1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học tại xã tây tựu từ liêm hà nội

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Bằng Phương Pháp Sinh Học Tại Xã Tây Tựu – Từ Liêm – Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thắm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thế Nhã
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Tài nguyên Rừng và Môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 2 Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (0)
    • 1.1 Khái quát về nước thải (0)
      • 1.1.1 Nước thải sinh hoạt (9)
      • 1.1.2 Nước thải công nghiệp (9)
      • 1.1.3 Nước mưa hay nước chảy tràn trên mặt đất (10)
      • 1.1.4 Nước thải đô thị (10)
    • 1.2 Tổng quan về xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoc (10)
      • 1.2.1 Khái niệm và sự phân bố của vi sinh vật trong nước (10)
      • 1.2.2 Khái quát vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt (0)
      • 1.2.3 Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (14)
      • 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học (17)
    • 1.3 Nghiên cứu ứng dụng sử dụng vi sinh vật và chế phẩm vi sinh vật trong xử lý nước thải (20)
      • 1.3.1 Trên thế giới (20)
      • 1.3.2 Tại Việt Nam (21)
    • 1.4 Ƣu nhƣợc điểm của việc ứng dụng vi sinh vật và chế phẩm vi sinh vật xử lý ô nhiễm nước thải (0)
      • 1.4.1 Ƣu điểm (0)
      • 1.4.2 Nhƣợc điểm (0)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (23)
      • 2.1.1 Mục tiêu chung (23)
      • 2.1.2 Mục tiêu cụ thể (23)
    • 2.2 Đối tƣợng nghiên cứu (23)
    • 2.3 Nội dung nghiên cứu (23)
    • 2.4 Phạm vi nghiên cứu (23)
    • 2.5 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu (23)
      • 2.5.1 Thành phần vi sinh có trong chế phẩm Biomix 2 (0)
      • 2.5.2 Phương pháp nghiên cứu (24)
        • 2.5.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu (24)
        • 2.5.2.2 Phuơng pháp bán phỏng vấn (0)
        • 2.5.2.3 Ph ƣong ph áp l ấy m ẫu đi ều tra (0)
        • 2.5.2.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp (0)
  • Chương III Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu (9)
    • 3.1 Điều kiện tự nhiên (27)
      • 3.1.1 Vị trí địa lý (27)
      • 3.1.2 Địa hinh, khí hậu (0)
      • 3.1.3 Tài nguyên (27)
    • 3.2 Điều kiện kinh tế (28)
    • 3.3 Văn hóa – Xã hội (28)
      • 3.3.1 Đặc điểm xã hội (28)
      • 3.3.2 Đặc điểm văn hóa (29)
  • Chương IV Kết quả nghiên cứu (23)
    • 4.1 Kết quả điều tra công tác vệ sinh môi trường khu vực nghiên cứu (0)
      • 4.1.1 Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu (30)
    • 4.2 Kết quả phân tích nước khu vực nghiên cứu (32)
    • 4.3 Đề xuất hướng áp dụng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu (0)
  • Chương IV Kết luận – Tồn tại – Khuyến nghị (27)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2 Tồn tại (49)
    • 5.3. Khuyến nghị (50)
  • Tài liệu tham khảo (0)

Nội dung

Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng quan về xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoc

1.2.1 Khái niệm và sự phân bố của vi sinh vật trong nước

1.2.1.1 Khái niệm vi sinh vật

Vi sinh vật là các sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường và cần sử dụng kính hiển vi để quan sát Thuật ngữ vi sinh vật không tương ứng với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong hệ thống phân loại khoa học.

Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh

Vi sinh vật rất đa dạng về thành phần và số lượng, bao gồm nhiều nhóm khác nhau với đặc điểm hình dạng, kích thước, cấu tạo và tính chất sinh lý, sinh hóa khác nhau Dựa vào cấu trúc tế bào, vi sinh vật được phân loại thành các nhóm riêng biệt.

Nhóm chƣa có cấu tạo tế bào bao gồm các loại virut

- Nhóm có cấu tạo tế bào nhƣng chƣa có cấu trúc nhân rõ ràng gọi là nhóm

Procaryotes, bao gồm vi khuẩn, xạ khuẩn và tảo lam

Eukaryotes là nhóm sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp và nhân rõ ràng, bao gồm nấm men, nấm sợi, một số động vật nguyên sinh và tảo đơn bào.

Vi sinh vật, do đặc điểm là đơn bào và đơn bội, có khả năng phát sinh biến dị rất cao nhờ vào tốc độ sinh sản nhanh và số lượng lớn Biến dị thường gặp ở vi sinh vật là đột biến gen, dẫn đến những thay đổi về hình thái, cấu trúc, kiểu trao đổi chất, sản phẩm trao đổi chất, cũng như tính kháng nguyên và tính đề kháng.

1.2.1.2 Sự phân bố của vi sinh vật trong nước thải

Vi sinh vật hiện diện rộng rãi trong các nguồn nước, với sự phân bố không đồng nhất, phụ thuộc vào đặc trưng của từng loại môi trường Các yếu tố môi trường chính ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật bao gồm hàm lượng muối, chất hữu cơ, pH, nhiệt độ và ánh sáng.

Trong môi trường nước khác nhau các nhóm vi sinh vật khác nhau về mức độ đa dạng và hình thái cũng nhƣ hoạt tính sinh học

- Nước ngầm và nước suối thường nghèo vi sinh vật nhất do ở những nơi này nghèo chất dinh dƣỡng

Trong ao, hồ và sông, hàm lượng chất dinh dưỡng cao dẫn đến sự phong phú về số lượng và thành phần vi sinh vật Bên cạnh các vi sinh vật tự dưỡng, còn có nhiều nhóm vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân hủy chất hữu cơ Sự phân bố vi sinh vật ở các tầng hồ khác nhau cũng khác nhau; ở tầng mặt, nơi có nhiều ánh sáng, thường xuất hiện các sinh vật tự dưỡng quang năng, trong khi dưới đáy hồ, nơi có nhiều chất hữu cơ, thường có các vi khuẩn dị dưỡng phân giải chất hữu cơ.

- Vi sinh vật ở biển thường thuộc nhóm ưa lạnh, có thể sống được ở nhiệt độ từ 0 0 C đến 4 0 C, có khả năng sử dụng chất dinh dƣỡng có nồng độ thấp

- Trong nước thải tùy vào mỗi loại nước thải mà có hệ vi sinh vật đặc trưng

1.2.2 Khái quát vi sinh vật trong nước thải sinh hoạt

1.2.2.1 Thành phần vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ dinh dưỡng dễ phân giải, dẫn đến sự hiện diện của nhiều vi sinh vật, với số lượng từ vài triệu đến hàng chục triệu tế bào trong mỗi mililit.

+ Vi khuẩn gây thối : Pseudomonas, fluorecens, P.aeruginosa, Proteus vulgaris, Bac.cereus ,Bac.subtilis, Enterobacter xloacae…

+ Đại diện cho nhóm vi khuẩn phân giải đường: Cellulos , Urea: Bac.cellosae,

Bac.menseterricus, Clostridium, Micrococus urea, Cytophaga sp

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, đặc biệt là nhóm coliform, là chỉ số quan trọng cho mức độ ô nhiễm phân trong nước Nồng độ của chúng có thể dao động từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn tế bào/ml nước thải, cho thấy tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng.

+ Các loại nấm nhƣ nấm men: Saccharomyces, Candida, Cryptocucus, Leptomitus lacteus

+ Ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc trưng của từng loại nước thải như: vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh Thiobacllus, Thiothrix, Beggiatoa, vi khuẩn phản nitrat hóa:

Thiobacillus denitrificans và Micrococcus denitrificans là hai loại vi khuẩn quan trọng trong quá trình xử lý nước thải Nước thải chứa dầu cũng có sự hiện diện của các vi khuẩn phân giải hydrocarbon như Pseudomonas và Nocardia Bên cạnh đó, nước thải còn chứa một tập đoàn tảo phong phú, chủ yếu là tảo silic, góp phần vào quá trình xử lý và cải thiện chất lượng nước.

Bacillariphyta, tảo lục: Chlorophyta, tảo giáp: Pyrrophyta

Hình 1.1 Một số hình ảnh vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt:

Hình 1.1 vi khuẩn Lactobacillius Hình 1.2 vi khuẩn Escherichia coli

Hình 1.3 Tảo Coccomonas Hình 1.4 Vi khuẩn B subtilis

Hình 1.5 Nấm sợi Asterococcus Hình 1.6 Nấm men

Bảng 1: Chức năng của một số giống vi khuẩn khi tham gia xử lý nước thải sinh hoạt

Stt Vi khuẩn Chức năng

1 Pseudomonas Phân hủy hiđratcacbon, protein, các chất cơ và khử nitrat

3 Bacillus Phân hủy hidratcacbon, protein

4 Cytophaga Phân hủy các polime

5 Zooglea Tạo thành chất nhầy, chất keo

6 Acinetobacter Tích lũy poliphosphat, khử nitrat

9 Sphaerotilus Sinh nhiều tiêm mao, phân hủy các chất hữu cơ

10 Thiobaccillus denitrificans Khử nitrat (thành N2)

11 Nitrococus denitrificans Khử nitrat (thành N2)

13 Desulfovibrio Khử sunfat, khử nitrat

1.2.3 Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

1.2.3.1 Cơ chế tự làm sạch

Quá trình tự làm sạch nước thải chủ yếu dựa vào các yếu tố vật lý và hóa học như sa lắng và oxy hóa, nhưng quá trình sinh học vẫn giữ vai trò quyết định Nhiều chủng vi sinh vật, bao gồm cá, chim, nguyên sinh động vật và vi sinh vật, tham gia tích cực vào quá trình này, góp phần cải thiện chất lượng nước.

Protein, đường và tinh bột thường được phân giải nhanh chóng, trong khi xenluloza, lignin và mỡ lại bị phân giải chậm hơn và không hoàn toàn Quá trình phân giải này dẫn đến sự thay đổi của hệ vi sinh vật và thành phần các hợp chất trong nước thải, góp phần làm sạch môi trường nước Cường độ tự làm sạch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm sự chuyển động của dòng nước, sự thay đổi theo mùa và điều kiện khí hậu của từng vùng.

Nguyên tắc xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học dựa vào hoạt động của vi sinh vật, giúp phân giải các chất hữu cơ và vô cơ Những vi sinh vật này sử dụng các chất này làm nguồn năng lượng và cacbon để phát triển và sinh trưởng.

Biện pháp sinh học làm sạch nước thải là công nghệ hiệu quả trong nhiều lĩnh vực công nghiệp với nước nhiễm bẩn có nồng độ chất thấp Phương pháp này sử dụng vi sinh vật để chuyển hóa các chất dinh dưỡng có trong nước thải thành năng lượng, phân hủy chúng thành CO2, nước, muối khoáng, và một số chất khác như NO3 và NO2.

Có 2 nhóm vi sinh vật: tự dƣỡng và dị dƣỡng cùng đƣợc sử dụng để xử lý nước thải Nhóm tham gia xử lý chủ yếu là nhóm dị duỡng có 3 nhóm nhỏ: hiếu khí, kỵ khí và kỵ khí tùy nghi tham gia vào quá trình phân hủy các chất Nhóm hiếu khí cần oxi hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ, ngƣợc lại nhóm kỵ khí có khả năng oxi hóa các chất hữu cơ trong điều kiện không cần oxy tự do Chúng có thể sử dụng năng lƣợng có trong các hợp chất nhƣ nitrat, sunphat Còn nhóm kỵ khí tùy nghi có thể phát triển trong điều kiện có và không có oxi

Sơ đồ trao đổi chất hữu cơ nhờ vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí theo phương trình sau:

Tốc độ phản ứng lên men chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường, bao gồm nhiệt độ, độ pH, nồng độ men, chất kìm hãm, chất hoạt hoá và nồng độ cơ chất Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình lên men.

(CHO)nNS –>CO2 + H2O + Tế bào vi sinh + Các sản phẩm dự trữ

(CHO) nNS –>CO2 + H2O + Tế bào vi sinh + Các sản phẩm dự trữ

+ Các chất trung gian + CH4

(1.2) nhiệt độ, độ pH… không đổi trong trường hợp dư thừa cơ chất tốc độ phản ứng lên men tuyến tính bậc nhất với nồng độ men

Ƣu nhƣợc điểm của việc ứng dụng vi sinh vật và chế phẩm vi sinh vật xử lý ô nhiễm nước thải

1.2 Khái quát về nước thải

Nước thải là loại nước được thải ra sau khi sử dụng hoặc trong quá trình công nghệ, không còn giá trị trực tiếp Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980, nước thải thường được phân loại dựa trên nguồn gốc phát sinh.

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các khu dân cư như hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học và khu vui chơi giải trí Đặc điểm chính của nước thải này là chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy như hidrát cacbon, protein và lipit, cùng với các chất vô cơ dinh dưỡng như photphat và nitơ, cũng như vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán Mức độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào điều kiện sống, chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng và hệ thống tiếp nhận nước thải.

Nước thải công nghiệp, hay còn gọi là nước thải sản xuất, là loại nước thải phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và giao thông vận tải.

Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà tùy thuộc vào các quy trình công nghệ của từng loại sản phẩm

Nước thải công nghiệp chứa nhiều chất độc hại như kim loại nặng và hợp chất hữu cơ khó tan Nếu không được xử lý trước khi thải ra môi trường, nước thải sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước và làm giảm khả năng tự làm sạch của nó.

1.1.3 Nước mưa hay nước chảy tràn trên mặt đất

Nước thải loại này có mức độ ô nhiễm thấp nhất, chủ yếu là nước mưa đầu tiên sau khi rơi xuống đất Nó chứa nhiều tạp chất vô cơ và hữu cơ, bao gồm cát, bụi, rác, phân súc vật từ đường phố, cùng với vi sinh vật từ hệ thống cấp thoát nước.

Nước thải đô thị là thuật ngữ chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của thành phố, bao gồm hỗn hợp các loại nước thải, trong đó nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50 – 60%.

1.2 Tổng quan về xử lý nước thải bằng phương pháp sinh hoc

1.2.1 Khái niệm và sự phân bố của vi sinh vật trong nước

1.2.1.1 Khái niệm vi sinh vật

Vi sinh vật là các sinh vật đơn bào có kích thước nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà cần sử dụng kính hiển vi để quan sát Thuật ngữ "vi sinh vật" không tương đương với bất kỳ đơn vị phân loại nào trong hệ thống phân loại khoa học.

Nó bao gồm cả virus, vi khuẩn, archaea, vi nấm, vi tảo, động vật nguyên sinh

Vi sinh vật rất đa dạng về thành phần và số lượng, bao gồm nhiều nhóm với các đặc tính khác nhau như hình dạng, kích thước, cấu tạo, và đặc điểm sinh lý, sinh hóa Dựa vào cấu trúc tế bào, vi sinh vật được phân loại thành các nhóm khác nhau.

Nhóm chƣa có cấu tạo tế bào bao gồm các loại virut

- Nhóm có cấu tạo tế bào nhƣng chƣa có cấu trúc nhân rõ ràng gọi là nhóm

Procaryotes, bao gồm vi khuẩn, xạ khuẩn và tảo lam

Nhóm Eukaryotes bao gồm các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp và nhân rõ ràng, trong đó có nấm men, nấm sợi, một số động vật nguyên sinh và tảo đơn bào.

Vi sinh vật có khả năng phát sinh biến dị cao do đặc điểm là đơn bào, đơn bội và sinh sản nhanh chóng với số lượng lớn Biến dị thường gặp là đột biến gen, dẫn đến các thay đổi về hình thái, cấu trúc, kiểu trao đổi chất, sản phẩm trao đổi chất, tính kháng nguyên và tính đề kháng.

1.2.1.2 Sự phân bố của vi sinh vật trong nước thải

Vi sinh vật tồn tại phổ biến trong các nguồn nước, nhưng sự phân bố của chúng không đồng nhất và phụ thuộc vào đặc điểm của từng môi trường Các yếu tố môi trường quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố vi sinh vật bao gồm hàm lượng muối, chất hữu cơ, pH, nhiệt độ và ánh sáng.

Trong môi trường nước khác nhau các nhóm vi sinh vật khác nhau về mức độ đa dạng và hình thái cũng nhƣ hoạt tính sinh học

- Nước ngầm và nước suối thường nghèo vi sinh vật nhất do ở những nơi này nghèo chất dinh dƣỡng

Trong ao, hồ và sông, hàm lượng chất dinh dưỡng cao dẫn đến sự phong phú về số lượng và thành phần vi sinh vật Ngoài vi sinh vật tự dưỡng, còn có nhiều nhóm vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân hủy chất hữu cơ Sự phân bố vi sinh vật khác nhau ở các tầng hồ; ở tầng mặt, nơi có nhiều ánh sáng, thường xuất hiện nhóm sinh vật tự dưỡng quang năng, trong khi ở đáy hồ, nơi giàu chất hữu cơ, chủ yếu là các vi khuẩn dị dưỡng phân giải chất hữu cơ.

- Vi sinh vật ở biển thường thuộc nhóm ưa lạnh, có thể sống được ở nhiệt độ từ 0 0 C đến 4 0 C, có khả năng sử dụng chất dinh dƣỡng có nồng độ thấp

- Trong nước thải tùy vào mỗi loại nước thải mà có hệ vi sinh vật đặc trưng

1.2.2 Khái quát vi sinh vật trong nước thải sinh hoạt

1.2.2.1 Thành phần vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều chất hữu cơ dinh dưỡng dễ phân giải, dẫn đến sự hiện diện của nhiều vi sinh vật, thường dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu tế bào trong mỗi mililit.

+ Vi khuẩn gây thối : Pseudomonas, fluorecens, P.aeruginosa, Proteus vulgaris, Bac.cereus ,Bac.subtilis, Enterobacter xloacae…

+ Đại diện cho nhóm vi khuẩn phân giải đường: Cellulos , Urea: Bac.cellosae,

Bac.menseterricus, Clostridium, Micrococus urea, Cytophaga sp

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột, đặc biệt là nhóm coliform, là chỉ số quan trọng cho mức độ ô nhiễm phân trong nước Chúng thường xuất hiện với nồng độ cao, dao động từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn tế bào/ml nước thải.

+ Các loại nấm nhƣ nấm men: Saccharomyces, Candida, Cryptocucus, Leptomitus lacteus

+ Ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc trưng của từng loại nước thải như: vi khuẩn oxy hóa lưu huỳnh Thiobacllus, Thiothrix, Beggiatoa, vi khuẩn phản nitrat hóa:

Thiobacillus denitrificans và Micrococcus denitrificans là những vi khuẩn quan trọng trong quá trình xử lý nước thải Nước thải chứa dầu thường có sự hiện diện của các vi khuẩn phân giải hydrocarbon như Pseudomonas và Nocardia Bên cạnh đó, trong nước thải còn tồn tại một tập đoàn tảo phong phú, chủ yếu là tảo silic, góp phần vào sự đa dạng sinh học trong môi trường nước.

Bacillariphyta, tảo lục: Chlorophyta, tảo giáp: Pyrrophyta

Hình 1.1 Một số hình ảnh vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt:

Hình 1.1 vi khuẩn Lactobacillius Hình 1.2 vi khuẩn Escherichia coli

Hình 1.3 Tảo Coccomonas Hình 1.4 Vi khuẩn B subtilis

Hình 1.5 Nấm sợi Asterococcus Hình 1.6 Nấm men

Bảng 1: Chức năng của một số giống vi khuẩn khi tham gia xử lý nước thải sinh hoạt

Stt Vi khuẩn Chức năng

1 Pseudomonas Phân hủy hiđratcacbon, protein, các chất cơ và khử nitrat

3 Bacillus Phân hủy hidratcacbon, protein

4 Cytophaga Phân hủy các polime

5 Zooglea Tạo thành chất nhầy, chất keo

6 Acinetobacter Tích lũy poliphosphat, khử nitrat

9 Sphaerotilus Sinh nhiều tiêm mao, phân hủy các chất hữu cơ

10 Thiobaccillus denitrificans Khử nitrat (thành N2)

11 Nitrococus denitrificans Khử nitrat (thành N2)

13 Desulfovibrio Khử sunfat, khử nitrat

1.2.3 Cơ chế xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

1.2.3.1 Cơ chế tự làm sạch

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đã phát hiện ra các chế phẩm sinh học và biện pháp sinh học hiệu quả trong việc xử lý nước thải, từ đó đề xuất các giải pháp thân thiện với môi trường để xử lý ô nhiễm.

1 Xác định được quá trình làm sạch các chất trong nước thải bằng vi sinh vật

2 Đánh giá được khả năng, hiệu quả xử lý nước thải bằng vi sinh vật và chế phẩm vi sinh vật tại khu vực nghiên cứu.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào khả năng xử lý nước thải của một số loài vi sinh vật có trong nước thải sinh hoạt, đặc biệt là trong chế phẩm Biomix 2 do Viện Công nghệ Sinh học – Đại học Quốc gia Hà Nội sản xuất.

Nội dung nghiên cứu

1 Tìm hiểu hiện trạng, công tác vệ sinh môi trường tại khu vực nghiên cứu

2 Tìm hiểu về đặc điểm, thành phần, nồng độ các chất có trong nước thải khu vực nghiên cứu

3 Nghiên cứu thử nghiệm với chế phẩm vi sinh vật, xác định khả năng xử lý của vi sinh vật và chế phẩm vi sinh

4 Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sự biến đổi hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, bao gồm DO, BOD5 và COD, trước và sau khi áp dụng chế phẩm vi sinh Kết quả thử nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng nước, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao khả năng xử lý nước thải sinh hoạt.

P hoà tan, Ecoli, pH, Pb, Fe….

Điều kiện tự nhiên – Kinh tế - Xã hội khu vực nghiên cứu

Điều kiện tự nhiên

Xã Tây Tựu là một xã ven đô nằm ở phía Tây Bắc của huyện Từ Liêm

+ Phía Bắc giáp với xã Thƣợng Cát

+ Phía Đông giáp với xã Liên Mạc

+ Phía Đông Nam giáp xã Minh Khai

+ Phía Nam giáp xã Xuân Phương

+ Phía Tây Nam giáp xã Kim Chung – Hoài Đức

+ Phía Tây giáp xã Đức Giang – Hoài Đức

+ Phía Tây Bắc giáp xã Tân Lập – Đan Phƣợng

Tây Tựu là tiểu vùng nằm ở phía Tây Sông Nhuệ và phía Bắc quốc lộ 32, nổi bật với diện tích đất trồng hoa màu phong phú Khu vực này được hình thành trên nền đất phù sa cổ của Sông Hồng, không thường xuyên được bồi đắp, với địa hình bằng phẳng và thấp hơn so với các khu vực xung quanh.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm từ 30,9 – 32,8 0 C (tháng 5, 6, 7, 8, 9 ) với nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm (từ 37,1- 42,8 0 C, thấp nhất 13,8-15 0 C (tháng 01-02)

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.680 mm, với sự phân bố không đều giữa các tháng Mưa chủ yếu tập trung vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa, dao động từ 123 đến 323 mm Ngược lại, lượng mưa trong 6 tháng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm, với mức trung bình từ 18 đến 81 mm.

+ Đất đai : diện tích nhiên: 530,18ha

+ Đất phi nông nghiệp: 162,82 (đất ở 56,49ha; chuyên dùng 82,66 ha; tôn giáo 0,16 ha; nghĩa địa 3,65 ha; đất sông và mặt nước 19,83 ha)

+ Đất chƣa sử dụng: 2,72 ha

Điều kiện kinh tế

- Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế: 7- 9%/năm

+ Thương mại dịch vụ - Vận tải 20%

- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong phát triển kinh tế nông nghiệp: Hoa 91.9%, cây lương thực 0%, cây rau: 3.7%, cây ăn quả: 4.4%

- Chăn nuôi thủy sản nhìn chung không phát triển và có xu hướng giảm, chủ yếu tự cung cấp không đáng kể

Ngành dịch vụ thương mại đang phát triển, nhưng số lượng doanh nghiệp và hộ sản xuất công nghiệp trên địa bàn vẫn còn hạn chế, chủ yếu hoạt động với quy mô nhỏ và vừa.

- Thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 17,2 triệu đồng/người/năm.

Kết quả nghiên cứu

Đề xuất hướng áp dụng xử lý nước thải sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu

CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Tây Tựu là một xã ven đô nằm ở phía Tây Bắc của huyện Từ Liêm

+ Phía Bắc giáp với xã Thƣợng Cát

+ Phía Đông giáp với xã Liên Mạc

+ Phía Đông Nam giáp xã Minh Khai

+ Phía Nam giáp xã Xuân Phương

+ Phía Tây Nam giáp xã Kim Chung – Hoài Đức

+ Phía Tây giáp xã Đức Giang – Hoài Đức

+ Phía Tây Bắc giáp xã Tân Lập – Đan Phƣợng

Tây Tựu là một tiểu vùng nằm ở phía Tây Sông Nhuệ và phía Bắc quốc lộ 32, nổi bật với diện tích đất trồng hoa màu phong phú và tập trung Khu vực này được hình thành trên nền đất phù sa cổ của Sông Hồng, không bị bồi đắp thường xuyên, với địa hình bằng phẳng và thấp so với các khu vực xung quanh.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm từ 30,9 – 32,8 0 C (tháng 5, 6, 7, 8, 9 ) với nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm (từ 37,1- 42,8 0 C, thấp nhất 13,8-15 0 C (tháng 01-02)

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.680 mm, với sự phân bố không đều giữa các tháng Mưa chủ yếu tập trung vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 85% tổng lượng mưa, với lượng mưa trung bình từ 123 đến 323 mm Trong khi đó, lượng mưa trong 6 tháng mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm, với lượng mưa trung bình dao động từ 18 đến 81 mm.

+ Đất đai : diện tích nhiên: 530,18ha.

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w