1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học sinh thái học và khả năng gây trồng loài sò đo dolichandrone sp tại thành phố phan thiết tỉnh bình thuận

74 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 10,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (13)
    • 1.1.1. Nghiên cứu về sinh thái thực vật học (13)
  • 1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (15)
    • 1.2.1. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của thực vật (15)
    • 1.2.2. Các công trình nghiên cứu về loài Sò Đo (16)
  • PHẦN 2 MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu (18)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (18)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (18)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (18)
      • 2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài Sò đo (18)
      • 2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài Sò đo (18)
      • 2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có Sò đo phân bố (19)
      • 2.3.4. Nghiên cứu khả năng gây trồng loài Sò đo (19)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu (19)
      • 2.4.2. Phương pháp thu nhập số liệu (19)
      • 2.4.3. Phương pháp xử lý nội nghiệp (23)
  • PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25 3.1. Điều kiện tự nhiên (18)
    • 3.1.1. Vị trí địa lý (28)
    • 3.1.2. Địa hình (28)
    • 3.1.3. Địa chất và đất (29)
    • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (30)
    • 3.1.5. Tài nguyên rừng và đất rừng (31)
    • 3.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội (33)
      • 3.2.1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế (33)
      • 3.3.2. Tình hình sản xuất (33)
      • 3.3.3. Đánh giá về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội (35)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 4.1. Đặc điểm sinh vật học của Sò đo (28)
    • 4.1.1. Đặc điểm về hình thái của Sò đo (37)
    • 4.1.2. Đặc điểm về sinh trưởng (40)
    • 4.2. Đặc điểm về sinh thái học của loài Sò đo (40)
      • 4.2.1. Địa hình nơi Sò đo phân bố (40)
      • 4.2.2. Khí hậu nơi Sò đo phân bố (41)
      • 4.2.3. Đặc điểm đất nơi Sò đo phân bố (43)
    • 4.3. Đặc điểm lâm phần nơi Sò đo phân bố (45)
      • 4.3.1. Tổ thành tầng cây cao (45)
      • 4.3.2. Cấu trúc tầng thứ (48)
      • 4.3.3. Tìm hiểu đặc điểm phân bố N-D 1.3 và N-Hvn của lâm phần nơi Sò đo phân bố (50)
    • 4.3. Khả năng gây trồng Sò đo (55)
      • 4.3.1. Thành phần loài cây đi kèm (55)
      • 4.3.2. Đặc điểm tái sinh của Sò đo (56)
      • 4.3.3. Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng Sò đo (59)
    • 4.4. Bước đầu đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ và phát triển loài Sò đo tại TP Phan Thiết (62)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 63 5.1. Kết luận (37)
    • 5.2. Tồn tại (65)
    • 5.3. Kiến nghị (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Được sự cho phép của trường Đại Học Lâm Nghiệp, khoa Quản Lý Tài Nguyên Rừng & Môi Trường, bộ môn Quản Lý Môi Trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp :“Nghiên cứu một số đặc đi

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu về sinh thái thực vật học

Các phương pháp thực nghiệm sinh thái học nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài, phương pháp điều tra đánh giá đã được trình bày trong

“Thực nghiệm sinh thái học” của Stephen, D.Wrattenand, Gary L.A.ry (1980), W.lacher (1987) đã chỉ rõ các vấn đề nghiên cứu trong sinh thái thực vật nhƣ sự thích nghi ở các điều kiện: Dinh dƣỡng khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, chế độ ẩm, nhịp điệu khí hậu

E.P.Odum (1975) đã phân chia ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể nghiên cứu từng cá thể sinh vật học hoặc từng loài, trong chu kỳ sống và tập tính cũng nhƣ khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý Ngoài ra mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định lượng bằng các phương pháp toán học thường được gọi mô phỏng, phản ánh các đặc điểm, quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên

Trong học thuyết về các kiểu rừng G.F.Môrôdôp đã hình thành lý luận cơ bản về sinh thái rừng và các kiểu rừng: “Đời sống của rừng có thể được hiểu trong mối quan hệ với điều kiện hoàn cảnh mà trong đó có quần xã thực vật rừng tồn tại và quần xã thực này luôn luôn chịu tác động trực tiếp của các nhân tố sinh thái trong hoàn cảnh đó” Ông cho rằng điều kiện tiên quyết, quyết định hình thành rừng là đặc điểm sinh thái học của cây gỗ

