TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI THÚ NHỎ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN N
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tình hình nghiên cứu về các loài thú nhỏ ở Việt Nam
Nghiên cứu về thành phần các loài thú ở Việt Nam được thực hiện bởi nhiều tác giả trong và ngoài nước
Năm 1980, Cao Văn Sung và các cộng sự nghiên cứu về “Những loài gặm nhấm ở Việt Nam” đã thống kê được 64 loài, 7 họ thú gặm nhấm ở nước ta
“Thú rừng (Mammalia) Việt Nam – Hình thái và sinh học sinh thái một số loài”, tập 1 của Đặng Huy Huỳnh và cs (2007) [11], mô tả đặc điểm sinh học sinh thái của nhiều loài thú nhỏ (thú ăn sâu bọ Insectivora, ) ở Việt Nam
“Động vật chí Việt Nam Tập 25: Lớp thú – Mammalia” của Đặng Huy Huỳnh và cs (2008) mô tả đặc điểm hình thái phân loại và sinh học sinh thái của
145 loài thú ở Việt Nam thuộc bộ linh trưởng (Primates), ăn thịt (Carnivora), bộ gặm nhấm (Rodentia),
Trong giai đoạn sau năm 1975 còn có những công trình nghiên cứu chuyên khảo về các nhóm động vật có vú Về các loài Gặm nhấm, năm 1979, từ các nghiên cứu phục vụ cho nông nghiệp và dịch bệnh học Lê Vũ Khôi và cộng sự đã cho xuất bản cuốn “Chuột và các biện pháp phòng trừ” trong đó nêu các đặc điểm chung về sinh thái, sinh học của 27 loài chuột có ở Việt Nam và các biện pháp phòng trừ Năm 1980, có công trình nghiên cứu “Những loài Gặm nhấm ở Việt Nam” của Cao Văn Sung và cộng sự giới thiệu 40 loài gồm: Sóc, chuột, nhím, thỏ, dúi với mô tả về mặt phân loại, sinh học, sinh thái, phân bố và cách phòng trừ, khía khác, sử dụng chúng
Gần đây, do mối quan hệ quốc tế và sự quan tâm của Nhà nước các nghiên cứu về thú được tiếp tục đẩy mạnh và góp phần phát hiện mới cho một số thú lớn như Mang lợn, và đặc biệt nhiều loài thú nhỏ như Thỏ vằn (Nesolagus timminsii) và Dơi.
Các nghiên cứu về đa dạng động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu
Năm 2001, UBND tỉnh Hòa Bình thực hiện điều tra cơ bản về đa dạng sinh học để làm căn cứ thành lập Ban quản lý KBTTN Phu Canh (UBND tỉnh Hòa Bình, 2001) Đợt điều tra đã ghi nhận được 23 loài thú, 21 loài chim và 7 loài bò sát, luỡng cư Đợt điều tra diễn ra trong thời gian ngắn nên chưa phản ánh hết giá trị đa dạng sinh học của KBT Ngoài ra, số liệu đã được công bố từ rất lâu nên thiếu tính cập nhật Điều tra các loài động vật quan trọng tại KBTTN Phu Canh Đợt điều tra diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2012 nhằm Xác định tình trạng và phân bố của các loài quý hiếm tại KBTTN Phu Canh; Thu thập thông tin về tình trạng của các loài và Hình ảnh, mẫu vật về các loài động vật của KBT Kết quả đợt điều tra đã ghi nhận được 27 loài thú thuộc 14 họ, 4 bộ; 60 loài chim thuộc
23 họ, 6 bộ; 22 loài bò sát thuộc 10 họ, 2 bộ và 14 loài ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ Trong số 27 loài thú ghi nhận trong đợt điều tra này có đến 12 loài được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 10 loài thuộc Danh lục đỏ thế giới (IUCN,
2010) và 13 loài nằm trong Nghị định 32 (2006) ở các mức độ khác nhau Đây là những loài cần được ưu tiên đặc biệt trong bảo tồn và các chương trình giám sát đa dạng sinh học tại khu vực Trong tổng số 60 loài chim được ghi nhận tại KBTTN Phu Canh chỉ có 7 loài đang bị đe dọa ở mức độ quốc gia và toàn cầu hoặc đang là đối tượng săn bắt Có 8 loài bò sát nằm trong Sách đỏ Việt Nam
(2007), 03 loài trong IUCN (2012) và 5 loài nằm trong nghị định 32 của Chính Phủ (2006) Năm 2013 nghiên cứu một số hệ thú động vật của Trần Văn Khoái.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8 2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chung
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và khu hệ thú nói riêng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình
Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu tính đa dạng và tình trạng bảo tồn của các loài thú nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
Xác định được một số đặc điểm phân bố của các loài thú nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
Xác định được các mối đe dọa đến tài nguyên thú nhỏ tại Khu BTTN Phu Canh Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ý và bảo tồn các loài thú nhỏ tại Khu BTTN Phu Canh
2.2 Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các loài thú nhỏ thuộc các bộ: bộ nhiều răng (Scandetia), bộ ăn sâu bọ (Soricomorpha), bộ gặm nhấm (Rodentia)
- Phạm vi về đồi tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các loài thú nhỏ thuộc các bộ: bộ Nhiều răng (Scandetia), bộ Ăn sâu bọ (Soricomorpha), bộ Gặm nhấm (Rodentia)
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu ở các khu Suối Nhạp, Thùng Lùng, Thầm Luông, Xóm Thượng
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 10 tháng 02 năm 2020 đến ngày 03 tháng 05 năm 2020 Dữ liệu được điều tra ngoài thực địa từ ngày 15 tháng 02 năm 2020 đến ngày 01 tháng 05 năm 2020
2.4 Địa điểm nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình
- Nghiên cứu tính đa dạng và tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố các loài thú nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
- Nghiên cứu các mối đe dọa đến tài nguyên các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến công tác nghiên cứu: Các báo cáo điều tra đa dạng sinh học tại khu BTTN, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ địa hình, bản đồ dân cư, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kiểm kê rừng
Các tài liệu Thu thập được sẽ được lựa chọn và phân tích để phục vụ quá trình điều tra thực địa cũng như viết báo cáo
Các loại bản đồ được sử dụng để thiết kế các loại các tuyến điều tra, khu vực điều tra cũng như được sử dụng trong quá trình điều tra thực địa
Mục đích phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn được áp dụng để khai thác sự hiểu biết, cũng như những kinh nghiệm của người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu Các thông tin từ phỏng vấn cung cấp cho chúng ta những thông tin rất có ý nghĩa về tình hình tài nguyên động vật rừng của khu vực về thành phần loài, mức độ phong phú, đặc điểm phân bố, sử dụng thức ăn… Đối tượng phỏng vấn: Đề tài tập trung phỏng vấn các cán bộ Ban quản lý KBT, cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương là những người thường xuyên đi rừng và có khả năng bắt gặp các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
+ Số lượng người phỏng vấn: 15 người
+ Cán bộ Ban quản lý: 5 người
+ Thợ săn và người dân địa phương trong vùng: 10 người
Phương pháp phỏng vấn: Với hình thức các câu hỏi ngắn, gọn, dễ hiểu về những đặc điểm dễ nhận dạng của loài Gặp gỡ người dân địa phương hay đi rừng để thu thập thông tin về các loài động vât có mặt ở địa phương và tìm hiểu về nơi ở, tập tính hoạt động, thành phần thức ăn, sinh cảnh sống và số lượng các loài động vật bị đánh bắt cũng như ý nghĩa kinh tế của loài đó
2.6.3 Phương pháp điều tra thực địa
2.6.3.1 Điều tra tuyến Được tiến hành để xác định sự có mặt của loài thú nhỏ trong khu vực Điều tra tuyến cũng được sử dụng để xác định các mối đe dọa cũng như mức độ tác động từ bên ngoài đến các loài thú nhỏ Tuyến điều tra được lập dựa vào bản đồ địa hình, thảm vực và khảo sát thực tế của khu vực điều tra Các tuyến điều tra sẽ được thiết lập phân bố đều ở các dạng sinh cảnh khác nhau của KBTTN
BẢN ĐỒ TUYẾN ĐIỀU TRA CÁC LOÀI THÚ NHỎ Hình 2 1: Sơ đồ các tuyến điều tra các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh Nguồn: Đặng Văn Thành Đặc điểm các tuyến điều tra thực địa tại Khu BTTN Phu Canh
Mô tả sinh cảnh trên tuyến Vị trí địa lý (VN2000) Độ dài tuyến (km) T1 Tuyến: Suối
Nhạp đi lên đỉnh bưa phai
Sinh cảnh ven suối xen với trảng cỏ cây bụi: Phân bố rải rác hai bên khe tại điểm đầu bắt đầu di chuyển và vùng bằng phẳng
Sinh cảnh rừng hỗn giao tre nứa với cây gỗ: Phân bố trung bình, rải rác tuyến đi, xen lẫn với rừng tre nứa vẫn có các loài thân gỗ to
Sinh cảnh kiểu rừng kín lá rộng thường xanh: Phân bố rộng, đây là dạng sinh cảnh phổ biến nhất trong tuyến của khu vực nghiên cứu, sinh cảnh ít bị tác động của con người Có đa dạng sinh học cao tổ thành loài khá phong phú gồm các loài cây thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Vang (Meliaceae), họ long não (Lauraceae), thảm thực vật ở tuyến khảo sát ở đây có độ che phủ cao cấu trúc tầng thứ đa dạng, nhiều
7 loài cây to quý ở khu vực giữa đỉnh và trên đỉnh bưa phai
T2 Tuyến: Đỉnh bưa phai đi sang bên
Sinh cảnh ở khu vực này thì thuộc dạng sinh cảnh tre nứa xen lẫn cây gỗ, cây giăng chải từ đỉnh giáp sang đất xã Đoàn Kết Xuống đến dốc dài thuộc thầm Luông sinh cảnh kiểu rừng kín lá rộng phân bố diện tích nhỏ tập trung nhiều vào sinh cảnh thuộc họ tre nứa, thảm thực vật ít độ che phủ thấp
Sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu tuyến là dạng sinh cảnh rừng tre nứa xen lẫn cây gỗ là phổ biến, theo tuyến có 2 dạng sinh cảnh chính là rừng ven suối xen lẫn cây bụi trảng cỏ, rừng tre nứa xen lẫn cây gỗ
Thượng – Xã Đồng Ruộng đi Rừng Chò chỉ
Sinh cảnh ở điểm đầu là vườn ngô, vườn tre nứa, và một số loài cây lâm sản như xoan đào, dọc hai bên là núi đá xen lẫn cây gỗ nhỏ và một số loại cây lâm sản ngoài gỗ Đi khoảng 2 km thì là khu chăn thả gia súc
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về đồi tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các loài thú nhỏ thuộc các bộ: bộ Nhiều răng (Scandetia), bộ Ăn sâu bọ (Soricomorpha), bộ Gặm nhấm (Rodentia)
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu ở các khu Suối Nhạp, Thùng Lùng, Thầm Luông, Xóm Thượng
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 10 tháng 02 năm 2020 đến ngày 03 tháng 05 năm 2020 Dữ liệu được điều tra ngoài thực địa từ ngày 15 tháng 02 năm 2020 đến ngày 01 tháng 05 năm 2020.
Địa điểm nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, tỉnh Hòa Bình
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tính đa dạng và tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
- Nghiên cứu một số đặc điểm phân bố các loài thú nhỏ tại khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
- Nghiên cứu các mối đe dọa đến tài nguyên các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đến công tác nghiên cứu: Các báo cáo điều tra đa dạng sinh học tại khu BTTN, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ địa hình, bản đồ dân cư, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ kiểm kê rừng
Các tài liệu Thu thập được sẽ được lựa chọn và phân tích để phục vụ quá trình điều tra thực địa cũng như viết báo cáo
Các loại bản đồ được sử dụng để thiết kế các loại các tuyến điều tra, khu vực điều tra cũng như được sử dụng trong quá trình điều tra thực địa
Mục đích phỏng vấn: Phương pháp phỏng vấn được áp dụng để khai thác sự hiểu biết, cũng như những kinh nghiệm của người dân địa phương tại khu vực nghiên cứu Các thông tin từ phỏng vấn cung cấp cho chúng ta những thông tin rất có ý nghĩa về tình hình tài nguyên động vật rừng của khu vực về thành phần loài, mức độ phong phú, đặc điểm phân bố, sử dụng thức ăn… Đối tượng phỏng vấn: Đề tài tập trung phỏng vấn các cán bộ Ban quản lý KBT, cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương là những người thường xuyên đi rừng và có khả năng bắt gặp các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
+ Số lượng người phỏng vấn: 15 người
+ Cán bộ Ban quản lý: 5 người
+ Thợ săn và người dân địa phương trong vùng: 10 người
Phương pháp phỏng vấn: Với hình thức các câu hỏi ngắn, gọn, dễ hiểu về những đặc điểm dễ nhận dạng của loài Gặp gỡ người dân địa phương hay đi rừng để thu thập thông tin về các loài động vât có mặt ở địa phương và tìm hiểu về nơi ở, tập tính hoạt động, thành phần thức ăn, sinh cảnh sống và số lượng các loài động vật bị đánh bắt cũng như ý nghĩa kinh tế của loài đó
2.6.3 Phương pháp điều tra thực địa
2.6.3.1 Điều tra tuyến Được tiến hành để xác định sự có mặt của loài thú nhỏ trong khu vực Điều tra tuyến cũng được sử dụng để xác định các mối đe dọa cũng như mức độ tác động từ bên ngoài đến các loài thú nhỏ Tuyến điều tra được lập dựa vào bản đồ địa hình, thảm vực và khảo sát thực tế của khu vực điều tra Các tuyến điều tra sẽ được thiết lập phân bố đều ở các dạng sinh cảnh khác nhau của KBTTN
BẢN ĐỒ TUYẾN ĐIỀU TRA CÁC LOÀI THÚ NHỎ Hình 2 1: Sơ đồ các tuyến điều tra các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh Nguồn: Đặng Văn Thành Đặc điểm các tuyến điều tra thực địa tại Khu BTTN Phu Canh
Mô tả sinh cảnh trên tuyến Vị trí địa lý (VN2000) Độ dài tuyến (km) T1 Tuyến: Suối
Nhạp đi lên đỉnh bưa phai
Sinh cảnh ven suối xen với trảng cỏ cây bụi: Phân bố rải rác hai bên khe tại điểm đầu bắt đầu di chuyển và vùng bằng phẳng
Sinh cảnh rừng hỗn giao tre nứa với cây gỗ: Phân bố trung bình, rải rác tuyến đi, xen lẫn với rừng tre nứa vẫn có các loài thân gỗ to
Sinh cảnh kiểu rừng kín lá rộng thường xanh: Phân bố rộng, đây là dạng sinh cảnh phổ biến nhất trong tuyến của khu vực nghiên cứu, sinh cảnh ít bị tác động của con người Có đa dạng sinh học cao tổ thành loài khá phong phú gồm các loài cây thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Vang (Meliaceae), họ long não (Lauraceae), thảm thực vật ở tuyến khảo sát ở đây có độ che phủ cao cấu trúc tầng thứ đa dạng, nhiều
7 loài cây to quý ở khu vực giữa đỉnh và trên đỉnh bưa phai
T2 Tuyến: Đỉnh bưa phai đi sang bên
Sinh cảnh ở khu vực này thì thuộc dạng sinh cảnh tre nứa xen lẫn cây gỗ, cây giăng chải từ đỉnh giáp sang đất xã Đoàn Kết Xuống đến dốc dài thuộc thầm Luông sinh cảnh kiểu rừng kín lá rộng phân bố diện tích nhỏ tập trung nhiều vào sinh cảnh thuộc họ tre nứa, thảm thực vật ít độ che phủ thấp
Sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu tuyến là dạng sinh cảnh rừng tre nứa xen lẫn cây gỗ là phổ biến, theo tuyến có 2 dạng sinh cảnh chính là rừng ven suối xen lẫn cây bụi trảng cỏ, rừng tre nứa xen lẫn cây gỗ
Thượng – Xã Đồng Ruộng đi Rừng Chò chỉ
Sinh cảnh ở điểm đầu là vườn ngô, vườn tre nứa, và một số loài cây lâm sản như xoan đào, dọc hai bên là núi đá xen lẫn cây gỗ nhỏ và một số loại cây lâm sản ngoài gỗ Đi khoảng 2 km thì là khu chăn thả gia súc
3.5 của người dân Qua khu chăn thả gia súc thì bước vào rừng đang phục hồi thuộc rừng Phu Canh ở đây sinh cảnh phổ biến là nhiều loài cây gỗ xen lẫn cây thuộc họ tre nứa với độ che phủ thấp, tàn che thấp Điểm cuối tuyến là khu rừng chò chỉ ở đây sinh cảnh bắt gặp cây chò chỉ xung quanh cũng bắt gặp một số cây trẩu, cây xoan nhừ, cây sấu khu vực này thì độ che phủ tương đối tàn che cao
Thời gian điều tra trên tuyến được tiến hành vào ban ngày, trong quá trình điều tra trên tuyến di chuyển với tốc độ 1,5 – 2,5km/h và cứ khoảng 30 phút dừng lại quan sát tại các điểm thoáng hoặc trên đỉnh giông khoảng 30 phút Các địa điểm như vũng nước, điểm muối và dọc theo bờ suối nơi thú thường hay lui tới cũng được sử dụng để quan sát dấu chân Trong quá trình điều tra, thông tin về sự có mặt của các loài ghi nhận thông qua cả dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp Dấu hiệu trực tiếp trong quá trình điều tra này đó là loài được quan sát trực tiếp ngoài thực địa Các dấu hiệu gián tiếp bao gồm: Vết ăn, vết cào, lông, phân, dấu chân, tiếng kêu Các thông tin ghi nhận trong quá trình điều tra được ghi vào các biểu điều tra thiết kế sẵn mẫu 02 và sổ tay ngoại nghiệp
Mẫu 02: Điều tra thú theo các tuyến
Người điều tra: Đặng Văn thành Ngày điều tra: 05/03/2020
Thời tiết: Trời có nắng đẹp Địa điểm điều tra: Khu BTTN Phu Canh Tuyến điều tra: Suối Nhạp - đỉnh bưa phai
Tọa độ điểm đầu: 0395370/ 2318818 Tọa độ điểm cuối tuyến: 0503539/2314715 Thời gian bắt đầu: 7h20’ Thời gian kết thúc: 11h55
Dạng sinh cảnh: Rừng kín lá rộng thường xanh
Tọa độ Loài Số lượng
Sóc bụng đỏ 1 Quan sát
Chuột nhắt nhà 1 Quan sát
Sóc bụng đỏ 1 Kêu Nghỉ ngơi
Sóc đen 1 Kêu Nghỉ ngơi
Chuột mốc lớn 1 Quan sát
Người điều tra: Đặng Văn Thành Ngày điều tra: 07/03/2020
Thời tiết: Trời nắng dịu có gió Địa điểm điều tra: Khu BTTN Phu Canh Tuyến điều tra: Xóm Thầm Luông – Bưa phai
Tọa độ điểm đầu: 0401130/2316093 Tọa độ điểm cuối: 050383883/2315055 Thời gian bắt đầu: 8h00’ Thời gian kết thúc: 11h25’
Dang sinh cảnh: Rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ
Tọa độ Loài Số lượng
Chuột nhắt nhà 1 Quan sát
Người điều tra: Đặng Văn thành Ngày điều tra: 09/03/2020
Thời tiết: Trời có nắng đẹp Địa điểm điều tra: Khu BTTN Phu Canh Tuyến điều tra: Suối Dịa - Xóm Thùng Lùng
Tọa độ điểm đầu: 0399872/ 2320888 Tọa độ điểm cuối tuyến: 0399624
Thời gian bắt đầu: 8h00’ Thời gian kết thúc: 10h55’
Dạng sinh cảnh: Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi
Tọa độ Loài Số lượng
Sóc đen 1 Kêu Di chuyển
Sóc bụng đỏ 1 Quan sát
Chuột mốc lớn 1 Quan sát
Sóc bụng đỏ 1 Quan sát
Người điều tra: Đặng Văn thành Ngày điều tra: 12/03/2020
Thời tiết: Trời rơm mát Địa điểm điều tra: Khu BTTN Phu Canh
Tuyến điều tra: Xóm Thượng – Rừng chò
Tọa độ điểm đầu: 0395713/2312252 Tọa độ điểm cuối tuyến: 0395831/2314270 Thời gian bắt đầu: 6h00’ Thời gian kết thúc: 8h55’
Dạng sinh cảnh: Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi
Tọa độ Loài Số lượng
Chuột nhắt nhà 1 Quan sát
Chuột mốc lớn 1 Quan sát
Các loài thú nhỏ, với kích thước cơ thể nhỏ, nên quá trình điều tra thực địa rất khó bắt gặp Phương pháp bắt thả là một trong những phương pháp có nhiều ưu điểm, đặc biệt là đối với các loài thú có kích thước nhỏ, ăn đêm Với tập tính sợ con người nên chúng ta rất khó gặp và quan sát chúng ngoài thực địa Để bắt được con vật chúng ta sử dụng các công cụ là bẫy để bắt, bẫy cho phép chúng ta đánh dấu các cá thể và hu thập thông tin về tình trạng sinh sản và phân bố của chúng Đây là thông tin sẽ cho biết rõ hơn về tình trạng của quần thể trong khu bảo tồn Hiệu quả bẫy bắt phụ thuộc vào kích thước loài nghiên cứu, vào kiểu sinh cảnh nơi đặt bẫy, loại bẫy được sử dụng là bẫy lồng dạng hình hộp với kích thước 29x14,5x14,5cm
Hình 2 2: Lồng sử dụng bắt thả
Chọn khu vực đặt bẫy: Bẫy sẽ được đặt trên các tuyến điều tra, các bẫy lồng đặt ở các điểm khác nhau, số lượng bẫy đặt là 10 bẫy/ tuyến Người dặt bẫy, số lượng đặt bẫy tại các dạng sinh cảnh là như nhau Thời gian kiểm tra bẫy là vào sáng sớm và buổi chiều tối của các ngày điều tra Vị trí đặt bẫy tại khu vực điều tra được tổng hợp ghi trong biểu 03 và 04:
BIỂU 03: Điều tra theo bẫy
Ngày….…tháng……năm……… …Thời tiết………
Tuyến số………….Tọa độ điểm đầu……….Tọa độ điểm cuối………
Người điều tra……….Thời gian đặt bẫy………Thời gian Thu bẫy…………
Sinh cảnh, vị trí bẫy
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
Khu BTTN Phu Canh nằm trên địa phận huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình thuộc địa giới quản lý hành chính của 4 xã: Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn
Kết và Tân Pheo, có tọa độ địa lý:
20°56'18" vỹ độ Bắc 105°1'4" kinh độ Đông
Tổng diện tích tự nhiên của KBT: 5.644 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích trên 2.400 ha, 2 phân khu phục hồi sinh thái trên 3.200 ha Diện tích đất có rừng: 4.213 ha (chiếm 74% diện tích KBT), diện tích đất chưa có rừng: 1.337 ha, diện tích đất khác: 96 ha
Phía Bắc giáp khoảnh 11, 14, 15 xã Đồng Chum, khoảnh 11, 14, 19 xã
Phía Nam giáp khoảnh 1 xã Yên Hoà, khoảnh 23 xã Đoàn Kết
Phía Đông giáp với khoảnh 15, 23, xã Tân Pheo, khoảnh 1, 5, 8, 12, 16, xã Đoàn Kết
Phía Tây giáp khoảnh 9, 12, 13, 18 xã Đồng Ruộng, khoảnh 17, 23, 31 xã Đồng Chum
Khu BTTN Phu Canh có địa hình vùng núi cao, gồm 3 dải dông núi chính và các dải dông núi phụ Điểm có độ cao tuyệt đối cao nhất là đỉnh Phu Canh
1349m, độ cao thấp nhất là 250m, độ cao trung bình là 900m so với mặt nước biển Độ dốc bình quân ≈ 29˚, chiều dài sườn dốc 1000 - 2000m, hiểm trở, đi lại khó khăn ảnh hưởng đến việc quản lý cũng như thống kê kiểm soát tài nguyên rừng nói chung và tài nguyên động vật rừng nói riêng ở khu vực này
3.1.3 Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Khu BTTN Phu Canh có khí hậu Chung của tỉnh Hoà Bình, có hai mùa rõ rệt trong một năm
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa bình quân 1800mm chiếm 80% lượng mưa cả năm
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân 130mm chiếm 20% lượng mưa cả năm
Số ngày mưa trong năm từ 110 - 130 ngày Độ ẩm không khí bình quân
80% cao nhất 90%, thấp nhất 74% Nhiệt độ không khí bình quân 20˚C, cao nhất 28˚C, thấp nhất 12˚C cá biệt có ngày xuống tới 5˚C Số giờ nắng 1600- 1670h/năm Mùa hè chủ yếu gió Đông và gió Tây Nam, mùa đông có gió Bắc và Đông Bắc thổi thành từng đợt từ 6-10 ngày
Khu BTTN Phu Canh có 2 suối lớn: nhánh suối Nhạp và suối cửa Chum Suối Nhạp bắt nguồn từ xã Mường Chiềng chảy qua xã Đồng Chum, hợp với suối Nhạp tại khu vực xóm Nhạp xã Đồng Ruộng, đổ ra sông Đà
Suối Chum bắt nguồn từ xã Mường Chiềng chảy qua xã Đồng Chum, hợp với suối Nhạp tại khu vực xóm Nhạp xã Đồng Ruộng, đổ ra sông Đà Ngoài ra còn có suối Cửa Chông bắt nguồn từ đỉnh núi Phu Canh xã Đoàn Kết chảy ra hồ Sông Đà
Vì là vùng núi cao, diện tích đất rừng còn nhiều, độ che phủ của rừng lớn
(51.5%) nên khí hậu trong khu bảo tồn luôn ẩm ướt, đã có tác dụng thúc đẩy quá trình phong hoá đá, đất mạnh, đất tốt, thực vật rừng sinh trưởng và phát triển nhanh, tổ thành loài cây phong phú đa dạng đã tạo điều điện cho khu vực có sự đa dạng về sinh học, sự phong phú của các loài động thực vật.
Điêu kiện dân sinh, kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số và Lao động
3.2.1.1 Dân số và dân tộc
Vùng đệm của KBTTN Phu Canh có 12 thôn, bản với tổng 2.5027 hộ gia đình và 11.763 nhân khẩu Hiện nay, vùng lõi của KBTTN Phu Canh vẫn còn một số hộ dân sinh sống Những người dân sinh sống bên trong và dọc ranh giới KBT luôn tạo ra các mối đe dọa trực tiếp đối với tài nguyên rừng, thể hiện bằng việc làm nhà ở và sống định cư, trồng cây lấy gỗ, cây ngắn ngày, cây lâu năm và các cây lâm sản ngoài gỗ khác, điều này thường dẫn đến việc xâm lấn đất rừng thuộc phạm vi KBT
Khu BTTN Phu Canh nằm trong khu vực 4 xã gồm 3 dân tộc chính là: Dân tộc Tày có 9.565 người, chiếm 85,34 %; Dân tộc Mường có 467 người, chiếm 4,16 %; Dân tộc Dao có 1.062 người chiếm 9,47 % và Dân Tộc Kinh có
Bảng 3 1: Cơ cấu dân tộc các xã thuộc khu bảo tồn
Xã Thôn Tổng số hộ
Dân số chia theo dân tộc (người) Tày Mường Dao Kinh
Tân Pheo 7 845 3.527 2.668 191 569 79 Đồng Chum 9 621 2.871 2.778 84 0 9 Đoàn Kết 6 632 2.693 2.200 0 493 Đồng
Tổng cộng 28 2.606 11.207 9.565 467 1.062 93 Nguồn: Ban QL khu BTTN PC (năm 2012)
Bảng 3 2: Thành phần dân tộc các xã sống trong khu bảo tồn
Xã Thôn Tổng số hộ
Dân số chia theo dân tộc (người) Tày Mường Dao Kinh
Tân Pheo 3 389 2.135 2.055 32 0 38 Đồng Chum 2 164 818 812 3 0 3 Đoàn Kết 4 420 1.795 1.301 0 494 0 Đồng Ruộng 3 265 1.119 965 150 0 3
Nguồn: Ban QL khu BTTN PC (năm 2012)
Tổng số lực lượng Lao động trong khu vực: 5.529 người (chiếm 47% tổng dân số) Trong số đó, Lao động nông nghiệp: 5197 người (chiếm 94% tổng số lao động), lao động phi nông nghiệp: 332 người (chiếm 6%) Tỷ lệ tăng dân số: 1.3%/năm
Những vấn đề về giới: Phụ nữ quanh Khu bảo tồn còn nhiều hạn chế trong việc tham gia công tác bảo vệ rừng do họ bận rộn quá nhiều công việc gia đình, chăm sóc rừng trồng theocác chương trình dự án
3.2.2 Tình hình sản xuất và đời sống
Sản xuất nông nghiệp: là hoạt động sản xuất chính, mang lại nguồn Thu nhập chủ yếu của các hộ nông dân Trong sản xuất nông nghiệp trọng tâm là trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm
Cây trồng chủ yếu là cây ngô, lúa nước và cây màu các loại Tổng diện tích đất trồng lúa của 4 xã là 215ha, năng suất lúa bình quân 165kg/người/năm
- Chăn nuôi: Tổng số đàn trâu, bò có 3.502 con, đàn lợn có 4.253 con, đàn gia cầm có 25.450 con
Bằng nguồn vốn 661 thực hiện từ năm 1999 đến 2007, Ban quản lý dự án tổ chức hợp đồng với nhân dân 4 xã đầu tư bảo vệ 2464,9 ha rừng tự nhiên; 86,4 ha rừng trồng Trồng mới 76.7 ha rừng, chăm sóc 238.9 ha rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh tái sinh tác động mức độ cao 54.4 ha Người dân địa phương được tuyên truyền bảo vệ và giữ được 3912.9 ha rừng tự nhiên hiện có
- Các ngành nghề khác chậm phát triển
Do người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp họ vẫn còn các phong tục tập quán lạc hậu như: đốt nương làm rẫy, săn bắn các loài thú trong rừng, đốt ong, chăn thả gia súc và nạn chặt phá rừng bừa bãi, đã làm cho môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng, có tác động mạnh mẽ tới môi trường sống của các loài côn trùng khiến chúng bị suy giảm mạnh về số lượng và một số loài đang trong nguy cơ bị xóa sổ.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Các xã xung quanh KBTTN Phu Canh đều có đường giao thông đến trung tâm với tổng chiều dài 57km gồm có 3 tuyến chính như sau:
Tuyến đường trục từ Tân Pheo đi xã Đồng Chum dài 27km, đã có Xe ôtô chở khách chạy trên tuyến đường này
Tuyến đường từ ngã 3 Ênh đi xã Đoàn Kết dài 18km
Tuyến đường từ xã Yên Hoà đi xã Đồng Ruộng dài 12km
Có 3 đập ngăn nước, 5046 mét mương dẫn nước tưới cho 215 ha ruộng nước
Hầu hết các xã đã có điện lưới đến trung tâm xã và các xóm bản tập trung dân cư sinh sống Tổng số có 5 trạm biến áp; 25,9km đường dây hạ thế, 1751 hộ được dùng điện lưới, chiếm 70% tổng số hộ của cả khu vực
Nước sinh hoạt: hiện có 51 bể, 2002 giếng, 304 km đường ống dẫn nước, đảm bảo trên 97% số hộ được dùng nước hợp vệ sinh
Các công trình cơ sở hạ tầng khác: Trường học, trạm y tế xã, Uỷ ban nhân dân xã đã được xây dựng đáp ứng yêu cầu học tập, khám chữa bệnh cho người dân.
Nhận định về tình hình dân sinh, kinh tế xã hội
Nhìn chung đời sống của nhân dân 4 xã xung quanh KBTTN Phu Canh ngày càng được nâng lên so với trước đây, tỷ lệ hộ nghèo giảm do được dự án giảm nghèo (WB), dự án các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135, dự án rừng phòng hộ Sông Đà, dự án ổn định dân cư phát triển kinh tế xã hội đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển sản xuất, hỗ trợ giống, vốn cho các hộ nghèo, chuyển giao kỹ thuật đưa giống mới vào trồng trọt, chăn nuôi, do đó kinh tế hộ gia đình ngày càng ổn định và nâng cao
Với hệ thống giao thông thuận tiện, thông tin đại chúng phát triển góp phần nâng cao trình độ dân trí; những hủ tục mê tín dị đoan được xoá bỏ, bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đa dạng về thành phần và tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
4.1.1 Đa dạng về thành phần các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh
Kết quả điều tra thực địa thông qua các nguồn thông tin khác nhau bao gồm quan sát trực tiếp, phỏng vấn và kế thừa tài liệu tham khảo, đề tài đã xác định được
15 loài thú nhỏ có phân bố tại Khu BTTN Phu Canh thuộc 3 bộ và 7 họ Danh sách các loài thú nhỏ ghi nhận trong đợt điều tra này được thể hiện qua bảng 4.1:
Bảng 4 1: Các loài thú nhỏ ghi nhận đƣợc tại Khu BTTN Phu Canh
TT Tên Việt Nam Bộ, Họ, Giống, Loài Nguồn thông tin Ghi chú
II Bộ Ăn sâu bọ Soricomorpha
2 Chuột chù nhà Suncus murinus +
III Bộ Gặm nhấm Rodentia
3 Sóc bay trâu/lớn Petaurista philippensis + +
4 Sóc bay lông tai Belomys pearsoni + +
6 Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus + + +
7 Sóc bụng xám Callosciurus inornatus +
8 Sóc chuột hải nam Tamiops maritimus +
9 Dúi mốc lớn Rhizomys pruinosus +
10 Chuột mốc lớn Berylmys bowersi +
11 Chuột nhắt nhà Mus musculus + +
12 Chuột rừng đông dương Rattus andamanensis +
Ghi chú: Nguồn thông tin:
PV – Phỏng vấn cán bộ kiểm lâm và người dân;
QS – Ghi nhận ngoài thực địa quan sát trực tiếp và gián tiếp qua dấu vết, dấu hiệu;
MV – phân tích mẫu vật thú (Còn sống, bộ phận) còn lưu trong dân;
Từ bảng 4.1 có thể thấy, trong tổng số 15 loài thú nhỏ ghi nhận được tại KBTTN Phu Canh, có 5 loài ghi nhận được thông qua quan sát trực tiếp bao gồm: Chuột chù nhà (Suncus murinus), Sóc bụng đỏ (Callosciurus erythraeus), Chuột nhắt nhà (Mus musculus), Chuột cống (Rattus norvegicus) và Chuột nhà (Rattus rattus) chiếm tỷ lệ 33,3% Đây là kết quả rất đáng tin cậy trong quá trình thực hiện đề tài này, tuy nhiên, đây là những loài phổ biến, dễ bắt gặp tại khu vực nghiên cứu 13 trong tổng số 15 loài thú nhỏ ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu thông qua nguồn thông tin phỏng vấn chiếm tỷ lệ 86,7%, 7 loài được ghi nhận thông qua kế thừa tài liệu chiếm tỷ lệ 46,7% và không có loài nào được ghi nhận thông qua mẫu vật
Trong số các loài ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu, họ Chuột (Muridae) có số lượng loài nhiều nhất là 05 loài (chiếm 33,3%), tiếp đó là họ Sóc cây (Sciuridae) có 04 loài (chiếm 26,7%), họ Sóc bay (Pteromyidae) có 02 loài (chiếm 12,3%) và các họ còn lại chỉ ghi nhận 01 loài (chiếm 6,7%) Kết quả về đa dạng thành phần loài các loài thú nhỏ theo họ tại KBTTN Phu Canh được thể hiện ở hình 4.1:
Biểu đồ 4 1: Kết quả đa dạng về thành phần loài các loài thú nhỏ theo họ tại KBTTN Phu Canh
4.1.2 Tình trạng bảo tồn của các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh
Từ kết quả nghiên cứu về đa dạng về thành phần các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh, kết hợp tra cứu tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ theo Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ thế giới (2019), Nghị định số 06/2019/NĐ-
CP và Công ước CITES (2019) Đề tài đã xác định được tình trạng bảo tồn các loài Thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh, được thể hiện trong bảng 4.2:
Bảng 4.2: Tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh
TT Tên Việt Nam Bộ, Họ, Giống,
1 Đồi bắc Tupaia belangeri II H
II Bộ Ăn sâu bọ Soricomorpha
2 Chuột chù nhà Suncus murinus PB
III Bộ Gặm nhấm Rodentia
3 Sóc bay trâu/lớn Petaurista philippensis VU IIB H
4 Sóc bay lông tai Belomys pearsoni CR H
5 Sóc đen Ratufa bicolor VU IIB II PB
6 Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus PB
7 Sóc bụng xám Callosciurus inornatus PB
8 Sóc chuột hải nam Tamiops maritimus PB
9 Dúi mốc lớn Rhizomys PB
TT Tên Việt Nam Bộ, Họ, Giống,
10 Chuột mốc lớn Berylmys bowersi PB
11 Chuột nhắt nhà Mus musculus PB
13 Chuột cống Rattus norvegicus PB
14 Chuột nhà Rattus rattus PB
Nhìn vào bảng 4.2 có thể thấy, trong số 15 loài thú nhỏ ghi nhận được tại KBTTN Phu Canh đã xác định được 03 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam
(2007) chiếm 20% tổng số loài ghi nhận được, 02 loài có tên trong phụ lục IIB nghị định số 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ (chiếm 13,3%), 02 loài có tên trong phụ lục II của Công ước CITES (2019) (chiếm 13,3%) Không có loài thú nhỏ nào được ghi nhận ở khu vực nghiên cứu có tên trong Danh lục đỏ IUCN
(2019) Tình trạng bảo tồn của các loài Thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh được thể hiện trong hình 4.2
Hình 4.2: Tình trạng bảo tồn của các loài thú nhỏ tại KBTTN Phu Canh
Qua hình 4.2 tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ tại KBTNTN Phu canh cho thấy: Theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), tại KBTTN Phu Canh có 2 loài thú nhỏ có mức độ sắp nguy cấp (VU), 1 loài thú nhỏ ở mức độ cực kỳ nguy cấp (CR) Theo Danh lục đỏ IUCN (2019) thì không có loài nào Theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, tại KBTTN Phu Canh có 2 loài thú nhỏ có ở trong phụ lục IIB Theo Công ước CITES (2019), tại KBTTN Phu Canh có 2 loài thú nhỏ ở trong phụ lục II Để biết thêm tình trạng bảo tồn các loài thú nhỏ đề tài nghiên cứu so sánh với Vườn Quốc Gia Vũ Quang Tại Vườn Quốc Gia Vũ Quang có 21 loài thú nhỏ Tại VQG Vũ Quang, Theo SĐVN (2007), tại VQG Vũ Quang có 3 loài thú nhỏ ở mức độ nguy cấp (EN), 3loài thú nhỏ ở mức độ sắp nguy cấp (VU) Theo Danh lục đỏ IUCN (2019), tại VQG Vũ Quang không có loài nào Theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, tại VQG Vũ Quang có 1 loài mức độ IA, có 3 loài ở mức độ IIB Theo Công ước CITES (2019), tại VQG Vũ Quang có 2 loài trong phụ lục II Từ kết quả so sánh có thể thấy tình trạng bảo tồn tại VQG Vũ Quang hơn so với KBTTN Phu Canh theo tổng số các loài thú nhỏ
Sách Đỏ Việt Nam ( 2007) Danh lục Đỏ IUCN ( 2019) Nghị định 06/2019/NĐ-CP Công ước CITES ( 2019)
Đặc điểm phân bố các loài thú nhỏ tại Khu BTTN Phu Canh
Thông qua điều tra thực địa, đề tài đã xác định được 03 dạng sinh cảnh chính ghi nhận có sự phân bố của các loài thú nhỏ bao gồm: Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi, kiểu rừng kín lá rộng thường xanh và rừng hỗn giao tre nứa xen với cây gỗ Một số đặc điểm cơ bản của các sinh cảnh được thể hiện qua bảng 4.3:
Bảng 4 3: Một số đặc điểm cơ bản của các sinh cảnh có ghi nhận sự xuất hiện của các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu STT Dạng sinh cảnh Một số đặc điểm cơ bản
1 Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi
Tại khu vực nghiên cứu dạng sinh cảnh trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi có gặp ở tất cả các tuyến điều tra Hệ thực vật chủ yếu là cây bụi cây gỗ nhỏ như: lòng mang, thẩu tấu, chuối rừng, ba soi và cùng cây thuộc họ tre nứa
2 Rừng kín lá rộng thường xanh
Có thể nói đây là dạng sinh cảnh phổ biến nhất trong khu vực nghiên cứu, có đa dạng sinh học cao tổ thành loài phong phú Thảm thực vật ở dạng sinh cảnh này có độ che phủ cao, cấu trúc tầng thứ khá đa dạng Rừng có sinh khối lớn, cấu trúc phức tạp phù hợp với tập tính kiếm ăn và làm tổ của các loài thú nhỏ ở nơi đây
3 Rừng hỗn giao tre nứa xen với cây gỗ Đây cũng là loại sinh cảnh khá phổ biến trong Khu BTTN, hệ thực vật được bao phủ bởi những loài thuộc họ tre nứa xen lẫn là cây gỗ Rừng hỗn giao khá rậm rạp có độ tàn che lớn, kiểu rừng hỗn giao tre nứa với cây gỗ là sinh cảnh sống của các loài thú nhỏ
Thông qua tổng hợp kết quả điều tra thực địa, đề tài đã xác định được có 9 loài thú nhỏ được ghi nhận có phân bố tại sinh cảnh trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi, 13 loài có phân bố tại sinh cảnh rừng kín lá rộng thường xanh và 12 loài có phân bố tại sinh cảnh rừng hỗn giao tre nứa xen với cây gỗ Kết quả thể hiện trong bảng 4.4
T Tên Việt Nam Bộ, Họ, Giống,
Các dạng sinh cảnh Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi
Rừng kín lá rộng thường xanh
Rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ
II Bộ Ăn sâu bọ Soricomorpha
2 Chuột chù nhà Suncus murinus + +
III Bộ Gặm nhấm Rodentia
3 Sóc bay trâu/lớn Petaurista philippensis + +
4 Sóc bay lông tai Belomys pearsoni + +
6 Sóc bụng đỏ Callosciurus erythraeus + + +
7 Sóc bụng xám Callosciurus inornatus + +
8 Sóc chuột hải nam Tamiops maritimus + +
9 Dúi mốc lớn Rhizomys pruinosus + + +
10 Chuột mốc lớn Berylmys bowersi + + +
11 Chuột nhắt nhà Mus musculus + +
Qua bảng phân bố các loài thú nhỏ theo các dạng sinh cảnh: Sinh cảnh ven suối lẫn cây bụi có 09 loài thú nhỏ sinh sống chiếm 60%, rừng kín lá rộng thường xanh có 13 loài thú nhỏ sinh sống chiếm 86.66%, còn dạng sinh cảnh rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ có 12 loài thú nhỏ sinh sống chiếm 80% Đề tài xây dựng biểu đồ thể hiện phân bố số loài qua các dạng sinh cảnh như biểu đồ 4.2:
Biểu đồ 4 2: Phân bố số loài thú nhỏ qua các dạng sinh cảnh
Qua biểu đồ phân bố các loài thú nhỏ theo các dạng sinh cảnh có thể thấy, sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh có nhiều loài thú nhỏ sinh sống nhiều nhất là do ở dạng sinh cảnh này rừng có sinh khối lớn và rừng có nhiều tầng tán thích hợp cho các hoạt động sinh sống của các loài thú nhỏ Sinh cảnh trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi là nơi có nhiều tác động đến từ bên ngoài, chịu ảnh hưởng của các hoạt động như chăn thả gia súc, khai thác lâm sản trái phép, săn bắn nên có ít loài thú nhỏ phân bố ở dạng sinh cảnh này Quá trình điều tra đã nhận thấy sự phân bố của các loài thú đặc biệt là thú nhỏ có sự suy giảm về số lượng và diện tích sinh sống Do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng phân bố hiện nay của các loài thú nhỏ, nhưng yếu tố hiện nay làm giảm sự phân bố của chúng vẫn là do con người săn bắn, khai thác gỗ, chăn thả gia súc, xâm chiếm đốt rừng làm nương rẫy Dẫn đến tình trạng suy giảm về diện tích sống của các loài thú nhỏ
Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi 27%
Rừng kín lá rộng thường xanh 38%
Rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ 35%
Nghiên cứu các mối đe dọa đến tài nguyên các loài thú nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
Từ kết quả điều tra thực địa và qua phỏng vấn thì xác định được 05 mối đe dọa đến tài nguyên các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu: Tình trạng săn bắt động vật hoang dã, khai thác gỗ, chăn thả gia súc, xâm chiếm đốt rừng làm nương rẫy, khai thác lâm sản ngoài gỗ
4.3.1 Săn bắt động vật hoang dã
Săn bắt động vật hoang dã trước kia là hoạt động truyền thống của người dân địa phương, song gần đây hoạt động này đã thuyên giảm khá nhiều do việc đi săn không mang lại hiệu quả cao và do các đợt truy quét của cơ quan quản lý đã thu được các loại dụng cụ súng kíp của người dân khá nhiều, các hoạt động săn bắn chủ yếu là năm giới họ bắt tất cả các loài động vật mỗi khi có cơ hội hoạt động diễn ra ở tất cả các nơi có sự phân bố của các loài Hoạt động săn bắt thường diễn ra trong khoảng tháng 6 đến tháng 10, mùa này có nhiều loại hoa quả thời tiết thuận lợi cho việc săn và cơ hội gặp được động vật nhiều, thời gian này người dân còn có thời gian nhàn dỗi hơn
Hình 4 1: Nỏ dùng để săn bắt động vật (ghi nhận tại nhà dân)
Dụng cụ săn bắt chủ yếu là các dây dung bẫy thú, súng kíp, cáp bẫy, súng trường,… ngoài ra gần đây còn xuất hiện súng thể thao được các thợ săn chuyên nghiệp dùng việc sử dụng súng thể thao vào săn bắt dễ dàng gọn nhẹ, dễ cất giẫu và phỏng vấn người dân súng bắn với độ chính xác khá cao không phát ra âm thanh lớn khi bắn nên rất khó cho cán bộ quản lý có thể phát hiện Được biết những người dân đây không có thói quen giữ lại các sản phẩm sau khi săn được như da, thịt, lông, Những sản phẩm săn được chủ yếu đem bán nguyên con kể cả các loài thú đã chết, họ chỉ làm thực phẩm với các loài thú nhỏ hoặc những con thú bị ép giá Người mua các sản phẩm của thợ săn với giá khác nhau như: Sóc từ 50.000 – 75.000 đồng/con, Nhím từ 250.000 – 300.000 đồng/kg, Dúi từ 170.000 – 230.000 đồng/kg
4.3.2 Phá hủy sinh cảnh sống
Khu BTTN Phu Canh bao gồm 4 xã thuộc 12 xóm, khu vực có số đồng bào thiểu số có trình độ nhận thức thấp (nhất là bảo vệ rừng) gia tăng dân số đã gây nên sức ép với tài nguyên đa dạng sinh học nói chung và tài nguyên đa dạng sinh học động vật nói riêng Hiện nay khai thác gỗ là nguyên nhân lớn làm tổn thương đến hệ sinh thái, số lượng lâm sản bị khai thác lớn Diện tích rừng mất đi sinh cảnh các loài thú nhỏ bị phá hủy, nhiều loài thú nhỏ đang bị suy giảm một cách nhanh chóng Nhiều loài như: Dẻ, sồi, dổi, trầm hương, nghiến, tre nứa
…hoặc các cây gỗ lớn cây có giá trị kinh tế cao là bị các đối tượng khai thác chủ yếu Khai thác tre nứa thường nhỏ, lẻ, khai thác chưa đúng mức, hay những vụ chặt trộm rừng nhằm lấy gỗ vẫn đang diễn ra một số nơi ven suối, trong rừng sâu Cách thức hoạt động khai thác vào ban ngày và kéo chuyển gỗ về buổi tối đêm
Hình 4 2: Khai thác gỗ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh
Khu BTTN Phu Canh có nhiều hộ gia đình ở đây có hoàn cảnh khó khăn, không chịu di dời dân Người dân định cư tại đây và việc họ chăn thả gia súc trâu bò gây ảnh hưởng khá lớn đến rừng, song song chỉ là vùng đệm do địa hình khá hiểm trở nên những loài gia súc ở đây không xâm nhập sâu vào rừng nen gần như hoạt động chăn thả gia súc cũng không ảnh hưởng lớn đến các loài động vật
Hình 4.3: Chăn thả gia súc
- Xâm chiếm đốt nương làm rẫy
Tại Khu BTTN Phu Canh do người dân quanh khu vực do có đất rừng ít không đủ làm để trồng các loài cây lâm nghiệp nên đã có ý định xâm chiếm khai thác rừng gần phần đất nhà để đốt làm nương Trong quanh khu vực đó thì có nhiều các loài thú nhỏ sinh sống làm nơi cư trú, tìm kiếm thức ăn Khi người dân xâm chiếm và đốt rừng thì dẫn đến sinh cảnh của khu vực và đặc biệt phá hủy đi sinh cảnh của các loài thú nhỏ làm chúng mất chỗ cư trú và làm các loài chết do khói lửa gây ra
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ Ở khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có các dạng sinh cảnh là rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ thì có nhiều loại thực vật có thể khai thác để sử dụng nên người dân đã vào khu vực để phá chặt các loại thực vật có thể sử dụng để dùng hay bán Khi người dân đã chặt phá các loại dây dừng các loài thực vật thì ảnh hưởng trực tiếp tới dạng sinh cảnh là nơi cư trú tìm kiếm thức ăn của các loài thú nhỏ làm các loài phải di dời ở các khu vực khác để cư trú Khai thác lâm sản ngoài gỗ cũng ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến nơi cư trú sinh sống của các loài thú nhỏ
Hình 4 4: Cây giăng bắt khi dân đang vận chuyển
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
lý, bảo tồn các loài thú nhỏ tại khu vực nghiên cứu
- Tăng cường tuần tra, xử lý nghiêm các hành vi săn bắt, khai thác vận chuyển mua bán trái phép;
- Tăng cường tuần tra các dạng sinh cảnh mà các loài thú phân bố chủ yếu;
- Cần có biện pháp trong việc người dân xâm lẫn đốt rừng làm nương rẫy và cố ý chăn thả gia súc vào khu vực bảo tồn;
- Duy trì các hoạt động của các tổ bảo vệ rừng, cần đầu tư về kiến thức giám sát đa dạng sinh học lẫn các trạng thiết bị cơ sở vật chất cho các đợt đảm bảo hoạt động tuần tra thường xuyên;
- Nâng cao năng lực cho cán bộ chính quyền địa phương và lực lượng kiểm lâm cán bộ khu bảo tồn và kết hợp với các hạt kiểm lâm giáp ranh Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh;
- Tăng cường thêm người cho các trạm bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác tuần tra bảo vệ rừng trên tất cả các khu vực trong KTB;
- Cần có chính sách để thu hồi các loại súng săn, nghiêm cấm các hoạt động săn, bẫy các loài thú nhỏ tại KBT;
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ Kết luận Đề tài nghiên cứu ở ngoài thực địa, thu thập qua phỏng vấn và kế thừa tài liệu đã xác định và tổng hợp được tại Khu BTTN Phu Canh có 15 loài thú nhỏ thuộc 3 bộ và thuộc 7 họ Đề tài cũng đánh giá được giá trị của các loài thú nhỏ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh : Theo sách đỏ Việt Nam 2007, tại Khu BTTN có 2 loài có mức độ sẽ nguy cấp (VU), 1 loài thú nhỏ có mức độ rất nguy cấp (CR) Theo Danh lục đỏ thế giới (2019), tại Khu BTTN Phu canh không có loài nào Trong Nghị Định 06 2019/ NĐ- CP, tại Khu BTTN có 2 loài thú nhỏ có mức độ hạn chế săn bắt và buôn bán thương mại (nhóm IIB) Theo Công ước CITES (2019) có 2 loài ở mức phụ lục II
Trong Khu BTTN Phu Canh có 3 dạng sinh cảnh chính: Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi có mặt của 9 loài thú nhỏ sinh sống, rừng kín lá rộng thường xanh có mặt của 13 loài thú nhỏ sinh sống, rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ có mặt của 12 loài thú nhỏ sinh sống Đề tài xác định được 5 mối đe dọa chính đến các loài thú nhỏ tại Khu BTTN Phu Canh, tỉnh Hòa Bình trong đó khai thác gỗ và săn bắn động vật hoang dã là 2 mối đe dọa ảnh hướng lớn nhất tới các loài thú nhỏ trong Khu BTTN Phu Canh Đề tài đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiệu các mối đe dọa cho việc công tác quản lý, bảo tồn các loài thú quý hiếm tại Khu BTTN Phu Canh
Diện tích Khu BTTN khá lớn, địa hình phức tạp trong thời gian thực tập không điều tra được toàn bộ các khu vực khu BTTN Phu Canh
Thời tiết trong đợt thực tập điều tra không thuận lợi, mưa nhiều nên trong quá trình thực tập khảo sát gây nhiều khó khăn
Cần có thêm những cuộc điều tra về các loài động vật hoang dã nói chung và các loài thú nói riêng trong toàn khu vực Đồng thời thực hiện điều tra, đánh giá vào các mùa khác nhau trong năm để có tài liệu thực nhất, chính xác nhất làm cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn các loài thú quý hiếm tại khu vực nghiên cứu.
Cần bổ sung dụng cụ chuyên dụng phục vụ cho quá trình nghiên cứu đặc biệt là phương tiện ghi hình, quay phim
1 Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách đỏ Việt Nam (phần I: Động vật) Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2017), Thông tư 04/2017/TT- BNNPTNT ngày 24 tháng 02 năm 2017 về việc ban hành Danh mục các loài động vật, thực hoang dã quy định trong các phụ lục của Công ước buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
3 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2013), Nghị định 160/2013/NĐ -
CP, ngày 12/11/2013 của Thủ tướng chính phủ về: Tiêu chí xác định loài và chế độ Quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
4 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2019), Nghị định số 06/2019/NĐ-
CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi về công ước buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
5 Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam Nhà xuất bản
Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội
6 Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Phạm Trọng Ảnh và Hoàng Minh Khiên (1994) Danh lục các loài thú (Mammalia) Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
7 Đặng Huy Huỳnh, Hoàng Minh Khiên, Lê Xuân Cảnh, Nguyễn Xuân Đặng, Vũ Đình Thống, & Đặng Huy Phương (2007) Thú rừng- Mammalia Việt Nam hình thái và sinh học sinh thái một số loài (Vol I)
Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
8 IUCN, 2019 The IUCN Red List of Threatened Species Version 2010.1
Downloaded on 1 December 2019
9 Lê Vũ Khôi (2000) Danh lục các loài thú Việt Nam Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
10 Nadler, T., & Nguyễn Xuân Đặng (2008) Các loài động vật được bảo vệ ở Việt Nam HAKI Publishing Hà Nội
11 Phạm Nhật, Nguyễn Cử, Võ Sĩ Tuấn, Cox, N., Tiến, N V., Hổ, Đ T., et al (2003) Sổ tay hướng dẫn giám sát và điều tra đa dạng sinh học Nhà xuất bản giao thông vận tải Hà Nội
Phụ lục 01: PHIẾU CÂU HỎI PHỎNG VẤN
Nghề nghiệp:………Dân tộc:……… Địa chỉ: ……… Ngày phỏng vấn:………
NỘI DUNG CÂU HỎI PHỎNG VÂN Với bộ câu hỏi về thành phần loài tôi sử dụng các câu hỏi sau:
1 Bác (chú, anh, chị….) đã từng gặp loài thú nhỏ nào tại KBTTN Phu Canh?
2 Bác (chú, anh.) biết những loài nào ở trong số đấy (Tên gọi địa phương)?
3 Bác (chú) mô tả những loài đã gặp?
Với bộ câu hỏi về phân bố các loài thú nhỏ:
4 Bác (chú, anh, chị….) đi làm, đi săn, đi rừng có hay gặp chúng hay không?
A: Thường xuyên B: Thỉnh thoảng C: Ít gặp
5 Bác (chú, anh, chị…) thường gặp thú nhỏ ở khu vực nào?
Với bộ câu hỏi về giá trị tài nguyên và tình hình sử dụng các loài thú nhỏ:
6 Bác (chú, anh, chị…) gặp chúng có bắt hay không?
Người dân ở địa phương hay sử dụng dụng cụ nào để săn bắt?
Bác (chú, anh, chị…) thường bắt gặp những loài thú nhỏ nào?
Loài thú nhỏ nào mà dễ săn bắt nhất?
Săn thú nhỏ vào mùa nào có hiệu quả nhất?
Bác (chú, anh, chị…) săn bắt chúng để làm gì?
7 Giá trị kinh tế bán ra loài nào cao nhất (bán thịt, da, lông)?
8 Ở nhà bác (chú, anh….) có những di vật về các loài này không (các bộ phận của cơ thể chúng)?
Với bộ câu hỏi về công tác quản lý bảo vệ các loài thú nhỏ:
9 Mấy năm nay khu vực mình còn nhiều thú nhỏ không?
Theo bác (chú, anh, chị) những nguyên nhân nào làm thay đổi số lượng của chúng?
10 Cán bộ kiểm lâm, tuần rừng có cho phép các bác (chú, anh) săn bắt các loài thú nhỏ ở đây không?
11 Họ có xử lý xử phạt gì đối với người vi phạm không?
12 Cán bộ kiểm lâm, kỹ thuật có thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên cho người dân hay không?
A: Thường xuyên B: Thỉng thoảng C: Chưa bao giờ
Với bộ câu hỏi về đánh giá nhận thức của người dân;
13 Theo bác (chú, anh, chị…) hiểu như thế nào về các loài thú nhỏ?
14 Theo bác (chú, anh, chị.) tại sao cần bảo tồn các loài thú nhỏ?
15 Bác (chú, anh, chị…) làm gì nếu gặp một loài thú nhỏ?
Phụ lục 02: ĐIỀU TRA THÚ THEO TUYẾN
Người điều tra:……… Ngày điều tra: ……… Thời tiết:………Địa điểm điều tra: ……… Tuyến điều tra:……… Chiều dài tuyến:……… Tọa độ điểm đầu:……… ……….… Tọa độ điểm cuối tuyến:
Thời gian bắt đầu:……… …….… Thời gian kết thúc:……… Dạng sinh cảnh:………
TT Thời gian Tọa độ Loài Số lƣợng
Phụ lục 03: TỔNG HỢP CÁC TỌA ĐỘ BẮT GẶP CÁC LOÀI THÚ
NHỎ CỦA CÁC TUYẾN ĐIỀU TRA
TT Loài Tọa độ Ngày bắt gặp
Thời gian Địa điểm Số lƣợng Dấu hiệu
Giữa dốc lên đỉnh bưa phai
Suối Dịa – Xóm Thùng Lùng
Suối Dịa – Xóm Thùng Lùng
X:0504658 Y:2315208 03/06/2020 14h45’ Đỉnh bưa phai 1 Quan sát
Nhạp lên bưa phai 1 Quan sát
X:0503985 Y:2315123 03/06/2020 14h14’ Đỉnh bưa phai 1 Quan sát
Suối Dịa – xóm Thùng Lùng
Phụ lục 04: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Một số loài động vật bất gặp trong quá trình nghiên cứu
Nguồn: Đặng Văn Thành Hình 1-2: Sóc bụng đỏ và Dúi mốc lớn
Nguồn: Đặng Văn Thành Hình 3-4: Rừng hỗn giao tre nứa xen lẫn cây gỗ
Hình 5: Rừng kín lá rộng thường xanh Hình 6: Trảng cỏ ven suối xen lẫn cây bụi