1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng tuyển than

68 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá khả năng của bản thân, đồng thời làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Bộ môn Quản lý môi trường, tôi tiế

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với mỗi sinh viên, thời điểm kết thúc khoá học luôn là thời điểm quan trọng Nhiều con đường mới trong sự nghiệp với nhiều khó khăn thử thách hiện ra trước mắt đòi hỏi mỗi người phải có một vốn kiến thức vững chắc và những kinh nghiệm thực tiễn Để đánh giá khả năng của bản thân, đồng thời làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học, được sự đồng ý của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và môi trường, Bộ môn Quản lý môi trường, tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng tuyển than“

Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lý Tài nguyên Rừng và Môi trường, lãnh đạo Công ty Tuyển than Cửa Ông, cán bộ công nhân viên của Công ty và người dân trong khu vực đã giúp tôi thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn Th.s Trần Thị Hương đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt, bổ xung kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi có thể hoàn thành đề tài

Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình làm việc, song do trình độ kiến thức có hạn nên đề tài không khỏi có những thiếu xót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô cùng các bạn để tôi có thêm kiến thức và kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hơn các công trình nghiên cứu sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 16 tháng 5 năm 2009

Sinh viên Nguyễn Thanh Tuấn

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng

Danh mục hình

Đặt vấn đề……… ……… … 1

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan trên thế giới……… ……… 2

1.1.1 Hoạt động khai thác than trên thế giới……… 2

1.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động khai thác than trên thế giới 4

1.2 Tổng quan vấn đề khai thác than và xử lý nước thải ở Việt Nam 5

1.2.1 Vấn đề khai thác ở Việt Nam 5

1.2.2 Vấn đề xử lý nước thải trong khai thác than ở Việt Nam 7

Chương II: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

2.1.1 Mục tiêu chung 9

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 9

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 9

2.3 Nội dung nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 11

2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp 11

2.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 13

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp 17

Chương III: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.1 Vị trí địa lý 19

Trang 3

3.1.2 Địa hình 20

3.1.3 Khí hậu 20

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 21

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23

3.2.1 Dân số và lao động 23

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 24

Chương IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Tình hình sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông 26

4.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 26

4.1.2 Tình hình hoạt động và sản xuất của Công ty tuyển than Cửa Ông 27

4.1.3 Công tác bảo vệ môi trường của Công ty Tuyển than Cửa Ông …….36

4.2 Quy trình hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông 39

4.2.1 Giới thiệu về mô hình xử lý của Nhật Bản 39

4.2.2 Quy trình xử lý bùn nước của hệ thống GAP của Công ty tuyển than Cửa Ông 40

4.3 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông 44

4.3.1 Hiệu quả về kinh tế - xã hội 44

4.3.2 Hiệu quả môi trường 47

4.3.3 Đánh giá chung 54

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông 55

Chương V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Tồn tại 58

5.3 Kiến nghị 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TKV Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam KHCN

Khoa học công nghệ CBCN

Cán bộ công nhân UBND

Uỷ ban nhân dân CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá XLN

Xoáy lốc nước TCMT

Tiêu chuẩn môi trường

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất khái quát của Công ty Tuyển

Sơ đồ 4.2 Quy trình hoạt động của hệ thống GAP tại Công ty

Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện hàm lượng sắt tổng số trong nước

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Mn2+có trong nước thải 49

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện hàm lượng chất rắn lơ lửng trong

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện giá trị độ đục 51

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện hàm lượng dầu mỡ khoáng trong

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện giá trị pH trong nước thải 52

Sơ đồ 4.3 Quy trình nâng cao hiệu quả xử lý nước thải của Công ty

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất phường Cửa Ông năm 2008 21

Bảng 4.1 Cơ cấu trình độ học vấn cán bộ- công nhân viên của

Bảng 4.3 Bảng kế hoạch mua than đầu năm 2009 của Công ty

Bảng 4.5 Kết quả tính giá thành nước sư dụng cho Công ty 45

Bảng 4.7 Giá trị các đại lượng tính chỉ tiêu kinh tế 46

Bảng 4.8 Kết quả phân tích hàm lượng các chỉ tiêu trong nước

thải của Công ty Tuyển than Cửa Ông 48

Bảng 4.9 Bảng tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân về chất lượng môi

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản, trong đó than là loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất trong cả nước Ngành công nghiệp khai thác và chế biến than đã đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân đồng thời mang lại việc làm cho một bộ phận dân cư tại khu vực khai thác mỏ Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích trên, khai thác than cũng gây ra rất nhiều vấn

đề về ô nhiễm môi trường, trong đó có môi trường nước Việc giải quyết vấn

đề ô nhiễm do nước thải từ hoạt động khai thác than tạo ra thu hút sự quan tâm của rất nhiều người, đặc biệt là của lãnh đạo ngành than và các tổ chức, ban ngành liên quan đến môi trường

Là mỏ than lớn nhất trên cả nước, nơi tập trung của 70 % trữ lượng và

90 % sản lượng than toàn quốc, Quảng Ninh cũng là khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ hoạt động khai thác và chế biến than xuất khẩu Ngành công nghiệp khai thác than tạo ra nước thải có tính axit, có hàm lượng kim loại nặng và chất rắn lơ lửng cao, có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng mạnh tới chất lượng đời sống của người dân xung quanh khu vực khai thác

Được sự giúp đỡ của Chính phủ Nhật Bản, Công ty Tuyển than Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển than Hệ thống đã mang lại hiệu quả trong xử lý nước thải do hoạt động khai thác than tạo ra

Nhằm tìm hiểu sâu về khả năng xử lý nước thải từ hoạt động khai thác than của hệ thống xử lý mà Công ty Tuyển than Cửa Ông áp dụng, tôi tiến hành thực hiện đề tài :

“Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển than“

Trang 8

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan trên thế giới

1.1.1 Hoạt động khai thác than trên thế giới

Ngành công nghiệp khai thác than trên thế giới được hình thành và phát triển từ những năm cuối thế kỉ XVIII Tổng trữ lượng than trên thế giới khoảng 13.000 tỷ tấn, trong đó tập trung nhiều nhất tại các quốc gia: Mỹ, Nga, Trung Quốc (chiếm gẩn 4/5 tổng trữ lượng)

Cuộc cách mạng công nghiệp đầu thế kỷ XIX tại Mỹ và Châu Âu là khởi điểm cho cuộc cách mạng năng lượng Trong những năm đầu của cuộc cách mạng công nghiệp, than gần như là nguồn năng lượng duy nhất được sử dụng trên thế giới Than đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp, là nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và than cốc hoá Các quốc gia trên thế giới liên tục đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, theo đó nhu cầu sử dụng than trên thế giới ngày càng tăng cao, hoạt động khai thác than càng được đẩy mạnh Chỉ đến đầu thế kỷ XX, khi dầu mỏ được đầu tư thăm dò và khai thác nhiều hơn thì nhu cầu về than mới bớt đi, tuy nhiên cùng với dầu mỏ thì than vẫn là nguồn năng lượng phổ biến nhất trên thế giới Ngay cả khi các nguồn năng lượng khí đốt, năng lượng nguyên tử được tìm ra thì nhu cầu về than cũng không vì thế mà mất đi

Trước năm 1999, Trung Quốc luôn là quốc gia dẫn đầu thế giới về sản xuất than với tổng sản lượng trên 1 tỷ tấn/năm, trong đó than xuất khẩu đạt 35 triệu tấn/năm Tuy nhiên do những đầu tư cho ngành công nghiêp khai thác than không hợp lý nên năng suất lao động khá thấp, chỉ bằng 1/10 so với năng suất tương ứng ở Ôxtrâylia, và còn thấp hơn nữa so với Mỹ Chính điều này

đã khiến Trung Quốc mất đi vị thế là quốc gia sản xuất than lớn nhất trên thế giới, nhường vị thế này cho Mỹ

Trang 9

Bắt đầu từ những năm cuối của thế kỉ XX, do nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao và chi phí khai thác ngày càng tốn kém hơn, tiêu thụ than trên toàn cầu phần nào bị các loại năng lượng khác như dầu thô, khí đốt, năng lượng nguyên tử lấn lướt Nhiều chuyên gia đã sớm có dự báo về sự "cáo chung" của loại năng lượng này trong tương lai gần Tuy nhiên bước sang đầu thế kỉ XXI, khi mặt bằng giá dầu liên tục được nâng lên thì than lại được coi là nhiên liệu thay thế tối ưu cho các nhà máy nhiệt điện

Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng đã dẫn đến những mức tiêu thụ đặc biệt cao đối với các nguồn năng lượng sẵn có Tại Hàn Quốc, tiêu thụ năng lượng tính theo đầu người trong thời gian 20 năm, từ 1980 đến 2002, đã tăng 270% Theo dự báo, trong thời kỳ 2002 đến 2030, nhu cầu này còn tiếp tục tăng 60% Các nước đang phát triển hiện chiếm khoảng một nửa nhu cầu năng lượng trên thế giới, nhu cầu ở các nước này đang tăng nhanh và có thể

sẽ vượt quá nhu cầu năng lượng tại các nước phát triển ở Bắc Mỹ, châu Âu, châu Đại Dương và Nhật Bản Theo Cơ quan Năng lượng quốc tế (IEA), nếu

xu hướng này tiếp tục trong Thế kỷ XXI thì nhu cầu năng lượng của nhân loại

có thể sẽ tăng gấp 5 lần hiện nay Hơn bao giờ hết, vấn đề an ninh năng lượng đang trở thành mối quan tâm lớn của hầu hết các nước trên thế giới Trong giai đoạn giá dầu mỏ liên tục leo thang, nhu cầu năng lượng tăng mạnh kéo theo sự gia tăng nhu cầu về than đá Trong năm 2004 Trung Quốc, Mỹ, Ấn

Độ, Indonesia, Italia đã quyết định xây thêm một số nhà máy nhiệt điện lớn chạy bằng than và đương nhiên, nhu cầu tiêu thụ than sẽ tăng Ngoài ra việc sản lượng thép trên thế giới, nhất là ở Trung Quốc, tăng mạnh trong những năm đầu thế kỷ XX kéo theo nhu cầu về than cốc (dùng cho luyện thép) cũng tăng theo

Thống kê từ năm 2003 đến hết năm 2007, sản lượng khai thác than bình quân trên thế giới tăng khoảng 3,33%/năm, trong khi nhu cầu sử dụng than tăng khoảng 4,46%/năm, đặc biệt khu vực châu Á và Australia có tốc độ tăng nhu cầu sử dụng than lên tới 7,03%/năm Điều này chứng tỏ, nhu cầu sử

Trang 10

dụng than ngày càng tăng lên, trong khi trữ lượng khai thác giảm dần trong những năm vừa qua (bình quân 6,77%/năm trong giai đoạn 2003 - 2007)

Theo thống kê của Tập đoạn khoáng sản khổng lồ BHP Billiton Ltd, (Australia), nhu cầu tiêu thụ than cốc trên toàn thế giới sẽ tăng từ mức 190 triệu tấn năm 2004 lên 270 triệu tấn vào năm 2010 và riêng Tập đoàn này đã lên kế hoạch đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất để nâng sản lượng của mình

từ 58 triệu tấn hiện nay lên 100 triệu tấn vào năm 2010

Hiện nay năng lượng hoá thạch đáp ứng được 86% nhu cầu năng lượng

sơ cấp của thế giới, trong đó than chiếm 24% và có thể sẽ tăng lên Những điều đó cho thấy dù khoa học công nghệ ngày càng phát triển, các nguồn năng lượng thay thế lần lượt được tìm ra thì than vẫn chiếm vị trị quan trọng trong sản xuất công nghiệp

1.1.2 Các phương pháp xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động khai thác than trên thế giới

Khai thác than có thể tác động rất lớn đến các thành phần môi trường: đất, nước, không khí Nước thải phát sinh trong quá trình khai thác than gây

ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm và nước mặt Sắt và mangan là hai kim loại có hàm lượng lớn nhất trong nước thải khi khai thác than Hai kim loại này hầu như không tham gia vào quá trình sinh hoá, khi hàm lượng tích luỹ trong cơ thể vượt qua ngưỡng cho phép sẽ gây độc và tử vong cho sinh vật

pH trong nước thải thấp gây chua hoá đất, giảm độ pH trong nước thải khu vực chứa đựng, tác động đến sinh vật thuỷ sinh

Nhìn chung nước thải trong khai thác và chế biến than nếu không được

xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Trước vấn đề này đã có rất nhiều nghiên cứu được tiến hành trên thế giới nhằm tìm biện pháp xử lý triệt

để nguồn nước thải này Do điều kiện về công nghệ và kinh phí nên các quốc gia nghèo và đang phát triển thường sử dụng phương pháp lắng tự nhiên Nhiều doanh nghiệp sản xuất than ở các nước phát triển cũng áp dụng phương pháp này đề giảm thiểu chi phí cho xử lý nước thải Với phương pháp này

Trang 11

nước tự nhiên có trong than nguyên khai trong quá trình khai thác sẽ được dẫn đến hệ thống hồ đất để lắng trước khi thải ra môi trường Vì không có tác động xử lý nào khác nên phương pháp này chỉ có thể làm giảm một phần nhỏ cặn lơ lửng và tạp chất rắn có trong nước thải, do đó gần như không có hiệu quả về môi trường Ở các nước phát triển, vấn đề môi trường được coi trọng hơn, các giải pháp xử lý nước thải cũng được đầu tư hơn Năm 1996, Mỹ đưa

ra mô hình xử lý nước thải bằng phương pháp tuyển nổi Năm 2000, Nhật Bản đi vào nghiên cứu phát triển hệ thống xử lý nước thải than bằng phương pháp keo tụ Năm 2006, trong dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp khai thác than, Trung Quốc phát triển hệ thống tuyển nổi cột để xử lý bùn nước trong quá trình tuyển than Ngoài ra còn rất nhiều mô hình khác được phát triển và áp dụng cho công tác xử lý nước thải từ khai thác than

1.2 Tổng quan vấn đề khai thác than và xử lý nước thải ở Việt Nam 1.2.1 Vấn đề khai thác ở Việt Nam

Tài liệu phát hiện năm 2007 tại Huế cho thấy ở Việt Nam, hoạt động khai thác than đã có từ Triều Nguyễn (thời vua Minh Mạng - 1840) Cùng với nhu cầu phát triển mạnh các làng nghề lúc bấy giờ như: đúc đồng, rèn Bộ Công đã trình lên vua một bản tấu xin được khai thác than Do vậy, nhà vua

đã có chỉ duyệt cho dân vào khai thác than ở vùng Quảng Yên (Quảng Ninh hiện nay), đồng thời bố trí cả quan lại quản lý việc khai thác này Tài nguyên than ở Việt Nam có 5 loại chính: Than antraxit, than mỡ, than bùn, than ngọn

lửa dài và than nâu, với trữ lượng khoảng 6 tỷ tấn

Than antraxit (than đá) ở Việt Nam theo đánh giá có khoảng 3,5 tỷ tấn, trong đó ở vùng Quảng Ninh có trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu - 300m), còn lại gần 200 triệu tấn nằm rải rác ở các tỉnh Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây gần 100 năm dưới thời thuộc Pháp Hiện nay sản lượng than khai thác từ các mỏ ở bể than Quảng Ninh chiếm khoảng 90% sản lượng than toàn

quốc

Trang 12

Than mỡ: trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An) Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với trữ lượng nhỏ Than mỡ được dùng chủ yếu cho ngành luyện kim với nhu cầu rất lớn sau năm 2000, nhưng trữ lượng ở nước ta lại rất ít, điều kiện khai thác rất khó khăn Sản lượng khó

có khả năng cao hơn 0,2-0,3 triệu tấn/năm

Than bùn: ở Việt Nam nằm rải rác từ Bắc đến Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long (với hai mỏ than lớn là U Minh Thượng và

U Minh Hạ) Cụ thể: Đồng bằng Bắc Bộ: 1.650 triệu m3, ven biển Miền Trung: 490 triệu m3, Đồng bằng Nam Bộ: 5.000 triệu m3 Trước đây vùng đồng bằng Nam Bộ được đánh giá có trữ lượng là 1 tỷ tấn và còn cao hơn nữa Nhưng nạn cháy rừng đã phá huỷ đi rất nhiều trữ lượng than.Từ trước tới nay than bùn được khai thác chủ yếu dùng làm chất đốt sinh hoạt (pha trộn với than antraxit của Quảng Ninh) và làm phân bón ruộng với quy mô nhỏ, khai thác thủ công là chính, sản lượng khai thác hiện nay được đánh giá là chưa đến 10 vạn Tấn/năm Khai thác than bùn làm chất đốt hay làm phân bón đều không có hiệu quả cao, mặt khác việc khai thác than sẽ ảnh hưởng đến môi trường, môi sinh trong vùng, nhất là ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Than ngọn lửa dài: Chủ yếu tập trung ở mỏ Na Dương (Lạng Sơn), với trữ lượng địa chất trên 100 triệu tấn Hiện nay khai thác được thực hiện bằng phương pháp lộ thiên, than khai thác chủ yếu phục vụ sản xuất xi măng ở Hải Phòng và Bỉm Sơn với sản lượng trên dưới 100 nghìn tấn/năm Nhưng do nhà máy Xi măng Hải Phòng sẽ ngừng hoạt động, nhà máy xi măng Bỉm Sơn được cải tạo với công nghệ mới, nên không dùng than Na dương từ 1999 trở

đi Than Na dương là loại than có hàm lượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy, nên việc khai thác, vận chuyển, chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế Do

đó, TKV đang nghiên cứu hợp tác với nước ngoài xây dựng nhà máy điện trong vùng mỏ, để sử dụng loại than này Vì nếu không khai thác, than sẽ tự

Trang 13

cháy và phá huỷ nguồn tài nguyên đồng thời gây tác động xấu hơn đến môi trường

Than nâu: Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ, trữ lượng dự báo

100 tỷ tấn Theo đánh giá sơ bộ, than có chất lượng tốt, có thể sử dụng cho sản xuất điện, xi măng và công nghiệp hoá học

Nước ta dù thực hiện xuất khẩu than ra thế giới nhưng cũng là quốc gia nhập khẩu than với số lượng cao Bắt đầu từ thời kì đổi mới, ngành công nghiệp khai thác than ở nước ta luôn được đánh giá là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm Sản lượng khai thác và tiêu thụ luôn được đẩy mạnh Theo thống kê, giai đoạn 2003 - 2007, sản lượng tiêu thụ than của Việt Nam tăng 119,89% Đặc biệt, nhu cầu tiêu thụ than của Việt Nam được dự đoán tăng trong những năm tiếp theo, do trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện tại các địa phương

Có hai phương thức khai thác được sử dụng để khai thác than đá là khai thác lộ thiên và khai thác than hầm lò Trong những năm 90 của thế kỉ XX, công tác an toàn trong khai thác than chưa được coi trọng Sang thế kỉ XXI, ngành than đã được đầu tư thích đáng cả về công nghệ sản xuất và trang thiết

bị an toàn cho người lao động, sản lượng than khai thác vì thế ngày một tăng cao Trong những năm đầu thế kỉ XXI, do ảnh hưởng của giá dầu mỏ tăng cao, ngành công nghiệp khai thác than thu được rất nhiều lợi nhuận Đầu năm

2009 , trong bối cảnh kinh tế suy thoái, giá than trên thế giới đã giảm rất nhiều (hơn một nửa so với mức đỉnh trong năm 2008) Tuy thế trong 2 tháng đầu năm 2009, trong khi tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam giảm 5,1% so với cuối năm 2008 thì giá trị xuất khẩu của ngành than vẫn tăng 9,4% Điều này cho thấy được tiềm năng phát triển ngành công nghiệp này ở nước ta

1.2.2 Vấn đề xử lý nước thải trong khai thác than ở Việt Nam

Như hầu hết các nước đang phát triển, công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất than của Việt Nam trước đây không được quan tâm đúng mức

Hệ thống xử nước thải của các doanh nghiệp khai thác than vô cùng đơn giản,

Trang 14

hầu hết đều là những hồ lắng tự nhiên, chỉ có thể lắng một phần cặn lơ lửng

mà không có nhiều hiệu quả trong xử lý các chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trường

Năm 2003, Công ty Tuyển than Cửa Ông là đơn vị sản xuất đầu tiên trong ngành than xây dựng một thống xử lý nước thải theo đúng tiêu chuẩn với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản Hệ thống đã mang lại những kết quả rất khả quan cho vấn đề môi trường Trước tình hình đó, TKV đã khuyến khích các doanh nghiệp trong tập đoàn phát triển các hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường

Tiếp theo Công ty Tuyển than Cửa Ông, năm 2008 Nhà máy Tuyển than Nam Cầu Trắng thuộc Công ty Tuyển than Hòn Gai đã kết hợp với Viện KHCN Mỏ xây dựng dự án Xử lý bùn nước tại Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng bằng công nghệ tuyển nổi cột

Các hệ thống xử lý trên khi đi vào vận hành có hiệu quả xử lý rất tốt, nhưng chưa được áp dụng rộng rãi vì vốn đầu tư ban đầu rất cao so với doanh thu của nhiều doanh nghiệp thuộc TKV

Trang 15

Chương II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển than

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Tuyển than Cửa Ông

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu đề ra đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau :

+ Nghiên cứu tình hình sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông + Nghiên cứu quy trình hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông

+ Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông

Trang 16

+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải sau quá trình sàng - tuyển của Công ty Tuyển than Cửa Ông

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Phương pháp này được tiến hành nhằm tìm hiểu các thông tin về Công

ty Tuyển than Cửa Ông, về điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu, về tình hình khai thác, sản xuất than và các phương pháp xử lý nước thải sau đó Các thông tin được chọn lọc từ các tài liệu và những đề tài liên quan

- Các thông tin về Công ty Tuyển than Cửa Ông, tình hình khai thác, sản xuất than của Công ty được tiếp nhận từ tài liệu lưu trữ của Công ty

- Điều kiện tự nhiên của khu vực được tiếp nhận từ tài liệu của UBND phường Cửa Ông

- Các phương pháp xử lý nước thải được tìm hiểu qua internet

2.4.2 Phương pháp ngoại nghiệp

Tiến hành khảo sát tình hình sản xuất thực tiễn của Công ty, đặc điểm sản xuất, tình hình xuất nhập khẩu than và quan trọng nhất là khảo sát hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển của Công ty Đồng thời tiến hành thu thập số liệu về tổng chi phí của hệ thống: chi phí đầu tư xây dựng, chi phí vận hành hệ thống (hoá chất, nhân công…) và số liệu về những khoản thu mà hệ thống mang lại (tuần hoàn nước, tận thu sản phẩm than bùn), qua đó tính hiệu quả kinh tế của hệ thống

2.4.2.1 Phương pháp PRA

PRA là một phương pháp hệ thống được tiến hành ở một địa điểm cụ thể bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập được các thông tin cần thiết và những giả thuyết cho sự phát triển nông thôn

Phương pháp này được tiến hành nhằm mục đích thu thập thêm thông tin về khu vực nghiên cứu, tác động của hoạt động sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông đến môi trường và đời sống dân cư quanh khu vực

Trang 17

Các hoạt động PRA mà đề tài thực hiện gồm có: quan sát trực tiếp và phỏng vấn SSI Phỏng vấn bán cấu trúc SSI (semi-Structured interviews) là hình thức phỏng vấn có hướng dẫn (được dẫn dắt qua đối thoại với người được phỏng vấn) với chỉ một vài câu hỏi được xác định trước.Dạng SSI được

sử dụng trong đề tài là phỏng vấn cá nhân

Phương pháp được tiến hành như sau: Đối tượng phỏng vấn được xác định trong đề tài gồm có những người dân sống xung quanh khu vực nghiên cứu và những cán bộ, công nhân viên của Công ty Tuyển than Cửa Ông Trong đó đối tượng chính là người dân với 30 phiếu điều tra, cán bộ, công nhân viên trong Công ty 10 phiếu Cần chuẩn bị danh mục các câu hỏi chủ chốt, trong khi SSI nhiều câu hỏi sẽ được hình thành trong quá trình phỏng vấn, đồng thời bỏ đi những câu hỏi không phù hợp Độ chính xác của thông tin phỏng vấn sẽ được kiểm chứng qua quan sát thực tế, các tài liệu và đề tài liên quan

Nội dung các vấn đề phỏng vấn được giới thiệu trong phụ biểu 01

2.4.2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

Tiến hành lấy mẫu phân tích nhằm đánh giá hiệu quả về mặt môi trường của hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển thông qua kết quả đã phân tích

a Phương pháp lấy mẫu

+ Mẫu phân tích: Mẫu nước thải sau quá trình sàng - tuyển than

+ Phương pháp lấy mẫu và dụng cụ dùng để lấy, đựng mẫu được tiến hành theo TCVN 5999 - 1995 “Chất lượng nước lấy mẫu, hướng dẫn lấy mẫu nước thải“, cụ thể như sau:

+ Do tải lượng nước thải trong quá trình tuyển than là tương đối ổn định trong tất cả các ngày (Công ty hoạt động 22h/ngày) nên khi lấy mẫu nước tiến hành lấy tại 2 điểm: đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải

+ Số lượng mẫu: Mỗi điểm tiến hành lấy 3 mẫu tổ hợp, gồm các mẫu đơn được lấy tại các vị trí khác nhau và được trộn theo cùng tỷ lệ

Trang 18

+ Dụng cụ lấy mẫu: chai nhựa dẻo, riêng đối với mẫu dùng để phân tích chỉ tiêu dầu mỡ phải dùng chai thuỷ tinh

b Các chỉ tiêu phân tích

Qua nghiên cứu, tìm hiểu đặc tính nước thải của hoạt động khai thác và chế biến than, tính chất đặc thù của ngành công nghiệp này là có thể tạo ra nước thải có tính axít, có độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lủng cao, có thể chứa một hàm lượng kim loại nặng và phi kim gây ô nhiễm môi trường Kết hợp với yêu cầu về hàm lượng các chất có trong nước thải dùng cho sản xuất, tôi lựa chọn phân tích những chỉ tiêu sau:

c Vận chuyển và bảo quản mẫu

Mẫu phân tích được vận chuyển và bảo quản theo quy định của TCVN

4556 - 88 (bảng 2.1)

- Lấy mẫu đầy bình để hạn chế tương tác giữa mẫu và không khí khi

vận chuyển, trừ mẫu dùng để phân tích dầu mỡ

- Vận chuyển mẫu trong thời gian ngắn nhất, giữ mẫu ở chỗ tối và bảo quản lạnh bằng cách ướp đá, giữ lạnh ở nhiệt độ 2 - 5 o

C

- Khi vận chuyển, các chai đựng mẫu được bọc cẩn thận, chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào thùng xốp để tránh đổ vỡ trong quá trình vận chuyển

- Hoá chất dùng để bảo quản mẫu phải là loại tinh khiết để hạn chế sai

số khi phân tích

Trang 19

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn bảo quản

TT

Đối tượng

phân tích

Điều kiện bảo quản

Thời gian lưu mẫu

Dụng cụ đựng mẫu

Lưu ý đặc biệt

clorofooc/1l

1 - 2 ngày Chai nhựa

Trước khi phân tích cần khuấy đều

2.4.3 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4.3.1 Xác định hàm lượng sắt tổng số trong nước

Hàm lượng sắt tổng số trong nước được xác định bằng phương pháp so màu Trên cơ sở Fe3+

có thể tạo phức màu đỏ máu đặc trưng với KSCN, toàn

bộ ion sắt có trong nước được oxi hoá thành Fe3+

bởi HNO3 đặc

Fe3+ + KSCN = Fe(SCN)3 (đỏ máu) + K+ Trước khi phân tích cần làm giàu mẫu từ 1 lít về 100 - 200 ml

Xây dựng đường chuẩn Fe3+

:

- Bước 1: Lấy lần lượt 0; 1; 3; 5; 10ml dung dịch Fe3+ nồng độ 1mg/ml cho vào 5 bình định mức 100ml và ký hiệu lần lượt là M1, M2, M3, M4, M5

- Bước 2 : Thêm nước cất đến khoảng ½ bình

Trang 20

- Bước 3: Thêm 2ml dung dịch KSCN 10% vào mỗi bình, lắc đều dung dịch có màu đỏ máu

- Bước 4: Thêm nước cất đến vạch định mức, lúc đó hàm lượng Fe3+lần lượt trong các bình định mức là: 0; 0,01; 0,03; 0,05; 0,1

- Bước 5: Xác định độ hấp thụ quang cực đại và xây dựng đường chuẩn thể hiện mối tương quan giữa nồng độ và mật độ quang đo được theo phương trình y = ax + b

Trong đó: y: hàm lượng Fe có trong mẫu

x: Mật độ quang đo được

2.4.3.2 Xác định giá trị pH

Giá trị pH trong nước thải được xác định bởi máy đo pH cầm tay (pH meter) Trước khi tiến hành đo cần điều chỉnh lại máy bằng các dung dịch đệm có pH là 4; 7; 10 Điện cực của máy luôn được bảo quản trong dung dịch bảo quản

Cách tiến hành:

Bước 1: Sấy khô giấy lọc ở cùng một nhiệt độ với nhiệt độ sấy giấy lọc

có cặn Để nguội ở bình hút ẩm sau đó đem cân

Bước 2: Lấy một khối lượng mẫu nước sao cho lượng cặn cân được không nhỏ hơn 2,5mg

Bước 3: Sau khi lọc nước, sấy giấy lọc có cặn trong tủ sấy ở nhiệt độ

100  105oC đến khối lượng không đổi Để nguội ở bình hút ẩm Cân ngay sau khi nguội càng sớm càng tốt

Trang 21

m’: khối lượng bát có cặn (mg)

m: khối lượng bát không có cặn (mg)

V - Khối lượng nước lấy để nghiên cứu (ml)

Cặn trong bát giữ lại để xác định sau khi nung

2.4.3.5 Xác định Mn

Để xác định Mangan trong nước, người ta thường dùng phương pháp

so màu quang điện bằng máy UV - VIS Khi đó Mn sẽ bị oxi hoá thành Mn7+

bởi chất oxi hoá mạnh như amonipesunfat (NH4)2S2O8

Trước khi phân tích cần làm giàu mẫu bằng cách cô cạn 1 lít dung dịch mẫu về còn 100 - 200 ml

so màu quang điện ở bước sóng 525nm

Lập đường chuẩn: Cho vào 5 cốc 150ml chịu nhiệt lần lượt theo thứ tự: 0; 0,5; 2,5; 5; 10ml dung dịch chuẩn Mn có nồng độ 0,01mg/ml rồi tiến hành tương tự như đối với mẫu phân tích

Tính kết quả: Dựa vào thang đường chuẩn thiết lập mối tương quan hàm số:

y = ax + b Trong đó: y là hàm lượng Mn2+ , x là mật độ quang đo được

Trang 22

2.4.3.6 Xác định hàm lượng dầu mỡ khoáng

Sử dụng phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm của

dầu mỏ theo TCVN 5070 - 1995

Bước 1: Tách dầu và các sản phẩm dầu ra khỏi nước

- Cho 3 lít mẫu nước cần phân tích vào bình cầu Dùng axít HCl (tỷ trọng 1,19) axít hoá mẫu nước về pH nhỏ hơn 5 Cho vào đó 150ml clorofom hoặc cacbontetraclorua

- Đặt cánh máy khuấy cách ranh giới phân lớp khoảng 5cm về phía lớp dung môi hữu cơ Khuấy vài phút sau đó chắt phần lớn nước sang bình khác cùng dung tích, phần còn lại chuyển sang phễu chiết 500ml, để phân lớp 15 phút, chiết phần dung môi có dầu vào bình tam giác sao cho nước và lớp trung gian không lọt vào đó Chuyển phần này cùng lượng nước đã được chắt

ra sang bình cầu dùng lần đầu Thêm vào đó 150ml clorofom và tiến hành tách chiết như lần trước Chiết phần dung môi có dầu vào bình tam giác đã chứa sản phẩm thu được của lần đầu Loại bỏ nước và lớp trung gian Dùng 50ml clorofom tráng phễu chiết và chuyển sang bình tam giác

Bước 2: Xác định dầu và sản phẩm dầu

- Đặt bình tam giác có chứa sản phẩm chiết được lên bếp cách thuỷ

Nối bình với bộ ngưng và đun sôi để thu lại clorofom Khi trong bình còn 10 - 20ml mẫu thì ngừng đun, để nguội

- Để bình tam giác vào trong tủ hút Đặt quạt cách tủ hút 35 cm Rót dần dung dịch từ bình tam giác sang cốc cân có khối lượng xác định, sao cho dung dịch chiếm tối đa ¾ dung tích cốc Sau khi dung dịch đã rót hết, dùng một lượng nhỏ clorofom tráng bình tam giác ba lần và tiếp tục cho bay hơi Khi trong cốc còn khoảng 0,5ml mẫu thì ngừng quạt và tiếp tục cho dung dịch bay hơi trong không khí tới khối lượng không đổi

Kiểm tra bằng cách đặt cốc lên cân và cân mỗi lần từ 1 - 2 phút Lượng dầu và các sản phẩm dầu tính bằng mg, bằng khối lượng cốc có chất cần phân tích trừ đi khối lượng của cốc

Trang 23

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp

Từ kết quả phân tích và các tài liệu thu thập có chọn lọc, đề tài tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá với sự trợ giúp của phần mềm excel

- Từ kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường trong nước thải đầu ra,

so sánh với TCVN 5945 - 2005 về tiêu chuẩn cho nước thải công nghiệp cột

B, kết hợp ý kiến phỏng vấn từ người dân để đánh giá hiệu quả môi trường của hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển

- Từ kết quả phỏng vấn, kết hợp các số liệu thu thập được, tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển

Hiệu quả kinh tế của hệ thống được đánh giá thông qua 3 chỉ số : NPV, IRR và B/C

+ NPV: giá trị hiện tại dòng của dự án - Net Present Value

1 1 ^ (1) + Hệ số hoàn vốn nội tại IRR ( Internal Rate of Return ), kí hiệu là K,

1 ( 1 )^ = 0 (2)+ B/C: Tỷ suất lợi ích chi phí, được tính theo công thức :

1 1 ^ (3) Trong đó:

Bt: lợi ích năm thứ t

Ct: Chi phí năm thứ t

Co: Chi phí ban đầu r: Hệ số chiết khấu t: Thời gian (năm) n: Tuổi thọ của dự án (năm)

Trang 24

Hiệu quả xã hội được đánh giá thông qua các tiêu chí về mặt xã hội như: y tế, dân trí…

Qua đánh giá hiệu quả về các mặt môi trường, kinh tế, xã hội của hệ thống xử lý nước thải sau sàng - tuyển, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc xử lý nước thải của Công ty Tuyển than Cửa Ông

Trang 25

Chương III ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Phường Cửa Ông là đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Cẩm Phả Cửa Ông nằm trên quốc lộ số 18, phía Đông Nam thị xã Ranh giới hành chính của phường được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp phường Mông Dương

- Phía Nam giáp Vịnh Bái Tử Long

- Phía Đông giáp xã Đông Xá, huyện Vân Đồn

- Phía Tây giáp phường Cẩm Phú và Cẩm Thịnh

Trang 26

3.1.2 Địa hình

Thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, nơi có sự đan xen giữa địa hình núi, đồi và đồng bằng, Phường Cửa Ông có địa hình tương đối phức tạp, song địa hình chủ yếu vẫn là đồi núi với độ cao trung bình của địa hình là 150m so với mực nước biển

3.1.3 Khí hậu

Khí hậu phường Cửa Ông cũng như khí hậu của tỉnh Quảng Ninh, tiêu biểu cho khí hậu miền Bắc Việt Nam Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới gió mùa Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa Đông Nam nên khí hậu bị phân hoá thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa trùng với gió Đông Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô trùng với gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tương ứng với từng mùa có sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm

Nhiệt độ không khí: Trung bình hàng năm khoảng 21 - 22o

C Mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình ổn định dưới 200C, trong đó tháng thấp nhất là 15,8

là các tháng 7 và 8 Mùa đông chỉ mưa khoảng 150 đến 400mm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm cũng phù hợp với lượng mưa, do

có lượng mưa lớn nên độ ẩm của phường Cửa Ông cũng khá lớn, độ ẩm trung bình hàng năm là 86,2% (độ ẩm năm 1994 là 84,8%) Độ ẩm cao hơn về mùa mưa và ngược lại vào mùa khô độ ẩm cũng thấp hơn

Hai loại gió chính của khu vực là gió Đông Bắc và gió Đông Nam Gió trong khu vực tương đối ổn định cả về hướng và tốc độ Hướng gió chính là

Trang 27

hướng Đông Bắc - Tây Nam Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau với tần xuất 14% Với vị trí giáp biển, khu vực chịu tác động rất lớn từ những hậu quả của sự thay đổi khí hậu Hàng năm khu vực phải đón nhận rất nhiều tác động từ những trận bão, lốc Bão thường đến sớm (các tháng 6, 7, 8) và có cường độ khá mạnh .Bão, lốc kèm theo mưa lớn đã gây thiệt hại không nhỏ cho khu vực

3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Phường Cửa Ông có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá phong phú

- Tài nguyên đất:

Theo báo cáo hiện trạng sử dụng đất phường Cửa Ông năm 2008 Toàn phường có tổng diện tích đất tự nhiên là 1089,84ha Trong đó tổng diện tích đất được sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp là 619,63ha (chiếm 56,86%), còn lại 470,21ha đất (chiếm 43,14%) chưa được sử dụng

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Cửa Ông năm 2008

Nguồn: UBND phường Cửa Ông, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 28

Diện tích đất thích nghi cho sản xuất nông nghiệp của phường Cửa Ông vào khoảng 8,6 ha Trong đó, đất chuyên trồng rau, màu là 2,2 ha; đất trồng cây lâu năm là 6,4 ha Diện tích đất có khả năng thích nghi cho trồng rừng vào khoảng 300 - 350 ha So với hiện trạng sử dụng đất ở bảng 3.1 cho thấy vốn đất phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp chưa được tận dụng hết tiềm năng Diện tích đất lâm nghiệp hiện tại là 138,33 ha ~ 1/3 diện tích đất có thể sử dụng cho lâm nghiệp

Với 470,21 ha (chiếm 43,14% tổng diện tích đất tự nhiên), diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn phường còn rất lớn Việc khai thác một cách hợp lý diện tích đất này sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho phường Tuy nhiên việc khai thác đưa diện tích đất này vào sử dụng cần được nghiên cứu kĩ lưỡng nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái

- Tài nguyên nước, thuỷ văn:

Trên địa bàn phường Cửa Ông có khá nhiều sông, suối vừa và nhỏ chảy theo hướng Tây - Đông rồi đổ ra biển

Thuỷ triều ở đây thuộc chế độ nhật triều đều, biên độ trung bình là 2- 3m Vị thế giáp biển tạo điều kiện rất lớn cho người dân Cửa Ông phát triển ngành nuôi trồng và chế biến thuỷ sản Với gần 15km bờ biển, cùng với 185

ha đất có mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản, tiềm năng của nguồn tài nguyên nước là rất lớn

- Tài nguyên khoáng sản:

Quảng Ninh là mỏ than lớn nhất nước, nơi chiếm tới 70% trữ lượng và 90% sản lượng than toàn quốc Với tổng trữ lượng than tính dưới độ sâu 300m khoảng 3,6 tỉ tấn, nếu trung bình một năm khai thác khoảng 20 triệu tấn thì lượng than ở Quảng Ninh có thể khai thác được trong 200 năm

Cẩm Phả là trung tâm sản xuất than của Quảng Ninh và của cả nước với tổng tiềm năng ước tính trên 3 tỷ tấn, trữ lượng có thể khai thác 2,5 tỷ tấn (trong tổng số 8,4 tỷ tấn trữ lượng than Quảng Ninh) Phường Cửa Ông là 1

Trang 29

trong những địa điểm có nguồn than tập trung nhiều nhất ở Cẩm Phả với 1,28

tỷ tấn than đá Đây chính là nguồn tài nguyên lớn nhất của khu vực

- Tài nguyên du lịch:

Địa danh du lịch văn hoá nổi tiếng nhất của khu vực là Đền Cửa Ông

Về mặt lịch sử - đây là nơi thờ Hưng Nhượng Đại Vương Trần Quốc Tảng (con trai Trần Quốc Tuấn) - một danh tướng có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông và công cuộc trấn giữ biên ải, bảo vệ Tổ quốc Nằm trên quả đồi ngay bên bờ Vịnh Bái Tử Long - một quần thể đảo biển chập chùng, phong phú Vùng biển Vịnh Bái Tử Long không những mang lại cho Cửa Ông cảnh đẹp sơn thủy hữu tình Với những điều kiện như thế Đền Cửa Ông là một trong hai địa danh du lịch văn hoá nổi tiếng (cùng với chùa Yên Tử) của Quảng Ninh mà du khách khi đến Quảng Ninh không thể không biết Hàng năm, đặc biệt là vào những dịp lễ tết Đền Cửa Ông thu hút một lượng lớn du khách trong và ngoài tỉnh đến thăm Nếu có chính sách quy hoạch hợp lý, di tích lịch sử này có thể mang lại một doanh thu không nhỏ cho kinh tế của khu vực