Khi nghiên cứu về sinh thái rừng, đặc biệt là sinh thái rừng nhiệt đới các tác giả đã có kết luận nhƣ sau: Một số công trình nghiên cứu về số lƣợng và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng mƣa nhiệt đới nhƣ P.W.Richards (1952),

Eggling, Blanaford (1929), Watson (1937) đã kết luận rằng Trong các rừng cây họ dầu ở Mã Lai, có vô số mầm non bị chết ngay sau năm thứ nhất do nhiều nguyên nhân khác nhau Trong số mầm non của loài Shorea đòi hỏi ánh sáng, chỉ một tỉ lệ rất nhỏ là sống sót đƣợc trên hai năm

Trong nghiên cứu sinh thái học nhằm quản lý rừng bền vững, một nhận xét đƣợc nhiều nhà lâm học biết đến là: Trong khi các kiến thức khoa học về các hệ sinh thái rừng còn chƣa hoàn chỉnh, việc xác định các hiểu biết về mặt lâm học, sinh thái học nhằm quản lý rừng tự nhiên theo cách giữ vững một cách nguyên vẹn là có thể chấp nhận đƣợc và có thể áp dụng đƣợc cho tất cả kiểu rừng khác nhau kể cả rừng mƣa nhiệt đới ẩm (Juergen Balasse và Jim Douglas năm 2000)

Vào thể kỷ 20, nhà bác học người Nga V.V Đôcuchaep đã chỉ rõ ra rằng: Phạm vi phân bố địa lý của thực vật xác định đƣợc bởi các điều kiện ẩm độ, khí hậu Điều đó phụ thuộc vào lƣợng mƣa và lƣợng bốc hơi do tác dụng của nhiệt độ

Khi nghiên cứu đặc điểm sinh thái – sinh lý của các loài đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nhu cầu ánh sáng và sự thích nghi của thực vật đối với tình trạng thiếu nước Theo đó, sự thích nghi với điều kiện hạn có ba kiểu: một – thích nghi do đã quen, hai – thích nghi do cấu tạo kiểu hạn sinh, ba – có tính chịu đựng được do tác dụng mất nước Để đánh giá mức độ ƣa sáng, chịu bóng của cây từ đó có biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động hợp lý thì phải xác định đƣợc yêu cầu ánh sáng của từng loài và đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu nhƣ: I.S Mankina và I.Lxeniken (1884, 1980); Uxurai (1891); V.N.liubimencô (1905, 1908); I.Vizner (19070);

Tình hình nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của thực vật

Hòa cùng với xu thế của thế giới Việt Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về sinh thái học thực vật, có thể kể đến một số tác giả sau:

Lê Mộng Chân với công trình “Nghiên cứu đặc tính sinh học một số loài sinh vật học cây rừng địa phương làm cơ sở chọn loài cây kinh doanh gỗ trụ mỏ ở khu Đông Bắc” (Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu khoa học 1985 –

1989, Trường Đại học lâm nghiệp) cho rằng nghiên cứu đặc tính loài là nghiên cứu các đặc tính: Tổ thành loài cây, kết cấu rừng, sinh trưởng bình quân về đường kính và chiều cao, hình thái, nguồn giống và phân bố

Nguyễn Huy Sơn, Vương Văn Nhi khi nghiên cứu đặc điểm lâm học quần thể Thông nước ở Đắc Lắc đã phân loại hiện trạng rừng, cấu trúc tổ thành loài, mật độ, cấu trúc tầng tán và độ tàn che Tác giả kết luận rằng Thông nước sống hỗn loài theo đám trong rừng lá rậm thường xanh ở vùng đầm lầy nước ngọt

Vũ Long Vân (1998), trong “Sơ bộ nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của loài Trai lý (Garcinia fagraeoides A.chev) ở giai đoạn tái sinh để làm cơ sở cho bảo tồn và phát triển loài quý hiếm ở Vườn quốc gia Ba Bể” cũng cho rằng nghiên cứu về hình thái, tổ thành loài, phân bố và đặc điểm tái sinh

