Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của loài s u hại chính .... Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài s u hại chính .... Mục tiêu n iên cứu * Mục iê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học 2015-2019, được sự cho phép của nhà trường và
giáo viên hướng dẫn tôi tiến hành thực hiện đề tài: u t s u
t t (A m um) v đề xuất một số b ệ á ò trừ t
x u r ”
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học L m Nghiệp đặt ra Có được kết quả này,
lời đầu tiên tôi xin ch n thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, khoa QLTNR
& MT cùng với toàn thể thầy cô trường Đại học L m Nghiệp đã giảng dạy, giúp
đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường và tạo điều kiện về mọi mặt
để tôi thực hiên đề tài
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn s u sắc nhất đến TS o n T ị ằn
giáo viên hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập Cô đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết và thực tế cũng như các kỹ năng trong khi viết bài, chỉ cho tôi những thiếu sót và sai lầm của mình giúp tôi chỉnh sửa kịp thời để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tốt nghiệp với kết quả tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn s u sắc đến gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài này.Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài khóa luận này của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn
Tràng Định ngà 10 h ng 05 năm 2019
Sinh viên
Vi T ị T ục Quyên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
D N MỤC C C TỪ VI T TẮT iv
DANH MỤC C C BẢN v
D N MỤC ÌN vi
TÓM TẮT K Ó LUẬN TỐT N IỆP vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
P ẦN 1 TỔN QU N VẤN ĐỀ N IÊN CỨU 2
1.1 Các khái niệm cơ bản 2
1.2 Những nghiên cứu về thành phần và biện pháp phòng trừ s u hại Keo trên thế giới 3
1 Những nghiên cứu về thành phần s u hại keo trên thế giới 3
2 Biện pháp phòng trừ 6
3 Biện pháp phòng trừ s u hại keo 9
P ẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI DUN VÀ P ƯƠN P P N IÊN CỨU 11
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
1 Mục tiêu chung 11
2 Mục tiêu cụ thể 11
3 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Nội dung nghiên cứu 11
1 Điều tra thành phần các loài s u hại c y Keo tại khu vực nghiên cứu 11
2 Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của loài s u hại chính 11
3 Đề xuất một số giải pháp phòng trừ hiệu quả các loài s u hại chính 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2 Phương pháp điều tra thực địa 12
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài s u
hại chính 20
5 Phương pháp đề xuất biện pháp phòng trừ 20
P ẦN 3: ĐIỀU KIỆN TỰ N IÊN, KIN T XÃ ỘI TẠI K U VỰC N IÊN CỨU 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
1 Vị trí địa lý 22
2 Địa tầng, địa hình 22
3 Khí tượng thủy văn 23
P ẦN 4 K T QUẢ N IÊN CỨU 26
4.1 Thành phần s u hại keo tại khu vực nghiên cứu 26
1 Kết quả điều tra sơ bộ rừng trồng Keo Tai Tượng tại khu vực nghiên cứu 26
2 Thành phần các loài s u hại Keo tại khu vực nghiên cứu 27
3.Mật độ s u hại chính trên Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 29
2 Đặc điểm sinh học, sinh thái các loài s u hại chủ yếu trên c y keo 34
a Loài sâu róm thông 34
b.Loài ch u chấu đùi vằn 38
4.3 Đề xuất các biện pháp phòng trừ các loài s u hại chính 40
1 Kết quả thử nghiệm biện pháp kỹ thuật l m sinh 40
2 Đề xuất một số biện pháp quản lý s u hại loài Keo Tai Tượng 42
P ẦN 5 K T LUẬN VÀ KI N N Ị 50 TÀI LIỆU T M K ẢO
Trang 5N MỤC C C ẢN
Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả điều tra sơ bộ ở rừng Keo khu vực nghiên cứu 26 Bảng 4.2 Danh mục thành phần các loài s u hại keo 27 Bảng 4.3 Thống kê số họ và loài s u hại c y Keo Tai Tượngtheo các bộ côn trùng 28 Bảng 4.4 Mật độ các loài s u hại Keo Tai Tượng trong các đợt điều tra 31 Bảng 4.5 Di n biến mật độ s u róm 4 túm lông trên keo tai tượng tại Đại Đồng 33 Bảng 4.6 Mật độ s u khi thực hiện biện pháp phòng trừ áp dụng trên 2 OTC thí nghiệm 40 Bảng 4.7 Bảng tóm tắt các phương pháp quản lý s u hại trên c y keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 49
Trang 6N MỤC ÌN
ình 3.1 Bản đồ xã Đại Đồng 22
ình 4.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm giữa các họ của bộ côn trùng g y hại 28
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm giữa các loài của bộ côn trùng g y hại 29
Hình 4.3 Biểu đồ biểu hiện di n biến mật độ của loài s u róm 4 túm lông trên c y keo tại khu vực nghiên cứu 33
