1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thành phần loài và cấu trúc thực vật thuộc vùng lõi khu bảo tồn loài vượn cao vít tại trùng khánh cao bằng

74 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 10,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (9)
    • 1.1. Cơ sở sinh thái cấu trúc rừng (9)
    • 1.2. Về hình thái cấu trúc rừng mƣa (9)
    • 1.3. Về công tác bảo tồn (9)
  • 2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam (10)
    • 2.1. Nghiên cứu hệ thực vật ở Việt Nam (10)
    • 2.1. Nghiên cứu về các yếu tố địa lý (0)
    • 2.3. Nghiên cứu dạng sống (12)
  • 3. Nghiên cứu về hệ thực vật ở khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít (0)
    • 2.1. Mục tiêu (13)
    • 2.2. Đối tƣợng nghiên cứu (13)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (13)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 2.4.1. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp (14)
      • 2.4.2. Công tác nội nghiệp (20)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (0)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (25)
    • 4.1. Hiện trạng rừng ở vùng lõi ….… (30)
    • 4.2. Thành phần thực vật ở vùng lõi … (0)
    • 4.3. Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng núi đá vôi ở vùng lõi (38)
      • 4.3.1. Tổ thành tầng cây cao toàn vùng lõi (0)
        • 4.3.1.1. Tổ thành tầng cây cao trạng thái rừng IIIA 1 (0)
        • 4.3.1.2. Tổ thành tầng cây cao trạng thái rừng IIIA 2 (0)
        • 4.3.1.3. Tổ thành tầng cây cao trạng thái rừng IIIA 3 (0)
        • 4.3.1.4. Tổ thành tầng cây cao trạng thái rừng IIIB (0)
      • 4.3.2. Cấu trúc mật độ tầng cây cao (44)
      • 4.3.3. Tổ thành tầng cây tái sinh toàn vùng lõi (0)
        • 4.3.3.1. Tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái rừng IIIA 1 (0)
        • 4.3.3.2. Tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái rừng IIIA 2 (48)
        • 4.3.3.3. Tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái rừng IIIA 3 (49)
        • 4.3.3.4. Tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái rừng IIIB (50)
      • 4.3.4. Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh (51)
      • 4.3.5. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (52)
      • 4.3.6. Cấu trúc mật độ cây tái sinh (0)
    • 4.4. Cấu trúc tầng thứ ở vùng lõi khu bảo tồn (54)
      • 4.4.1. Cấu trúc tầng thứ theo các trạng thái rừng (0)
        • 4.4.1.1. Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 1 (0)
        • 4.4.1.1. Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 2 (0)
        • 4.4.1.3. Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 3 (0)
        • 4.4.1.4. Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIB (0)
      • 4.4.2. Cấu trức tầng thứ theo các vị trí (0)
        • 4.4.2.1. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở chân núi (0)
        • 4.4.2.2. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở sườn núi (57)
        • 4.4.2.3. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở đỉnh núi (58)
    • 4.5. Thành phần thực vật làm thức n cho Vƣợn Cao Vít (0)
    • 4.6. Tình hình quản lý và giải pháp bảo tồn (61)
      • 4.6.1. Những kết quả đạt đƣợc của công tác bảo tồn (61)
      • 4.6.2. Những mặt c n tồn tại (62)
      • 4.6.3. Đề xuất giải pháp phát triển rừng ở vùng lõi (64)
    • 6.1. Kết luận … (65)
    • 6.2. Tồn tại (66)
    • 6.3. Kiến nghị … (66)

Nội dung

Được sự cho phép và nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại Học Lâm Nghiệp, khoa “Quản Lý Tài Nguyên Rừng Và Môi trường” tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm thành phầ

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cơ sở sinh thái cấu trúc rừng

Với Baur G.N: [6] và Odum EP 1991 [6] cơ sở sinh thái học tập I và tập II nhà xuất bản Đại học và trung cấp chuyên nghiệp Hà Nội 1978 – 1979) về các vấn đề sinh thái rừng mƣa, làm sáng tỏ g p phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu cấu trúc rừng.

Về hình thái cấu trúc rừng mƣa

- Rollet 1971 đã đƣa ra hàng loạt phẫu đồ mô tả cấu trúc hình thái rừng mƣa

- Rhichards PW 1925 [6] đã phân tích tổ thành thực vật rừng mƣa thành hai loại:

+ Rừng mƣa hỗn hợp c tổ thành cây rất phức tạp

+ Rừng mƣa đơn ƣu c tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt thì rừng mƣa đơn ƣu chỉ bao gồm một vài loài cây

- Với Catinot R 1965 -1967) [6, 13] và Plandyj [6] các tác giả đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng những phẫu đồ ngang và đứng Với các tác giả này cấu trúc rừng đã đƣợc mô tả phân loại thông qua những khái niệm về dạng sống và tầng phiến.

Về công tác bảo tồn

Đã c nhiều quan điểm và cố gắng nhằm bảo vệ tài nguyên rừng n i chung và các loài thực vật quý hiếm đặc hữu n i riêng, tôi xin điểm qua một vài vấn đề liên quan đến công tác bảo tồn:

IUCN 2001 đã đƣa ra đƣợc danh lục đỏ các loài thực vật quý hiếm c nguy cơ tuyệt chủng cần bảo tồn, trong đ c danh lục thực vật cần bảo tồn ở Việt Nam

Mc Nelly 1990 cho rằng diện tích rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích bề mặt trái đất nhƣng đã chứa đựng tới gần 90% số loài động thực vật trên trái đất Vì vậy, bảo vệ ĐDSH trước hết cần phải bảo vệ rừng nhiệt đới

Trong quá trình phát triển kinh tế con người đã vô tình hủy hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá của chính mình Những cố gắng khắc phục hậu quả đ , trong những n m gần đây đã xây dựng được 1.500 vườn thực vật trên thế giới lưu giữ ít nhất 35.000 loài thực vật 15% số loài thực vật hiện c

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Nghiên cứu hệ thực vật ở Việt Nam

Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam chỉ đƣợc bắt đầu từ cuối thế kỉ 18 bởi những nhà khoa học Pháp Đầu tiên là những tác ph m cổ điển của Loureiro 1790 , tiếp theo là của Pierre 1879-1907 Đến cuối thế kỉ 20 bắt đầu xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về phân loại thực vật Việt Nam

Trước hết phải kể đến một công trình đồ sộ về quy mô c ng như về giá trị đ là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do H.Lecomte chủ biên gồm 7 tập (1907-1952 Tiếp theo là Bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam” do Aubréville chủ biên 1960-1997 đã xuất bản 30 tập

Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài, các tác giả trong nước c ng đem đến những đ ng g p không nhỏ Đ là các tác ph m “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái V n Trừng 1963-1978),

“Bước đầu thống kê các loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam” của Phan Kế

Lộc 1969 Trong hai tác ph m này các tác giả đã thống kê lại số lƣợng các taxon thực vật bậc cao c mạch ở Việt Nam và ở miền Bắc Việt Nam

Ngoài ra không thể không kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ đƣợc xuất bản lần đầu tại Canada vào n m 1991-1993 và sau đ đƣợc tái bản c bổ sung tại Việt Nam vào n m 1999-2000 Trong công trình này ông đã mô tả t m tắt và hình vẽ minh họa của khoảng 11600 loài thực vật bậc cao c mạch ở Việt Nam Đây là tác ph m đƣợc sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực vật ở Việt Nam

Và gần đây nhất là công trình “Danh lục thực vật Việt Nam” gồm bộ 3 quyển do tập thể các nhà thực vật Việt Nam công bố đã thống kê toàn bộ các loài thực vật hiện đã phát hiện đƣợc ở Việt Nam kể cả các loài thực vật bậc thấp với những thông tin về chúng nhƣ phân bố, dạng sống, công dụng….Bộ sách này c một ý nghĩa rất lớn đối với việc thu thập thông tin cho các công trình nghiên cứu thực vật ở nước ta

Bên cạnh các công trình nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam là các công trình nghiên cứu đa dạng các hệ thực vật từng vùng của các nh m tác giả nhƣ “Danh lục thực vật Cúc Phương” của tập thể cán bộ Phân viện nghiên cứu Lâm nghiệp - Tổng cục Lâm nghiệp 1971 “Cấu trúc hệ thực vật Cúc

Phương” của Phan Kế Lộc 1992 ; “Đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn - Hoà Bình” của Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông V n Tiếp

1994 đã giới thiệu các đặc điểm cơ bản của hệ thực vật các vùng này Ngoài ra c n c các nghiên cứu về đa dạng hệ thực vật của các Vườn Quốc Gia trên toàn quốc của Nguyễn Nghĩa Thìn và các cộng sự

Bên cạnh những công trình nghiên cứu về toàn bộ hệ thực vật là những công trình nghiên cứu về đa dạng từng họ, g p phần không nhỏ cho công tác nghiên cứu thực vật nhƣ: “Orchidaceae Việt Nam” của Averianov 1994 ,

“Euphorbiaceae Việt Nam” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) , “Annonaceae Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân 2000 , “Cyperaceae Việt Nam” của Nguyễn

2.2 Nghiên cứu về các yếu tố địa lý

Những công trình đầu tiên về địa lý thực vật ở Việt Nam phải kể đến là công trình “ Góp phần nghiên cứu thực vật ở Đông Dương” 1942 và “Giới thiệu hệ thực vật Đông Dương” 1944 của Gagnepain, trong đ ông chia hệ thực vật Đông Dương theo 5 yếu tố địa lý

N m 1965, Pocs Tamas dựa vào cuốn “Thực vật chí đại cương Đông

Dương”, đã tiến hành phân tích và sắp xếp các loài của hệ thực vật Bắc Việt

Nam theo các yếu tố địa lý và đƣa ra cấu trúc gồm 3 nh m yếu tố phân biệt bao gồm 9 yếu tố khác nhau

N m 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn c n cứ vào các khung phân loại của

P cs 1965 , Thái V n Trừng 1978 và Ngô Chinh Dật 1993 , đã xây dựng thang phân loại cho các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam gồm

7 yếu tố, trong đ c 23 yếu tố phụ và thang phân loại đ đã đƣợc sử dụng để phân chia các loài theo các yếu tố địa lý trong đề tài này

2.3 Nghiên cứu dạng sống Ở Việt Nam, Pocs Tamas 1965 là người đầu tiên tiến hành phân tích và đƣa ra phổ dạng sống của hệ thực vật miền Bắc Việt Nam Từ đ đến nay trong các công trình nghiên cứu về các hệ thực vật của các vùng, các Vườn Quốc Gia khác nhau trên đất nước Việt Nam, các tác giả c ng đã đưa ra được các phổ dạng sống cho các hệ thực vật đ

3 Nghiên cứu về hệ thực vật khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít

Việc nghiên cứu hệ thực vật Cao Bằng n i chung và Trùng Khánh n i riêng hiện chỉ mới bắt đầu Ngoài báo cáo về đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Thang Hen của Lê V Khôi cùng tập thể và một số thông báo bước đầu của nh m nghiên cứu về Vượn Cao Vít ở Trùng Khánh, các nghiên cứu về Lan của nh m Averianov – Phan Kế Lộc – Nguyễn Tiến Hiệp thì hầu nhƣ chƣa c một nghiên cứu đầy đủ nào về hệ thực vật ở đây.

Nghiên cứu dạng sống

Ở Việt Nam, Pocs Tamas 1965 là người đầu tiên tiến hành phân tích và đƣa ra phổ dạng sống của hệ thực vật miền Bắc Việt Nam Từ đ đến nay trong các công trình nghiên cứu về các hệ thực vật của các vùng, các Vườn Quốc Gia khác nhau trên đất nước Việt Nam, các tác giả c ng đã đưa ra được các phổ dạng sống cho các hệ thực vật đ

3 Nghiên cứu về hệ thực vật khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít

Việc nghiên cứu hệ thực vật Cao Bằng n i chung và Trùng Khánh n i riêng hiện chỉ mới bắt đầu Ngoài báo cáo về đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Thang Hen của Lê V Khôi cùng tập thể và một số thông báo bước đầu của nh m nghiên cứu về Vượn Cao Vít ở Trùng Khánh, các nghiên cứu về Lan của nh m Averianov – Phan Kế Lộc – Nguyễn Tiến Hiệp thì hầu nhƣ chƣa c một nghiên cứu đầy đủ nào về hệ thực vật ở đây.

Nghiên cứu về hệ thực vật ở khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít

Mục tiêu

Thông qua nghiên cứu đặc điểm thành phần, cấu trúc và phân bố của thực vật ở vùng lõi khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít để g p phần bảo tồn nguồn gen thực vật rừng và phục vụ công tác bảo tồn rừng ở vùng lõi

1 Đánh giá đƣợc hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu, xác định đƣợc thành phần thực vật, đặc điểm cấu trúc tầng thứ theo các trạng thái rừng và độ cao Xác định thành phần thực vật làm thức n của Vƣợn Cao Vít trong vùng lõi

2 Dựa trên những kết quả nghiên cứu để đƣa ra đƣợc những giải pháp định hướng nhằm bảo vệ và phát triển rừng tại vùng lõi, làm cơ sở cho công tác bảo tồn loài Vƣợn Cao Vít.

Đối tƣợng nghiên cứu

Do thời gian thực tập c hạn, nhân lực, vật lực c nhiều hạn chế nên chúng tôi chỉ nghiên cứu một số đặc điểm về thành phần loài và cấu trúc của thực vật rừng ở vùng lõi khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít tại Trùng Khánh – Cao Bằng.

Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau đây:

1 Hiện trạng rừng tại vùng lõi khu bảo tồn

2 Thành phần thực vật ở vùng lõi

3 Đặc điểm cấu trúc tầng thứ theo các trạng thái rừng và độ cao

4 Thành phần thực vật làm thức n của Vƣợn Cao Vít

5 Hiện trạng quản lý và giải pháp phát triển rừng ở vùng lõi.

Phương pháp nghiên cứu

C n cứ vào nội dung, yêu cầu, tình hình cụ thể của khu vực và thời gian nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp sau:

1 Phương pháp kế thừa số liệu

2 Phương pháp điều tra theo tuyến

3 Phương pháp điều tra ô tiêu chu n

Chi tiết của từng phương pháp được trình bày ở phần dưới đây:

2.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

- Thu thập tài liệu c liên quan đến vấn đề nghiên cứu của khu vực

- Chu n bị bản đồ địa hình, hiện trạng tài nguyên rừng của khu vực nghiên cứu

- Lập các mẫu biểu cần c trong công tác điều tra và các cở sở vật chất cần thiết khác như: máy định vị GPS cầm tay, địa bàn, thước đo vanh, thước dây, kẹp tiêu bản …

* Phương pháp kế thừa số liệu

Thu thập số liệu và kế thừa c chọn lọc các tài liệu nghiên cứu c liên quan bao gồm:

- Tài liệu điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế của khu vực nghiên cứu

- Bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng

- Các tài liệu báo cáo về hệ thực vật của khu bảo tồn

Khảo sát khu vực nghiên cứu để xác định ranh giới khu vực điều tra và vạch tuyến điều tra Trong quá trình điều tra sơ thám, quan sát, ghi chép các đặc điểm của khu vực điều tra, xác định vị trí các ô tiêu chu n điển hình cần lập trên thực địa sau đ đánh giá sơ bộ về thành phần loài, sự phân bố của chúng và tình hình sinh trưởng của từng trạng thái rừng tại khu vực điều tra

Trong khuôn khổ nội dung của đề tài và điều kiện thời gian c hạn chúng tôi bố trí các tuyến đi qua các dạng địa hình, đai cao và từng kiểu rừng phân bố trong khu vực, thống kê các loài thực vật bắt gặp ở hai bên tuyến theo mẫu biểu:

M U BIỂU ĐI U TRA THỰC VẬT THEO TUY N

Số hiệu tuyến: Chiều dài tuyến:……… Tọa độ:……… Người điều tra:……… Ngày điều tra: ………

Stt Tên địa phương Tên phổ thông Dạng sống Cộng dụng Ghi chú

Việc xác định ô tiêu chu n dựa trên c n cứ từ các tài liệu nghiên cứu trước đây, quan sát tại thực địa, phỏng vấn các nhân viên tổ tuần rừng về vị trí thường xuyên bắt gặp vượn, để đảm bảo các ô tiêu chu n được lập đều đại diện sinh cảnh sống của vƣợn Đối các khu vực chƣa c vƣợn phân bố các ô tiểu chu n c ng đƣợc thiết lập để làm c n cứ nghiên cứu khả n ng phục hồi sinh cảnh Vị trí các ô tiêu chu n đƣợc thiết lập ngẫu nhiên, điển hình cho các trạng thái sinh cảnh trong và ngoài khu vực phân bố vƣợn

Sau khi điều tra sơ thám chúng tôi đã tiến hành lập 18 ô tiêu chu n trong vùng lõi, mỗi ô c diện tích 500 m 2 (50 m × 10 m), trong đ chiều dài của ô tiêu chu n song song với đường đồng mức, chiều rộng vuông g c với đường đồng mức Dụng cụ dùng để lập ô tiêu chu n gồm c  Bản đồ địa hình,

Máy định vị GPS, Thước dây loại 50m, Địa bàn cầm tay và một số dụng cụ khác Sơn, Dao phát, Cọc Khi đã lập đƣợc ô tiêu chu n chúng tôi tiến hành điều tra các nôi dung sau

+ Điều tra tầng cây cao

Các thông tin thu thập trong mỗi ô tiêu chu n bao gồm:

 Thông tin chung: độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi

 Xác định tên cây: tên loài cây đƣợc xác định nhƣ sau

+ Nhận biết trực tiếp ngoài thực địa, kết hợp tham khảo cán bộ khu bảo tồn và người dân địa phương

+ Trường hợp không xác định được chúng tôi tiến hành chụp ảnh, lấy mẫu và mô tả những đặc điểm nổi bật của loài để đem về giám định tại ph ng tiêu bản thực vật trường Đại Học Lâm Nghiệp

 Đường kính thân cây tại vị trí cao 1,3m so với bề mặt đất D1.3 của tất cả cây gỗ c D1.3  6 cm được xác định bằng thước đo vanh

 Chiều cao vút ngọn Hvn và chiều cao dưới cành Hdc của cây rừng được xác định bằng thước đo cao điện tử Vertex III với độ chính xác đến dm

 Đường kính tán D t được xác định bằng giá trị trung bình của hình chiếu vuông góc do tán cây chiếu xuống mặt đất theo 2 chiều Đông Tây- Nam Bắc với độ chính xác đến dm

 Phân cấp chất lƣợng cây gỗ:

+ Cây tốt là cây c thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng và phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh

+ C n lại là những cây c chất lƣợng trung bình

Kết quả đo đếm đƣợc ghi vào mẫu biểu c sẵn:

M U BIỂU 2 BIỂU ĐI U TRA TẦNG C Y CAO

Số hiệu ÔTC: …… Vị trí: ………… Ngày điều tra: ………… Độ dốc: ……… Hướng dốc: …… Người điều tra: Độ tàn che: ……… Trạng thái rừng: …… Tọa độ: ………

H (m) Dt (m) Chất lương Ghi chú

Vật hậu Tên địa phương

Hvn Hdc ĐT NB TB T TB X

+ Điều tra tái sinh tự nhiên dưới tán rừng

Trên mỗi ô tiêu chu n nghiên cứu, chúng tôi tiến hành lập 01 ô dạng bản diện tích 25m 2 5m x 5m tại vị trí trung tâm của ô tiêu chu n để điều tra cây tái sinh Các thông tin về lớp cây tái sinh cần thu thập bao gồm: 1 tên loài cây, 2 chiều cao vút ngọn, (3 chất lượng sinh trưởng và (3 nguồn gốc tái sinh Trong đ :

 Tên loài cây được xác định bằng phương pháp nhận biết trực tiếp, trường hợp không xác định đƣợc sẽ tiến hành lấy tiêu bản để giám định tại ph ng tiêu bản thực vật trường Đại học Lâm Nghiệp

 Chất lượng sinh trưởng của cây tái sinh được phân thành 3 cấp: Tốt ( T ), Trung bình ( TB ), Xấu ( X ), và nguồn gốc cây tái sinh đƣợc phân thành 2 nhóm: tái sinh hạt và tái sinh chồi

 Phân cấp chất lƣợng cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây c thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng và phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh

+ C n lại là những cây c chất lƣợng trung bình

Kết quả đo đếm đƣợc ghi vào mẫu biểu c sẵn:

M U BIỂU 3 BIỂU ĐI U TRA TẦNG C Y TÁI SINH

Trạng thái rừng: ……… Nh m điều tra: ………

Ngày điều tra: ……… Diện tích ÔDB: ………

Loại hình tái sinh: ……… Số hiệu ÔTC: ………

Stt Loài cây Cấp chiều cao Chất lƣợng Nguồn gốc Ghi chú

Vật Tên địa hậu phương

+ Điều tra cây bụi, thảm tươi

Cây bụi thảm tươi là nhân tố c ảnh hưởng rất lớn đến khả n ng tái sinh tự nhiên của cây rừng thông qua khả n ng hỗ trợ che b ng, giữ m cho đất c ng nhƣ khả n ng cạnh tranh trực tiếp của chúng Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của lớp thảm thực vật này đến khả n ng tái sinh tự nhiên dưới tán của các quần xã thực vật rừng Đặc điểm của cây bụi thảm tươi bao gồm loài cây chủ yếu, chiều cao và độ che phủ bình quân đƣợc xác định trên cho từng ô dạng bản 25m 2 bố trí tại giữa ô tiêu chu n đƣợc sử dụng để điều tra cây tái sinh Kết quả đo đếm đƣợc ghi vào mẫu biểu c sẵn :

M U BIỂU 4 BIỂU ĐI U TRA C Y BỤI THẢM TƯƠI

Trạng thái rừng: Ngày điều tra:

Loại hình tái sinh: Nh m điều tra:

Diện tích ÔDB: Số hiệu ÔTC:

Stt Loài cây Chiều cao trung bình Độ che phủ trung bình

Ghi chú Vật hậu Tên địa phương

* Vẽ trắc đồ đứng cho một cây được tiến hành như sau:

1 Xác định vị trí ngọn cây, nơi chìa cành đầu tiên (qua kết quả đo đếm cây đứng) trên mặt phẳng đứng

2 Đo bề rộng của tán cây về phía phải và phía trái đề xác định vị trí tối đa của tán cây về 2 phía trên mặt phẳng đứng

3 Quan sát kỹ hình dạng thân cây, cành cây và tán cây để vẽ chúng trên giấy kẻ ly sao cho hình vẽ giống hoặc gần giống với thực tế

* Vẽ trắc đồ ngang cho một cây được tiến hành như sau:

1 Xác định tọa độ gốc cây bằng cách đo khoảng cách giữa gốc cây với 2 cạnh của dải để thể hiện gốc cây trên mặt phẳng ngang

2 Gi ng 2 điểm mút của tán cây trên phẫu đồ đứng xuống mặt phẳng ngang

3 Đo bề rộng của tán cây về 2 phía vuông góc với chiều cao đã xác định ở phẫu đồ đứng để xác định vị trí 2 điểm này trên mặt phẳng ngang

4 Quan sát cây theo mặt phẳng ngang để vẽ lên giẫy kẻ ly

Điều kiện kinh tế - xã hội

Các bên tham gia gần Khu BTVCV là các cộng đồng địa phương Không c các hoạt động lớn về thương mại và công nghiệp nào tại Khu BTVCV Mục này t m tắt thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội và sử dụng tài nguyên tại xã Phong Nậm và Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh trong và gần Khu BTVCV được Tổ chức FFI - Chương trình Việt Nam tiến hành tháng 2 n m 2006 Kết quả chi tiết về “Quy hoạch Sử dụng Tài nguyên c sự tham gia của xã Phong Nậm và Ngoc Khê” đƣợc mô tả trong báo cáo riêng c đính kèm theo v n kiện này

1 Khu BTVCV không c x m nào nằm trong vùng lõi, c 28 x m nằm trong vùng đệm 9 x m của xã Phong Nậm và 19 x m của xã Ngọc Khê Hầu hết các x m đều nằm gần ranh giới phía Đông Bắc và Tây Nam Khu BTVCV

2 Dân số và dân tộc: Tổng số dân cƣ là 6.432 kh u của 1.325 hộ gia đình sinh sống tại 28 x m trong và gần Khu BTVCV tương đương 4,84 người/hộ gia đình Mật độ dân số cao nhất tập trung tại phía Đông Nam và Tây Nam Khu BTVCV Xã Ngọc Khê c 4.895 người, chiếm 76% tổng số dân của cả hai xã, gồm các cộng đồng người Tày và Nùng

3 C rất ít đất nông nghiệp trong Khu BTVCV và hoạt động nông nghiệp bị hạn chế ở các thung l ng nhỏ đƣợc trình bày chi tiết trong mục 3.2 dưới đây Hầu hết các cộng đồng dân cư địa phương đều trồng lúa, ngô, sắn, khoai sọ và nuôi gia cầm, gia súc trâu, b , lợn, gà Một số hộ c n nuôi dê hoặc ngựa

4 Người dân sinh sống tại các x m trong hai xã c truyền thống sống gần g i và phụ thuộc vào rừng và các tài nguyên từ rừng Do đ , người dân địa phương c n sử dụng tài nguyên rừng như khai thác lâm sản gỗ, củi, cây thuốc, phong lan , canh tác nông nghiệp, ch n thả gia súc trong Khu BTVCV gây áp lực không nhỏ lên Khu BTVCV

3.2.2 Sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp

Tại khu vực Ngọc Khê và Phong Nậm, các hoạt động nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa và ngô mỗi loại 1vụ/1 n m ; ngoài ra c n trồng lúa mì, đậu tương, sắn, khoai lang Sản xuất nông nghiệp tại hai xã này bị hạn chế bởi thời tiết, địa hình dốc, trình độ v n hoá thấp và thả rông gia súc làm cho chi phí sản xuất cao Báo cáo Quy hoạch Sử dụng Tài nguyên c sự tham gia của xã Ngọc Khê và Phong Nậm, tháng 2/2006

Do thiếu đất canh tác, một số hộ gia đình vào một số thung l ng trong Khu BTVCV để sản xuất nông nghiệp nhƣ sau:

 Thung l ng tại khu vực Kha Mỉn x m Pác Đông, xã Phong Nậm c

12 hộ trồng ngô, sắn và khoai sọ với diện tích 1 ha

 Một số thung l ng nhƣ L ng Nậm, L ng P Oen, L ng L ng, l ng Hay, L ng Liềm, L ng Cút, L ng An, L ng Tu Nộc, L ng Huốc R ,

L ng Huốc Nầm, L ng Toong Ôn, L ng R thuộc xã Ngọc Khê trong Khu bảo tồn, người dân của 237 hộ đến trồng ngô, khoai, sắn với tổng diện tích lên đến 44,14 ha Cộng đồng dân cƣ sống bên ngoài Khu BTVCV của một số x m vẫn vào thung l ng trong Khu BTVCV ch n thả trâu, b hoặc dê

3.2.3 Sử dụng tài nguyên rừng

Nguồn tài nguyên rừng chủ yếu đƣợc khai thác ở Khu BTVCV là gỗ xây dựng xây nhà, làm phai đập phục vụ nước tưới tiêu củi để nấu n và ch n nuôi gia súc, đốt than, khai thác cây dƣợc liệu và phong lan Chỉ tính riêng n m 2005, tại xã Phong Nậm thường vào tháng 10 đến tháng 2 n m sau, nhiều hộ gia đình vào các thung l ng để khai thác gỗ bất hợp pháp để làm nhà và bán trung bình mỗi hộ khai thác 1m 3 gỗ/tháng Tất cả các hộ gia đình của hai xã đều sử dụng củi khai thác từ rừng làm chất đốt mỗi hộ sử dụng 1,5 m 3 củi/tháng Xã Phong Nậm c hàng chục hộ gia đình vào rừng khai thác gỗ làm guồng, phai đập, ƣớc tính khoảng 1.323m 3 gỗ trong số đ c 529m 3 từ Khu BTVCV

N m 2005 chỉ riêng ở xã Phong Nậm c tới 19 hộ quanh n m vào rừng để khai thác cây thuốc, trung bình mỗi hộ lấy 10-15kg cây thuốc/tháng, và

111 hộ quanh n m vào Khu BTVCV lấy phong lan, trung bình mỗi hộ lấy từ 10- 12 kg/tháng theo thống kê của Trần V n Phùng, 2006

Xã Ngọc Khê c đường tỉnh lộ 217 chạy từ trung tâm huyện Trùng Khánh đến cửa kh u P Peo dài 22 km Hiện nay con đường này đang được nâng cấp đảm bảo cho giao thông và vận chuyển hàng h a buôn bán giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc Ngoài ra c một trục đường đi qua trung tâm xã từ Nà Gạch đến Đông Si dài 14 km, đang nâng cấp, mở rộng phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã Hệ thống đường liên thôn và đi lại của một số x m c n rất kh kh n như đường vào x m Pác Thay, x m Đông Si, T u Bản, Pác Ngà, B Hay Xã Phong Nậm c đường giao chính chạy dọc xã từ Bắc xuống Nam tới trung tâm huyện Đường này tương đối tốt, xe ô tô c thể vào đến khu trung tâm và một số x m của xã Một số x m c đường giao thông đi lại rất kh kh n nhƣ x m Đà Bè, L ng R

Hiện nay xã Ngọc Khê c 927 hộ c điện lưới quốc gia chiếm 89,73% số hộ trong xã, chỉ c n 3 x m là L ng Lầu, Khả Mong, Nà Bai và một số hộ của x m Đỏng Ỏi là chƣa c điện Xã Phong Nậm phần lớn số hộ trong xã đều c điện lưới quốc gia phục vụ sinh hoạt của nhân dân

Cả xã Phong Nậm c hệ thống kênh mương tự chảy kênh C Páo chạy dọc theo hai bên sông Quây Sơn từ đầu đến cuối xã Đây là công trình thủy lợi chủ yếu cung cấp nước cho sản xuất của xã Tuy nhiên kênh C Páo đã xây dựng từ lâu, nhiều đoạn bị xuống cấp nghiêm trọng, gây thất thoát nước ảnh hưởng lớn đến cung cấp nước sản xuất cho các x m cuối nguồn Đặc biệt đoạn từ Đà Bút, Nà Đoan sang đến x m Giộc Sung, Pác Thay của xã Ngọc Khê đã không sử dụng đƣợc

Tại xã Ngọc Khê, n m 2001 đã xây dưng hệ thống kênh mương tự chảy Bắc Trùng Khánh dài 18.096 m chạy dọc theo hai bên sông Quây Sơn Đây là công trình thủy lợi chủ yếu cung cấp nước cho sản xuất của xã

Dọc theo hai bờ sông ở những x m không c hệ thống mương cấp nước, người dân dùng hệ thống phai và guồng cọn Cả xã hiện c 49 guồng cọn cung cấp nước cho các cánh đồng lúa Việc sử dụng hệ thống phai và guồng cọn đã giải quyết được nước tưới tiêu cho canh tác nông nghiệp nhưng hiện đang gặp kh kh n do hàng n m phải sử dụng một lƣợng lớn cây rừng để sửa chữa phai và guồng cọn, ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tái sinh của rừng

N m 2000, Ph ng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hỗ trợ cho x m Ta Nay và Đỏng Ỏi 2 trạm bơm tự động, hoạt động dựa trên nguyên lý d ng chảy của nước Đây là một giải pháp rất tốt để cung cấp nước cho tưới tiêu, tuy nhiên loại bơm này cần lưu lượng d ng chảy cao nên không dễ áp dụng với những nơi khác

Tại Bản Mài c hồ B Giới diện tích 2 ha cung cấp nước cho ruộng của x m Trong khi đ , tại một số x m người dân đã đắp thêm đập chứa nước như x m Nà Gạch c đập chứa nước Thâm Sá cung cấp nước tưới tiêu cho khoảng 2,7 ha ruộng của x m Tuy nhiên do đắp bằng đất, cho nên thường không giữ được nhiều nước và khô cạn về mùa khô

Hiện trạng rừng ở vùng lõi ….…

4 Bản đồ thu nhỏ hiện trạng rừng khu vực xã Phong Nậm – Ngọc Khê

Khu vực bảo tồn loài Vƣợn cao vít nằm trên địa bàn ba xã Phong Nậm, Ngọc Côn và Ngọc Khê của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng với tổng diện tích gần 7600ha, trong đ vùng lõi thuộc 2 xã Phong Nậm và Ngọc Khê có diện tích 1600ha

4.2 Thành phần thực vật có mạch ở vùng lõi

Qua điều tra nghiên cứu trên 4 tuyến và 18 ô tiêu chu n tôi đã thống kê đƣợc thành phần thực vật c mạch tại vùng lõi khu bảo tồn Vƣợn Cao Vít thuộc huyện Trùng Khánh – tỉnh Cao Bằng ít nhất c 90 loài thuộc 71 chi, 53 họ của 3 ngành thực vật Sự phân bố các taxon trong các ngành đƣợc trình bày trong bảng 4.1 Dưới đây là bản đồ thu nhỏ vị trí các ô tiêu chu n trong vùng lõi

4.2 Bản đồ phân bố Vƣợn và các ô tiêu chuẩn.

Chú Giải Ô tiêu chu n Vùng lõi khu bảo tồn

Bảng 4.1 Thành phần thực vật có mạch xuất hiện trong vùng lõi

Số loài % Loài Số chi % Chi Số họ % Họ

Lớp 2 lá mầm 72 80.00 55 77.46 40 75.47 Lớp 1 lá mầm 14 15.56 12 16.90 9 16.98

Biểu đồ Thể hiện sự xuất hiện của thực vật theo số họ, số chi và số loài

Ngành Mộc Lan là đa dạng nhất, trong đ :

 Lớp Mộc lan Hai lá mầm - Magnoliopsida (Dicotyledoneae) có

 Lớp Hành Một lá mầm - Liliopsida (Monocotyledoneae) có 14 loài của 12 chi, 9 họ

Sự phân bố các loài trong các họ và các chi không đều nhau, họ Dâu tằm (MORACEAE) c 6 loài chiếm 6.89 %, họ Thầu dầu (EUPHORBIACEAE)

Polypodiophyta Pinophyta Magnoliophyta với 5 loài chiếm 5.74 %, đây là hai họ c số loài nhiều nhất Những họ c số loài ít như: họ Thích ACERACEAE , họ Dương đào ACTINIDIACEAE , họ Bứa (CLUSIACEAE),…tất cả đều c một loài chiếm 1.14 %

Do thời gian nghiên cứu ngắn và khác nhau nên khi so sánh danh lục thực vật ở đề tài này với kết quả nghiên cứu của V Anh Tài ( Ph ng Bảo tàng Thực vật, Bộ môn Thực vật học Trường Đại học KHTN, ĐHQGHN thì số loài, số họ và số chi của đề tài này ít hơn Tuy nhiên chúng tôi đã phát hiện và bổ sung thêm một số loài mới nhƣ Lan hài vàng (Paphiopedilim helenae Aver), Đảng sâm Codonopsis javanica), Thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla Smith), Thị dầu (Diospyros malabarica), Trôm quý (Sterculia nobilis), Đẻn nhẵn (Vitex glabrata) Việc phát hiện thêm những loài mới này là một đ ng g p cho danh lục thực vật hiện c của vùng lõi Tạo thêm thông tin cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng.

Sau đây là danh lục các loài thực vật ghi nhận đƣợc tại vùng lõi khu bảo tồn

Bảng 4.2 Danh lục thực vật có mạch tại vùng lõi khu bảo tồn

STT Tên khoa học Tên phổ thông Tên địa phương Dạng sống Công dụng

1 CYATHEACEAE HỌ DƯƠNG XỈ MỘC

1 Cyathea contaminans Quan âm tọa liên COD CAN

2 Dryopteris subtriangularis (Hope) Dương xỉ COD

3 Dicranopteris linearis (Burn) Underw Tế Guột CDL SOI

4 Drynaria fortunei (Kuntze) J Smith Cốt toái bổ

B 1 MAGNOLIOIPSIDA LỚP HAI LÁ MẦM

5 Acer tonkinensis E.Murr Thích lá x Mạy thín pết GOT LGO, CAN

6 Saurauia tristyla DC Nóng M c m o GOT LGO,ANQ

7 Alangium kurzii Thôi ba GOT SOI, THU

8 Liquidambar formosana Sau sau GOT LGO, AND

9 Allospondias lakhoensis Dâu da xoan Mạy thố GOL AND, LGO

10 Choerospondias axillaris (Roxb ) Xoan nhừ M c mìu GOT TAV, LGO

11 Toxicodendron succedaneum Sơn ta GON TAV

12 Miliusa velutina ( Dun.) Hook.f Na hồng lông Mạy thác GOT LGO

13 Hydrocotyle wilfordii Maxim Rau má COL AND, THU

14 Scheffelera petelotii Chân chim núi đá Chân chim GON LGO, THU

15 Trevesia palmata ( Roxb Ex Lindl.) Đu đủ rừng Mạy táng GON LGO, THU

16 Eupatorium odoratum L.f Cỏ lào Phân xanh COD THU

17 Oroxylon indicum (L) Vent Núc nác Bóng bíp GOT THU

18 Radermachera boniana Rà đ t bon Ca ni ng GOT LGO

19 Canarium album (Lour.) Raeusch Trám tr ng GOT AND, LGO

20 Bauhinia rubro-villosa Móng b hoa vàng Dây móng b DLT TAV

21 Garcinia fagraeoides Trai lý Mạy quý GOL LGO

22 Diospyros malabarica (Desr.) Thị dầu 1 Mạy gia l t GOT THU,

23 Diospyros montana Roxb Thị núi Mạy t c ráy GOT LGO

24 Vaccinium brevipedicellatum C.Y.Wu Sơn trâm lá to Tai trâu GOT TAV

25 Bridelia ovata Decne Thổ mật xoan Ca nom GOT LGO

26 Bischofia javanica Nhội Mạy pạt

27 Cephalomappa sinensis Mạy puôn Mạy puôn GOT TAV, LGO

28 Croton limitcla Croiz Bã đậu Bốn góc GOT LGO

29 Macaranga denticulata Ba soi Mạy hủ GON

30 Mallotus phillipensis Cánh kiến đỏ Táp na GOT THU, LGO

31 Quercus platycalyx Hickel D cau Mạy cô GOT LGO

32 Hydnocarpus kurzii Nong trứng Mạy đăm GOT LGO

33 Dichroa hirsuta Gagnep Thường sơn lông Mạy thơ GOT LGO

34 Loranthus sinensis DC Tầm gửi Tầm gửi CKS THU

35 Litsea loncifolia ( Roxb Ex Nees ) Bời lời lá tr n Mạy my GOT LGO

36 Machilus platycarpa Chun R Mạy kháo GOT LGO

37 Melastoma canddium D.Don Mua Mua BUI THU

38 Melastoma eberhardtii Guillaum Mua tím Mua BUI THU

39 Chisocheton chinensis Quếch tía Mạy vật láu GOT LGO

40 Archidendron clypearia Mán đỉa GON

41 Mimosa indica L Xấu hổ COD THU

42 Brousoneratia papyrifela Dướng Mạy giả roi GON TAV

43 Ficus cardiophylla Si lá nhỏ Mạy vày GOT TAV

44 Ficus glaberrima Đa lá nh n Mạy đa GOT TAV

45 Ficus hirrta Vả Già bo GOT TAV

46 Ficus oligodon Sung rừng GOT AND, TAV

47 Ficus virens Sung xanh Già bo lá nhỏ GOT TAV

48 Embelia subcoriacea Chua ngút dai M c quây DLT TAV, AND

49 Maesa perlarius (Lour.) Đơn nem Đơn nem BUI AND, THU

50 Rhodomyrtus tomentosa ( Ait ) Sim BUI AND, THU

51 Pittosporum floribundum H c châu nhiều hoa GOT LGO

52 Carallia brachiata Trúc tiết Mạy tr ng GOT LGO

53 Eriobotrya cavaleriei T bà hoa to Giã phì phà GOT LGO

54 Rubus alcaefolius Pois Mâm xôi DLT AND, THU

55 Randia oxyodonta Mãi táp gân chếch Mạy thường GOT LGO`

56 Wendlandia paniculata DC Ho c quang tía Thọ mu GON

57 Wendlandia tonkinensis Huân lang Án mật GON

58 Atalantia guillauminii Quýt rừng Mạy cam GON

59 Delavaya taxocarpa Franch Dầu ch ong Mạy v ong GOT LGO

60 Dimocarpus fumatus (Blume) Leenh Nhãn rừng Mạy vảy GOT TAV, LGO

61 Nephelium hypoleucum Kurz Vải guốc Mạy trá GOT LGO

62 Pterospermum haterophyllum L ng mang Mạy gia thái GOT LGO

63 Sterculia nobilis Trôm quý 2 Pô rủn GOT LGO

64 Styrax benzoides Craib An tức hương Mạy pươi GON LGO

65 Styrax tonkinensis Cánh kiến tr ng Mạy láp GOT LGO

66 Burretiodendron hsienmu Chun Nghiến Mạy nghiến GOL LGO, TAV

67 Grewia asiatica C ke á châu Mạy năng GON

68 Microcos paniculata L C ke Mạy thuốt GON TAV

69 Schoutenia hypoleuca Sơn tần Năng khỉ GOT LGO

70 Celtis philippense Blco.oar.Wightl Sếu đỏ Ra lình GOT LGO

71 Dendrocnide urentissima (Gagnep.) Han voi Han GON

73 Karomia fragrans Cà diên Mạy xà phàng GOL LGO

74 Vitex glabrata Đ n nh n 3 Giả s ng GON

75 Tetrastigma retinervium Tứ thƣ gân rõ DLT TAV

76 Tetrastigma erubescens Tứ thƣ hồng DLT TAV

B 2 LILIOPSIDA LỚP MỘT LÁ MẦM

77 Amorphophalus sp Khoai nƣa COD THU

78 Pothos sp Cơm lênh lá x Nùm oeng DLT ANS, THU

79 Pothos chinensis (Raf ) Merr Cơm lênh Toong nuồm DLT ANS

80 Caryota bacsonensis Magalon Đùng đình b c sơn GON ANV,THU

81 Calamus tetradactylus Merr Mây nếp Mây DLT SOI

82 Codonopsis javanica Đảng sâm 4 DLT THU,

83 Disporopsis longifolia Craib Hoàng tinh tr ng COD THU

84 Dioscorea cirhosa Lour Củ nâu DLT THU

85 Paphiopedilim helenae Aver Lan hài vàng 5 Lan đá CKS CAN

86 Paphiopedilum hangianum H Perner Lan hài hàng Lan đá CKS CAN

87 Centotheca lappaceae (Linn.) Desv Cỏ lá tre Cỏ nhá nhùng COD THU

88 Saccharum arandinaceum Retz Lau lách COD ANS

52 TRILLIA CEAE HỌ TRỌNG LÂU

89 Paris polyphylla Smith Thất diệp nhất chi hoa 6 COD THU

90 Alpinia globosa (Lour.) Horan S Giả sa nhân COD THU

Trong số các loài thực vật điều tra đƣợc tôi thống kê c ít nhất 5 dạng sống chính trong khu vực, đ là: Cỏ leo đứng, Cây bụi, Dây leo, Thân ký sinh, Thân gỗ Tỷ lệ mỗi dạng sống đƣợc thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2 Các dạng sống chính ở vùng lõi

Thông qua biểu đồ trên ta thấy rằng, thành phần cây gỗ chiếm tỷ lệ lớn nhất, thành phần cây bụi và thân ký sinh chiếm tỷ lệ nhỏ vì núi đá vôi không phải là điều kiện thuận lợi cho dạng sống này sinh trưởng và phát triển

Về công dụng của các loài thực vật, thông qua quá trình phỏng vấn người dân và tham khảo các chuyên gia, tôi đã thống kê được thực vật ở đây c những công dụng sau:

1 Lấy gỗ chiếm 42.52 %, gồm các loài: Mạy puôn, Nghiến, Trai lý, Cò ke, Vải guốc…

2 Làm thuốc chiếm 27.58 % Bao gồm cả thuốc độc , điển hình c các loài: Rau má, Thất diệp nhất chi hoa, Đảng sâm, Cốt toái bổ, Núc nác, Hoàng tinh hoa trắng, Thị dầu…

3 Lấy sợi chiếm 5.78 %, gồm các loài nhƣ Mây, Guột, Thôi ba, M c

4 Làm cảnh chiếm 4.59 %, gồm các loài Lan, Sung rừng, Móc, Đa lá nhẵn

5 Làm thức n gia súc chiếm 2.29 % , gồm các loài: Cơm lênh lá xẻ, Cơm lênh

Cỏ đứng Cây bụi Dây leo Cây ký sinh Cây gỗ

6 Ngoài ra phải kể đến những loài cây làm thức n của Vươn Cao Vít chiếm 21.34 % nhƣ: Mạy puôn, Sung rừng, Đa lá nhẵn, M c, Vả,

C ke, Tứ thƣ gân rõ, Tứ thƣ hồng…( Trình bày chi tiết trong phần 4.5 )

Do thời gian thực tập và nội dung nghiên cứu c hạn nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu đánh giá các loài thực vật bậc cao c mạch, thực vật nh m thân gỗ c giá trị, nh m cây thân thảo, cây bụi làm thuốc và một số loài c công dụng khác nên c thể n i rằng những số liệu thu thập đƣợc ở trên chƣa phản ánh hết số lƣợng thực tế về tính đa dạng hệ thực vật ở đây

4.3 Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng núi đá vôi ở vùng lõi

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp c tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đ các loài c đặc điểm sinh thái khác nhau c thể chung sống hài h a và đạt tới sự ổn định tương đối trong một giai đoạn nhất định của tự nhiên Khi nghiên cứu cấu trúc rừng chúng ta phải đề cập tới những nội dung quan trọng đ là: Tổ thành rừng, cấu trúc rừng và tuổi rừng Do điều kiện và thời gian thực tập nên đề tài chỉ nghiên cứu tổ thành rừng và cấu trúc tầng thứ, và c nghiên cứu thêm cấu trúc mật độ

Tổ thành rừng là nhân tố cấu trúc sinh thái c ảnh hưởng quyết định tới cấu trúc sinh thái và hình thái khác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững, tính ổn định, sự đa dạng sinh học về hệ sinh thái rừng, c ảnh hưởng to lớn tới các định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, tổ thành rừng phản ánh khả n ng bảo vệ và duy trì sự cân bằng sinh thái rừng nơi c Vƣợn Cao Vít phân bố

Tổ thành rừng càng phức tạp thì càng c tính thống nhất hoàn hảo, cân bằng, do tổ thành rừng phức tạp mà hệ sinh thái rừng tự nhiên luôn là hệ sinh thái hoàn hảo và c lợi nhất trong việc sản xuất sinh khối, ph ng trừ sâu bênh hại, chống x i m n đất, bảo vệ môi trường sinh thái

Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng, cấu trúc tổ thành rừng đƣợc chú trọng hàng đầu Trong đ hệ số tổ thành là chỉ tiêu biểu thị mức độ tham gia của từng loài trong lâm phần Tập hợp các hệ số tổ thành và loài cây tương ứng đại diện cho một số loài cây đặc trƣng gọi là công thức tổ thành Xét về mặt bản chất thì công thức tổ thành c ý nghĩa sâu sắc, mô phỏng những mối tương tác mang tính chất sinh vật giữa các loài cây rừng với nhau và giữa quần thể thực vật với môi trường sinh thái

4.3 Tổ thành tầng cây cao của toàn vùng lõi

Sau khi xử lý và tính toán số liệu điều tra đƣợc của 18 ô tiêu chu n tại khu vực nghiên cứu Tôi đã thống kê đƣợc tổng số c 57 loài thực vật, với

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 57

979 = 17.17 (cây/loài) Những loài tham gia vào công thức tổ thành chung toàn khu vực phải c số lƣợng ≥ 17.17 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.3 Những loài chính tham gia vào tổ thành của vùng lõi

Công thức tổ thành chính:

Nhìn vào công thức tổ thành ta thấy rừng ở đây c cấu trúc đơn giản, thành phần loài cây ở đây không c n tính đa dạng Loài chiếm ƣu thế là Mạy

STT Tên loài Số cây Tỉ lệ % K Ki Kí hiệu

10 Thổ mật xoan 26 3.49 0.35 Thmx puôn, vốn dĩ như vậy là vì trước đây, việc ch n thả gia súc tự do, đặc biệt là việc người dân tại các thôn tiếp giáp với Khu bảo tồn đã lên rừng khai thác gỗ về xây dựng và bán sang Trung Quốc đã khiến cho cấu trúc rừng ở đây thay đổi Các loài cây gỗ lớn, c giá trị cao và đặc trƣng của núi đá vôi nhƣ Nghiến và Trai lý đã bị khai thác kiệt chỉ con s t lại những cá thể nhỏ

Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng núi đá vôi ở vùng lõi

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp c tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đ các loài c đặc điểm sinh thái khác nhau c thể chung sống hài h a và đạt tới sự ổn định tương đối trong một giai đoạn nhất định của tự nhiên Khi nghiên cứu cấu trúc rừng chúng ta phải đề cập tới những nội dung quan trọng đ là: Tổ thành rừng, cấu trúc rừng và tuổi rừng Do điều kiện và thời gian thực tập nên đề tài chỉ nghiên cứu tổ thành rừng và cấu trúc tầng thứ, và c nghiên cứu thêm cấu trúc mật độ

Tổ thành rừng là nhân tố cấu trúc sinh thái c ảnh hưởng quyết định tới cấu trúc sinh thái và hình thái khác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá tính bền vững, tính ổn định, sự đa dạng sinh học về hệ sinh thái rừng, c ảnh hưởng to lớn tới các định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, tổ thành rừng phản ánh khả n ng bảo vệ và duy trì sự cân bằng sinh thái rừng nơi c Vƣợn Cao Vít phân bố

Tổ thành rừng càng phức tạp thì càng c tính thống nhất hoàn hảo, cân bằng, do tổ thành rừng phức tạp mà hệ sinh thái rừng tự nhiên luôn là hệ sinh thái hoàn hảo và c lợi nhất trong việc sản xuất sinh khối, ph ng trừ sâu bênh hại, chống x i m n đất, bảo vệ môi trường sinh thái

Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng, cấu trúc tổ thành rừng đƣợc chú trọng hàng đầu Trong đ hệ số tổ thành là chỉ tiêu biểu thị mức độ tham gia của từng loài trong lâm phần Tập hợp các hệ số tổ thành và loài cây tương ứng đại diện cho một số loài cây đặc trƣng gọi là công thức tổ thành Xét về mặt bản chất thì công thức tổ thành c ý nghĩa sâu sắc, mô phỏng những mối tương tác mang tính chất sinh vật giữa các loài cây rừng với nhau và giữa quần thể thực vật với môi trường sinh thái

4.3 Tổ thành tầng cây cao của toàn vùng lõi

Sau khi xử lý và tính toán số liệu điều tra đƣợc của 18 ô tiêu chu n tại khu vực nghiên cứu Tôi đã thống kê đƣợc tổng số c 57 loài thực vật, với

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 57

979 = 17.17 (cây/loài) Những loài tham gia vào công thức tổ thành chung toàn khu vực phải c số lƣợng ≥ 17.17 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.3 Những loài chính tham gia vào tổ thành của vùng lõi

Công thức tổ thành chính:

Nhìn vào công thức tổ thành ta thấy rừng ở đây c cấu trúc đơn giản, thành phần loài cây ở đây không c n tính đa dạng Loài chiếm ƣu thế là Mạy

STT Tên loài Số cây Tỉ lệ % K Ki Kí hiệu

10 Thổ mật xoan 26 3.49 0.35 Thmx puôn, vốn dĩ như vậy là vì trước đây, việc ch n thả gia súc tự do, đặc biệt là việc người dân tại các thôn tiếp giáp với Khu bảo tồn đã lên rừng khai thác gỗ về xây dựng và bán sang Trung Quốc đã khiến cho cấu trúc rừng ở đây thay đổi Các loài cây gỗ lớn, c giá trị cao và đặc trƣng của núi đá vôi nhƣ Nghiến và Trai lý đã bị khai thác kiệt chỉ con s t lại những cá thể nhỏ

Mạy puôn là những cây gỗ lớn, sự phân cành thường diễn ra ngay sát mặt đất Tuy nhiên giá trị thương ph m lại thấp vì loài này c đặc tính là bị rỗng ruột nên chúng ít bị tác động bởi con người, mặt khác đây là loài c thể tái sinh và phát triển tốt trên núi đá vôi cao từ 600 ÷ 650 m

Ngoài ra c n c một số loài khác phân bố cùng Mạy puôn, điển hình như Bã đậu, Rè, Dướng và Nghiến

Các loài cây nằm trong thành phần thức n của Vƣợn Cao Vít gồm: Mạy puôn, Dướng, Nghiến, Cò ke, Thổ mật xoan và một số loài khác do bị tác động của con người và gia súc trong quá khứ, nên đã vắng mặt trong công thức tổ thành này

4.3 Tổ thành thực vật ở trạng thái rừng IIIA 1

Tổng hợp kết quả điều tra tầng cây cao trên 4 ô tiêu chu n 01 Chân,

09 Sườn, 16 Đỉnh, 16 Chân lập trên trạng thái rừng IIIA1 tôi đã thống kê đƣợc 33 loài thực vật, với 198 cá thể

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 33

Những loài chính tham gia vào công thức tổ thành phải c số lƣợng cá thể ≥ 6.0 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.4: Các loài chính tham gia tổ thành ở trạng thái IIIA 1

STT Tên loài Số cây Tỷ lệ % K Ki Kí hiệu

Công thức tổ thành chính:

2.38Bđ + 2.24Mp + 1.84R + Hv + D + NN + Thmx + Trt + 1.01Lkh Trạng thái này đặc trƣng bởi nhiều loài cây Bã đậu, Mạy puôn, Rè, mọc xen kẽ với các loài này c Han voi, Dướng, Núc Nác, Trúc tiết và một số loài khác, tuy nhiên cấu trúc rừng đã bị phá vỡ hoàn toàn, tán rừng bị chia cắt thành từng mảng lớn Trữ lƣợng rừng M = 78.33 m 3 , độ tàn che trung bình S

= 0.25, tổng tiết diện ngang ∑G = 15.34 m 2 /ha

4.3 .2 Tổ thành thực vật ở trạng thái rừng IIIA 2

Tổng hợp kết quả điều tra tầng cây cao trên 4 ô tiêu chu n 01 Sườn,

07 Đỉnh, 07 Chân, 15 Sườn lập trên trạng thái rừng IIIA3 tôi đã thống kê đƣợc 34 loài thực vật, với 223 cá thể

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 34

Những loài chính tham gia vào công thức tổ thành phải c số lƣợng cá thể ≥ 6.55 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.5 Các loài chính tham gia tổ thành ở trạng thái IIIA 2

STT Tên loài Số cây Tỉ lệ % K K i Kí hiệu

Công thức tổ thành chính:

Tầng ƣu thế sinh thái là Mạy puôn, chiếm tỷ lệ 63.09 % trong công thức tổ thành, tầng tán không liên tục, đường kính thân cây từ 16 ÷ 50 cm, chiều cao vút ngọn từ 12 ÷ 30 m Mọc xen kẽ dưới tán của Mạy puôn là những loài cây c n s t lại trong rừng c , c chiều cao từ 6 ÷ 10 m, thường gặp là: N ng, Dầu ch ong, Thổ mật xoan, C ke Độ tàn che trung bình của rừng S = 0.46, trữ lƣợng rừng M = 121.70 m 3 , tổng tiết diện ngang ∑G = 19.71 m 2 /ha

4.3 .3 Tổ thành thực vật ở trạng thái rừng IIIA 3

Tổng hợp kết quả điều tra tầng cây cao trên 8 ô tiêu chu n 02 Sườn,

03 Đỉnh, 06 Sườn, 05 Sườn, 10 Sườn, 12 Chân, 13 Sườn, 14 Đỉnh lập trên trạng thái rừng IIIA3 tôi đã thống kê đƣợc 41 loài thực vật, với 460 cá thể

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 41

Những loài chính tham gia vào công thức tổ thành phải c số lƣợng cá thể ≥ 11.21 đƣợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 4.6: Các loài chính tham gia tổ thành ở trạng thái IIIA 3

STT Tên loài Số cây Tỉ lê % K K i Kí hiệu

Công thức tổ thành chính:

6.17Mp + Ngh + D + R + NN + 1.01Lkh Ở trạng thái này c sự xuất hiện của loài cây Nghiến trong công thức tổ thành, một loài cây quý hiếm và đặc trƣng của núi đá vôi Trạng thái này tầng ưu thế sinh thái vẫn là Mạy puôn, tầng tán gần liên tục Tầng dưới tán được tạo thành bởi các loài cây Nghiến, Dướng, Rè và Núc nác Độ tàn che trung bình của rừng là S = 0.68, trữ lƣợng rừng M = 160.71 m 3 , tổng tiết diện ngang

4.4 .4 Tổ thành thực vật ở trạng thái rừng IIIB.

Tổng hợp kết quả điều tra tầng cây cao trên 2 ô tiêu chu n 04 Sườn,

11 Sườn lập trên trạng thái rừng IIIBtôi đã thống kê được 13 loài thực vật, với 98 cá thể

Số cá thể bình quân của mỗi loài: XTB 13

Những loài chính tham gia vào công thức tổ thành phải c số lƣợng cá thể ≥ 7.5

Sau khi thống kê và tính toán, ở trạng thái này c duy nhất loài cây Mạy puôn thõa mãn điều kiện số lƣợng cá thể ≥ XTB

Do vậy Mạy puôn là cây gỗ chính tham gia vào công thức tổ thành của trạng thái này

Bảng 4.7: Các loài chính tham gia tổ thành ở trạng thái IIIB.

STT Tên loài Số cây Tỉ lệ % K Ki Kí hiệu

Công thức tổ thành chính: 10Mp + 1.01Lkh

Trạng thái này Mạy puôn chiếm ƣu thế gần nhƣ hoàn toàn, trạng thái này bị khai thác ít do đ cấu trúc tầng tán gần như liên tục Mọc xen kẽ dưới tán Mạy puôn c một phần nhỏ các loài khác nhƣ: Bã đậu, Han voi, Nghiến, Nhãn rừng, Núc nác Trạng thái này c n giàu trữ lƣợng M = 296.27 m 3 , độ tàn che trung bình của rừng S = 0.73, tổng tiết diện ngang ∑G = 35.86 m 2 /ha

* Nhận xét tổ thành tầng cây cao

Bảng 4.8 Tổng hợp công thức tổ thành tầng cây cao theo các trạng thái rừng

Trạng thái Công thức tổ thành chính

Toàn khu vực 5.48Mp + Bđ + R + D + Ngh + 1.86Lkh

IIIA 1 2.38Bđ + 2.24Mp + 1.84R + Hv + D + NN + Thmx + Trt + 1.01Lkh IIIA 2 6.3Mp + 2.21N + Dch + 1.01Lkh

IIIA 3 6.17Mp + Ngh + D + R + NN + 1.01Lkh

Nhìn vào công thức tổ thành của toàn khu vực và của 4 trạng thái rừng ta thấy loài cây gỗ quý hiếm c mặt trong công thức tổ thành rất ít, chỉ c Nghiến và Trai lý

Mạy puôn là loài xuất hiện trong cả 4 trạng thái rừng Bã đậu không có mặt trong trạng thái rừng IIIA3 nhƣng c mặt trong 3 trạng thái c n lại Trong trạng thái IIIA2 Bã đậu không c mặt trong công thức tổ thành vì số lƣợng loài này rất ít toàn trạng thái c 5 cá thể , trong khi đ Mạy puôn là loài c số lƣợng lớn nhất 73 cá thể trong tổng số 98 cá thể điều tra đƣợc

Tất cả 4 trạng thái rừng ở trên đều c các loài làm thức n của vƣợn phân bố như Mạy puôn, Dướng, Dầu ch ong, Trai lý, Nhội, Rè, Dâu da xoan,

Vả, Đa lá nhẵn, Nghiến Sự phân bố thức n của vƣợn ở cả 4 trạng thái rừng c ý nghĩa rất lớn đối với nguồn thức n của Vượn ở hiện tại và trong tương lai Bảo tồn nguồn thức n của Vƣợn là một trong những công việc cần quan tâm hàng đầu trong công tác bảo tồn ở đây, với sự phân bố nguồn thức n nhƣ trên thì đây là một điều kiện thuận lợi cho công tác bảo tồn loài Vƣợn

4.3.2 Cấu trúc mật độ tầng cây cao

Cấu trúc tầng thứ ở vùng lõi khu bảo tồn

4.4 Cấu trúc tầng thứ theo các trạng thái rừng

Mỗi trạng thái rừng khác nhau sẽ c cấu trúc tầng thứ khác nhau, rừng c nhiều tầng thứ thì tính đa dạng về thực vật càng cao, thông qua cấu trúc tầng thứ ta c thể biết được khả n ng sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật ở đ Rừng ít bị tác động thì tính hoàn hảo càng cao, giữa các loài c mối quan hệ chặt chẽ với nhau hơn Khi đã sinh trưởng và phát triển đến giai đoạn ổn định thì rừng c nhiều tầng thứ sẽ c khả n ng chống lại các điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hơn rừng c tầng thứ đơn giản

Tổng hợp kết quả điều tra đƣợc trong 18 ô tiêu chu n tôi c thể nhận xét về cấu trúc tầng thứ ở đây nhƣ sau:

4.4 Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 1

Cấu trúc tầng thứ ở trạng thái rừng IIIA1 đã bị phá vỡ, tán rừng không c n liên tục, độ tàn che trung bình S = 0.25

Tầng cây gỗ chủ yếu là Bã đậu, Mạy puôn, Rè, Han voi, Dướng, Núc nác, Thổ mật xoan, Trúc tiết

Tầng cây tái sinh gồm các loài: Bã đậu, Mạy puôn, Nhãn rừng, Dầu ch ong, Nghiến

Tầng thảm tươi gồm các loài thuộc lớp một lá mầm mọc ở những chỗ trống nhiều ánh sáng, điển hình nhƣ Cỏ lá tre, Sẹ, Khoai nƣa Ngoài ra còn có Dương xỉ, Xấu hổ, Mua

Thực vật ngoại tầng gồm các dây leo thuộc họ Nho Vitaveae , họ Ráy (Araceae) họ Ráng Dryopteridaceae , họ Cau Arecaceae

4.4 .2 Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 2 Ở trạng thái này rừng đã dần đƣợc phục hồi, tuy nhiên tầng tán vẫn chƣa liên tục, độ tàn che trung bình S = 0.46

Tầng ưu thế sinh thái là Mạy puôn, tầng dưới tàn Mạy puôn là Nóng và Dầu ch ong

Tầng cây tái sinh gồm c : Nghiến, Mạy puôn, Dầu ch ong Ngoài ra ở trạng thái này xuất hiện thêm loài cây Trai lý trong công thức tổ thành

Tầng cây bụi thảm tươi gồm các loài thuộc họ Ráng Dryopteridaceae , họ Đơn nem Myrsinaceae , họ Mua Melastomaceae , họ Lan Orchidaceae , họ T c tiên Convallriaceae , họ Gừng Zingiberaceae

Thực vật ngoại tầng chủ yếu là những loài thuộc họ Nho Vitaveae , Họ Ráng (Dryopteridaceae), họ Lan Orchidaceae , họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Ráy Araceae),

4.4 .3 Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA 3

Trạng thái này rừng c tầng tán gần liên tục, độ tàn che S = 0.68 Tầng ưu thế sinh thái là Mạy puôn Tầng dưới tán của Mạy puôn được tạo thành bởi các loài cây như Nghiến, Dướng, Rè và Núc nác

Tầng cây tái sinh gồm Mạy puôn, Nghiến, C ke, Vải guốc, T ba hoa to, Nhãn rừng

Tầng cây bụi thảm tươi gồm: Khoai nưa, Dương xỉ, Cỏ lá tre, Xấu hổ, Cốt toái bổ, Củ nâu, Đảng sâm, Mâm xôi

Thực vật ngoại tầng c các loài nhƣ Mây nếp Calamus tetradactylus), các loài thuộc họ Nho (Vitaveae), họ Tầm gửi Laranthaceae

4.4 .4 Cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIB Đây là trạng thái rừng giàu trữ lƣợng nhất trong vùng lõi Đối với tầng cây cao thì Mạy puôn chiếm ƣu thế gần nhƣ hoàn toàn, tầng tán gần liên tục, độ tàn che S = 0.73

Tầng cây tái sinh đặc trừng bởi các loài nhƣ: Mạy puôn, Bã đậu, Dầu chòong, Cà diên

Tầng cây bụi thảm tươi c các loài: Cơm lênh, Dương xỉ, Thất diệp nhất chi hoa, Guột

Thực vật ngoại tầng gồm các loài thuộc họ Nho Vitaveae , họ Tầm gửi Laranthaceae , họ Cau Arecaceae

Kết quả đƣợc tổng hợp của 4 trạng thái đƣợc trình bày trong phụ biểu

4.4.2 Cấu trúc tầng thứ theo các vị trí

Với mỗi độ cao khác nhau thì thành phần thực vật và cấu trúc tầng tán c ng c sự khác nhau, đặc biệt là những núi đá vôi và nơi c độ dốc lớn Mỗi loài cần c những điều kiện sinh thái riêng để sinh trưởng và phát triển Sau khi tổng hợp kết quả điều tra đƣợc của 18 ô tiêu chu n tôi c thể mô tả về sự phân bố của thực vật theo mỗi vị trí nhƣ sau

4.4.2 Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở chân núi

Rừng ở đây được hình thành sau tác động chặt chọn và nương rẫy, tầng tán c độ che phủ đạt từ 40-60%, các cây gỗ của tầng này cao từ 10-18m gồm các loài như Sung rừng, Dướng, N ng, Rà dẹt bon, Sau sau, Bã đậu, Han voi, Dâu da xoan, T bà hoa to, Ba soi Thích, Mãi táp gân chếch

Tầng cây tái sinh khá dày chủ yếu là các cây non tái sinh của các cây gỗ tầng trên

Tầng thảm tươi gồm các loài cỏ thuộc lớp một lá mầm mọc ở những chỗ trống nhiều ánh sáng, điển hình là các loài thuộc họ H a thảo Poaceae), họ Gừng Zingiberaceae …

Thực vật ngoại tầng bao gồm cả dây leo và bì sinh thuộc họ Nho

(Vitaveae) và họ Ráy Araceae Đây là kiểu sinh cảnh thường xuyên bắt gặp vượn kiếm n nhiều trong các tháng 11,12, 1, 2, và tháng 3. Ảnh 1 Phân bố thực vật ở chân núi.

4.4.2.2 Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở sườn núi

Mạy puôn là loài thực vật phát triển nhanh chiếm thành phần gần chủ yếu trong toàn bộ cấu trúc của tầng cây cao ở sườn núi, các ô tiêu chu n c Mạy puôn chiếm ưu thế gồm: 04 Sườn, 02 Sườn, 10 Sườn, 06 Sườn, 11 Sườn,

15 Sườn Mạy puôn trong các ô tiêu chu n này đạt từ 55.6% ô số 4 Sườn đến 81.5% ô số 6 sườn Phần lớn chúng là các cây gỗ cao > 15m, đường kính >30cm, nhiều cây gỗ to cùng gốc, cấu trúc tầng tán gần nhƣ liên tục

Tầng dưới tán của Mạy puôn c n c một số loài mọc xen kẽ như: Bã đậu, An tức hương, Núc nác, Dướng, Dẻ cau, Nghiến, Nhãn rừng, Thích bắc bộ, Trai lý, Rè, C ke, Cà diên, Sơm trâm lá to, cây gỗ tầng này c chiều cao từ 6 ÷ 12 m

Tầng cây tái sinh ƣu thế rất lớn bởi Mạy puôn và Nghiến, đặc biệt là Mạy puôn chúng tái sinh rất dày trong hầu hết các ô tiêu chu n ở vị trí sườn, ngoài ra c n gặp một số loài khác tái sinh nhƣ: Trai lý, Thị rừng, Bã đậu, Thích bắc bộ, Đùng đình bắc sơn

Thực vật ngoại tầng gồm những loài cây dây leo thuộc họ Nho (Vitaceae), họ Ráy (Araceae), các loài cây bì sinh, ký sinh của họ Phong lan (Orchidaceae). Ở kiểu sinh cảnh này thường xuyên bắt gặp Vượn Cao Vít kiếm n và ngủ Ảnh 2 Phân bố thực vật ở sườn núi.

4.4.2.3 Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật ở đỉnh núi

C ng giống nhƣ nhiều nơi khác, rừng trên đỉnh núi thấp đá vôi ở Phong nậm c ng bị tác động ít nhiều trong những n m qua, vì thế n c cấu trúc đơn giản, chỉ gồm một tầng cây gỗ - tầng ƣu thế sinh thái, cấu trúc tầng tán không liên tục, gồm những loài chủ yếu nhƣ: Thích, Rè, Nghiến, Sơn trâm lá to, Cò ke, Mạy puôn, Dẻ cau

Các loài cây bụi ƣu thế ở đây thuộc họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Vang (Ceasalpiniaceae) Các loài bì sinh thuộc họ Phong lan (Orchidaceae)

Kiểu sinh cảnh này thường bắt gặp Vượn Cao Vít nghỉ chuốt lông và ngủ đêm tại các điểm giáp đỉnh đèo Ảnh 3 Phân bố thực vật ở đỉnh núi.

4.5 Thành phần thực vật làm thức ăn cho Vƣợn Cao Vít

Tình hình quản lý và giải pháp bảo tồn

4.6.1 Những kết quả đạt đƣợc của công tác bảo tồn

Từ khi khu bảo tồn đƣợc thành lập những nỗ lực bảo tồn của tổ chức FFI cùng với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng, hạt kiểm lâm huyện Trùng Khánh cùng với nhân dân hai xã Phong Nậm và Ngọc Khê đặc biệt là các thôn bản giáp ranh với khu bảo tồn thì công tác bảo tồn đã đƣợc duy trì và đạt đƣợc nhiều kết quả nhất định nhƣ Rừng dần đƣợc hồi phục và c những dấu hiệu khả quan, đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng và số lần bắt gặp loài Vƣợn Cao Vít t ng lên Chất lƣợng và số lƣợng cây tái sinh, đặc biệt là các loài đặc trƣng của núi đá vôi nhƣ Nghiến Burretiodendron hsienmu ,Trai lý

(Garcinia fragaeoides đã dần đƣợc phục hồi Trong suốt các n m từ 2007-

2010 không c cá thể Vượn nào bị bắn, trong số 84 người thuộc 17 thôn chiếm khoảng 10% số hộ thuộc hai xã đƣợc phỏng vấn đều khẳng định rất sẵn l ng cam kết bảo tồn vƣợn Cao Vít

Tuy nhiên nhận thức chung về việc sử dụng tài nguyên rừng của người dân ở đây c ng chƣa đƣợc đầy đủ Các hoạt động khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ làm nhiên liệu, dược liệu, thức n gia súc vẫn diễn ra gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của Vƣợn Cao Vít

Bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc vẫn c n một số vấn đề đang là mối đe dọa đối với loài Vƣợn Cao Vít nhƣ:

Khu vực sinh sống phù hợp c n lại hiện nay của loài Vƣợn này c n rất nhỏ Chúng sinh sống hạn chế trong một khu vực chỉ rộng khoảng 3000 ha Nếu khu vực rừng xung quanh không đƣợc phục hồi, sinh cảnh hiện c của Vƣợn Cao Vít sẽ sớm hạn chế quy mô phát triển quần thể của loài này Đã c một vài quan sát về các hành vi bất thường của nh m vượn này trong khu bảo tồn, nhƣ c một vài nh m gia đình Vƣợn với hai cá thể Vƣợn cái đang nuôi con trong cùng một gia đình và thời gian h t của chúng c ng ngắn hơn bình thường Chưa rõ đây c phải là đặc điểm riêng biệt của loài này hay những hạn chế trong sinh cảnh đã khiến chúng phải thay đổi hành vi

4.6.2.2 Thu chặt củi và đốt than củi

Hoạt động thu hái củi làm chất đốt đã đƣợc xác định là mối đe dọa chính đối với loài Vƣợn vì hoạt động này là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái rừng và suy thoái sinh cảnh của loài này Mặc dù hoạt động đốt than củi về cơ bản đã không c n tiếp diễn, cho đến gần đây vẫn c dấu hiệu cho thấy c n tồn tại một số điểm đốt than trong khu bảo

Ch n thả gia súc tự do là một nguyên nhân gây suy thoái rừng trong toàn huyện Đây c ng là nguyên nhân rất nổi bật gây ra sự suy thoái rừng trong khu bảo tồn Dê đƣợc xem là loài phá hoại nhất vì th i quen n tạp và khả n ng leo trèo đến bất cứ loại địa hình nào của chúng Trâu b c ng đƣợc thả trong khu bảo tồn Thêm vào đ việc ch n thả gia súc tự do ngoài khu bảo tồn c ng hạn chế việc sử dụng đất này cho các mục đích khác, và do đ lại làm t ng nhu cầu sử dụng các nguồn tài nguyên c trong khu bảo tồn

Gỗ đƣợc khai thác từ khu bảo tồn để làm nhà, mặc dù ở mức độ ít hơn trước một phần bởi vì c n rất ít cây gỗ phù hợp c n s t lại Khai thác gỗ để làm và sửa guồng nước c ng như các phai đập c ng được xác định là một nguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng suy thoái rừng trong khu bảo tồn

4.6.2.5 Hoạt động canh tác nông nghiệp

Các hoạt động canh tác ngô hiện đang diễn ra trong khu bảo tồn c ng gây tác động lên các loài động thực vật rừng, gây nguy cơ cháy rừng, hạn chế rừng phục hồi và tạo ra nguy cơ về khả n ng đốt rừng mở rộng nương rẫy

4.6.2.6 Thu hái lâm sản ngoài gỗ

Hoạt động thu hái lâm sản ngoài gỗ không đƣợc kiểm soát chủ yếu là các loài cây làm dƣợc liệu nhƣ: Thất diệp nhất chi hoa Paris polyphylla Smith ), Đảng sâm Codonopsis javanica ) Hoàng tinh trắng ( Disporopsis longifolia Craib ) Các loài làm cây cảnh: Lan hài vàng Paphiopedilim helenae Aver ), Lan hài hàng Paphiopedilum hangianum H Perner & O

Gruss ) Các loài làm thức n cho Heo: Cơm lênh Pothos chinensis (Raf ) Merr ), Cơm lênh lá xẻ

4.6.3 Đề xuất giải pháp phát triển rừng ở vùng lõi Để hoạt động bảo tồn mang tính phát triển bền vững tài nguyên rừng, tạo sinh cảnh tốt cho loài Vƣợn Cao Vít sinh sống thì phải c sự chung tay g p sức của tất cả các ban ngành chính quyền và người dân địa phương Xuất phát từ những gì tôi đã nghiên cứu đƣợc và nhiệm vụ đặt ra của khu bảo tồn c ng nhƣ những kh kh n c n tồn tại Tôi xin đề xuất một số giải pháp cho công tác bảo tồn nhƣ sau:

1 Thiết chặt công tác tuần tra bảo vệ rừng để bảo tồn thảm thực vật hiện c , đặc biệt là các loài cây làm thức n của Vƣợn, nhằm mở rộng sinh cảnh sống c ng nhƣ nguồn thức n cho Vƣợn Cao Vít trong tương lai

2 Bảo vệ các loài cây quý hiếm đã và đang phục hồi trở lại do bị khai thác kiệt trong quá khứ để nâng cao giá trị của rừng

3 Do địa hình ở đây cao và hiểm trở, toàn khu vực của vùng lõi là đá tai mèo nên việc đi lại để trồng và ch m s c rừng là rất kh kh n, chính vì thế chúng ta nên lợi dụng lớp cây tái sinh tự nhiên đang sinh trưởng và phát triển tốt ở đây để phục hồi rừng là biện pháp tốt nhất

Kết luận …

Sau khi nghiên cứu hiện trạng tài nguyên thực vật rừng ở vùng núi đá vôi tại vùng lõi khu bảo tồn loài Vƣợn Cao Vít tôi rút ra một số kết luận sau:

1 Vùng lõi khu bảo tồn loài Vƣợn Cao Vít c tổng diện tích là 1600 ha nằm trong địa phận 2 xã Phong Nậm và Ngọc Khê Thảm thực vật ở đây đã bị tác động mạnh của con người trong quá khứ, hiện tại rừng ở đây đang dần đƣợc phục hồi Về phân loại trạng thái rừng thì vùng lõi c 4 trạng thái rừng chính, đ là IIIA1, IIIA2, IIIA3 và trạng thái rừng IIIB

2 Vùng lõi khu bảo tồn c ít nhất 90 loài thuộc 71 chi, 53 họ của 4 ngành thực vật c mạch bậc cao Loài cây chiếm ƣu thế ở vùng lõi là Mạy puôn, Bã đậu, Dướng, Rè và Nghiến Loài Nghiến ở tầng cây cao chủ yếu là những cá thể còn bé c đường kính từ 6 ÷ 25 cm Loài cây quý hiếm c n gặp là Nghiến, Trai lý, Đảng sâm, Thất diệp nhất chi hoa, Hoàng tinh hoa trắng, Lan hài vàng, Lan hài hàng

3 Cấu trúc rừng của trạng thái IIIA 1 đã bị phá vỡ hoàn toàn Trạng thái rừng IIIA 2 đã c dấu hiệu phục hồi nhƣng tầng tán vẫn chƣa liên tục Ở trạng thái IIIA3 và IIIB c cấu trúc tầng tán gần liên tục, tuy nhiên trạng thái IIIB lại c loài cây đơn giản, mật độ thấp Ở chân núi thành phần loài cây đa dạng hơn ở sườn và đỉnh núi do c tầng đất dày và m hơn Thực vật ở sườn núi ưu thế là Mạy puôn đạt từ 55.6 ÷ 81.5 % trong các ô tiêu chu n ở vị trí sườn, cấu trúc tầng tán gần liên tục Ở đỉnh núi thực vật c cấu trúc đơn giản, tầng tán bị phá vỡ

4 Trong số 90 loài thực vật điều tra đƣợc thì c 19 loài nằm trong thành phần thức n của Vƣợn chiếm 21.34 % trong tổng sồ loài thực vật c ở vùng lõi

5 Công tác tuyên truyền, tuần tra bảo vệ rừng ở đây đƣợc tiến hành thường xuyên và nghiêm túc, do đ đã đạt được những kết quả nhất định nhƣ Rừng dần đƣợc hồi phục và c những dấu hiệu khả quan, đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng và số lần bắt gặp loài Vƣợn Cao Vít t ng lên Chất lƣợng và số lƣợng cây tái sinh, đặc biệt là các loài đặc trƣng của núi đá vôi nhƣ Nghiến Burretiodendron hsienmu ),

Trai lý Garcinia fragaeoides đã dần đƣợc phục hồi trở lại.

Tồn tại

Do điều kiện thực tế, thời gian và n ng lực bản thân c n hạn chế nên đề tài không thể đề cập hết mọi vấn đề do đ vẫn c n tồn tại những vấn đề sau:

1 Đề tài mới nghiên cứu đƣợc cấu trúc rừng, tổ thành rừng và cấu trúc mật độ, chƣa đề cập đến tuổi của rừng

2 Đề tài không tập trung nghiên cứu về Vƣợn Cao Vít nên tôi chỉ liệt kê đƣợc những loài cây làm thức n của Vƣợn Cao Vít thông qua phỏng vấn và thu thập đƣợc trong quá trình điều tra, do đó chƣa thể thống kê hết đƣợc những loài cây mà Vƣợn đã từng n

3 Thời gian nghiên cứu không phải là mùa sinh trưởng của một số loài nên việc giám định tên cây và lấy mẫu gặp nhiều kh kh n.

Kiến nghị …

Để phục hồi sinh cảnh của loài Vƣợn Cao Vít ở đây, đồng thời để bảo vệ tài nguyên rừng trong khu vực n i chung và các loài thực vật đặc hữu n i riêng đƣợc bảo vệ trên nguyên tắc bảo tồn đi đôi với phát triển kinh tế – xã hội Tôi c một số kiến nghị sau:

1 Triển khai thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển kinh tế xã hội cho nhân dân 3 xã vùng đệm nhất là hệ thống điện lưới, đường giao thông, trường học, trạm y tế Phát triển nghề phụ cho bà con nhằm ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

2 Nâng cao n ng lực quản lý, nghiệp vụ và đầu tƣ máy m c trang thiết bị cho ban quản lý khu bảo tồn để làm tốt công tác tuần tra giám sát và bảo vệ khu bảo tồn

3 Việc duy trì các hoạt động của khu bảo tồn, tổ tuần tra bảo vệ rừng và chính quyền địa phương một cách bền vững cần một nguồn quỹ tài chính thỏa đáng

4 Cần khuyến khích và đầu tƣ cho các công trình nghiên cứu khoa học trong khu bảo tồn, để c cơ sở đánh giá chung cho toàn khu vực một cách khách quan hơn

1 Bộ khoa học – Công nghệ và Môi Trường 2007), Sách đỏ Việt Nam – phần thực vật Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội

2 Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Cao Bằng 2006), Dự án thành lập khu bảo tồn loài

Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

3 Chính phủ Việt Nam 2006 , Nghị định 32/NĐ – CP/2006

4 Viện điều tra quy hoạch rừng (2009), Viet Nam forest trees Nhà xuất bản Hà Nội

5 Vụ khoa học công nghệ và chất lƣợng sản ph m – Bộ NN PTNT 2000 ,

Tên cây rừng Việt Nam NXB Nông nghiệp, Hà nội

6 Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyền 2000 , Giáo tr nh thực vật rừng, NXBNN

7 Võ V n Chi, Từ đi n thực vật rừng

8 Nguyễn V n Dƣỡng, Trần Hợp (1970), K thuật thu hái m u vật làm tiêu bản cây cỏ NBX Nông Thôn, Hà Nội

9 Trần Ngọc Hải 2006 , S tay hướng d n nhận biết một số loài cây qu hiếm c a

Việt Nam WWW - Chương trình hỗ trợ Đông Dương

10 V Tiến Hinh – Phạm Ngọc Giao, 1997 Điều Tra ừng Giáo trình Trường Đại Học Lâm Nghiệp NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

11 Nguyễn V n Huy – Trần Ngọc Hải 2004 , Bảo tồn thực vật rừng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

12 Đỗ Tất Lợi (1996), Nh ng cây thuốc và v thuốc Việt Nam NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội

13 Hoàng Kim Ng – Phùng Ngọc Lan 1998 , Sinh thái rừng Giáo trình trường Đại Học Lâm Nghiệp NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

14 Phạm Nhật - Trần Ngọc Hải và nh m tác giả 2003 , S tay điều tra và giám sát đa dạng sinh h c

15 Nguyễn Tập 2007 , C m nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam – Mạng lưới lâm sản ngoài gỗ

16 Thái V n Trừng 1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội

PHỤ BIỂU K T QUẢ TỔNG HỢP NGUỒN GỐC VÀ CHẤT LƢỢNG TÁI SINH TOÀN RỪNG

Nguồn gốc tái sinh Chất lƣợng tái sinh

Hạt Chồi Tốt Trung bình Xấu

PHỤ BIỂU 2 PH N BỐ C Y TÁI SINH THEO CẤP CHI U CAO H

Trạng thái rừng ÔTC Tổng số cây

PHỤ BIỂU 3 CẤU TRÚC TẦNG THỨ THEO CÁC TRẠNG THÁI

Công thức tổ thành Độ tàn che trung bình

Tầng cây cao Tầng cây tái sinh Tầng cây bụi thảm tươi,

Hv + D + NN + Thmx + Trt + 1.01Lkh

3.3Bđ + 1.4Mp + 1.2Nr + Dch + Ngh + 2.1Lkh

Cơm lênh, Cơm lênh lá xẻ, Xấu hổ, Củ nâu, Sẹ, Dương xỉ, Cỏ lá tre, Cơm lênh, Cơm lênh lá xẻ, Mua, Tứ thƣ hồng, Mây nếp

3.7Ngh + 3.3Mp + 1.9Dch + 1.1Trl + 1.01Lkh

Dương xỉ, Cơm lênh, Cơm lênh lá xẻ, Sẹ, Đơn nem, Mua tím, Hoàng tinh hoa trắng, Lan hài vàng, Tứ thƣ gân rõ, Móng bò hoa vàng

3.5Mp + 2.0Ngh + 1.1Ck + 1.1Vg + Tbht + Nr + 1.01Lkh

Cơm lênh, Khoai nƣa, Dương xỉ, Cỏ lá tre, Xấu hổ, Cốt toái bổ, Củ nâu, Đảng sâm, Mâm xôi, Mây nếp, Tứ thƣ gân rõ, tứ thƣ hồng, Tầm gửi

10Mp + 1.01Lkh 3.2Mp + 1.8Bđ + 1.8Dch

Cơm lênh, Dương xỉ, Thất diệp nhất chi hoa, Guột, Cơm lênh lá xẻ, Sẹ, Khoai nƣa, Mây nếp, Củ nâu

Ngày đăng: 23/06/2021, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học – Công nghệ và Môi Trường 2007), Sách đỏ Việt Nam – phần thực vật. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sách đỏ Việt Nam – phần thực "vật
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ
2. Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Cao Bằng 2006), Dự án thành lập khu bảo tồn loài Vượn Cao Vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án thành lập khu bảo tồn loài
4. Viện điều tra quy hoạch rừng (2009), Viet Nam forest trees. Nhà xuất bản Hà Nội 5. Vụ khoa học công nghệ và chất lƣợng sản ph m – Bộ NN PTNT 2000 ,Tên cây rừng Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viet Nam forest trees". Nhà xuất bản Hà Nội 5. Vụ khoa học công nghệ và chất lƣợng sản ph m – Bộ NN PTNT 2000 , "Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Viện điều tra quy hoạch rừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội 5. Vụ khoa học công nghệ và chất lƣợng sản ph m – Bộ NN PTNT 2000
Năm: 2009
6. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyền 2000 , Giáo tr nh thực vật rừng, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo tr nh thực vật rừng
Nhà XB: NXBNN
8. Nguyễn V n Dƣỡng, Trần Hợp (1970), K thuật thu hái m u vật làm tiêu bản cây cỏ NBX Nông Thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K thuật thu hái m u vật làm tiêu bản "cây cỏ
Tác giả: Nguyễn V n Dƣỡng, Trần Hợp
Năm: 1970
9. Trần Ngọc Hải 2006 , S tay hướng d n nhận biết một số loài cây qu hiếm c a Việt Nam WWW - Chương trình hỗ trợ Đông Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: S tay hướng d n nhận biết một số loài cây qu hiếm c a "Việt Nam
10. V Tiến Hinh – Phạm Ngọc Giao, 1997. Điều Tra ừng. Giáo trình Trường Đại Học Lâm Nghiệp. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều Tra ừng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
11. Nguyễn V n Huy – Trần Ngọc Hải 2004 , Bảo tồn thực vật rừng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn thực vật rừng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
12. Đỗ Tất Lợi (1996), Nh ng cây thuốc và v thuốc Việt Nam. NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh ng cây thuốc và v thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
13. Hoàng Kim Ng – Phùng Ngọc Lan 1998 , Sinh thái rừng Giáo trình trường Đại Học Lâm Nghiệp. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
14. Phạm Nhật - Trần Ngọc Hải và nh m tác giả 2003 , S tay điều tra và giám sát đa dạng sinh h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: S tay điều tra và giám sát
15. Nguyễn Tập 2007 , C m nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam – Mạng lưới lâm sản ngoài gỗ Sách, tạp chí
Tiêu đề: C m nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam –
16. Thái V n Trừng 1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.Websites tra cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
3. Chính phủ Việt Nam 2006 , Nghị định 32/NĐ – CP/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm