Do đó các công ty môi trường tại các t nh đã được thành lập và đã có nhiều thành công, nhưng hiện nay việc quản lý đồng bộ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân và sự hướng
dẫn của các thầy cô giáo Trường ĐHLN và đến nay khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành
Qua đây tôi xin chân thành cám ơn Công ty C phần Môi trường và
D ch v Đô th Việt Trì,t nh Ph Thọ đã tạo điều kiện gi p đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và điều tra thực tế để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin cảm ơn thầy Đinh Quốc Cường đã giành nhiều thời gian để hướng dẫn và gi p đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài Xin chân thành cảm ơn những nhận xét, hướng dẫn, và góp ý quý báu của các Thầy, Cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường, Bộ môn Hóa Học trong quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp, năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các Thầy, Cô và các nhà khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày05 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Lương Thị Thanh Hoa
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………… 2
1.1 Khát quát về chất thải rắn……… 2
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn……… 2
1.1.2 Nguồn gốc và phân loại chất thải rắn……… 2
1.1.3 Đặc điểm chất thải rắn đô th ……… 4
1.2 Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô th trên Thế giới và ở Việt Nam………
4 1.2.1 Quản lý rác thải sinh hoạt đô th trên Thế giới………… 8
1.2.2 Quản lý rác thải đô th ở Việt Nam……… 13
1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh họat……… 17
Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………
21 2.1 M c tiêu nghiên cứu……… 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu ……… 21
2.3 Nội dung nghiên cứu……… 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu……… 21
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu……… 21
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp……… 22
2.4.3 Phương pháp điều tra qua bảng hỏi ……… 23
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp……… 25
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ………
26 3.1 Điều kiện tự nhiên ……… 26
3.1.1 V trí đ a lý ……… 26
3.1.2 Đ a hình ……… 26
3.1.3 Khí hậu ……… 26
Trang 33.1.4 Thủy văn và tài nguyên nước……… 27
3.1.5 Tài nguyên đất ……… 28
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……… 29
3.2.1 Kinh tế……… 29
3.2.2 Xã hội……… 30
3.3 Giới thiệu về Công ty c phần môi trường và d ch v đô th Việt Trì ………
31 3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty………… 31
3.3.2 Sự phát triển về nhiệm v sản xuất kinh doanh………… 31
3.3.3 Những thành tích đạt được trên các lĩnh vực hoạt động của Công ty………
32 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….…… 33
4.1 Hiện trạng rác thải tại Thành phố Việt Trì ……… 33
4.1.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt……… 33
4.1.2 T ng khối lượng thu rác các loại trong tháng ……… 35
4.1.3 Biến động rác thải ……… 35
4.2 Những ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến môi trường Thành phố………
38 4.2.1 Đối với môi trường không khí ……… 39
4.2.2 Đối với môi trường nước ……… 39
4.2.3 Đối với môi trường đất……… 41
4.2.4 Các ảnh hưởng khác……… 41
4.3 Hoạt động quản lý rác thải tại Thành phố Việt Trì…… 42
4.3.1 Cơ cấu t chức……… 42
4.3.2 Hoạt động thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt……… 45
4.3.3 Hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt……… 49
4.3.4 Những đ nh hướng trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt của Công ty………
50 4.3.5 Đánh giá ưu nhược điểm của công tác quản lý………… 51
Trang 44.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác
thải sinh hoạt của Thành phố
52
4.4.2 Tăng hiệu quả phân loại,thu gom, vận chuyển rác thải 52 4.4.3 Giải pháp kỹ thuật để tái chế ,tái sử d ng CTR (rác
thải sinh hoạt )
53
4.4.4 Tăng cường đầu tư và quản lý các công trình cơ sở hạ
tầng ph c v công tác quản lý CTR
54
4.4.5
Nâng cao nhận thức của nhân dân về môi trường nói chung và tăng hiệu quả của việc quản lý rác thải nói Riêng
55
Chương 5 KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ………… 57
5.1 Kết luận……… 57
5.2 Tồn tại ……… 58
5.3 Khuyến ngh ……… 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
PHỤ LỤC………
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG & HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, BẢNG
Bảng 1.2 Độ ẩm của các thành phần trong CTR đô th 5 Bảng 1.3 Thành phần chất thải một số đô th Việt Nam năm 1998 6 Bảng 1.4 Thành phần & tính chất chất thải một số đô th Việt Nam
Bảng 4.7 Nhận xét về môi trường Thành phố Việt Trì 42
Bảng 4.9 Hành trình 1:( 19L 9254 )công suất 6 khối =2.82 tấn 46
Trang 6Bảng 4.10 Kết quả thăm dò và đánh giá về công tác quản lý rác thải 47 Bảng 4.11 Kết quả nhận xét ,ý kiến đóng góp của người dân khu vực 49
HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Sơ đồ các nguồn phát sinh chất thải rắn đô th 3
Hình 1.2 Các hướng sử d ng chất thải đô th 10
Hình 1.3 Mối quan hệ,liên kết trong các biện pháp giảm
thiểu,tái sử d ng và tái chế chất thải
16
Hình 1.4 Những tác hại chính do rác thải sinh hoạt gây
ra
20
Hình 4.1 Nguồn phát sinh rác thải tại Thành Việt Trì 34
Hình 4.2 Sơ đồ cơ cấu, t chức của công ty 43
Biểu đồ 4.1 Khối lượng rác thải từ năm 2008-2010 37
Biểu đồ 4.3 Kết quả đánh giá trang thiết b thu gom ,vận
chuyển
47
Biểu đồ 4.4 Đánh giá các tuyến thu gom 47
Biểu đồ 4.5 Kết quả đánh giá công tác vận chuyển 47
Biểu đồ 4.6 Kết quả đánh giá hoạt động của công ty 47
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây do sự phát triển mạnh m của các ngành kinh
tế và khoa học công nghệ cùng sự bùng n dân số quá mức làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường và ảnh hưởng lớn tới con người Môi trường đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên những vấn đề môi trường này lại tập trung hầu hết ở những đô th , nơi tập trung sự phát triển kinh tế và xã hội Do đó vấn đề đặt ra cho những nhà quản lý là cần phải giải quyết hậu quả môi trường cả trước mắt và lâu dài, trong đó vấn đề quản lý môi trường đô th , đặc biệt là quản lý chất thải rắn là vấn đề môi trường nan giải và cần có những giải pháp hiệu quả để phát triển
đô th Hiện nay tại các Thành phố rác thải đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm hàng đầu Do đó các công ty môi trường tại các t nh đã được thành lập và đã có nhiều thành công, nhưng hiện nay việc quản lý đồng bộ hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô th còn gặp nhiều hạn chế dẫn đến tình trạng mất vệ sinh và ảnh hưởng đến mỹ quan thành phố Vấn đề rác thải sinh hoạt đã và đang là mối quan tâm của nhiều cơ quan chính quyền và các cơ sở nghiên cứu khoa học Bảo vệ môi trường trong
sự nghiệp phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang là một vấn đề cấp bách đặt ra không ch riêng đối với Ph Thọ mà đối với các t nh trong nước.Thành phố Việt Trì hiện đang là đô th loại 2 nhưng với tốc
độ phát triển kinh tế như hiện nay thì Thành phố có khả năng trở thành đô th loại 1 một cách nhanh chóng Thì đi cùng với nó là sự gia tăng về rác thải, đây là vấn đề mà T nh ph Thọ nói chung và Thành phố Việt Trì nói riêng đang quan tâm Chính vì vậy để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường từ rác tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt Thành ph i t Tr
c a ông t ph n Môi trư ng và dịch v ô thị i t Tr t nh h Th ”
Trang 8Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khát quát về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Tùy thuộc vào quan niệm từng khu vực, trong từng lĩnh vực khác nhau mà chất thải rắn được hiểu khác nhau
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu d ng hay khi không muốn dùng nữa
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Theo quan niệm mới: Chất thải rắn đô th (gọi chung là rác thải đô th ) được đ nh nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực
đô th mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó.Chất thải được coi
là chất thải rắn đô th nếu ch ng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Theo Ngh Đ nh số 59/2007/NĐ-CP: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, d ch v , sinh hoạt, hoặc các hoạt động khác
1.1.2 Nguồn gốc và phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn đô th được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Có thể mô
tả vắn tắt các nguồn chính phát sinh chất thải rắn đô th trên hình 1.1:
Trang 9H nh 1.1: Sơ ồ các nguồn phát sinh chất thải rắn ô thị
Các chất thải rắn được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
Theo thành phần hóa học và vật lý: phân thành rác vô cơ, rác hữu cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, cao su, chất dẻo…
Theo v trí hình thành, phân thành chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, chợ, trên đường phố
Theo mức độ nguy hại, phân chất thải rắn thành các loại sau:
- Chất thải rắn nguy hại là những loại hóa chất d gây phản ứng ,độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, n hoặc các chất phóng
xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan …có nguy cơ tới sức khỏe con người,động vật và cây cỏ
- Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không có chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính gây hại trực tiếp hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe cộng đồng
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các loại sau:
- Chất thải rắn công nghiệp là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Chất thải xây dựng là phế thải như đất đá, gạch, ngói, bê tông vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình…thải ra
Công sở,trường học,công trình công cộng
Trung tâm
thương mại ,nơi
vui chơi giải trí
Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải
Chất thải rắn
Nhà máy,xí nghiệp,khu công nghiệp
Giao thông, xây
dựng đô th
Trang 10- Chất thải nông nghiệp là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các loại sản phẩm thừa từ chế biến sữa, từ các lò giết m …
- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm d ch v , thương mại
Trong các loại chất thải ở đô th thì chất thải rắn sinh hoạt (hay gọi là rác thải sinh hoạt) chiếm khối lượng lớn và gây mất mỹ quan trên diện rộng Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt rác thải sinh hoạt thành các loại sau:
+ Chất thải thực phẩm: Các thức ăn thừa, rau, quả… và dễ phân hủy sinh học
+ Chất thải trực tiếp từ động vật: Chủ yếu là phân
+ Tro và các chất dư thừa khác: Các vật liệu sau khi đốt…
+ Các thải rắn từ đường phố chủ yếu cây, que, nilon…Trong lượng lớn rác thải sinh hoạt này, ch có một t lệ rất nhỏ có thể sơ chế tái sử d ng, còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp mới có thể tái sử d ng [5 ]
1.1.3 Đặc điểm của chất thải rắn đô thị
1.1.3.1 Thành phần: Thành phần của chất thải rắn đô th thường được chia ra:
- Các chất cháy được gồm: Giấy; rác thực phẩm (kể cả th t nhưng không tính phần xương, vỏ sò); hàng dệt; gỗ, cỏ, rơm, rạ; chất dẻo; da và cao su
- Các chất không cháy được gồm: Kim loại đen (sắt và hợp kim); kim loại màu; thủy tinh; đá và sành sứ (không bao gồm xương và vỏ sò)
- Các chất hỗn hợp: các chất hỗn hợp có kích thước lớn hơn 5mm; các chất có kích thước nhỏ hơn 5mm (tách các chất hỗn hợp có kích thước nhỏ hơn 5mm và lớn hơn 5mm bằn cách sàng qua một cặp sàng ,phân thành nhiều loại càng tốt )
Trong số các thành phần rác đô th thì rác hữu cơ chiếm lượng lớn nhất, trung bình ở các đô th nước ta thành phần hữu cơ chiếm 55%-64,7% [5 ]
Trang 11Bảng 1.1: Thành ph n rác thải sinh hoạt
● Tính chất rác thải đô thị: Những tính chất vật lý quan trọng của chất
thải rắn đô th là khối lượng riêng,tỷ trọng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt ,khả năng giữ ẩm và độ xốp đều rất quan trọng trong việc lựa chọn các phương pháp quản lý và xử lý rác
Bảng 1.2 : Độ ẩm c a các thành ph n trong TR ô thị
Thành ph n % kh i lượng Độ ẩm(%kh i lượng) hất hữu cơ
8
6 0.5 3.0 3.0
Trang 121.1.3.2.Mức phát sinh rác thải: Mức phát sinh rác thải ph thuộc chủ yếu vào mức sống trung bình của người dân tại những khu đô th Ở Việt Nam tốc độ
phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô th và dao động 0.8kg/người.ngày.Năm 1997 là 19.315 tấn /ngày Con số này đạt đến giá tr 22.210 tấn/ngày vào năm 1998 Hiệu suất thu gom dao động 40-67% ở các Thành phố lớn và 20-40% ở các đô th nhỏ Theo Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2004, ở nước ta các khu đô th mặc dù ch chiếm 25% trên t ng số 82 triệu người nhưng phát thải trên 6 triệu tấn, chiếm 50% lượng chất thải sinh hoạt trong cả nước Tính đến đầu năm 2006, mức phát sinh rác thải ở các đô th lớn là 0,9-1,2 kg/người/ngày-đêm và tại các đô th nhỏ là 0,5-0,65 kg/người/ngày-đêm Tại các khu đô th ở Hoa Kì, mỗi người tạo ra hơn
0.35-700 kg/năm, ở Tây Âu và Úc vào khoảng 600-0.35-700 kg/người/năm, sau đó đến
Nhật bản, Hàn quốc và Đông Âu khoảng 300-400 kg/ người/năm (Môi trường toàn cầu /số7 /2007 Tạp chí Môi trường và PTBV) Mức phát sinh rác thải có
ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý chất thải rắn tại các đô th
Ở Việt Nam, các đô th lớn, nhỏ và hoạt động khác nhau thì thành phần
và tính chất chất thải cũng khác nhau, thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3 :Thành ph n chất thải một s ô thị i t Nam năm 1998
TT Thành phần (%
trọng lƣợng)
Hà nội
Hải Phòng
TP
Hạ Long
Đà Nẵng
TP HCM
Trang 13Bảng 1.4: Thành ph n & tính chất chất thải một s ô thị i t Nam năm 2003
TT Thành phần (%
trọng lượng) Hà nội
Hải Phòng
Hải Dương
Hạ Long
TP HCM
55,40 9,25 0,45
46,80 11,20 0,40
44,60 13,50 0,45
(Nguồn:Theo Báo cáo kết quả của CEETIA, DONRE và Nghiên cứu của
Viện môi trường và PTBV 2003)
Nhận xét: Qua hai bảng trên cho thấy Trong 15 năm từ (năm 1998-2003) thành
phần và tính chất chất thải đô th ở một số Thành phố lớn có sự thay đ i rõ rệt Điển hình Thành Phố Hồ Chí Minh tăng từ (40,1- 60,14% chất hữu cơ ) Do khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng thì những sản phẩm mà con người tạo ra ngày càng trở lên phức tạp và tinh vi –hiện đại Vì vậy, chất thải con người thải ra cũng trở lên phức tạp cả
về thành phần lẫn tính chất và càng khó xử lý hơn, tính chất độc hại của rác
thải sinh hoạt ngày càng gia tăng (Theo Báo cáo kết quả của CEETIA, DONRE và Nghiên cứu của Viện môi (trường và PTBV 2003)
Trang 141.2 Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị trên Thế giới và ở Việt Nam
Do ngày nay sự phức tạp về quy mô đô th trên thế giới nên hoạt
động quản lý chất thải rắn tại các đô th cũng khác nhau.Trong đó hoạt động quản lý thường bao gồm các hoạt động về quy hoạch, đầu tư xây dựng các cơ
sở quản lý chất thải rắn Các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử d ng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người Rác thải sinh hoạt cũng là một loại chất thải rắn và cũng được quản lý ở các đô th nhằm đảm bảo môi trường trong sạch và phát triển bền vững
1.2.1 Quản lý rác thải sinh hoạt đô thị trên Thế giới
Việc quản lý chất thải rắn không ch ở một đô th hay một quốc gia đơn lẻ
mà cần được toàn cầu hóa theo một hệ thống có quy hoạch Hiện nay trên thế giới việc quản lý chất thải nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng đã và đang được quan tâm nhằm giải quyết một cách hiệu quả vấn đề chất thải, đảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4
tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Năm 2004, t ng lượng chất thải đô th được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con số này thực tế ch gồm các nước OECD và các khu đô
th mới n i và các nước đang phát triển Được thể hiện qua bảng 1.5 [9]
Bảng 1.5:Lượng thu gom chất thải rắn trên thế giới năm 2004
thu gom (triệu tấn)
Cộng đồng các quốc gia độc lập CIS (trừ các nước ở
(Nguồn: Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước và ở
Việt Nam- Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia)
Trang 15Nếu các số liệu trên đ i thành đơn v tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô th ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải và gần 150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô th cao đó là; Hoa Kỳ tiếp sau là Tây Âu và Ôxtrâylia (600-700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300-400kg/người) [8]
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô th của châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô th Đến năm 2025, con số này s tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999)
Bảng 1.6: Loại h nh thu gom và xử lý chất thải ô thị theo thu nhập mỗi nước
Các nước có thu nhập thấp
(Ấn Độ, Ai Cập-các
nước châu Phi)
Các nước thu nhập trungbình
(Ắchentina-Đài Loan (TQ) - Singapo-Thái Lan - EUNMS10)
Các nước có thu nhập cao
(Hoa Kỳ-15 nước Hồng Kông)
- Không có số liệu thống kê
- Chiến lược môi trường quốc gia
- Có cơ quan môi trường
- Luật môi trường
- Một vài số liệu thống kê
- Chiến lược môi trường quốc gia
- Cơ quan môi trường quốc gia
- Bãi chôn lấp >90%, bắt đầu thu gom có chọn lọc
- Tái chế có t chức 5%
- Thu gom có chọn lọc, Thiêu đốt, tái chế
>20%
(Nguồn: Tổng luận về Công nghệ Xử lý Chất thải rắn của một số nước
và ở Việt Nam – Trung tâm Thông tin KH&CN Quốc gia)
Trang 16Trên là bảng so sánh hoạt động quản lý chất thải đô th giữa các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu người (GDP) khác nhau năm 2004
Hiện nay trên thế giới chất thải rắn đang là vấn đề nan giải, đặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển.Thành phần và tính chất rác thải ở các đô
th trên thế giới rất phức tạp Vì vậy có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn rắn khác nhau với trình độ công nghệ khác nhau Các phương pháp có thể áp
d ng bao gồm:
Phương pháp cơ học (gồm các giai đoạn chính sau: tách lấy kim loại, thủy tinh, giấy, chất dẻo ra khỏi chất thải; làm khô bùn bể phốt (sơ chế); đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc, tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng)
Phương pháp cơ lý (gồm các giai đoạn chính sau: phân loại vật liệu trong chất thải; thủy phân; sử d ng chất thải như nhiên liệu; đ c, ép các chất thải công nghiệp để làm vật liệu xây dựng)
Phương pháp sinh học (gồm các giai đoạn chính sau: Chế biến phân ủ sinh học; Mêtan hóa trong các bể thu hồi khí sinh học)
Rác thải sinh hoạt có thành phần hữu cơ cao nên ch ng ta có thể ủ hoặc
su, da v n… không còn khả năng tái chế ,không nhiễm chất độc thì đem đốt nhằm giảm thể tích rồi chôn lấp.Còn phân kim loại, chất dẻo, giấy được đem tái chế sử dung lại nhằm giảm thiểu nguyên liệu đầu vào
Vải v n,cao xu,da,giẻ rách
Chất hữu cơ dễ phân hủy…
Xành sứ,chất trơ
Tái chế
Thiêu đốt Chôn lấp
Chế biến phân
Trang 17 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh là sau khi phân loại và được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đ xuống, xe ủi s san bằng, đầm nén trên bề mặt và đ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi và rắc vôi bột Phương pháp vừa đơn giản lại chi phí thấp và được áp d ng ph biến ở các nước đang phát triển Nhưng các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư,không gần nguồn nước mặt và nước ngầm Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màng đ a chất Đòi hỏi diện tích đất tương đối lớn
và có nguy cơ ô nhiễm môi trường
Phương pháp đốt là quá trình oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của không khí làm cho rác chuyển thành các chất rắn không cháy được và một phần khí thải Công nghệ này có ưu điểm là làm giảm triệt để các ch tiêu ô nhiễm của rác thải và tốn ít thời gian tiến hành Công nghệ này thường sử
d ng ở các quốc gia phát triển vì chí phí cao (gấp hơn 10 lần chi phí chôn lấp), vận hành phức tạp, đòi hỏi phải giải quyết vấn đề môi trường không khí
do phát sinh ra khí thải độc hại như dioxin…
Phương pháp ủ sinh học (compost) là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học đến trạng thái n đ nh dưới sự tác động và kiểm soát của con người, sản phẩm giống như mùn được gọi là compost Xử lý rác làm phân hữu cơ là biện pháp xử lý rác rất có hiệu quả ,sản phẩm phân hủy có thể kết hợp tốt với phân người hoặc phân gia s c (đôi khi cả than bùn )cho ta phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất Đây là phương pháp truyền thống, được áp
d ng ph biến ở các quốc gia và ở Việt Nam
Ngày nay khoa học công nghệ phát triển tạo ra công nghệ xử lý càng
triệt để như : Công nghệ Pasta, Seraphin, Hydromex, Dano System
Ví d : Công nghệ seraphin áp d ng tại một số đ a phương tại Việt Nam như
Tại Sơn Tây – Hà Tây
Trang 18Công suất thiết kế 200 tấn/ngày, có thể xử lý cả chất thải công nghiệp và sinh hoạt, để cho ra sản phẩm là: Hạt nhựa (1.800 tấn/năm), phân hữu cơ (18.000 tấn/năm), gạch block không nung (10.800 tấn/năm)
Mức đầu tư: 45 tỷ đồng, nhưng sản phẩm thu được ngoài phân hữu cơ còn
có vật liệu xây dựng, năng lượng Do đó lượng chất thải sau xử lý ch còn dưới 10%
Ưu điểm vượt trội hơn so với
- Nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn áp d ng công nghệ Tây Ban Nha có
t ng mức đầu tư 100 tỷ đồng giá năm 2007), công suất xử lý 140 tấn/ngày; sản phẩm sử d ng lại ch là phân hữu cơ, lượng chất thải còn lại sau xử lý cần phải chôn lấp chiếm trên 50%
-Nhà máy xử lý rác Nam Đ nh áp d ng công nghệ Cộng hòa Pháp có t ng mức đầu tư 75 tỷ đồng, công suất đạt 250 tấn/ngày, nhưng lượng chất thải sau khi xử lý vẫn lên đến trên 50%
Kinh nghiệm quản lý và xử lý rác thải đô th ở một số nước:
Singapore
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được t chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty tr ng thầu s thực hiện công việc thu gom rác trên một đ a bàn c thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác s cung cấp d ch
Trang 19v “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore,
có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thải phát sinh do tư nhân thu gom [12 ]
Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp C thể, từ năm
1989, chính phủ ban hành các qui đ nh y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo qui đ nh, các nhà thầu tư nhân phải sử d ng xe máy và trang thiết b không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các qui đ nh về phân loại rác
để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Qui đ nh các xí nghiệp công nghiệp và thương mại ch được thuê mướn các d ch v từ các nhà thầu được cấp phép Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn v thu gom rác để đảm bảo phát hiện và xử lý k p thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng d ch v
Tóm lại, Quản lý rác thải đô th đã và đang là vấn đề then chốt cho bảo vệ môi trường tại đô th trên thế giới và ở Việt Nam Tại các đô th cần có chiến lược, quy hoạch cho xử lý chất thải k p thời
1.2.2 Quản lý rác thải đô thị ở Việt Nam
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển kinh tế – xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên t c tăng, bình quân đạt trên 7%/ năm Đồng hành với phát triển kinh tế là sự gia tăng về khối lượng chất thải rắn phát sinh.Việc quản lý lượng chất thải phát sinh này là một thách thức to lớn và là một trong những d ch v môi trường đặc biệt quan trọng đối
với Việt Nam
Theo Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004, trên cả nước đã phát sinh 15 triệu tấn chất thải rắn (CTR) trong đó khoảng 250.000 tấn chất thải nguy hại CTR sinh hoạt (đô th và nông thôn) chiếm khối lượng lớn với số
Trang 20lượng khoảng 13 triệu tấn, CTR công nghiệp phát sinh vào khoảng 2,8 triệu tấn và CTR từ các làng nghề là 770.000 tấn Do quá trình đô th hoá diễn ra mạnh m , tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt đang tăng nhanh trung bình đạt 0,7-1,0 kg/người/ngày và có xu hướng tăng đều 10-16% mỗi năm Theo nghiên cứu của Bộ Xây dựng năm 2009, t ng khối lượng CTR phát sinh cả nước năm
2008 vào khoảng 28 triệu tấn, trong đó lớn nhất là CTR đô th chiếm gần 50%, CTR nông thôn chiếm 30%, lượng còn lại là CTR công nghiệp, y tế và làng nghề Dự báo t ng lượng CTR cả nước có thể s phát sinh khoảng 43 triệu tấn vào năm 2015, 67 triệu tấn vào năm 2020 và 91 triệu tấn vào năm
2025, tăng từ 1,6 đến 3,3 lần so với hiện nay Đây là nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng [13].
Kết quả điều tra t ng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lượng CTRSH đô th phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô th đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy ch có 2 đô th nhưng t ng lượng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% t ng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các
Lƣợng CTRSH đô thị
phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Trang 21Bảng1.8.Th ng kê t ng lượng thải phát sinh và lượng thải phát sinh theo u ngư i
Lượng thải phát sinh (tấn/năm)
Lượng thải (kg/người/ngày)
Tỷ lệ so với lượng thải toàn quốc (%)
Thành phần hữu cơ (%)
a.Xử lý rác thải sinh hoạt
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách trên mỗi quốc gia,
và cả thế giới ,có rất nhiều phương án để khắc ph c, giảm thiểu hậu quả quả của ô nhiễm môi trường gây ra Trong đó việc xử lý và thu gom rác thải sinh họat gặp nhiều khó khăn cả về phương tiện và phương pháp, hiện nay ph biến là việc thực hiện 3R (Reduce: giảm thiểu, Reuse: sử d ng lại, Recycle: tái chế) đang được áp d ng tại một số thành phố lớn trên thế giới trong đó có thủ đô Hà Nội (Việt Nam) vài năm gần đây
Chiến lược này cũng tính tới các giải pháp chính sách sao cho lượng chất thải bỏ trở lại môi trường là ít nhất, nghĩa là trong suốt quá trình vận động của chất thải ngay từ l c khai thác đã phải tính đến 3R Sơ đồ dưới đây cho thấy, giảm thiểu chất thải ở tất cả các khâu s gi p cho quản lý chất thải dễ dàng
Trang 22hơn, nhẹ nhàng hơn so với cách tiếp cận quản lý cuối đường ống, tức là ch quan tâm tới xử lý chất thải ở khâu cuối cùng
H nh 1.3.M i quan h liên kết trong các bi n pháp giảm thiểu tái sử d ng
và tái chế chất thải
Nhưng vẫn có nhiều vấn đề phải nhắc đến, ở Việt Nam cách thức áp hình thức 3R là mỗi công nhân vệ sinh môi trường đến từng hộ gia đình phát 3 t i nilon đựng rác hữc cơ, vô cơ; do đó việc áp d ng vẫn chưa đại trà, tốn nhiều công sức công nhân, việc phát t i nilon tới hộ gia đình khi t i nilon hỏng bản thân nó lại là rác thải cho môi trường Trong khi đó, công việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm tới từng người dân trong xã hội ngày nay, do vậy tiến trình giảm thiểu giảm thải ô nhiễm môi trường chưa rộng khắp
Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát hoặc do họ nhặt tại các điểm rác, sau đó chuyển về các làng nghề
b ác vấn ề quản lý
Hiện nay Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp đối với các hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải nói riêng như: Luật bảo vệ môi trường năm 2005; Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và đ nh hướng đến năm 2020 với m c tiêu c thể về quản lý
Sản xuất
Tiêu dùng
Trang 23chất thải rắn như tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 90% Bên cạnh đó
là các Ngh đ nh 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Ngh đ nh 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn Ngh Đ nh 174/2007/ND-CP về phí bảo vệ môi trường đối với CTR Quyết Đ nh số 152/1999/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các khu đô
th và KCN Việt Nam đến năm 2020…
Hiện nay tại Việt Nam đang xây dựng và hoàn thiện hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, tính đến cuối năm 2003 là có 22 trạm quan trắc với gần 300 điểm quan trắc môi trường ở khắp các t nh, đ a phương Trong những năm gần đây việc quản lý chất thải rắn đã đạt được nhiều thành tích to lớn, bên cạnh đó còn có những thiếu xót trong công tác quản lý:
- Hệ thống các văn bản pháp quy còn chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ, còn thiếu các văn bản dưới luật, các văn bản hướng dẫn, các hệ thống tiêu chuẩn
- Đội ngũ cán bộ trong công tác môi trường, công nhân tay nghề còn hạn chế
- Thiếu công c quản lý, các công c hầu như ch là hình thức trên giấy tờ chưa áp d ng thực tế
- Hiện nước ta vẫn còn tình trạng cha chung không ai khóc –môi trường là của chung Do đó ý thức bảo vệ môi trường của mỗi người còn kém
1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt
Ngày nay rác thải sinh hoạt với khối lượng không những nhiều mà thành phần và tính chất của ch ng lại rất phức tạp Khả năng chuyển đ i các chất độc hại rất nhanh chóng Vì vậy nếu ch ng không được xử lý k p thời hay xử
lý không triệt để là một trong những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan đô th và sức khỏe cộng đồng
Đối với môi trường đất, các loại rác thải khó phân hủy sinh học hoặc hoàn toàn không phân hủy tồn đọng trong môi trường đất làm thay đ i tính chất và thành phần đất Giảm chất dinh dưỡng trong đất, giảm khả năng hoạt động của các vi sinh vật sống trong đất Còn các rác thải dễ phân hủy sinh học
Trang 24ch ng hòa tan và kết hợp với các chất có trong đất tạo thành các chất độc trong đất, bạc màu đất, ảnh hưởng đến khả năng canh tác
Đối với môi trường không khí, rác thải tại các bãi chứa trong quá trình phân hủy tự nhiên thường có mùi hôi thối khó ch i và khi gặp thời tiết bất lợi như nắng,mưa mùi hôi thối phát tán rộng ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người dân Khi đốt rác cũng có thể dẫn tới ô nhiễm không khí do những sản phẩm trong quá trình đốt tạo ra các chất độc hại như CO, CO2, SO2, H2S, khói nơi đốt rác có thể làm giảm tầm nhìn xa, gây cháy n và nguy cơ gây hỏa hoạn những vùng lân cận Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt
và "sương mù", gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axít làm huỷ diệt các khu rừng và các cánh đồng
Đối với môi trường nước, khi rác thải sinh họat của các hộ dân sống gần lưu vực song, ao, hồ nếu không được thu gom mà thải thẳng xuống đó s làm cho nước trong lưu vực b ô nhiễm, tắc ngh n dòng chảy Phá hủy môi trường sinh sống của các loài sinh vật dưới nước Mùi hôi thối bốc lên ảnh hưởng tới chính họ và những người dân lân cận khi sử d ng nước Vì khi nước b ô nhiễm ch ng theo các khe nứt ngấm xuống lòng đất làm ô nhiễm nước ngầm, đất Phá hủy môi trường sinh sống của các loài sinh vật dưới nước Ở những nơi có bãi chôn lấp rác nước r ra từ bãi rác cũng gây ô nhiễm nặng đến nguồn nước lân cận Nước rò r tự sinh ra do độ ẩm cao (60-70%) của rác và do quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo thành nước (H2O) và khí cacbonic (CO2) Lượng nước rác không ch bao gồm nước tự sinh trong rác, ch ng còn bao gồm lượng nước mưa thấm từ trên bề mặt xuống (nhất là ở nước ta nơi có lượng mưa tương đối lớn), từ nước ngầm ở dưới đáy và thành ô chôn lấp nếu
xử lý chống thấm không triệt để Trong quá trình thấm qua các tầng rác, nước
s đem theo các chất bẩn hòa tan hoặc lơ lửng Nước rò r thường tích đọng lại ở đáy của bãi rác Với nồng độ chất hữu cơ cao (COD = 2.000 - 30.000 mg/l; BOD = 1.200 - 25.000 mg/l) và chứa nhiều chất độc hại, nước rò r có
Trang 25khả năng gây ô nhiễm cả ba môi trường nước, đất và không khí, đặc biệt là gây ô nhiễm đến nguồn nước ngầm
Như thế, nước rác với hàm lượng chất hữu cơ cao và các chất ô nhiễm khác s
là một nguồn ô nhiễm tiềm năng và là nguy cơ ô nhiễm môi trường Người ta
đã thống kê, bãi rác quản lý không hợp vệ sinh có mối liên hệ đến 22 loại bệnh tật của con người Do hàm lượng chất hữu cơ cao, quá trình k khí thường xảy ra trong các bãi rác, gây mùi hôi thối nặng nề và là nơi nhiều loài sinh vật gây bệnh cũng như các loại động vật mang bệnh phát triển như chuột,
bọ, gián, ruồi, muỗi Bên cạnh đó các bãi rác quản lý không hợp lý s làm mất mỹ quan của thành phố và khu vực
Chất thải rắn nói chung, rác thải sinh hoạt nói riêng cũng gây mất mỹ quan đô th , nó được phản ánh qua sự nhìn nhận của chính những người dân
đô th Rác còn ảnh hưởng đến những hoạt động phát triển kinh tế xã hội, du
l ch, gây ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến nếp sống văn hóa, hành vi ứng sử Hình 1.4 thể hiện tác hại của rác thải dưới dạng sơ đồ:
Trang 26H nh 1.4 Những tác hại chính do rác thải sinh hoạt gâ ra
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về rác điển hình như nghiên cứu của Nguyễn Xuân Nguyên ,Trần Quang Huy “Công nghệ xử lý rác và chất thải rắn ”.Nghiên cứu của Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn
Th Kim Thái (2001) “Quản lý chất thải rắn ”…
Trong khoảng 5 năm trở lại đây tại trường Đại Học Lâm Nghiệp sự nghiên cứu về rác được rất nhiều thầy, cô, sinh viên trong trường quan tâm Điển hình nghiên cứu của sinh viên “Nguyễn Th Hảo (k 49,nghiên cứu Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô th Bắc Ninh” Lê Minh Quỳnh Anh (k 50), Chu Th Vinh (k 50)…
Sự nghiên cứu về rác ở Thành phố Việt Trì hiện nay đang dần được quan tâm T nh Ph Thọ đã xây dựng bản báo cáo “Quy hoạch hệ thống thu gom và khu xử lý CTR vùng t nh Ph Thọ”và nhanh chóng được thực hiện Nhưng
Ảnh hưởng đến hoạt đông KT-
XH
Rác thải
(SX&SH)
Môi trường
tự nhiên
Ô nhiễm đất
Ô nhiễm nước
Ô nhiễm không khí
Mất vẻ đẹp đô
th
Môi trường KT-
XH
Tạo nếp sống kém văn minh
Ô nhiễm môi trường,d ch bệnh
Tác động mạnh tới con người
Trang 27qua khảo sát, nghiên cứu tình hình tại Thành phố Việt Trì em thấy vẫn còn nhiều vấn đề bất cập Các đề tài nghiên cứu chưa đề cập đến vấn đề quy hoạch 2 công ty (Công ty c phần môi trường và d ch v đô th Việt Trì – Công ty TNHH một thành viên chế biến và xử lý chất thải ).Thông qua đề tài nghiên cứu em xin đề xuất một số giải pháp hiệu quả, thực thi hơn trong công tác quản lý CTR ở Ph thọ nói chung và Thành phố Việt Trì nói riêng
Trang 28Chương 2
MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
M c tiêu chung: Góp phần bảo vệ môi trường đô th Việt Nam
M c tiêu c thể: Đánh giá được thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Công ty C phần Môi trường
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là hoạt động quản lý rác thải (thu gom, vận chuyển rác thải) của công ty c phần môi trường và d ch v đô th Việt Trì.Đối tượng khảo sát các tuyến thu gom rác, rác, các bãi chứa rác, con người, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải
2.3 Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu hiện trạng rác thải sinh hoạt tại Thành phố Việt trì
- Nghiên cứu những ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đối với môi trường Thành phố Việt Trì
- Nghiên cứu và đánh giá hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt (tìm hiểu cơ cấu t chức hành chính, nhân sự, phương pháp thu gom, vận chuyển rác thải,
đ nh hướng công tác quản lý rác thải sinh hoạt của Thành phố)
- Đề xuất giải pháp để quản lý rác thải sinh hoạt Thành Phố Việt Trì tốt hơn
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Ch ng tôi đã sử d ng các phương pháp nghiên cứu c thể sau:
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Phương pháp này là phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sẵn có của công
ty hoặc của các cơ sở nghiên cứu khác nhằm giảm bớt nội dung điều tra và hoàn thiện số liệu cho những công việc không tiến hành được hoặc thực hiện khó khăn Các số liệu kế thừa trong quá trình nghiên cứu bao gồm các số liệu về:
Trang 29- Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
- Các qui đ nh pháp lý có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Các báo cáo và công trình nghiên cứu có liên quan như: Báo cáo hiện trạng môi trường, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020,…
- Các số liệu về hoạt động quản lý của Công ty như số liệu trong thu gom, vận chuyển, quan trắc môi trường…
2.4.2.Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp
Được sử d ng nhằm b sung và kiểm tra độ chính xác của tài liệu thu thập,
là cơ sở để đánh giá hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt của công ty Bao gồm:
- Khảo sát đ a bàn quản lý của công ty nhằm thấy được hiện trạng môi trường rác thải sinh hoạt của công ty
- Điều tra hệ thống, phương pháp thu gom, vận chuyển của hoạt động quản
lý chất thải theo hành trình của xe vận chuyển rác.Công ty bao gồm 3 đội môi trường và có 8 xe vận chuyển rác theo 7 hành trình chính Đội môi trường 1
có 2 xe mỗi xe 6 khối (19L 9254 và 19L 6601) Đội môi trường 2 có 2 xe mỗi
xe 6 khối (19L 3783 và 19L 5213) Đội môi trường 3 có 2 xe 6 khối (19L
3710 và 19L 5561) Đội xe có 1 xe 20 khối (19L 5790) dùng để ép rác Công
ty còn 1 xe dự phòng 6 khối (19L 9247)
Đội môi trường 1:
Hành trình 1: Công an Thành phố - NútA4 –Lilama –Bưu điện Bến gót- Bạch Hạc –Cây xăng Thanh Miếu
Hành trình 2: Chợ Long Châu Sa –Tập thể Bánh mỳ - Đường Đồi Cam
- Chống l n - Công ty chè
Đội môi trường 2:
Hành trình 3: Bưu điện Tiên Cát –Trường chính tr T nh –Nhà trẻ Hoa Mai –Chợ trung tâm –Trường cao đẳng Hóa Chất –Kho bạc nhà nước- Ngân hàng nhà nước
Trang 30 Hành trình 4: Nhà trẻ Gia Cẩm –Ngân hàng Công thương –Dốc sở điện
4 –Chi c c Quản lý th trường –Chi c c Th y
Đội môi trường 3:
Hành trình 5: Khu đô th Trầm sào – Khách sạn Công đoàn –C ng trường cấp 1 Gia Cẩm –Sở Khoa học công nghệ - Nhà trẻ Hòa Phong -Chợ 5 tầng- Ngân hàng Nông nghiệp
Hành trình 6: Đường c t Nguyễn Tất Thành –Đường sắt Hòa Phong – Bưu điện Nông Trang – Công an Nông Trang – C ng bệnh viện Dệt –Trường Đinh Tiên Hoàng
Hành trình 7 (Thuộc đội xe) : Điểm 20/7 –Điểm LiCoGi - Điểm rác Quang Tạo –Cây xăng Vân Cơ –Khu công nghiệp (2 điểm ) - C ng chính nghĩa trang -Trường nghề -Bảo tàng Quân khu 2-Đồng Lạng –Công ty Hồng Đăng- UBND phường Minh Phương –Chợ N Minh Nông
Từ việc xác đ nh, đánh giá c thể, chính xác được sự phân bố của rác thải
và hệ thống thu gom cho phép đề xuất được các giải pháp thu gom
2.4.3 Phương pháp điều tra qua bảng hỏi
Nhằm thu thập thông tin về thái độ cũng như khả năng tham gia quản lý rác thải sinh hoạt của người dân, ch ng tôi sử d ng phương pháp phỏng vấn linh hoạt thông qua bảng câu hỏi mở được xác đ nh trước
Trong đề tài này nghiên cứu về quản lý rác thải sinh hoạt nên đối tượng phỏng vấn là công nhân viên trong công ty để đánh giá nguồn lực quản lý của công ty Và người dân tại đô th để có những nhận xét của người dân về thực trang quản lý rác thải của công ty
Do cư dân tại đô th đông nên em tiến hành phát 100 phiếu điều tra, 30 phiếu dành cho cán bộ công nhân của công ty và 70 phiếu điều tra cho người dân Phiếu được phát ra vào ngày 25-3-2011, thu lại vào ngày 3-4-2011 Trong thời gian một tuần phiếu được thu lại đầy đủ và chất lượng phiếu rất tốt (các thông tin khai thác được điền đầy đủ) Sau khi có phiếu ch ng tôi tiến hành tập hợp khai
Trang 31thác theo các câu hỏi có sẵn, từ đó r t ra các luận cứ liên quan đến các vấn đề nghiên cứu Kết quả phỏng vấn được khai thác trên mẫu bảng sau:
Bảng :Kết quả khai thác phiếu từ người dân khu vực nghiên cứu STT Các tiêu chí đánh giá Tỷ lệ Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá
Không hiệu quả
Kết quả nhận xét chung về sự quan tâm của chính quyền đ a phương, hoạt động của công ty và từ đó đưa ra ý kiến đóng góp tốt hơn thông qua biểu sau
Trang 32
Bảng:Kết quả nhận xét,ý kiến đóng góp của công nhân thu gom,người dân
Nhận xét , Ý kiến đóng góp hiệu quả: Ghi chú
1 Sự quan tâm của chính quyền đ a
phương
2 Ưu điểm
3 Nhược điểm
4 Ý kiến đóng góp
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
Sau khi thống kê số liệu, cũng như điều tra thực đ a để lập ra các bảng thống kê lượng rác thải phát sinh và thu gom hàng năm, hàng tháng của công
ty Để đánh giá năng lực độ tu i ,trình độ của công nhân thu gom đưa ra bảng thống kê nguồn nhân lực trong công tác thu gom vận chuyển của công ty
Mẫu biểu… lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và lượng được thu gom từ năm 2008-2010
Lượng phát sinh(tấn)
Lượng thu gom
Hiệu suất thu gom
Mẫu biểu Bảng thống kê nguồn nhân lực
STT Công nhân chuyên môn
thu gom ,vận chuyển rác
Số Lượng
Trang 33Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ
XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Việt Trì thuộc t nh Ph Thọ nằm ở 21016’ 21” vĩ độ Bắc đến210
2428 ,106012 kinhđộ Đông Cách Thành Phố Hà Nội 80km về phía Tây Bắc nơi hợp lưu của 3 con sông lớn (Sông Lô ,Sông Hồng và Sông Đà)
và có đường quốc lộ 2 và đường sắt chạy qua Thành Phố
Phía Bắc giáp th trấn Phong Châu và xã Ân Đạo
Phía Đông giáp Sông Lô và xã Vĩnh Ph
Phía Nam giáp Sông Hồng
Phía Tây giáp xã Thạch Sơn và xã Xuân Hùng huyện Lâm Thao
Thành phố Việt Trì là trung tâm chính tr ,kinh tế ,văn hóa ,khoa học kỹ thuật của t nh Ph Thọ và là Thành Phố trung tâm vùng Tây Đông Bắc có tuyến Quốc lộ II (Hà Nội –Hà Giang sang Vân Nam –Trung Quốc )…
Tóm lại Việt Trì nằm ở đ a thế thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và
an ninh Quốc phòng tạo sự th c đẩy kinh tế xã hội không ch củả t nh Ph Thọ
mà còn có tác động lớn đến cả vùng Tây Bắc và nhất là đối với các huyện phía Tây của t nh Ph Thọ
3.1.2 Địa hình
Thành Phố Việt Trì có đ a hình đa dạng bao gồm vùng n i ,vùng đồi bát
p ,vùng Đông Bằng và vùng ruộng đất trũng Vì vậy thuận lợi cho từng lĩnh vực phát triển kinh tế của t nh.Vùng cao có khu di tích l ch sử Đền Hùng Vùng thấp thuận lợi cho canh tác nông nghiệp
3.1.3 Khí hậu
Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du bắc bộ -Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều ,mưa thường kéo dài từ tháng 4-tháng 10
Trang 34-Mùa đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm lượng mưa ít ,khô hanh và lạnh
Độ ẩm trung bình (%)
Lượng mưa trung bình(mm)
3.1.4 Thủy văn và tài nguyên nước
Thành phố Việt Trì bao bọc bởi 2 con sông lớn Sông Lô và Sông Hồng Ngoài ra Thành phố Việt Trì còn có một số ao hồ đầm với diện tích 124.8 ha chiếm 1,9% diện tích toàn Thành phố ,bao gồm các hồ chính như sau :
-Hồ Đầm Cả :Diện tích 4,39ha (Làng Cả),hồ Trầm Vàng ,Đồng Trầm Đặc biệt có hồ Đồng Mai rộng tới 20ha , làm nơi tận d ng làm hồ sinh thái có cảnh quan đẹp hồ Láng Bồng (Th y Vân)
Ngoài ra đầm hồ lớn còn có một số ao hồ nhỏ hơn và ch ng liên hoàn thành một nhóm đó là thế mạnh về sinh thái môi trường nếu như biết tận d ng
nó Hiện nay các hồ lớn dùng để cung cấp nước cho ruộng nuôi trồng thủy sản kết hợp làm hồ điều hòa khi mùa mưa lũ đến
Trang 35T ng diện tích đất tự nhiên ngoại th 4161,61
T ng diện tích đất tự nhiên nội th 2964,17 100,0
A Tổng diện tích đất xây dựng đô thị 1119,86 100,0 72,5
Nguồn :Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2006
Tóm lại: Điều kiện tự nhiên của Thành phố Việt Trì có ảnh hưởng rất lớn đến
công tác bảo vệ môi trường, c thể có các khó khăn, thuận lợi sau: - Thuận lợi: Với v trí thuận lợi và đ a hình tương đối bằng phẳng tạo cho Thành phố có khả năng quản lý môi trường dễ dàng hơn