Hình 4.4 Trứng s u róm 4 túm lông 34
Hình 4.5 S u non bốn túm lông trên c y Keo Tai Tượng tại khu vực điều tra 35
Hình 4.6 Kém s u róm bốn túm lông 35
Hình 4.7 S u róm bốn túm lông trưởng thành 36
Hình 4.8 ình ảnh minh họa vòng đời của ch u chấu 38
Hình 4.9 Ch u chấu đùi vằn ăn lá Keo Tai Tượng 39
ình 4.10: tỉ lệ c y bị s u hại sau khi áp dụng biện pháp phòng trừ so với đối chứng 41
Hình 4.11 Sơ đồ quy trình phòng trừ s u hại Keo tai tượng 42
Trang 7TRƯỜN ĐẠI ỌC LÂM N IÊP
K O QUẢN LÝ TÀI N UYÊN RỪN VÀ MÔI TRƯỜN
-o0o -
TÓM TẮT K Ó LUẬN TỐT N IỆP
1 Tên k óa luận: “Điều tra thành phần s u hại Keo tai tượng (Acacia
mangium) và đề xuất biện pháp phòng trừ tại xã Đại Đồng, huyện Tràng Định,
Tỉnh Lạng Sơn”
2 iáo viên ướn dẫn: TS oàng Thị ằng
3 Sin viên t ực iện: Vi Thị Thục Quyên
Mã sinh viên : 1553020168
4 Địa điểm n iên cứu: xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, Tỉnh Lạng Sơn
5 Mục tiêu n iên cứu
* Mục iêu ổng qu :Xác định được thành phần s u hại trên c y keo lá
tràm, tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài s u hại chính từ đó đề xuất một số biện pháp phòng trừ s u hại tại khu vực nghiên cứu
* Mục iêu cụ hể
- Xác định được thành phần các loài s u hại và loài s u hại chính
- Xác định được đặc điểm sinh học, sinh thái của loài s u hại chính
- Đề xuất được các biện pháp phòng trừ s u hại keo tai tượng
6 Nội dun n iên cứu
- Xác định được thành phần s u hại trên c y keo tai tượng
+ Xác định danh lục loài s u hại trên c y keo tai tượng;
+ Xác định các loài s u hại chủ yếu trên c y keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của một số loài s u hại chính
- Từ đó đề xuất một số biện pháp phòng trừ s u hại tại khu vực nghiên cứu
Trang 8c Đề xuất biện pháp phòng trừ và quản lý s u hại keo tai tƣợng
+ Chủ động công tác điều tra, dự tính dự báo s u hại
+ Biện pháp kiểm dịch thực vật
+ Biện pháp kỹ thuật l m sinh
+ Biện pháp vật lý cơ giới
+ Biện pháp sinh học
+ Biện pháp hóa học
+ Biện pháp quản lý dịch hại – IPM
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên có khả năng tái tạo quý giá, rừng không những là cơ
sở của sự phát triển kinh tế mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, song nó là một hệ sinh thái phức tạp bao gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian Sự c n bằng và ổn định của rừng được duy trì bởi nhiều yếu tố mà con người hiểu biết còn rất hạn chế Để đáp ứng cho việc chăm sóc và phục hồi rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc thì lựa chọn phương pháp chọn giống c y và phương pháp chăm sóc là hết sức quan trọng Để làm tốt việc này thì công tác quản lý, phòng trừ s u bệnh hại là một khâu rất quan trọng, đôi khi có tính chất quyết định đến năng suất và hiệu quả của quản lý bảo vệ rừng
Đặc biệt, đối với rừng trồng, đa phần s u bệnh hại chủ yếu thuộc các nhóm như: S u ăn lá, s u đục th n, s u hại r , vi khuẩn, vi virus g y hại Từ đó, chúng rất d bùng phát thành các dịch sâu bệnh hại lớn
Với hơn 80 diện tích là đất l m nghiệp, đất vườn đồi, Lạng Sơn có tiềm năng lớn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông, l m nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa Nhiều năm qua, các hộ nông d n trong tỉnh mạnh dạn x y dựng mô hình kinh tế đồi rừng (KTÐR), bước đầu đem lại hiệu quả cao Tuy nhiên, mô hình kinh tế này khi phat triển đã gặp nhiều hạn chế, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng về đất đai, nguồn nh n lực và có khó khăn về bệnh dịch, s u hại
c y trồng Ngày 22/4/2018 theo thông tin từ Chi cục Bảo vệ thực vật Lạng Sơn
đã phát hiện gần 40ha rừng keo tại Văn Lãng- Lạng Sơn bị nhi m dịch hại Đ y cũng là một trong những biểu hiện cụ thể cho thấy tình hình phức tạp của s u, bệnh hại c y trồng trong vụ xu n hè năm nay, không chỉ trên c y trồng nông nghiệp mà trên cả c y l m nghiệp
Trước thực ti n đó, tôi thực hiện đề tài: “Điều tra t n p ần sâu ại
Keo tai tượn (Acacia mangium) và đề xuất biện p áp p òn trừ tại xã Đại
Đồn , uyện Tr n Địn , Tỉn Lạn Sơn ”
Trang 10P ẦN 1 TỔN QU N VẤN ĐỀ N IÊN CỨU 1.1 Các k ái niệm cơ bản
- S u hại là những loài côn trùng (Insecta) g y hại hoặc g y khó chịu cho các hoạt động, ảnh hưởng xấu và thiệt hại đến lợi ích của con người S u hại cùng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại (nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng), gặm
nhấm Tạo thành sinh vật g y hại hoặc vật g y hại
