1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh thái các loài thuộc bộ nấm tán agảicales và đề xuất hướng bảo tồn tại vườn quốc gia ba vì

76 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thu thập, phân loại, nắm vững tập tính sống trong hệ sinh thái rừng, nghiên cứu và lợi dụng các loài nấm Lớn có tác dụng rất quan trọng trong việc bảo tồn tính đa dạng sinh học sẽ g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo sinh viên trường Đại học Lâm nghiệp khóa 2015 – 2019, được sự nhất trí của khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thành Tuấn, tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh thái các loài thuộc bộ nấm Tán (Agảicales) và đề xuất hướng bảo tồn

tại Vườn quốc gia Ba Vì”

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Trường, các thầy cô trong Khoa và thầy cô trong Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, đặc biệt là TS Nguyễn Thành Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn tôi, giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên VQG Ba Vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học và hoàn thành khóa luận này

Nay khóa luận đã hoàn thành, nhưng do hạn chế về thời gian, trình độ và kinh nghiệm của bản ihan nên không tránh khỏi những thiếu sót cần sửa chữa và khắc phục Vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 thảng 5 năm 2019

Sinh viên thực hiện Phạm Thị Thu Thuỷ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Phần I 3

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Những nghiên cứu về nấm Tán 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 4

CHƯƠNG II 6

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 6

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6

2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

Phần III 13

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp kế thừa 13

3.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 14

3.5 Phương pháp định danh mẫu nấm 15

3.6 Thành phần loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu 15

3.7 Đặc điểm về sinh thái của các loài nấm Tán 16

3.8 Giá trị tài nguyên nấm Tán tại khu vực nghiên cứu: 17

3.9 Đề xuất giải pháp quản lý các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu 17

Trang 3

Chương IV 18

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

4.1 Thành phần các loài nấm Tán 18

4.2 Tính đa dạng thành phần loài nấm Tán 23

4.3 Tính đa dạng về hình thái thể quả các loài nấm Tán 24

4.3.1 Đa dạng về cuống nấm 24

4.3.2 Tính đa dạng về màu sắc của các loài nấm Tán 26

4.3.3 Tính đa dạng chất cấu tạo nấm 27

4.4 Đặc điểm hình thái các loài nấm Tán trong khu vực nghiên cứu 28

4.5 tính đa dạng về sinh thái của của các loài nấm Tán 58

4.5.1 Tính đa dạng các loài nấm Tán theo địa hình 59

4.5.2 Tính đa dạng của nấm theo sinh cảnh 61

4.6 Giá trị tài nguyên nấm tại khu vực nghiên cứu 64

4.7 Đề suất giải pháp bảo vệ tính đa dạng của nấm Tán 65

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả nghiên cứu động vật VQG Ba Vì 9

