1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại xã thái đô huyện thái thụy tỉnh thái bình

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 6,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Xác định được thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại xã Thái Đô huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở

Trang 1

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

1 Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị Tuyết Hằng

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Minh

2 Thời gian thực tập : Từ ngày 27/02/2009 đến ngày 20/04/2009

Địa điểm thực tập : Xã Thái Đô - Huyện Thái Thụy - Tỉnh Thái Bình

3 Tên đề tài

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại xã Thái Đô- huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình”

4 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định được thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại xã Thái

Đô huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình của một số hoạt động phát triển kinh tế

xã hội làm cơ sở cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước tại khu xã Thái Đô huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình

5 Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu thực trạng và phân bố tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

2 Nghiên cứu thực trạng chất lượng nước sinh hoạt và nuôi chồng thuỷ sản trong khu vực nghiên cứu

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác tác động đến tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

6 Kết quả nghiên cứu

Đề tài tiến hành và đạt được những kết quả sau:

- Nguồn nước cho xã là nước ngầm, nước mặt và nước mưa Các loại hình sử dụng nước chính là: Giếng khoan 31.8%, giếng khơi 17%, nước mưa 28,7%

Trang 2

- Hàm lượng sắt, nitrate, pH trong nước ngầm không vượt quá giới hạn, nằm trong tiêu chuẩn cho phép, chỉ có độ cứng nằm trong tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng sắt, nitrte, pH, BOD5, COD, DO trong nước mặt dùng cho nuôi trồng thuỷ sản nằm trong tiêu chuẩn cho phép Như vậy người dân có thể

sử dụng trực tiếp nguồn nước để phục vụ sinh hoạt và sản xuất

- Các hoạt động sinh hoạt và sản xuất ảnh hưởng tới nguồn nước là: nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp- dịch vụ và nuôi trồng thuỷ sản

- Trên cơ sở thực trạng nước sinh hoạt, nước sản xuất và các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của khu vực nghiên cứu đề tài đề xuất giải pháp về giáo dục, chính sách, quản lý, xã hội và trong công nghệ quản lý nước ngầm đề tài tập trung cào thiết kế mô hình cải tiến bể lọc mà người dân đang sử dụng nhằm hạn chế hàm lượng sắt, nitrate có trong nước sinh hoạt của người dân tại khu vực nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu

Trang 3

Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, các cá nhân trong

và ngoài trường

Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trần Thị Tuyết Hằng, đã định hướng khuyến khích, chỉ dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tôt nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến chuyên môn của các thầy cô giáo trong bộ môn Quản lý Môi trường, khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đã giúp tôi nâng cao chất lượng khoá luận

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cấp Đảng ủy, chính quyền địa phương và nhân dân trong xã Thái Đô đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa phương

Do bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chuyên môn và thực tế, thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên sẽ không chánh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện khóa luận Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 10 tháng 5 năm 2009

Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Minh

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG – HÌNH - BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Đặc điểm và ảnh hưởng của khí hậu đến tài nguyên nước của Việt Nam 2

1.2 Tình hình chung về tài nguyên nước Việt Nam 2

1.2.1 Tài nguyên nước mưa 2

1.2.2 Tài nguyên nước mặt 3

1.2.3.Tài nguyên nước dưới đất 4

1.3 Tình hình sử dụng tài nguyên nước 6

1.4 Một số nghiên cứu về vấn đề sử dụng và ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến khai thác và sử dụng nguồn nước 8

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10

2.2 Đối tượng nghiên cứu 10

2.3 Nội dung nghiên cứu: 10

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 11

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 11

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp 14

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM CHÍNH VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15

3.1.Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 15

3.2 Điều kiện khí hậu thuỷ văn khu vực nghiên cứu 16

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 17

Trang 5

3.4 Đặc điểm văn hoá – xã hội 19

Chương 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 Thực trạng phân bố tài nguyên nước và các loại hình sử dụng nước tại khu vực nghiên cứu 21

4.1.1 Nguồn nước được khai thác và sử dụng 21

4.1.2 Thực trạng phân bố tài nguyên nước 22

4.1.3 Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước 23

4.2 Thực trạng chất lượng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu 25

4.2.1 Quan sát, phỏng vấn trực tiếp các hộ dân 25

4.2.2 Phương pháp phân tích mẫu 27

4.3 Các hoạt động phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng tới chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu 36

4.3.1 Hoạt động phát triển nông nghiệp 37

4.3.2 Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và hoạt động trồng rừng phòng hộ ven biển 38

4.3.3 Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản 39

4.3.4 Nước thải, rác thải sinh hoạt 39

4.4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên nước 40

4.4.1 Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý 40

4.4.2 Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền - giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường 40

4.4.3 Giải pháp về công nghệ 41

Chương 5 : KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Tồn tại 46

5.3 Kiến nghị 47

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tài nguyên nước mặt các vùng ở Việt Nam 4

Bảng 4.1 Tổng hợp về tình hình khai thác và sử dụng nước 23

Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước ngầm 27

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thuỷ sản 28

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính xã Thái Đô 15

Hình 4.2 Kênh dẫn nước quanh các ao nuôi thuỷ sản 26

Hình 4.1 Sông dẫn nước vào phục vụ nuôi trồng thuỷ sản 26

Hình 4.3 Kênh thoát nước trong khu vực nghiên cứu 27

Hình 4.6 Mặt cắt mô hình xử lý nước ngầm 44

đề xuất cho khu vực nghiên cứu 44

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 4.1 Đồ thị biểu diễn độ pH tại các điểm nghiên cứu 29

Biểu đồ 4.2 Đồ thị biểu diễn độ cứng tại các điểm nghiên cứu 29

Biểu đồ 4.3 Đồ thị biểu diễn hàm lượng nitrate tại các điểm nghiên cứu 29

Biểu đồ 4.4 Đồ thị biểu diễn hàm lượng sắt tại các điểm nghiên cứu 30

Biểu đồ 4.5 Đồ thị biểu diễn độ pH tại khu vực nghiên cứu 30

Biểu đồ 4.6 Đồ thị biểu diễn hàm lượng BOD5 tại khu vực nghiên cứu 30

Biểu đồ 4.7 Đồ thị biểu diễn hàm lượng DO tại khu vực nghiên cứu 31

Biểu đồ 4.8 Đồ thị biểu diễn hàm lượng NO3- tại khu vực nghiên cứu 31

Biểu đồ 4.9 Đồ thị biểu diễn hàm lượng COD tại khu vực nghiên cứu 31

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD: Nhu cầu ôxy sinh hóa

BOD5: Nhu cầu ôxy sinh hoá sau 5 ngày COD: Nhu cầu ôxy hoá học

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

NTTS: Nuôi trồng thuỷ sản

TS: Thuỷ sản

PTNT: Phát triển nông thôn

UBND: Uỷ ban nhân dân

TTCN: Tiểu thủ công nghiệp

KHHGĐ: Kế hoạch hoá gia đình

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ Nước là vật phẩm quý giá nhất mà tạo hoá đã ban tặng cho hành tinh của chúng ta và chính nó là khởi nguồn của sự sống Nước là thành phần của môi trường, một nhân tố vô cùng quan trọng của con người và thiên nhiên Hàng ngày mỗi người cần tối thiểu 60 – 80 lít nước, tối đa tới 150 - 200 lít nước hoặc hơn cho sinh hoạt; riêng lượng nước ăn uống vào cơ thể ít nhất cũng tới 1,5 – 2 lít mỗi ngày Nước còn cần cho các hoạt động khác của con người như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Nước có tầm quan trọng đặc biệt như thế nhưng trong những thập niên gần đây, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế và các hoạt động xã hội khác đã gây tác động không tốt đến môi trường nước Nguồn nước bị ô nhiễm đã gây tác động xấu đến cuộc sống của người dân, ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Việc khai thác sử dụng và quản lý tài nguyên nước ở nhiều vùng địa phương của Việt Nam còn bất hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên Trong đó xã Thái Đô, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình cũng là một địa phương mà công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước còn nhiều yếu kém Tuy rằng các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của huyện còn kém phát triển nhưng đã tác động không tốt đến môi trường nước Nước thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản đã gây tác động không nhỏ đến môi trường nước.Việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước và đưa ra những khuyến nghị nhằm phòng chống, giảm thiểu ô nhiễm là rất cần thiết và cấp bách

Xuất phát từ thực tiễn đó tôi lựa chọn khoá luận:“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và

sử dụng tài nguyên nước tại Thái Đô - Thái Thụy - Thái Bình” với mong

muốn được chung tay góp sức cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương

Trang 9

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặc điểm và ảnh hưởng của khí hậu đến tài nguyên nước của Việt Nam [9]

Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo phương kinh tuyến ở vị trí cuối Đông Nam của lục địa Á - Âu trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc( giới hạn trong các vĩ độ 23o22’ N đến 8o30’ B và kinh độ 102010’E đến 109021’ E) Phần lớn lãnh thổ được đồi núi hiểm trở bao phủ với địa hình nhiều đứt gãy cùng

những sườn dốc tạo thành mạng lưới sông suối khá dày

Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa phong phú đã tạo thuận lợi cho sự hình thành dòng chảy với một lưới tiêu nước khá dày Mật độ trung bình sông suối có dòng chảy thường xuyên đạt 0,6 km/km2 Mật độ sông phân hoá khá lớn giữa các vùng từ dưới 0.3 km/km2

đến 4 km/km2

Các vùng có lượng mưa lớn thường có mật độ sông rất dày từ 1.5- 2 km/km2 Đặc biệt là sông đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam châu thổ Sông Hồng có mật độ sông 2-4km/ km2

Những vùng núi trung bình thấp

và núi thấp, với lượng mưa tương đối lớn có mật độ sông 1- 1.5 km/km2

Còn lại đại bộ phận các vùng có mật độ sông trung bình 0.5 - 1 km/km2 Đặc biệt một số vùng có mật độ sông 0.3 - 0.5 km/km2

1.2 Tình hình chung về tài nguyên nước Việt Nam [9]

1.2.1 Tài nguyên nước mưa

- Do vị trí địa lý của từng khu vực, giữa các vùng trong nước đã hình thành

các loại khí hậu khác nhau:

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hạ nóng mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa

ở Bắc Bộ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, mưa nhiều trong mùa hạ, khô

trong mùa đông ở Nam Bộ, Tây Nguyên và Bình Thuận

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa , khô nóng vào cuối đông và đầu hạ, mưa nhiều vào cuối mùa hạ và nửa đầu mùa đông ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Trang 10

Sông ngòi Việt Nam được nuôi bởi một nguồn nước mưa dồi dào Sự tuần hoàn của nước là hệ quả hoạt động của các khối không khí, hoàn lưu gió mùa, nguồn động lực mang ẩm, kết hợp với nhiễu động gây mưa Lượng nước và chế độ nước của các sông suối phụ thuộc trực tiếp vào lượng mưa và chế độ mưa trên lưu vực Theo bản đồ phân bố lượng mưa trên toàn thế giới, Việt Nam có lượng mưa từ 800 đến 3.200 mm/năm, lượng mưa trung bình 1.960mm/năm, gấp 2.6 lần lượng mưa trung bình toàn lục địa

Các tính chất của tài nguyên nước Việt Nam được thể hiện khá phức tạp trong phân bố không gian và thời gian, chủ yếu do sự dao động của yếu tố mưa và

sự phân bố địa hình Tính chất phức tạp này cần được chú ý trong qúa trình khai thác tài nguyên nước cũng như phòng chống các thuỷ tai và các tác hại

do nước gây ra

1.2.2 Tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt của lãnh thổ tồn tại trên mặt đất trong các nguồn nước khác nhau như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ chứa nhân tạo, ao, đầm, kênh, rạch Dòng chảy các sông được coi là thành phần chính của tài nguyên nước mặt

Dòng chảy trung bình hang năm của các sông Việt nam tính đến năm

1985 là 880km2/ năm Hai hệ thống sông lớn nhất là sông Mê Kông và sông Hồng Sông Mê Kông có tổng dòng chảy lớn nhất bằng 520km3/ năm và sông Hồng 122 km3/ năm Tài nguyên nước mặt bao gồm phần nước mặt nội địa và phần từ ngoài lãnh thổ chảy vào Phần dòng chảy các sông từ nguồn nước mưa trên lãnh thổ Việt Nam là 324 km3/năm chỉ chiếm 37% toàn bộ dòng chảy các sông ( xem bảng 1.1 sau)

Trang 11

Bảng 1.1 Tài nguyên nước mặt các vùng ở Việt Nam

Vùng

Diện tích (km 2 )

1.2.3.Tài nguyên nước dưới đất

Khi nói đến tài nguyên nước dưới đất ta không thể không kể đến hai dạng đặc biệt của nó là nước khoáng và nước nóng thiên nhiên Hai loại nước này đều có tác dụng tốt cho sức khoẻ con người và chữa bệnh Tuy nhiên trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ đi sâu vào nguồn nước ngầm như giếng đào hoặc giếng khoan

Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt chủ yếu lấy từ nước ngầm Nước ngầm là nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn,

Trang 12

sạn, các cuội kết,khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất Nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét hay hàng trăm mét, có thể khai thác

để phục vụ cho các hoạt động sống của con người

Thành phần nước ngầm rất phong phú và phụ thuộc chặt chẽ vào địa chất tự nhiên của địa hình các ion thường gặp là: Fe2+

, Mn2+, Ca2+, Cr6+, NO3-, NH4+, đôi khi có F-,

Br-, Trong nước ngầm sắt là nhiều nhất bởi vì nhiều loại khoáng quoặng có trong vỏ trái đất đều chứa nhiều sắt, thường tồn tại ở dạng Fe(HCO3)2 tan, dạng keo, dạng kết tủa cặn lơ lửng của Fe2+

, Fe(OH)3, phức với chất hữu cơ nhưng chủ yếu tồn tại ở dạng Fe2+

và nồng độ thường đạt từ vài chục đến hàng 100mg/l Bên cạnh đó còn có mangan ở dạng Mn(HCO3)2 tan dễ bị ô xy hoá thành MnO2+CO2 +H2O Ngoài ra nước ngầm còn nhiều nguyên tố vi lượng, các khí hoà tan, các hợp chất hữu cơ, pH biến đổi rộng ở khoảng 1.8 đến 11 và thường dao động từ 5 đến 8[9]

Việt Nam là quốc gia có nguồn nước ngầm phong phú về trữ lượng và tương đối tốt về chất lượng Tài nguyên nước dưới đất trên phạm vi toàn quốc mới được đánh giá chủ yếu ở dạng tiềm năng và triển vọng, trữ lượng cấp công nghiệp đã được thăm dò chiếm tỷ lệ không đáng kể, còn nhiều vùng trắng

Trong các nguồn nước cung cấp cho cộng đồng thì nước ngầm luôn luôn là nguồn nước được sử dụng rộng rãi Bởi các nguồn nước mặt thường bị

ô nhiễm và lưu lượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động theo mùa Nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người, chất lượng nước ngầm thường tốt hơn so với nước mặt Trong nước ngầm hầu như không

có các hạt keo hay các hạt lơ lửng vi sinh, vi trùng gây bệnh thấp Tuy nhiên với tốc độ phát triển kinh tế xã hội như hiện nay, nguồn nước ngầm đang bị nhiễm bẩn Nước thải của các ngành công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp thải ra không qua xử lý đã tác động không nhỏ tới nguồn nước ngầm đặc biệt

là ô nhiễm kim loại nặng (KLN)đã làm cho việc khai thác nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Đã có

Trang 13

nhiều nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó phân huỷ, các vi khuẩn gây bệnh, các hoá chất độc hại, thuốc trừ sâu, kim loại nặng

1.3 Tình hình sử dụng tài nguyên nước

Tài nguyên nước ở Việt Nam được sử dụng chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt còn các nhu cầu khác chiếm tỉ lệ ít hơn Cùng với sự gia tăng dân số, đô thị hoá, phát triển kinh tế, nhu cầu nước dùng cho ăn uống

- sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ ngày càng tăng Lượng nước cần của năm 2000 là 79,61 tỷ m3/năm, trong số đó có 2,91 (tỷ m3) cho ăn uống - sinh hoạt, 16,2 cho công nghiệp và 60,5 cho nông nghiệp Trong vòng 15 năm, nhu cầu nước đã tăng 1,76 lần (ăn uống - sinh hoạt: 1,65 lần; công nghiệp: 5,62 lần; nông nghiệp:1,49 lần) Cụ thể một số

lĩnh vực như:

* Sử dụng nước để uống và sinh hoạt

Vai trò quan trọng nhất của nước trong phát triển kinh tế - xã hội là sử dụng để uống và sinh hoạt, là những yếu tố quan trọng trong phúc lợi của mọi người

Theo các nhà nghiên cứu ở Singapore, mỗi người cần tới 90 lít nước/ngày để có thể tránh các bệnh có liên quan đến nước Do không đủ nước sạch, ở các nước đang phát triển có đến 80% số bệnh liên quan đến nước: bệnh đường ruột, bệnh đau mắt, bệnh ngoài da, các bệnh do muỗi sinh sản trong nước gây ra

Nước cũng cần cho con người lúc làm việc Không đủ nước sinh hoạt

và ăn uống hay chất lượng nước kém, con người dễ sinh bệnh, ngày công, năng suất lao động giảm Vì vậy giải quyết vấn đề nước uống sinh hoạt luôn phải đi đôi với vấn đề tiêu thoát nước sinh hoạt và tiết kiệm tiêu dùng nước

* Cấp và thoát nước cho nông thôn

Căn cứ vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến việc cấp thoát nước, theo Uỷ ban Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi

Trang 14

trường có thể chia ra 5 vùng cấp thoát nước cho nông thôn: ven biển, nội đồng, bán sơn địa, núi thấp và núi cao

Theo truyền thống nhân dân ta sử dụng phổ biến các công trình sau để cấp nước sinh hoạt:

- Bể, chum vại, lu bằng sành hay đất nung, bể xi măng hay cốt sắt hoặc cốt tre để đựng nước mưa Nước mưa hứng trực tiếp có chất lượng tốt, có thể sử dụng làm nước uống rất an toàn, khi mức nhiễm bẩn không khí còn thấp

- Giếng khơi(giếng thơi), để khai thác nước dưới đất tầng nông Đa số giếng ở trung du đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt.Giếng ở vùng đồng bằng thường có nước không sạch, bị nhiễm mặn, phèn, phân hoá học, thuốc trừ sâu, có nhiều sắt và có nhiều mùi hôi.Sau cùng người ta còn dùng nước mặt ở sông, hồ, hồ chứa, ao, nhưng hầu như loại nước này thường không đủ sạch cần có các biện pháp xử lý trước khi dùng như đánh phèn, lọc, lắng, khử sắt

* Sử dụng nước trong nông nghiệp

Hiện nay cả nước ta có 73 hệ thống thuỷ nông lớn, vừa và nhiều hệ thống nhỏ, đã xây được 670 hồ và đập vừa và lớn, xây dựng 3500 đập nhỏ, tổng dung tích các hồ trên 10 tỷ m3

, xây dựng hơn 1.000 cống tưới tiêu nước đầu mối, hàng trăm kênh, rạch, lớn, kênh cấp 1, 2 với tổng chiều dài hàng trăm nghìn km, hệ thống bờ bao, bờ vùng mở rộng khắp các vùng đất canh tác, hơn 2.000 trạm bơm điện tưới tiêu nước với hơn 12 nghìn máy bơm Có thể nói sản xuất nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nguồn nước tuy nhiên chủ yếu vẫn là nguồn nước mặt - sông, ao, hồ

Hạn hán, úng lụt vẫn là mối đe doạ đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống nhất là khi thời tiết khắc nghiệt nhưng thực tại so với quá khứ trên đồng ruộng, ở đồng bằng cũng như miền núi trung du, ven biển cho phép khẳng định những thành tựu to lớn của công tác thuỷ nông

* Sử dụng nước trong thuỷ sản

Theo Bộ thuỷ sản (cũ) cả nước ta có 6.4 triệu ha mặt nước ngọt và 1.470.000 ha mặt nước sông ngòi Ngoài ra chúng ta có trên 10 triệu ha mặt

Trang 15

nước nội thuỷ và lãnh hải Tuy nhiên chúng ta mới sử dung 12,5 % mặt nước

lợ và 31 % diện tích mặt nước ngọt, tính chung mới sử dụng 28,5 % mặt nước hiện có Quỹ mặt nước đang sử dụng ở mức thấp, năng suất bình quân chưa vượt quá năng suất tự nhiên bao nhiêu Vì vậy tiềm năng phát triển thuỷ sản còn to lớn nếu ta biết đầu tu vốn, dựa vào dân, đưa tiến bộ kĩ thụât vào nuôi tôm cá nước ngọt, rong câuvà đặc sản nước lợ tạo ra nguồn thực phẩm dồi dào và cho xuất khẩu

Việt Nam - một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thôn được dùng nước sạch Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy, lị Chính vì vậy việc khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước cần phải được quan tâm

và chú trọng trong các dự án phát triển kinh tế vùng và lãnh thổ

Ngoài các lĩnh vực trên nước còn được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cấp và thoát nước cho đô thị, …Có thể nói tài nguyên nước có ý nghĩa hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Vì lượng nước tái tạo là có hạn cho nên phải có nhiều chính sách thích hợp cùng với sự quản lý chặt chẽ đối với việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước mới đảm bảo cho

sự phát triển bền vững có chú ý đến sự gia tăng mạnh dân số từ cuối thế kỉ này sang thế kỉ sau

1.4 Một số nghiên cứu về vấn đề sử dụng và ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế xã hội đến khai thác và sử dụng nguồn nước [8]

Đứng trước thực trạng đó việc nghiên cứu đánh giá nước phục vụ nước sinh hoạt ở khu vực Hà Nội trong những năm qua đã được nhiều khoa học tiến hành Chất lượng nước sinh hoạt ở khu Thanh Xuân Nam - thành phố Hà Nội được Trần Công Khánh tiến hành nghiên cứu và đánh giá công bố ở tạp chí khoa học đất Việt Nam số 7/1996

Trang 16

Năm 1998, tác giả Phạm Hùng Việt và các cộng sự với đề tài "Đánh giá

ô nhiễm hữu cơ trong nước ngầm cung cấp cho các nhà máy nước tại khu vực

Hà Nội" công bố ở hội thảo khoa học Quốc Gia về chương trình nước sạch và

vệ sinh môi trường Hà Nội Cũng ở hội thảo này GS.TSKH Trần Công Tấu

trình bày báo cáo về đề tài "Chất lượng nước ngầm phục vụ nước sinh

hoạt ở khu vực phía Nam thành phố Hà Nội" Bên cạnh đó việc đánh giá

chất lượng nước ngầm khu vực thành phố Hà Nội còn có sự tham gia của một

số tác giả khác của khoa môi trường, trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu đánh giá vê chất lượng ngầm ở một

số khu vực khác Năm 2001, đề tài: "Đánh giá hiện trạng nguồn nước sinh

hoạt tại 3 xã nông nghiệp tỉnh Hà Tây" của Lý Thị Tuyết Mai và đề tài :

"Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nước sinh hoạt nông thôn huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng" của Ngô Quang Yên ở trường Đại

học Khoa học tự nhiên Các đề tài này tập trung vào đề tài điều tra phỏng vấn

về các loại hình sử dụng nước và đánh giá bằng cảm quan, chưa đánh giá được chất lượng nước sinh hoạt ở khu vực nghiên cứu, đặc biệt là các phương thức xử lý nước sinh hoạt của người dân

Xã Thái Đô- huyện Thái Thụy là một vùng ven biển nên việc khai thác các nguồn tài nguyên nước để phát triển kinh tế là thế mạnh Tuy nhiên hiện nay vẫn là một xã thuần nông cho nên việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước để phát huy thế mạnh này của vùng còn gặp nhiều khó khăn Tại

xã Thái Đô đến nay chưa có nghiên cứu nào về vấn đề sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt và phát triển kinh tế xã hội Vì vậy để nâng cao hiệu quả của

công tác này nên tôi đã chọn đề tài: " Nghiên cứu ảnh hưởng của một số

hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước ở xã Thái Đô- huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình."

Trang 17

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại xã Thái Đô- huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình Xã Thái Đô có 7 thôn - với đặc thù sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản là rất lớn cho nên các hoạt động sản xuất này sẽ ảnh hưởng tới nguồn nước, ảnh hưởng tới năng suất cây trồng, sức khoẻ của người dân địa phương Mặt khác do thời gian có hạn nên đề tài chỉ lựa chọn lấy mẫu điển hình phân tích một số chỉ nhằm đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động phát triển kinh tế đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước của khu vực nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

1 Nghiên cứu thực trạng và phân bố tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

2 Nghiên cứu thực trạng chất lượng nước sinh hoạt và nuôi chồng thuỷ sản trong khu vực nghiên cứu

Trang 18

3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hoạt động phát triển kinh tế xã hội khác tác động đến tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

4 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thu thập , xử lý tổng hợp và phân tích tài liệu số liệu nhằm đưa ra những kết luận cần thiết

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Trên cơ sở kế thừa những tài liệu điều tra, văn bản mang tính pháp lý của cơ quan chức năng, phòng tài nguyên môi trường huyện, uỷ ban nhân dân

xã liên quan đến khu vực nghiên cứu Bằng phương pháp: thu thập, phân tích

thông tin tài liệu, số liệu và tổng hợp ta có thể thu được những thông tin sau:

- Bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng phân bố tài nguyên nước khu vực nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng tại khu vực nghiên cứu

2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Sơ thám toàn bộ khu vực nghiên cứu, chọn địa điểm điển hình để điều tra tỷ

mỉ Chủ yếu là những thôn tập trung dân cư có nhu cầu sử dụng nước lớn trong sinh hoạt, sản xuất cũng như nuôi trồng thuỷ hải sản, hoạt động nông nghiệp Để điều tra về thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước

2.4.2.1 Điều tra về tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước

Để điều tra về tình hình khai thác cà sử dụng tài nguyên nước đề tài lựa chọn điều tra theo phương pháp phỏng vấn các hộ gia đình

+ Điều tra về nguồn nước khai thác

+ Điều tra về ượng nước được khai thác

+ Điều tra về mục đích sử dụng: sản xuất, sinh hoạt

2.4.2.2 Điều tra về chất lượng nước [4], [5]

Đề tài sử dụng hai phương pháp điều tra sau:

Trang 19

- Lấy mẫu để phân tích:

Sau khi điều tra toàn bộ khu vực nghiên cứu, xem xét các hoạt động phát triển kinh tế xã hội mà lựa chọn các điểm lấy mẫu sao cho phù hợp với các chỉ tiêu cần phân tích đối với nước sinh hoạt và sản xuất Do không có điều kiện để phân tích nhiều mẫu cho nên để đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nước ở khu vực nghiên cứu đề tài chỉ lấy mẫu đại diện như sau:

+ Nước sinh hoạt: lấy 15 mẫu nước ngầm + Nước sản xuất : lấy 10 mẫu nước mặt Các mẫu này được lấy điển hình để phân tích một số thành phần hoá học như: pH, nhu cầu oxy sinh hoá BOD5, COD, Fe, hàm lượng nitrate( NO3-

), DO( hàm lượng oxy hoà tan), độ cứng.[3], [7]

Mẫu nước được lấy dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5999- 1995( chất lượng lấy mẫu- hướng dẫn lấy mẫu nước).[11]

Do không có điều kiện và căn cứ vào hoạt động sản xuất chính của khu vực nghiên cứu đề tài tiến hành lấy mẫu đối với 2 loại hình sử dụng nước: nước sinh hoạt, nước sản xuất

Đối với nước sinh hoạt: Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt được lấy từ giếng

khoan, giếng khơi để đảm bảo tính chính xác sẽ lấy mẫu nước của giếng khoan: đề tài lựa chọn 5 vị trí để lấy mẫu Do điều kiện không cho phép nên mẫu nước được lấy trực tiếp từ giếng khoan chưa qua xử lý

Bước 1: Vặn vòi xả nước, nước chay khoảng 5-6 lít để các thành phần

có trong nước ổn định

Trang 20

Bước 2: Sau đó dùng chai nhựa Polyetylen( 500ml) đã được rửa sạch

và tráng trực tiếp bằng nước chuận bị lấy mẫu, lấy đầy chai 500ml

Đối với nước sản xuất: hoạt động sản xuất chính của khu vực nghiên cứu là

nuôi trồng thuỷ sản cũng sẽ tiến hành lựa chọn 5 vị trí để lấy mẫu Dùng chai nhựa Polyetylen( 500ml) đã được rửa sạch và tráng trực tiếp bằng nước chuận

bị lấy mẫu, sau đó nhúng cả chai xuống nước lấy đầy chai 500ml và vặn chặt nắp dưới nước

Tất cả các mẫu được bảo quản và đưa về phòng phân tích trường đại học Lâm Nghiệp và trường Khoa học tự nhiên để phân tích

Sau khi bảo quản và vận chuyển mẫu từ khu vực nghiên cứu về phòng thí nghiệm tôi tiến hành phân tích các chỉ tiêu đã chọn với từng phương pháp phù hợp, cụ thể như sau:

- Phương pháp đo pH

pH được đo bằng giấy quỳ rồi so màu của giấy quỳ với bảng màu để xác định độ pH của mẫu nước

- Phương pháp phân tích COD:

Xác định COD bằng phương pháp chuẩn độ ngược với KMnO4 0,02M

Trang 21

phức với sắt do KSCN tương đối rẻ và quá trình tạo phức rất đơn giản Phức

tạo thành có màu đỏ máu rất đặc trưng

2.4.3 Phương pháp xử lý nội nghiệp

Sau khi thu thập thông tin, khảo sát hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu đề tài tiến hành xử lý nội nghiệp, bao gồm các công việc sau:

Phân tích, lựa chọn và kế thừa có chọn lọc các số liệu đã thu thập được đem so sánh với kết quả điều tra thu được và đưa ra bộ số liệu chính xác về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã

Từ kết quả phân tích mẫu nước, các nguồn xả nước thải đề tài đánh giá được hiện trạng chất lượng nguồn nước, kết quả phân tích được tính toán và thể hiện ở bảng biểu 4.2

Thông qua kết quả thu tập được từ phỏng vấn các hộ dân đánh giá được tình hình sử dụng và khai thác tài nguyên nước của khu vực nghiên cứu, được thể hiện ở bảng 4.1

Trang 22

Chương 3 : ĐẶC ĐIỂM CHÍNH VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH

TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1.Đặc điểm về điều kiện tự nhiên [10]

*Vị trí địa lý:

Xã Thái Đô là một xã ven biển thuộc khu Nam của huyện Thái Thụy với diện tích 1.164.95 ha Có vị trí như sau:

Phía Bắc giáp Thái Dương

Phía Nam giáp xã Đông Hải - huyện Tiền Hải

Phía Tây giáp xã Thái Hoà và xã Mỹ Lộc

Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ

Xã Thái Đô có 7 thôn : thôn Nam Hải, thôn Tân Lập, thôn Tân Bồi, thôn Nam Duyên, thôn Đông Tiến, thôn Danh Giáo, thôn Đông Hải và có sông Trà Lý chảy qua phân chia gianh giới giữa xã Thái Đô và huyện Tiền Hải

Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính xã Thái Đô

Trang 23

*Đặc điểm địa hình và tình hình sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu

Với vị trí địa lý nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng điển hình nên xã Thái Đô có địa hình tương đối bằng phẳng cao dần về phía biển cao trình từ 1.5m- 2m so với mực nước biển, có hướng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam

Theo số liệu thống kê năm 2008, tổng diện tích hành chính của xã là 1.164.95ha (Không tính trong diện tích hành chính) Trong đó đất nông nghiệp là 788.85 ha bao gồm diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp là 211,13

ha, diện tích đất để nuôi trồng thuỷ sản là 544,71 ha, đất nông nghiệp khác là 23,01 ha còn lại đất phi nông nghiệp là 376,10 ha Là xã ven biển nên hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh chính vì vậy mà diện tích dành cho nuôi trồng thuỷ sản chiếm 69,05 % đất nông nghiệp – Đó chính là một thế mạnh để phát triển kinh tế của xã trong tương lai

Có thể thấy diện tích đất sông hồ, ao đầm khá lớn 91,57 ha việc quản lý

và khai thác rất cần thiết sao cho phù hợp Với diện tích đất dành cho nông nghiệp và nuôi thuỷ sản như trên thì lượng nước cần cho việc tưới tiêu và nuôi trồng là rất lớn

3.2 Điều kiện khí hậu thuỷ văn khu vực nghiên cứu.[10]

*Khí hậu

Xã Thái Đô nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ven biển nên khí hậu của xã mang nét đặc trưng của vùng duyên hải được điều hoà với khí hậu biển( đông ấm, hè mát) so với khu vực sâu trong nội địa

Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22 - 24oC, có lúc cao nhất lên tới

39oC và xuống thấp đến 4.1oC Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng 15 - 20oC, trong một ngày đêm khoảng 8 - 10o

C

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 - 2000mm, tập trung vào mùa nóng(tháng 4 đến tháng 10) Lượng mưa chiếm đến 80% lượng mưa cả năm Mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, các tháng 12 và

Trang 24

tháng 1 lượng mưa nhỏ hơn lượng bốc hơi Tháng 2 và tháng 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt

Độ ẩm không khí dao động từ 80-90% Mùa hè thường có gió bão kèm theo mưa to có sức tàn phá lớn và thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm, có năm kéo dài đến tháng 11

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội [10]

Thái Đô là một xã ven biển có 1490 hộ với 5387 nhân khẩu Hoạt động phát triển kinh tế đã đạt được nhiều thành tích đáng kể Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, ngư nghiệp chiếm 47,99 %, Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

cơ bản chiếm 39 %, Thương mại dịch vụ tài chính chiếm 13,02 % Với 5.387 nhân khẩu thì lượng nước cần để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất hàng ngày

là rất lớn, kéo theo đó là các vấn đề về rác thải, nước thải thải ra môi trường nếu không có biện pháp quản lý và sử dụng đúng đắn thì sẽ là vấn đề rất phức tạp, môi trường sẽ bị ô nhiễm đặc biệt là nguồn nước sẽ bị ô nhiễm bởi các

hoạt động trong sinh hoạt và sản xuất

*Về sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp:

* Sản xuất nông nghiệp: Tổng diện tích 211.13 ha trong đó chủ yếu là lúa và hoa màu

Trang 25

- Về cây lúa: Diện tích gieo cấy lúa cả năm 328.1 ha tăng 0.10 ha so với năm

2007, năng suất bình quân cả năm đạt 10.832 kg/ha, sản lượng thóc đạt 1.776.928 kg

- Về cây màu: Diện tích cây màu cả năm toàn xã đạt 87.02 ha trong đó cây màu 6 tháng đầu năm 42 ha, cây màu 6 tháng cuối năm 45 ha

- Về chăn nuôi: Do công tác phòng chống dịch bệnh tốt nên chăn nuôi phát triển mạnh Tổng đàn gia súc, gia cầm của toàn xã 50.375 con trong đó đàn gia súc 7.829 con trong đó đàn trâu, nghé 75 con, bò bê 336 con, lợn 7.418 con Tổng đàn gia cầm đạt 42.546 con

*Nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

Thái Đô là xã ven biển nên hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển và mang lại thu nhập cao cho người dân Diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2008 đạt 553.55 ha, trong đó DT đầm biển 240.35 ha, diện tích chuyển đổi 275 ha, diên tích ao nước ngọt 38.2 ha, nuôi trồng thuỷ sản là nguồn thu nhập chính của người dân Diện tích mặt nước dùng cho nuôi trồng thuỷ sản là rất lớn cho nên cần quản lý việc đưa nước vào và cho nước ra sao cho hợp lý tránh gây ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước và ảnh hưởng tới sản lượng thuỷ sản

*Trồng rừng và bảo vệ rừng

UBND xã phối hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khảo sát trồng mới rừng hỗn giao 110,2 ha trong đó vẹt 37,2 ha, bần chen vẹt 70 ha và 3,0 ha phi lao theo chương trình trồng rừng 5 triệu ha rừng Rừng không chỉ

có vai trò phòng hộ, bảo vệ đê điều tại địa phương mà còn góp phần điều hoà nguồn nước, ngăn chặn sự sâm nhập của nước mặn vào sâu đất liền làm nhiễm mặn nguông nước ngọt

* Sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản

-Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp(TTCN)

Chính quyền địa phương hết sức tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất hoạt động theo đúng quy định của nhà nước về hoạt động kinh doanh Duy trì 173 cơ sở trong năm sử dụng 2.800 lao động Giá trị sản xuất

Trang 26

công nghiệp – TTCN năm 2008 đạt 12.027.530.000 đồng Hoạt động tiểu thủ công nghiệp chính là mây tre đan, hoạt động này cần đến nguồn nước nhiều

và cũng tác động nhiều nhất tới nguồn nước thông qua các hoạt động tẩy, nhuộm

- Về xây dựng cơ bản

Được UBND xã quan tâm đầu tư, ngành này ngày một phát triển trong năm 2008 xây dựng 05 công trình trong đó xây trường tiểu học, xây chợ, nâng cấp tu sửa trạm y tế và một số công trình khác phục vụ nhân dân trong xã Ngoài ra, với sự đóng góp của nhân dân đã xây dựng 144 công trình trong đó

có 52 công trình nhà chính hướng và 72 công trình phụ

*Hoạt động thương mại - dịch vụ - tài chính

- Dịch vụ thương mại tiếp tục được phát triển và mở rộng duy trì hoạt động

103 cơ sở thu hút trên 100 lao động Giá trị thương mại, dịch vụ đạt 4.445.819.448 đồng

- Hoạt động tài chính được tăng cường quản lý nguồn thu, chi trên địa bàn đảm bảo cho các ngành hoạt động bình thường

3.4 Đặc điểm văn hoá – xã hội [10]

Trong năm vừa qua, mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng tình hình văn hoá – xã

hội ở Thái Đô có những thành tựu đáng kể

*Về sự nghiệp giáo dục:

Luôn được sự quan tâm của Chính quyền và nhân dân bởi nó quyết định tương lai thế hệ trẻ Công tác xã hội hóa giáo dục được triển khai trong toàn xã và coi trọng ở cả 3 môi trường gia đình, nhà trường và xã hội Cơ sở trường lớp được quan tâm xây dựng, tu sửa đến nay đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy và học

* Về sự nghiệp y tế

Công tác y tế luôn hoàn thành nhiệm vụ của ngành, cấp trên, làm tốt công tác y tế dự phòng, tuyên truyền giáo dục cho cộng đồng, đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân Chương trình y tế dự phòng, vệ sinh môi trường, vệ sinh

Trang 27

an toàn thực phẩm, chương trình quân dân kết hợp giữa bộ đội biên phòng và địa phương được đẩy mạnh

*Về công tác dân số - gia đình

Do tăng cường công tác tuyên truyền về dân số KHHGĐ vì vậy số sinh con thứ ba 15 ca giảm so với năm 2007 Theo thống kê năm 2008, dân số xã

có 1.490 hộ với 5.837 nhân khấu Công tác dân số thường xuyên được quan tâm và có sự chuyển biến tích cực

*Về hoạt động văn hoá – thông tin - thể thao - truyền thanh

Trong lĩnh vực văn hoá xây dựng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được nhân dân hưởng ứng tích cực Về thông tin, truyền thông luôn được kiện toàn tổ chức và củng cố, duy trì, phân công cán

bộ trực đài đáp ứng yêu cầu tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cũng như chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đến được với người dân chính xác và kịp thời Tuyên chuyền về vệ sinh nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường

* Môi trường

Môi trường nước nhìn chung các sông, ao hồ hiện nay có dấu hiệu ô nhiễm và đang có xu hướng ngày một gia tăng, đặc biệt ở các khu vực đông dân cư, nuôi chồng thuỷ sản, hệ thống nước thải hầu như chưa qua xử lý đổ ra sông hồ

Nhận thức của một số bộ phận dân cư trong việc sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón một cách vô tội vạ dẫn đến chai lì đất, giảm độ phì của đất Hiện tượng lạm dụng nuôi chồng thuỷ sản không theo quy hoạch, quy trình gây hậu quả mặn hoá ngày càng cao

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w