- S u hại nói riêng hay côn trùng nói chung có đặc điểm: th n thể có một lớp vỏ cứng (bộ xương ngoài), th n thể gồm nhiều đốt và chia làm ba phần rõ ràng: Đầu, ngực và bụng Trên đầu có r u đầu, mắt (mắt kép, mắt đơn) và miệng Ngực chia làm 3 đốt, có 3 đôi ch n, ch n chia nhiều đốt và có từ 1 đến 2 đôi cánh, cuối bụng có bộ phận sinh dục và lông đuôi iện nay người ta biết có khoảng hơn 3.000.000 loài sinh vật sống trên trái đất, trong đó có trên 1.200.000 loài là động vật, nhưng riêng lớp côn trùng đã chiếm hơn 1.000.000 loài vào khoảng 1/3 tổng số loài sinh vật của hành tinh Nhiều loài trong lớp côn trùng
g y hại cho người như phá hại c y cối; hoa màu (s u ăn lá; s u đục th n; s u hại hoa, quả, củ, r …), s u phá hoại nông sản, đồ đạc, nhà cửa, công trình x y dựng (mối, mọt, xén tóc…), là trung gian truyền bệnh cho người và gia súc (ruồi, muỗi, chấy, rận…) nhưng không phải loài nào cũng có hại, có nhiều loài côn trùng có lợi như bọ ngựa, kiến, ong ký sinh ăn thịt các loại s u hại khác, ong mật, cánh kiến đỏ, các loài ong bướm giúp hoa thụ phấn làm cho mùa màng sai hoa trĩu quả Vì vậy, theo quan điểm chung, quan niệm lợi hay hại chỉ là tương đối S u bọ phát triển theo chu kỳ, mỗi chu kỳ được gọi là một vòng đời Vòng đời (hay lứa hoặc thế hệ) của s u là chu kỳ phát triển cá thể từ lúc đẻ trứng đến khi s u trưởng thành sinh sản lứa sau Phát triển cá thể của s u có biến thái hoàn toàn trải qua 4 giai đoạn (pha) bao gồm: Trứng, s u non, nhộng và s u trưởng thành S u non khác với s u trưởng thành về hình thái, cơ cấu bên trong và tập tính sống Đối với biến thái không hoàn toàn chỉ có 3 giai đoạn: trứng, s u non
và s u trưởng thành, loại biến thái này được chia ra: - Biến thái dần: S u non
Trang 11như ch u chấu, bọ xít, dế mèn - Biến thái quá độ: S u non chuyển qua giai
đoạn nhộng không ăn, không hoạt động như rận phấn, rệp sáp, v.v
1.2 N ữn n iên cứu về t n p ần v biện p áp p òn trừ sâu ại Keo trên t ế iới
1 N ữn n iên cứu về t n p ần sâu ại keo trên t ế iới
Sự đa dạng và phong phú của các loài côn trùng hiện nay là kết quả của một quá trình đấu tranh phức tạp để thích nghi với môi trường sống Các loài côn trùng đã xuất hiện trên hành tinh của chúng ta cách đ y hang triệu năm, chúng có mặt ở mọi nơi và có số lượng rất lớn như:
Bộ cánh cứng khoảng 300.000 loài
Bộ cánh màng khoảng 280.000 loài
Bộ cánh vẩy khoảng 200.000 loài
Bộ bọ que khoảng 2.500 loài
Bộ bọ ngựa khoảng 1.800 loài
Trên thế giới có rất nhiều côn trùng hại c y trồng trong đó có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu s u về côn trùng hại c y keo Australia là một nước có khí hậu nhiệt đới, phát triển trồng rừng từ rất l u, đến nay độ che phủ đạt tới 17,7% ở Sahelia và phía t y đảo ffiaca phát triển trồng rừng có tới 120 loài cây khác nhau, trong đó có 24 loài keo Theo tác giả Cerggield, J.W và Peter, B nghiên cứu cho biết có 6 loài s u hại chính trên cây keo là:
- Loài hại r : Coptotermes cutvigrathers (Isoptera, Rhinotermitidae)
- Loài s u túi hại lá: Peteromap lagiophleps (Lepidoptera, Psychidae)
- Loài hút nhựa: Helopeltis theivora (Hemiptera, Miridae)
- Loài bore đục cành: Xylosandrus sp (Coleoptera, Seolyticodae)
- Loài bore đục cành Xylosandrus fornicatus
- Loài đục th n: Xytrocera festiva (Coleoptera, Cerambycidae)
Đ y là 6 loại g y hại nghiêm trọng và khó kiểm soát chúng Nhất là loại
s u túi, chúng có chiếc túi bảo vệ cơ thể khá vững chắc, thích nghi tốt với điều kiện ngoại cảnh bất lợi
Trang 12Ở Indonexia, năm 1989 diện tích trồng keo là 443.535 ha, các loài khác là 24.023 ha Bên cạnh việc phát triển rừng thì vấn đề s u hại cũng trở nên khá nghiêm trọng Ngay từ những năm 1934 - 1938 đã có một số loài g y hại thành dịch lớn trên c y keo đó là 2 loài s u kèn nhỏ : Eumenta claria, Eumenta veriagata đã g y thiệt hại hơn 800 ha rừng iện nay, khu vực trồng rừng chủ yếu ở Irian jaya kalimanta, trồng 42 loài c y trong đó có 28 loài keo với diện tích trên 500.000 ha Trên c y keo người ta đac phát hiện được 8 loài côn trùng
g y hại, một trong các loài côn trùng này thì quan trọng nhất là loài mối Coptotermer curvignathus , chúng ăn và phá hoại r , làm chết từ 10-50% cây trồng trong năm thứ nhất tại miền trung đảo Sumatra (Wylieet al,1998)
Tại Malaysia loài mối này còn hại cả c y lớn tuổi (Chew 1987) Người ta
đã dung các loài thuốc hóa học để phòng trừ mối (Varma Nair, 1998) Mười
ba loài nấm g y bệnh đã được phát hiện trên c y keo ở Indonesia, các loài nấm
g y hiện tượng rụng lá, loét than, thối ngọn, thối r , mốc hồng,…Nấm thương gây hại chủ yếu trong vườn ươm và trên c y non ở các đảo Kalimantan và Sumatra (Old, 1988)
Rừng Belwan ở phía Bắc Sumatra có 500 – 1000 loài ha keo bị hại mạnh bởi loài ichaea janata (Lepidoptera, Noctuidae) Đến năm 1997 trên đảo java
có 3 loài g y hại keo là:
Trang 13Bộ cánh cứng (Coleoptera ): 19 loài; Bộ cánh đều (Ittomoptera) : 5 loài
Bộ cánh nửa ( emiptera): 15 loài; Bộ cánh thẳng (orthoptera) : 4 loài
Bộ cánh vảy (Lepidoptera): 15 loài
Trong số 58 loài có 7 loài g y hại nghiêm trọng hơn cả:
bore nguy hiểm là: Camponotus sp; Xystrocera sp; Hyponeces squamosus Và 3 loại s u túi đã g y hại thành dịch là: Pteroma plagiopleps; Psylla uncatoides; Lymantria ninayi
Trang 14Theo các công trình nghiên cứu và định loại tên khoa học trên thế giới cho biết đến năm 2000 đã có 760 loài thuộc họ Psychidae đã được xác địnhtrên tổng
số 800 loài, ở những nước như thụy điển, thụy sĩ, Đan Mạch và Italia có những bảo tàng về côn trùng trong đó có 6 họ Psychidae rất phong phú và đa dạng Riêng s u túi nhỏ có tới 6 loài được định danh như sau:
- Acanthopsyche atra Linne (1767)
- Acanthopsyche zelleri Mann (1855)
- Acanthopsyche ecksteini Lederer (1955)
- Acanthopsyche junodi Heylaerts (1881)
- Acanthopsyche nigraplaga Wilemar (1911)
- Acanthopsychesiederi Szocs (1961)
2 iện p áp p òn trừ
Quản lý s u hại rừng hiện nay nói chung và trên c y keo nói riêng tiến hành theo xu thế quản lý tổng hợp C y rừng và s u bệnh là quan hệ hết sức phức tạp, có cạnh tranh, hỗ trợ, có ức chế, có tiêu thụ Thậm chí giữa các nhóm
s u hại với rừng cũng có những quan hệ không đơn giản
J.E Funderburk (1993) trong bài : Những chiến lược phòng trừ tổng hợp dịch hại tương lai trình bày tại ội nghị khoa học c y trồng thế giới tại Iowa (Mỹ) tháng 7/1992 đã qaun niệm :Phòng trừ tổng hợp là một phương pháp phòng trừ dịch hại theo kiểu sinh thái
B Croft (1993) coi phòng trừ tổng hợp như là một triết học trong phòng trừ dịch hại Ông nói: nó cần phải là một nhiệm vụ không bao giờ kết thúc về mặt lý thuyết, không ai có thể nói rằng phòng trừ tổng hợp đã được thực hiện một cách đầy đủ, bời vì ngay chính mục tiêu của nó đang tiếp tục thay đổi
Tại hội nghị môi trường và phát triển của liên hợp quốc (VNCED) họp tại Brazil năm 1992 đã thừa nhận những kết quả rộng rãi của phòng trừ tổng hợp trong việc giải quyết những vấn đề dịch hại và coi đó là một biện pháp để giảm bớt việc sử dụng thuốc ngày càng tăng trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp
Trang 15súc và môi trường Phòng trừ tổng hợp có thể được coi là xuất phát điểm để
n ng cao sự ổn định về kinh tế, xã hội và môi trường (FAO plant Prot, Bullen,
No 30/2/1993)
Biện pháp phòng trừ sinh học được nhiều khán giả đề cập đến, chủ yếu là bảo vệ và lợi dụng thiên địch Thiên địch tự nhiên là một phần nh n tố l u dài có lợi nhất trong công việc điều chỉnh quần thể s u hại c y keo, duy trì c n bằng sinh thái Nó còn là một thành phần cơ bản trong hệ sinh thái rừng keo Những năm thập kỷ 70 Trung Quốc đã tiến hành nuôi ong cự đen, ong tấm đen chúng
có tác động khống chế s u non s u hại keo rõ rệt Nhiều tác giả cũng đã nêu rõ việc lợi dụng các loại thiên địch bắt mồi và vi sinh vật g y bệnh trong việc phòng trừ s u hại c y keo
1.3 N ữn n iên cứu về t n p ần v biện p áp p òn trừ sâu ại keo ở Việt Nam
1 N ữn n iên cứu về t n p ần sâu ại keo tại Việt Nam
S u hại Keo gồm có 40 loài thuộc 19 họ ở 6 bộ Các nhóm s u hại Keo gồm: S u hại lá 30 loài, chiếm 69,8 số loài Đa số s u ăn lá phá hại vào giai đoạn s u non; s u hại thuộc họ bọ hung như bọ hung n u lớn, bọ hung n u nhỏ,
bọ hung n u vàng ăn lá khi chúng là s u trưởng thành Các loài thuộc bộ cánh thẳng như ch u chấu có thể g y hại cho keo lúc chúng là s u non hay s u trưởng thành Tuy nhiên mức độ g y hại của ch u chấu không lớn; s u hại r 8 loài chiếm 18,6 số loài; S u hại chồi, ngọn 5 loài chiếm 11,6 số loài
Tại vùng rừng núi đá vôi miền bắc, Nguy n Thế Nhã và cộng sự (2003)
đã xác định được 295 loài côn trùng thuộc 185 giống, 41 họ, 9 bộ Các loài côn trùng g y hại cùng tồn tại song song với các côn trùng có ích
Trên c y keo, loài c y rừng xanh tốt quanh năm cũng có rất nhiều loài côn trùng tấn công g y hại Theo thống kê của Nguy n Văn Bích 1991-1995 cho biết
có tới 51 loài côn trùng g y hại c y keo, thuộc 19 họ, 7 bộ bao gồm:
Bộ cánh vảy (Lepidoptera) : 5 loài thuộc 1 họ
Bộ cánh cứng (Coleoptera) : 9 loài thuộc 7 họ
Trang 16Bộ cánh thẳng (Orthoptera) : 5 loài thuộc 4 họ
