Chính vì vậy các dự án cần được đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện để nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực của dự án trong quá trình thực hiện hoặc thay đổi quy
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan chung về đánh giá tác động môi trường
Hiện nay, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về đánh giá tác động môi trường (EIA – Environmental Impact Assessetment) hay viết tắt là ĐTM: Đánh giá tác động môi trường được định nghĩa ―Đánh giá tác động môi trường là sự đánh giá khả năng tác động tích cực – tiêu cực của một dự án được đề xuất môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội‖ [1]
Theo một cách khác, ―Đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quan trọng ĐTM xem xét việc thực hiện dự án gây ra những vấn đề gì với đời sống con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả chủa chính dự án và của các hoạt động phát triển khác tại tại vùng đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảm đến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trường của nó‖ (Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc UNEP, [8] ) Ở Việt Nam, định nghĩa ―Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó‖ (Luật Bảo vệ môi trường 2015)
Về bản chất ĐTM là một công cụ phân tích dự báo các tác động môi trường của các dự án, là công cụ quản lí mang tính phòng ngừa vì vậy nó được tiến hành trước khi thực hiện dự án
1.1.2 Lịch sử ra đời của ĐTM a Đánh giá tác động môi trường trên thế giới
Năm 1969, được coi là dấu mốc cho sự ra đời của ĐTM khi những quy định về ĐTM được đưa vào chính sách môi trường Quốc Gia Hoa Kỳ Sau Mỹ, đánh giá môi trường được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới bằng cách ban hành luật và những quy định dưới luật về đánh giá tác động môi trường
Ngoài ra, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế Giới (WB), Ngân hàng phát triển Á Châu (ADB), Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc
(UNEP),… cũng rất quan tâm và có nhiều đóng góp cho sự phát triển của công tác ĐTM b Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam
Ngay từ đầu những năm 80 của thế kỷ trước, nhiều nhà khoa hoạc Việt Nam đã tiệp cận được thông tin về đánh giá tác động môi trường thông qua các buổi hội thảo khoa học và các khóa đào tạo về tài nguyên môi trường Đánh giá tác động môi trường được đưa ra lần đầu tiên trong tài liệu ―Giới thiệu phương pháp đánh giá tác động môi trường‖ được trình bày tại lớp học nâng cao trình độ cán bộ của chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước về Tài nguyên Môi trường với côn gtrinh đầu tiên là dự án Thủy điện Trị An năm 1985 (Lê Thạch Cán,
Năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị về thực hiện thủ tục ĐTM đối với các dự án phát triển
Tháng 9/1993, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã ban hà về hướng dẫn tạm thời về ĐTM, hướng dẫn tổng quá về khái niệm, nội dung, các cơ quan liên quan, thời hạn và kinh phí cần thiết của quá trình lập ĐTM
Ngày 21/12/1993, Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, có quy định chi tiết về đánh giá môi trường chiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường và đánh giá tác động môi trường cho các dự án cụ thể
Hiện nay, ĐTM đã trở thành một công cụ khoa học, kỹ thuật và mang tính pháp lý để quản lý môi trường bền vững, làm hài hòa mối quan hệ giữa môi trường và phát triển [8]
1.1.3 Vai trò của đánh giá tác động môi trường ĐTM đóng vai trò rất lớn trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực thực hiện dự án:
- ĐTM là nguồn cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động tới môi trường từ các hoạt động cả dự án, giúp cho việc ra quyết định thực thi dự án một cách tối ưu ĐTM cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hành quản lý, bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án: ĐTM giúp dự án có đủ cơ sở cho việc lựa chọn và ra quyết định phương án thích hợp nhất với điều kiện cụ thể của dự án
- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển ĐTM tạo điều kiện cho cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, tạo mối quan hệ tương tác giữa chủ dự án – người dân – cơ quan Nhà nước
- Tiết kiệm chi phí và thời gian: đánh giá được hiệu quả của phương án đối với chủ dự án, cộng đồng và xã hội, giảm chi phí khắc phục môi trường
- Giảm thiệt hại môi trường: ĐTM có tính phòng ngừa cao nên sẽ làm giảm nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi tường
- Tăng hiệu quả kinh tế, xã hộ của dự án, phục vụ cho sự phát triển toàn diện bền vững của các dự án [8]
1.1.4 Nội dung của đánh giá tác động môi trường Đánh giá tác động môi trường gồm 2 nội dung chủ yếu:
- Phân tích và dự báo những tác động có thể của dự án chiến lược, chính sách, kế hoạch dự án đầu tiên phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng đến môi trường chỉ rõ được những tác động nguy hiểm, quy mô và mức độ, địa điểm có thể xảy ra
- Đề xuất được những biện pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường Đó là những giải pháp với nhiều lựa chọn tùy chọn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, điều kiện nhận thức và kiến thức, phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng cụ thể [8] 1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường đang được áp dụng, chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm các phương pháp ĐTM đơn giản:
Phương pháp liệt kê số liệu môi trường
Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Nhóm các phương pháp ĐTM định lượng hóa cao:
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
Tổng quan về dự án nghiên cứu ―Đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử cuả Công ty TNHH Yuhan Precision Vina tỉnh Hải Dương‖
máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử cuả Công ty TNHH Yuhan
Precision Vina tỉnh Hải Dương”
Tên dự án: ― Nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử‖
Chủ dự án: Công ty TNHH Yuhan Precision Vina
Địa chỉ: Nhà xưởng G7, lô XN 06, KCN Đại An mở rộng, TT Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Đại diện: Ông Yang Woo Chức vụ: Giám đốc
Vị trí địa lý của dự án: Địa điểm thực hiện dự án: Nhà xưởng G7, lô XN 06, KCN Đại An mở rộng,
TT Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Ranh giới tiếp giáp của dự án:
+ Phía Bắc giáp với nhà xưởng G6 của Công ty trách nhiệm Orgel Việt Nam + Phía Đông giáp với đường số 5A mặt cắt 15,5m của KCN
+ Phía Nam giáp với nhà xưởng G8 của Công ty TNHH Fujikara Kasei Việt Nam
+ Phía Tây giáp với trục đường số 7 mặt cắt 21m của KCN, phía bên kia đường là Công ty TNHH Inshin Electronics Vina
Phạm vi dự án: Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch của dự án là
1.107m 2 với diện tích bên trong nhà xưởng là 972 m 2 , diện tích bên ngoài là 135m 2
1.2.1 Nội dung của dự án a Mục tiêu của dự án
Căn cứ vào vị trí và quy mô của dự án cùng với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu, sẽ đánh giá đƣợc hiệu quả của dự án nhƣ sau:
- Dư án phù hợp với quy hoạc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Cẩm Giàng nói riêng
- Mục tiêu đầu tư dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng; quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
- Dự án đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng tích cực, góp phần làm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên đị bàn huyện Cẩm Giàng nói riêng và tỉnh Hải Dương nói chung
- Tạo việc làm mới cho lao động địa phương
Mục tiêu đầu tƣ dự án:
- Sản xuất gia công linh kiện điện, điện tử với công suất như sau:
+ Sản xuất tấm chắn bảo vệ camera: 57.000.000 sản phẩm/năm
+ Sản xuất khung camera: 57.000.000 sản phẩm/năm
+ Sản xuất, gia công phụ kiện, linh kiện điện thoại di động: 115.000.000 sản phẩm/năm
+ Gia công khuôn đúc và khuôn áp lực: 30 khuôn/năm
+ Sản xuất đầu dây kết nối: 42.500.000 sản phẩm/năm
+ Sản xuất, gia công bộ phận cố định giá đỡ, đế đỡ của Jig cho bộ phận điện, điện tử: 2.880.000 sản phẩm/năm
+ Sản xuất, gia công bệ đỡ Jig cho linh kiện điện thoại di động: 7.200 sản phẩm/năm
1.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Bảng 1 1 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
TT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất của dự án 1.107 100
Diện tích ngoài nhà xưởng (vỉa hè, nhà xe, khu chứa rác, khu phụ trợ)
Trên tổng diện tích 1.107m 2 được Công ty TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Đại An xây dựng từ năm 2014, Công ty TNHH Yuhan Presicion Vina thuê và cải tạo lại nhà xưởng vào năm 2016 để thực hiện sản xuất, tuy nhiên hoạt động sản xuất diễn ra nhỏ lẻ không mang lại hiệu quả kinh tế
Bảng 1 2 Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của Dự án
STT Hạng mục công trình Diện tích
I Các hạng mục công trình chính
- Khu vực đặt máy sản xuất tấm chắn bảo vệ camera, khung camera, phụ kiện, linh kiện điện thoại di động ; giá đỡ, đế đỡ của Jig
- Khu vực đặt máy gia công khuôn đúc và khuôn áp lực 150
- Khu vực đặt máy gia công bệ đỡ Jig cho linh kiện điện thoại di động
- Khu vực phòng hàn laze 99 (17mx5,8m)
- Khu vực phòng đóng gói sản phẩm, chứa sản phẩm hoàn thiện
- Khu vực phòng kiểm tra 64 (8mx8m)
- Khu vực kho nguyên liệu
II Các hạng mục công trình phụ trợ
Khu vực máy nén khí và phụ trợ, máy phát điện (diện tích thuê ngoài xưởng)
Khu vực để xe (được xây dựng trên phần diện tích đất ngoài nhà xưởng)
5 Khu vực đặt thiết bị làm mát 34 3,07
Sân đường nội bộ bên ngoài nhà xưởng (chung cùng với toàn bộ dãy nhà xưởng)
III Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1 Hệ thống thoát nước Hệ thống 2014 2016
2 Hệ thống cấp nước Hệ thống 2014 2016
3 Hệ thống cấp điện Hệ thống 2014 2016
4 Hệ thống PCCC Hệ thống - 2016
IV Các hạng mục công trình xử lý chất thải
Khu vực kho chứa chất thải (bố trí tại khu vực phía sau nhà xưởng – diện tích bên ngoài)
Nguồn: Công ty TNHH Yuhan Precision Vina – tháng 12/2018
- Cấp nước: Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy phục vụ vào mục đích sinh hoạt, dự trữ cho cứu hỏa, vệ sinh đường giao thông Toàn bộ lượng nước này đều được lấy từ nguồn nước máy của KCN Đại An mở rộng Nước sạch qua đồng hồ đo được bơm lên các bồn chứa nước inox ở trên mái nhà xưởng và cấp tới các khu vực sử dụng
- Hệ thống phân phối nước:
Cho nhu cầu sinh hoạt: Nước được cấp từ nguồn nước máy KCN Đại An mở rộng từ điểm đấu nối qua đồng hồ nước được sử dụng ống nhựa HDPE DN110 được bơm dẫn về các téc nước sau đó dẫn đến các khu sử dụng bằng mạng lưới đường ống CW- DN75
Theo thiết kế, dự án sẽ có 2 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải
9 riêng biệt Cụ thể như sau:
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mái: Nước mưa theo ống dẫn PVC D150 từ trên mái nhà xưởng chính chảy xuống hệ thống cống thoát nước mặt BTCT đặt ngầm dưới sân đường của toàn lô Hệ thống thu gom nước mưa chung của cả lô XN06 có kết cấu BTCT, D400, độ dốc cống từ 0,25% - 0,35% sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom nước mưa chung của KCN Thông số về hệ thống thoát nước mặt của lô
+ Tổng số hố ga: 12 hố, kích thước 0,8m x 0,8m x 1m
+ Số lượng cống bê tông D400: 210m
Có 3 điểm đấu nước mưa vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ bể phốt được thu gom và xử lý sơ bộ qua
3 bể tự hoại đặt ngầm dưới nhà vệ sinh có thể tích là 17m 3 sau đó đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của lô XN06 và đi vào hệ thống thu gom của KCN đến hệ thống xử lý chung của KCN trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Công ty TNHH Yuhan Precision Vina có 1 vị trí đấu nối nước thải ra hệ thống thoát nước của lô XN06 có tọa độ: X: 629.691; Y: 231.4058
Nguồn điện cung cấp cho nhà xưởng G7 được lấy từ trạm biến áp của lô XN06 Từ trạm biến áp, điện được dẫn về tủ điện của nhà xưởng G7 bằng cáp loại 1 lõi và nhiều lõi có lớp bọc nhựa cách điện và vỏ bọc PVC, đường kính cáp từ 20 – 40mm
- Hệ thống dẫn điện trong nhà xưởng và các công trình phụ trợ dùng loại dây dẫn đơn đơn vỏ bọc nhựa cách điện PVC, đường kính dây từ 2,4 – 5,0mm Hệ thống dây dẫn được chạy luồn trong ống gen nhựa chống cháy
- Các thiết bị điện như cầu dao, ổ cắm, công tắc, rơ le, cầu chì… được mua từ các hãng liên doanh để đảm bảo công việc cung cấp điện cho sản xuất
- Nhà xưởng được đầu tư hệ thống đèn chiếu sáng, quạt gió đủ để đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân
Ngoài ra, dự án còn trang bị 01 máy phát điện dự phòng, công suất 50 kVA Nhiên liệu để hoạt động máy phát điện dự phòng là dầu DO Máy phát điện dự
10 phòng được đặt tại vị trí sau nhà xưởng (thuộc phần diện tích thuê ngoài của dự án)
- Hệ thống giao thông chính chạy đến cửa nhà xưởng là đường số 7 có mặt cắt 21m, đảm bảo xe có tải trọng lớn và xe cứu hỏa có thể ra vào nhà máy dễ dàng, mặt đường có cấu tạo như sau:
+ Nền đất đầm chặt, lớp đất trên cùng dày 30cm, độ chặt theo yêu cầu k 0,90, E > 360 daN/cm 3
+ Lớp đá 10 - 20 gia cố xi măng 5%, dày 300, k = 0,9
+ Lớp bê tông nhựa nóng dày 100, E = 1800 daN/cm 3
- Hệ thống giao thông bên ngoài: Bao gồm đường số 7 mặt cắt 21m, đường số 5A mặt cắt 15,5m nối ra đường quốc lộ 5 đi Hà Nội - Hải Phòng, thuận tiện cho hoạt động xuất nhập hàng hóa của Dự án
* Hệ thống chống sét: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được an toàn, liên tục và tránh thiệt hại về tài sản, con người do sét gây ra, nhà xưởng sản xuất được thiết kế hệ thống chống sét hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn TCVN 9385:2012 - Chống sét cho công trình xây dựng Hệ thống chống sét bao gồm: Bộ phận thu sét, bộ phận dẫn xuống, các loại mối nối, điểm kiểm tra đo đạc, bộ phận dây dẫn nối đất, bộ phận cực nối đất
* Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Để đảm bảo an toàn cho công tác phòng cháy và chữa cháy, chủ dự án có phương án thiết lập hệ thống phòng cháy chữa cháy theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành
- Lắp đặt hệ thống các đèn báo hiệu, chuông báo cháy, trung tâm báo cháy
- Nguồn nước để chữa cháy được lấy từ bể chứa nước PCCC thể tích: V 1.000m 3 của toàn lô XN 06
- Hệ thống báo cháy tự động; tường và cửa ngăn cháy
- Hệ thống cấp nước chữa cháy trong và ngoài nhà
- Các thiết bị chữa cháy ban đầu: Bình bột ABC, bình khí CO2
- Hệ thống chữa cháy vách tường
* Hệ thống thông tin liên lạc:
Gồm có: Trung tâm điện thoại, fax, e-mail Khu vực văn phòng và các bộ phận làm việc có số điện thoại, fax riêng
* Hệ thống thông gió: Nhà xưởng sử dụng hệ thống điều hòa không khí trong nhà xưởng
* Hệ thống xử lý chất thải:
Công ty đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải riêng, đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành
- Hệ thống xử lý khí thải: Công ty đầu tư quạt hút, điều hòa không khí
Đối trượng và phạm vi nghiên cứu
Chương II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xây dựng được báo cáo đánh giá tác động tới môi trường dự án nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử cuả Công ty TNHH Yuhan Precision Vina tỉnh Hải Dương, tạo cơ sở thúc đẩy dự án đi vào hoạt động và góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty
2.1.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung đề ra, đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Xác định được các nguồn tác động của các nhân tố gây ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành dự án
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động tương ứng tới môi trường của dự án trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của các hoạt động dự án tới môi trường
2.2 Đối trƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dự án nhà máy sản xuất, gia công linh kiện điện, điện tử cuả Công ty TNHH Yuhan Precision Vina
- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu tại khu vực triển khai dự án là: Nhà xưởng G7, lô XN 06, KCN Đại An mở rộng, TT Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong thời gian thực hiện dự án giai đoạn 2018 – 2019
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục nghiên cứu đề ra, đề tài thực hiện một số nội dung nghiên cứu như sau:
*Nội dung 1: Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
-Thu thập, tìm hiểu, kế thừa các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu
-Tiến hành khảo sát thực tế, xác định vị trí và tiến hành lấy mẫu môi trường nước thải trước khi đấu nối vào HTXL của KCN và nước thải sau hệ thống xử lý của KCN Đại An mở rộng, không khí tại khu vực thực hiện dự án
*Nôi dung 2: Nghiên cứu các nguồn tác động tới môi trường trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành dự án
- Xác định các hoạt động gây ảnh hưởng tới môi trường của dự án tương ứng trong từng giai đoạn, từ đó xác định được nguồn tác động
- Xác định đối tượng chịu tác động của các hoạt động kể trên
*Nội dung 3: Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường của các nguồn tác động tương ứng trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành dự án
- Xác định tải lượng, khối lượng chất thải ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường của từng nguồn tác động
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguồn tác động đó tới môi trường
*Nội dung 4: Nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án tới môi trường
- Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường đối với mỗi hoạt động trong từng giai đoạn của dự án
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố, rủi ro của dự án.
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Điều kiện môi trường tự nhiên
3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Vị trí khu vực dự án nằm trong KCN Đại An mở rộng, TT Lai Cách, huyện Cẩm Giàng có địa hình tương đối bằng phẳng
KCN có vị trí giao thông thuận lợi, từ đây có thể dễ dàng thông thương với các tỉnh thành lân cận cũng như các trung tâm kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, v.v…Khu vực tiếp cận nhanh chóng các cảng biển và cảng hàng không, do đó tiết kiệm được nhiều chi phí và thời gian vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm
Nằm trên địa bàn tỉnh Hải Dương, khu vực có nguồn lao động trẻ dồi dào nên tại đây các nhà đầu tư có điều kiện thuận lợi trong việc tuyển dụng và đào tạo lao động, đồng thời có thể tiết kiệm chi phí nhân công và được hưởng các dịch vụ với giá rẻ
3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng a Điều kiện khí tƣợng
Nhiệt độ trung bình năm trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ năm 2012 - 2017 dao động từ 23,9 0 C - 24,8 0 C Nhiệt độ không khí trung bình tháng 6 và tháng 7 cao nhất trong các tháng Năm 2017 nhiệt độ không khí trung bình tại Hải Dương thấp nhất là 17,3 0 C (tháng 12) và cao nhất là 29,8 0 C (tháng 6) So mức nhiệt trung bình các tháng 4, 6, 7, 9,10, 11, 12 năm 2016 cao hơn năm 2017 từ 0,1 – 3,2 0 C Mức nhiệt trung bình các tháng còn lại năm 2016 thấp hơn năm 2017
Nhiệt độ trung bình đo từ năm 2012 - 2017 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3 1 Nhiệt độ trung bình tại Hải Dương từ năm 2012- 2017
- Trạm Hải Dương (đơn vị: 0 C)
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2017 – Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
Chế độ mưa của khu vực dự án có những đặc điểm như sau:
+ Tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động 1.018 – 2.074 mm Số ngày mưa trong năm vào khoảng 130 - 140 ngày
+ Mùa mưa: Kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 Trong mùa mưa tập trung tới 80% lượng mưa cả năm Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa, đạt tới cực đại vào tháng 8 từ 280 - 672 mm Năm 2017, lượng mưa trung bình lớn nhất tại tháng 9 là 454mm Lượng mưa trung bình tại tháng 11/2017 đạt nhỏ nhất đạt 8mm
+ Mùa ít mưa: 6 tháng còn lại là mùa ít mưa, kéo dài từ tháng 11- 4 năm sau Đặc biệt tháng 4/2016 lượng mưa trung bình tháng khá lớn so với cùng kỳ các năm trước đạt 134mm Lượng mưa trung bình các tháng đo từ năm 2012 - 2017 được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3 2 Tổng lượng mưa TB tháng tại Hải Dương từ năm 2012 - 2017
- Trạm Hải Dương (đơn vị: mm)
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2017 – Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình các năm của khu vực Hải Dương dao động từ 82-84% Độ ẩm trung bình cả năm từ năm 2012 – 2017 biến thiên không có quy luật nhất định Năm 2012 độ ẩm trung bình ở mức 84%, năm 2013 độ ẩm giảm xuống ở mức 82%, năm 2014 độ ẩm tăng lên ở mức 83%, năm 2015 độ ẩm tăng lên ở mức 84%, năm 2016, 2017 giảm xuống 82% Độ ẩm không khí trung bình các năm từ năm 2012 - 2017 được thể hiện tại bảng dưới đây:
Bảng 3 3 Độ ẩm trung bình tại Hải Dương từ năm 2012 - 2017
- Trạm Hải Dương (đơn vị: %)
Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương năm 2017 – Cục Thống kê tỉnh Hải Dương
* Gió và chế độ gió:
Hải Dương là tỉnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Từ tháng 11- 4 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và từ tháng 5 -10 (mùa mưa), chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam
Mùa đông gió thường thổi tập trung ở hai hướng: Bắc - Đông Bắc và Đông - Đông Nam Trong nửa đầu mùa đông, các hướng Bắc - Đông Bắc trội hơn một chút, nhưng từ tháng 2 trở đi, các hướng Đông - Đông Nam lại chiếm ưu thế Mùa hè gió thường có hướng Nam, Đông Nam với tần suất 60 - 70% Gió Tây khô nóng thường xuất hiện vài ngày vào nửa đầu mùa hè và nhìn chung ít ảnh hưởng tới nền khí hậu của vùng Tốc độ gió trung bình tại khu vực vào mùa đông đạt 1,8m/s; mùa hè đạt 2,1m/s
* Bão và áp thấp nhiệt đới:
Trong những năm gần đây, tỉnh Hải Dương, mỗi năm chịu ảnh hưởng trực tiếp của từ 01 đến 02 cơn bão, cụ thể như: Năm 2012, chịu ảnh hưởng của bão số
05 và số 08; Cuối tháng 7 và đầu tháng 8 năm 2013, chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão số 5 và ảnh hưởng rìa xa cơn bão số 6; Tháng 8/2014 chịu ảnh hưởng của rãnh áp thấp kết hợp với vùng xoáy thấp ở Nam Đồng Bằng Bắc Bộ và giữa tháng 9, chịu ảnh hưởng của bão số 3; Năm 2015, chịu ảnh hưởng của bão số 1 có gió giật cấp 6 - 7, có mưa to đến rất to, lượng mưa trung bình đo được từ 100 - 200 mm ; Năm 2016, chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão số 1, 3 gây mưa to đến rất to kèm theo gió mạnh cấp 6 - 7, giật cấp 8 - 9 Năm 2017, thiên tai liên tục xảy ra và gây thiệt hại trên khắp cả nước, điển hình như 16 cơn bão và 6 áp thấp nhiệt đới xuất hiện, hình thành trên biển Đông Trong đó có 5 cơn bão (số 2,4,10,12,14) và 3 cơn áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào nước ta Đặc biệt nghiêm trọng là hai cơn bão số
10 và số 12 đã ảnh hưởng vào khu vực Bắc Bộ trong đó có tỉnh Hải Dương gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của
Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Hải Dương
* Nhận xét chung về điều kiện khí tƣợng:
Nhìn chung khí hậu của khu vực dự án mang tính chất khí hậu đồng bằng Bắc Bộ nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Nhiệt độ, độ ẩm không khí tại khu vực đều ở ngưỡng dễ chịu nên không ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của công nhân xây dựng của dự án Lượng mưa và tốc độ gió tại đây thuận lợi cho quá trình pha loãng, chuyển hóa và tự làm sạch của chất thải phát sinh từ các hoạt động của dự án Như vậy điều kiện khí tượng tại khu vực dự án thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng, không ảnh hưởng nhiều sinh hoạt của nhân dân khu vực lân cận b Điều kiện thủy văn
Khu vực dự án nằm trong Khu công nghiệp Đại An mở rộng Vị trí KCN Đại
An mở rộng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ thủy văn của sông Sặt Sông Sặt là sông nội đồng có chức năng tưới tiêu kết hợp, nằm trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải Từ đó nước được tiêu vào sông Luộc và sông Thái Bình qua cống Cầu Xe và
An Thổ Sông Sặt đồng thời cũng là trục giao thông thủy nội địa nối sông Thái Bình qua Âu Thuyền Hải Dương Các phương tiện chuyên chở có thể đi từ sông Thái Bình vào vùng nội địa ra sông Luộc, sông Hồng một cách thuận lợi Theo số liệu quan trắc nhiều năm đo được:
- Mực nước sông Sặt về mùa mưa Hmax = 3,0m; Htb = 2,5 – 2,8m
- Mực nước sông Sặt về mùa khô H max = 2,0m; H tb = 1,6 – 1,7m
Hiện nay, một lượng lớn nước thải của khu công nghiệp đã đổ vào sông Sặt gây ra hiện tượng bồi lắng lòng sông nhanh làm giảm khả năng tiêu thoát nước và đang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nếu thành phố không có biện pháp bảo vệ thích hợp Mức nước trong sông vào mùa lũ cao hơn dự kiến quy hoạch trước đây, do đó phải tôn cao đê dọc theo sông Sặt
Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Hải Dương.
Hiện trạng tài nguyên sinh vật
Dự án nằm toàn bộ trong KCN Đại An mở rộng đã được quy hoạch và giải phóng mặt bằng và san nền nên hiện tại không có động thực vật tự nhiên sinh sống
(ngoại trừ cỏ bụi), vì vậy hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật trong khu vực Dự án là rất ít, hầu như không có
Về thành phần các loài động vật chủ yếu là các loài chim, côn trùng, bò sát Ngoài ra, trong khuôn viên KCN còn trồng rất nhiều các loại cây thân gỗ lấy bóng mát, đồng thời góp phần điều hòa môi trường không khí của khu công nghiệp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu
Từ khảo sát thực tế, tiến hành lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu cho môi trường nước mặt và không khí tương ứng tại các vị trí và được thể hiện trong phụ lục I trang 122 Kết quả đo đạc, quan trắc hiện trạng môi trường khu vực dự án được coi là môi trường nền làm cơ sở đánh giá và so sánh với quá trình thi công, vận hành của dự án sau này
Tại thời điểm lấy mẫu, thời tiết mát mẻ, nhiệt độ ngoài trời dao động trong khoảng 30 0 C - 32 0 C , trời râm mát Gió Đông Nam thổi nhẹ a Hiện trạng môi trường không khí
Tại thời điểm lấy mẫu trong nhà xưởng đang diễn ra hoạt động lắp đặt máy móc, thiết bị
Bảng 4 1 Kết quả phân tích chất lượng không khí trong nhà xưởng
Ngày lấy mẫu: 3/ /201 Ngày phân tích: 3 - 6/8/2018
TT Thông số Phương pháp phân tích Đơn vị
SO 2 TCVN5971:1995 mg/m 3 0,026 0,025 0,023 - - 10 Bụi tổng TCVN5067:1995 mg/m 3 0,26 0,22 0,22 - - 8 Ghi chú:
K1: Khu vực đầu nhà xưởng K3: Khu vực cuối nhà xưởng
K2: Khu vực giữa nhà xưởng
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu- Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
- QCVN24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn- Giá trị cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc, trung bình 8 giờ
- QĐ3733/2002/QĐ-BYT: Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
Kết quả tại bảng trên cho thấy:
- Tại thời điểm quan trắc các thông số có giá trị đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 26:2016/BYT, QCVN24:2016/BYT
- Tại thời điểm lấy mẫu và phân tích, kết quả cho thấy: Nồng độ các khí CO,
NO2, SO2, bụi tại các vị trí lấy mẫu có giá trị đạt quy chuẩn QĐ3733/2002/QĐ- BYT
Bảng 4 2 Kết quả phân tích mẫu không khí ngoài nhà xưởng
TT Thông số Phương pháp phân tích Đơn vị Kết quả
K4: Khu vực phía trước nhà xưởng
Kết quả tại bảng trên cho thấy:Tại thời điểm quan trắc các thông số có giá trị đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT Tiếng ồn tại thời điểm quan trắc có giá trị nằm trong QCCP của QCVN26:2010/BTNMT b Hiện trạng môi trường nước
Bảng 4 3 Kết quả phân tích mẫu nước thải
Ngày lấy mẫu:3/8/2018 Ngày phân tích: 3 - 9/8/2018
Phương pháp phân tích Đơn vị
10 Dầu mỡ khoáng SMEWW5520-B&F:2012 mg/l 0,51 10
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, áp dụng mức B
- Nt: Mẫu nước thải công nghiệp tại cửa xả cuối cùng trước khi xả vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Đại An mở rộng
Nhận xét: Từ kết quả phân tích mẫu nước thải tại bảng trên cho thấy: Thông số COD, BOD5, N tổng, P tổng, NH4 +
-N có giá trị không đạt mức B Các thông số phân tích còn lại có giá trị đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, áp dụng mức B
Nguyên nhân: hiện tại Công ty đang trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị do đó có hoạt động sinh hoạt của nhân viên văn phòng, của nhân viên kỹ thuật lắp đặt máy móc thiết bị đồng thời có lượng nước thải được lưu trong bể phốt trong đợt hoạt động trước của nhà máy
Bảng 4 4 Kết quả phân tích mẫu nước thải sau HTXL của
KCN Đại An mở rộng
Ngày lấy mẫu:3/8/2018 Ngày phân tích: 3 - 9/8/2018
TT Thông số Phương pháp Đơn vị
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, áp dụng mức A
- Nt: Nước thải sau hệ thống xử lý lấy tại cửa xả cuối cùng trước khi thải ra môi trường của KCN Đại An mở rộng (X: 629686,00; Y:2313927,00)
- Cmax: Nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải
- Cmax: được tính toán như sau: Cmax = C x Kq x Kf
- Kq: hệ số lưu lượng dòng chảy của nơi tiếp nhận nguồn thải, đối với sông tiếp nhận nguồn thải của KCN có Q ≤ 50 m 3 /s nên lấy K q =0,9
-Kf: hệ số theo lưu lượng nguồn thải, đối với Công ty có lưu lượng nước thải ở mức 500 < F ≤ 5000 nên lấy Kf =1
Tại thời điểm lấy mẫu cho thấy, các thông số phân tích đều có giá trị nằm trong QCCP của QCVN40:2011/BTNMT mức A
- Qua phần đánh giá hiện trạng môi trường không khí và môi trường nước tại thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khu vực thực hiện dự án cho thấy chất lượng không khí tương đối tốt
- Đối với nước thải từ hệ thống xử lý của KCN Đại An mở rộng: nước thải sau HTXL của KCN Đại An mở rộng đều có các thông số phân tích đạt QCCP của QCVN40:2011/BTNMT mức A Hệ thống hoạt động hiệu quả do đó hệ thống có khả năng tiếp nhận nước thải sinh hoạt của dự án để xử lý.
Đánh giá tác động của các hoạt động dự án tới môi trường
Khi triển khai dự án sẽ có tác động ít nhiều đến môi trường tại khu vực thực hiện dự án Mỗi tác động được do một nguồn gây ra, mức độ chi tiết, quy mô tác động khác nhau Đề tài tập trung đánh giá các tác động theo từng giai đoạn thực hiện dự án:
- Giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị phục vụ hoạt động của dự án
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
4.2.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án Đánh giá việc lựa chọn vị trí thực hiện dự án
- Khu vực dự án nằm trong KCN Đại An mở rộng; hiện nay KCN đã đầu tư hoàn thiện các hạng mục cơ sở hạ tầng bao gồm: hệ thống thu gom và thoát nước mưa, hệ thống cây xanh, hệ thống giao thông, hệ thống cấp nước, cấp điện, hệ thống thu gom nước thải Hiện nay toàn bộ nước thải các doanh nghiệp trong KCN Đại An mở rộng sau khi xử lý đạt mức cam kết với KCN, được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải sau đó dẫn sang trạm xử lý nước thải của KCN
- Loại hình sản xuất của dự án phù hợp loại hình của KCN ĐạiAn mở rộng đã được phê duyệt trong báo cáo ĐTM của KCN, mặt khác khi đi vào hoạt động sản phẩm của dự án phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực
- Khu vực Dự án nằm trong KCN gần quốc lộ 5 nên khi thực hiện dự án sẽ rất thuận tiện về giao thông Đánh giá quy hoạch mặt bằng:
Theo quy trình sản xuất của dự án cho thấy:
+ Công nghệ ở mức độ tiên tiến do các bước quy trình áp dụng tự động hóa và bán tự động hóa
+ Các máy móc thiết bị được sử dụng sản xuất là các máy móc chuyên dụng phục vụ sản xuất sản phẩm công nghệ cao
+ Quy trình công nghệ sản xuất đã được triển khai và quản lý điều hành bởi chủ đầu tư đến từ đất nước có nền công nghiệp hiện đại hóa (Hàn Quốc)
Như vậy có thể nhận thấy việc áp dụng công nghệ sản xuất của dự án ở mức độ tiên tiến sẽ nhằm hạn chế tối đa việc tiêu hao nguyên nhiên liệu vào dòng chất thải, sản phẩm tạo ra đạt độ chính xác về các thông số kỹ thuật yêu cầu Tuy nhiên trong quá trình sản xuất có sử dụng đến các hóa chất có độc tính nếu không quản lý tốt và xử lý các nguồn thải phát sinh có hóa chất kèm theo sẽ là yếu tố tác động đến môi trường không khí, đất, nước khu vực và tác động trực tiếp đến công nhân làm việc tại đó Đánh giá khả năng thích hợp của các công trình nhà xưởng Để phục vụ hoạt động theo giấy chứng nhận đầu tư mới, Công ty phải tiến hành lắp đặt thêm máy móc thiết bị Sự chịu tải của công trình:
- Khu vực xưởng sản xuất: hiện tại có một số máy móc, thiết bị đã được công ty đầu tư tuy nhiên hoạt động không đều, đạt khoảng 30% công suất đồng thời chiếm khoảng 40% diện tích nhà xưởng Do vậy khi thực hiện theo giấy chứng nhận đầu tư mới, công ty lắp đặt thêm một số máy móc đồng thời hoạt động 100% công suất thiết kế
- Khu vực chứa rác thải sinh hoạt, sản xuất và kho chứa rác thải nguy hại hiện tại vẫn đáp ứng được nhu cầu của nhà máy khi mở rộng nên không cần phải xây dựng thêm
- Đối với nhà vệ sinh: bể phốt xây ngầm thể tích 17m 3 /ngày đảm bảo xử lý toàn bộ nước thải khi dự án hoạt động ổn định do vậy không cần phải xây dựng, bố trí thêm
4.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị
Tính đến thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, toàn bộ máy móc thiết bị đã được vận chuyển về nhà máy Vì vậy các tác động đến môi trường của giai đoạn này được tổng hợp như sau:
Bảng 4 5 Tổng hợp các tác động môi trường từ hoạt động lắp đặt máy móc thiết bị của dự án STT
Chất thải và những vấn đề không liên quan đến chất thải
Các tác động môi trường
Hoạt động lắp ráp máy móc thiết bị
- Bụi trong quá trình lắp rắp
- Chất thải rắn: Giấy, xốp, thùng giấy, giẻ lau…
- Chất thải nguy hại: Dầu thải thùng đựng dầu, giẻ lau dính dầu…
- Tác động tới sức khỏe người lao động
- Ảnh hưởng tới môi trường cảnh quan
Quá trình sinh hoạt công nhân lắp ráp
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Tác động tới môi trường đất, nước, cảnh quan
- Tác động tới sức khỏe người lao động
Nước mưa Nước mưa trên mái nhà xưởng;
Nước mưa chảy tràn trên sân đường
- Ảnh hưởng tới môi trường nước trong khu vực
- Có nguy cơ gây ngập úng trong khu vực
4.2.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động môi trường của các nguồn phát sinh chất thải a Đánh giá, dự báo các tác động môi trường của các nguồn phát sinh bụi và khí thải
- Quá trình lắp ráp máy móc thiết bị sẽ làm phát sinh mùi dầu từ quá trình bôi trơn, bảo dưỡng thiết bị Tuy nhiên các tác động này chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và kết thúc sau khi hoàn thành lắp đặt máy móc thiết bị, nên tác động đến môi trường không lớn
40 b Đánh giá, dự báo các tác động của các nguồn phát sinh nước thải
* Nước thải sinh hoạt từ các công nhân, kỹ thuật viên lắp ráp thiết bị Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu chứa các chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD, COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật Theo tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới WHO, tải lượng các chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải vào môi trường nếu không được xử lý như sau:
Bảng 4 6 Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt [15]
TT Chất ô nhiễm Tải lƣợng (g/người/ngày)
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70 - 145
Do Công ty không tổ chức ăn ca nên theo tiêu chuẩn 20/TCN của Bộ Xây dựng thì lượng nước sử dụng là 45 lít/người Với lượng công nhân, chuyên gia, kỹ thuật viên làm việc tại nhà máy trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là 15 người thì lượng nước sử dụng trong sinh hoạt là: Q = 15 người x 45 lít/người/ngày
Theo Nghị định 80:2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 lượng nước thải phát sinh được tính bằng 100% nước sử dụng Như vậy lượng nước thải sinh hoạt trên công trường là: 0,675 m 3 /ngày
Dựa vào bảng định mức ở trên và lưu lượng nước thải ta tính được nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường Kết quả tính toán nồng độ các chất gây ô nhiễm được trình bày bảng dưới đây:
Bảng 4 7 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị
Chất ô nhiễm Tải lƣợng ô nhiễm
Nhận xét: Tuy lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày không lớn nhưng nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ, amoni và phốt pho lại cao nên việc xả thải nước thải không qua xử lý sẽ gây ô nhiễm nước mương tại khu vực gây gia tăng ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng tới MT sống của các loài sinh vật thủy sinh
Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án
4.3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án
4.3.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị
- Công ty thuê lại nhà xưởng đã quy hoạch của KCN do đó vị trí là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch của khu vực
- Trên cơ sở thiết kế mặt bằng tổng thể cho thấy các công trình chính và phụ của dự án đã được bố trí hợp lý theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, công tác phòng cháy chữa cháy và đảm bảo cảnh quan chung Nhà xưởng sản xuất chính
61 được bố trí hợp lý, xung quanh bố trí các công trình phụ trợ, sân đường nội bộ vừa đảm bảo dây chuyền sản xuất liên hoàn, thuận tiện, vừa đảm bảo mỹ quan và tạo môi trường lao động trong lành cho cán bộ công nhân viên của nhà máy
4.3.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị a Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
- Lập kế hoạch lắp đặt và đưa ra vị trí lắp đặt phù hợp
- Khi lắp đặt, tháo dỡ máy móc thiết bị lên xuống công nhân, kỹ thuật viên sẽ được trang bị bảo hộ lao động cá nhân, thực hiện các thao tác nhẹ nhàng, có các tấm lót dưới sàn nhà để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi, cũng như tiếng ồn tới sức khoẻ của công nhân lắp đặt
- Thực hiện lắp đặt máy móc, thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm làm giảm chấn động khi hoạt động như: Kê tấm lót giảm rung cho mỗi loại máy, cân bằng máy khi lắp đặt, dùng các kết cấu đàn hồi để giảm rung,…
- Đối với công nhân trực tiếp thi công lắp đặt phải thực hiện đầy đủ các nội quy về an toàn lao động như sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu trang, mũ
Thực hiện tốt các giải pháp và quy định trên, những ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động tới môi trường khu vực được khống chế và giảm thiểu b Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước Để hạn chế tác động của nước thải trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất, chủ dự án yêu cầu các chủ thầu sử dụng các biện pháp giảm thiểu như sau:
- Sử dụng nhà vệ sinh công nhân hiện có của Nhà máy
- Tiến hành dọn dẹp vệ sinh tránh hiện tượng chất thải xâm nhập vào đường thoát nước gây ra hiện tượng tắc nghẽn
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại có thể tích là 17 m 3 sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải chung của khu công nghiệp
- Nhắc nhở công nhân làm việc tại dự án không vứt rác sinh hoạt bừa bãi, tránh trường hợp rác cuốn theo nước mưa chảy tràn trôi vào rãnh thoát gây tắc nghẽn, ô nhiễm môi trường nước c Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân, kỹ thuật viên lắp ráp: được thu gom vào thùng chứa loại 100 lít có lắp đậy đặt tại khu vực nhà xe và thuê đơn vị thu gom, vận chuyển hàng ngày
- Chất thải rắn khác (chủ yếu là thùng gỗ, xốp, nilon,… dùng để bọc, đóng gói thiết bị, máy móc sản xuất) Toàn bộ rác thải được công ty thu gom, phân loại và lưu giữ tạm trong kho Khi giai đoạn lắp đặt máy móc hoàn thành, đối với chất thải có thể tái chế công ty sẽ bán lại cho đơn vị thu mua Đối ới chất thải không tái chế được, công ty sẽ tiến hành thu gom và thuê đơn vị xử lý
- Đối với chất thải nguy hại không đáng kể, như giẻ lau dính dầu mỡ, được thu gom vào kho chứa chất thải nguy hại của Công ty, chờ thu gom và xử lý khi gom được đủ lượng để thuê xử lý d Giảm thiểu tác động của các sự cố
- Tuân thủ các quy định về sử dụng điện trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị
- Thu dọn gọn gàng các chất thải dễ cháy phát sinh như: xốp chống sốc, bao bì caton, nilon, pallet gỗ
- Khi sử dụng các nguồn nhiệt phải tuyệt đối tuân thủ quy định về cháy nổ
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân lắp đặt máy móc
- Công nhân, kỹ thuật máy không hút thuốc trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị
4.3.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành sản xuất a Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí
Giảm thiểu ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông: Để giảm thiểu các tác động do phương tiện giao thông, Công ty áp dụng những biện pháp sau:
- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm được che chắn kín
- Xe di chuyển trong KCN tuân thủ về vận tốc quy định của khu
- Xe chở không được phép vượt tải trọng của xe
- Kết hợp với các đơn vị trong khu vực nhà xưởng cho thuê vệ sinh sân đường phía trước khu nhà xưởng định kỳ 1 lần/ngày
- Hạn chế các phương tiện giao thông chuyên chở nguyên liệu, sản phẩm vào, ra vào giờ cao điểm (giờ tan tầm của công nhân)
Theo kết quả quan trắc ngày 03/8/2018 tại khu vực đường phía trước khu nhà xưởng cho thuê (các công ty khác đang hoạt động bình thường) cho thấy bụi, khí thải có giá trị nằm trong QCCP của QCVN05:2013/BTNMT
Giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động sản xuất
Do đặc thù công nghệ sản xuất hầu như không phát sinh khí thải, bụi Khu vực làm sạch có phát sinh hơi Trycloetylen tuy nhiên ở mức độ nhỏ, mặt khác khu vực này lại không được ngăn cách với các khu vực khác do vậy biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường không khí cho toàn bộ nhà xưởng Công ty tiến hành lắp đặt hệ thống quạt thông gió cho khu vực sản xuất Các thông số kỹ thuật của quạt thông gió:
- Công suất: 500m 3 /h; xuất xứ: Trung Quốc
Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện các biện pháp như sau:
- Trang bị bảo hộ cho công nhân: quần áo, khẩu trang, gang tay
- Tổ chức khám bệnh định kỳ cho công nhân, định kỳ 1 lần/năm
- Bố trí thời gian nghỉ giữa ca làm việc hợp lý
Giảm thiểu khí thải tại khu vực hàn laze