Nguyễn Bá Chất (1996) “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dƣỡng cây Lát hoa” đã kết luận: Những vấn đề kỹ thuật lâm sinh thực là những vấn đề bức thiết để khôi phục và phát triển rừng Đặc biệt việc nghiên cứu đặc điểm về sinh học của các loài cây vùng khô hạn đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu Đinh Văn Tài khi nghiên cứu sử dụng các loài cây bản địa chịu hạn phục vụ “Chương trình phục hồi và trồng rừng” chống xa mạc hóa vùng đất cát ven biển tỉnh Bình Thuận đã áp

13 dụng kỹ thuật trồng rừng mới để tiếp tục phát triển mở rộng diện tích trên cơ sở tuyển chọn một số loài cây bản địa có giá trị để cung cấp giống cho trồng rừng Ngoài ra, còn phải kể đến nghiên cứu mang qui mô vùng và toàn quốc trong việc trồng cây Phi Lao trên đất cát ven biển của Giáo sƣ Lâm Công Định, tập trung tại ven biển tỉnh Quảng Bình

Ngoài những công trình nghiên cứu trên còn những công trình nghiên cứu khác về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhiều loại cây gỗ quý và có giá trị cao về mặt kinh tế Phần lớn các tác giả tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học nhằm phục vụ công tác trồng rừng, môi trường và làm giàu rừng tại một số vùng sinh thái nhất định.

MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Loài Sò đo (Dolichandrone sp) phân bố tại TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

- Địa điểm: Đề tài chỉ tiến hành nội dung nghiên cứu trên địa bàn 3 xã là Tiến Lợi, Tiến Thành và Thiện Nghiệp thuộc TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

- Thời gian: Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 5 năm

- Nội dung: Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, đặc điểm sinh thái học cơ bản và khả năng gây trồng loài Sò đo, bước đầu đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và phát triển loài Sò đo tại TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài Sò đo

- Đặc điểm về hình thái

- Đặc điểm về sinh trưởng

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài Sò đo

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có Sò đo phân bố

- Tổ thành tầng cây cao

- Quy luật số cây theo đường kính (N/D1.3); số cây theo chiều cao (N/HVN)

2.3.4 Nghiên cứu khả năng gây trồng loài Sò đo

- Thành phần loài cây đi kèm với Sò đo

- Tìm hiểu đặc điểm tái sinh của Sò đo

- Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng loài Sò đo

2.3.5 Bước đầu xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ và phát triển loài Sò đo

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25 3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

TP Phan Thiết là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Thuận TP Phan Thiết nằm trên quốc lộ 1A (chiều dài quốc lộ 1A đi qua là 7km), cách Thành phố Hồ Chí Minh 198km về hướng Đông Phan Thiết là đô thị của miền Trung, thuộc khu vực Nam Trung

Bộ Diện tích tự nhiên là 206,45km², bờ biển trải dài 57,40km Có tọa độ địa lý:

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận

Phía Nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam - tỉnh Bình Thuận

Phía Bắc giáp huyện Hàm Thuận Bắc và huyện Bắc Bình - tỉnh Bình Thuận.

Địa hình

TP Phan Thiết có địa hình tương đối bằng phẳng, có cồn cát, bãi cát ven biển, đồi cát thấp, đồng bằng hẹp ven sông Có 3 dạng chính:

Vùng đồng bằng ven sông Cà Ty: diện tích chiếm 11,7% tổng diện tích tự nhiên, độ dốc nhỏ (0-3°)

Vùng cồn cát, bãi cát ven biển có địa hình tương đối cao: chiếm 85,6% tổng diện tích tự nhiên Có địa hình tương đối cao, độ dốc (8-15°), số ít nơi

Vùng đất mặn: Ở Thanh Hải, Phú Thủy, Phú Trinh và Phong Nẫm, chiếm 2,2% tổng diện tích tự nhiên

Địa chất và đất

3.1.3.1.Địa chất Đất ở Phan Thiết có đặc điểm là lớp đất canh tác mỏng, nghèo vật chất hữu cơ, thành phần sét trong đất thấp, thành phần vụn thô chiếm ƣu thế Các nguyên tố kiềm, kiềm-thổ cũng nhƣ các nguyên tố vi lƣợng đƣợc giữ lại khá cao và có xu hướng tập trung trong đất nguyên nhân là do đất phát triển trên vỏ phong hoá các đá trong điều kiện khô nóng thường chứa nhiều thành phần vụn thô

Thành phần cát (> 0,0005mm) chiếm 50-60%, bột (0,005-0,002mm) thường chiếm 15-20% và sét (1200mm

Bảng 04: Các chỉ tiêu thời tiết trung bình hàng năm

(Sô liệu thống kê của trạm Thiện Nghiệp)

- Ttb: Nhiệt độ trung bình (°C)

- tgn : Tổng số giờ nắng (giờ)

- Atb: Độ ẩm tương đối trung bình (%)

- Mtb: Lưu lượng mưa trung bình (mm)

Chế độ gió: Phan Thiết chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam từ tháng 6 đến tháng 9 Ngoài ra khu vực nghiên cứu cách biển không xa nên chịu ảnh hưởng của khí hậu biển rất nhiều

4.2.3 Đặc điểm đất nơi Sò đo phân bố

41 Đất và khí hậu là những nhân tố sinh thái quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của quần xã thực vật rừng Trong một vùng sinh thái nhất định, khí hậu ít thay đổi thì đất là nhân tố đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của thực vật Đất là nhân tố để dự báo, phân loại quần xã thực vật rừng và rừng do có mối quan hệ qua lại thường xuyên với các thành phần khác của hệ sinh thái Thuật ngữ “đất nào cây ấy” đã đƣợc chứng minh là hoàn toàn đúng Trong thực tế mỗi loại đất khác nhau lại có những đặc điểm rất khác nhau về mặt hóa tính vì thế khi chọn loài cây cần căn cứ vào điều kiện tự nhiên của nơi đó

Do đặc điểm đất của khu vực nghiên cứu là tương đôi đồng nhất nên tôi tiến hành điều tra 2 phẫu diện đại diện cho hai loại đất là đất cát trắng và đất cát đỏ Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

Bảng 05: Kết quả điều tra đất

OTC Tầng đất Độ Sâu (cm)

Rất khô 2% hạt Rời rạc

A2 6-125 Trắng vàng khô 5% hạt Rời rạc

A1 0-9 Đỏ Rất khô ít hạt Rời rạc

A2 9-125 Đỏ khô 3% hạt Rời rạc

Từ kết quả bảng 05 và quan sát ngoài thực địa ta có thể thấy đặc điểm đất tại khu vực điều tra mang đặc điểm chung của loại đất cát ven biển Nhìn vào biểu điều tra ta có thể thấy tầng A1 rất mỏng, hàm lƣợng mùn trong đất

42 thấp, điều này chứng tỏ sự trả lại chất hữu cơ của lâm phần cho đất là rất ít Tầng A2 rất dày mà đặc điểm của tầng đất này là nghèo dinh dƣỡng và vi sinh vật, đất chua Một đặc điểm nổi bật của đất tại khu vực điều tra đó là khả năng giữ nước rất kém, với kết cấu hạt, thành phần cơ giới rời rạc thì khả năng giữ nước của đất khi mưa xuống là rất thấp vì vậy thường gây ra tình trạng hạn hán

Từ những kết quả trên ta có thể thấy đất khu vực điều tra không thuận lợi cho sự phát triển của thực vật, chỉ những loài có sức sống cao, khả năng chịu hạn tốt thì mới có thể tồn tại và phát triển tốt đƣợc, trong đó có loài Sò đo.

Đặc điểm lâm phần nơi Sò đo phân bố

4.3.1 Tổ thành tầng cây cao

Qua điều sơ bộ và phỏng vấn các cán bộ kỹ thuật tại trạm Thiện Nghiệp thấy rằng khu vực nghiên cứu tương đối bằng phẳng nên tôi tiến hành bố trí 5 OTC (500m 2 ) , với 4 ô ở bìa rừng và 1 ô ở giữa Sơ đồ bố trí nhƣ sau:

Hình 06: Sơ đồ bố trí OTC

Sau khi tiến hành điều tra theo OTC và xử lý số liệu tôi thu đƣợc kết quả nhƣ sau:

Bảng 06: Kết quả điều tra tổ thành tầng cây cao

TT Tên loài Số lƣợng Mật độ

Có nhiều cách tính công thức tổ thành rừng nhƣng trong khuôn khổ đề tài, tôi tiến hành tính tổ thành theo ba cách là: Tổ thành theo số cây, tổ thành theo tiết diện ngang và theo chỉ số quan trọng của loài.Ta có tổng 82 cây, số loài là 10, số cây trung bình của một loài là: 82/10 = 8 cây, những loài nào có số cây N > 8 cây là loài đƣợc tham gia vào công thức tổ thành rừng Dựa vào biểu trên ta xác định đƣợc chỉ có Sò đo và Cóc là tham ra vào công thức tổ thành

Bảng 07: Tỷ lệ tổ thành tầng cây cao theo số cây, thiết diện ngang và chỉ số quan trọng

Công thức tổ thành theo số cây:

SĐ: Sò đo C: Cóc LK: Loài khác

Nhận xét: Theo kết quả điều tra OTC chuẩn thì số lƣợng loài điều tra đƣợc là 11 loài, tuy nhiên chỉ có 2 loài tham gia vào công thức tổ thành đó là

Sò đo và Cóc rừng chiếm 81,7% tổng số cây trong lâm phần 9 loài còn lại chiếm 18,3% Qua những số liệu ở trên ta có thể thấy rằng mức độ ƣu thế của

Sò đo và Cóc so với những loài còn lại là khác nhau rõ rệt, đặc biệt là Sò đo chiếm tới 69,5% tổng số loài trong lâm phần, theo Thái Văn Trừng thì trong lâm phần loài nào có số lƣợng chiếm > 50% tổng số lƣợng cá thể của tầng cây cao thì đƣợc gọi là loài ƣu thế, nhƣ vậy ta có thể kết luận Sò đo là loài ƣu thế trong lâm phần Một số loài tuy xuất hiện trong quá trình điều tra OTC nhƣng số lƣợng rất ít nhƣ: Lòng mang, Bằng lăng ổi, Dông đồng, Bông gòn Chỉ có 1 cây trong 5 OTC điều tra Từ đó ta có thể thấy sự đa dạng về thành phần loài tại khu vực điều tra là rất thấp, đây chính là đặc điểm nổi bật của vùng đất khô hạn đó chính là độ đa dạng sinh học không cao nguyên nhân của nó là do điều kiện của khu vực này không thuận lợi cho các loài sinh vật sinh trưởng và phát triển

Tuy nhiên vùng đất khô hạn thường là nơi cư chú của những loài động thực vật đặc hữu, các loài này khi đã thích nghi đƣợc vời điều kiện khắc nghiệt của vùng đất khô hạn thường sinh trưởng và phát triển rất tốt Sò đo chính là một trong những loài nhƣ vậy, điều này đƣợc thể hiện qua công thức tổ thành theo số cây của lâm phần đã điều tra

Công thức tổ thành viết theo tiết diện ngang:

6,5SĐ+1,3C+2,2LK Các loài tham gia vào công thức tổ thành theo tiết diện ngang chiếm 77,74% so với tổng tiết diện ngang của lâm phần, trong đó Sò đo đứng đầu

45 chiếm 65,15% cũng nhƣ công thức tổ thành theo số cây, trong công thức tổ thành theo tiết diện ngang Sò đo cũng thể hiện mức độ ƣu thế vƣợt trội so với các loài khác trong lâm phần

Mặc dù số lƣợng Sò đo trong các OTC điều tra là rất lớn 57 cây chiếm 69,5% trong tổng số 82 cây điều tra đƣợc Tuy nhiên, tổng tiết diện ngang (G/ha) của loài rất thấp chỉ có 1,0260m 2 điều này chứng tỏ kích thước của các cây điều tra là rất nhỏ Nó tỉ lệ nghịch với số lƣợng Sò đo điều tra đƣợc, điều này có thể giải thích là do Sò đo tại khu vực điều tra là những cây tái sinh sau khi bị người dân khái thác cạn kiệt, chúng chỉ mới phục hồi từ 6-7 năm trở lại đây thông qua hình thức tái sinh chồi vì thế mà số lƣợng tuy lớn nhƣng kích thước còn nhỏ

Công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng:

6,7SĐ+1,3C+2,0LK Cũng giống nhƣ công thức tổ thành theo số cây và theo tiết diện ngang thì trong công thức tổ thành theo chỉ số quan trọng, chỉ có Sò đo và Cóc là tham ra vào công thức tổ thành và mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần

Trong đó Sò đo có chỉ số quan trọng lớn nhất (67,12%) tiếp đó đến Cóc (12,39%), còn lại là các loài cây khác (20,28%) Nhƣ vậy có thể nói Sò đo là loài ảnh hưởng lớn nhất đến sự sinh trưởng và phát triển của lâm phần, đặc biệt là đặc điểm về cấu trúc của lâm phần

Sau khi biết đƣợc công thức tổ thành theo ba cách ta có thể rút ra một nhận xét chung đó là: Sò đo là loài chiếm ƣu thế vƣợt trội so với các loài khác trong lâm phần, ảnh hưởng của nó trong lâm phần là rất lớn, do đó trong các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng nhằm phục hồi, nuôi dƣỡng rừng thì cần chú ý tới vai trò của Sò đo nhƣ một đối tƣợng chính của những biện pháp tác động để có thể đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất

Cấu trúc tầng thứ là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần thực vật theo chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang, cả trên mặt đất và dưới mặt đất

Bản chất của cấu trúc tầng thứ là cấu trúc không gian của quần xã Đó là kết quả của sự cạnh tranh sinh tồn giữa các cây trong quần xã với nhau và với hoàn cảnh xung quanh trong quá trình tiến hóa của quần xã Cấu trúc rừng tạo ra tiền đề cho nhiều loài cây khác nhau về mặt sinh thái cùng chung sống với nhau

Nghiên cứu cấu trúc rừng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nuôi dƣỡng, chăm sóc và cải tạo rừng Khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng, bằng cách này hay cách khác nó cũng sẽ làm thay đổi cấu trúc của lâm phần Từ đó kéo theo sự biến các nhân tố sinh thái trong nội bộ và bên ngoài hệ sinh thái rừng

Thông qua trắc đồ đứng của lâm phần điều tra (ở phần phụ biểu) ta có thể tạm thời chia lâm phần thành 2 tầng:

Khả năng gây trồng Sò đo

4.3.1 Thành phần loài cây đi kèm

Các loài cây sống trong rừng tự nhiên luôn có một phạm vi phân bố nhất định, chúng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện ngoại cảnh Có loài trong cùng một điều kiện sống thường có tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau để cùng tồn tại nhƣng có những loài lại cạnh tranh, đối kháng loại trừ nhau Sự tồn tại của chúng không chỉ là sự thích ứng với điều kiện hoàn cảnh lập địa mà còn là sự thích ứng của chúng với nhau tạo mối quan hệ thân thuộc giữa các loài trong tự nhiên Đây là mối quan hệ mang tính bản chất, là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên lâu dài

Do đó, khi nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái của một loài cây nào đó thì nghiên cứu về thành phần cây đi kèm là việc làm không thể thiếu Nó có ý nghĩa cả về mặt sinh học, sinh thái cũng nhƣ ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm chọn ra một phương thức phối trí trồng rừng phù hợp trong kinh doanh sản xuất rừng hỗn giao nhằm tận dụng tối đa sức sản xuất của rừng

Tại khu vực điều tra, để tìm hiểu quan hệ giữa Sò đo với các loài khác chúng tôi đã phương pháp OTC 6 cây, số OTC được lập là 10 ô Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

Bảng 14: Thành phần loài cây đi kèm với Sò đo

TT Tên loài Số cây Điểm (D) Pc P0 Nhóm

Nhận xét: Tổng số loài đi kèm cùng Sò đo là 5 loài, trong đó Sò đo thuộc nhóm I, Cóc là loài hay gặp thuộc nhóm II còn lại Me keo, Lòng mức, Lòng mang và Bông gòn đều thuộc nhóm III là nhóm ít gặp Qua đây ta có thể nói thành phần loài cây đi kèm với Sò đo là khá đơn giản, Sò đo thường mọc theo đám chính vì thế mà sự tác động, ảnh hưởng của các loài cây khác đi kèm với nó là rất không đáng kể, do đó khi tiến hành trồng rừng Sò đo ta có thể áp dụng phương thức trồng rừng thuần loài Mặc dù loài Cóc xuất hiện trong thành phần cây đi kèm với vai trò là loài hay gặp nhƣng do giá trị của loài là không lớn và sự phụ thuộc hay ảnh hưởng với quá trình sinh trưởng và phát triển của Sò đo là không đáng kể

Vì lý do các cây Sò đo trong lâm phần điều tra đều là những cây tái sinh chồi sau khai thác do đó khoảng cách giữa các cây là rất nhỏ, chúng gần nhƣ mọc thành những bụi lớn có từ 2-8 cây trưởng thành và rất nhiều cây tái sinh

4.3.2 Đặc điểm tái sinh của Sò đo Điều tra tái sinh là một yếu tố quan trọng trong điều tra rừng, bởi cây tái sinh có liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng Số lƣợng, mật độ và nhất là số lƣợng cây tái sinh có triển vọng sẽ cho biết khả năng làm giàu rừng, trữ lượng rừng trong tương lai từ đó có biện pháp lâm sinh phù hợp đối với rừng: Trồng dặm, tỉa thƣa, khoanh nuôi bảo vệ hay có biện pháp tác động khác sao cho phù hợp với mục đích của con người ở từng loại rừng

4.3.2.1 Mật độ và tổ thành cây tái sinh Để tiến hành xác định mật độ và tổ thành cây tái sinh của rừng tôi đã tiến hành điều tra 25 ô dạng bản (5×5m) trong 5 OTC Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

Bảng 15: Kết quả điều tra cây tái sinh của lâm phần

TT Tên loài Số cây Mật độ

Mật độ cây tái sinh: So sánh với quy trình tu bổ rừng năm 1972 của bộ Lâm nghiệp cũ thì tái sinh chung của toàn lâm phần và tái sinh riêng của Sò đo đều thuộc tái sinh tự nhiên yếu, điều này có thể lí giải là do thành phần loài của lâm phần không đa dạng, điều kiện về đất đai khí hậu lại không thuận lợi cho tái sinh Riêng về tái sinh Sò đo thì mặc dù khả năng tái sinh chồi rất tốt nhƣng tái sinh hạt gần nhƣ không có nên khi xét về mật độ thì Sò đo vẫn thuộc loài có tái sinh tự nhiên yếu

Về chất lƣợng thì tái sinh Sò đo đều là tái sinh có triển vọng Tuy nhiên, do tái sinh Sò đo chủ yếu là tái sinh chồi nên không gian dinh dƣỡng của cây tái sinh bị cây mẹ chèn ép vì vậy cần có biện pháp tỉa thƣa phù hợp để cây tái sinh có điều kiện phát triển

Tổ thành cây tái sinh: Trong tổng số 25 ô dạng bản tôi điều tra đƣợc 80 cây tái sinh, số loài điều tra đƣợc là 3 loài, số cây trung bình của một loài là

12 cây, loài nào có số cây lớn hơn 12 thì đƣợc tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh Nhƣ vậy chỉ có Sò đo đƣợc tham ra vào công thức tổ thành của lâm phần, từ đây ta có thể thấy sự ƣu thế của Sò đo trong tái sinh của lâm phần là rất lớn Nếu nhƣ trong công thức tổ thành theo số cây Sò đo chiếm 69,5% thì trong tổ thành cây tái sinh Sò đo chiếm tới 91,25% điều này đảm bảo cho Sò đo tiếp tục giữ vai trò là loài ƣu thế trong giai đoạn phát triển tiếp theo của lâm phần

Mặc dù trong quá trình điều tra tầng cây cao không thấy xuất hiện loài Keo lá tràm nhƣng trong tổ thành cây tái sinh thì thấy xuất hiện Keo lá tràm, điều này có thể giải thích là do lâm phần điều tra nằm kế cận với rừng trồng Keo lá tràm do đó hạt Keo có điều kiện phát tán và tái sinh

4.3.2.2 Tái sinh quanh gốc cây mẹ

Cây mẹ là yếu tố cần và đủ để hình thành nên cây tái sinh Không chỉ tạo ra cây con mà cây mẹ còn là yếu tố giúp cây sinh trưởng tốt thông qua độ tàn che của mình Thật vậy có những loài cây chỉ tái sinh ở quanh gốc cây mẹ và nó chỉ sinh trưởng tốt khi được cây mẹ che bóng Nhưng cũng có những loài cây lại tái sinh ở cả trong và ngoài tán cây mẹ Điều tra tái sinh quanh gốc cây mẹ giúp chúng ta biết được ảnh hưởng của cây mẹ đến cây tái sinh như thế nào có bị chèn ép sinh trưởng hay không Từ đó chúng ta tiến hành một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho hợp lý

Tiến hành điều tra tái sinh xung quanh gốc 10 cây mẹ trưởng thành Kết quả thu đƣợc nhƣ sau:

Bảng 16: Tái sinh Sò đo xung quanh gốc cây mẹ

Trong tán Nguồn gốc Mép tán Nguồn gốc Ngoài tán Nguồn gốc H1 H1 H1

Qua kết quả điều tra nhận thấy số lƣợng cây tái sinh của Sò đo quanh gốc cây mẹ là rất lớn, tuy nhiên chủ yếu là tái sinh chồi, với 37 cây tái sinh có nguồn gốc là tái sinh chồi trong tổng số 10 cây mẹ điều tra ta có thể thấy khả năng tái sinh chồi của Sò đo là rất tốt Ngƣợc lại mặc dù Sò đo có quả rất nhiều nhƣng số lƣợng cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt lại rất ít, điều này có thể giải thích do điều kiện của khu vực không thuận lợi cho tái sinh hạt nhƣ: Mặt đất luôn có nhiệt độ cao, độ ẩm thấp

Về chất lƣợng cây tái sinh xung quanh gốc cây mẹ thì đa phần cây tái sinh đều có sức sống tốt nhƣng do đều là tái sinh chồi, khoảng cách từ cây tái sinh với gốc cây mẹ

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thế Dũng (2010), Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng một số loài cây bản địa có giá trị ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận, Báo cáo tổng kết đề tài 2004 - 2010. Phân viện khoa học Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng một số loài cây bản địa có giá trị ở vùng khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
Tác giả: Phạm Thế Dũng
Năm: 2010
2. Lâm Công Định, (1976), Trồng rừng phi lao chống cát di động ven biển. NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng phi lao chống cát di động ven biển
Tác giả: Lâm Công Định
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1976
3. Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao (1997), Điều tra rừng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Phạm Xuân Hoàn và Hoàng Kim ngũ (2003), Lâm học. NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn và Hoàng Kim ngũ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Cao Quang Nghĩa, 1998, Báo cáo đánh giá hiệu quả trồng rừng phòng hộ vùng cát tại Tuy Phong - Bình Thuận. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiệu quả trồng rừng phòng hộ vùng cát tại Tuy Phong - Bình Thuận
6. Phùng Văn Khen (2010), Nghiên cứu gây trồng phát triển các loài cây bụi, cây thân thảo (Muống biển, Dứa sợi, Dứa bà, Bạc trốc,…) dưới đai rừng phòng hộ nhằm tăng khả năng cố định cát tại vùng ven biển Miền Trung. Báo cáo tổng kết đề tài 2007 – 2010. Phân viện khoa học lâm nghiệp Nam bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu gây trồng phát triển các loài cây bụi, cây thân thảo (Muống biển, Dứa sợi, Dứa bà, Bạc trốc,…) dưới đai rừng phòng hộ nhằm tăng khả năng cố định cát tại vùng ven biển Miền Trung
Tác giả: Phùng Văn Khen
Năm: 2010
7. Ngô Kinh Khôi (1998), Thống kê toàn học trong lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toàn học trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kinh Khôi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
8. Đặng Văn Thuyết, 2004. “Đánh giá khả năng phòng hộ và giá trị kinh tế của các đai rừng phi lao (Casuarina equisetifolia L.) ở ven biển miền Trung nhằm đề xuất một số giải pháp lâm sinh phát huy khả năng phòng hộ và các lợi ích khác của rừng phi lao trong khu vực”. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá khả năng phòng hộ và giá trị kinh tế của các đai rừng phi lao (Casuarina equisetifolia "L".) ở ven biển miền Trung nhằm đề xuất một số giải pháp lâm sinh phát huy khả năng phòng hộ và các lợi ích khác của rừng phi lao trong khu vực”
9. Phân viện điều tra quy hoạch rừng Nam bộ, 2010. Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2011-2020.Sở nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Bình Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2011-2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm