LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2007 – 2011, được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Bộ môn Quản lý Môi trường,
Trang 1TRƯỜNG ĐAỊ HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TNR & MT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU NHU CẦU TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - ĐÁY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo khóa học 2007 – 2011, được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, Bộ môn Quản lý Môi trường, tôi đã tiến hành thực hiện khóa
luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu nhu cầu Truyền thông bảo vệ môi trường Lưu
vực sông Nhuệ - Đáy”
Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý
báu của các thầy cô giáo trong khoa QLTNR & MT, Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường – Tổng cục môi trường
Nhân dịp hoàn thành báo cáo khóa luận, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths Nguyễn Thị Bích Hảo – người trực tiếp hướng dẫn tôi, TS Trần Phong – Giám đốc Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường cùng các thầy cô giáo trong khoa QLTNR & MT đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường – Tổng cục môi trường, các sở Tài nguyên và môi trường trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy, Trạm quản lý đường sông Yên Mô – Công ty cổ phần quản lý đường sông số 5, nhân dân các địa phương trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều giúp tôi hoàn thành tốt các điều tra, nghiên cứu thực hiện khóa luận
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 05 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 3Phạm Thị Thắm
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm về lưu vực sông 3
1.1.1 Lưu vực sông 3
1.1.2 Quản lý chất lượng nước lưu vực sông 6
1.2 Những vấn đề chung về truyền thông môi trường 13
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường 13
1.2.2 Mục tiêu của truyền thông môi trường 14
1.2.3 Các chương trình truyền thông môi trường bảo vệ môi trường lưu vực sông 15
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – PHẠM VI - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp thừa kế số liệu 21
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 21
2.4.3 Phương pháp phỏng vấn bán định hướng 22
2.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 25
CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
3.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1 Vị trí địa lý 26
Trang 44
3.1.2 Địa hình 27
3.1.3 Đặc điểm khí tượng 27
3.1.4 Chế dộ thủy văn 28
3.1.5 Tài nguyên 29
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
3.2.1 Dân số 30
3.2.2 Đô thị hóa 31
3.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội Lưu vực sông Nhuệ - Đáy 31
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu 34
4.1.1 Hiện trạng nguồn thải 34
4.1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Nhuệ 36
4.1.3 Hiện trạng chất lượng nước sông Đáy 40
4.2 Phân tích nhu cầu truyền thông bảo vệ môi trường tại khu vực nghiên cứu 44
4.2.1 Thực trạng công tác truyền thông môi trường tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy 44
4.2.2 Hiện trạng nhu cầu truyền thông 49
4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Đáy 71
4.3.1 Nội dung truyền thông 71
4.3.2 Về phương thức truyền thông 72
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Tồn tại 75
5.3 Kiến nghị 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5: Nhu cầu oxy sinh hóa
BVMT: Bảo vệ môi trường
BVMT LVS: Bảo vệ môi trường lưu vực sông
DO: Hàm lượng Oxy hòa tan
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một số bệnh ở người do ô nhiễm nước gây nên 8
Bảng 2.1 Phạm vi điều tra 24
Bảng 2.2 Tỷ lệ phiếu điều tra giữa các đối tượng 25
Bảng 3.1 Số dân các tỉnh trong LVS Nhuệ- Đáy đến 01/4/2009 30
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp của các tỉnh trong LVS Nhuệ -Đáy qua các năm 32
Bảng 3.3 Hiện trạng rừng có đến 31/12/2008 phân theo địa phương 32
Bảng 4.1 Các loại thiết bị truyền thông được sử dụng 44
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng các loại thiết bị 44
Bảng 4.3 Ý kiến của cán bộ quản lý về trách nhiệm BVMT 53
Bảng 4.4 Ý kiến của cán bộ quản lý về ảnh hưởng của ô nhiễm LVS 55
Bảng 4.5 Ý kiến của cộng đồng dân cư về trách nhiệm BVMT 67
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức các Ủy ban bảo vệ môi trường LVS 13
Hình 1.2 Các bước thực hiện nhằm thay đổi hành vi đối với môi trường 14
Hình 4.1 Tỷ lệ nguồn thải lỏng của ngành trong LVS Nhuệ - Đáy 33
Hình 4.2 Tỷ lệ nguồn từ các các tỉnh/thành phố trong LVS Nhuệ - Đáy 34
Hình 4.3 Giá trị TSS trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 36
Hình 4.4 Giá trị DO trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 37
Hình 4.5 Giá trị DO trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 37
Hình 4.6 Giá trị BOD5 trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 38
Hình 4.7 Giá trị BOD5 trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 38
Hình 4.8 Giá trị NH4 + trên sông Nhuệ vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 39
Hình 4.9 Giá trị NH4+ trên sông Nhuệ vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 39
Hình 4.10 Giá trị TSS trên sông Đáy vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 40
Hình 4.11 Giá trị DO trên sông Đáy vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 41
Hình 4.12 Giá trị COD trên sông Đáy vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 42
Hình 4.13 Giá trị BOD5 trên sông Đáy vào mùa mưa trong các năm quan trắc 2006-2009 43
Hình 4.14 Giá trị BOD5 trên sông Đáy vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 43
Hình 4.15 Giá trị NH4+ trên sông Đáy vào mùa khô trong các năm quan trắc 2006-2009 43
Hình 4.16 Biểu đồ tỷ lệ % cán bộ quản lý tiếp cận các văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường 45
Trang 8Hình 4.17 Biểu đồ tỷ lệ % cộng đồng dân cư tiếp cận các văn bản liên quan
đến bảo vệ môi trường 46
Hình 4.18 Biểu đồ tỷ lệ % doanh nghiệp tiếp cận các văn bản liên quan đến bảo vệ môi trường 46
Hình 4.19 Tài liệu nâng cao nhận thức cộng đồng BVMT Lưu vực sông 47
Hình 4.20.Hội thi tìm hiểu Luật BVMT 48
Hình 4.21 Tập huấn BVMT sông Tô Lịch 49
Hình 4.22 Biểu đồ tỷ lệ % cán bộ quản lý nhận biết các giá trị LVS 51
Hình 4.23 Biều đồ nhận thức của cán bộ quản lý về các văn bản Luật 52
Hình 4.24 Biểu đồ nhận thức của cán bộ quản lý về vai trò của truyền thông bảo vệ môi trường 57
Hình 4.25 Biểu đồ nhu cầu nhận thông tin về môi trường của cán bộ quản lý 57
Hình 4.26 Biểu đồ loại hình truyền thông cán bộ quản lý mong muốn 59
Hình 4.27 Biểu đồ tỷ lệ % doanh nghiệp nhận biết các giá trị LVS 60
Hình 4.28 Biểu đồ nhận thức của doanh nghiệp về các văn bản Luật 61
Hình 4.29 Biểu đồ nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của truyền thông bảo vệ môi trường 63
Hình 4.30 Biểu đồ nhu cầu nhận thông tin về môi trường 63
của doanh nghiệp 63
Hình 4.31 Biểu đồ loại hình truyền thông doanh nghiệp mong muốn 64
Hình 4.32 Biểu đồ tỷ lệ % cộng đồng dân cư nhận biết được 66
các giá trị LVS 66
Hình 4.33 Biểu đồ nhận thức của cộng đồng về các văn bản Luật 67
Hình 4.34 Biểu đồ nhận thức của cộng đồng dân cư về vai trò của truyền thông bảo vệ môi trường 69
Hình 4.35 Nhu cầu nhận thông tin về môi trường của cộng đồng dân cư 70
Hình 4.36 Biểu đồ nhu cầu loại hình truyền thông cộng đồng 71
dân cư mong muốn 71
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Lưu vực sông (LVS) có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong lịch sử phát triển của loài người, các nền văn minh của nhân loại đều được bắt nguồn từ hai bên dòng sông Trong LVS, các tài nguyên nước, đất và thực vật có mối liên hệ qua lại chặt chẽ với nhau
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mạng lưới sông ngòi khá dày đặc và nhiều lưu vực sông rộng lớn Những năm gần đây, sự phát triển kinh tế xã hội đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới môi trường các LVS ở nước ta Nhìn chung, chất lượng nước của các sông đã bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau, có đoạn sông bị ô nhiễm nghiêm trọng như LVS Nhuệ - Đáy, LVS Đồng Nai, LVS Cầu
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy thuộc các tỉnh Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình Đây là vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiên, môi trường phong phú, đa dạng, có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng, trong đó có thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và an ninh quốc phòng của cả nước Tuy nhiên, việc khai thác dòng sông với mục đích thương mại của các tỉnh trong LVS hiện đang đe dọa tới sự tồn tại của hệ sinh thái LVS Nhuệ - Đáy
Quản lý LVS đóng vai trò rất quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế - xã hội Chính vì vậy, vào năm 209, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định về bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái, cảnh quan lưu vực sông Nhuệ - Đáy và hình thành ủy ban bảo vệ LVS Trong
đề án bảo vệ môi trường LVS đã nêu rõ giải pháp chủ yếu là “Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm và sự tham gia của cộng đồng dân cư vào việc bảo vệ môi trường, phòng ngừa giảm thiểu, xử
lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái ô nhiễm môi trường lưu vực sông”
Trang 10Tuy nhiên, trên thực tế nhận thức về bảo vệ môi trường (BVMT) của các chủ doanh nghiệp và cộng đồng còn hạn chế, công tác truyền thông môi trường chưa được quan tâm chú ý cả về nội dung và phương thức; các cơ quan, đơn vị, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội chưa phối hợp chặt chẽ trong việc tuyên truyền, vận động mọi người tham gia BVMT LVS Lợi dụng các dòng sông, nhiều cơ sở, xí nghiệp, nhà máy sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dân cư sinh sống ven sông đã xả thải trực tiếp chất thải xuống sông mà không hề qua một công đoạn xử lý nào Những hành động này đã làm cho chất lượng môi trường các LVS đang xuống cấp trầm trọng
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tôi đã lựa chọn tên đề tài khóa luận:
“Nghiên cứu nhu cầu Truyền thông bảo vệ môi trường Lưu vực sông Nhuệ
- Đáy” nhằm tìm hiểu nhu cầu truyền thông BVMT của cộng đồng từ đó đề
xuất nội dung, phương thức truyền thông môi trường LVS phù hợp với tình
hình thực tế hiện nay ở các địa phương
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về lưu vực sông
1.1.1 Lưu vực sông
1.1.1.1 Khái niệm lưu vực sông
Lưu vực sông (LVS) là phần lãnh thổ thu nhận các nguồn nước mặt và nước ngầm cùng các chất rắn và chất hòa tan trong nước, chuyển nước và các chất này về cửa sông LVS là một bộ phận lãnh thổ có đường biên xác định trên mặt đất, đường biên đó thường không trùng với ranh giới quốc gia và hành chính các địa phương Mỗi lưu vực được hình thành bởi một tập hợp các tiểu lưu vực, trong đó được đặc trưng bởi các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác dộng và qua lại lẫn nhau Mỗi hoạt dộng của các quá trình tự nhiên và kinh tế - xã hội của con người đều diễn ra trong LVS Lịch sử đã ghi nhận rằng, các nền văn minh nhân loại nói chung và ở nước ta nói riêng đều xuất phát từ các lưu vực sông
Trong ranh giới “thủy văn” của một LVS có thể tồn tại nhiều quốc gia, ngôn ngữ, tộc người, các hình thái kinh tế, chính trị khác nhau Trong một quốc gia, LVS có thể gồm nhiều ranh giới hành chính có trình độ phát triển khác nhau, trên đó tồn tại các điều kiện tự nhiên, các dạng tài nguyên, các hệ sinh thái, các điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.1.2 Giá trị và vai trò của lưu vực sông
a Giá trị của tài nguyên nước ở các lưu vực sông
Giá trị của các LVS có thể chia thành nhiều loại giá trị khác nhau như: giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị bảo tồn Trong đó:
Giá trị sử dụng trực tiếp, bao gồm:
- Cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp
- Phục vụ thủy điện
Trang 12- Phục vụ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Phòng chống xâm nhập mặn
- Phát triển nông thôn
Giá trị sử dụng gián tiếp, bao gồm:
- Phục vụ giao thông vận tải thủy
- Cung cấp vật liệu xây dựng
- Tiếp nhận và tự làm sạch các chất thải
- Tạo cảnh quan môi trường
- Phục vụ các hoạt động du lịch, thể thao, giải trí
Giá trị bảo tồn, bao gồm:
- Tham gia vào chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên
- Duy trì hệ sinh thái nước bền vững
- Bảo tồn đa dạng sinh học dưới nước
- Bảo tồn các vùng đất ngập nước có giá trị
b Lợi ích của quản lý lưu vực sông
Các chương trình quản lý tổng hợp LVS có thể tác động toàn diện đến các mặt kinh tế, xã hội và đem lại nhiều lợi ích cho lưu vực như:
- Cấp nước: Để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cả ba nguồn nước (nước mưa, nước mặt và nước ngầm)
ở LVS đều được khai thác sử dụng
- Chất lượng nước: Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến chất lượng nước bao gồm địa chất, đất, địa hình, thảm thực vật, quần thể động thực vật hoang
dã và khí hậu Nhưng yếu tố quan trọng hơn gây ra các vấn đề về chất lượng nước chính là các hoạt động của con người và vấn đề sử dụng đất trong lưu vực Quản lý LVS sẽ phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này
- Kiểm soát lũ: Việc cấp nước đồng thời đảm bảo chống lũ có thể là lý do quan trọng nhất của các nỗ lực quản lý LVS Cách tiếp cận quản lý tổng hợp LVS quan tâm đến các vùng đầu nguồn và bảo vệ các vùng đất ngập nước
Trang 13- Kiểm soát bồi lắng: Sự bồi lắng có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước, sinh cảnh, giao thông thuỷ, kiểm soát lũ và các dịch vụ du lịch, giải trí Nó còn ảnh hưởng đến các loài cá do bùn lắng trên lòng sông - nơi cần thiết cho chúng đẻ trứng, và che phủ các sinh vật đáy quan trọng trong chuỗi thức ăn
- Giao thông thuỷ: Các hoạt động giao thông thuỷ và dịch vụ cảng thường gây ô nhiễm môi trường nước do việc xả dầu cặn và các chất thải có nguồn gốc dầu mỡ khoáng cũng như chất thải sinh hoạt Ngoài ra, vấn đề quan trọng nhất về mặt môi trường với các hoạt động giao thông thuỷ là sự cố tràn dầu
- Phát triển kinh tế với các công trình thuỷ điện-thuỷ lợi: Có thể thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế bằng việc quản lý LVS Ở Việt Nam ngay từ những năm 80, Nhà nước đã đầu tư kinh phí xây dựng các hồ chứa để tích nước trong mùa mưa lũ và xả nước trong mùa kiệt kết hợp với phát điện, điều tiết lưu lượng dòng chảy ở hạ lưu và đẩy lùi ranh giới nhiễm mặn, đảm bảo nhu cầu cấp nước, nuôi cá, cải tạo môi trường
- Đa dạng sinh học: LVS, đặc biệt là những nơi cư trú ven sông là nơi cư trú cần thiết và đa dạng cho nhiều quá trình và nhiều loài sinh vật, đây còn là nơi cung cấp mối liên kết giữa hệ sinh thái thuỷ sinh với hệ sinh thái vùng cao Ví dụ, thảm thực vật ven sông sẽ kiểm soát nhiều cơ chế môi trường của
hệ sinh thái sông, và đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lưu lượng, điều chỉnh dòng chảy cũng như nhiệt độ sông Các vùng đất ngập nước cũng đóng vai trò quan trọng tương tự trong việc duy trì đa dạng sinh học (ĐDSH)
và các quá trình trong LVS Quản lý LVS có thể là công cụ được sử dụng để làm tăng số lượng động thực vật hoang dã, một nhân tố của sự đa dạng sinh thái Mặc dù không phải là thích hợp với mọi trường hợp nhưng việc lập kế hoạch quản lý LVS có thể bao gồm những nỗ lực tránh sự suy thoái nơi cư trú của các loài động thực vật hoang dã nguy cấp
- Bảo tồn sinh cảnh: các LVS khi được bảo vệ tốt sẽ phục vụ cho nhiều mục đích như giải trí, bảo vệ sinh cảnh hoang dã, lọc nước và lưu giữ nước
Trang 14- Giải trí - du lịch: Nước cấp cho các hoạt động giải trí - du lịch có thể được tăng cường bằng việc quản lý LVS Chẳng hạn như, các hoạt động quản
lý LVS ở phía hạ lưu sẽ giúp đảm bảo cấp nước đầy đủ và bảo vệ chất lượng nước, ngoài ra còn có thể đem lại lợi ích cho các hồ chứa, làm tăng giá trị của chúng đối với các hoạt động giải trí như bơi thuyền và câu cá
1.1.2 Quản lý chất lượng nước lưu vực sông
1.1.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường lưu vực sông
a Nước thải công nghiệp
Theo thống kê số lượng doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tại LVS Cầu là hơn 2.000, tại LVS Đồng Nai là hơn 9.000 còn tại LVS Nhuệ - Đáy là 218/4.113 doanh nghiệp công nghiệp có nguồn thải chính tại lưu vực Nước thải sản xuất công nghiệp chứa nhiều chất ô nhiễm độc hại như dầu mỡ, kim loại nặng, phenol, vi khuẩn, chất rắn lơ lửng, hóa chất, Coliform,… lại hầu như không được xử lý mà xả trực tiếp gây ảnh hưởng môi trường
b Nước thải sinh hoạt
Nếu như nước thải công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất ở LVS Cầu và hệ thống sông Đồng Nai, thì nước thải sinh hoạt đóng góp tỷ lệ lớn nhất ở LVS Nhuệ - Đáy Hầu hết các đô thị thường nằm sát ngay cạnh sông, lượng nước thải sinh hoạt đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các sông, hồ trong lưu vực, gây tác động trực tiếp đến LVS, đặc biệt là ô nhiễm
hữu cơ và vi sinh vật
c Nước thải làng nghề
Sau nước thải sinh hoạt nước thải làng nghề là nguyên nhân chính gây
ô nhiễm môi trường lưu vực tại LVS Nhuệ - Đáy Tuy nhiên, nước thải từ các làng nghề thường chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại chính làng nghề đó Chính vì vậy, tải lượng nước thải làng nghề đóng góp vào lượng nước thải chung trong toàn lưu vực chỉ chiếm 4% Nhìn chung, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề của 3 LVS Nhuệ - Đáy, LVS Cầu, LVS Đồng Nai đều phát
Trang 15triển tự phát, thiết bị, công nghệ đơn giản, mặt bằng sản xuất nhỏ, khả năng đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải rất hạn chế Do vậy, nước thải của các làng nghề này thường không được xử lý hoặc xử lý không hiệu quả mà thải trực tiếp xuống các nguồn nước mặt gây ô nhiễm nghiêm trọng
d Nước thải y tế
Nước thải y tế cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường các LVS Nhìn chung, hầu hết các bệnh viện, trung tâm và cơ sở y tế này đều chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc đã có nhưng hoạt động không hiệu quả nên nước thải đã thải trực tiếp vào nguồn nước mang theo nhiều hóa chất độc hại, chất hữu cơ và các vi khuẩn gây bệnh
e Nước thải từ các hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học ngày càng nhiều
và không đúng quy cách trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với những hạn chế trong việc đầu tư xử lý nước thải từ các chuồng trại chăn nuôi
và nuôi trồng thủy sản cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường các LVS Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại các tỉnh trong LVS Cầu trung bình là 3kg/ha/năm, trong đó thuốc trừ sâu chiếm tỷ lệ lớn nhất 68,3% Trong khi đó, hoạt động chăn nuôi đang được khuyến khích đầu tư phát triển
ở LVS Nhuệ - Đáy với số lượng đàn vật nuôi không ngừng tăng lên theo thời gian
g Chất thải rắn
Hầu hết các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy đều không có bãi chon lấp hợp
vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải và tỷ lệ thu gom chất thất thải rắn nhìn chung đạt ở mức thấp Lượng rác thải phát sinh không được thu gom, xử lý
mà thường đổ tập trung ở rìa đường, các mương rãnh hoặc dổ xuống các sông, suối Đây là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho nước mặt và nước ngầm các lưu vực Chất thải nguy hải công nghiệp và chất thải y tế ít hơn nhiều so với chất thải sinh hoạt nhưng lại là nguồn thải cần được quan tâm nhất bởi chính chúng tác động đến môi trường và sức khỏe rất lớn nếu không có biện pháp
Trang 16quản lý hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay hầu hết loại rác thải này vẫn chưa được phân loại và xử lý theo quy định
1.1.2.2 Tác động của ô nhiễm môi trường lưu vực sông tới sức khỏe cộng đồng
Nước sông bị ô nhiễm đã gây tác động mạnh và trực tiếp đến đời sống của người dân tại LVS, đặc biệt là người dân nông thôn và người nghèo Việc đầu tư hệ thống xử lý nước sinh hoạt cho một hộ gia đình thường vượt quá mức thu nhập bình quân và mức sống của người dân nông thôn Do đó phần lớn người dân nông thôn khai thác và sử dụng trực tiếp nước sông hoặc các thủy vực xung quanh phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt
Khi nguồn nước mặt bị ô nhiễm thì đây chính là yếu tố làm gia tăng bệnh tật của người dân tại các tỉnh của LVS đặc biệt là các tỉnh ở phía hạ lưu như bệnh đường ruột, phụ khoa, da liễu, thậm chí gây ra bệnh ung thư,… trong đó trẻ em chiếm tỷ lệ khá cao vì đây là đối tượng nhạy cảm, sức khỏe dễ
bị ảnh hưởng bởi các điều kiện môi trường Theo chuỗi thức ăn, các chất độc hại sẽ tích lũy trong thực phẩm rồi chuyển hóa và tích tụ lâu dài trong cơ thể
con người xem bảng 1.1 một số bệnh ở người do ô nhiễm nước gây nên
Bảng 1.1 Một số bệnh ở người do ô nhiễm nước gây nên
Bệnh Tác nhân truyền
bệnh Loại sinh vật Triệu chứng
Ỉa chảy nặng, nôn mửa cơ thể mất nhiều nước, bị chuột rút và suy sụp cơ thể
Dysenteriae Vi khuẩn Lây nhiễm ruột gây bệnh ỉa
chảy với nước nhầy Viêm ruột
Clostridium Perfringens và các
vi khuẩn khác
Vi khuẩn
Làm cháy ruột non gây khó chịu, ăn không ngon, hay bị chuột rút và ỉa chảy
Trang 17(Nguồn: Cơ sở Khoa học môi trường, Lê Văn Khoa, 2001 )
1.1.2.3 Quản lý chất lượng nước lưu vực sông
Quản lý LVS là một khái niệm rộng, gắn với các kế hoạch, chính sách
và hoạt động nhằm kiểm soát nguồn nước, tài nguyên và môi trường cũng như các quá trình liên quan trong một lưu vực nhất định Quy mô của việc quản lý LVS phụ thuộc vào các điều kiện tài nguyên, địa lý và hành chính
Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thực hiện quản lý tổng hợp theo LVS Quản lý tổng hợp theo LVS có thể được xem xét theo hai cấp
Bảo vệ môi trường LVS là một vấn đề đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới trong nửa cuối của thế kỷ 20 và phát triển rất mạnh trong vài thập
kỷ gần đây, nhằm đối phó với những thách thức về sự khan hiếm nước, sự gia tăng tình trạng ô nhiễm và suy thoái các nguồn tài nguyên và môi trường của các LVS Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều tổ chức quản lý LVS được thành lập để quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước, đất và các tài nguyên liên quan khác trên LVS, tối đa hóa lợi ích kinh tế và phúc lợi xã hội một cách công bằng, nhưng không làm tổn hại đến tính bền vững của hệ thống môi trường trọng yếu của lưu vực
Kể từ sau Hội nghị Dublin và Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janero ( Brazin, 1992), phần lớn các nước trên thế giới đều trong tiến trình thực hiện công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước bằng việc lấy LVS làm đơn vị quản lý Đây được coi là điều kiện cần thiết để nâng
Trang 18cao hiệu quả sử dụng nước, điều phối và giải quyết tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên nước giữa các vùng, các khu vực thượng lưu cũng như hạ lưu của các LVS
Hiện nay có 3 loại mô hình tổ chức quản lý cơ bản là:
- Mô hình thủy văn: Một tổ chức quản lý LVS có phạm vi cắt ngang các địa giới hành chính và chịu trách nhiệm về tất cả các phương diện của công tác quản lý tài nguyên nước
- Mô hình hành chính: là loại mô hình được các nước đang phát triển áp dụng chủ yếu từ trước đến nay, trong đó quản lý nước được thực hiện theo địa giới hành chính, không có liên hệ với địa giới thủy văn
- Các cơ cấu phối hợp: phối hợp giữa các tổ chức hành chính để đạt được các mục tiêu quản lý tổng hợp LVS
Mỗi một loại mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm: Mô hình thủy văn giải quyết tốt các vấn đề thượng lưu – hạ lưu trong khi mô hình hành chính không thể giải quyết được, tuy nhiên mô hình thủy văn có xu hướng chỉ tập trung vào nước mà bỏ sót các vấn đề quản lý đất hoặc các vấn đề tài nguyên khác
a Một số mô hình quản lý lưu vực sông trên thế giới
Mô hình quản lý lưu vực sông ở Pháp
Chính phủ Pháp đã ban hành Luật về nước năm 1964, trong đó đã đưa vào Luật việc thiết lập mô hình quản lý nước theo LVS, dưới LVS là các chi lưu Đến năm 1992, khi sửa đổi và bổ sung Luật về nước, Pháp đã đưa vào Điều 5 của Luật về nước năm 1992: “ Tăng thành phần của đại diện lãnh đạo
và cộng đồng địa phương lên 50% trong số các thành viên của Ủy ban quản lý LVS” Mỗi LVS có một Cục lưu vực được thiết lập với chức năng chính là:
- Định hướng và khuyến khích các hộ dung nước sử dụng hợp lý tài nguyên nước thông qua các công cụ kinh tế;
- Khởi xướng và cung cấp thông tin cho các dự án, điều hòa các lợi ích địa phương, lợi ích cá nhân và lợi ích chung trong khai thác tài nguyên nước
Trang 19Các lưu vực đều có Hội đồng quản trị, trong đó một nửa là đại diện các cơ quan Nhà nước, ¼ là đại diện các chính quyền địa phương và ¼ còn lại là đại diện các hộ dung nước ( công nghiệp, nông nghiệp, cấp nước, thủy sản…) Các quyết định của Hội đồng quản trị phải được Ủy ban lưu vực sông phê chuẩn Ủy ban LVS thường bao gồm từ 60 đến 110 ủy viên, trong đó số thành viên là đại diện của Nhà nước, chính quyền địa phương và các hộ sử dụng nước là tương đương
Quan điểm về phát huy vai trò của các địa phương và cộng đồng của Pháp đã đưa vào Hội nghị Dublin ( Ireland – 1992) là:
- Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn và nhạy cảm nhưng đặc biệt cần thiết để duy trì sự sống, phát triển môi trường
- Phát triển và quản lý nước thải dựa trên nguyên tắc cùng tham gia, bao gồm người sử dụng nước, nhà lập kế hoạch và ra chính sách các cấp
- Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ nguồn nước
- Nước có giá trị kinh tế cần được coi là hàng hóa kinh tế
Chính nhờ các chính sách này mà tổng lượng nước sử dụng của Pháp không tăng lên trong các thập kỷ qua và các nguồn nước của họ lại ngày càng được
làm sạch hơn
Mô hình quản lý lưu vực sông Hoàng Hà ở Trung Quốc
Sông Hoàng Hà là sông lớn thứ 2 Trung Quốc với tổng chiều dài 5.464km Theo Cục Ngư nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp Trung Quốc, do ảnh hưởng của cuộc sống con người và nhân tố tự nhiên, nguồn tài nguyên ngư nghiệp thuộc LVS Hoàng Hà và môi trường sinh thái ngày càng suy giảm về chất lượng
Vấn đề trị thủy sông Hoàng Hà, quản lý tổng hợp LVS đã được đặt ra
từ những năm 30 của thế kỷ trước Tuy nhiên, đến năm 1950, Ủy ban bảo vệ sông Hoàng Hà, với tư cách là một cơ quan độc lập, quản lý toàn diện LVS mới được thành lập, đặt trụ sở tại thành phố Trịnh Châu
Trang 20Ủy ban bảo vệ sông Hoàng Hà là một đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên nước Trung Quốc, có 16 Cục, 7 đơn vị sự nghiệp, với tổng số 40 ngàn người, được thành lập nhằm quản lý thống nhất các công trình thủy lợi quan trọng, thực hiện quy hoạch, quản lý, điều phối, hướng dẫn và hỗ trợ và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác Trên toàn lưu vực có 536 trạm thủy văn, trong đó 349 trạm thuộc Bộ, 187 trạm thuộc các địa phương quản lý, 1 Trung tâm Dự báo thủy văn cho toàn lưu vực Hệ thống điều khiển từ xa và hội thảo trực tuyến giúp cho công tác vận hành các công trình quản lý, phân phối nước thực sự có hiệu quả
b Quản lý lưu vực sông ở Việt Nam
Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc Chỉ tính riêng những con sông có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì trong cả nước có tới 2.372 con sông Trung bình cứ 15 – 20km bờ biển có một cửa sông, trong đó 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000km2
, chiếm hơn 80% diện tích toàn lãnh thổ 10/13 hệ thống sông trên là sông liên quốc gia
Thực hiện triển khai các đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông: Cầu, Nhuệ - Đáy và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai nêu trên, Thủ tướng Chính phủ đã thành lập các Uỷ ban bảo vệ môi trường LVS Cầu, LVS Nhuệ - Đáy
và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai, cụ thể như sau:
Ngày 14 tháng 11 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 171/2007/QĐ-TTg thành lập Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu Ngày 01 tháng 12 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 157/2008/QĐ-TTg thành lập Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai
Ngày 31 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1404/QĐ-TTg thành lập Ủy ban bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Đáy
Trang 21Việc thực hiện quản lý nước theo LVS luôn gắn chặt với việc thành lập trên lưu vực một tổ chức có vai trò chủ yếu là điều hành tất cả các hoạt động
có liên quan đến sử dụng nước và các yếu tố liên quan đến nước, bảo vệ môi trường LVS, gọi chung là Tổ chức LVS Mô hình tổ chức chung của Ủy ban BVMT LVS được trình bày trên hình 1.1
Quan hệ quản lý trực tiếp
Quan hệ điều phối
Hình 1.1 Sơ đồ mô hình tổ chức các Ủy ban bảo vệ môi trường LVS
(Nguồn : Tổng cục môi trường, 2007)
1.2 Những vấn đề chung về truyền thông môi trường
1.2.1 Khái niệm truyền thông môi trường
Trang 22Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp cho mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và cùng chia sẻ với nhau các thông tin môi trường, với mục đích đạt được sự hiểu biết chung về các vấn đề môi trường có liên quan và từ đó, có khả năng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường
Truyền thông môi trường không nhằm quá nhiều vào việc phổ biến thông tin mà nhằm vào việc chia sẻ nhận thức về một phương thức sống bền vững và nhằm xây dựng khả năng giải quyết các vấn đề môi trường cho các nhóm người trong cộng đồng xã hội
1.2.2 Mục tiêu của truyền thông môi trường
Các mục tiêu cơ bản của các hoạt động truyền thông môi trường nói chung là nhằm:
- Thay đổi nhận thức, hiểu biết, hành vi của cộng dồng đối với các vấn
đề môi trường Các bước thực hiện để đạt được mục tiêu này được trình bày trên hình 1.2
Hình 1.2 Các bước thực hiện nhằm thay đổi hành vi đối với môi trường
Truyền thông là một quá trình có liên quan đến nhận thức, thái độ và hành vi Giữa nhận thức và hành vi của con người bao giờ cũng có khoảng cách Do đó, TTMT đồng thời nhằm mục đích tạo nên sự đồng nhất hoặc rút ngắn khoảng cách ấy
Xây dựng nhận thức
Tăng cường sự quan tâm
Thay đổi thái độ:
- Đòi hỏi kiến thức, kỹ năng
- Có động cơ thay đổi
- Sẵn sàng thay đổi
Thay đổi hành vi Củng cố hành vi
Trang 23- Tác động đến chính sách
- Chia sẻ, phổ biến kiến thức ( giữa cộng đồng và người làm dự án); tăng cường tính bền vững, nhân rộng và nâng cấp các dự án
- Huy động nguồn lực (tài chính và nhân lực)
- Phổ biến thông tin về một tổ chức nào đó hoạt động trong lĩnh vực môi trường
1.2.3 Các chương trình truyền thông môi trường bảo vệ môi trường lưu vực sông
1.2.3.1 Chiến lược truyền thông của chương trình quốc gia bảo tồn nước cộng đồng của Ai Cập
Những người tiêu thụ có ảnh hưởng là phần của nhóm mục tiêu thứ hai, gồm trẻ em, giáo viên, các nhà truyền giáo và lãnh đạo cộng đồng không chính thức, như phụ nữ, những người lãnh đạo thông tin đại chúng (vô tuyến, đài và báo), các nhà lãnh đạo chính trị và có quyền hành pháp ở địa phương
và các tổ chức môi trường phi chính phủ ở địa phương
Các đối tượng hỗ trợ cho người tiêu dùng là các tổ chức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết, bằng các nỗ lực của mình giúp người tiêu thụ bảo tồn nước Phạm trù này bao gồm: Các đối tượng sử dụng nước và sử dụng lãng phí nước, các bộ liên quan, các cơ quan đào tạo nghề nước, các nhà sản xuất và nhập khẩu các thiết bị trong và ngoài nhà, các cơ quan nghiên cứu và triển khai
Các mục tiêu của chiến lược truyền thông
Trang 24- Những người tiêu thụ: Giảm việc sử dụng quá mức nguồn nước
- Những ảnh hưởng của người tiêu dùng: Tăng nhận thức cho người tiêu dùng như ngăn lãng phí nước, gia tăng hành vi bảo tồn nước
- Các đối tượng hỗ trợ người tiêu dùng: Ứng dụng các thay đổi trong việc xây dựng các bộ luật về bảo tồn nước
Các phương tiện hành động
Các hoạt động truyền thông khác nhau đã được lên kế hoạch và tiến hành ở các cấp quốc gia và địa phương đối với các nhóm mục tiêu khác nhau Với nhóm người tiêu thụ và những ảnh hưởng, các hoạt động này bao gồm:
- Xuất bản áp phích, tờ rời, các cuốn sách mỏng và các biển quảng cáo cho dự
- Sản xuất và in ấn các quảng cáo trên báo chí với tờ báo Al Ahram
- Sản xuất "các loại túi thay thế" (100.000) và phân phối tới từng nhà với các
tờ rời tham dự một cuộc thi
- Tổ chức các cuộc hội thảo nhóm ở cấp địa phương trong đó có sử dụng video, các áp phích, sách và các tờ chiếu Các cuộc hội thảo này tổ chức cho nhân dân và người tiêu dùng trong các toà nhà đặc biệt mà tại đó đang thực hiện các dự án trình diễn Các dự án trình diễn đó được thực hiện tại các trường học, nhà thờ và các toà nhà của chính phủ, bệnh viện nhằm trình diễn tính khả thi về kỹ thuật, xã hội và kinh tế của công cuộc bảo tồn nước
Trang 25- Tổ chức các hiệp hội không chính thức "Các câu lạc bộ về bảo tồn nước" và
"Nhóm những người bạn của công cuộc bảo tồn nước" cho học sinh phổ thông và cho sinh viên đại học
- Chuyển thông điệp tới 5.000 gia đình trong khu vực dự án
- Tổ chức các cuộc thi có giải thưởng đối với các ý tưởng về bảo tồn nước
- Khuyến khích các nhà xuất bản báo chí, đăng tải các vấn đề liên quan tới bảo tồn nước
- Ba cuộc hội thảo của ủy ban tư vấn địa phương cho việc kế hoạch hoá chiến lược Các cuộc hội thảo này có sự tham dự có những người có vai trò từ chính quyền địa phương, các bộ, công chúng, các tổ chức ngoài chính phủ và các cộng đồng tôn giáo đang trong quá trình kế hoạch hóa chiến lược đã được khởi xướng, nhằm huy động sự tham gia của những người có vai trò ở địa phương vào quá trình kế hoạch hóa việc thực hiện và khả năng bên vững của các hoạt động bảo tồn nước
- Để hỗ trợ các cơ quan, các hội nghị, hội thảo các cuốn sách nhỏ đặc biệt đã được trình bày và phát trong thời gian tổ chức
1.2.3.2 Chiến lược truyền thông của Dự án nâng cao nhận thức về nước của Jordan
Chiến lược
Chiến lược truyền thông của dự án là triển khai các hoạt động và các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng phục vụ cho cộng đồng Jordani, với mục đích chủ yếu là nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương và tăng cường năng lực của họ trong các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng
Kế hoạch thực hiện
Cấp một: Tạo ra sự nhận thức chung, thông qua các chiến dịch và các
hoạt động thông tin đại chúng Tài liệu thông tin đại chúng bao gồm các loại
áp phích, tờ gấp, nhãn dán, và phim với những thông điệp đặc biệt, cũng như
Trang 26các cuộc triển lãm đặc biệt và những sự kiện, có định hướng vào các nhà ra quyết định và dân chúng, nhằm tạo ra nhận thức về công tác bảo tồn nước
cũng như bảo vệ nước
Cấp hai: Triển khai công tác phát triển các nguồn nhân lực địa phương,
thông qua công tác đào tạo các nhà lãnh đạo có lựa chọn trong các tổ chức tình nguyện, đặc biệt là từ các tổ chức phụ nữ, các viện giảng dạy, các tổ chức tôn giáo và các cộng đồng địa phương, để trở thành những huấn luyện viên
Số người được lựa chọn sẽ tham dự các cuộc hội thảo xây dựng các chiến lược và các tài liệu sẽ dùng đến trong quá trình thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương
Cấp ba: Các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng của địa phương
sẽ được những người đã tham dự các lớp đào tạo ở Cấp Hai thực hiện
Những bài học rút ra:
- Trong nghiên cứu về hành vi, thấy rằng nhiều người dân ở Jordani đã nhận được những thông tin, qua xem truyền hình, do vậy đào tạo bằng cách sản xuất phim ngắn và các chương trình quảng cáo xen kẽ trong các chương trình truyền hình, các hội thảo, cũng như các chương trình nhà trường là cần thiết
- Khi lập kế hoạch các hoạt động ở các cộng đồng địa phương, cần phải phân tích và cân nhắc đầy đủ các nhu cầu của cộng đồng
- Qua phiếu điều tra cho thấy giữa những gì dân biết với những gì dân làm, còn khác xa nhau
1.2.3.3 Truyền thông bảo vệ môi trường lưu vực sông ở Việt Nam
Ở nước ta các chương trình truyền thông BVMT LVS chưa được quan tâm đúng mức và chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao Những nghiên cứu chuyên về các chương trình truyền thông BVMT LVS chưa có, chỉ dừng lại ở các Hội thảo Những chương trình truyền thông chủ yếu được chú ý và bắt đầu thực hiện từ năm 2000 Một số chương trình truyền thông đã thực hiện:
Trang 27- Mô hình “ Cải tạo và làm sạch giọt nước và mó nước” cho đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên và Tây Bắc trong các chiến dịch thanh niên tình nguyện hè
- Mô hình “ Làng xã xanh – sạch – đẹp” là mô hình được áp dụng
nhiều ở các địa phương
- Mô hình “ Thanh niên tham gia bảo vệ dòng sông quê hương”
Trang 28CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – PHẠM VI - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhu cầu truyền thông bảo vệ môi trường Lưu vực sông Nhuệ - Đáy của các cán bộ quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trong LVS Nhuệ - Đáy
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu nhu cầu truyền thông bảo vệ môi trường lưu vực sông (BVMT LVS) Nhuệ - Đáy thông qua đánh giá nhận thức của cộng đồng về BVMT LVS Nhuệ - Đáy
- Thực hiện tại tỉnh 5 tỉnh thuộc LVS là Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, khóa luận tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
Trang 29- Tìm hiểu hiện trạng môi trường Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
- Phân tích nhu cầu Truyền thông Bảo vệ môi trường Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Đáy
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thừa kế số liệu
Đề tài sử dụng và tham khảo các tài liệu liên quan từ các công trình nghiên cứu đã thực hiện Khóa luận đã tham khảo những tài liệu có sẵn từ đó chọn lọc ra những số liệu, nhận xét phù hợp nhất cho đề tài và hệ thống hoá các tài liệu rời rạc có sẵn theo định hướng nghiên cứu Các tài liệu tham khảo bao gồm: Báo cáo đánh giá các nguồn gây ô nhiễm, Hiện trạng môi trường và
đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện ô nhiễm trên LVS Nhuệ - Đáy, do Tổng cục môi trường thực hiện tháng 12/2009; Đề án tổng thể bảo vệ môi trường LVS Nhuệ - Đáy do Ủy ban nhân dân 5 tỉnh trong LVS thực hiện năm 2007
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa
Là phương pháp thu thập số liệu tại hiện trường thông qua quá trình thu thập và khảo sát thực tế, với các điều tra về các điều kiện môi trường tự nhiên – kinh tế –xã hội Phương pháp này mang lại số liệu cập nhập nhanh, toàn
Trang 30diện nhưng không cho các số liệu định lượng chính xác như trong các trường hợp đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khí
Trong phiếu điều tra, đề tài sử dụng câu hỏi “đóng” là loại câu hỏi đã cho sẵn các đáp án gợi ý trước, người được phỏng vấn chỉ việc chọn đáp án sẵn, bằng cách đánh dấu (x) theo đúng sự lựa chọn của người được hỏi Loại câu hỏi này thường dùng khi cần xác định thông tin một cách chính xác (hoặc cho phép biến động trong giới hạn kiểm soát), hoặc người ra câu hỏi có thể đã lường trước được các đáp án có thể có trong thực tế Ưu điểm của loại câu hỏi này là tiết kiệm thời gian cho cả người ra câu hỏi và đối tượng được phỏng vấn Tuy nhiên, có nhược điểm giới hạn là có những vấn đề ngoài có thể phát sinh mà người ra câu hỏi phỏng vấn chưa kịp cập nhật nên khóa luận đã kết hợp hình thức sử dụng thêm các câu hỏi ngoài qua quá trình đi thực địa bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp rồi ghi lại sẽ khắc phục được
- Mẫu phiếu điều tra được trình bày trong phần phụ lục
- Các văn bản được đưa vào trong phiếu điều tra để hỏi các đối tượng bao
Trang 31+ Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg, ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – Đáy đến 2010” ;
+ Nghị quyết số 41 của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Lý do đưa ra các văn bản liên quan đến BVMT LVS vào trong phiếu điều tra nhu cầu truyền thông đó là: sự hiểu biết về các văn bản trên giúp các đối tượng xác định quyền và nghĩa vụ đúng đắn với sự nghiệp BVMT Cụ thể:
- Để có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường;
- Để nộp các loại thuế, phí môi trường theo luật định;
Người dân:
- Để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường nơi mình đang sống;
- Để có các hành vi đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường;
- Để đấu tranh với ô nhiễm, khắc phục ô nhiễm;
- Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong sự nghiệp BVMT
a Phạm vi điều tra
Đề tài tiến hành điều tra ở 05 tỉnh/thành phố (bảng 2.1)
Trang 32b Đối tượng điều tra
- Đề tài tiến hành điều tra ở các đối tượng khác nhau: cán bộ quản lý nhà
nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư
- Số phiếu điều tra được chia đều cho ba nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư xem bảng 2.2
- Lý do chọn 3 nhóm đối tượng:
+ Cán bộ quản lý là nhóm đối tượng đưa ra những quyết định về chính sách, chiến lược BVMT Cán bộ quản lý có vai trò quan trọng và vị trí công tác của đối tượng này có khả năng tác động đến các đối tượng khác trong xã hội, tạo niềm tin và định hướng cho các đối tượng khác trong xã hội
+ Doanh nghiệp là được xem là đối tượng vừa có ảnh hưởng tích cực, vừa có ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên Đây là nhóm đối tượng có tiềm năng đóng góp tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường, nhưng đồng thời, thông qua hoạt động sản xuất, kinh doanh có thể gây ra ô nhiễm môi trường
+ Cộng đồng dân cư khi có nhận thức sẽ tác động đến các quá trình ra quyết định của cán bộ quản lý Khi nhận thức về vấn đề môi trường đã được thiết lập thì người dân sẽ quan tâm hơn khi nhận thêm thông tin và có thể đưa
ra các giải pháp thiết thực BVMT và tham vấn cho các dự án vì cộng đồng
Trang 33dân cư là đối tượng vừa được hưởng lợi, nhưng đồng thời cũng là đối tượng chịu tác động lớn của các chính sách nhà nước và các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn
Bảng 2.2 Tỷ lệ phiếu điều tra giữa các đối tượng
2.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Sau khi hoàn thành phỏng vấn, các bảng hỏi được tập hợp và nhập số liệu bằng phần mềm excel Đối với mỗi loại bảng hỏi đều có mẫu bảng số liệu với các nội dung tương ứng với từng câu hỏi mang tính phân loại Sử dụng biểu đồ cột và biểu đồ tròn để nhận thấy được rõ nhu cầu truyền thông của các đối tượng Với kết quả của các câu hỏi mở thu được qua quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp, các câu trả lời cũng sẽ được tập hợp và lưu trữ riêng, sử dụng khi phân tích kết quả
Trang 34CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là một trong những LVS lớn của nước ta, có
vị trí địa lý đặc biệt, đa dạng và phong phú về các hệ sinh thái và tài nguyên, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của cả nước nói chung và của đồng bằng sông Hồng nói riêng Lưu vực nằm ở hữu ngạn sông Hồng với diện tích
tự nhiên 6.965,42 km2 Lưu vực bao gồm một phần Thủ đô Hà Nội, 1 thành phố, 47 thị xã, thị trấn, 47 quận huyện và hơn 990 xã, phường Lưu vực có tọa
độ địa lý từ 200 – 21020’ vĩ độ Bắc và 1050 – 106030’ kinh độ Đông, bao gồm địa phận hành chính của các tỉnh sau:
Tỉnh Hòa Bình gồm: huyện Lương Sơn, huyện Kim Bôi, huyện Lạc Thủy và huyện Yên Thủy với diện tích 1.631 km2
Hà Nội gồm: huyện Từ Liêm, huyện Thanh Trì và khu vực nội thành bên hữu ngạn sông Hồng với diện tích 257,84 km2
Tỉnh Hà Tây (cũ) gồm: Thị xã Hà Đông, thị xã Sơn Tây, huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai, huyện Phúc Thọ, huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức, huyện Thường Tín, huyện Phú Xuyên, huyện Thanh Oai, huyện Ứng Hòa, huyện Chương Mỹ, huyện Mỹ Đức với diện tích 1.768,3 km2
Toàn bộ tỉnh Hà Nam: thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, huyện Lý Nhân, huyện Kim Bảng, huyện Bình Lục, huyện Thanh Liêm với diện tích 851,7 km2
Tỉnh Nam Định: thành phố Nam Định, huyện Nam Trực, huyện Vụ Bản, huyện Xuân Trường, huyện Trực Ninh, huyện Nghĩa Hưng, huyện Ý Yên, huyện Giao Thủy, huyện Hải Hậu với diện tích 1.067,88 km2
Trang 35
Toàn bộ tỉnh Ninh Bình: thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp, huyện Gia Viễn, huyện Nho Quan, huyện Hoa Lư, huyện Yên Khánh, huyện Yên
Mô, huyện Kim Sơn với diện tích 1.338,7 km2
3.1.2 Địa hình
Nằm trải dài theo phương vĩ tuyến từ Hà Nội đến Nam Định lại chịu ảnh hưởng của nhiều đới cấu trúc địa chất khác nhau khiến cho địa hình khu vực nghiên cứu có sự phân hoá tương phản thể hiện rõ nét theo hướng Tây-Đông và hướng Bắc - Nam Xét về mặt cấu trúc ngang đi từ Tây sang Đông
có thể chia địa hình khu vực nghiên cứu thành vùng chính như sau: Vùng núi, vùng đồng bằng và cửa sông ven biển Địa hình trong phạm vi LVS Nhuệ - Đáy khá đa dạng về nguồn gốc cũng như về hình thái
3.1.3 Đặc điểm khí tượng
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có nền khí hậu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mưa, mùa hè nắng nóng nhiều mưa tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế
3.1.3.1 Chế độ nắng
Khu vực nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng 105 - 120 Kcal/cm2 và có số giờ nắng thuộc loại trung bình, đạt khoảng 1600 - 1750 giờ/năm, trong đó tháng VII có số giờ nắng nhiều nhất đạt 200 - 230 giờ/tháng và tháng II, III có
số giờ nắng ít nhất khoảng 25 - 45 giờ/ tháng
3.1.3.2 Chế độ nhiệt
Chế độ nhiệt phân hoá khá rõ rệt theo đai cao trong khu vực nghiên cứu Nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 27oC, ở vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 24o
C Mùa đông nhiệt độ trung bình ở vùng cao giảm xuống còn 16 - 19oC, mùa hè trung bình khoảng
Trang 3622oC; còn ở vùng thấp mùa đông nhiệt độ trung bình 18 - 20oC, mùa hè từ 27
- 30oC Trong trường hợp cực đoan, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 40o
C, và nhiệt độ tối thấp có thể xuống tới dưới 0o
C
3.1.3.3 Chế độ mưa ẩm
Do địa hình khu vực nghiên cứu đa dạng và phức tạp nên lượng mưa cũng biến đổi không đều theo không gian Phần hữu ngạn của lưu vực có mưa khá lớn (X > 1800 mm), nhất là vùng đồi núi phía Tây (X > 2000 mm) Trung tâm mưa lớn nhất ở thượng nguồn sông Tích thuộc núi Ba Vì (X = 2200 -
2400 mm) Phần tả ngạn lưu vực lượng mưa tương đối nhỏ (X = 1500 - 1800 mm), nhỏ nhất ở thượng nguồn sông Đáy, sông Nhuệ (X = 1500 mm), và lại tăng dần ra phía biển (1800 - 2000 mm)
3.1.4 Chế dộ thủy văn
3.1.4.1 Mạng lưới thủy văn trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Mạng lưới sông ngòi khu vực nghiên cứu tương đối phát triển, mật độ lưới sông đạt 0,7 - 1,2 km/km2
Tổng lượng nước hàng năm của các sông suối trong LVS Nhuệ - Đáy khoảng 28,8 tỷ m3 Lưu vực có dạng dài, hình nan quạt, gồm có các sông chính sau:
Sông Nhuệ
Sông Nhuệ dài 74 km, lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới cho hệ thống thủy nông Đan Hoài Sông Nhuệ còn tiêu nước cho thành phố Hà Nội, thị xã Hà Đông và chảy vào sông Đáy tại thị xã Phủ Lý Sông
Trang 37Nhuệ có diện tích lưu vực 1070 km2, chiếm 13,95% trong tổng diện tích lưu vực Nước sông Tô Lịch thường xuyên xả vào sông Nhuệ với lưu lượng trung bình từ 11- 17 m3/s, lưu lượng cực đại đạt 30 m3
/s
Bốn con sông thoát nước chính của Hà Nội: Sông Tô Lịch, Sông Sét, Sông Kim, Sông Lừ Và sông Thanh Hà, sông Tích, sông Hoàng Long, sông
Châu, sông Đào Nam Định, sông Ninh Cơ Ngoài ra còn có các sông nội
đồng: bao gồm sông Sắt, sông Vạc, sông Càn đều là những trục cấp và tiêu nước cho các khu vực
3.1.4.2 Chế độ thủy văn
Cũng như mưa, dòng chảy phân bố trên lưu vực cũng không đều, dòng chảy lớn nhất là ở núi Ba Vì, phần hữu ngạn lưu vực có dòng chảy lớn hơn phần tả ngạn Dòng chảy mùa lũ từ tháng 6 - 10 cũng chiếm 70 - 80% lượng dòng chảy năm, tháng 9 là tháng có dòng chảy trung bình tháng lớn nhất chiếm khoảng 20 - 30% lượng dòng chảy năm và lũ lớn nhất năm của sông Đáy cũng thường xảy ra vào tháng 9
3.1.5 Tài nguyên
3.1.5.1 Đất
Do địa hình phức tạp nên trên LVS có nhiều hệ sinh thái khác nhau, như rừng trên núi đất, núi đá vôi, các hệ sinh thái thủy vực nước ngọt, các vùng đất ngập nước Mặc dù phần lớn lưu vực là vùng đồng bằng đã bị khai phá từ lâu đời nhưng với một phần diện tích là rừng núi thuộc các khu rừng đặc dụng như vườn quốc gia Ba Vì, Cúc Phương, khu bảo vệ cảnh quan Hương Sơn, Hoa Lư, khu bảo vệ đất ngập nước Vân Long, vườn quốc gia – khu RAMSAR Xuân Thủy, với khí hậu thuận lợi, nền đất đa dạng nên thế giới sinh vật trong lưu vực rất da dạng, phong phú
Lưu vực bao gồm các nhóm đất chính như: đất phù sa có 9 loại, đất mặn
có 3 loại, đất nâu vàng, đất đỏ vàng có 8 loại và núi đá Tất cả các loại đất đều
Trang 38có khả năng khai thác song cần chú ý đất vùng đồi bị xói mòn mạnh, đất vùng trũng bị chua, đất ven biển lại bị chua mặn
3.1.5.2 Khoáng sản
Các khoáng sản trong khu vực được thành tạo trong quá trình mácma, pecmatit, nhiệt dịch, trầm tích, biến chất, phong hoá và sa khoáng hiện đại; trong đó nhóm nguồn gốc ngoại sinh (trầm tích, phong hoá) đóng vai trò chủ yếu Kết quả thống kê theo các tài liệu nghiên cứu đã thu thập được cho thấy trong trên toàn bộ lưu vực có 98 mỏ và điểm mỏ khoáng sản các loại
3.1.5.3 Tài nguyên rừng
Năm 2008 diện tích rừng tính trên địa bàn LVS Nhuệ - Đáy là 274.8 nghìn ha Sau khi mở rộng Hà Nội có khoảng 23.0 nghìn ha rừng và 5.000 ha rừng tự nhiên, tập trung chủ yếu ở các huyện Ba Vì, Sơn Tây, Sóc Sơn, …
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân số
Dân số của 05 tỉnh, thành phố trên LVS Nhuệ - Đáy tính đến 01/4/2009
là 8,948719 người Mật độ dân số trung bình trên toàn lưu vực là 1120 người/km2, cao gấp 4,4 lần so với bình quân chung của cả nước được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Số dân các tỉnh trong LVS Nhuệ- Đáy đến 01/4/2009
Tỉnh Số dân (người) Diện tích (km 2
Trang 39về số lượng, quy mô sản xuất
Trong những năm gần đây các làng nghề truyền thống thuộc LVS Nhuệ
- Đáy được khôi phục và không ngừng phát triển Trong LVS Nhuệ - Đáy theo thống kê chưa đầy đủ có khoảng 300 làng nghề với các quy mô khác nhau và hàng chục ngàn cơ sở sản xuất hộ cá thể Làng nghề trở thành trung tâm công nghiệp của nông thôn và đang phát triển rộng khắp theo các quy mô
và mức độ khác nhau
3.2.3.2 Nông nghiệp
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp trên LVS Nhuệ - Đáy rất phát triển với số dân tham gia hoạt động nông nghiệp chiếm 60- 70% dân số toàn lưu vực, tuy nhiên đóng góp của nghành nông nghiệp còn khiêm tốn chỉ chiếm 21% Giá trị sản xuất nông nghiệp của các tỉnh trong LVS Nhuệ - Đáy qua các năm xem bảng 3.2 Ngành nông nghiệp lưu vực chủ yếu tập trung vào 2 ngành nghề chính là trồng trọt và chăn nuôi
Trang 40Bảng 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp của các tỉnh trong LVS Nhuệ -Đáy
qua các năm
ĐVT: tỷ đồng Năm
Bảng 3.3 Hiện trạng rừng có đến 31/12/2008 phân theo địa phương
ĐVT: Nghìn ha
Tổng diện tích rừng
Rừng tự nhiên
phủ rừng (%) Tổng số Mới trồng