Bảng 3.1 Danh lục các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu 16

Bảng 3.2 Sự phân bố nấm Tán trong sinh cảnh chính 16

Bảng 3.3 Phương thức sống của nấm Tán 16

Bảng 4.1 Danh lục các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu 18

Bảng 4.2: Số loài nấm thuộc các chi nấm 23

Bảng 4.3 đa dạng cuống nấm 24

Bảng 4.4: Hình thái tán nấm 25

Bảng 4.5 Đa dạng về màu sắc của các loài nấm 26

Bảng 4.6 Tính đa dạng chất cấu tạo của nấm 27

Bảng 4.7- Phân bố số loài nấm Tán theo đai cao 59

Bảng 4.8 Tinh đa dạng các loài nấm theo hướng phơi 60

Bảng4.9 tính đa dạng của các loài nấm theo sinh cảnh 61

Bảng 4.10 Tính đa dạng của các loài nấm trên vị trí cây chủ 61

Bảng 4.11 Các phương thức sống của nấm 62

Bảng 4.12 Kiểu mọc của nấm thể hiện trong 63

Bàng 4.13 Mức độ bắt gặp các loài nấm tán trong khu vực nghiên cứu 63

Bảng 4.14 Các nhóm nấm có lợi và có hại 64

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

(1) Nấm tán da không cuống (Marasmius neosessilis Sing.) 28

(2) Nấm đơn tán mềm (Naematoloma dispersum Karst.) 29

(3) Nấm rễ dài (Oudemansiella radicata (Relhan: Fr.) Sing 30

(4) Nấm tán sáp (Hygrophorus chrysodon (Batsch) Fr.) 31

5 Bộ nấm Nấm cổ Ng ng dài (Amanita longistriata Imai) 32

6 Nấm Tai bên trắng (Hohenbuehelia flexinis Fr.) 33

7.Nấm bắt ruồi (Amanita muscaria var formosa (Pers.: Fr.) Bert 34

8 Nấm ly trắng (Clitocybe phyllophila (Pers.: Fr.) Kummer) 35

9 Nấm Phiến nứt (Schizophyllum commne Fr.) 36

10 Nấm trắng tai bên (Pleurotus albellus (Pat.) Pegler) 37

11 Nấm Sáp trắng Camarophyllus virginea (Fr.) Karst 38

12 Nấm gan bò bào tử sợi Boletellus betula (Schw.) Gilb 39

13 Nấm rơm mỹ lệ - Volvariella speciosa (Fr.) Sing 40

14 Nấm ống nhỏ Filoboletus manipularis (Berk.) Sing 41

15 Nấm hương da hổ Lentinus tigrinus (Bull.) Fr 42

16 Nấm Tán quỷ nhỏ (Pseudocoprinus disseminatus (Pers.:Fr.) Kuhner) 43

17 Nấm Nhăn sợi trắng (Paxillus sp.) 44

18 Nấm Tai da lông (Panus rudis Fr.) 45

19 Nấm Mũ nâu nhỏ (Mycena alcalina (Fr.) Quél) 45

20 Nấm Tán trắng (Amanita subjunquillea var alba Z.L.Yang.) 46

21 Tán quỷ lông bào (Coprinus ovatus (Schaeff.) Fr.) 47

22 Nấm Trắng mucida (Oudemansiella mucida (Schrad.: Fr.) Hohnel) 48

23 Nấm Tán cuống vòng (Lepiota epicharis (B.et Br.) Sacc.) 48

24 Nấm Da hổ phách (Marasmius siccus (Schw.) Fr.) 49

25 Nấm Tán quỷ mũ xám (Coprinus cinereus (Schaeff.:Fr.) S.F.Gray 50

26 Nấm Ombrophila (Agrocybe ombrophila (Fr.) Konr et Maubl.) 51

27 Nấm Hương lông mềm (Lentinus velutinus Fr.) 52

28 Nấm holoporphyra (Mycena holorphyra (B.et C.) Sing) 53

Trang 6

29 Nấm Màng sợi dính (Cortinarius vibratilis (Fr.) Fr.) 54

30 Nấm vòng nhỏ (Armillariella cepistipes Velen.) 55

31 Nấm Cuống quang dài (Pluteus longistriatus Pk.) 56

32 Nấm Da vàng nhỏ (Marasmius bekolacongoli Beel.) 57

33 Nấm Vàng nâu khô (Xeromphalina caiticinalis (Fr.) Kuhn.et Maire) 58

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay trên thế giới có khoảng 7000 loài nấm Lớn trong 1 triệu 500 loài nấm, nhưng tồn tại thực tế chỉ hơn 3000 loài nấm Lớn trong số hơn 72.000 loài nấm đã biết, phần lớn chưa được nghiên cứu lợi dụng Việc thu thập, phân loại, nắm vững tập tính sống trong hệ sinh thái rừng, nghiên cứu và lợi dụng các loài nấm Lớn có tác dụng rất quan trọng trong việc bảo tồn tính đa dạng sinh học sẽ góp phân làm giàu rừng, phát triển bền vững rừng, bảo vệ môi trường Nấm là một trong những thành viên của hệ sinh thái rừng, góp phần tạo nên tính đa dạng của hệ sinh thái Nắm giữ vai trò quan trọng trong phân giải chất hữu cơ và trả lại chất vô cơ xúc tiễn quá trình tuần hoàn của các chất C, N, S, P nước và không khí cho thế giới thực vật và có tác dụng làm sạch môi trường, làm hệ thống tự bón phân điều tiết dinh dưỡng cho rừng

Nấm Tán là một quần thể sinh vật mọc trên g và trên đất Phần lớn các loài gây mục g , một số loài gây ra tổn thất cho nền kinh tế Đồng thời có nhiều loài dùng làm dược liệu, một số loài làm thuốc phòng chữa ung thư, dùng làm trắng vải, giấy, dùng trong công nghiệp da giày, dùng để phân giải kim loại năng, chất độc dioxin, Selenium, diệt tuyến trùng hại thông Đặc biệt, nấm Tán làm nhiệm vụ phân giải lignin, xenlulose, hemixenlulose biến thành các chất hữu cơ đơn giản hoặc thành các chất vô cơ làm chất dinh dưỡng cho các cây con hấp thu, từ đó hoàn thành quá trình tuần hoàn vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái.Những năm gần đây các nhà nấm học đã nghiên cứu khả năng làm sạch

môi trường của nấm Nhiều loài nấm Lớn mọc hoang dại như Lentinus edodes, Agaricus bisporus, Auricularia auricula, Pleurotus pulmonarius có tác dụng

tích luỹ và hút các chất độc trong không khí và đất như Hg, Cd, As, Ag, Ni, Cr còn mạnh hơn cả thực vật (Zhou Qixing, 2008)

Hầu hết các nhà nấm học đều cho rằng muốn phát hiện các loài mới, muốn tìm các giá trị của nấm Lớn nói chung, nấm Tán nói riệng chỉ có thể nghiên cứu ở các nước Nhiệt đới, trong đó có Việt Nam (He Shanghui,2010)

Về nghiên cứu thành phần loài, những năm gần đây nhiều nhà nấm học đều ủng hộ quan điểm phân loại của Hibbett và M.C Aime (2006) trong cuốn

Trang 8

"Kingdom Fungi" mà Paul M Kirk, Paul F Cannon, J.A Stalpers biên soạn trong cuốn " Từ điển Nấm" (Dictionary of the Fungi) xuất bản lần thứ 10 năm

2008 và đã được Trung tâm Thông tin công nghệ sinh học Quốc tế (NCBI, National Center for Biotechnical Information ) công bố năm 2012

Hiện nay ở nước ta chưa một nhà nghiên cứu nào đề cập đến việc xác định thành phần loài và đặc điểm sinh thái nhằm bảo tồn đa dạng sinh học các loài nấm Lớn nói chung, nấm Tán nói riêng theo hệ thống phân loại mới Xuất

phát từ những lý do trên tác giả thực hiện đề tài: (Nghiên cứu thành phần loài

và đặc điểm sinh thái bộ nấm Tán (Agaricales) và đề xuất giải pháp quản lí chúng tại Quốc gia Ba Vì)

Trang 9

Phần I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những nghiên cứu về nấm Tán

1.1.1 Trên thế giới

Nấm được con người biết đến cách đây hơn 3000 năm, trong suốt thời gian dài, trên thế giới đã có nhiều tác giả nghiên cứu về nấm lớn Trước thế kỷ XIX trên thế giới công trình của hai nhà bác học Théophraste và Aristote người

Hy Lạp đã nghiên cứu về nấm họ Tuberaceae và họ Agaricaceae vào thế kỷ thứ

IV trước công nguyên Tiếp đến là Pline người La mã (thế kỉ I sau công nguyên)

đã chia nấm thành nấm ăn và nấm độc Năm 1753 Linnaeus với tác phẩm

“Species plantarum” đã đề cập đến một số loài nấm Trong thế kỷ XIX, ngành Myxomycota được biết đến từ De Bary A., năm 1887 tại London với công trình

“Comparative morphology and biology of the fungi, Mycetozoa and bacteria”,

đã so sánh đặc điểm hình thái và sinh học của nấm, động vật và vi khuẩn Năm

1893 Čelakovský L., nghiên cứu về Myxomycetes “Ueber die Aufnahme lebender und todter verdaulicher Körper in die Plasmodien der Myxomyceten”

tại Đức Năm 1884, Strasburger E nghiên cứu về loài Trichia fallax Trong thế

kỷ này chưa có công trình nghiên cứu nấm ngành Asomycota và Basidiomycota nổi bật Ở thế kỷ XX, ngành Myxomycota tiếp tục được nhiều nhà khoa học quan tâm: Constantineanu JC., năm 1907 tại Berlin, đã giới thiệu sự phát triển của ngành 7 Myxomycota Năm 1930 tại Mỹ Kamby P., nghiên cứu màu sắc plasmic của các loài thuộc lớp Myxomycetes Lúc này nghiên cứu nấm ngành Basidimycota bắt đầu bởi Rea C., nghiên cứu nấm Đảm tại Anh “British Basidiomysetes” năm 1922 Năm 1953 tại Hoa Kỳ, Overholts L.O., cho ra đời công trình “The Polyporaceae of the United States, Alaska, Canada” đã phân tích tỉ mỷ về nấm L Sau 1960, ngành nấm Myxomycota chỉ còn ít tác giả nghiên cứu: Wollman C., Alexopoulos CJ., năm 1964 nghiên cứu bào tử Myxomycetes trong sự phát triển trên môi trường thạch Trong khi đó việc nghiên cứu nấm ngành Ascomycota và Basidiomycota phát triển mạnh mẽ Tại New Zealand, Cunningham G.H., năm 1965 công bố họ nấm L với tên đề tài

Trang 10

“The Polyporaceae of New Zealand”, ông đã cho biết tại New Zealand có 550 loài nấm L Corner E.J.H., dày công nghiên cứu về nấm L ở châu Âu với công trình “Ad Polyporaceas II” đã mô tả hình thái hiển vi, cấu trúc sợi, khóa định

loại của các loài thuộc họ Polypocraeae ở các chi Polyporus, Mycobonia, Echinochaete tại Anh Tiếp tục ở phần “Ad Polyporaceas III” ông phân tích các chi như Piptoporus, Buglossoporus, Laetipory meripilus, Bondarzewia Phần

“Ad Polyporaceas IV” ông phân tích hình thái và khóa định loại các chi như

Daedalea, Flabellophora, Flavodon, Gloeophyllum, Heteroporus, Irpex, Lenzites, Microporellus, Nigrofomes, Nigroporus, Oxyporus, Paratrichaptum, Rigidoporus, Scenidium, Trichaptum, Vanderbylia, and Steccerinum Nghiên

cứu về nấm sống ở đất có Hanns Kreisel năm 1967, trong công trình

“Taxonmisch-Pflanzegeographische Monographie Der Gattung Bovista”của mình, ông đã mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc sợi nấm, định loại 45 loài nấm

thuộc chi Bovista Donk M.A., năm 1967 ông đã mô tả, định loại các loài nấm l

ở Châu Âu công trình “Notes on European Polypores II Notes on poria”

1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Theo quan điểm năm giới (Whittaker), cùng với động vật, thực vật, sinh vật nhân nguyên thuỷ (vi khuẩn, tảo lam ), nấm tạo thành một giới riêng biệt trên hành tinh chúng ta và giới nấm ngày càng có ý nghĩa to lớn trong nền kinh

tế quốc dân, trong khoa học cũng như trong vòng tuần hoàn vật chất

Nấm có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống con người, chúng là nguồn

thực phẩm giàu chất dinh dưỡng (Termitomyces albuminosus, Macrocybe gegantea), là nguồn thức ăn quý được nhân dân ưa chuộng, chứa nhiều protein,

các chất khoáng và vitamin (A, B, C, D, E ) Nhiều loài nấm được ứng dụng trong công nghiệp dược phẩm, là nguồn nguyên liệu để điều chế các hoạt chất

điều trị bệnh như: Laricifomes officinalis là nguyên liệu để chiết aragicin dùng

trong chữa bệnh lao hoặc dùng làm thuốc nhuận tràng hay chất thay thế cho

quinine Các chế phẩm từ nấm linh chi (Ganoderma) được dùng để h trợ điều

trị nhiều bệnh như bệnh gan, tiết niệu, tim mạch, ung thư, AIDS Trong thể quả

của Ganoderma lucidum có các hoạt chất khác nhau có hoạt tính kháng virus

Trang 11

Chúng có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của virus HIV Các hoạt chất từ Ganoderma applanatum có hiệu lực chống khối u cao, chúng được

sử dụng trong điều trị ung thư: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày Các

dẫn xuất adenosine có trong Ganoderma capense và G amboinense có tác dụng

giảm đau, giãn cơ, ức chế kết dính tiền tiểu cầu Nhiều hoạt chất từ linh chi có khả năng đào thải phóng xạ, hạn chế và loại trừ những tổn thương do phóng xạ ở

Nhiều tác giả Việt Nam nghiên cứu đặc điểm sinh học và công dụng của nấm

Tóm lại, ở Việt Nam, việc nghiên cứu khu hệ nấm lớn đã có nhiều nhà khoa học quan tâm.Tuy nhiên, tại Vườn quốc gia Ba Vì có rất ít nghiên cứu về nấm Tán Vì vậy, việc nghiên cứu khu hệ nấm Tán tại đây là nhiệm vụ rất quan trọng và cần thiết nhằm phát hiện và góp phần bảo vệ sự đa dạng thành phần loài nấm, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời góp phần bảo vệ nguồn gen quý hiếm, tăng thêm tính đa dạng cho khu hệ nấm Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lí

Vườn Quốc gia Ba Vì nằm trong địa phận huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây (nay

là Thành phố Hà Nội), cách Hà Nội 50km về phía Tây Tọa địa lý 20055’ đến

Phía Tây giáp các xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì, Hà Nội,

và xã Phú Minh huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

Dãy núi Ba Vì gồm hai dải dông chính Dải dông thứ nhất chạy theo hướng Đông – Tây từ suối Ổi đến cầu Lặt qua đỉnh Tản Viên và đỉnh Hang Hùm dài 9km Dải dông thứ 2 chạy theo hướng Tây – Bắc – Đông – Nam từ Yên Sơn qua đỉnh Tản Viên đến núi Quýt dài 11km, sau đó dảy này chạy tiếp sang Viên

Trang 13

nam tới dốc Kẽm (Hòa Bình)

Ba Vì là một vùng núi có độ dốc khá lớn, sườn phía Tây đổ xuống sông

Đà, dốc hơn so với sườn Tây Bắc và Đông Nam, độ dốc trung bình khu vực là

250, càng lên cao độ dốc càng tăng, từ độ cao 400m trở lên, độ dốc trung bình là

350, và có vách đá lộ, nên việc đi lại trong Vườn là không thuận lợi

Nguồn Vườn Quốc Gia Ba Vì

c Đặc điểm khí hậu - thủy văn

- Khí hậu: Theo tài liệu quan sát khí tượng thủy văn biến động trong

những năm gần đây của các huyện Ba Vì, Lương Sơn, Kì Sơn cho thấy: tại khu vực Ba Vì có nhiệt độ bình quân năm là 23,40C, nhiệt độ tối thấp xuống tới 2,70C, nhiệt độ tối cao lên tới 420C Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm là 20,60C; Từ độ cao 1.000m trở lên nhiệt độ chỉ còn 160C Lượng mưa trung bình năm 2.500mm, phân bố không đều trong năm, tập trung vào tháng 7, tháng 8

Độ ẩm không khí 86,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 1, tháng 12 Từ coste 400 trở lên, khí hậu ít khô hanh hơn khu vực dưới coste 400 Mùa đông có gió Bắc với tần suất trên 40% Mùa hạ có gió Đông Nam với tần suất 25% và hướng Tây Nam

- Thủy văn: Hệ thống suối trong khu vực chủ yếu bắt nguồn từ thượng

nguồn núi Ba Vì và núi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng

Trang 14

Bắc, Đông Bắc và đều là phụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây của khu vực, các suối ngắn và dốc hơn so với các suối ở phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Các suối này thường gây lũ vào mùa mưa Về mùa khô, các suối nhỏ thường cạn kiệt Các suối chính trong khu vực gồm có: suối Cái, suối Mít,

suối Ninh, ngòi Lạt, suối Yên Cư, suối Bơn, suối Quanh, suối Cầu Rổng, suối

Đô, Chằm Me, Chằm Sỏi

Sông Đà chảy ở phía Tây Bắc núi Ba Vì, sông rộng cùng với hệ suối khá dày như suối Ổi, suối Ca, suối Mít, suối Ba Gò, suối Xoan, suối Yên Cư, suối Củi…cung cấp nước cho sản suất và sinh hoạt của người dân trong vùng Bên cạnh còn có các hồ chứa nước nhân tạo như hồ Suối Hai, hồ Đồng Mô-Ngải Sơn, hồ Cóc Cua và các hồ chứa nước khác có nhiệm vụ dự trữ nước cung cấp cho hàng chục ngàn ha đất sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho dân Đồng thời, tạo nên không gian thắng cảnh tuyệt đẹp, phục vụ nhu cầu du lịch và thắng cảnh cho du khách

d Hệ động, thực vật

Theo danh mục thực vật đã được thu thập mẫu và kết quả điều tra năm

2008, cho tới nay Vườn Quốc gia Ba Vì có 1201 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 649 chi và 160 họ So với kết quả điều tra năm 1998, số họ thực vật phát hiện mới tăng 61 họ, số chi tăng 177 chi và số loài tăng 389 loài Các loài thực

vật điển hình như Bách xanh (Calocedrus macrolepis), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Sến mật (Madhca pasquieri), Giổi lá bạc (Michelia cavaleriei), Phỉ

ba mũi (Cephalotaxus manii) Thực vật cây thuốc Vườn Quốc gia Ba Vì có tới

503 loài thuộc 118 họ, 321 chi chữa 33 loại bệnh và chứng bệnh khác nhau,

trong đó có nhiều loài thuốc quý như: Hoa tiên (Asarum maximum), Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata), Bát giác liên (Podophyllum tonkiensis), Râu hùm (Tacca chantrieri), Hoàng đằng (Fibraurea tinctoria)…

Theo kết quả điều tra năm 2008, khu hệ động vật có xương sống ở VQG

Ba Vì có 342 loài, trong đó có 3 loài đặc hữu và 66 loài động vật rừng quý hiếm Trong 342 loài đã ghi nhận, có 23 loài có mẫu được sưu tầm hoặc đang được lưu trữ tại địa phương, 141 loài được quan sát ngoài thực địa và 183 loài theo phỏng

Trang 15

vấn thợ săn hoặc tập hợp qua tài liệu đã có Trong số động vật gặp ở Ba Vì, có

70 loài cho thịt, da, lông và làm cảnh Yếu tố đặc hữu của khu hệ động vật có xương sống ở Ba Vì có 2 lớp bò sát và lưỡng thê Đó là các loài Thằn lằn tai Ba

Vì (Tropidophous baviensis), Ếch vạch (Chaparana delacouri) Nhóm động vật

quí hiếm ở VQG Ba Vì có 66 loài, phần lớn là loài ĐVR nhỏ hoặc trung bình

Các loài quý hiếm như Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy mực (Artictis binturong), Cầy gấm (Prionodon pardicolor); Beo lửa (Felis temmincki), Sơn Dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurista petaurista), Gà lụi trắng (Lophura nycthemera), Yểng quạ (Eurystomus orientalis), Khướu bạc má (Garrulax chinensis)

Bảng 2.1: Bảng kết quả nghiên cứu động vật VQG Ba Vì

552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ Trong đó có 7 loài được ghi

trong sách đỏ Việt Nam như Bọ ngựa xanh thường (Mantis religiosa Linnaeus); Cà cuống (Lethocerus indicus L et S.); Bướm khế (Attacus atlas Linnaeus); Ngài mặt trăng (Actias selene Felde); Bướm rồng đuôi trắng (Lamproptera curius Fabricius); Bướm phượng Hêlen (Troides helena Linnaeus), Bướm đuôi kiếm (Graphium antiphates Cramer) Hệ côn trùng ở

Vườn đã tạo nên sự phong phú, đa dạng loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a Dân tộc, dân số và lao động

Dân tộc và dân số: Trên địa bàn 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường,

Trang 16

Kinh, Dao và Thái Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường có 69.547 người và phân bố ở cả 16 xã, chiếm 77,3%; dân tộc Kinh 20,4%; dân tộc Dao 2,15%, chủ yếu ở 3 xã Ba Vì, Dân Hòa và Lâm Sơn; dân tộc Thái 0,15%, phân

bố ở xã Đồng Xuân, Yên Quang và Phú Minh

Tổng số lao động trong vùng có 51.568 người; trong đó lao động nông nghiệp 46.562 người, chiếm chủ yếu trong cơ cấu lao động ở địa phương Số lao động làm các ngành nghề khác là 497 người, chiếm hơn 1% Việc đa dạng ngành nghề ở vùng nông thôn chưa được chú trọng

b Kinh tế - xã hội

Nguồn thu ngân sách trên địa bàn các xã vùng đệm năm 2012 đạt 21.55 tỷ đồng Sản lượng lương thực trung bình trong toàn khu vực đạt 308 kg/người/năm Thu nhập bình quân cao nhất ở xã Yên Trung, đạt 6.000.000đ/người/năm, thấp nhất là xã Vân Hoà chỉ đạt 3.600.000đ/người/năm Trong khu vực có 2.121 hộ nghèo, chiếm 10,31% số hộ trong vùng Khánh Thượng là xã có tỷ lệ hộ nghèo nhiều nhất với 323 hộ, chiếm 19,6 % số hộ trong

xã Đông Xuân là xã có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất, chỉ có 28 hộ, chiếm 2,8% số

hộ trong xã Thu ngân sách trên địa bàn thấp, kinh tế chậm phát triển và còn nhiều khó khăn

Sản xuất lương thực: Năng suất lúa 2 vụ của các xã trong vùng đạt trung

bình 4,55 tấn/ha/năm Bình quân m i năm đạt trên 20 ngàn tấn Năm 2012 đạt 27.680,02 tấn Tuy nhiên, sản lượng lương thực không đủ tiêu dùng tại ch mà nhiều địa phương vẫn phải mua từ bên ngoài

Chăn nuôi: Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thứ 2 sau trồng trọt Ngoài

việc cung cấp sức kéo, trâu bò còn cung cấp phân bón phục vụ cho sản xuất, góp phần tăng năng xuất cây trồng, cung cấp thực phẩm tại ch Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi trong vùng gặp nhiều khó khăn do diện tích chăn thả ngày càng thu hẹp

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Trên địa bàn vùng Đệm có 8 cơ sở sản xuất, quy mô của các cơ sở nhỏ (số lao động trong các cơ sở này từ 50 – 160 người) lực lượng lao động là người địa phương Cơ sở sản xuất thủ công, dịch

Trang 17

vụ thương mại chủ yếu do gia đình tự làm

Công tác Giáo dục: ở tất các các xã đều đã có trường mẫu giáo, tiểu học,

trung học cơ sở Toàn vùng đã có 1.309 giáo viên, 14.731 học sinh Năm 2012, các xã trong vùng dự án có tỷ lệ học sinh trung học được xét tốt nghiệp đạt từ 94 – 98%

Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Trong khu vực, m i xã có

1 trạm y tế Toàn vùng có 103 cán bộ y tế và 87 giường bệnh Các cơ sở y tế trong vùng làm nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám bệnh, sơ cứu và chữa các bệnh thông thường cho dân Tuy nhiên, cơ sở vật chất ở các trạm y tế xã còn thiếu, trình độ cán bộ y tế còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng khá thuận lợi, các xã đều có đường liên xã đã được trải nhựa, xe ô tô về đến trung tâm xã Đường từ trung tâm xã đến các thôn còn là đường đất và đường dải cấp phối Tỉnh Hà Tây (cũ) đã đầu tư kinh phí làm một

số tuyến đường trải nhựa đến các điểm du lịch như tuyến đường vào khu du lịch

Ao Vua, đường vào khu du lịch Suối Tiên, Khoang Xanh

Công tác bảo vệ và phát triển rừng: Công tác bảo vệ rừng là nhiệm vụ

hàng đầu không thể thiếu đối với Vườn quốc gia Để ngăn chặn các hành vi xâm hại vào rừng Vườn đã tổ chức được 19 đội chuyên trách, 8 đơn vị thuê môi trường rừng đặc dụng với tổng số 495 người tham gia Lực lượng Kiểm lâm chuyên trách với 37 cán bộ và nhân viên, ngoài ra Vườn còn phối hợp với với chính quyền và nhân dân địa phương tuyên truyền Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Bên cạnh đó công tác trồng rừng cũng được đặc biệt quan tâm với mục tiêu: tăng cường trồng phục hồi lại rừng bằng những loài cây bản địa, cây đa tác dụng, cây quý hiếm trên đất không có rừng nhằm khôi phục lại các hệ sinh thái

đã bị mất Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, xúc tiến tái sinh có trồng cây bản địa, làm giầu rừng trên những đối tượng rừng thứ sinh nghèo kiệt nhằm rút ngắn quá trình diễn thế hồi nguyên lại rừng, xây dựng hệ thống vườn thực vật nhằm bảo tồn chuyển vị đối với các loài quý hiếm, các loài đang có nguy cơ tiệt chủng Kết quả đã trồng được 2157ha rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 450ha, trồng vườn thực vật 40ha với 250 loài cây; trồng vườn cây thuốc 0,5ha với 150

Trang 18

loài cây; trồng vườn Tre, Trúc 17ha với 117 loài cây; trồng vườn Cau, Dừa 7 ha với 70 loài cây; trồng vườn Xương rồng 0,5 ha với 1200 loài cây Các công trình lâm sinh do Vườn thực hiện đã và đang phát huy tác dụng, giúp cho các nhà khoa học, sinh viên các trường đại học liên quan đến thực vật đến nghiên cứu, thăm quan, học tập

Trang 19

Phần III MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nấm lớn tại Vườn quốc gia Ba

Vì, góp phần thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà

trường

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định thành phần loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm hình thái, sinh thái của một số loài nấm Tán tại vườn quốc gia

Ba Vì

- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển nấm Tán

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những loài nấm Tán tại khu vực vườn quốc gia

Ba Vì

Phạm vi nghiên cưú

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thành phần loài, một số đặc điểm sinh thái của bộ nấm Tán tại các vị trí Cot 400, Cot 600, Cot 800, Cot 1000m cot1200 tại VQG Ba Vì

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài các loài nấm Tán tại VQG Ba Vì

- Đặc điểm hình thái các loài nấm Tán tại VQG Ba Vì

- Đặc điểm sinh thái học của các loài nấm Tán tại VQG Ba Vì

- Giá trị tài nguyên nấm Tán tại VQG Ba Vì

- Đề xuất các giải pháp quản lý các loài nấm Tán tại VQG Ba Vì

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu

Trang 20

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu

- Tài liệu về pháp luật, pháp quy bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước

- Tài liệu về phương pháp điều tra tài nguyên nấm

- Dựa vào những mô tả của của Mao Xiaogang (2000), Zhao Jiding (1998), Huang Nianlai (1998), Zhang Xiaoqing (1998) Khi sắp xếp vị trí phân loại các loài thuộc các họ, bộ tác giả dựa vào "Từ điển Nấm học" (Dictionary of the Fungi.) xuất bản lần thứ 10 năm 2008 của Kirk PM, Cannon PF, Minter DW, Stalpers JA

3.4.2 Phương pháp điều tra thực địa

Chuẩn bị các tài liệu, các dụng cụ điều tra như điạ bàn, thước dây, máy

ảnh, túi đựng mẫu, dao

Tuyến điều tra được xác định như sau: Từ cổng vườn lên lần lượt các điểm coste 400, coste 600, coste 800, coste 1000 sau đó rẽ sang các hướng xung quanh điểm điều tra Trong các điểm điều tra, tiến hành thu thập mẫu, chụp ảnh mẫu nấm, ghi lại đặc điểm sinh thái, sinh cảnh sống của nấm Kết quả được ghi vào mẫu biểu sau: Mẫu biểu 01 PHIẾU ĐIỀU TRA NẤM TÁN Ngày lấy mẫu: Số hiệu điểm điều tra: Số tuyến:

Số hiệu mẫu:

Tên nấm (Tên Việt Nam):

Nơi lấy mẫu: Địa hình: Độ cao:

Nơi mọc: ………

Gây mục: ………

Số lượng thể quả:

Kiểu rừng:

Các mẫu có cấu tạo chất thịt, keo cần tiến hành ngâm trong cồn 900, các mẫu nấm có cấu tạo chất g , chất bần, chất than thì phơi khô cho vào túi nilon Sau đó đem mẫu nấm về Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng để xác định tên loài, mô tả đặc điểm hình thái (bổ sung)

Đặc điểm hình thái của nấm Tán được mô tả theo mẫu biểu sau:

Trang 21

Mẫu biểu 02 PHIẾU MÔ TẢ MẪU NẤM

Số hiệu mẫu:

Cuống nấm: Chiều dài cuống: Đường kính cuống:

Cách đính của cuống nấm vào mũ nấm:

Đặc điểm cuống:

Hình dạng mũ nấm: Màu sắc mũ nấm:

Kích thước mũ nấm:

Số tầng ống nấm:

Số l ống nấm/1mm2 :

Chất mô nấm (G , bần, thịt, da, keo, than):

Đặc điểm của mô nấm:

Đặc điểm l nấm:

Đặc điểm khác:

3.5 Phương pháp định danh mẫu nấm

Điều tra, thu lấy mẫu ở ngoài thực địa tôi chỉ mô tả đặc điểm hình thái của thể quả nấm một cách sơ bộ Sau đó, mang mẫu nấm về tiến hành mô tả chi tiết và đối chiếu với các tài liệu tham khảo của các tác giả Trịnh Tam Kiệt (Nấm lớn ở Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1981), Xiang Cunti (Nấm lớn, NXB Lâm nghiệp Trung Quốc, 2005), Mao Xiaogang (Nấm lớn Trung Quốc, NXB Khoa học

kỹ thuật Hà Nam, 2000), Tuo Masi (Giám định nấm lớn bằng hình ảnh, NXB Hữu Nghị Trung Quốc, 2008), Dai Yucheng (Đa dạng nấm lớn Hải Nam, NXB Khoa

học Trung Quốc, 2010), Trần Văn Mão, Trương Quang Bích, Đ Văn Lập, Nấm lớn Cúc Phương, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

Các loài nấm thu được ngoài thực địa dựa trên tài liệu chuyên khảo và bảng phân loại của Ainsworth (1973) để định loại và sắp xếp chúng

3.6 Thành phần loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

Thông qua kết quả điều tra, mô tả và định danh các loài nấm Tán đã thu thập được trong khu vực nghiên cứu thể hiện qua sự phân bố các taxon trong các ngành,

bộ, họ, chi và loài

Trang 22

Bảng 3.1 Danh lục các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

TT Tên khoa học Tên Việt Nam Nơi mọc TSBG PTS Ý nghĩa

Ghi chú: TSBG: Tần suất bắt gặp (+ ít, ++ nhiều, +++ rất nhiều),

n là số điểm điều tra có loài nấm

N là tổng số điểm điều tra

Nếu A ≤ 25% ít gặp, ký hiệu ( + )

Nếu 25% < A ≤50% thường gặp, ký hiệu ( ++ )

Nếu A > 50% rất hay gặp, ký hiệu ( +++ )

3.7 Đặc điểm về sinh thái của các loài nấm Tán

Đặc điểm sinh thái của nấm Tán được thể hiện thông qua sự xuất hiện của nấm ở địa hình, trạng thái rừng, phương thức sống của nấm Kết quả điều tra được ghi vào mẫu bảng 02, 03

Bảng 3.2 Sự phân bố nấm Tán trong sinh cảnh chính

TT Sinh cảnh Số loài Tỷ lệ (%)

Bảng 3.3 Phương thức sống của nấm Tán

TT Phương thức sống Số loài Tỷ lệ (%)

Nấm hoại sinh Nấm ký sinh Nấm cộng sinh

Trang 23

3.8 Giá trị tài ngu ên nấm Tán tại khu vực nghiên cứu:

Giá trị tài nguyên nấm Tán được thống kê theo các nhóm công dụng sau: thực phẩm, dược liệu, phân giải g và kháng u được dựa trên tài liệu của tác giả Trịnh Tam Kiệt (1982), Trần Văn Mão (1983, 2005), Mão Hiểu Cương (2000), Đới Ngọc Thành (2010) Kết quả thống kê giá trị tài nguyên nấm Tán tại khu vực nghiên cứu dựa theo biểu sau:

Giá trị tài nguyên nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

3.9 Đề xuất giải pháp quản lý các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

Giải pháp quản lý các loài nấm Tán trong khu vực nghiên cứu được đề xuất dựa trên giá trị và công dụng của các loài nấm, tần suất bắt gặp, đặc điểm sinh học và đặc điểm phân bố của các loài nấm

Bảo tồn và giữ gìn các loài nấm đa dạng và phong phú

Nghiên cứu và phát triển công dụng của các loài nấm

Tạo điều kiện môi trường rừng tự nhiên

Trang 24

Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thành phần các loài nấm Tán

Từ kết quả điều tra và định danh các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

có 14 họ, trong đó có 33 loài thuộc 26 chi Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong bảng 1:

Trang 25

Bảng 4.1 Danh lục các loài nấm Tán tại khu vực nghiên cứu

++ Hoại sinh Chƣa rõ

Trang 26

++ Hoại sinh Chƣa rõ

Trang 27

giao

2 Amanita muscaria var

formosa (Pers.: Fr.) Bert

giao

++ Hoại sinh Chưa rõ

3 Amanita subjunquillea var

alba Z.L.Yang

giao

++ Hoại sinh Chưa rõ

H5 Pleurotaceae Họ nấm tai bên

1 Hohenbuehelia flexinis Fr Nấm Tai bên trắng Rừng h n

giao

++ Hoại sinh Thức ăn

2 Pleurotus albellus (Pat.)

Pegler

Nấm trắng tai bên Rừng h n

giao

3 Lentinus tigrinus (Bull.)

Fr

Nấm hương da hổ Rừng lá rộng ++ Hoại sinh Chưa rõ

5 Lentinus velutinus Fr Nấm Hương lông mềm Rừng lá rộng +++ Hoại sinh Thức ăn

H6 Schizophyllaceae Họ nấm phiến nứt

Trang 28

H8 Hygrophoraceae Họ nấm gan bò Thông

H10 Paxillaceae Họ nấm lữơi nhăn

giao

2 Mycena alcalina (Fr.) Quél Nấm Mũ nâu nhỏ Rừng h n

giao

+++ Hoại sinh Chƣa rõ

Trang 29

3 Amanita subjunquillea var

++ Hoại sinh Chƣa rõ

H14 Pluteaceae Họ nấm cuống quang

1 Pluteus longistriatus Pk Nấm Cuống quang dài Rừng h n

giao

++ Hoại sinh Thức ăn

Trang 30

Chú thích: TSBG: Tần suất bắt gặp: (+) ít gặp, (++) thường gặp, (+++) hay gặp.PTS: Phương thức sống

Qua đó ta thấy ở khu vực nghiên cứu có 33 loài thuộc 14 họ trong bộ nấm Tán Các loài phân bố khắp khu vực nghiên cứu

4.2 Tính đa dạng thành phần loài nấm Tán

Qua bảng 4.1 (bảng danh mục nấm Tán tại khu vực nghiên cứu), ta thấy: các loài nấm Tán tại khu vực vườn Quốc gia Ba Vì khá đa dạng Sự đa dạng của các loài trong chi được thể hiện thông qua bảng như sau:

Bảng 4.2: Số loài nấm thuộc các chi nấm

Trang 31

1 Qua bảng số liệu 4.2 ta thấy có 26 chi nấm trong bộ nấm Tán

(Agricales), các chi đều có số loài tỉ lệ gần bằng nhau Chỉ có chi nấm Amanita

có số loài nhiều nhất là 3 loài chiếm 9.09% Tiếp đến có 6 chi nấm lần lượt là chi nấm Oudemansiella, chi nấm Lentinus, chi nấm Pseudocoprinus, chi nấm Mycena, chi nấm Coprinus, chi nấm Marasmius m i chi có 2 loài và chiếm 6.06% Còn lại các chi nấm chi có 1 loài chiếm 3.03% tổng số loài trong khu vực điều tra Qua các bảng 4.2 cho thấy sự đa dạng về thành phần các loài nấm Tán tại vực nghiên cứu Các yếu tố chính tạo ra sự đa dạng về thành phần loài nấm ở đây là do khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, rất thích hợp với điều kiện sinh trưởng của các loài nấm Tán cùng với sự đa dạng của trạng thái rừng - hai nhân

tố quyết định tới sự phân bố của nấm Các loài nấm nay sống chủ yếu theo phương thức hoại sinh, sống trên cây khô, cây đổ là tiền đề cho nấm phát sinh, phát triển Đây là nguyên nhân chính để tạo ra sự đa dạng về loài và sinh cảnh của Vườn quốc gia Ba Vì

4.3 Tính đa dạng về hình thái thể quả các loài nấm Tán

Nấm là loài có tính đa dạng rất cao không chỉ về thành phần loài mà còn

về cả hình thái nó thể hiện thông qua những đặc điểm về hình dạng màu sắc, kích thước

4.3.1 Đa dạng về cuống nấm

Nấm là loài có hình dạng và kích thước khá đa dạng , nấm có thể có cuống hoặc không tùy theo từng loài và sinh cảnh sống của chúng được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.3 đa dạng cuống nấm

Trang 32

Qua bảng 4.3 ta thấy sự đa dạng cuống nấm trong 33 loài nấm có sự chênh lệch rõ rệt giữa tỉ lệ loài nấm có cuống và loài nấm không cuống Nấm có cuống chiếm 31 loài, chiếm 93.3% , nấm không cuống có 2 loài chiếm 6.7% Qua trên ta thấy loại nấm có cuống chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn so với nấm không có cuống Tuy nhiên diều này chứng tỏ không cuống nấm không ảnh hưởng tới sự tồn tại phát sinh, phát triển của nấm trong khu vực Việc thể quả có cuống hay không có cuống giúp các loài nấm thích nghi với những diều kiện môi trường nhất định Các loài có cuống nấm thì thường phân bố ở những nơi ẩm thấp, ít chịu tác động trực tiếp của các nhân tố thời tiết như gió, mưa, nhiệt độ Còn các loài không có cuống thì khả năng bám vào giá thể cúa chúng tốt hơn nên có thể chống chịu được nhiêu tác dộng từ môi trường, điều này cũng giải thích một phần tại sao nấm có cuống chiếm tỉ lệ lớn hơn so với nấm không có cuống Việc thể quả có cuống hay không có cuống giúp các loài nấm thích nghi với những diều kiện môi trường nhất định Các loài có cuống nấm thì thường phân bố ở những nơi ẩm thấp, ít chịu tác động trực tiếp của các nhân tố thời tiết như gió, mưa, nhiệt độ Còn các loài không có cuống thì khả năng bám vào giá thể cúa chúng tốt hơn nên

có thể chống chịu được nhiêu tác động từ môi trường, điều này cũng giải thích một phần tại sao chúng chiếm tỷ lệ lớn hơn so với nấm có cuống

Trang 33

Nhìn vào bảng 4.4 ta thấy có 10 dạng tán khác nhau Trong đó dạng tán hình tròn có 12 loài, chiếm tỉ lệ cao nhất là 36.36% Tiếp đến là đến là dạng tán hình phễu và hình chuông m i dạng có 5 loại chiếm 15.15% Vị trí thứ 3 là dạng tán hình phễu có 4 loài chiếm 12.12% Tán hình dẹt có 2 loài chếm 6.06% Cuối cùng dạng tán hình tai, hình cầu dệt, hình hình ô, hình trái xoan, hình mũ m i dạng tán có 1 loài chiếm tỉ lệ thấp là 3.03% Hình dạng tán nấm có ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng, phát triển và khả năng thích nghi chống chịu lại với môi trường sống Tán nấm giúp cho bào tử nấm phát triên tốt khi gặp điều kiện thuận lợi như mưa gió, côn trùng hoặc chống lại điều kiện bất lợi của thời tiết như gió, bão Qua bảng trên ta thấy tán nấm có rất nhiều hình dạng khác nhau thế nên nó đã góp phần rất lớn tạo nên sự đa dạng về nấm Tán nơi đây

4.3.2 Tính đa dạng về màu sắc của các loài nấm Tán

Thông qua việc mô tả đặc điểm hình thái, giám định mẫu, kết quả về màu sắc thể quả nấm Tán trong khu vực nghiên cứu được thể hiện qua bảng 4.5 như sau:

Bảng 4.5 Đa dạng về màu sắc của các loài nấm

Trang 34

nhạt có 9 loài chiếm 27.27% Tiếp là nâu vàng có 4 loài chiếm 12.12% Màu xám có 3 loài chiếm 9.09% Riêng 2 màu trắng đục và vàng nhạt m i loài có 2 màu chiếm tỉ lệ 6.06% ở m i màu Màu nâu và nâu đen chiếm tỉ lệ thấp nhất

m i loài có 1 màu chiếm 3.03% Một số loài nấm màu sắc thay đổi theo sự phát triển của loài Màu sắc cùa nấm được hình thành dựa trên điêu kiện ngoại cảnh

và môi trường tác động Với m i màu sắc khác nhau thì vai trò của nấm cùng khác nhau, nhìn chung tất cả màu sắc nấm cùng đều có vai trò phân giải g Ngoài ra các loài nấm màu hồng đỏ và màu vàng, với màu sắc sặc sỡ, dễ thu hút các loại côn trùng để phát tán bào tử nấm một cách dề dàng hơn

4.3.3 Tính đa dạng chất cấu tạo nấm

Từ kết quả phân tích các mẫu nấm thu được cho thấy, chất tạo mô nấm của các loại nấm cũng khác nhau Kết quả chất cấu tạo trong thế quả nấm được trình bày trong báng 4.6

Bảng 4.6 Tính đa dạng chất cấu tạo của nấm

Trang 35

4.4 Đặc điểm hình thái các loài nấm Tán trong khu vực nghiên cứu

(1) Nấm tán da không cuống (Marasmius neosessilis Sing.)

c điểm hình thái thể quả: nấm nhỏ, đường kính mũ nấm từ 0,4-1,8cm,

hình quạt hoặc hình tai Mặt trên mũ nấm màu nâu nhạt, chất màng không dính,

có lông rất ngắn và nhỏ Mép nấm bằng, có rải rác đường rãnh Phiến nấm màu trắng vàng, mọc trực tiếp từ gốc nấm, có sự phân nhánh ở phiến nấm Cuống nấm mọc lệch so với tán nấm, dài khoảng 2mm hoặc có lúc không thấy cuống nấm, màu nhạt gần cùng màu với tán nấm Thịt nấm màu trắng, rất mỏng, không

có mùi vị Nấm mọc rải rác hoặc thành đám trên cành khô, cây mục cây lá rộng Nấm gây mục g

Trang 36

(2) Nấm đơn tán mềm (Naematoloma dispersum Karst.)

Trang 37

(3) Nấm r dài (Oudemansiella radicata (Relhan: Fr.) Sing

c điểm hình thái: Nấm có kích thước nhỏ, hình ô, đường kính mũ nấm

khoảng 4cm Nấm hơi dính, ẩm Mặt trên mũ nấm có màu nâu nhạt, giữa mũ nấm nhô cao màu trắng Phiến nấm màu xám nhạt, phân nhánh, hơi uốn cong, khá dày Cuống nấm hình trụ, dài 12cm, chất sợi mềm Nấm mọc trên đất rừng cây lá rộng, có thể ăn được

Trang 38

(4) Nấm tán sáp (Hygrophorus chrysodon (Batsch) Fr.)

trụ, dài 6cm, màu trắng đục Nấm có thể dùng làm thức ăn (Theo tài liệu Nấm lớn Trung Quốc) Nấm mọc trên đất rừng cây lá kim

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2004). Luật bảo vệ đa dạng sinh học. NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2004
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007). Sách ỏ Việt Nam (Phần thực vật). NXB Khoa học tự nhiên &amp; Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách ỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên & Công nghệ
Năm: 2007
5. Trần Tuấn Kha (2013). Nghiên cứu thành phần loài và đ c điểm phân bố nấm làm dược liệu mọc trên gỗ tại vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội. Tạp chí NN và PTNT, số 3+4+ /2013, trang 183-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài và đ c điểm phân bố nấm làm dược liệu mọc trên gỗ tại vườn Quốc gia Ba Vì, Hà Nội
Tác giả: Trần Tuấn Kha
Năm: 2013
6. Trịnh Tam Kiệt (1981). Nấm lớn Việt Nam. NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1981
7. Trịnh Tam Kiệt (1996), Danh lục nấm lớn Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục nấm lớn Việt Nam
Tác giả: Trịnh Tam Kiệt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
8. Trịnh Tam Kiệt (2011, 2012). Nấm lớn ở Việt Nam, Tập I &amp;II. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
10. Dai Yucheng (2010). a dạng nấm lớn Hải Nam. NXB Khoa học Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: a dạng nấm lớn Hải Nam
Tác giả: Dai Yucheng
Nhà XB: NXB Khoa học Trung Quốc
Năm: 2010
11. Mao Xiaogang (2000). Nấm lớn Trung Quốc. NXB khoa học kỹ thuật Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn Trung Quốc
Tác giả: Mao Xiaogang
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật Hà Nam
Năm: 2000
12. Tuo Masi (2008). Giám định nấm lớn bằng hình ảnh. NXB Hữu Nghị Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám định nấm lớn bằng hình ảnh
Tác giả: Tuo Masi
Nhà XB: NXB Hữu Nghị Trung Quốc
Năm: 2008
13. Xiang Cunti (2005). Nấm lớn. NXB Lâm nghiệp Trung Quốc. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm lớn
Tác giả: Xiang Cunti
Nhà XB: NXB Lâm nghiệp Trung Quốc. TIẾNG ANH
Năm: 2005
3. Chính Phủ Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP Khác
9. Tài liệu vườn tại Vườn Quốc Gia Ba Vì. TIẾNG TRUNG QUỐC Khác
14. Ainsworth, G.C, Sparrow, F.K. and Sussman, 1973. The Fungi, IV. London and New York Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w