyên cung ứng
- Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu nảy sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân hay tập thể ngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tại chỗ về thế giới xung quanh
Trang 121.2 Mối liên hệ giữa cộng đồng địa phương và hoạt động du lịch:
Tại mỗi vùng, mối quan hệ giữa cộng đồng dân cư và tài nguyên thiên nhiên được thiết lập từ lâu đời Người dân tại địa phương đã sử dụng nguồn tài nguyên đó làm phương tiện sống hoặc kế sinh nhai của mình Nên hơn ai hết, chính họ có được những hiểu biết từ kinh nghiệm thực tiễn, hoàn toàn có khả năng góp sức xây dựng quy hoạch, tham gia vào việc xây dựng những chính sách, chiến lược phát triển du lịch tại địa phương
Đối với các hoạt động đa dạng của du lịch, cộng đồng dân cư là nguồn nhân lực đáng kể Những hướng dẫn viên là người địa phương chắc chắn sẽ được du khách tin cậy bởi vốn kiến thức bản địa và được coi như một chủ thể trong chính nội dung du khách đang tìm hiểu Những hoạt động khác như dịch
vụ ăn, nghỉ, cung cấp hàng lưu niệm… cũng là những lĩnh vực thu hút đáng kể nhân lực từ cộng đồng Đây là cơ hội tạo công ăn việc làm cho họ, giúp hoàn thiện cơ cấu kinh tế, ổn định đời sống Chính họ sẽ là đội quân chủ lực trực tiếp tham gia bảo vệ môi trường tại khu vực đó Ngoài ra lực lượng này còn trực tiếp nhắc nhở khách, chỉ dẫn, tuyên truyền hoặc cung cấp những thông tin kịp thời nếu có những vi phạm… góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
Cộng đồng địa phương là người cung cấp các dịch vụ phục vụ du lịch Có thể nói du lịch về với thiên nhiên chủ yếu diễn ra tại nơi có thiên nhiên hoang
sơ Trong khi đó, những khu vực này thường có địa hình hiểm trở, gây khó khăn
và tốn kém cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông cũng như các hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch Vì vậy khách du lịch và các nhà kinh doanh thường dựa vào động đồng dân cư tại các làng, bản, thôn
Cộng đồng địa phương và đời sống của họ cung cấp nguồn tài nguyên du lịch hữu hình và vô hình phong phú Các phong tục tập quán, lễ hội, lối sống, kiến trúc nhà ở độc đáo của các cộng đồng có sức thu hút đối với khách du lịch Cộng đồng địa phương là những người am hiểu các điều kiện cũng như tài nguyên của mình nhất nên nếu được đào tạo, họ sẽ là nguồn nhân lực tích cực và hiệu quả cho hoạt động du lịch
Trang 13Đời sống của cộng đồng địa phương gắn liền với điểm du lịch được khai thác nên nếu nhận thức được vai trò của du lịch đối với cộng đồng, họ sẽ là lực lượng bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên du lịch địa phương một cách bền vững Đồng thời, họ cũng sẽ có phản ứng nhanh nhất với những biến đổi tiêu cực của môi trường Do vậy, khi được đưa ra các ý kiến trong quá trình ra quyết định thì cộng đồng sẽ tạo được điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch bởi họ là chủ nhân và có trách nhiệm đối với tài nguyên và môi trường trong khu vực
Khi tham gia vào hoạt động du lịch, cộng đồng địa phương sẽ có thêm thu nhập thông qua các sản phẩm, dịch vụ của họ như hướng dẫn viên, nhà nghỉ, bán hàng hóa, đồ lưu niệm, Điều này không chỉ giúp họ cải thiện thu nhập mà còn giúp giảm sự phụ thuộc của họ vào tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động mang tính chất không bền vững
Ngoài ra, khi tham gia vào hoạt động du lịch thì cộng đồng địa phương còn được giao lưu với khách du lịch, mở rộng kiến thức của họ về các nền văn hóa khác Cùng với đó, khách du lịch cũng sẽ được biết về nền văn hóa bản địa của cộng đồng địa phương, từ đó giúp quảng bá nền văn hóa của cộng đồng địa phương đi xa hơn
Một lợi ích khác từ du lịch đó là các dịch vụ y tế và giáo dục của họ được nâng cao Về lâu dài, điều này sẽ giúp nâng cao sức khỏe và nhận thức của cộng đồng địa phương
1.3 Tác động của thực vật bản địa đến cộng đồng dân tộc:
- Từ những sảm phẩm từ thực vật bản địa đó cũng nói lên được hệ thực vật tại vùng đệm VQG Ba Vì rất đa dạng và phong phú
- Nâng cao nhận thức và ý thức của cộng đồng trong công tác bảo tồn,
Trang 14duy trì đa dạng sinh học
Tác động tiêu cực:
- Việc lạm dụng hay sử dụng không đúng mục đích hệ thực vật bản địa sẽ làm cho một số loài thực vật cạn kiệt
- Làm mất cân bằng sự đa dạng sinh học tại VQG Ba Vì
1.4 Nghiên cứu du lịch trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Trên thế giới:
Từ rất lâu hoạt động du lịch đã được hình thành và phát triển ở loài người Đây cũng là hình thức con người di chuyển từ nơi này qua nơi khác Buổi ban đầu du lịch đi kèm với các hoạt động buôn bán, truyền giáo hoặc thám hiểm các vùng đất mới
Trong những thập kỷ gần đây du lịch trên thế giới phát triển rộng rãi và bắt đầu nảy sinh những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường của nơi được tiếp nhận khách du lịch Vì thế, các nhà nghiên cứu du lịch quan tâm nhiều đến việc đánh giá các ảnh hưởng này, đặc biệt là đến môi trường thiên nhiên
Từ những năm 1990 trở lại đây, các chương trình nghiên cứu về du lịch khá phổ biến trên thế giới, đặc biệt là ở các nước Châu Á-Thái Bình Dương, Đông Nam Á Ta có thể kể tên một số chương trình nghiên cứu của chương trình môi trường Liên hợp quốc (1979), Tổ chức du lịch thế giới (1994), đặc biệt là các công trình nghiên cứu của Burns, Holden (1995); PATA (1993); Cater (1993); Glaser (1996); wright (1993)
1.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngành du lịch phát triển tương đối muộn Hoạt động du lịch chỉ thực sự diễn ra sôi nổi từ sau năm 1990 gắn liền với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Nước ta mỗi năm đón hàng triệu lượt khách, không chỉ trong nước mà cả quốc tế, điều này đã thúc đẩy ngành du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội và môi trường Do vậy, việc nghiên cứu về du lịch đã thu hút được đông đảo các nhà khoa học, các cấp chính quyền, trung tâm nghiên cứu như: Phạm Trung Lương (1997) “Đánh giá tác động môi trường du lịch ở Việt Nam”, Vũ Tuấn Cảnh (1997) “Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam với chiến lược tổng thể quản lý tài nguyên và môi
Trang 15trường”, Nguyễn Ngọc Khánh, Phạm Hoàng Hải và Phạm Trung Lương (1998)
“Đánh giá tác động môi trường cho phát triển du lịch Quảng Ninh”, Điều này cho thấy sự quan tâm đến môi trường trong hoạt động du lịch ngày càng trở nên bức thiết
1.4.3 Tại Vườn Quốc Gia Ba Vì
Là đơn vị tiên phong trong việc phát triển du lịch trong rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Ba Vì được thành lập năm 1991 theo quyết định số 17-CT ngày 16/01/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Vườn nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính là Thành phố Hà Nội (huyện Ba Vì) và huyện Lương Sơn và Kì Sơn, tỉnh Hoà Bình Vườn Quốc gia Ba Vì thuộc dãy núi cao chạy dọc theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với ba đỉnh núi cao hơn 1000m, khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục với nhiều con suối bắt nguồn từ núi rừng Ba Vì quanh năm nước chảy như Thiên Sơn – Suối Ngà, Ao Vua, Khoang Xanh, Hồ Tiên Sa Là nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như: đền Thượng, đền Trung, đền Hạ, đền thờ Bác Hồ, tháp Báo Thiên, động Ngọc Hoa, ngoài ra, Vườn Quốc gia Ba Vì có những cánh rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật quí hiếm như: Cầy vằn, Cầy mực, Beo lửa, Sơn dương là nơi sinh sống của các loài thực vật quí như: Bách xanh, Thông tre, Sến mật, cho thấy đây là khu vực có giá trị cao về tính đa dạng sinh học, đặc biệt là về gen của các loài động thực vật quý hiếm Bên cạnh đó, VQG Ba Vì còn có nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng, chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất thuộc kết cấu hạ tầng và các điều kiện khác để phát triển du lịch, tạo thêm việc làm và giải quyết sinh kế cho người dân
Tại VQG Ba Vì đã có một số công trình nghiên cứu về động thực vật, tính
đa dạng sinh học Tuy nhiên chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ về tiềm năng và thực trạng phát triển dịch vụ du lịch từ cây bản địa kết hợp với cộng đồng dân tộc vùng đệm Đây là những tài liệu rất bổ ích và quan trọng trong nghiên cứu phát triển du lịch tại VQG Ba Vì
Trang 16CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đánh giá được vai trò của thực vật bản địa đối với các cộng đồng dân tộc trong cung cấp dịch vụ du lịch tại xã Ba Vì
Mục tiêu cụ thể: Phản ánh được thành phần loài thực vật, kinh nghiệm khai thác, chế biến, nhu cầu của du khách và các ảnh hưởng tới tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thực vật phục vụ du lịch làm cơ sở đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả các sản phẩm từ thực vật trong hoạt động du lịch của địa phương
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá tiềm năng và vai trò của thực vật trong hoạt động du lịch tại cộng đồng các dân tộc khu vực xã Ba Vì
- Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới phát triển các sản phẩm du lịch có nguồn gốc thực vật tại địa phương
- Đánh giá những tác động của việc khai thác thực vật bản địa tới tài nguyên rừng và môi trường
- Đề xuất giải pháp phát triển các sản phẩm thực vật phục vụ du lịch tại cộng đồng theo hướng bền vững
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.4.1 Phương pháp đánh giá tiềm năng và vai trò của thực vật trong hoạt động
du lịch tại cộng đồng các dân tộc khu vực nghiên cứu
Trang 172.4.1.2 Phương pháp kế thừa tài liệu có chọn lọc
Phương pháp kế thừa được áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu sơ bộ thông qua việc thu thập tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau: Ban quản lí VQG Ba Vì, UBND huyện Ba Vì và các tài liệu có liên quan như các báo cáo về tài nguyên, hoạt động du lịch, bản đồ số, bản đồ khu vực… Trên cơ sở đó phân tích được mức độ phức tạp của lãnh thổ, thành phần các cộng đồng dân tộc của lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân số của địa bàn Đảm bảo cơ
sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu
2.4.1.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn các đối tượng về những nội dung phục vụ cho đề tài bằng phương pháp tiếp cận cụ thể như sau:
+ Đối với nhà quản lý VQG Ba Vì: phỏng vấn thông qua trao đổi với 2 cán bộ phụ trách văn thư – thống kê của UBND xã Ba vì và BQL VQG Ba
Vì trao đổi về các thành phần cộng đồng người dân tộc trên địa bàn, các loài cây bản địa thường được cộng đồng người dân tộc sử dụng, hiện trạng các loài cây bản địa đó và ảnh hưởng của việc sử dụng các loài cây bản địa của mỗi cộng đồng dân tộc tại địa bàn
+ Đối với cư dân địa phương: phỏng vấn thông qua trao đổi, kết hợp với phỏng vấn trên cơ sở phát thảo ý tưởng cơ bản cùng với các phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi lựa chọn và câu hỏi mở trên quy mô đại diện mỗi cộng đồng dân tộc 15 hộ gia đình, cá nhân có sử dụng thực vật bản địa trong cung cấp dịch vụ du lịch Trong quá trình phỏng vấn, các câu hỏi được giải thích để người dân nắm được nội dung hỏi các câu hỏi được lặp lại theo câu hỏi khác
nhau để kiểm tra độ tin cậy của thông tin
Các thông tin phỏng vấn được thu thập thông qua bảng câu hỏi
phỏng vấn:
Trang 18Mẫu 01 Phỏng vấn người dân về sử dụng cây bản địa để cung cấp dịch vụ
du lịch
I Thông tin chung
Họ tên người trả lời phỏng vấn:……… Nghề nghiệp:… … Tuổi:… … Giới tính:… Dân tộc:… Ngày phỏng vấn:… … Người phỏng vấn…………
II Nội dung phỏng vấn
1 Gia đình Ông(Bà) có sử dụng thực vật bản địa để cung cấp cho dịch vụ du lịch không?
……….………
Trang 197 Thực vật bản địa sau khi khai thác về đƣợc sử dụng ngay hay có thể đề giành? Những loài để giành đƣợc thì cách sơ chế bảo quản ra sáo?
Trang 2015 Địa phương có chính sách nào hỗ trợ gia đình trong việc cung cấp dịch vụ du lịch không?
2.4.1.4 Điều tra sơ thám
Đi sơ thám nhằm mục đích sơ bộ biết được tình hình sử dụng và các đặc thù của thực vật bản địa cho cung cấp dịch vụ du lịch tại địa phương
- Đi sơ thám qua các điểm du lịch, gian hàng hội chợ, chợ phiên,… nhằm xác định các loại sản phẩm cung cấp cho dịch vụ du lịch
- Đi sơ thám tại các vườn thực vật của các hộ dân và các cơ sở chế biến thực vật bản địa để thu thập thông tin phục vụ cho công tác đánh giá bảo tồn thực vật và các tác động đến môi trường của việc sử dụng thực vật bản địa
2.4.1.5 Điều tra tuyến
Mở các tuyến đi qua các dạng địa hình khác nhau của khu vực như giông núi, khe, làng xóm, đồng ruộng và điểm du lịch có nhiều sản phẩm, dịch vụ
Vị trí tuyến cụ thể như sau:
- Tuyến 1: Đi qua các làng nghề tại xã Ba Vì Bắt đầu từ làng nghề thuốc nam Hợp Sơn, sau đó di chuyển lên làng nghề thuốc nam Hợp Nhất, sau cùng di chuyển lên làng nghề thuốc nam Yên Sơn Chiều dài tuyến khoảng 12km
Trang 21- Tuyến 2: Chùa Kho và đền Bảo Linh Sơn, vị trí: Chùa Kho, đền Bảo Linh Sơn được nhân dân xây dựng từ lâu, tại độ cao 200 m, trên núi Chàng Rể thuộc phân khu phục hồi sinh thái, VQG Ba Vì
Mô tả hành trình sản phẩm du lịch: Du khách đến sườn tây núi Ba Vì với cảnh núi Tản sông Đà cùng với bản làng người Mường, người Dao, chùa Kho là ngôi chùa nhỏ trên núi với vẻ thanh tịch riêng có cùng tầm nhìn khoáng đạt xuống sông Đà Đây là nơi du khách đến với văn hóa, tâm linh người Việt cổ, đồng thời với các khu du lịch có môi trường rừng khô ráo
là khí hậu đặc trưng của sườn tây núi Ba Vì
- Tuyến 3: Tuyến Vườn thực vật Đây là tuyến các học sinh, sinh viên các trường đến thực tập đều đi, ở Vườn thực vật có đa dạng các loài cây giúp sinh viên có thể học tập, nghiên cứu
Hình 2.1 Tuyến đi qua các làng nghề tại xã Ba vì
Trang 22Nguồn: Trung tâm dịch vụ DLST và GDMT VQG Ba Vì
Hình 2.2 Sơ đồ tuyến điểm du lịch của VQG Ba Vì
Trên mỗi tuyến tiến hành điều quan sát điều tra trong phạm vi 10m về hai phía Chúng tôi thuê người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng thực vật bản địa đẫn đường và phát hiện các loại thực vật bản địa được sử dụng cho cung cấp dịch vụ du lịch Các cây bản địa sử dụng được chụp ảnh, thu mẫu và
mô tả sơ bộ các đặc điểm dễ mất để làm cơ sở giám định tên khoa học cho loài Nội dung và kết quả điều tra theo tuyến được ghi theo bảng 2.2:
Bảng 2.1: Điều tra các loài thực vật bản địa được sử dụng cung cấp du lịch
tại địa phương theo tuyến STT Tên Địa phương Tên phổ
thông
Công dụng Bộ phận sử dụng
(1): Ghi thứ tự cây điều tra
(2): Tên địa phương là tên thường gọi của nhân dân địa phương đặt
Trang 23cho loài đó
(3): Tên phổ thông là tên dung cho toàn quốc
(4): Công dụng của loài đó góp phần cung cấp dịch vụ du lịch (5): Bộ phận sử dụng của cây đó
2.4.1.6 Xác định tên cây và xây dựng danh lục các loài thực vật bản địa được
sử dụng trong cung cấp dịch vụ du lịch tại địa phương
- Giám định mẫu
Từ mẫu tiêu bản thu được, tiến hành giám định mẫu bằng các phương pháp: tra cứu tài liệu, sử dụng phương pháp chuyên gia để xác định tên phổ thông và tên khoa học của loài
- Xác định và kiểm tra tên khoa học
Để xác định được tên loài, tôi làm theo các bước sau: Những mẫu chưa biết tên được xác định bằng cách tra cứu tài liệu chuyên khảo hoặc hỏi ý kiến chuyên gia Khi đã xác định được tên các loài thì tiến hành kiểm tra lại tên khoa học để hạn chế đến mức tối đa nhất sự nhầm lẫn, sai sót Tiến hành so sánh, điều chỉnh tên Việt Nam theo Danh lục thực vật Việt Nam (2007) của nhiều tác giả, tra cứu trên wedsite: “http://www.theplantlist.org” để xác định được tên khoa học của loài một cách chính xác và cập nhật nhất
Dựa trên kết quả phỏng vấn người dân và điều tra tuyến để tổng hợp thành phần loài thực vật bản địa được sử dụng để cung cấp dịch vụ du lịch tại địa phương và xây dựng danh lục
- Xây dựng danh lục thực vật bản địa được sử dụng cho cung cấp dịch vụ
du lịch tại địa phương theo mẫu bảng sau:
Bảng 2.2 Danh lục thực vật bản địa sử dụng cung cấp dịch vụ du lịch
phương
Tên họ Số hiệu
mẫu Tên khoa
học
Tên phổ thông
Trang 24Các loài được sắp xếp theo từng họ, phân bố trong các ngành thực vật dựa theo hệ thống phân loại của Brummitte (1992) Trong từng ngành, thứ tự các họ được sắp xếp theo vần A, B, C của chữ cái đầu tiên trong tên latin của họ Các loài trong họ cũng sắp được xếp theo thứ tự A, B, C của tên khoa học
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới phát triển các sản phẩm
du lịch có nguồn gốc thực vật tại địa phương
2.4.2.1.2 Phương pháp thống kê:
Phương pháp sử dụng các thống kê xử lý các kết quả điều tra, xây dựng các biểu đồ nhằm so sánh về các loại hình, sản phẩm cung cấp cho dịch vụ du lịch của các cộng đồng dân tộc với nhau về các chỉ tiêu như: thu nhập, mức độ yêu thích, số lượng khai thác,…
Từ kết quả điều tra phỏng vấn, tôi tiến hành:
- Đưa ra biểu đồ phần trăm về thành phần cộng đồng người dân tộc tại địa phương
- Tổng hợp giá trị của các loài thực vật bản địa theo mẫu bảng:
Bảng 2.3 Giá trị các loài thực vật bản địa STT Loài Công dụng Số lượng
bán
Bộ phận sử dụng
Quy cách sản phẩm
2.4.3 Phương pháp đánh giá những tác động của việc khai thác thực vật bản địa tới tài nguyên rừng và môi trường
Phương pháp kế thừa số liệu: kế thừa số liệu của trung tâm văn hóa và du lịch VQG Ba Vì, từ đóso sánh sự biến động về loài thực vật bản địa và phân bố của chúng từ năm 2000 - 2019
Điều tra thực địa: tiến hành điều tra các tuyến, điểm du lịch để thấy được:
Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực do hoạt động khai thác thực vật bản địa mang lại
VQG đã có những phương pháp gì để hạn chế ảnh hưởng của hoạt động khai thác thực vật bản địa tới tài nguyên rừng và môi trường
Trang 252.4.4 Đề xuất giải pháp phát triển các sản phẩm thực vật phục vụ du lịch tại cộng đồng theo hướng bền vững
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của đề tài và tình hình thực tế tiến hành đánh giá những thuận lợi, khó khăn, những tác động tự nhiên, con người, xã hội,
từ đó hướng đề xuất một số giải pháp bảo tồn có tính sát thực:
Cơ sở xây dựng đề xuất:
- Kết quả phỏng vấn
- Dựa vào kết quả nghiên cứu
- Dựa vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn
Các hướng gii pháp:
- Giải pháp về khoa học kỹ thuật
- Giải pháp về cơ chế chính sách và cộng đồng xã hội
Trang 26CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
Xã Ba Vì cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50 km về phía Tây, địa giới hành chính giáp với 5 xã:
- Phía Đông giáp với xã Vân Hòa
- Phía Bắc giáp xã Tản Lĩnh
- Phía Tây giáp xã Minh Quang
- Phía Nam giáp xã Nam Thượng
Xã có diện tích tự nhiên là 2538,01 ha, có đường quốc lộ 87 chạy qua thông với quốc lộ 32 và quốc lộ 21A nên rất thuận lợi cho việc giao lưu hang hóa với các vùng lân cận
Xã Ba Vì có địa hình đồng nhất, độ dốc lớn, độ cao trung bình so với mực nước biển là 75m
Nguồn: googlemap.com/vuonquocgiabavi
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Vườn Quốc Gia Ba Vì
Trang 273.1.1 Khí hậu thủy văn
Đặc điểm chung của khí hậu Ba Vì được quyết định bởi các yếu tố: vĩ độ,
cơ chế gió mùa, địa hình
+ Mùa lạnh nhiệt độ biến động từ 12,7˚C đến 18,4˚C kéo dài từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau
- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm tương đối lớn 1721,7 mm phân
bố không đều giữa các khu vực và các tháng trong năm:
Trang 28+ Lượng mưa cao nhất là 401,3 mm (tháng 8)
+ Lượng mưa thấp nhất là 12,7 mm (tháng 1)
Số ngày mưa trong năm là 205 ngày
- Chế độ ẩm: độ ẩm trung bình nưm là 85% Tháng cao nhất là 92% (tháng 4), tháng thấp nhất là 77% (tháng 11)
Nhìn chung đọ ẩm không khí phân bố không đều qua các tháng trong năm
- Chế độ gió: khu vực Ba Vì chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: + Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 8 có kèm theo mưa lớn Ngoài
ra đầu mùa hạ có gió Tây khô nóng
Như vậy ta có thể thấy vùng núi Ba Vì có khí hậu nhiệt đới mang tính chất nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh Tuy nhiên do ảnh hưởng của tiểu khí hậu vùng núi Ba Vì nên chúng có sự pha trộn lẫn nhau tạo nên khí hậu mang tính chất phức tạp
3.1.2 Địa chất thổ nhưỡng
Nền chính của Ba vì là các loại đá phiến thạch sét và sa thạch đá hỗn hợp, đất poocphirit, sa thạch xen những vỉa quacrit, phud sa cổ ở một số khu vực đồi núi thấp
Khu vực này được hình thành từ những vận động tạo sơn Indoxini cách đây 150 triệu năm Quá trình Feralit hóa là quá trình phổ biến trên toàn vùng, thể hiện rõ rệt là màu sắc của đáy ở những nơi xói mòn cực mạnh, mực nước ngầm thấp có dạng kết von hạt màu thẫm Trong khu vực Ba Vì ở độ cao dưới 400 m: đất felarit vùng đồi, màu đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, tầng dày đến trung bình, thành phần cơ giới nặng
Trang 29Hình 3.3 Bản đồ thổ nhƣỡng VQG Ba Vì
3.1.3 Điều kiện đất đai
Theo thống kê của ban quản lý xã Ba Vì thì quỹ đất của xã là 70,5 ha Cơ cấu đất đai của xã đƣợc thể hiện nhƣ sau:
Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai thôn Yên Sơn
Cơ cấu đất và quỹ đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Trang 30Ngoài diện tích đã thống kê ở sổ đỏ Năm 1990 nhà nước có chính sách giao khoán cho mỗi hộ gia đình từ 0,1 đến 1ha rừng theo cơ chế phân lô bốc phiếu nhưng mãi đến năm 2000 Vườn Quốc Gia mới có dự án trồng bương lấy măng theo chương trình 661 trong đó Vường Quốc Gia đầu tư giống cây trồng, công trồng và công chăm sóc
Là một thôn đặc trưng của miền núi đất đai không lớn Đất nông nghiệp chỉ có 10,94ha, bình quân đầu người khoảng 135m, lương thực chỉ đủ cung cấp
5 tháng/năm Đất thổ cư khá rộng bao gồm: đất vườn và đất nhà ở Một phần đất vường được dùng để trồng chè và bương, hầu hết các bộ phận còn lại trồng cây thuốc
Bên cạnh đó do địa hình bán sơn đạ của xã nên hầu hết các diện tích đất
sử dụng cho cây trồng bị rửa trôi mạnh, kém mà mỡ, lẫn sỏi đá Cùng với thói quen không sử dụng phân chuồng trong trồng trọt dẫn đến năng suất trồng không cao Các loại đất khác nhau của xã bao gồm trường học, ao hồ, công trình, đất trống, đường xá là 14,53ha chiếm 20,60% tổng quỹ đất, trong đó diện tích đất trống chưa sử dụng là 9,75ha
Hiện nay đất trồng cây thuốc tại vườn nhà không lớn, đa số các loại cây thuốc được trồng xung quanh nhà hoặc dưới tán cây to vì vậy rất khó xác định diện tích trồng cây thuốc Việc quy hoạch vườn thuốc của các hộ gia đình cũng chưa được cụ thể hóa rõ ràng
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Trên độ tuổi lao động (>60)
Trong độ tuổi lao động (>16) Tổng Trẻ tới
trường
Trẻ nghỉ học
Trẻ chưa tới trường
Trang 31Qua bảng trên có thể nhận thấy xã Ba Vì có cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động là 1260 người chiếm 55,29%, số người trên độ tuổi lao động là 432 người chiếm 18,99%, số trẻ em dưới độ tuổi lao động là 25,72% Trong số này những trẻ em nghỉ học đa phần là những trẻ đã học hết cấp 2 Đây
là vấn đề cần được địa phương quan tâm giải quyết
Với lực lượng lao động như trên sẽ là động lực để phát triển tình hình kinh tế trong xã nếu như số lao động này được sử dụng hợp lý
Về thành phần dân tộc: trong xã có người dân tộc Dao chiếm 98%, người Mường và người Kinh chiếm 2% Tuy có sự chênh lệnh về số lượng giữa các dân tộc như vậy nhưng không có sự phân biệt, người dân trong xã sống quây quần bên nhau, cuộc sống của họ không có sự xáo trộn do có sự khác biệt về văn hóa tập quán
3.2.2 Đặc điểm cơ cấu hạ tầng
3.2.2.1 Đặc điểm nhà cửa
Do trong những năm gần đây tỷ lệ hộ giàu tang lên, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm đi vì vậy mà trong xã đã có tới 192 nhà lợp ngói Trong đó có tới 7% nhà 2-3 tầng và nhà mái bằng, còn lại 8% là nhà gỗ và nhà vách đất
Trong số họ có nhà cao tầng thì nguồn thu nhập chủ yếu của họ từ chăn nuôi, buôn bán thuốc nam
Những hộ có nhà tranh vách đất là những hộ chưa có kinh nghiệm làm ăn hoặc chưa chịu khó làm ăn, nguồn thu nhập chủ yếu của họ dựa vào nông nghiệp
và bốc thuốc nam là chính
3.2.2.2 Hệ thống điện, thông tin liên lạc
Trong xã đã có trạm điện với công suất 10KW và đường dây điện vào từng xóm Hiện nay toàn bộ các gia đình trong xã đã có điện Nhờ có điện mà cuộc sống của người dân ngày càng thay đổi nhất là về mặt văn hóa tinh thần
Có điện người dân sẽ được tiếp cận với các đường lối chính sách của Đảng, các thông tin văn hóa, các công nghệ qua đài, tivi Nhưng hệ thống điện của xã vẫn còn hạn chế do đường dây dẫn điện vào các thôn còn nhỏ nên đến giờ cao điểm thường xuyên xảy ra mất điện
Trang 32Trong xã có hệ thống đài phát thanh, hầu hết các nhà đều có điện thoại di động chứng tỏ hệ thống thông tin liên lạc của xã có những bước tiến rõ rệt
3.2.2.3 Giao thông thủy lợi
Xã Ba Vì có quốc lộ 87 chạy qua thông với quốc lộ 32 và quốc lộ 21A nên rất thuận lợi cho giao lưu hang hóa với các vùng lân cận
Tuy nhiên do là một xã vùng cao nên hệ thống đi lại trong các thôn nhiều đường đất, đường xá gập ghềnh đi lại khó khan, đặc biệt là vào mùa mưa Hệ thống cóng rãnh lại không được xây dựng kiên cố nên ki mưa xuống thường gây xói mòn, lở mặt đường
Hiện tại chính quyền xã đang kêu gọi các tổ chức cũng như chính sách của nhà nước hỗ trợ vốn để người dân trong xã có thể bê tông hóa đường giao thông
Trong năm 2000-20001 xã Ba Vì được Vườn Quốc Gia Ba Vì hỗ trợ làm đường giao thông tới nơi gây trồng và khai thác các loại tre trúc Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và giao lưu hang hóa, công tác quản lý của Vườn
Về hệ thống thủy lợi: diện tích lúa nước của người dân trong xã chủ yếu nằm ở vùng thấp, nguồn nước tưới chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nước chảy từ các khe suối trong núi Bên cạnh đó trong xã chưa có hệ thống kênh mương, đập giữ nước vì thế thế các hoạt động trong sản xuất nông lâm nghiệp của người dân gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là vào mùa khô
Đây là vấn đề cần được khắc phục của xã, vì thế cần nghiên cứu để đề ra giải pháp khắc phục giúp người dân thuận lợi hơn trong việc canh tác nâng cao năng suất cây trồng, góp phần phát triển kinh tế cho người dân của địa phương
3.2.2.4 Y tế - giáo dục
Tình hình y tế: hiện nay trong xã đã xây dựng lại trạm y tế đưa vào sử dụng phục vụ người dân trong thôn Bên cạnh đó người dân ở đây đa phần là có cây thuốc nam nên công tác chăm sóc sức khỏe của người dân nơi đây là khá tốt
Tình hình giáo dục: trường học đã thu hút được nhiều học sinh ở trong xã
và cả các xã khác tới học Hiện nay xã Ba Vì đã xây dựng trường học mới để phục vụ cho việc giảng dậy, cũng như việc học tập của con em nơi đây