TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ KHÁNH THƯỢNG, HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGÀNH: QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì thành phố Hà Nội”
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực cố gắng hết mình của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo cùng bạn bè và gia đình
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths Trần Thị Thanh Thủy đã định hướng, hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các cán bộ tại UBND xã Khánh Thượng, các cô chú công nhân môi trường và các hộ gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Do bản thân còn những hạn chế về mặt chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế, thời gian thực hiện đề tài không nhiều nên khóa luận sẽ không tránh khỏi nhưng thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo
để khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020
Người viết
Hoàng Ngọc Sơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 3
1.1 Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người 7
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam 9
1.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 9
1.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 12
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 17
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 17
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 18
2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 20
Trang 4Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN
CỨU 22
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
3.2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi 25
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Hiện trạng CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 27
4.1.1 Hiện trạng phân loại và thu gom CTRSH tại xã Khánh Thượng 27
4.1.2 Nguồn phát sinh, phân bố CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 29
4.1.3 Khối lượng và thành phần CTRSH 30
4.2 Hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 35
4.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường của xã Khánh Thượng 35
4.2.2 Hiện trạng phân loại CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 37
4.2.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 38
4.2.4 Diễn biến khối lượng CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng đến năm 2025 45
4.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý CTRSH của xã Khánh Thượng 47
4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 49
4.3.1 Giải pháp quản lý 49
4.3.2 Giải pháp khoa học kỹ thuật, công nghệ 52
4.3.3 Giải pháp về vốn đầu tư bảo vệ môi trường 55
4.3.4 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL CTR Bãi chôn lấp chất thải rắn
BCL HVS Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
BVTV Bảo vệ thực vật
Bộ TN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Sở TN & MT Sở Tài nguyên và Môi trường
TCMT Tổng cục môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
CTRHC Chất thải rắn hữu cơ
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTRYT Chất thải rắn y tế
Khu LHXL CTR Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn
KCN, KCX Khu công nghiệp, khu chế xuất
NCKH Nghiên cứu khoa học
PTBV Phát triển bền vững
QCVN và TCVN Quy chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Việt Nam VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các dạng CTRSH phát sinh từ những nguồn khác nhau 4
Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6
Bảng 1.3 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số Quốc gia 10
Bảng 1.4 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 12
Bảng 1.5 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam 13
Bảng 1.6 Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau 13
Bảng 4.1 Các nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 29
Bảng 4.2 Lượng rác thải sinh hoạt của 5 hộ gia đình tại 3 thôn 30
Bảng 4.3 Thành phần CTRSH khu vực nghiên cứu xã Khánh Thượng 32
Bảng 4.4 Lịch trình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 39
Bảng 4.5 Số lượng người, phương tiện thu gom và bãi tập kết trên toàn xã 40
Bảng 4.6 Bảng số liệu thu gom, vận chuyển trong khu vực nghiên cứu 40
Bảng 4.7 Tổng hợp ý kiến, đề xuất trong khu vực nghiên cứu 41
Bảng 4.8 Tổng hợp số liệu tại Khu xử lý rác thải Xuân Sơn năm 2019 42
Bảng 4.9 Dự báo dân số xã Khánh Thượng từ năm 2020 – 2025 46
Bảng 4.10 Dự báo diễn biến khối lượng CTRH từ các hộ gia đình xã Khánh Thượng phát sinh từ 2019 – 2025 46
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Ba Vì 23
Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường xã Khánh Thượng 36
Hình 4.2 Bãi trung chuyển CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng 39
Hình 4.3 Khu xử lý rác Xuân Sơn - Tản Lĩnh - Ba Vì 45 Hình 4.4 Hoạt động tuyên truyền và vệ sinh BVMT của Đoàn Thanh Niên xã 50
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Hiện trạng phân loại CTRSH tại các hộ gia đình xã Khánh Thượng 27 Biểu đồ 4.2 Phương pháp xử lý CTRSH tại các hộ gia đình, xã Khánh Thượng 28 Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ của các nguồn phát sinh CTRSH tại xã Khánh Thượng 29 Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ thành phần CTRSH trong khu vực nghiên cứu xã Khánh Thượng 33 Biểu đồ 4.5 CTRSH được thu gom xã Khánh Thượng từ năm 2015-2019 34 Biểu đồ 4.6 CTRSH được thu gom theo tháng của xã Khánh Thượng năm 2019 35 Biểu đồ 4.7 Dự báo diễn biến khối lượng CTRH xã Khánh Thượng phát sinh từ
2019 – 2025 47
Trang 9Cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội, tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, vấn đề chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại từ bệnh viện, khu công nghiệp, các nhà máy, cơ sở sản xuất, làng nghề,… đã thực sự trở thành một vấn đề cấp thiết, ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường sống của chúng ta
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách đầu tư cho quản lý chất thải rắn Tuy nhiên, trên thực tế mới tập trung đầu tư chủ yếu cho các thành phố, đô thị và các khu công nghiệp Trong những năm gần đây, cùng với chủ trương xây dựng nông thôn mới, vấn
đề quản lý chất thải rắn mà đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt đã quan tâm và đưa vào như một chỉ tiêu để xây dựng nông thôn mới, thì chính sách này thực sự thiết thực và có ý nghĩa to lớn
Theo quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, huyện Ba
Vì được định hướng là đô thị vệ tinh phát triển theo hướng văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái và tâm linh, hỗ trợ phát triển cho khu vực nông thôn nằm trong hành lang xanh của thành phố Trước thực trạng đô thị hóa nhanh chóng hiện nay, ranh giới giữa nông thôn và thành thị không còn rõ ràng Sự thay đổi nhanh
cả về số lượng và thành phần của chất thải rắn
Xã Khánh Thượng thuộc huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội với dân số 8,535 người, nghề nghiệp chủ yếu là nông nghiệp nên nhu cầu quản lý chất thải rắn là
cần thiết Do vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 10quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” là thiết thực, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, kết quả
của đề tài sẽ giúp cho những nhà quản lý tham khảo để đưa ra các quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì nhằm giảm thiểu các tác động tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Một số khái niệm
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [16]
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, lây nhiễm, dễ cháy,
dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác [15]
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [8]
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,
hộ gia đình, nơi công cộng [8]
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác [8]
Chất thải rắn nguy hại là CTR chứa các chất hoặc hợp chất có một trong
những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [8]
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân
loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải [16]
Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyểnm tái sử dụng, tái chế và xử lý CTR ngằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người [8]
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu
giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận [8]
Trang 12Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý [8]
Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng [8]
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR [8]
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh [8]
Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu có
quãng đời kéo dài, người ta có thể dử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng, tính chất vật lý và hóa học [13]
1.1.2 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh ra từ tất cả các hoạt động của con người, cụ thể được thể hiện trong bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Các dạng CTRSH phát sinh từ những nguồn khác nhau
Nguồn
phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn sinh hoạt
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung cư
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh,…), tro, đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh,…), chất thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng,…), thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên rác thải
Trang 13Khu
thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim
loại, chất thải nguy hại,…
Cơ quan,
công sở
Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim
loại, chất thải nguy hại,…
Công trình
xây dựng
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê
Giấy, nilon, vỏ bao gói, thực phẩm thừa, lá cây, cành cây, bùn cống rãnh,…
Khu công
nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình sản xuất công
nghiệp, phế liệu,…
Nông
nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây
ăn quả, nông trại
Lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng, rơm rạ, chất thải nguy hại như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao bì
Theo nguồn thải
⁻ Chất thải thực phẩm: Bao gồm các loại chất thải như thức ăn dưa thừa, vỏ hoa quả, rau,… Loại chất thải này có tính chất dễ phân hủy dưới điều kiện tự nhiên, tạo ra mùi hôi khó chịu và phân hủy nhanh vào thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ hộ gia đình, loại chất thải này còn bao gồm cả thức
ăn thừa, rau thừa từ các bếp ăn, cửa hàng ăn uống, khu tập thể,…
Trang 14⁻ Chất thải vệ sinh của người và động vật, chủ yếu là phân
⁻ Tro và một số các chất thải khác: bao gồm các loại vật liệu sau đốt cháy (tro bếp do đun bằng lá và củi, sỉ than và một số chất khác trong hoạt động của
hộ gia đình cũng như trong các cơ quan sản xuất, xí nghiệp có thải ra tro, xỉ
⁻ Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động công nghiệp bao gồm các chất thải do cán bộ, công nhân viên thải ra (giấy, nhựa, lon nước,…)
⁻ Chất thải rắn sinh hoạt trong nông nghiệp: Gồm các phế phẩm nông
nghiệp như rơm, rạ sau khi đốt
⁻ CTRSH xây dựng: chất thải thải ra từ hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ công trình (vỏ xốp đựng cơm, chai nhựa, thức ăn thừa,…)
⁻ CTRSH thải y tế: Bao gồm các chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, các y bác sĩ trong bệnh viện, phòng khám, trạm y tế (giấy, bao bì dụng cụ, thức ăn thừa, vỏ hoa quả,…).Chất thải từ các nguồn khác như thương mại, dịch vụ
1.1.2.3 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có một số đặc trưng rất khác biệt trong thành phần
so với các loại chất thải rắn khác (bảng 1.2) và rất khó kiểm soát
Bảng 1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Hàng dệt Nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon,…
Thực phẩm Các chất thải từ thực phẩm Cuống rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô,…
Cỏ, gỗ, củi, rơm
rạ
Các sản phẩm và vật liệu được chế tạo từ tre, gỗ, rơm,…
Đồ dùng bằng gỗ, mây tre, đồ chơi, vỏ dừa
Trang 15Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo Dây điện, chai, lọ,…
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví da, bánh xe,…
2 Các chất không cháy được
Các kim loại sắt
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, nắp chai lọ,…
Các kim loại phi
sắt
Các vật liệu không bị nam châm
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thủy tinh
Bóng đèn, chai lọ bằng thủy tinh,…
Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy
trừ kim loại và thủy tinh Gạch men, đá, gốm,…
3 Các chất hỗn
hợp
Tất cả các loại vật liệu khác chưa phân loại trong bảng này
Loại này có thể chia làm 2 loại theo kích thước (nhỏ hơn 5mm
và lớn hơn 5mm)
Đá cuội, cát, đất, tóc,…
(Nguồn: Nguyễn Xuân Nguyên và cộng sự, 2004)
Trong thành phần CTRSH, chất thải rắn hữu cơ chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng khối lượng CTRSH
1.1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người
1.1.3.1 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường đất
Thành phần chính của CTRSH là chất hữu cơ – dễ xảy ra quá trình phân hủy yếm khí trong đất tạo ra một số chất khí chứa CO2, H2O, CH4,… gây độc với môi trường đất Môi trường nào cũng có khả năng tự làm sạch nhưng ở trong một giới hạn nhất định hay có thể nói môi trường có sức chịu tải Với khối lượng
Trang 16chất thải rắn ngày càng tăng dẫn đến vượt quá sức chịu tải của đất tạo ra các vấn
đề nghiêm trọng
Các chất thải rắn vô cơ như nilong, nhựa,… khó phân hủy trong đất lại đa dạng về thành phần nên có thời gian phân hủy khác nhau và rất khó phân hủy trong đất Chúng tồn tại lâu trong đất làm đất mất đi kết cấu tự nhiên, gây thoái hóa là giảm dần khả năng canh tác cũng như ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Chất thải rắn có chứa thành phần kim loại trong đất sẽ đi vào chuỗi thức
ăn trong quá trình phần hủy gây bệnh cho thực vật, động vật và con người
1.1.3.2 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường nước
CTRSH khi không được thu gom thường thải ra môi trường, có thể là mương, máng, sông, hồ,… đặc biệt với hàm lượng chất thải hữu cơ cao gây ô nhiễm môi trường nước (như thay đổi màu sắc của nước, gây mùi hôi thối,…) Các chất ô nhiễm đi vào mạch nước ngầm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Nước ô nhiễm gây chết các sinh vật thủy sinh hoặc hàm lượng hữu cơ cao tạo điều kiện cho tảo phát triển nhanh chóng dẫn tới hiện tượng phú dưỡng trong nước, suy thoái tài nguyên nước và ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan môi trường
1.1.3.3 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường không khí
Thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt phân hủy trong điều kiện
tự nhiên dưới tác động của các nhân tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật phân hủy sẽ sản sinh ra mùi khó chịu cũng như độc hại (CH4, H2S, CO2
và một số chất khí khác) đi vào không khí không chỉ ảnh hưởng đến đời sống con người và còn làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, góp mặt vào các nhân tố gây nên biến đổi khí hậu toàn cầu
1.1.3.4 Ảnh hưởng của CTRSH đến sức khỏe con người
Sự tác động qua lại giữa con người và môi trường luôn luôn hiện hữu Hiện trạng môi trường phản ánh được phần nào các vấn đề mà con người phải
Trang 17Khí thải từ các bãi rác theo con đường hô hấp đi vào cơ thể, một phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Đó chính là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong
đó có bệnh ung thư và các loại bệnh về tai, mũi, họng, viêm phổi, đường ruột,… [11]
Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ung thư ở khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 12,25% dân số Ngoài ra, tỷ lệ mắc ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiếm lên tới 25% [7]
1.1.3.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến kinh tế - xã hội
Hàng năm, ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH Chi phí xử lý CTRSH tùy thuộc vào công nghệ xử lý: Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là 115.000đ/tấn đên 142.000đ/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính đến thu hồi vốn đầu tư là 219.000 đến 286.000đ/tấn Chi phí đối với công nghệ chế biến rác thành viên đốt được ước tính khoảng 230.000 đến 270.000đ/tấn (Bộ TN&MT, 2010) Chính vì thế, CTRSH phát sinh càng nhiều càng gây hao tổn tài chính của xã hội cho việc quản lý nó
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các công đoạn: Phân loại chất thải rắn, lưu giữ và thu gom chất thải rắn, vận chuyển, xử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải rắn
1.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
1.2.1.1 Mức độ phát sinh
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên
và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Mức độ đô thị hóa cao thì lượng chất thải tăng lên theo đầu người được thể hiện cụ thể ở một số nước như sau:
Trang 18Mức độ phát sinh CTRSH ở Canada là 1,7 kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn
ở các nước đang phát triển gấp 4 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,7 kg/người/ngày [17]
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của Thế giới là mức sống càng cao thì lượng chất thải phát sinh càng nhiều Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tại các thành phố lớn như New York là 1,8 kg/người/ngày, Hàn Quốc là 1,79 kg/người/ngày, Nhật Bản là 1,67 kg/người/ngày, Singapore và Hồng Kông là 1,0 - 1,3 kg/người/ngày [17] được thể hiện cụ thể như sau (Bảng 1.3)
Bảng 1.3 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số Quốc gia
Tên nước Dân số đô thị hiện
nay (% tổng số)
Lượng phát sinh CTR
đô thị hiện nay(kg/người/ngày)
Trang 191.2.1.2 Thu gom, lưu trữ, vận chuyển CTRSH
Trên Thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả Tại các nước phát triển quá trình phân loại rác tại nguồn
đã diễn ra cách đây 30 - 40 năm và đến nay hầu hết đã đi vào nền nếp Ở mức độ thấp, rác thải được tách thành 2 loại là hữu cơ dễ phân huỷ và loại khó phân huỷ
Ở mức độ cao hơn, rác được tách thành 3 hay nhiều loại hơn nữa ngay từ hộ gia đình hoặc ở các điểm tập kết trong khu dân cư Nhờ đó công tác tái chế rác thải đạt hiệu quả cao hơn, tốn ít chi phí hơn Nhưng sự thành công của việc sử dụng lại và tái chế chất thải là kết quả của ba yếu tố có liên quan mật thiết với nhau
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô
cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa [20]
Mỹ: Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố ở Mỹ lên tới 210
triệu tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn về
tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần các loại rác sinh hoạt thì thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7% [20]
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận
Trang 20chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công
ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại [20]
1.2.1.3 Quá trình xử lý CTRSH
Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý rác thải như: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin, Tỷ lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giới thiệu ở bảng sau:
Bảng 1.4 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước
STT Nước Tái chế % Chế biến phân
Trang 21Bảng 1.5 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam
STT Loại đô thị Lượng CTRSH bình
quân (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Bảng 1.6 Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau
STT Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Hộ gia đình
Nhà trường
Nhà hàng Khách sạn Rác chợ
Trang 22STT Thành phần
Phần trăm khối lượng (%)
Hộ gia đình
Nhà trường
Nhà hàng Khách sạn Rác chợ
vụ công ích, công ty môi trường đô thị và công ty công trình đô thị và một phần
do các doanh nghiệp tư nhân thực hiện với tỷ lệ ngày càng cao Ví dụ như tại
Tp Hồ Chí Minh, 50% lượng CTR sinh hoạt được thu gom bởi các công ty tư nhân hoặc hợp tác xã; tại Hà Nội tỷ lệ này là khoảng 20% do các công tu tư nhân, hợp tác xã, tổ vệ sinh môi trường thực hiện [6]
Hiện nay, phí vệ sinh được thu tùy thuộc vào từng đối tượng: Đối với hộ gia đình tại khu vực đô thị trung bình là 21.000đ/hộ/tháng tương đương 5.600đ/người/tháng; mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 – 200.000đ/cơ sở/tháng tùy theo quy mô và địa phương [5]
Trang 23Tại khu vực đô thị, tổng khối lượng CTRSH thu gom khoảng 31.600 tấn/ngày năm 2014 và khoảng 32.415 tấn/ngày năm 2015 (tăng 815 tấn/ngày) [5]
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR đô thị đạt khoảng 85,3%(2014) Đô thị loại I
có tỷ lệ thu gom khu vực nội thành đạt mức tuyệt đối 100% như Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh; Hà nội đạt khoảng 98% Đa số các đô thị loại 2 và 3 đều đạt tỷ lệ thu gom ở khu vực nội thành khoảng 80% - 85% Ở các đô thị loại
IV và V công tác thu gom chưa được cải thiện nhiều, hạn chế về nguồn nhân lực, thiếu vốn đầu tư trang thiết bị thu gom do phần lớn là được đầu tư quản lý
bởi hợp tác xã [5]
Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050, mục tiêu quản lý tổng hợp các loại CTR đô thị được đặt ta là lượng CTRSH đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường đạt đến 90% (đến 2020) và đạt 100% (đến 2025) [19]
Tính đến hết năm 2015, cả nước có khoảng 35 cơ sở xử lý CTRSH đô thị được đưa vào hoạt động Công suất trung bình của các cơ sở xử lý phổ biến ở mức từ 100 – 200 tấn/ngày Một số cơ sở xử lý CTRSH có công suất thiết kế rất lớn như: khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước 3.000 đến 5.000 tấn/ngày; nhà máy xử lý chất thải rắn tại Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 1.000 tấn/ngày; nhà máy xử lý chất thải Xuân Sơn (Sơn Tây, Hà Nội) 700 tấn/ngày;… [6]
Các công nghệ xử lý CTRSH đang áp dụng ở nước ta ngày càng đa dạng nhưng hiệu quả thực tế chưa được tổng kết, đánh giá một cách đầy đủ Một số công nghệ trong nước đang triển khai áp dụng bước đầu đã đem lại hiệu quả nhất sịnh Các công nghệ được nghiên cứu trong nước hầu hết do các doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm nên việc hoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn Cụ thể, các công nghệ mới, vừa triển khai ứng dụng, vừa hoàn thiện nên các dây truyền công nghệ và thông số
kỹ thuật chưa được hoàn thiện và chuẩn xác
Phần lớn các bãi chôn lấp tiếp nhận CTRSH chưa được phân loại tại nguồn, có thành phần hữu cơ cao nên tính ổn định thấp, chiếm nhiều diện tích
Trang 24đất, phát sinh lượng lớn nước rỉ rác Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, quá tải, không được che phủ bề mặt, không được phun hóa chất khử mùi và diệt côn trùng,… đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, sinh thái
và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của cộng đồng xung quanh [19]
1.2.2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Nhìn chung, trong những năm vừa qua, cùng với sự tiến bộ của kinh tế xã hội, sự quan tâm và nhận thức đúng đắn về quản lý CTR, hiệu quả của công tác quản lý CTR ở Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt Tuy nhiên, cũng còn nhiều
hạn chế:
Tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTR tuy tăng song vẫn ở mức thấp, xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển CTR tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn yếu và thiếu, dẫn tới một số địa phương đã thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhưng khi thu gom, vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả việc phân loại
Tình trạng đổ CTR không đúng nơi quy định còn xảy ra thường xuyên, gây
ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng và cảnh quan khu dân cư Phương pháp xử lý chủ yếu vẫn là chôn lấp, yêu cầu quỹ đất, chi phí quản lý lớn bên cạnh rủi ro cao Các giải pháp xử lý công nghệ cao như: đốt, chôn lấp thu hồi
năng lượng, xử lý rác thu dầu DO,… chưa được quan tâm đầu tư đúng mức
Bên cạnh đó, Nhà nước đã có khung pháp lý phù hợp cho hoạt động bảo
vệ môi trường, trong đó quản lý CTR còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn thu gom, xử lý đặc biệt là với các vùng nông thôn Sự phân bổ, sử dụng vốn ngân sách cho hoạt động quản lý còn chưa thực sự hiệu quả, một phần
do nhận thức chưa đúng đắn về CTR, sự thiếu quan tâm của chính quyền địa phương cũng như đội ngũ cán bộ cho công tác quản lý CTR còn yếu và thiếu đặc biệt là vùng nông thôn và vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, dẫn tới hậu quả
Trang 25Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG,
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
CTR sinh hoạt trên địa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Công tác quản lý CTRSH tại khu vực nghiên cứu nghiên cứu
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên 3 thôn: thôn Sơn Hà, thôn Phú Thứ, thôn
Gò Đình Muôn thuộc xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2.3 Nội dung nghiên cứu
⁻ Hiện trạng CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng
⁻ Hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng
⁻ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu
Trang 262.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp nhằm mục đích thu thập và kế thừa
số liệu từ các tài liệu tham khảo đáng tin cậy để giảm bớt nội dung điều tra, bổ sung những nội dung không điều tra được hay không được tiến hành, đồng thời rút ngắn thời gian và kinh phí thực hiện luận văn Các số liệu thứ cấp như: các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì Các
số liệu thu thập từ Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, phòng Tài nguyên và Môi trường xã Khánh Thượng
Khoá luận có kế thừa một cách chọn lọc các nghiên cứu đã có liên quan đến đề tài Các nghiên cứu đã thực hiện trước đây về quản lý CTR vùng ven đô, quản lý CTR nông thôn và CTR thành phố, bao gồm: CTR, CTR y tế,
Khi các xe thu gom của công ty Môi trường đến vận chuyển rác thải từ bãi tập kết đi xử lý đều có lịch trình cụ thể và được cán bộ môi trường ở xã giám sát,
số liệu CTRSH vận chuyển sẽ được ghi chép cụ thể của từng loại xe, trọng tải của các xe, lượt xe thu gom tại địa phương
Do lượng rác thải thường là ổn định từ các nguồn thải, rất ít biến động, nên tiến hành xác định khối lượng và sau đó tính trung bình
Với phương pháp đếm số xe và cân để xác định thành phần, tỷ lệ rác thải
sẽ giúp biết được khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày
Qua số liệu ghi chép của cán bộ môi trường tại địa phương để tổng hợp tính toán khối lượng CTRSH phát sinh trong thời gian nghiên cứu của khoá luận
2.4.1.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Do nội dung nghiên cứu thuộc vấn đề xã hội học, đối tượng điều tra trải rộng nên việc thu thập thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu được thực hiện chủ yếu thông qua phiếu điều tra Đây là phương pháp hiệu quả và đảm bảo
Trang 27Trong khoá luận này, phiếu điều tra được xây dựng dành riêng cho các bên liên quan trong hoạt động quản lý chất thải nói riêng và quản lý môi trường nói chung trong khu vực nghiên cứu
Phiếu điều tra, phỏng vấn đối với hộ gia đình: Đối tượng phỏng vấn là hộ gia đình, cá nhân sinh sống trên địa bàn nghiên cứu Phiếu điều tra gồm 90 phiếu phát cho 90 hộ gia đình ngẫu nhiên trong 3 thôn đảm bảo tính chính xác và đặc trưng của toàn xã mỗi hộ 1 lần
Thông tin phỏng vấn bao gồm những nội dung như: Lượng rác phát sinh
từ hộ gia đình, thành phần khối lượng rác thải sinh hoạt, việc nộp lệ phí thu gom rác thải của các đối tượng được tiến hành thu gom, ý kiến của người dân về vấn
đề môi trường,… Với đặc điểm phân bố theo vùng, với 3 vùng cơ bản là: nông thôn đồng bằng , nông thôn trung du, nông thôn miền núi
Phiều điều tra, phỏng vấn đối với tổ thu gom ở thôn và lãnh đạo thôn: Để cho đồng nhất với lượng và thành phần cũng như ý kiến đóng góp của các hộ gia đình Phiếu điều tra, phỏng vấn cán bộ môi trường và lãnh đạo địa phương được thực hiện song song tại các điểm tương ứng là thôn Phú Thứ, thôn Sơn Hà,thôn
Gò Đình Muôn
2.4.1.3 Phương pháp chuyên gia
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra trong thu thập số liệu, việc tham vấn ý kiến chuyên gia là cần thiết nhằm đánh giá, phân tích về hoạt động quản lý môi trường trong khu vực nghiên cứu Trong quá trình thực hiện, đề tài sẽ tham vấn các chuyên gia là các nhà quản lý tại địa phương, các nhà khoa học về lĩnh vực quản lý môi trường nhằm đưa ra những đánh giá, định hướng cho hoạt động quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của khoá luận, đề tài dự kiến phỏng vấn lãnh đạo
xã Các nhà khoa học là những người đã có các công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu khoá luận, tác giả đã tham vấn, phỏng vấn đối với các chuyên gia, nhà quản lý về lĩnh vực môi trường: chuyên viên phòng Tài
Trang 28nguyên và Môi trường huyện, 01 lãnh đạo xã, 01 cán bộ môi trường; qua tham vấn những chuyên gia, nhà quản lý về môi trường đã cung cấp những số liệu, thông tin quan trọng về lượng phát sinh, thực trạng thu gom và quản lý CTRSH của địa phương, cũng như các nghiên cứu trước đó về vấn đề CTRSH
2.4.1.4 Phương pháp xác định khối lượng và mức phát sinh
Trong phương pháp này khối lượng và thành phần rác thải của CTR được tính toán khi thu gom từ các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức,… trong khu vực nghiên cứu ra các bãi tập kết của địa phương trong thời gian nghiên cứu của khoá luận
Để xác định được khối lượng, thành phần CTRSH phát sinh trong khu vực nghiên cứu thì tiến hành việc xác định như sau:
Tiến hành phát cho 5 hộ túi đựng rác và để rác thải lại để cân, đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày 1 lần/ngày Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình được lặp lại 7 lần/tuần Rác sau khi thu gom, cân thì được
đổ vào xe thu gom vào các điểm tập trung rác của địa phương Từ kết quả cân rác thực tế tại hộ gia đình, tính được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày và lượng rác bình quân/người/ngày
2.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.4.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Đối với thông tin thứ cấp: Được sắp xếp theo từng nội dung nghiên cứu
và được phân chia thành 3 nhóm chính: i) Những tài liệu về cơ sở lý luận; ii) Những tài liệu tổng quan về cơ sở thực tiễn; iii) Những tài liệu tổng kết, kết quả nghiên cứu thực tiễn tại địa phương,… qua đó chọn lọc, tham khảo, kế thừa
Đối với thông tin sơ cấp: Thông tin thu thập trong quá trình điều tra, phỏng vấn được cập nhật vào máy tính, mã hóa sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel
2.4.2.2 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai
Dự báo khối lượng rác phát sinh trong tương lai là vấn đề cần thiết quan
Trang 29và hợp lý Khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai của một khu vực được
dự báo dựa trên 2 căn cứ sau:
Số dân và tỷ lệ tăng dân số
Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân đầu người theo mức thu nhập Theo cách này, căn cứ theo dân số của khu vực nghiên cứu, kết hợp với
mô hình toán học để dự báo dân số trong những năm tiếp theo Từ đó, có thể tính được tổng lượng rác thải phát sinh hiện tại cũng như trong tương lai Ngoài
số dân đăng ký chính thức, trong quá trình tính toán cũng cần phải quan tâm đến
số dân không đăng kí và lượng khách vãng lai (tính khoảng 10% dân số)
Công thức toán học được dùng để dự báo dân số là
N0= Ni(1+r) t
Trong đó:
Ni: Số dân của năm tính làm gốc (người)
N0: Số dân của năm cần tính (người)
r: Tốc độ tăng trưởng (%)
t: Hiệu số giữa năm cần tính và năm lấy làm gốc (năm)
Từ đó, tổng khối lượng CTRSH phát sinh được tính toán theo công thức sau:
M = I x N (2)
Trong đó:
12người)
Trang 30Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Xã Khánh Thượng nằm ở khu vực miền núi của huyện Ba Vì, địa hình không bằng phẳng đất đai có 3 vùng rõ rệt là vùng trũng, vùng núi- đồi gò và vùng đông bằng, có tổng diện tích đất tự nhiên là 2884,75 ha
- Phía Bắc: Xã Minh Quang, huyện Ba Vì
-Phía Nam: Xã Hợp Thịnh,xã Phú Minh huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình -Phía Đông, Đông Bắc: xã Ba Vì, xã Vân Hoà , huyện Ba Vì
-Phía Tây: Tỉnh Phú Thọ
Toàn xã có 12 thôn, gồm các thôn: Phú Thứ, Khánh Chúc Bãi, Khánh Chúc Đồi, Sơn Hà, Gò Đá Chẹ, Bưởi, Ninh, Sui Quán, Mít Đồng Sống, Hương Canh, Gò Đình Muôn, Bắt Còn Chèm
Dân số :có 2.019 hộ, 8.535 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,18%
Trang 31Lượng mưa trung bình năm khá cao, khoảng 2500 mm, phân bố không đều trong năm, tập trung nhiều vào tháng 7, tháng 8 Độ ẩm trung bình cao,
Trang 3286,1% Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 12, tháng 1 Từ độ cao 400 m trở lên gần như không có mùa khô [29]
Thủy văn:
Hệ thống sông suối trong khu vực chủ yếu bắt nguồn từ thượng nguồn núi
Ba Vì và núi Viên Nam Các suối lớn và dòng nhánh chảy theo hướng Bắc, Đông Bắc và đều phụ lưu của sông Hồng Ở phía Tây, các suối ngắn và dốc hơn
so với phía Bắc và phía Đông, đều là phụ lưu của sông Đà Các suối này thường gây lũ vào mùa mưa Về mùa khô các suối nhỏ thường cạn kiệt Các suối chính trong khu vực gồm có: Suối Cái, suối Mít, suối Ninh, suối Yến, suối Bơn,…[29]
Sông Đà chảy qua ở phía Nam núi Ba Vì, sông rộng cùng hệ thống suối khá dày như suối Ổi, suối Ca, suối Mít, suối Xoan,… Bên cạnh đó còn có các hồ chứa nước lớn như hồ Suối Hai, Đồng Mô, Hooc Cua,…dự trữ nước cho nông nghiệp và sinh hoạt Đồng thời, tạo nên không gian thắng cảnh, môi trường cho
du lịch, nghỉ dưỡng và các hoạt động kinh tế khác [29]
Tài nguyên thiên nhiên:
Với điều kiện khí hậu thủy văn phong phú Ba Vì là địa phương có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và dồi dào Đặc biệt là tài nguyên rừng và tài nguyên nước
Có vị trí đặt biệt với vùng nhờ các yếu tố thuận lợi như địa hình phân cách, núi cao sông sâu liền nhau, khí hậu thay đổi theo độ cao, vùng với thảm thực vật được bảo tồn tốt
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và lực lượng lao động
Dân số của xã Khánh Thượng năm 2019 là 8,535người Lực lượng lao động của xã Khánh Thượng năm 2019 có lao động đang làm việc trong ngành kinh tế là 4.746 người, trong đó: Nông nghiệp 3.844 người (81%); phi công nghiệp có 902 người (19%) Số lao động thiếu việc làm chiếm 8,5% tổng số lao
Trang 33động chủ yếu là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo, làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu, nên kinh tế còn nhiều khó khăn [28]
3.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
Với đặc thù là vùng nông thôn miền núi, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu Đời sống vật chất tinh thần của người dân còn nhiều khó khăn
Trong những năm qua, được sự quan tâm của thành phố, sự nỗ lực của Đảng bộ, nhân dân các dân tộc xã Khánh Thượng đã phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XX (2015-2020) Các mục tiêu đạt được vượt Nghị quyết đề ra Tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 266,2 tỷ đồng,đạt 103,4% kế hoạch năm, tăng 8,1% so với năm 2018; Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất: Nhóm ngành Nông, lâm nghiệp, chăn nuôi 65,3 tỷ đồng vượt kế hoạch đề ra;Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 14,3 tỷ đồng đạt 93% kế hoạch Dịch vu thương mại, thu nhập khác ước đạt 186,6 tỷ đồng đạt 93% kế hoạch Thu nhập bình quân đạt 32.760.000 đ/người/năm [28]
Cải cách hành chính có sự tiến bộ nhanh, an ninh chính trị trật tự an toàn
xã hội được giữ vững
Công tác xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể luôn có sự chỉ đạo tập trung; hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở được củng
cố, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện thắng lợi Nghị quyết đề ra
Với truyền thống đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động, sản xuất và bảo vệ tổ quốc đươc sự quan tâm của thành phố, huyện uỷ, HĐND, UBND và các phòng ban ngành của huyện Khánh Thượng luôn phấn đấu trở thành xã phát triển của huyện Ba Vì
3.2 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi
Với hơn 8.535người, hàng trăm cơ sở sản xuất lớn nhỏ, các trạm y tế và bệnh viện Chưa kể diện tích nông nghiệp rộng lớn, các cơ quan đoàn thể, trường học, chợ phát triển một cách mạnh mẽ Cùng với sự đi lên của kinh tế - xã hội, mức sống người dân được nâng cao, bộ mặt của một huyện nông thôn miền núi
Trang 34đang đổi thay từng ngày Tuy nhiên, bên cạnh đó là áp lực đối với môi trường
không ngừng gia tăng
Cùng với sự nhận thức và quan tâm đúng đắn tới vấn đề môi trường Sự chỉ đạo tích cực của thành phố, định hướng phát triển kinh tế - xã hội Xã Khánh Thượng đã có những quyết định đúng đắn và kịp thời trong quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và môi trường của địa phương Cụ thể:
Theo quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2012 của UBND huyện BaVì đã phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KTXH xã Khánh Thượng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Quy hoạch đã chỉ rõ:
Phát triển kinh tế - xã hội Khánh Thượng đặt trong mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với tổng thể phát triển của huyện Ba Vì, theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, hát huy tối đa lợi thế của xã
Phát huy cao nhất nội lực của xã(tiềm năng đất đai, địa hình, vị trí địa lý,…) đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực, yếu tố bên ngoài tạo sự phát triển nhanh, bền vững, sớm đưa Khánh Thượng trở thành xã có trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức trung bình của huyện Ba Vì vào năm 2020
Đặc biệt, phát triển kinh tế theo hướng hiệu quả, bền vững, tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là đảm bảo an sinh
xã hội, bảo vệ sự đa dạng sinh học, giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường, tạo môi trường sinh thái xanh, sạch, đẹp
Với mục tiêu đến năm 2030, Khánh Thượng là vùng không gian xanh, sạch, đẹp của thành phố với nhiều sản phẩm du lịch độc đáo Đã thể hiện sự quan tâm cũng như sự đánh giá, nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác BVMT của các cấp lãnh đạo cũng như nhân dân xã Khánh Thượng
Trang 35Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Hiện trạng CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng
4.1.1 Hiện trạng phân loại và thu gom CTRSH tại xã Khánh Thượng
Xã Khánh Thượng với dân cư chủ yếu là nông dân, còn hạn chế về kiến thức nhưng họ đã có ý thức trong việc phân loại (Biểu đồ 4.1)
Biểu đồ 4.1 Hiện trạng phân loại CTRSH tại các hộ gia đình xã Khánh
Nhu cầu thu gom và xử lý rác thải: Theo kết quả khảo sát cho thấy, 87% các hộ dân đều có nhu cầu thu gom và xử lý rác thải Họ nhận thấy rằng, những bãi rác sẽ là nơi cư trú của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nhất là vào mùa hè, mùi hôi thối của các bãi rác tập trung gây ảnh hưởng tới quá trình sinh sống của họ, hơn nữa bãi rác sẽ làm mất mỹ quan khu vực Người dân đã nhận thức được ảnh hưởng của CTR đến môi trường và sức khoẻ
20%
80%
có phân loạikhông phân loại
Trang 36Mức độ đồng tình trong công tác thu phí vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Khoảng 85% người dân đồng tình với mức thu phí hiện tại để vận chuyển chất thải sinh hoạt, mức lệ phí thu gom dao là từ 3.000 nghìn đồng/người/tháng
Đánh giá về hiện trạng công tác thu gom CTRSH tại khu vực sinh sống: 75% người dân được hỏi đều đánh giá công tác thu gom ở mức khá, 10% đánh giá ở mức tốt, 15% đánh giá ở mức chưa tốt Thực tế, công tác thu gom rác ở các
xã đều được quản lý khá tốt, rác được thu gom đúng giờ, ít để rác lưu lại ở bãi tập kết
Số người được tuyên truyền phổ biến quy định của Pháp luật về CTRSH: 67,7% người được hỏi đã nghe tuyên truyền phổ biến quy định của Pháp luật qua các hội nghị, các hội nhóm tham gia ở địa phương
Về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, tại địa phương chưa có khu xử lý chất thải rắn hợp vệ sinh Người dân thường xử lý với nhiều phương thức khác nhau (Biểu đồ 4.2) như sau:
Biểu đồ 4.2 Phương pháp xử lý CTRSH tại các hộ gia đình, xã Khánh
Đổ trực tiếp ra ngoài môi trường Tận dụng rác thải để chăn nuôi, trồng trọt
Trang 37Người dân ở đây đã có nhận biết trong việc tái chế và tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt khi sử dụng các chất thải hữu cơ như cơm thừa, cuống rau, để chăn nuôi và trồng trọt
4.1.2 Nguồn phát sinh, phân bố CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng
Qua số liệu của cơ quan quản lý cũng như phiếu điều tra, phỏng vấn, thì hiện nay nguồn phát sinh và phân bố CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng được tổng hợp như sau:
Bảng 4.1 Các nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn xã Khánh Thượng STT Nguồn phát sinh Số lượng (tấn) Tỷ lệ %
(Nguồn: UBND xã Khánh Thượng, năm 2019)[9]
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ của các nguồn phát sinh CTRSH tại xã Khánh Thượng
59%
31%
7% 3%
Các nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn xã
Hộ gia đình, cá nhân Chợ Chẹ Trường học, Trạm y tế Cơ quan nhà nước
Trang 38Qua bảng tổng hợp trên ta có thể thấy chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu ở khu dân cư ở các thôn trên địa bàn xã, đặc biệt là ở những thôn kinh tế phát triển, dân số đông, với lượng phát sinh là 855 tấn (chiếm 59%) lượng CTRSH phát sinh trên toàn địa bàn xã
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các khu buôn bán, chợ Chẹ,… và một
số cửa hàng kinh doanh trên địa bàn xã với số phát sinh là 443 tấn (chiếm 31%) Tại các cơ quan nhà nước là 97 tấn (chiếm 3%), Trạm y tế, trường học phát sinh với số lượng 45 tấn (chiếm 7%) tổng lượng phát sinh trong toàn xã
4.1.3 Khối lượng và thành phần CTRSH
Với quy mô dân số ngày càng tăng, điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng phong phú và đa dạng Đây cũng là nguyên nhân chính làm gia tăng thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt ở địa phương
CTRSH phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau: Các hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan hành chính,… Với đặc điểm là một xã nông thôn miền núi, CTRSH của xã có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là thực phẩm thải, chất thải vườn và thành phần chất hữu cơ phân hủy chiểm tỉ lệ lớn (từ 50-65%) trong chất thải rắn sinh hoạt của địa phương
Sau khi tiến hành cân lượng giác của một số hộ trong khu vực nghiên cứu kết quả điều tra thực tế ngẫu nhiên 5 hộ được tổng hợp trong bảng sau
Bảng 4.2 Lượng rác thải sinh hoạt của 5 hộ gia đình tại 3 thôn
Số nhân khẩu
Khối lượng RT (kg/tuần)
Lượng giác trung bình của 1 người thải ra (kg/người/ngày)
Trang 394 Nguyễn Văn Long Phú Thứ 5 14,8 0,42
Tổng lượng rác thải từ các hộ gia đình trong một năm là:
4,2675 * 365 = 1.557 (tấn/năm) Tổng lượng rác thải từ các nguồn là:
1.557 * 100 / 59 = 2638 (tấn/năm) Tổng lượng rác thải do người dân thải ra trong 1 năm là 1.557 (tấn/năm) mới chỉ tính lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của người dân, còn lại một phần lượng rác khá nhiều từ trường học, cơ quan, trung tâm y tế trong xã chưa được quan tâm chặt chẽ Đặc biệt những ngày đầu năm các hoạt động vui chơi của thôn, xã tổ chức thì lượng rác cao hơn ngày bình thường
Xuất phát điểm là một xã nông thôn miền núi Nhận thức về giữ gìn VSMT và thu gom CTRSH ở nhiều thôn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các thôn miền núi, vùng kinh tế khó khăn Bên cạnh đó, với sự phân bố dân cư không tập trung, lượng CTRSH phát sinh ở các khu vực này chưa nhiều, vấn đề tổ chức con người và phương tiện thu gom còn nhiều hạn chế
Một nguyên nhân nữa là hầu hết các thành phần hữu cơ được người dân tận dụng lại cho chăn nuôi, làm phân bón,… và các chất vô cơ như: Nhựa, kim loại, thủy tinh,… cũng được người dân tái chế, tái sử dụng Làm giảm đáng kể lượng CTRSH phát sinh tại địa phương
Trang 40Ngoài nguyên nhân do hạn chế trong ý thức của người dân Sự thiếu đầu
tư cho công tác môi trường, hạn chế về con người, cũng như phương tiện thu gom vận chuyển dẫn tới sự chậm trễ trong công tác xử lý CTRSH phát sinh Làm giảm đáng kể tỉ lệ thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn
Xã Khánh Thượng có lượng phát sinh thấp (0,5) do xã là một xã miền núi thuộc huyện Ba Vì, Tp Hà Nội dân số ở đây ít và không sống tập trung, khu vực địa hình toàn đồi núi đi lại khó khăn, dân sinh sống chủ yếu làm nông nghiệp nên mức sống thấp, lượng CTRSH một ngày tại xã thấp Do mới dừng lại ở việc điều tra khối lượng rác của các hộ gia đình, chưa điều tra được khối lương CTR
từ các nguồn phát sinh khác (chợ, trường học, cơ quan, )
Còn các vùng khác là những vùng kinh tế đang phát triển của nước nhiều nơi có nhiều điểm du lịch, mức sống của dân cư khá cao, nên lượng phát thải CTR cũng khá cao
Trong những năm gần đây Lượng CTRSH có xu hướng gia tăng cao cả
về số lượng, thay đổi khá rõ rệt về thành phần, với tỉ lệ chất vô cơ tăng cao hơn
Bảng 4.3 Thành phần CTRSH khu vực nghiên cứu xã Khánh Thượng
STT Thành phần phát sinh Khối lượng
( kg/ngày)
Tỷ lệ (%)
3 Rác hải vô cơ tái chế, tái sử dụng 40,6 39
4 Rác thải vô cơ không tái chế, tái sử dụng 5,7 5
(Nguồn: UBND xã Khánh Thượng, năm 2019)[9]