Bộ cánh nửa (Hemiptera) : 3 loài thuộc 3 họ
Bộ cánh giống (Homoptera) : 2 loài thuộc 2 họ
Bộ cánh màng (Hymenoptera) : 1 loài thuộc 1 họ
Bộ cánh bằng (Isoptera) : 1 loài thuộc 1 họ
Các s u hại chủ yếu là hại lá, hại r keo Có một loài mới nguy hiểm, ăn
r c y làm cho c y chết khô là Odontotermes, loài này g y hại khi keo ở độ tưổi
tư 1-3 năm
Nước ta cũng đã từng xảy ra các loại bệnh dịch nguy hiểm như bệnh khô cành keo ở Đồng Nai làm cho 11.000 ha c y bị khô, ở Thừa Thiên uế 500 ha,
ở Quảng Trị trên 50 ha Bệnh khô xám, bệnh rơm lá, bệnh khô ngọn , bệnh thối
cổ r ,bệnh vàng lá, bệnh khô cành, … đã uy hiếp nghiêm trọng hàng ngàn ha rừng keo và ảnh hưởng đến sản xuất l m nghiệp ở nước ta
Từ năm 1998-1999, Nguy n Thế Nhã đã nghiên cứu và thu thập thành phần s u hại keo tại tượng tại các tỉnh Tuyên Quang, phú Thọ, Lào Cai và cho biết s u ăn lá chiếm tơi s3/4 số loài s u hại keo, tổng số có 30 loài s u hại thuộc
14 họ, 3 bộ Bộ cánh vảy chiếm số lượng nhiều nhất 23 loài thuộc 9 họ ai họ
có nhiều loài s u hại lá là:
- ọ ngài đêm Noctuidae: 6 loài
- ọ s u kèn Psychidae: 5 loài
Có 4 loài đã phát thành dịch đó là :
- Sâu nâu Anomis fulvida
- S u kèn nhỏ Acanthopsyche sp
- Sâu nâu vạch xám Speiredonia retorta
- S u kèn mái chùa Pagodia hekmeyeri
Loài s u n u (Anomis fulvida) và s u vạch xám (Speiredoma retorta) đã thành dịch g y hại trên 5000 ha keo Loài s u kèn nhỏ (Acanthopsyche sp) hại
trên 70 ha và khả năng phát thành dịch rất nhanh
Trang 17Trong 2 năm 1999 -2000, tại Đảo suối hai tỉnh à T y (nay thuộc à Nội), s u hại rừng trồng, đặc biệt là rừng keo trở nên nghiêm trọng và hại mjanh
c y keo ở độ tuổi từ 7 – 10 tuổi Theo Đặng Đình Phúc cho biết điều tra có 5 loại s u hại chính trên c y keo đó là:
- Bọ hung n u: Holotchia Sauter Manster
- Bộ cánh cam: Anomala cupriper Hope
- Vòi voi xanh: Hypomeces squamosus Fabr
- Ong đen xén lá: Magachile sp
- Xén tóc đục th n, gốc: Cholorophorus annulatis Fabr
- Mọt đục th n, cành : Synooxylen anale Lesne
Ngoài ra có 23 loài s u hại khác thuộc 13 họ, 3 bộ đó là:
Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Bộ cánh cứng (Coleoptera)
Bộ cánh thẳng (Orthoptera)
Bộ cánh nửa ( emiptera)
3 iện p áp p òn trừ sâu ại keo
- Chọn và trồng các c y trồng xuất xứ có tính chống chịu s u bệnh cao
- Điều tra, theo dõi để có các bệnh pháp tích cực ngăn chặn dịch có thể xảy ra
- Thu thập các túi kén và tiêu diệt
Trang 18- Bảo vệ các loài thiên địch như: Kiến, ong, nhện các loài có thể ăn thịt s u non
- Biện pháp kỹ thuật l m sinh : Trồng c y đúng lập địa, không trồng những lập địa thoát nước kém, bị úng ngập cục bộ trong mùa mưa Không trồng
c y với mật độ quá cao
- Biện pháp kiểm dịch: Chặt toàn bộ c y bị s u bệnh, và tiêu hủy để tiêu diệt nguồn s u bệnh Không thu hái hạt giống ở những c y mẹ thuộc vùng bị s u bệnh
- Biện pháp hóa học: Đ y là biện pháp phổ biến nhất, vì nó đạt kết quả ngay Tuy nhiên sự ô nhi m môi trường là không thể tránh khỏi Bênh cạnh biện pháp sử dụng thuốc hóa học thì biện pháp thủ công cơ giới cũng được nhiều người d n áp dụng Biện pháp này tuy không dập tắt được dịch hại, nhưng cũng làm hạn chế đáng kể mật độ s u hại
Trang 19P ẦN 2 MỤC TIÊU, NỘI UN VÀ P ƢƠN P P N IÊN CỨU
2 1 Mục tiêu n iên cứu
1 Mục tiêu c un
Trên cơ sở điều tra xác định đƣợc thành phần s u hại, tiến hành đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả các loài s u hại chính trên cây keo tại khu vực nghiên cứu
2 Mục tiêu cụ t ể
- Xác định đƣợc thành phần s u hại trên c y keo
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái của loài s u hại chính
- Đề xuất một số biện pháp phòng trừ s u hại chính tại khu vực nghiên cứu
3 Đối tƣợn n iên cứu
- Cây Keo Tai Tƣợng tại Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
- S u hại Keo Tai Tƣợng tại Xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
2.2 Nội dun n iên cứu
1 Điều tra t n p ần các loài sâu ại cây Keo tại khu vực n iên cứu
- Xác định đƣợc danh lục các loài s u hại trên c y Keo tai tƣợng tại khu vực nghiên cứu
- Xác định đƣợc thành phần và di n biến mật độ của loài s u hại chính trên c y Keo tại khu vực nghiên cứu
2 N iên cứu đặc điểm sin ọc sin t ái của lo i sâu ại c ín
3 Đề xuất một số iải p áp p òn trừ iệu quả các lo i sâu ại chính
- Biện pháp kỹ thuật l m sinh
- Biện pháp cơ giới vật lý
- Biện pháp sinh học
- Biện pháp hóa học
- Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 202.3 P ươn p áp n iên cứu
1 P ươn p áp t u t ập số liệu
- Kế thưa tài liệu về điều kiện tự nhiên,tình hình d n sinh,kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu
2 P ươn p áp điều tra t ực địa
- P ươn p áp điều tra t n p ần sâu ại
+Mục đích là xác định chính xác các chỉ tiêu về thành phần, mật độ s u hại
(con/c y hoặc con/m2 đất) Sơ thám, chọn địa điểm nghiên cứu để nắm bắt một cách
khái quát về tình hình s u hại của khu vực điều tra làm cơ sở cho điều tra tỉ mỉ
+Để tiến hành điều tra cần tiến hành lựa chọn điểm điều tra mang tính đại
diện cho khu vực nghiên cứu Tùy theo điều kiện nghiên cứu mà điểm điều tra
có thể là các ô tiêu chuẩn (OTC) hay tuyến điển hình; Chuẩn bị các loại dụng cụ, vật liệu nghiên cứu cần thiết như: Bản đồ, vợt thu bắt mẫu, cuốc, thước d y,
thước kẹp hình, thước bắn chiều cao Ban-me, hộp đựng mẫu, cồn,
-P ươn p áp lập ô tiêu c uẩn
a N uyên tắc c un
Ô tiêu chuẩn là một diện tích rừng được chọn ra, trong đó mang đầy đủ các đặc điểm cho khu vực điều tra Ô tiêu chuẩn cần có diện tích, số lượng đủ lớn, các đặc điểm về đất đai, địa hình, thực bì, hướng phơi đại diện cho l m phần điều tra
Nếu rừng trồng tương đối đồng đều về địa hình, tuổi c y, thảm thực bì tầng dưới thì số lượng ô ít, còn nếu địa hình phức tạp tuổi c y khác nhau, thực bì không đồng nhất thì cần lập nhiều ô hơn Số lượng ô tiêu chuẩn cần lập phụ thuộc vào diện tích l m phần ở khu vực nghiên cứu Nhìn chung là 10 ÷ 15 ha cần đặt một ô tiêu chuẩn, diện tích ô tiêu chuẩn nằm trong khoảng 500 – 2500m2tùy theo mật độ c y trồng mà chọn diện tích ô tiêu chuẩn cho thích hợp, số c y trong ô phải ≥100 c y
Trang 21ình dạng ô tiêu chuẩn tùy theo địa hình mà có thể là hình vuông , hình chữ nhật hay hình tròn
Vị trí ô tiêu chuẩn phải đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu, do
đó khi bố trí phải chú ý đặc điểm về địa hình như độ cao, hướng phơi, các đặc điểm về l m phần như loài c y , tuổi c y , mật độ c y trồng , độ tàn che , thực bì tầng dưới, tình hình đất đai Dụng cụ lập ô tiêu chuẩn gồm: Thước d y, cọc mốc, phấn đánh dấu…
b P ươn p áp lập ô tiêu c uẩn
Căn cứ vào các nguyên tắc lập ô tiêu chuẩn, cụ thể ở đ y là các rừng trồng Keo tại xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, để đảm bảo tính khách quan khi điều tra với mục đích phục vụ nghiên cứu thì diện tích để lập các ô tiêu chuẩn phải từ 1 ÷ 3 tổng diện tích khu vực nghiên cứu, chính vì vậy để đảm bảo đúng nguyên tắc tôi đã tiến hành lập 5 ô tiêu chuẩn với diện tích 1000m2
Do độ dốc ở khu vực nghiên cứu tương đối thấp nên tôi tiến hành ô tiêu chuẩn hình vuông có kích thước 25m × 20m Sau khi đã xác định được góc vuông, ta căng d y do 1 cạnh có chiều dài 25m, chiều rộng 20m, tại mỗi góc ta đều phải xác định các góc vuông theo nguyên tắc: ta lấy một c y làm mốc, từ
c y làm mốc xác định góc vuông bằng việc áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông có các cạnh 3,4 và 5m Ô tiêu chuẩn được xác định khi khép góc mà sai số cho phép nhỏ hơn 1/200
c P ươn p áp điều tra tron ô tiêu c uẩn
Trong ô tiêu chuẩn cần phải tiến hành điều tra các chỉ tiêu như :
+Để xác định các đặc điểm trong ô tiêu chuẩn cần kết hợp giữa điều tra trực tiếp với kế thừa số liệu Để có vn và D1.3 bình qu n, trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra 30 c y chọn ngẫu nhiên
+Dụng cụ đo chiều cao của c y là sung bắn độ cao, còn đường kính D1.3 được đo bằng thước kẹp kính ướng phơi và độ dốc thì dùng địa bàn để xác định Các đặc điểm như : Loài c y, mật độ trồng, độ cao, đất đai kế thừa từ kết quả phỏng vấn quanh khu vực nghiên cứu
Trang 22Các thông tin thu thập được tổng hợp vào mẫu biểu 01:
Biêu 01 Đặc điểm các ô tiêu c uẩn k u vực điều tra
Mua, Sim, Dương xỉ
Dương xỉ, Sim, Mua, Mâm xôi
Đơn buốt, Dương xỉ,
Cỏ tranh
b Tiến n lựa c ọn cây tiêu c uẩn v c n điều tra
Để đảm bảo mỗi lần điều tra 10 ÷ 30 tổng số c y trong ô tiêu chuẩn, ta tiến hành chọn lấy 30 c y trong ô tiêu chuẩn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống : Cứ cách một hàng điều tra 1 hàng, cách 5 c y điều tra 1 c y Tùy theo từng loài c y mà ta tiến hành chọn số cành điều tra trên mỗi c y tiêu chuẩn cho phù hợp, đảm bảo được tính khách quan Đối với một c y tiêu chuẩn ta điều tra
5 cành theo các vị trí sau:
ai cành gốc theo hướng Đông – Tây
ai cành giữa theo hướng Nam _ Bắc
Trang 23c Điều tra t n p ần, số lượn v c ất lượn sâu ại lá
Điều tra s u hại lá
Trên tất cả các cành đã chọn của c y tiêu chuẩn (cần mô tả cả cách chọn cành tiêu chuẩn trên c y tiêu chuẩn), tiến hành quan sát, đếm số lượng cá thể của từng loài s u hại của mỗi cành theo các giai đoạn phát triển của chúng
Đối với s u hại họ ngài đêm như s u n u, s u vạch xám thì tiến hành điều tra xung quanh gốc c y khoảng từ mặt đất đến chiều cao 1,5m và ở lớp thảm mục lá khô trên mặt đất Kết quả thu được ghi vào mẫu biểu 02:
iểu 02 Điều tra c ất lượn , số lượn cây ại lá
Số hiệu ô tiêu chuẩn: Người điều tra:
Ngày điều tra: Tuổi c y:
Ghi chú
1 2 3 4 5
1
2
3
+ Điều tra mức độ g y hại của s u ăn lá
Trên mỗi cành điều tra của c y tiêu chuẩn, tôi tiến hành điều tra 6 lá theo các vị trí sau: 2 lá ở gốc cành, 2 lá ở đầu cành và 2 lá ở giữa cành
Cách ph n cấp mức độ bị hại theo tiêu chuẩn sau:
- Cấp 0 : là những lá không bị hại
Trang 24- Cấp I : là những lá bị hại dưới 25 tổng diện tích lá
- Cấp II : là những lá bị hại từ 25-50 tổng diện tích lá
- Cấp III : là những lá bị hại từ 51-75 tổng diện tích lá
- Cấp IV : là những lá bị hại > 75 tổng diện tích lá
Kết quả thu được ghi vào mẫu biêu 03 sau :
Biểu 03 Đán iá mức độc ăn ại của sâu ăn lá
Số hiệu tiêu chuẩn…… Loài c y………
Ngày điều tra……… Người điều tra……
Số lá bị ại ở các cây C ỉ số
ại R%
Ghi chú
1
…
d Điều tra sâu ại t ân v điều tra xun quan ốc cây
Trên 5 cành điều tra s u hại lá, dựa vào các dấu vết hoặc triệu chứng để tính tổng số cành hoặc tổng số ngọc trong cành điều tra, với s u hại th n thì đếm tổng số c y bị hại so với tổng số c u điều tra Dùng dao cắt tất cả các cành hoặc ngọn bị hại chẻ ra để bắt các loại s u hại hoặc xác định các mức độ bị hại
Kết quả thu được ghi vào mẫu biểu 04 :
Biểu 04 Điều tra t n p ần, số lượn v mức độ ại t ân c n
Số hiệu ô tiêu chuẩn :…… Loài c y…………
Ngày điều tra :……… Tuổi c y :………
1
…
Trang 25e P ươn p áp điều tra sâu ại dưới đất
Phương pháp xác định ô dạng bản: trong 1 ô tiêu chuẩn mỗi đợt điều tra 5
ô dạng bản, 4 ô đặt ở 4 góc và 1 ô đặt ở giữa của ô tiêu chuẩn với diện tích 1m2(1m x 1m) Các ô dạng bản được đặt dưới gốc c y keo tai tượng Các ô dạng bản của đợt điều tra tiếp theo tiến dần theo đường chéo của ô tiêu chuẩn, ô dạng bản
ở giữa ô tiêu chuẩn thì tiến dần sang 2 bên song song với các cạnh của ô tiêu chuẩn và khoảng cách giữa các ô là 1m
Dùng thước gỗ để xách định ô dạng bản, 4 góc đóng 4 cọc tre Sau khi xác định được vị trí ô dạng bản xong, tiến hành như sau:
Trước hết dùng tay bới lớp cỏ, thảm mục bên bề mặt, vừa bới vừa nhổ hết lớp cỏ của bề mặt để tìm kiếm các loài côn trùng, sau đó dùng cuốc, cuốc từng lớp đất, mỗi lớp đất cuốc 10cm, đất được đưa về mỗi phía Chú ý đất của các lớp được đưa sang các phía để tránh nhầm lẫn giứa các lớp Cuốc đến đ u dùng tay bóp đất để tìm kiếm côn trùng tới đó, cứ cuốc như vậy cho tới khi đến lớp đấy không có s u thì dừng lại Kết quả thu được ghi vào mẫu biểu 05 :
Biểu 05 Điều tra sâu ại dưới đất
Số hiệu ô tiêu chuẩn……… Loài c y………
Ngày điều tra……… Tuổi c y………
độn vật khác
Ghí chú Trứn Sâu
non N ộn Trưởn
thành
1
…
Trang 26Trong đó : (.) là pha trứng (-) là pha sâu non
(0) Là pha nhộng (+) là pha s u trưởng thành
- Điều tra diễn biến mật độ lo i sâu ại c ín
Trên cơ sở xác định thành phần loài s u hại, xác định loài s u hại chính Tiến hành điều tra di n biến mật độ loài s u hại chính được thực hiện giống điều
tra thành phần, nhưng số lần điều tra là định kỳ 1 tuần 1 lần
3 P ươn p áp xử lý số liệu
* Tính mật độ của các loài s u hại ở mỗi ô tiêu chuẩn hoặc ô dạng bản qua từng đợt điều tra theo công thức:
Trong đó: M là mật độ của 1 loài sâu trong ÔTC
Xi là số lượng cá thể của loài sâu hại trên c y điều tra
N là tổng số c y điều tra
Xác định tỷ lệ c y có s u
Trong đó: P% là tỷ lệ cấy có sâu
n là số cây tiêu chuẩn có sâu
N là tổng số cây tiêu chuẩn điều tra
Sau mỗi đợt điều tra ta tính P% trung bình của khu vực nghiên cứu theo công thức:
(CT 3) Trong đó: Ptb là tỷ lệ cây có sâu trung bình của đợt điều tra
Pi là tỷ lệ cây có sâu của ÔTC thứ i
Trang 27ni là số lá bị hại ở các cấp
vi là trị số của cấp hại i (có giá trị từ 0-4)
N là tổng số lá điều tra của cây tiêu chuẩn
√ ̅
(CT 6)
Trong đó:
Xi : Là mật độ tuyệt đối của loài trong đợt điều tra thứ i
S : Là sai tiêu chuẩn
̅ : Là mật độ tuyệt đối trung bình của các đợt điều tra
N : Là tổng số mẫu điều tra
S Là hệ số biến động bình qu n tương đối của một loài s u
Nếu S càng nhỏ thì loài s u đó xuất hiện đều và ít biến động
Nếu S càng lớn thì loài s u đó xuất hiện không đều và biến động nhiều S% < 25% : Biến động ít
25 ≤ S ≤ 75 : Biến động nhiều
S% > 75% : Biến động rất nhiều
Chiều cao bình qu n ( ̅ )
̅ (CT 7)
Trang 28 Đường kính bình qu n ( ̅ )
̅ (CT 8)
Kiểm tra tính thuần nhất về mật độ
Để kiểm tra tính thuần nhất về mật độ sâu hại tại các vị trí có sự khác nhau hay không tôi sử dụng tiêu chuẩn U, khi thấy có sự sai khác về mật độ sâu hại, tôi tiếp tục kiểm tra tình trạng sinh trưởng của cây tại các vị trí khác nhau Từ đó rút ra mới quan hệ giữa sinh trưởng cảu c y keo tai tượng và mật độ sâu hại
4 P ươn p áp n iên cứu đặc điểm sin ọc, sin t ái cơ bản của các lo i sâu ại c ín
S u hại chính được xác định là những loài thường xuyên xuất hiện, g y hại lớn ph n bố đều Để nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của các loài
s u hại chính cần phải tiến hành thu thập số liệu về thành phần, mật độ, mức độ g y hại trên các điểm điều tra, xử lí số liệu thu được trong các đợt điều tra
Ngoài thông tin thu được về đặc điểm hình thái của s u hại thông qua các đợt điều tra thì nên cần phải kết hợp với việc kế thừa tài liệu để xác định được đặc điểm sinh học, sinh thái cơ bản của s u hại chính
5 P ươn p áp đề xuất biện p áp p òn trừ
Căn cứ vào đặc điểm sinh vật học cơ bản của các loài s u hại chính và tình hình thực tế tại địa bàn nghiên cứu để lựa chọn ra các biện pháp quản lý (phòng trừ) s u hại thích hợp Việc lựa chọn phương pháp quản lý (phòng trừ) thích hợp sẽ quyết định đến việc có khống chế được quần thể s u hại hay không
Ph n tích, đánh giá kết quả điều tra thu được, kết hợp với kết quả quan sát thực
tế, tôi đã tổng hợp được một số biện pháp phòng trừ s u hại mà người d n địa phương thực hiện Việc diệt s u hại ở xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn được thực hiện chủ yếu bằng việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật
l m sinh như tỉa thưa c y, phát dọn thực bì để tạo điều kiện thuận lợi cho c y phát triển, tăng sức đề kháng của c y, đồng thời cũng loại bỏ được nơi cư trú của
Trang 29Đ y là một biện pháp sinh học vừa có khả năng tiêu diệt s u hại vừa đem lại nguồn thu nhập cho người d n
6 P uơn p áp iám địn
Dựa theo mẫu chuẩn của bộ môn bảo vệ thực vật rừng và tài liệu của Yang Yiqi 2001
Trang 30P ẦN 3: ĐIỀU KIỆN TỰ N IÊN, KIN T XÃ ỘI TẠI K U VỰC
N IÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự n iên
1 Vị trí địa lý
ìn 3 1 ản đồ xã Đại Đồn
Đại Đồng là một xã thuộc huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam
Xã Đại Đồng có diện tích 27,8 km², d n số năm 1999 là 7829 người, mật
ph n cắt trung bình, độ dốc địa hình 20-300
Theo độ dốc địa hình, tỉnh Lạng Sơn có thể được chia thành 3 tiểu vùng
- Vùng núi phía Bắc gồm các vùng đồi, núi xen kẽ chia cắt phức tạp, tạo
Trang 31- Vùng núi đá vôi thuộc cánh cung Bắc Sơn - Văn Quan - Chi Lăng - ữu Lũng có nhiều hang động, sườn dốc đứng và nhiều đỉnh cao trên 550 m; chiếm khoảng ~8 diện tích tỉnh Lạng Sơn;
- Vùng đồi, núi thấp phía Nam và Đông Nam bao gồm hệ thống đồi núi thấp xen kẽ các dạng đồi bát úp, có độ dốc trung bình từ 10-250
chiếm tới hơn 1/2 diện tích tích tỉnh Lạng Sơn; một số vùng trũng thấp hơn với độ dốc dưới
100 chiếm khoảng 15 diện tích tỉnh Lạng Sơn, chủ yếu ph n bố ở các huyện Lộc Bình, Cao Lộc, Đình Lập, phía nam các huyện ữu Lũng và Tràng Định
ướng phát triển địa hình trong khu vực tỉnh Lạng Sơn khá đa dạng Dạng địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam thể hiện ở máng trũng Thất Khê - Lộc Bình, trên đó có thung lũng các sông Bắc Khê, Kỳ Cùng và Tiên Yên (Quảng Ninh) và dãy hồ Đệ Tam đã được lấp đầy trầm tích Đệ Tam và Đệ Tứ, tạo thành các đồng bằng giữa núi có giá trị đối với ngành nông nghiệp của tỉnh như Thất Khê, Na Dương, Bản Ngà;
Dạng địa hình hướng đông bắc - t y nam thể hiện ở hướng núi thuộc các huyện ữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng, Văn Quan và phần lớn huyện Văn Lãng, hướng này cũng thấy ở núi đồi huyện Cao Lộc (các xã Lộc Yên, Thanh Lòa và Thạch Đạn);
Dạng địa hình phát triển hướng bắc - nam trên phạm vi các huyện Tràng Định, Bình ia và phần phía t y huyện Văn Lãng;
Dạng địa hình phát triển hướng Tây - Đông thể hiện rõ nét khu vực dãy núi Mẫu Sơn với khoảng 80 ngọn núi
Với các hướng phát triển như vậy tạo cho địa hình khu vực tỉnh Lạng Sơn
có sự ph n bố các hướng phơi sườn khá đều, với tỷ lệ diện tích trung bình khoảng 12-13 mỗi hướng
3 K í tượn t ủy văn
Tỉnh Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 17- 22℃, có tháng lạnh nhất có thể giảm xuống 5℃, có lúc 0℃ hoặc dưới 0℃ Độ ẩm trung bình năm phổ biến là từ 80-85 , thấp hơn nhiều vùng khác trong nước, ít
có sự chênh lệch về độ ẩm tương đối giữa các vùng