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

4221 8523 51,25 8106 48,75 5500 57,9 4000 41,1

Nguồn : UBND phường Cửa Ông năm 2006

Trang 30

Bảng cơ cấu dân số phường Cửa Ông cho thấy tỉ lệ nam - nữ trong khu vực có sự chênh lệch nhỏ: nam là 8523 người (chiếm 51,25% tổng dân số), còn nữ là 8106 người (chiếm 48,75% tổng dân số) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong khu vực là 0,01o

/oo

Trong tổng dân số, số nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, trong cơ cấu lao động cũng vậy Năm 2006 toàn phường có 9500 người trong độ tuổi lao động (chiếm 57,13 %) thì trong đó số lao động nữ là 4000 người (chiếm 42,1

%), còn số lao động nam là 5500 người (chiếm 57,9 % tổng số lao động)

Với tốc độ gia tăng dân số như hiện nay, dự báo đến năm 2015, dân số toàn phường sẽ là 18.368 người với 4.592 hộ dân và 10.493 người trong độ tuổi lao động

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Hiện tại trên địa bàn phường có 97 hộ tham gia đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản Cùng với mô hình VAC đến nay đã có trên 50 hộ đầu tư xây dựng trang trại, tuy thu hoạch chưa cao nhưng rất có triển vọng

Bảng 3.3 : Cơ cấu kinh tế phường Cửa Ông

Nguồn: UBND phường Cửa Ông

Diện tích đất sử dụng cho nông - lâm nghiệp rất nhỏ (chiếm 13,48% tổng diện tích đất tự nhiên), cả số dân tham gia các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nông - lâm nghiệp chỉ chiếm 13,28% tỷ trọng các ngành kinh

tế của khu vực

Trên địa bàn phường có rất nhiều xí nghiệp trong và ngoài nước hoạt động, trong đó chủ yếu là những xí nghiệp của TKV Hoạt động của những xí nghiệp này góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động

Trang 31

của địa phương, thu hút đông đảo dân cư tham gia vào hoạt động sản xuất công nghiệp

Du lịch cũng mang lại 1 nguồn thu khá lớn cho địa phương Đền Cửa Ông là một trong hai địa danh (cùng với Yên Tử) mà du khách khi đến với Quảng Ninh, không mấy ai không biết đến Đền mở hội vào tháng Giêng, hàng năm thu hút hàng vạn khách đến tham quan chiêm bái Dịp lễ hội 2008, Đền Cửa Ông đã thu hút hơn 6 vạn khách du lịch, chứng tỏ được giá trị lịch

sử - văn hoá to lớn của địa danh này

Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tới năm 2015 là: tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần ngành nông nghiệp theo cơ cấu chung của tỉnh Đồng thời hình thành các khu đô thị, khu dân cư tập trung Thực hiện tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá đền Cửa Ông nhằm thu hút khách du lịch

Trang 32

Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sản xuất của Công ty Tuyển than Cửa Ông

4.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Công ty Tuyển than Cửa Ông là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, thành lập ngày 28 - 6 - 1960 và phát triển với quy mô ngày càng lớn, trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên được thể trong bảng 4.1

Bảng 4.1: Cơ cấu trình độ học vấn cán bộ - công

nhân viên của công ty

- Kinh doanh dịch vụ, và may mặc

Sản lượng than xuất khẩu hàng năm đạt trên 6 triệu tấn (65% tổng lượng than xuất khẩu của Việt Nam), được coi như trung tâm sàng tuyển than lớn nhất Việt Nam Kết thúc năm 2008, Công ty thu lãi 31,336 tỷ đồng, với thu nhập bình quân hơn 4,7 triệu đồng/người/tháng Công ty trực tiếp quản lý, vận hành dây truyền công nghệ, thiết bị bao gồm: ba nhà máy sàng tuyển (Nhà máy Tuyển than I, Nhà máy Tuyển than II và Nhà máy Tuyển than III)

có tổng công suất 7 triệu tấn/năm, hệ thống đường sắt dài 70km cùng với đầu máy TY của Nga và CKIE của Trung Quốc cùng trên 500 toa xe các loại

Trang 33

Sản phẩm chính của các nhà máy Tuyển được giới thiệu trong phụ biểu

02

Nhờ có được chất lượng than ổn định, cảng nước sâu và thiết bị bốc rót than hiện đại mà sản phẩm than của Công ty đã xuất hiện trên khắp các châu lục như Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á, Châu Úc…Chất lượng và các chủng loại than của Công ty được khách hàng trên thế giới và trong nước tín nhiệm, thể hiện qua việc sản phẩm than của Công ty đã được nhận giải “Vòng bán nguyệt Châu Âu“ năm 1997

Ảnh 4.1 : 1 phần kho bến của Công ty Tuyển than Cửa Ông

Sau hơn 20 năm đất nước đổi mới, Công ty tuyển than Cửa Ông - TKV

đã góp phần quan trọng trong việc vận chuyển, chế biến than phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Các đơn vị trong Công ty luôn cố gắng vượt qua khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường, phấn đấu vì sự tồn tại và phát triển của Công ty và việc làm, đời sống của người lao động Với những thành tích trên, Công ty đã được Đảng và Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý như Bằng khen của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2005 - 2006, Giấy chứng nhận Cúp Vàng ISO của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bằng khen

Trang 34

của UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2007, Giấy khen của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh năm 2007

4.1.2 Tình hình hoạt động và sản xuất của Công ty tuyển than Cửa Ông 4.1.2.1 Quy trình chung

Công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV có nhiệm vụ chủ yếu là mua than nguyên khai và than sạch tại máng ga của các công ty mỏ vùng Cẩm Phả kéo

về 3 nhà máy tuyển bằng các tuyến đường sắt Than được đưa về sàng - tuyển tại 3 nhà máy Tuyển than I, II, III Với quy trình sản xuất thể hiện trong sơ

đồ 4.1

Sơ đồ 4.1 : Quy trình sản xuất khái quát của Công ty Tuyển

than Cửa Ông

(sơ đồ công nghệ chi tiết của Công ty được giới thiệu trong phụ biểu 03)

Tầu hỏa nước tuần hoàn

đá thải nước thải

than sạch than bùn

Cảng phụ

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w