Trong những năm gần đây, một số hoạt động điều tra, nghiên cứu về tính đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Xuân Sơn đã được triển khai và phát hiện được các loài mới như: Orchidantha virosa
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nêu trong Khóa luận tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào
đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn
của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2019
Người cam đoan
Nông Thị Kim Sâm
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vương Duy Hưng – Thầy
đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa cùng quý thầy cô khoa Quản lý tài nguyên và Môi trường đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và nhân viên của VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi tốt nhất để giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn dành sự động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trong quá trình thực hiên luận văn còn hạn chế về thời gian kinh phí cũng như trình độ chuyên môn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, các nhà khoa học và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2019
Tác giả
Nông Thị Kim Sâm
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH ẢNH ii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Đặc điểm họ Đơn nem 3
1.2 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem (Myrsinaceae) trên Thế giới 5
1.3 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem (Myrsinaceae) tại Việt Nam 9
1.4 Tình hình nghiên cứu về Hệ thực vật tại VQG Xuân Sơn 10
1.5 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 13
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài và phân bố của họ Đơn nem 17
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm lâm học của các loài họ Đơn nem 21
2.4.3 Nghiên cứu hiện trạng quản lý bảo tồn các loài họ Đơn nem 23
2.4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Đơn nem 25
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VQG XUÂN SƠN26
Trang 4iv
3.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính 26
3.1.2 Địa hình, địa mạo 26
3.1.3 Đất đai 27
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 27
3.1.5 Thảm thực vật rừng 28
3.1.6 Hệ động vật rừng 30
3.1.7 Đặc điểm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử 31
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 32
3.2.1 Dân số, lao động và dân tộc 32
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 33
3.2.3 Hiện trạng xã hội 35
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Thành phần loài và phân bố của thực vật họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 36
4.1.1 Thành phần loài 36
4.1.2 Phân bố các loài thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 42
4.2 Đặc điểm lâm học các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu 44
4.2.1 Trọng đũa - Ardisia crenata Sims 44
4.2.2 Táp quang - Ardisis elegans Andr 46
4.2.3 Khôi trắng - Ardisia gigantifolia Stapf 48
4.2.4 Lá khôi - Ardisia silvestris Pitard 50
4.2.5 Cơm nguội tsang - Ardisia tsangii E Walker 51
4.2.6 Cơm nguội the - Ardisia villosoides E Walker 53
4.2.7 Rè henry - Embellia henryi E Walker 55
4.2.8 Thiên lý hương - Embelia parviflora Wall ex A DC 57
4.2.9 Chua ngút dai - Embelia undulata (Wall.) Mez 58
4.2.10 Đơn lá nhọn - Maesa acuminatissima Merr 60
4.2.11 Đơn lông cuống ngắn - Maesa ambigua C Y Wu & C Chen 62
Trang 5v
4.2.12 Đơn trâu - Maesa blansae Mez 64
4.2.13 Đơn lá nhỏ hoa ngắn - Maesa brevipaniculata (C Y Wu & C Chen) Pipoly & C Chen 66
4.2.14 Đơn hoa thưa - Maesa laxifolia Pitarrd 68
4.2.15 Đơn núi - Maesa montana A DC 70
4.2.16 Đơn nem - Maesa perlarius (Lour.) Merr 72
4.3 Hiện trạng quản lý, bảo tồn các loài họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 74
4.3.1 Các tác động do con người 74
4.3.2 Các tác động tự nhiên 77
4.4 Đề xuất biện pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 77
4.4.1 Giải pháp về kỹ thuật 77
4.4.2 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn 78
4.3 Chính sách về kinh tế xã hội 79
4.4.4 Nâng cao hiệu quả về công tác quản lý bảo vệ rừng 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 81
Kết luận 81
Tồn tại 81
Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 85
Trang 6i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
IUCN Intermatonal Union for Conservation of Nature and Nature
Rescources (Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên)
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
BSLM Bổ sung loài mới
Trang 7ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Vườn quốc gia Xuân Sơn 17
Hình 2.1 Bản đồ tuyến điều tra thực vật thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn 20
Hình 4.3 Sơ đồ phân bố các loài Lá khôi, Khôi trắng, Đơn lông cuống ngắn, Chua ngút dai, Đơn lá nhọn, Cơm nguội the, Rè henry tại VQG Xuân Sơn 44
Hình 4.4 Cành mang lá của Trọng đũa 45
Hình 4.5 Sinh cảnh sống của Trọng đũa 46
Hình 4.6 Cành mang lá của Táp quang 47
Hình 4.7 Sinh cảnh sống của Táp quang 48
Hình 4.8 Cành mang lá của loài Khôi trắng 49
Hình 4.9 Quả và hạt của loài Khôi trắng 49
Hình 4.10 Sinh cảnh sống của loài Khôi trắng 50
Hình 4.11 Cành mang lá và hoa của Lá khôi 51
Hình 4.12 Cành mang lá và quả của Cơm nguội tsang 52
Hình 4.13 Quả và hạt của Cơm nguội tsang 52
Hình 4.14 Sinh cảnh sống của Cơm nguội tsang 53
Hình 4.15 Cành mang lá và quả của Cơm nguội the 54
Hình 4.16 Sinh cảnh sống của Cơm nguội the 55
Hình 4.17 Cành mang lá và hoa của Rè henry 56
Hình 4.18 Sinh cảnh sống của Rè henry 57
Hình 4.19 Cành lá của Thiên lý hương 58
Hình 4.20 Cành mang lá của Chua ngút dai 59
Hình 4.21 Sinh cảnh sống của Chua ngút dai 60
Hình 2.22 Cành mang lá và hoa của Đơn lá nhọn 61
Hình 4.23 Sinh cảnh sống của Đơn lá nhọn 62
Hình 4.24 Cành mang lá và hoa của Đơn lông cuống ngắn 63
Trang 8iii
Hình 4.25 Cành mang quả và hạt của Đơn lông cuống ngắn 63
Hình 4.26 Sinh cảnh sống của Đơn lông cuống ngắn 64
Hình 4.27 Cành mang lá và hoa của Đơn trâu 65
Hình 4.28 Sinh cảnh sống của Đơn trâu 66
Hình 4.29 Cành mang lá và hoa của Đơn lá nhỏ hoa ngắn 67
Hình 4.30 Sinh cảnh sống của Đơn lá nhỏ hoa ngắn 68
Hình 4.31 Cành mang lá của Đơn hoa thưa 69
Hình 4.32 Sinh cảnh sống của Đơn hoa thưa 70
Hình 4.33 Cành mang lá và hoa của Đơn núi 71
Hình 4.34 Sinh cảnh sống của Đơn núi 72
Hình 4.35 Cành mang lá, hoa của Đơn nem 73
Hình 4.36 Quả và hạt của Đơn nem 73
Hình 4.37 Sinh cảnh sống của Đơn nem 74
Hình 4.38 Chăn thả rông gia súc, chặt phá cây 77
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng được xem là “lá phổi” xanh của Trái đất có vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh của chúng ta Ngoài cung cấp những lâm sản phục vụ cho nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và là nơi lưu trữ nguồn gen động thực vật, phục vụ cho hoạt động nghiên cứu trong nông lâm nghiệp Vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ là một trong những khu rừng có mức độ đa dạng sinh học cao của Việt Nam, mạng lại rất nhiều lợi ích cho con người, đặc biệt là người dân sống ở vùng đệm của vườn
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở điểm cuối của dãy Hoàng Liên Sơn, thuộc địa phận huyện Tân Sơn – Phú Thọ, cách Hà Nội 140 km; cách Việt Trì 80 km Với tổng diện tích là 5.048 ha; được chia thành 03 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 9.099ha, phân khu phục hồi sinh thái với diện tích 5.737 ha và phân khu dịch
vụ hành chính có diện tích là 212 ha Vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Sơn được quy hoạch với tổng diện tích 6.208 ha, trên địa bàn 29 thôn; 6 xã thuộc huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, gồm 9 thôn thuộc vùng đệm trong và 20 thôn thuộc vùng đệm ngoài Vườn là khu vực được đặc trung bởi rừng kín thường xanh trên núi đá và nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai, khí hậu thuận lợi cho các loài động thực vật sinh trưởng và phát triển tạo nên sự phong phú và đa dạng về thành phần loài và các hệ sinh thái
Trong những năm gần đây, một số hoạt động điều tra, nghiên cứu về tính đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Xuân Sơn đã được triển khai và phát hiện được các
loài mới như: Orchidantha virosa (thuộc họ Hùng lan Lowiaceae), Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) Theo số liệu điều tra, hiện nay tổng số loài thực vật đã
được phát hiện tại Vườn là 1263 loài thuộc 186 họ Tuy nhiên, lại chưa có một công trình, đề tài nào nghiên cứu sâu về thành phần loài, đặc điểm, phân bố của họ Đơn nem (Myrsinaceae) từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển
chúng Từ thực tiễn trên, tôi đề xuất tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thành
Trang 102
phần loài họ Đơn nem (Myrsinaceae) tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”
nhằm góp phần thống kê được các loài trong họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn, từ đó
có thể đưa ra được các biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 11van hoặc đầm lầy ven biển (Aegiceras) Chúng có dạng cây gỗ nhỏ hoặc bụi phân
nhánh, thường coa khoảng 1-2m, có khi cao 6-7(12)m, một số loài cao 7-50cm hoặc
bụi không phân nhánh, rất ít khi cây thảo, riêng chi Chua ngút (Embelia) có dạng bụi
leo Lá đơn mọc cách, không có lá kèm, mép nguyên hoặc khía răng Hoa tập trung ở đầu cành hoặ cở nách lá tạo thành cụm hoa hình chùm, tán hoặc ngù Đây là đặc điểm rất quan trọng để phân biệt các taxon với nhau Tất cả các bộ phận của cây từ các bộ phận dinh dưỡng như lá đến các bộ phận sinh sản như các thành phần của hoa hầu hết đều có điểm tuyến hoặc tuyến dưới dạng đường gân rõ nhất là lá của chi Đơn nem
(Maesa) hoặc ở quả của chi Trọng đữa (Ardisia) Hoa phần lớn mẫu 4-5, ít khi mẫu 6
Bầu thượng hoặc trung gặp ở chi Đơn nem Quả hạch, hình cầu, 1 hạt hoặc quả hạch
nhiều hạt và hạt có cạnh (Maesa) Tuy nhiên họ Đơn nem rất dễ nhận biết các chi,
nhưng rất khó khăn về phân biệt thành phần loài nhất là chi Trọng đũa là chi lớn nhất (khoảng 101 loài ở Việt Nam) có những loài nhìn bằng mắt thường rất giống nhau, cho nên sự có mặt của điểm tuyến, hình dạng và vị trí cụm hoa, cách sắp xếp lá đài là đặc điểm rất quan trọng để phận biệt các loài trong chi Trọng đũa Sau đây là đặc điểm hình thái và các thành phần của những đại diện họ Đơn nem:
- RỄ: Rễ của họ đơn nem là rễ mọc từ mầm đâm thẳng xuống đất làm thành rễ
chính với nhiều rễ bên hoặc ở một số loài rễ chính chết đi còn rễ phụ và rễ bên mọc
bò ngang mặt đất để tăng tiết diện hút của cây hoặc dễ chính phình to ra làm thành thân rễ như một số loài của chi Trọng đũa
- THÂN: Trong tất cả các loài của họ Đơn nem trừ Ardisia primulaefolia
Gardn et Champ không có thân và lá mọc kiểu hoa thị, còn lại đều có thân tròn phân
nhánh hoặc không phân nhánh gặp ở Sect Bladhia của chi Trọng đũa Ở chi Đơn
Trang 124
nem, thân, cành thường có nhiều bì khổng, cành non có khi có cạnh và có lông, về sau
tròn và nhẵn Trên thân và cành của chi Xay (Myrsine) thường có nhiều vết sẹo đó lá
dấu vết của lá đã rụng và những u nhỏ là vết tích còn lại của cụm hoa
- LÁ: Lá thường tập trung ở đầu cành, đôi khi mọc đối hoặc gần mọc vòng do
sự rút ngắn của đốt thân hoặc xếp thành 2 hàng đều đặn tựa lá kép lông chim như
Embelia henryi E Walker, Embelia polypodyoides Hemsl Et Mez, Embelia parviflora Wall ẽ A AD.; mép lá nguyên gợn sóng hoặc khía răng đa dạng Nếu răng cưa nhỏ đều, nhọn đặc trưng cho Sect Bladhia của chi Trọng đũa, phiến lá thường có
điểm tuyến màu đen hoặc đỏ nâu, có khi trong suốt hoặc tuyến dưới dạng đường gân
giống như gân cấp III của lá (Maesa) Hệ gân lá của họ Đơn nem kiểu lông chim
thường nổi rõ ở mặt dưới, gân bên thường phân nhánh ở mép lá gặp ở chi Đơn nem
- CỤM HOA: Hoa ở họ Đơn nem thường có kích thước nhỏ, nhất là hoa của
các chi Đơn nem, Chua ngút Hoa thường tập trung ở đầu cành, nách lá hoặc ngoài nách lá làm thành kiểu chùm, chùy, tán, ngù, xim hoặc mọc thành cụm rất ngắn dạng tán nhỏ dài không quá 1cm ở nách lá đã rụng, trong trường hợp đó gốc cụm hoa có
nhiều lá bắc xếp lợp, gặp ở chi Myrsine và một số loài ở chi Embelia
- HOA: Hoa đều, lưỡng tính Ít khi đơn tính hoặc tạp tính như một số loài của
chi Maesa, Embelia Hoa thường có cuống, rất ít khi không cuống như Embeli sessiliflora Kurz Gốc mỗi cuống hoa đều có 1 lá bắc, riêng các loài của chi Maesa
còn có 2 lá bắc nhỏ; lá bắc tồn tại hoặc sớm rụng Hoa mẫu 4-5, rất ít khi mẫu 6, màu trắng, màu hồng, ít khi mùa đỏ Lá đài hợp ngắn ở gốc hoặc rời, xếp lợp hoặc vặn, ít khi xếp van, thường có điểm tuyến hoặc gân tuyến, mép đài nhẵn hoặc có lông quanh mép, đầu nhọn, tù hoặc tròn, đôi khi đài dính liền với bầu gặp ở chi Đơn nem; đài tồn tại và thường bền theo quả Cánh hoa hợp ngắn ở gốc hoặc dính thành ống gặp ở một
số loài của chi Maesa hoặc cánh rời hoàn toàn của chi Embelia; cánh hoa xếp vặn như chi Trong đũa, Sú (Aegiceras) hoặc xếp lợp, van ở những chi còn lại Cánh hoa thường có điểm tuyến hoặc gân tuyến như Maesa,Embelia; mép và mặt trong có nhú
Trang 135
lồi (Papillose) gặp ở chi Myrsine, Embelia Bộ nhị là bộ phận sinh sản đực của hoa có
số lượng nhị bằng số lượng cánh hoa; nhị đính ở gốc ống tràng hoặc ở họng tràng và
đối diện với cánh hoa; chỉ nhị ngắn hoặc không có chỉ nhị như ở chi Myrsine Bao phấn 2 ô, nội hướng, các ô phấn có khi có vách ngăn ngang như Aegiceras; bao phấn
mở dọc, rất hiếm khi mở lỗ, đầu nhọn hoặc tù, chỉ nhị dính lưng, trung tuyến có điểm tuyến hoặc không Bộ nhụy là cơ quan sinh sản cái của hoa gồm bầu, vòi và núm nhụy Bầu hình cầu hoặc bầu dục, 1 ô, không dính với lá đài hoặc lá đài dính vào bầu
làm thành bầu trung chỉ gặp ở chi Maesa, các chi còn lại có bầu thượng; noãn ít hoặc
nhiều xếp thành 1 hoặc nhiều vòng dính trên giá noãn trung tâm Noãn đảo hoặc hơi cong, thường chỉ có một cái phát dục, ít khi nhiều cái phát dục; vòi dày hoặc hình chỉ,
từ dài đến ngắn hoặc không có; núm nhụy hình chấm hoăc hình lưỡi, xẻ sợi như chi
Myrsine hoặc xẻ 3-5 thùy ở chi Maesa Quả hạch hình cầu hoặc quả mọng, đài và gốc
vời còn lại trên quả; vỏ quả khi chín màu đỏ, tím thường có điểm tuyến hoặc gân
tuyến, ít khi quả nang cong (Aegiceras) Hạt hình cầu, 1 hạt, màu nâu hoặc đen, vỏ
mỏng, lõm rộng ở gốc, trừ chi Đơn nem nhiều hạt, hạt nhỏ và có cánh Nội nhũ nhẵn bóng hoặc bị gậm Phôi hình trụ hoặc hơi cong
1.2 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem (Myrsinaceae) trên Thế giới
Trên thế giới, họ Đơn nem (Myrsinaceae) có khoảng 38 chi và hơn 1000 loài,
phân bố chủ yêu sở nhiệt đới và cận nhiệt đới của 2 bán cầu như Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Philippin, New Zealand, Oxtraylia, Nam Phi, Nam Mỹ
Họ Đơn nem (Myrsinaceae) cùng với họ Theophrastaceae và Primulaceae được xếp và bộ Primulales (Takhtajan, 1991) Đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu
về họ Đơn nem:
Linné (1753) phát hiện ra 1 chi và 1 loài mới (Myrsine africana L.); Loureiro (1790) tìm ra chi Pyrgus Lour., nay được công nhận là Sect Pyrsrgus (Lour.) Mez của chi Trọng đũa (Ardisia)
Trang 146
Về hệ thống phân loại, theo Alphonse de Candolle (1884) thì họ Mysinaceae bao gồm loài Sapotis afines Juss và tông Ophiospermeae Ông tách chi Aegiceras ra khỏi họ Myrsinaceae để thành lập thành một họ riêng biệt là Aegiceracaea Alphonse
de Candolle đã chia họ Myrsinaceae ra làm 2 phân họ (“Subordo”):
Phân họ 1: (không có tên): 1 tông (Tribus): Maesaeae A DC và 1 chi Maesa Forsk Phân họ 2: Eumyrsinaceae – Ardisieae A DC.:
Ngược lại Bentham & Hooker (1873) và C B Clarker (1882) lại đưa chi
Aegiceras và Theophrasta vào họ Myrsinaceae Các nhà nghiên cứu này chia Myrsinaceae ra làm 3 tông:
- Maesaeae: 1 chi Maesa
- Eumyrsineae: 18 chi, trong đó Việt Nam có 4 chi: Ardisia, Embelia, Maesa
và Aegiceras
- TheoPhrasteae: 4 chi: Reptonia, Theophrasta, Clavija, Jacquinia
Cũng như các tác giả trên, nhưng Pax (1889) chia Myrsinaceae ra làm thành 4
phân họ:
- Theophrastoideae: 2 tông, 5 chi
- Myrsinoideae: 4 tông, 13 chi, trong đó chi Ardisia chia làm 5 phân chi
- Maesoideae: 1 chi Maesa
- Aegiceratoideae: 1 chi Aegiceras
Trang 157
Baillon (1892) không những chỉ sáp nhập Theophrastaceae mà còn sáp nhập cả Primulaceae và chi Coris L Của họ Coridaceae vào họ Myrsinaceae Ông chia họ
này thành 9 series (thực chất là tông):
- Theophrasteae – Maeseae – Samoleae
- Myrsineae – Cordiceae – Primuleae
- Aegicereae – Icacoreae – Glauceae
Đáng chú nhất là hệ thống phân loại của Mez (1902), ông đã loại trừ những họ
mà Baillon đã đưa vào Myrsinaceae, đó là Theophrastaceae, Primulaeae và chi Coris
L Mez thừa nhận 1 số chi của Alphonse de Candolle và giữ lại 2 phân họ của Pax đã
chia: Maesoideae, Myrsinoideae và mô tả bổ sung thêm nhiều chi và phậ chi mới
Mez đã chia Mysinaceae thành 2 phân họ:
+ Maesoideae: 1 tông: Maesaeae: 1 chi và 2 phân chi: Maesa: Monotaxis và
Eumae-seae
+ Myrsinoideae (bao gồm các phân họ và tông Aegiceratoideae, Embelieae,
Ardi-sieae, Eumyrsineae): 2 tông:
- Ardisieae A DC.: 5 chi: Aegiceras, Ardisia,Hymenandra, Canadrium và
Heber-denia
Chi Ardisia chia làm 14 phân chi: Walleniopsis, Synardisia, Graphardisia, ringia, Icacoea, Pimelandra, Akosmos, Stylardisia, Acradisia, Tinopsis, Tinus, Pygus, Crispardisia, Bladhia
Picke Myrsineae: 23 chi: Monoporus, Tapeinosperma, Labisia, Parathesis, Tetarardisia,
Oncostemon, Amblianthus, Amplianthopsis, Discocalyx, Cybianthus, Gammadenia, Geisanthus, Wellenia, Conomorpha, Stylogyne, Badula, Weigeltia, Grenacheria, Suttonia, Pleiomeris, Myrsine, Rapanea, Embelia
Chi Embelia chia làm 8 phân chi: Porembelia, Euembelia, Embeliopsis, rembelia, Pattara, Micrembelia, Choripetalum, Halembelia
Trang 16Hete-8
Hệ thống phân loại của Mez là hệ thống hoàn chỉnh nhất và dễ tra cứu nhất vì ông hoàn toàn dựa vào hình thái của cơ quan dinh dưỡng như thân, cành, lá và cơ quan sinh sản như hoa, quả và hạt
Pitard (1930) chia Myrsinaceae ở Đông Dương trực tiếp ra làm 6 chi: Maesa (17 loài), Rapanea (2 loài), Embelia (11 loài), Labisia (1 loài), Ardisia (77 loài), Aegiceras (1 loài) Dựa vào hệ thống của Mez, chi Ardisia cũng chia thành 7 section: Pimelandra (2 loài), Akosmos (21 loài), Stylardisia (3 loài), Acrardisia (4 loài), Pyrgus (5 loài), Tinus (17 loài), Crispardisia (25 loài)
Nhưng Pitard không thành lập sect Bladhia, có đặc điểm chủ yếu là cây không phân nhánh, mép lá khía răng cưa nhỏ đều và sắc, cho nên những loài Ardisia silvestris Pitard (Lá khôi) ông xếp vào sect Akosmos; A primulaefolia L và A chinensis Benth xếp vào sect Crispardisia, có mép khía răng cưa tròn và có tuyến
mép Điều đó không đúng với đặc điểm hình thái của các section kể trên
Người nghiên cứu về họ Myrsinaceae nhiều nhất trong những năm 40 là E
Walker, ông có nhiều công trinh nghiên cứu ở Vân Nam (Trung Quốc), Đài Loan, Đông Á, Thái Lan, Nhật Bản, Island, đặc biệt là công trình nghiên cứu lại ở Đông Á
(1940) E Walker thống nhất với quan điể của Mez chia Myrsianceae ra làm 2 phân
họ và các tông giống như của Mez
Còn Nakai (1941) lại tách những phân họ mà Mez đã sáp nhập và chia ra thành
Ngoài ra còn một số tác giả như H Melchior (1954), C Chen (1979),
Takhtajan (1981) đều chia Myrsinaceae thành 3 phân họ:
Trang 17Tóm lại các nhà nghiên cứu về hệ thống phân loại họ Myrsinaceae có thể chia
thành 2 nhóm tác giả: nhóm chia thành các phân họ và nhóm chia trực tiếp thành các tông hoặc các chi
1.3 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem (Myrsinaceae) tại Việt Nam
Ở Việt Nam, theo tài liệu Thực vật chí Việt Nam tập 4, họ Đơn nem có 5 chi và khoảng 144 loài, đa số các loài này là 1 trong những thành phần thường thấy của tầng cây bụi dưới tán rừng Hệ thống phân loại các taxon dưới họ Myrsinaceae được thống
kê trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Hệ thống phân loại họ Myrsinaceae ở Việt Nam
Trang 1810
Heterembelia Pattara Micrembelia Choribetalum Myrsine (bao gồm
cả chi Rapanea)
1.4 Tình hình nghiên cứu về Hệ thực vật tại VQG Xuân Sơn
Các công trình nghiên cứu hệ thực vật ở Phú Thọ ngày càng được chú trọng Nghiên về cứu về tài nguyên thực vật của trung tâm phát triển công nghệ cao “Điều tra nghiên cứu tiềm năng và triển vọng của một số nhóm tài nguyên thực vật ở tỉnh Phú Thọ, đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững” kết quả nghiên cứu đã xác định được nhóm cây gỗ: có 204 loài cây cho gỗ thuộc 136 chi, 57 họ, 2 ngành; nhóm cây thuốc: có 684 loài thuộc 136 họ, 457 chi 5 ngành; nhóm cây cho tinh dầu: có 48 loài thuộc 18 họ; nhóm cây cho dầu nhựa: có 163 loài thuộc 121 chi,
84 họ; nhóm cây nhuộm màu: có 40 loài; nhóm cây ăn được: có 225 loài thuộc 157 chi, 77 họ, 3 ngành
Nghiên cứu của trường Đại học Thái Nguyên về: tính đa dạng thực vật trong các
hệ sinh thái rừng ở vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ làm cơ sở cho công tác quy hoạch và bảo tồn Kết quả nghiên cứu đã xác định tính đa dạng thực vật, xác định được các loài thực vật quý hiếm, phân loại, mô tả cấu trúc, phân tích sự biến đổi của các kiểu thảm thực vật của VQG Xuân Sơn theo các đai độ cao (dưới 700m và trên 700m), theo địa hình và theo mức độ tác động của con người Kết quả nghiên cứu đã
bổ sung thêm 2 họ, 5 chi và 16 loài thực vật cho khu hệ thực vật VQG Xuân Sơn - Luận án đã cung cấp nhiều dẫn liệu về sự đa dạng của các taxon thực vật và thảm thực
Trang 19tố địa lý thực vật Hệ thực vật huyện Phù Ninh có tỷ trọng yếu tố đặc hữu là 75 loài, chiếm 9,82% trong tổng số 764 loài của hệ thực vật Riêng yếu tố đặc hữu Bắc Bộ có
37 loài, chiếm 4,84% thuộc 35 chi, chiếm 6,86% tổng số chi đặc hữu và 31 họ, chiếm 20,13% tổng số họ đặc hữu Các yếu tố Đông Dương, Châu Á nhiệt đới, Ấn Độ đều là những yếu tố có số lượng loài phong phú Điều này cũng tương tự như hệ thực vật Việt Nam Yếu tố di cư hiện đại, nhập nội và cây trồng có 58 loài, chiếm 7,59% tổng
số loài Sự đa dạng về các yếu tố địa lý nói lên tính đa dạng và giá trị khoa học của hệ thực vật huyện Phù Ninh
Điều tra, thu thập một số loài cây có giá trị kinh tế và các loài có nguy cơ bị đe dọa duyệt chủng làm cơ sở tuyên truyền giáo dục về tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn
đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn do Vườn Quốc gia Xuân Sơn chủ trì thực hiện Kết quả nghiên cứu lập các loài dự kiến lấy mẫu với gần 400 loài thuộc 102
họ, trong đó có tới 63 loài nguy cấp có trong sách đỏ Việt Nam và sách đỏ thế giới,
mô tả hình thái, vật hậu, phân bố sinh thái học, giá trị kinh tế của 300 loài thực vật Kết quả nghiên cứu đó được mô tả cụ thể bằng cuốn sách Át-lát 300 loài thực vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, nhằm phục vụ công tác quản lý và bảo vệ nguồn thực vật
có tại vườn Đề tài cũng đã đưa ra những giải pháp cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát triển hiệu quả các loài thực vật ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn và đặc biệt là 63 loài cây
gỗ quý hiếm Chú trọng giải pháp tuyên truyền, giáo dục người dân trong việc bảo vệ rừng
Trang 2012
Ngoài những nghiên cứu về thực vật tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, chưa có công trình nào nghiên cứu về đa dạng số lượng loài hay taxon của hệ thực vật, về phổ dạng sống từng vùng của Vườn quốc gia
Sự đa dạng sinh vật tại VQG Xuân Sơn mới được nghiên cứu sơ bộ qua một số
cuộc điều tra khảo sát của một số cơ quan như: Điều tra nghiên cứu khả thi thành lập KBTTN Xuân Sơn năm 1990, do Chi cục Kiểm lâm V nh Phúc phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc thực hiện, Điều tra sơ bộ tài nguyên động vật
và thực vật KBTTN Xuân Sơn năm 1998, do Chi cục Kiểm lâm Phú Thọ, Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật và Khoa sinh Đại học sư phạm Hà Nội thực hiện, đặc biệt, giai đoạn 2000-2001, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tiến hành điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật tại KBTTN Xuân Sơn cho thấy về thực vật ngành hạt trần gặp 5 họ với 6 loài trong đó có
3 loài quý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) (Tuế núi đá- Cycas balansae Warb., Dẻ tùng dọc trắng hẹp -Amentotaxus argotaenia (Hance) Pilg., Kim giao -Nageia fleuryi (Hick.) De Laub.) Những cây cho gỗ trong ngành Hạt kín
(Magnoliophyta) bước đầu đã thống kê được 130 loài, trong đó có những cây gỗ quý
như Táu mật (Vatica tonkinensis A Chev.), Trai (Garcinia fagraeoides A Chev.), Lát hoa (Chukrasia tabularis A Juss), Nghiến (Excentrodendron tonkinense (Gagnep Chang), Sến mật (Madhuca pasquieri H Lee.), Sâng (Pometia pinnata Wang -Hsi), Chò nâu (Dipterocarpus retusus Bl.), Chò chỉ (Parashorea chinensis), Chò vẩy (Dysoxylum hainanense Merr.), Trầm hương (Aquilaria crassna Pierre ex Lecome)
Tháng 10 năm 2002, Trung tâm Tài nguyên môi trường thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng phối hợp với ban quản lý VQG Xuân Sơn và Chi cục kiểm lâm Phú Thọ tiếp tục tổ chức một đợt khảo sát Đa dạng sinh vật ở khu vực này và đã thu được kết quả: Về thực vật, đã thống kê được 726 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 475 chi và 134 họ Như vậy số lượng loài thực vật tăng gấp đôi so với trước Trong ngành thực vật đã ghi nhận được thì ngành Ngọc lan - Magnoliophyta chiếm đa số (672 loài,
Trang 2113
444 chi, 111 họ), sau đó là ngành Dương xỉ -Polyodiophyta (42 loài, 21 chi, 15 họ); rồi đến ngành Thông đất- Lycopodiophyta (5 loài, 3 chi, 2 họ), ngành Thông -Pinophyta (5 loài, 5 chi, 4 họ) và ít loài nhất là 2 ngành Quyết lá thông - Psilotophyta
và ngành Cỏ tháp bút - Equisetophyta (1 loài, 1 chi, 1 họ)
Nghiên cứu tính đa dạng thực vật trong các hệ sinh thái rừng ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ làm cơ sở cho công tác quy hoạch và bảo tồn Nguyễn Thị Yến, Lê Ngọc Công, Đỗ Hữu Thư (2008), Kết quả điều tra tài nguyên thực vật ở xã Xuân Sơn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học công nghệ – Đại học tự nhiên, số 1
Nguyễn Thị Yến, Lê Ngọc Công, Đỗ Hữu Thư (2008), Nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học công nghệ – Đại học tự nhiên, số 4
Nguyễn Thị Yến, Lê Ngọc Công, Đỗ Hữu Thư (2010), Kết quả điều tra sự đa dạng thành phần loài thực vật ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ làm cơ sở cho công tác quản lý và bảo tồn đa dạng nguồn tài nguyên, Tạp chí Khoa học công nghệ – Đại học tự nhiên, số 6
Nguyễn Thị Yến, Lê Ngọc Công, Đỗ Hữu Thư (2010), Kết quả điều tra tài nguyên cây có ích ở xã Xuân Sơn huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ, Tạp chí Khoa học công nghệ – Đại học tự nhiên, số 11
1.5 Tình hình nghiên cứu về họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Minh Hợi, Trần Xuân Đặng (2008), trong tài liệu “Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”, đã thống kê được 24 loài, thuộc 04 chi trong họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn Danh sách các loài thuộc họ Đơn nem trong tài liệu trên được trích dẫn trong bảng 1.2
Trang 2214
Bảng 1.2 Danh lục các loài họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ STT Tên loài khoa học Tên loài phổ thông Công
dụng
1 Ardisia callophyloides Pitard Cơm nguội còng
6 A myrsinoides Pitard Cơm nguội
7 A quinquegona Blume Cơm nguội năm cạnh T
8 A replicata E Walker Cơm nguội xếp
19 A tsangii E Walker Cơm nguội tsang
11 A velutina Pitard Cơm nguội lông
14 Embelia laeta (L.) Mez Chua ngút hoa trắng T
17 Maesa acuminatissima Merr Đơn nem lá nhọn
19 M brevipaniculata (C Y Wu & C
Chen) Pipoly & C Chen
Đơn nem lá nhỏ hoa ngắn
20 M indica (Roxb.) A DC Đơn nem ấn độ T, A
21 M membranacea A DC Đơn màng
23 Myrsine affinis A DC Xây gần
24 M linearis (Lour.) S Moore Xây hẹp
Trang 2315
Tuy nhiên, đây chỉ là danh sách các loài và mẫu vật minh chứng cho tên loài không được chỉ rõ Ngoài ra tại VQG Xuân Sơn chưa có công trình, đề tài nghiên cứu
nào chuyên sâu về họ Đơn nem (Myrsinaceae), đặc biệt là các đề tài nghiên cứu về
thành phần loài, đặc điểm phân bố và danh lục hoàn thiện về các loài họ Đơn nem
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thành phần
loài họ Đơn nem (Myrsinaceae) tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” nhằm
góp phần thống kê được các loài trong họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn, từ đó có thể đưa ra được các biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững thực vật họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Trang 24- Xác định được thành phần các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm lâm học các loài thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn
- Xác định được hiện trạng quản lý, bảo tồn các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần loài trong họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
- Đặc điểm lâm học của các loài thuộc họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
- Hiện trạng quản lý, bảo tồn các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo tồn các loài họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu
2.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài trong họ Đơn nem (Myrsinaceae)
- Phạm vi nghiên cứu: Tại xã Xuân Sơn, VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Thời gian nghiên cứu: 01/2019-05/2019
Trang 2517
Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý Vườn quốc gia Xuân Sơn 2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp xác định thành phần loài và phân bố của họ Đơn nem
Phương pháp kế thừa tài liệu và phỏng vấn
- Kế thừa các tài liệu có liên quan đến họ Đơn nem, các tài liệu liên quan đến quá
trình nghiên cứu như sách, giáo trình, bài báo khoa học
- Phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ Vườn, người dân địa phương về vấn đề nghiên cứu Qua đó nắm rõ hơn đặc điểm các loài thuộc họ Đơn nem của khu vực nghiên cứu, lựa chọn được những hướng và phương pháp điều tra
tối ưu
Trang 2618
Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Chuẩn bị: Máy định vị GPS, máy ảnh, bút chì, giấy ghi chép
- Tìm hiểu kỹ đối tượng nghiên cứu trước khi điều tra thực địa, để công tác điều tra ngoại nghiệp được hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí và sức lực nhất
- Phương pháp điều tra theo tuyến:
+ Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu, tuyến cần được lựa chọn dựa trên các đường mòn có sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Các tuyến điều tra có chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các trạng thái rừng Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon có màu dễ nhận biết Xác định các tuyến điều tra chính để điều tra xác định tất cả các loài cây thuộc họ Đơn nem theo các nội dung đề ra
+ Số lượng tuyến điều tra:
Tuyến từ Bản Dù xã Xuân Sơn – Xóm Lạng
+ Kết quả điều tra thành phần loài họ Đơn nem được ghi chép theo mẫu biểu
01
Mẫu biểu 01 BIỂU ĐIỀU TRA TUYẾN
Trang 27Sinh
Trên tuyến điều tra ghi chép thống kê lại các thông tin vào bảng 2.1: Toạ độ tuyến, toạ độ các loài thuộc họ Đơn nem gặp trên tuyến, số lượng, hiện trạng sinh trưởng, vật hậu, đặc trưng của quần thể, quần xã nơi có loài thuộc họ Đơn nem phân
bố Sau đó dùng phần mềm Mapinfo đánh dấu các toạ độ tuyến và vùng và các kết quả điều tra lên bản đồ hiện trạng của khu vực nghiên cứu
Bảng 2.1 Biểu tổng hợp tuyến điều tra thực vật thuộc họ Đơn nem tại VQG
Xuân Sơn T
T
Tên
tuyến
Ngày điều tra
Địa điểm Người điều
tra
Tọa độ đầu - cuối
Dài tuyến
Độ cao đầu
- cuối
S ĐT (ha)
Trang 2820
Hình 2.1 Sơ đồ tuyến điều tra thực vật thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn
Phương pháp nội nghiệp
- Tổng hợp kết quả từ biểu điều tra tuyến (mẫu biểu 01) lập danh lục thực vật thuộc họ Đơn nem phân bố tại khu vực nghiên cứu
- Qua đó ước lượng số lượng quần thể các loài quý, hiếm, loài có giá trị bảo tồn cao
Xây dựng bản đồ phân bố thực vật thuộc họ Đơn nem
Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ của VQG Xuân Sơn để xây dựng các bản đồ phân bố của các loài thuộc họ Đơn nem và bản đồ các tuyến điều tra
Dùng phần mềm Mapsouer để chuyển dữ liệu GPS sang Mapinfo
Từ kết quả ghi nhận tọa độ của các loài thuộc họ Đơn nem ghi ở (mẫu biểu 01) (biểu điều tra tuyến) Trên tuyến điều tra ghi chép thống kê lại các thông tin: Toạ độ tuyến, toạ độ các loài thuộc họ Đơn nem gặp trên tuyến, số lượng, hiện trạng sinh trưởng, tái sinh, vật hậu, đặc trưng của quần thể, quần xã nơi có loài họ Đơn nem phân bố Sau đó dùng phần mềm Mapinfo đánh dấu các toạ độ tuyến và vùng và các kết quả điều tra lên bản đồ hiện trạng, vị trí phân bố của các loài thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn
Trang 29Tại nơi có các loài thuộc họ Đơn nem sống tiến hành lập ô tiêu chuẩn và xác định tên các loài trong ô tiêu chuẩn (OTC) và tình hình sinh trưởng của chúng Mỗi vị trí độ cao khác nhau tiến hành lập OTC vơi diện tích OTC là 500m2(20m×25m=500m²), trong OTC tiến hành điều tra tầng cây cao và cây bụi thảm tươi
* Điều tra trong ô tiêu chuẩn
Điều tra tầng cây cao: tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn, điều tra tất cả cây
gỗ trong ô có đường kính ≥6cm và ghi chép toàn bộ các thông số: loài, chiều cao, đường kính ngang ngực, đường kính tán của tầng cây gỗ Dùng thước đo vanh hoặc thước dây để xác định đường kính D1.3 (cm), dùng thước dây đo đường kính tán
Dt(m), thước bán cao đo chiều cao vút ngọn Hvn (m) và chiều cao dưới càn Hdc (m) Kết quả ghi theo mẫu biểu 02
Mẫu biểu 02 BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Trang 30Ghi chú
Điều tra cây bụi thảm tươi: tiến hành điều tra thành phần loài, chiều cao trung
bình Htb (m), tỷ lệ che phủ %CP, phân bố Kết quả ghi vào mẫu biểu 03
Mẫu biểu 03 BIỂU ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI, TV NGOẠI TẦNG
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm:
Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
Phương pháp xác định tiểu khí hậu, địa hình, độ dốc, độc cao, thổ nhưỡng
- Khí hậu thủy văn: Khí hậu thủy văn nơi có loài thực vật thuộc họ Đơn nem
phân bố ta sử dụng kế thừa tài liệu về khí hậu của địa phương
- Địa hình: Tiến hành điều tra theo tuyến quan sát, kết hợp với kế thừa tài liệu về
điều kkiện tự nhiên của địa phương
- Đo độ dốc: Đo bằng địa bàn cầm tay để xác định độ dốc của nơi có loài thuộc
họ Đơn nem phân bố Để đảm bảo độ chính xác nên đo ở 3 vị trí khác nhau rồi lấy giá trị trung bình
- Xác định độ cao: Trên tuyến điều tra, tại mỗi nơi có loài thuộc họ Đơn nem
Trang 3123
- Đặc điểm thổ nhưỡng: Để nghiên cứu về đặc điểm đất đai ta sử dụng phương
pháp kế thừa tài liệu về thổ nhưỡng ở địa phương
- Dựa vào kết quả điều tra ngoài thực địa tiến hành tổng hợp đánh giá
- Xác định tổ thành: để xác định công thức tổ thành (CTTT) trước tiên phải xác định được thành phần loài tham gia vào CTTT
Các loài chính là loài có số cây Ni ≥ Ntb sẽ được viết CTTT
Trong đó: Ni là số cây của loài i
Ntb là số cây trung bình của mỗi loài Ntb được tính bằng:
Ntb
(N: tổng số cây các loài, m: tổng số loài)
Khi đó CTTT được xác định bằng công thức: ∑ Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài i: Ki =
Ni: Số lượng cá thể loài i; N: Tổng số cá thể điều tra
Xi: Tên loài cây i
(Tính hệ số tổ thành theo đơn vị là 1/10, trong CTTT loài có hệ số lớn viết trước, tên của các loài được viết tắt Nếu các loài tham gia vào CTTT có hệ số Ki < 1 thì có thể bỏ hệ số tổ thành nhưng phải viết dấu “+” nếu Ki = 0,5 – 0,9, viết dấu “-“ nếu Ki < 0,5)
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Đơn nem nói riêng và tài nguyên thực vật nói chung tại VQG Xuân Sơn
2.4.3 Nghiên cứu hiện trạng quản lý bảo tồn các loài họ Đơn nem
Phương pháp kế thừa tài liệu
- Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát triển,
biến động số lượng các loài trong họ Đơn nem trước đây so với hiện nay
Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trang 32Phương pháp nội nghiệp
Từ các số liệu điều tra thực địa tiến hành tổng hợp các số liệu như sau
Các tác động do con người:
- Trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các loài thuộc họ
Đơn nem
- Tác động tích cực thông qua số liệu kế thừa và phỏng vấn cán bộ quản lí
+ Các biện pháp k thuật lâm sinh có tác động tích cực đến loài nếu có
+ Các biện pháp tuần tra kiểm soát bảo vệ rừng tuyên truyền phòng cháy chữa
cháy rừng
+ Xử lí các hoạt động vi phạm hành chính
- Tác động tiêu cực (Qua kế thừa và phỏng vấn)
+ Tình trạng khai thác trái phép các loài trong họ Đơn nem không có kiểm soát của người dân địa phương tại VQG Xuân Sơn
+ Đốt nương rẫy của người dân
+ Việc chuyển đổi các mục đích sử dụng rừng, các biện pháp lâm sinh tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác quá mức các loại cây gỗ, cây dược liệu làm ảnh hưởng đến cấu trúc rừng
Tác động tự nhiên:
Trang 3325
- Các tác động tự nhiên làm suy giảm các loài thực vật thuộc họ Đơn nem tại khu vực nghiên cứu như sâu bệnh, gió bão
2.4.4 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Đơn nem
- Cơ sở để đưa ra giải pháp bảo tồn các loài thưc vật thuộc họ Đơn nem
+ Dựa vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn
+ Dựa vào các kết quả nghiên cứu
+ Dựa vào các quy phạm ngành Lâm nghiệp về phương thức bảo tồn loài
- Kỹ thuật bảo tồn: Dựa vào các quy trình, quy phạm của ngành có liên quan để bảo tồn loài như kỹ thuât lâm sinh, sinh thái rừng,
- Các hình thức bảo tồn: Bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ
- Các giải pháp đưa ra để bảo tồn các loài thực vật thuộc họ Đơn nem tại VQG Xuân Sơn
+ Giải pháp về khoa học và kỹ thuật
+ Giải pháp về kinh tế - xã hội
+ Giải pháp về quản lí
+ Giải pháp về cơ chế chính sách
Trang 3426
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VQG XUÂN SƠN 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính
Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm về phía Tây của huyện Tân Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La
* Tọa độ địa lý:
- Từ 21°03' đến 21°12' v Bắc;
- Từ 104°51' đến 105°01' kinh Đông
* Ranh giới Vườn quốc gia:
- Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;
- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;
- Phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;
- Phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
3.1.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình VQG Xuân Sơn có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥ 700m, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, cao nhất là đỉnh Voi 1.386m, núi Ten 1.244m, núi Cẩn 1.144m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 65% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, phần lớn là các dãy núi đất, có xen lẫn địa hình caster, phân
bố phía Đồn và Đông Nam Vườn, độ dốc trung bình từ 25-300, độ cao trung bình 400m;
- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 5% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích này đang được sủ dụng canh tác nông nghiệp
Trang 3527
3.1.3 Đất đai
- Đất feralit có mùn trên núi trung bình (FeH): Phân bố từ 700-1386m, tập
trung ở phía Tây của Vườn, giáp với huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình), huyện Phú Yên (tỉnh Sơn La)
- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở cùng đồi núi thấp(Fe): Phân bố dưới 700m,
thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, ít đá lẫn, đất khá màu mỡ, thích hợp cho các loài cây lâm nghiệp phát triển
- Đất Rangin (hay đất hình thành trong núi đá vôi)-R: Đá vôi là loại đá cứng,
khó phong hóa, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hóa đến đâu lại bị rửa trôi đến
đó, nên đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc trong chân núi đá
- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lung (DL): Là loại
đất phì nhiêu, tầng dày, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là Limon (L) Hàng năm thường được bồi thêm một lớp phù sa mới khá màu mỡ
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Theo tài liệu khí tượng thủy văn của trạm khí tượng Minh Đài và Thanh Sơn, khí hậu VQG Xuân Sơn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và màu khô
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, 9 hàng năm Lượng mưa bình quân hàng năm
là 1.826mm, lượng mưa cực địa có thể tới 2.453mm (năm 1971)
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít và có nhiều sương mù
Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C; nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối vào các tháng 6 và tháng 7 hàng năm, có khi lên tới 40,70
C; nhiệt độ không khí thấp nhất vào tháng 11 đến 2 năm sau, có khi xuống đến 0,50C
Trang 3628
Độ ẩm không khí trung bình cả năm là 86%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng
7, 8 (trên 87%), thấp nhất vào tháng 12 (65%)
*Thủy văn
VQG Xuân Sơn có cá hệ thống suối như: Suối Thân, Suối Thang, Suối Chiềng
cá suối này đổ ra hệ thống Sông Vèo và Sông Dày Hai sông này hợp lưu tại Minh Đài, rồi đổ vào sông Hồng tại Phong Vực Tổng chiều dài của sông 120km, chiều rộng trung bình 150m, thuận lợi cho việc vận chuyển đường thủy từ thượng nguồn về Sông Hồng
3.1.5 Thảm thực vật rừng
*Hệ sinh thái:
- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới: Phân bố thành các mảng tương đối lớn ở độ cao dưới 700m tại khu vực phía Nam của Vườn Thực vật tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các loài trong họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae)
- Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiêt đới núi trung bình:Phân bố ở khu vực núi Ten, núi Voi và phần đất phía Tây của Vườn từ độ cao 700m trở lên Thực vật chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ (Fagaceae), hộ Re (Lauraceae), họ Ngọc Lan (Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Chè (Theraceae), họ Chò chỉ (Sapotaceae)
- Rừng kín thường xanh nhiệt đới trên đất đá vôi xương xẩu: Phân bố tập trung
ở hai đầu dãy núi Cẩn Các loài đại diện chính như Nghiến (Excentrodendron tonkinensis), Trai (Garcinia fagraeoides), Mậy tèo, Ô rô, Teo nông (Streblus spp.), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sâng (Pometia pinnata)
- Rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên đất đá vôi xương xẩu: Phân bố thành những mảng tương đối rộng ở khu vực núi Cẩn từ độ cao 700m trở lên Các loài trong
họ Dầu không còn thấy xuất hiện thay vào đó là sự xuất hiện một số loài lá kim như
Trang 37- Rừng thứ sinh Tre nứa: Rừng tre nứa chỉ chiếm một diện tích nhỏ (56 ha) ở khu vực phía Đông của Vườn Thực vật tạo rừng chủ yếu là loài Nứa lá nhỏ và một số loài cây gỗ mọc rải rác Dưới tán Nứa, thảm tươi ít phát triển thường là một số loài trong họ Gừng (Zingiberaceae), họ Cỏ (Poaceae), mọc rải rác Dây leo phổ biến là Sắn dây, Kim Cang, Dất, Bìm bìm Loại rừng này có giá trị kinh tế kém, tuy nhiên trong điều kiện đất rừng ít màu mỡ và có mức độ chiếu sáng cao, rừng tre nứa có vai trò lớn trong việc giữ đất, chống xói mòn và tạo ra những điều kiện môi trường sống cho một số nhóm động vật hoang dã
*Thành phần và Số lượng các taxon thực vật:
Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1.259 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 699 chi của 185 họ, trong 6 ngành thực vật (Xem danh mục thực vật kèm theo) Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau
Bảng 3: Thành phần Thực vật rừng Vườn quốc gia Xuân Sơn
Trang 38+ Số loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng có tên trong danh sách đỏ Thế giới là 3 loài(Chò nâu, Chò chỉ, Máu chó poilane) nhưng chỉ có 2 loài trong số này được ghi tên trong sách đỏ Việt Nam (Chò nâu, Chò chỉ)
+ Trong tổng số 47 loài cây có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn có 2 loài (Trai lý, Gù hương) có tên trong danh sách nhóm IIA ban hành kèm theo Nghị định 32 của chính phủ
Trang 3931
loài ở phụ lục IB và 12 loài có tên trong phụ lục IIB và 3 loài có tên trong Danh mục
đỏ của Thế giới IUCN (năm 2011)
+ Chim: 10 loài, trong đó có 1 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong số này nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 2 loài ở phụ lục IB và 8 loài nằm trong phụ lục IIB
+ Bò sát và ếch nhái: 9 loài, trong đó có 2 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR), 4 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 1 loài ở phụ lục IB và 5 loài có tên trong phụ lục IIB
Từ số liệu trên cho thấy trong Vườn quốc gia Xuân Sơn đang hiện hữu 51 loài động vật hoang dã quý hiếm, trong đó điển hình là Gấu ngựa, Gấu chó, Sơn dương, Sóc bay lông tai, Trăn đất, Báo hoa mai, Beo lửa, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là di sản của Vườn quốc gia Những nguồn gen động vật quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh mục các loài được ưu tiên bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học
3.1.7 Đặc điểm về cảnh quan, văn hóa và lịch sử
Vườn quốc gia Xuân Sơn có môi trường không khí, môi trường nước sạch sẽ, khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm từ 22OC - 23OC Đặc biệt, một ngày ở Xuân Sơn thời tiết có nét đặc trưng của 4 mùa: buổi sáng mát mẻ, mang đặc trưng của khí hậu mùa xuân, buổi trưa ấm áp như mùa hè, buổi chiều hiu hiu như mùa thu, buổi tối trời se lạnh Một khu thiên nhiên kỳ v với tất cả vẻ hoang sơ của nó có sức hấp dẫn kỳ lạ đối với những ai lần đầu đến đây
Xuân Sơn có địa hình đa dạng, nhiều cảnh đẹp và có những đặc điểm tự nhiên hoang dã (rừng, hồ, núi, thung lũng ) Địa hình này tạo sức hấp dẫn đối với khách ưa thích những nơi nhiều rừng, đồi, núi , có địa hình và phong cảnh đa dạng, có trên 30 hang động, trong đó một số hang động có vẻ đẹp rất kỳ ảo và hấp dẫn như hang Lạng, hang Lun, hang Na, hang Thổ Thần Xuân Sơn có khí hậu mát mẻ, không khí trong
Trang 4032
lành, đặc biệt vào mùa hè là lợi thế của Vườn quốc gia Xuân Sơn trong phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng Bên cạnh còn có cộng đồng các dân tộc hiện vẫn giữ được bản sắc văn hoá dân tộc thể hiện trong trang phục, lễ hội như và đời sống sinh hoạt hàng ngày như đan lát đồ dùng thủ công, dệt thổ cẩm, thêu, lễ cấp sắc, múa đâm đuống, múa xòe, uống rượu hoẵng, cơm lam Đây là một trong những tiềm năng của du lịch sinh thái - nhân văn
Nằm trong thế chân kiềng của tổng thể cảnh quan thiên nhiên hùng v Tam Đảo
- Ba Vì - Xuân Sơn Trong trục tâm linh của truyền thuyết lịch sử Quốc mẫu Lăng Thị Tiêu; Sơn Tinh - Thủy tinh; Vua Hùng, Gà chín cựa đã tạo nên một Xuân Sơn kỹ v
và có nhiều lợi thế trong bảo tồn và phát triển bền vững
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số, lao động và dân tộc
Vườn quốc gia Xuân Sơn và khu vực vùng đệm có 29 thôn thuộc địa giới hành chính của 6 xã Xuân Sơn, Tân Sơn, Lai Đồng, Đồng Sơn, Kim Thượng và Xuân Đài, huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Các xóm phân bố chủ yếu dưới chân các dãy núi đá vôi
và núi đất, ở độ cao từ 200 - 400 m so với mực nước biển, tập trung ở phía Đông, một phần phía Bắc và Nam của Vườn quốc gia
- Dân số: Theo kết quả thống kê tại các xã năm 2012, Vườn quốc gia Xuân Sơn
và khu vực vùng đệm (29 thôn/xóm) có 12.559 người với 2.908 hộ; trong đó nằm trong vùng lõi Vườn quốc gia có 2.984 người với 794 hộ
- Lao động: Tổng số lao động trong Vườn quốc gia và khu vực vùng đệm là 7.391 người, chiếm 58,8% tổng dân số Vườn quốc gia và khu vực vùng đệm; trong đó số lao động trong vùng lõi là 1.647 người, chiếm 22,3 % tổng số lao động; số lao động khu vực vùng đệm là 5.744 người, chiếm 77,7% tổng số lao động