- Thông qua báo cáo quan trắc chất lượng môi trường nước hàng năm và lấy mẫu nước thải qua từng công đoạn xử lý tại nhà máy xử lý nước tập trung KCN Phú Nghĩa rồi mang đi phân tích tại t
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tổng quan về khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm về Khu công nghiệp, Khu chế xuất
Khu công nghiệp: là khu tập trung các doanh nghiệp, khu công nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm-hàng hóa công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định khu công nghiệp khu chế xuất
Khu chế xuất: là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định 29/2008/NĐ-CP quy định khu công nghiệp khu chế xuất
1.1.2 Giới thiệu chung về Khu công nghiệp và tác động của Khu công nghiệp đến môi trường
Từ cuối thế kỷ XIX các KCN đã bắt đầu hình thành và phát triển Năm
1896 KCN đầu tiên trên thế giới đƣợc thành lập ở Trafford Park thành phố Manchester nước Anh Tiếp theo Anh, các nước khác lần lượt thành lập các KCN nhƣ Hoa Kỳ (1899), Italia (1904) và sau những năm 50 của thế kỷ XX thì sự tăng trưởng của các KCN mới bắt đầu bùng nổ Hiện nay, theo số liệu nghiên cứu của hội đồng nghiên cứu phát triển quốc tế (IDRC) hiện tại có khoảng 12600 KCN nằm rải rác ở 90 quốc gia trên thế giới Với châu Á, KCN đầu tiên đƣợc thành lập ở Singapore (1951) ở Malaysia (1954), Ấn Độ (1955), khu vực châu Á có khoảng hơn 1000 KCN đang hoạt động (Malaysia có 166, Hàn Quốc 197 KCN, Nhật Bản 95 KCN)
Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Bùi Cách Tuyến cho biết, tính đến tháng 10/2014, trên cả nước đã có 209 khu công nghiệp đi vào hoạt động với tổng diện tích trên 47.300 hécta Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân trên 1 ha đất đã cho thuê đạt khoảng 1,6 triệu USD/ha/năm Đến nay, các khu công nghiệp đang tạo việc làm cho hơn 1,6 triệu lao động trực tiếp và gần 1,8 triệu lao động gián tiếp
KCN là một công cụ hiệu quả cho sự phát triển công nghiệp – giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến khích các hoạt động kinh tế của khu vực – các KCN đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng Song chúng cũng gây ra các vấn đề về môi trường, sức khỏe và an toàn Hiện nay, hầu hết các KCN được quy hoạch và vận hành đều quan tâm rất ít đến môi trường, do vậy đang dần phá huỷ nghiêm trọng môi truờng tại nhiều khu vực Các vấn đề chính về môi trường có liên quan đến KCN là phá hủy môi trường sống, làm mất đa dạng sinh học, gây ô nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và phóng xạ, chất độc hóa học, ô nhiễm đất, tai nạn công nghiệp, tràn dầu và hóa chất, thay đổi khí hậu toàn cầu, v.v…
Tác động môi trường của KCN phát sinh từ hai giai đoạn riêng biệt: giai đoạn quy hoạch và giai đoạn hoạt động Khi quy hoạch KCN, các nhà quy hoạch thường chỉ xem xét việc sử dụng đất và phát triển từ quan điểm thuần về tiếp thị và kỹ thuật Với cách làm này, vấn đề chi phí – hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng nhất, các nguồn tài nguyên quý giá thường bị bỏ qua Trong giai đoạn hoạt động, việc tập trung các nhà máy công nghiệp không được quản lý tốt chính là nguồn gây ô nhiễm không khí và nước thải trầm trọng cũng nhƣ gây tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm tiếng ồn, gây tai nạn công nghiệp, v.v… Theo thực tế cho thấy khi các nhà máy tập trung ở số lƣợng hàng chục đến hàng trăm các cơ sở nhỏ, vừa và lớn có thể tạo nên ảnh hưởng tích tụ nghiêm trọng từ nhiều nguồn ô nhiễm đến không khí, nước và cả đất Không những thế, nếu nhiều nhà máy sử dụng hóa chất nằm gần nhau, những hóa chất nguy hại có thể tương tác trộn lẫn gây ảnh hưởng tích tụ hay cộng sinh đến môi trường tự nhiên của khu vực và cộng đồng lân cận
1.1.3 Các vấn đề về môi trường nước trong các KCN ở Việt Nam
Sự ra đời và hoạt động của các KCN gắn liền với việc tiêu thụ một lượng nước và thải ra môi trường lượng nước thải rất lớn có mức độ ô nhiễm cao Tuy nhiên, theo số liệu thống kê, hiện cả nước mới có khoảng 80% các khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 20% số khu công nghiệp còn lại chƣa hoặc đang đầu tƣ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong đó có cả những khu công nghiệp đã lấp đầy 70%- 100% công suất xử lý nước Hầu hết nước thải của các nhà máy, xí nghiệp trong các KCN đều chưa được xử lý đúng mức trước khi thải ra môi trường xung quanh hoặc thải vào mạng lưới thoát nước chung Kết quả là tải lượng ô nhiễm trên hệ thống các nguồn tiếp nhận ngày một gia tăng do khả năng tự làm sạch của nguồn có giới hạn Do vậy nguồn nước trên các sông rạch xung quanh hoạt động của những KCN có dấu hiệu ô nhiễm và một vài kênh rạch đã bị ô nhiễm nặng, không còn đảm bảo cho bất cứ mục đích sử dụng nào
Một điều dễ dàng nhận thấy là các KCN tập trung đa số đều nằm gần các tuyến sông rạch và tất nhiên hệ thống sông rạch đó chính là nguồn tiếp nhận nước thải trực tiếp Và khi các KCN hình thành thì các chất thải của các nhà máy, xí nghiệp trực tiếp đổ ra sông rạch, làm cho nguồn nước sông rạch ô nhiễm trầm trọng Một ví dụ điển hình nhƣ sự tập trung số lƣợng lớn các KCN tập trung nằm dọc theo hệ thống lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai, làm cho chất lượng nước sông ở đây ô nhiễm trầm trọng (các kết quả tính toán cho thấy hiện tại các KCN hằng ngày thải vào hệ thống sông Sài G n – Đồng Nai khoảng 130000m 3 nước thải, trong đó có khoảng 23,2 tấn cặn lơ lửng (SS), 19,4 tấn BOD5, 41,3 tấn COD, 7,5 tấn Nitơ, 1 tấn Phospho và nhiều kim loại nặng cùng các chất độc hại khác, theo các tài liệu quy hoạch phát triển, dự báo vào năm 2010, các con số nói trên tương ứng sẽ là 1542000 m 3 nước thải/ngày đêm, trong đó có khoảng 278 tấn cặn lơ lửng, 231 tấn BOD5, 493 tấn COD, 89 tấn Nitơ, 12 tấn Phospho, v.v… [2]
Từ đó, có thể kết luận rằng tương lai phát triển các KCN tập trung dẫn tới tổng lượng nước thải từ các KCN tăng lên rất nhiều lần so với tải lượng ô nhiễm khổng lồ, vƣợt quá khả năng tự làm sạch của nguồn, hủy hoại môi trường nước mặt tự nhiên Do đó, nếu không áp dụng các phương án khống chế ô nhiễm thích hợp và hiệu quả thì các chất thải phát sinh sẽ gây tác động nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe nhân dân trong khu vực.
Tổng quan về khu công nghiệp Phú Nghĩa
Quyết định thành lập dự án : Quyết định số 2508/QĐ-UBND ngày 24/12/2008 của UBND tỉnh Hà Tây về việc thành lập KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch tổng thể KCN Phú Nghĩa
Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội nằm trong quy hoạch chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây, cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 20 km về phía Tây Nam qua Thành phố Hà Đông; có đường QL6A, 21A, đường 80 và đường sông (sông Bùi và sông Đáy) chạy qua, nằm giữa tam giác du lịch Hà Nội - Ba Vì - Chùa Hương Với diện tích 232,9 km2 và dân số 271.761 người, huyện Chương Mỹ là huyện của ngõ của Thủ đô Hà Nội, là huyết mạch giao thông giữa thủ đô với các tỉnh phía Tây Bắc tổ quốc Sở hữu vị trí đắc địa để phát triển kinh tế, thu hút đầu tƣ
Nhằm tối ƣu hóa những lợi thế trên, ngày 24/12/2008, UBND tỉnh Hà Tây (cũ) đã ký quyết định số 2508/QĐ-UBND chính thức thành lập KCN Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ và giao Tập đoàn Phú Mỹ làm chủ đầu tư với diện tích giai đoạn 1 là 170,1ha, trên cơ sở sáp nhập các Cụm, Điểm công nghiệp đã có và mở rộng thêm phần diện tích mới, với mong muốn thu hút đầu tƣ vào huyện, thu hút nguồn lao động, tạo công ăn việc làm Thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
Với việc tập trung đầu tƣ xây dựng, Khu công nghiệp Phú Nghĩa đã trở thành Khu công nghiệp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ, hiện đại, đến nay Khu công nghiệp Phú Nghĩa đã cơ bản hoàn thành công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, đã thu hút và lựa chọn được trên 60 nhà đầu tư trong và ngoài nước có quy mô đầu tư lớn với trình độ khoa học công nghệ và máy móc thiết bị hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường với diện tích chuyển nhượng đạt trên 70% diện tích giai đoạn 1, cụ thể nhƣ:
Hiện tại KCN Phú Nghĩa đã có trên 60 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, các doanh nghiệp khác đang tiến hành triển khai xây dựng nhà xưởng, chuẩn bị đi vào sản xuất kinh doanh
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa (giai đoạn I) do Tập đoàn Phú Mỹ làm chủ đầu tƣ, có công suất thiết kế 2000m3/ngày đêm với tổng vốn đầu tƣ 28 tỷ đồng; thời gian xây dựng 6 tháng Đây là công trình trọng điểm, tiêu biểu của các KCN trên địa bàn nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung Với thông điệp vì môi trường sống xanh, sạch đẹp, phát triển công nghiệp gắn liền với bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững của xã hội
Nhà máy sử dụng công nghệ sinh hóa, dùng bùn hoạt tính SBR theo quy chuẩn TCVN 5945 2005, đảm bảo xử lý với chất lượng nước đầu ra đạt giá trị C cột A theo QCVN24: 2009/BTNMT Đội ngũ vận hành là Xí nghiệp vận hành thuộc Tập đoàn Phú Mỹ được xây dựng cạnh nhà máy xử lý nước thải với cơ chế vận hành tự động kết hợp với thủ công Xí nghiệp vận hành sẽ luôn theo dõi hoạt động của nhà máy và đề xuất phương án xử lý dựa trên tình hình thực tế, nhằm đảm bảo thực hiện tốt các qui định bảo vệ môi trường Với việc đưa Nhà máy xử lý nước thải tập trung vào vận hành, KCN Phú Nghĩa cam kết tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường của pháp luật
Hiện nay, đã có một số nghiên cứu về hệ thống xử lý nước thải tập trung khu vực KCN Phú Nghĩa nhƣ đề tài “Khảo sát và đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội” của Nguyễn Trọng Mai – 2014 đã nghiên cứu đƣợc hiệu quả kinh tế và hiệu quả về mặt môi trường thông qua phân tích, đánh giá và thu thập số liệu từ nhà máy Đề tài mới tập trung nghiên cứu về hiệu quả xử lý của mô hình đang áp dụng mà chƣa đƣa ra đƣợc đề xuất thiết kế mô hình mới đáp ứng cho những nhƣợc điểm mà mô hình cũ còn tồn tại Đề tài: “ Đề xuất thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung phía Bắc Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương
Mỹ, Hà Nội” của Phạm Thị Việt Nga – 2014 mới đề xuất đƣợc quy trình công nghệ và tính toán được một số thông số ký thuật cho hệ thống xử lý nước thải phía Bắc KCN Phú Nghĩa Đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thiết kế mô hình xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Phú Nghĩa” sẽ giải quyết những tồn tại trên Đề tài đưa ra những đề xuất thiết kế để nước thải của KCN đƣợc giải quyết triệt để và hiệu quả hơn.
Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải
1.3.1 Khái niệm và nguồn gốc nước thải
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn có giá trị trực tiếp đối với quá trình đó nữa
Như vậy nước thải nước thải có nguồn gốc từ hoạt động của con người và tự nhiên Đối với nguồn gốc nhân tạo, nước thải được sinh ra từ hoạt động sống (ăn, uống, tắm giặt…), sản xuất công nghiệp (sản xuất thực phẩm, vật liệu xây dựng, giấy, hóa chất…) và sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu, chăn nuôi…) Nước thải có nguồn gốc tự nhiên sinh ra từ các quá trình tự nhiên nhƣ mƣa, tuyết tan, lũ…
1.3.2 Đặc tính của nước thải Đặc tính của nước thải phụ thuộc vào nguồn gốc phát sinh ra chúng Việc xác định tính chất vật lý và thành phần sinh hóa học của nước thải là cần thiết để đánh giá, quản lý chất lượng môi trường nước và để lựa chọn công nghệ và thiết kế công trình xử lý nước thải phù hợp và hiệu quả Nhìn chung, nước thải có những đặc tính điển hình sau đây:
- pH thấp hoặc cao: sự có mặt của các axit, muối axit, kiềm là nguyên nhân làm cho pH của dòng thải cao hơn hoặc thấp hơn 7
- Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp: nước thải từ các khâu làm lạnh, thiết bị trao đổi nhiệt làm nhiệt độ của nước cao hoặc thấp so với tiêu chuẩn đều ảnh hưởng tới sự sống của các loài sinh vật thủy sinh trong nguồn nước tiếp nhận
- Tổng chất rắn (TDS): Hầu hết nước thải đều chứa chất rắn tan và không tan Sự có mặt của chúng trong nước là nguyên nhân làm nước bị đục, có màu, mùi vị khó chịu và làm giảm sự khuếch tán ánh sáng và oxi vào nước Tổng chất rắn bao gồm: chất rắn lơ lửng, keo và chất rắn hòa tan
- Hàm lượng oxi hòa tan (DO): hàm lượng oxi hòa tan trong nước phản ánh mức độ ô nhiễm của nước thải Trong điều kiện tự nhiên, oxy khuếch tán từ không khí vào nước, cung cấp nguồn dưỡng khí cho các loài thủy sinh, sự giảm thiểu oxy hòa tan là dấu hiệu cho thấy nước có chứa chất bẩn Nồng độ oxy hòa tan là cơ sở để xác định hàm lƣợng các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học
- Chứa chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học: sự có mặt của chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học là nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm hàm lƣợng oxi hòa tan trong nước và được phản ánh thông qua nhu cầu sinh hóa (BOD-Biochemical Oxigen Demand) Trong môi trường nước, thực vật và vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan trong quá trình sinh hóa Nhu cầu oxy sinh hóa càng cao chứng tỏ dòng thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Việc xác định BOD còn nhằm xác định hàm lượng chất hữu cơ trong nước thải làm cơ sở để tính toán thiết kế thiết bị xử lý và xác định hiệu suất làm việc của một số công trình xử lý
- Chứa chất hữu cơ khó phân hủy sinh học: Nước thải của nhiều ngành sản xuất chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy sinh học và đƣợc phản ánh thông qua chỉ số COD (Chemical Oxygen Demand) COD là lƣợng oxy cần thiết để oxy hóa học các chất hữu cơ trong nước thải để tạo thành CO 2 và nước
- Chứa chất dinh dƣỡng Nito và Phot-pho: Nito và Photpho là những nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho các sinh vật sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, sự có mặt của chất dinh dƣỡng chứa Nito và Photpho phản ánh mức độ ô nhiễm của nước thải Nước thải chứa nhiều dinh dưỡng Nito và Photpho gây phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận và ảnh hưởng tới sự sống của các loài thủy sinh nơi đó
- Chứa kim loại nặng: Nước thải tại các KCN, khai thác mỏ… thường chứa nhiều kim loại nặng – một trong những tác nhân gây bệnh hiểm nghèo (như ung thư, tê liệt thần kinh…) cho con người Việc xác định hàm lượng kim loại nặng trong nước thải là điều cần thiết nhằm đưa ra biện pháp xử lý phù hợp, tránh nguy cơ ô nhiễm nước mặt và nước ngầm do tác nhân này
- Chứa chất hữu cơ độc hại: Nước thải của một số ngành công nghiệp nhƣ công nghiệp hóa chất, phân bón… có chứa các hợp chất độc hại nhƣ: trihalogen-methan (THM), dioxin, các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học… Hầu hết các loại hóa chất này đều tồn tại lâu trong môi trường và độc với sinh vật và con người
- Chứa vi sinh vật: Nước là một dạng vật chất đặc biệt có khả năng lan tràn dịch bệnh, sự có mặt của vi sinh vật biểu thị chất lượng môi trường nước Các loài vi sinh thường có trong nước thải bao gồm: vi khuẩn, virut, động vật đơn bào, giun ký sinh và các bệnh thường gặp do chúng gây nên như: bệnh tả, bệnh sốt thương hàn, khuẩn lỵ… Nước thải từ hoạt động sống và một số hoạt động sản xuất của con người (như chế biến thực phẩm, lò mổ gia súc…) thường chứa vi sinh vật
1.3.3 Các phương pháp xử lý nước thải
Có 3 phương pháp sử lý nước thải bao gồm: xử lý cơ học, xử lý hóa học và xử lý sinh học (Bảng 1.1)
- Phương pháp xử lý cơ học: bao gồm những công trình xử lý có nhiệm vụ loại bỏ các thành phần có kích thước và trọng lượng lớn có trong nước thải Những công trình này không làm thay đổi tính chất hóa học và sinh học của nước thải, nhưng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả xử lý cho các công đoạn tiếp theo
- Phương pháp xử lý hóa học: bao gồm các biện pháp xử lý nhằm loại bỏ các tác nhân ô nhiễm hoặc thu hồi các chất quý bằng các phản ứng hóa học Những phản ứng có thể là phản ứng oxi hóa khử, phản ứng tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy…
- Phương pháp xử lý sinh học: là phương pháp sử dụng vi sinh vật để chuyển hóa chất bẩn, chất độc hại Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ dạng hòa tan, keo, lơ lửng… nhƣ nguồn dinh dƣỡng cho quá trình sống của chúng
Bảng 1.1: Tổng quan về công nghệ và phương pháp xử lý nước thải
Công nghệ xử lý Phương pháp xử lý Công trình xử lý Mục tiêu xử lý
Xử lý sơ bộ Hóa lý
Tuyển nổi Hấp thụ Keo tụ
Tách các chất lơ lửng và khử màu
Trung hòa và khử độc nước thải
Cơ học Song chắn rác
Tách các tạp chất rắn và cặn lơ lửng
Sinh học Hồ sinh vật
Tách các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan
Khử trùng Trạm trộn Clo
Khử trùng trước khi xả ra nguồn
Xử lý bùn cặn Bể metan
Sân phơi bùn Trạm xử lý cơ học bùn cặn Ổn định và làm khô nguồn cặn
Cơ học Bể lọc cát Tách các chất lơ lửng
Sinh học Bể Aerotank bậc II
Bể lọc sinh học bậc
Hóa học Bể oxy hóa Khử Nito, Photpho và các chất khác
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Góp phần làm cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý nước thải ở khu công nghiệp
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước qua từng công đoạn xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương
- Đề xuất giải pháp cải thiện mô hình xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Phú Nghĩa.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi Khu công nghiệp Phú Nghĩa và khu vực xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Nghĩa
- Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá chất lượng nước và hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Phú Nghĩa
Từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện chất lượng nước xung quanh Khu công nghiệp Phú Nghĩa.
Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
2.3.1 Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý và xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
2.3.2 Nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tập trung khu vực nghiên cứu
- Đặc tính nước thải tập trung khu vực nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả mô hình thông qua phương pháp CBA (Cost- Benefit Analysis)
2.3.3 Nghiên cứu cải thiện thiết kế mô hình xử lý nước thải tập trung khu vực nghiên cứu
- Nghiên cứu mô hình xử lý nước thải tập trung
- Nghiên cứu cải thiện thiết kế mô hình xử lý nước thải tập trung
2.3.4 Nghiên cứu đề xuất giải pháp áp dụng mô hình xử lý nước thải tập trung khu vực nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý nước thải tập trung Để đánh giá thực trạng hoạt động quản lý và xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Phú Nghĩa, đề tài sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp kế số liệu: Đề tài kế thừa số liệu, thông tin từ các báo cáo môi trường của khu công nghiệp, khóa luận tốt nghiệp và tài liệu khác liên quan
- Phương pháp điều tra hiện trường: Tiến hành đi đến nhà máy xử lý nước thải và khu vực xung quanh nhà máy cũng như KCN Phú Nghĩa để tiến hành thu thập một số thông tin như: Sự bố trí của các công trình xử lý nước thải trong nhà máy, chất lượng nước qua mỗi công đoạn xử lý Phương pháp giúp quá trình nghiên cứu, kiểm chứng lại những số liệu, thông tin đã thu thập và tính toán đƣợc; nhìn nhận, đánh giá các vấn đề cần đƣợc ƣu tiên trong nghiên cứu
2.4.2.Đánh giá tính hiệu quả xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa Để đánh giá đặc tính nước thải tập trung khu vực nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp sau:
2.4.2.1 Đánh hiệu quả xử lý môi trường của mô hình đang vận hành
Nhằm đánh giá hiệu quả xử lý môi trường của mô hình đang vận hành, đề tài tiến hành phân tích các chỉ tiêu trong nước thải trước và sau khi xử lý bao gồm: pH, BOD 5 , COD, TSS, NH 4 + , P tổng , Coliform ở 2 bể là bể thu gom và bể khử trùng
Phương pháp lấy mẫu nước thải cần tuân theo tiêu chuẩn hiện hành: TCVN 5992-1995
Nguyên tắc lấy mẫu nước ngoài hiện trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Mẫu nước được lấy phải có tính đại diện cao
+ Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng mẫu phải đảm bảo sạch, có thể sử dụng các chất tẩy rửa và dung dịch axit để vô trùng dụng cụ
+ Mục đích của nội dung này là đánh giá chung về chất lượng nước thải đầu vào và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải KCN từ đó đề xuất thiết kế hệ thống xử lý nước thải mới do đó người thực hiện đã tiến hành lấy 6 mẫu nước thải tại bể tập trung nước thải, bể điều hòa, bể lắng lamen, bể SBR và bể khử trùng
+ Dụng cụ lấy mẫu: bình polyetylen có dung tích 1,5 lít, băng dính, bút đánh dấu, thước dài 2m…
+ Thời gian lấy mẫu: 14h ngày 22/03/2015
+ Đề tài tiến hành lấy 6 mẫu Phân bố ở các vị trí nhƣ bảng 1.3 và hình
4 Độ sâu lấy mẫu cách mặt nước 20cm
Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu nước phân tích
Ký hiệu Vị trí tọa độ Thể tích (lít) Thời gian lấy mẫu Đánh gíá chung
1.5 14h Nước đen, đục và có mùi rất khó chịu
1.5 14h5p Nước vẫn có màu đen, đục và có mùi khó chịu
1.5 14h10p Nước có màu đen, ít mùi hơn
1.5 14h15p Nước chuyển sang màu đục
M6 Tại đường ống thải ra của công ty dệt
1.5 14h25p Nước rất đục, có nhiều cặn bẩn, có mùi hôi khó chịu
Tại trạm xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa, tiến hành lấy mẫu và sử dụng máy đo nhanh của phòng thí nghiệm, đo nhanh các thông số: nhiệt độ, độ pH, độ đục
Các mẫu sau khi lấy đƣợc bảo quản kín trong bình polyetylen ở bóng tối và đưa đi phân tích tại phòng thí nghiệm trường Đại Học Lâm Nghiệp bằng các phương pháp phân tích có độ tin cậy vào kết quả cao Ngoài ra để xác định chỉ tiêu Coliform thì mẫu đƣợc mang đi phân tích tại phòng thí nghiệm trường ĐH Khoa học Tự Nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
Ngoài việc tiến hành các phép đo nhanh thực nghiệm tại địa điểm lấy mẫu, người làm đề tài đã tiến hành phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm phân tích môi trường để xác định các chỉ tiêu lý hóa trong nước Các thông số đƣợc tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm bao gồm: TSS, BOD 5 , COD, NH4
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS :
-Lấy 100ml mẫu nước cần phân tích lọc qua giấy lọc được sấy đến khi khối lƣợng không đổi m0 (mg)
-Đƣa giấy lọc có bám chất rắn lơ lửng vào tủ sấy ở nhiệt độ 105 0 C đến khối lƣợng không đổi m 1 (mg)
-Khối lƣợng chất rắn lơ lửng có trong 100ml mẫu đƣợc tính theo công thức:
TSS = (m0 –m1) × 1000 / V (mg/l) Trong đó: m0: Khối lƣợng giấy lọc đã sấy (mg) m 1: Khối lƣợng giấy lọc bám chất rắn lơ lửng sau khi sấy (mg) V: Thể tích mẫu phân tích
Nhu cầu oxi sinh hóa BOD 5 : Thông số BOD5 đƣợc xác định theo TCVN 6001-1995
- Nước pha loãng được chuẩn bị ở chai to, rộng miệng, tiến hành thổi không khí sạch ở 20 0 C vào nước cất bằng máy sục khí đến khi bão hòa oxi sau đó thêm 1ml dung dịch đệm Photphat có pH = 7,2; 1ml MgSO4.6H20 nồng độ 22,5 g/l; 1ml CaCl nồng độ 27,5 g/l; 1ml FeCl3 nồng độ 0,25 g/l vào
1 lít nước sục khí Sau khi sục khí nồng độ oxi hòa tan đạt ít nhất 8 mg/l
- Máy lấy mẫu cần đƣợc điều chỉnh pH = 7 bằng H 2 SO 4 1N hoặc NaOH 1N
- Chọn hệ số pha loãng thích hợp cho tính chất nước phân tích Ở đây, mẫu nước phân tích là nước thải tập trung KCN nên đề tài đã tiến hành lựa chọn hệ số pha loãng F = 100 ( lấy 3,5 ml mẫu phân tích pha loãng đến đầy bình BOD thể tích 350ml bằng nước pha loãng đã chuẩn bị) Khi pha loãng cần tránh không để oxi cuốn theo nước vào bình Sử dụng máy đo nhanh đo giá trị DO
-Nắp bình bằng nút có nhám đảm bảo không có khoảng không trong bình, thêm ít nước pha loãng vào phần loa miệng trên bình
- Mẫu phân tích và mẫu trắng đƣợc ủ ở nhiệt độ 20 0 C trong 5 ngày rồi tiếp tục đo giá trị DO mẫu sau khi ủ Hàm lƣợng oxi hòa tan đƣợc tính theo công thức:
BOD5 = (DO0 – DO5) × F Trong đó: DO5: hàm lượng oxi hòa tan trong mẫu nước sau khi ủ (mg/l)
Nhu cầu oxi hóa học COD: COD được xác định bằng phương pháp chuẩn độ Cromat Nguyên tắc của phương pháp này là dùng dung dịch
K2Cr2O7 để oxi hóa các hợp chất hữu cơ có trong mẫu trong môi trường axit, lƣợng K 2 Cr 2 O 7 còn dƣ đƣợc chuẩn độ bằng dung dịch muối Fe 2+ với chỉ thị Feroin:
Phản ứng diễn ra với sự có mặt H 2 SO 4 đặc và đun hồi lưu kín trong 2 giờ Chất chỉ thị Feroin khiến dung dịch chuyển màu xanh lá cây sang màu nâu đỏ Trình tự phân tích: Ống nung COD cần đƣợc làm sạch và rửa kỹ bằng H2SO4 20% Cho chính xác thể tích mẫu và hóa chất theo Bảng 2.2
Bảng 2.2: Thể tích mẫu và hóa chất cần dùng để xác định COD
Thể tích mẫu Dung dịch K 2 Cr 2 O 7-
Dung dịch H 2 SO 4 đặc (ml)
- Sau khi cho lần lƣợt các hóa chất, đặt ống nghiệm vào máy COD nung ở 150 0 C trong vòng 2 giờ
- Sau đun, đặt ống nghiệm để nguội ở nhiệt độ phòng rồi chuyển dung dịch trong ống nghiệm vào bình tam giác 100ml, tráng ống COD bằng nước cất
- Chuẩn độ K2Cr2O7 bằng Fe 2+ và chỉ thị Feroin
- Tiến hành mẫu trắng song song đồng thời
COD đƣợc tính theo công thức: CODTrong đó: C: nồng độ Fe 2+ (mol/l)
V 1 , V 2 (ml) thể tích dung dịch Fe 2+ chuẩn độ mẫu trắng và mẫu thử
Xác định hàm lượng amoni NH 4 + : Hàm lƣợng amoni NH 4 + đƣợc xác định bằng phương pháp so màu quang điện
- Lấy 1ml mẫu phân tích vào bình định mức 50ml, thêm 2ml dung dịch Seignetle 50%, 2ml dung dịch Netle rồi định mức đến vạch
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
KCN Phú Nghĩa nằm cách xa khu dân cƣ (cách khu dân cƣ gần nhất
800 -1000 m, khu dân cư của xã Ngọc Hòa) và nằm cuối các hướng gió chủ đạo là Tây Nam (mùa hè), Đông Bắc (mùa đông) Nằm trên quốc lộ 6 giữa hai thị trấn Xuân Mai và Trúc Sơn, là điểm kết của đường Lê Văn Lương kéo dài, KCN Phú Nghĩa sở hữu vị trí đắc địa để sản xuất kinh doanh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 20 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 40 km và cách cảng biển quốc tế Hải Phòng 120 km, quốc lộ 21A (đường Hồ Chí Minh) 5 km
3.1.2 Địa hình Địa hình của huyện Chương Mỹ khá đa dạng, vừa có đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ, vừa có đặc trƣng của vùng bán sơn địa với núi, sông, đồng, bãi, hồ, hang động, nằm xen kẽ lẫn nhau, chia thành 3 vùng rõ rệt: vùng bãi, vùng đồi gò và vùng chuyên lúa có các sông Đáy, sông Tích, sông Bùi chảy qua và các hồ chứa lớn như hồ Đồng Sương, Văn Sơn, hồ Miễu đã đƣợc quy hoạch để phát triển thành các khu du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng
Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông khô lạnh Tuy vậy do đặc điểm của địa hình nên cũng có các vùng tiểu khí hậu khác nhau
+ Nhiệt độ cao nhất trong năm: +38,2 0 C
+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm: +5 0 C
+ Nhiệt độ trung bình năm: +23 0 C
Thường phân bố không đều, thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 60% - 70% lƣợng mƣa trung bình năm
+ Lƣợng mƣa trung bình năm: 1620 mm
+ Lƣợng mƣa trung bình tháng: 135 mm
+ Lƣợng mƣa cao nhất năm: 2497.1 mm
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Huyện có diện tích tự nhiên là 232,26 km 2 , dân số 29,5 vạn người, với
32 đơn vị xã, thị trấn; mật độ trung bình 1,303 người/km 2 Trên địa bàn dân tộc Kinh chiếm đại đa số, dân tộc Mường tập tập trung ở 1 thôn Đồng Ké (thuộc xã Trần Phú) có khoảng 130 hộ với trên 500 nhân khẩu Ngoài ra còn có một số dân tộc thiểu số khác ở rải rác tại các xã, thị trấn
Toàn huyện có 68 000 hộ dân Có gần 100 cơ quan, đơn vị Nhà nước của trung ƣơng, thành phố đóng trên địa bàn, trên 600 doanh nghiệp, công ty, doanh nghiệp tƣ nhân đang tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp phần chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế trong những năm qua
Huyện Chương Mỹ đã phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp kết hợp với sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và dịch vụ Tất cả đều hướng tới mục tiêu xây dựng quê hương Chương Mỹ giàu đẹp, văn minh, tiến bộ, vững bước trên con đường hội nhập và phát triển
Sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp: Giá trị sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp ƣớc đạt 697,6 tỷ đồng bằng 99,2% so với kế hoạch, tăng 5,5% so với cùng kỳ Trong đó ngành nông nghiệp đạt 651,4 tỷ đồng, ngành lâm nghiệp đạt 14,5 tỷ đồng, ngành thủy sản đạt 31,7 tỷ đồng
Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN đạt 2,359 tỷ đồng bằng 99,2% so với kế hoạch tăng 14,8% so với cùng kỳ, trong đó giá trị công nghiệp - TTCN đạt 1 269 tỷ đồng, xây dựng cơ bản đạt 1 090 tỷ đồng bằng 102,2% so với kế hoạch và bằng 119,9% so với cùng kỳ Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - TTCN đạt 719 tỷ đồng và tăng 14,8% so với cùng kỳ
Hoạt động thương mại, dịch vụ: Giá trị sản xuất của ngành thương mại
- dịch vụ năm 2010 ƣớc đạt 609 tỷ đồng bằng 100% so với kế hoạch, tăng 16,9% so với cùng kỳ
3.2.3 Giáo dục và đào tạo
Huyện Chương Mỹ rất coi trọng nhân tố con người nên đã có những đầu tƣ xác đáng và hợp lý cho việc xây dựng, đổi mới hạ tầng và trang thiết bị cho nghành giáo dục - đào tạo Hiện nay, toàn huyện có 100% trường THCS, tiểu học và trên 80% trường mầm non được xây dựng kiên cố, cao tầng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa
4.1.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn I Để có một nhìn tổng quan, thuận lợi cho việc thiết kế và tính toán bổ sung mô hình thiết kế xử lý nước thải tập trung khu vực nghiên cứu, đề tài đã tiến hành vẽ sơ đồ mặt bằng tổng thể thoát nước ngầm trạm xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa với công suất 2000 m 3 /ngày đêm (Hình 4.1)
Tiêu chuẩn xả thải: cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT
Nguồn tiếp nhận: Máng Cửu Khê
Hiện nay, KCN có 56 doanh nghiệp đang hoạt động nhƣng mới có 18 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xử lý nước thải của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa Danh sách các công ty, doanh nghiệp đang xả nước vào hệ thống cống thoát được trình bày trong Phụ lục 02
Theo báo cáo khả thi của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải thì
Q = 6000 m 3 /ngày đêm chia làm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 2000 m 3 /ngày đêm (đang hoạt động)
+ Giai đoạn 2: 4000 m 3 /ngày đêm (chƣa xây dựng)
Hiện tại nhà máy mới vận hành khoảng 500 - 600 m 3 /ngày đêm
Hình 4.1: Sơ đồ mặt bằng hệ thống dẫn nước thải KCN Phú Nghĩa
4.1.2 Tiêu chuẩn nước xả thải vào hệ thống thoát nước thải của KCN
Theo quy hoạch, quy mô diện tích (giai đoạn I) của khu là 170ha, đƣợc đầu tƣ đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, với tổng vốn đầu tƣ 360 tỷ đồng Giai đoạn
2, sẽ mở rộng thêm 238ha, nâng tổng diện tích lên hơn 400ha, với nhiều hạng mục đầu tƣ Ông Chu Đức Lƣợng, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Tập đoàn Phú Mỹ (chủ đầu tƣ hạ tầng KCN Phú Nghĩa) cho biết, Phú Nghĩa hiện thu hút được 60 doanh nghiệp trong và ngoài nước, như các công ty: Sản xuất linh kiện điện tử Toyota Electric Control (Nhật Bản), TNHH Chee Wah, CP Rƣợu Việt Nam - Thụy Điển, May thời trang cao cấp Starlight (Xingapo), Thực phẩm SunjinMiwon (Hàn Quốc) với tổng vốn đầu tƣ khoảng 80 triệu USD
Sau gần 2 năm triển khai đầu tƣ xây dựng, đến nay KCN Phú Nghĩa đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển của một KCN bền vững, hiện đại với khu trung tâm điều hành rộng 2,5ha chuyên cung cấp các dịch vụ tiện ích cho doanh nghiệp, nhƣ thuế quan, hải quan, ngân hàng, phòng giới thiệu sản phẩm…
Bảng 4.1: Nồng độ giới hạn cho phép của các chất trong nước thải khi thải vào hệ thống thu gom chung của KCN
TT Tên hóa chất Nồng độ giới hạn Đơn vị
1 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ 25 mg/l
2 Các chất tổng hợp có hoạt tính bề mặt
Chất dễ oxi hóa anion 20 mg/l
Chất dễ oxi hóa không ion 50 mg/l
Chất trung gian anion 20 mg/l
Chất trung gian không ion 20 mg/l
10 Thuốc nhuộm lưu hóa 25 mg/l
11 Thuốc nhuộm tổng hợp 25 mg/l
Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa (2010)
Theo quy định của KCN Phú Nghĩa, nước từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi xả thải vào mạng lưới thoát nước chung của KCN, các doanh nghiệp phải xử lý sơ bộ nguồn nước thải đạt TCVN 5945 - 2005 nhằm hạn chế khả năng làm tắc máy bơm cũng nhƣ làm chết các sinh vật đƣợc nuôi để xử lý nước thải của hệ thống Dưới đây quy định một số thông số nằm trong giới hạn cho phép khi xả nước thải vào hệ thống Để nhà máy nước thải được hoạt động liên tục, người ta đã mướn 3 nhân công thay nhau trông nom, bổ sung chất dinh dƣỡng để nuôi sinh vật cũng như vận hành nhà máy và một người quản lý nhà máy Ngoài ra, đề tài cũng đã vẽ lại sơ đồ công nghệ hệ thống dẫn nước thải KCN Phú Nghĩa (Hình 4.2)
Hình 4.2:Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa
BỂ ĐIỀU CHỈNH pH (TK-103)
BỂ LẮNG lắng lamen (TK-106)
BỂ XỬ LÝ BÙN(TK-111)
MÁY ÉP BÙN FBS 01 polymer nguồn tiếp nhận đạt giá trị cột B QCVN 40:2011/BTNMT bánh bùn chở đi đổ bỏ hợp vệ sinh
SƠ ĐỒ KHỐI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
BỂ GOM (TK-101) Cặn rác chôn lấp
Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp được tách riêng với nước mưa (nước thải đã được xử lý cục bộ tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 - 2005, loại C).
Mô tả công nghệ nhà máy xử lý nước Khu Công nghiệp Phú Nghĩa:
Nước thải từ các nhà máy trong KCN được tách riêng với nước mưa (nước thải đã được xử lý cục bộ tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 -
2005, loại C) theo hệ thống thoát nước thải tập trung về bể thu gom (TK-101) và bể điều hòa (TK-102) lưu lượng của trạm xử lý nước thải tập trung với lưu lượng trung bình 125 m 3 /giờ Nước thải được dẫn qua thiết bị lược rác thô để loại bỏ cặn rắn có kích thước lớn hơn 5 mm và cát ra khỏi dòng thải Tại bể thu gom và là bể điều hòa bố trí hai bơm chìm nhằm bơm nước từ bể thu gom lên bể hòa trộn và điều chỉnh pH (TK-103) sau đó, nước sẽ tự chảy vào bể điều chỉnh pH (TK-103) Tại bể điều chỉnh pH, bố trí hệ thống châm pH và hệ thống khuấy trộn đều nhằm điều chỉnh pH của dòng nước Sau đó, dòng nước được dẫn qua bể châm PAC, polymer (TK-104) Tại đây, dòng nước được khuấy trộn đều với hoá chất PAC và polymer bằng động cơ khuấy nhằm tạo điều kiện tối ƣu để có thể hình thành bông keo tụ
Nước thải tiếp tục qua bể tạo bông (TK-105) Bể tạo bông (TK-105) có tác dụng tạo thời gian để có thể đạt hiệu suất tạo bông tối đa Sau đó, nước thải đƣợc dẫn qua bể lắng 1 (TK-106) - bể lắng lamen nhằm tách các cặn bông lơ lửng ra khỏi nước thải Nước từ bể lắng 1 (TK-106) được dẫn về bể SBR nhờ chênh lệch cao độ Trong bể SBR (TK-107, 108, 109 ), quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra nhờ quần thể các vi sinh vật hiếu khí và tuỳ tiện nhƣ Psedomonas, Zoogloea, Nitrobacter, Nitrosomonas,… phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm hoà tan trong nước thải Trong đó, Nitrobacter, Nitrosomonas chịu trách nhiệm oxy hoá amoni thành nitrit và nitrat Hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân huỷ đƣợc sử dụng để duy trì sự sống của vi khuẩn, vì vậy chỉ có một lƣợng nhỏ bùn hoạt tính đƣợc sinh ra Các chất hữu cơ được phân huỷ theo phương trình phản ứng sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ -> CO2+ H2O + …
Từ bể SBR, nước thải sau xử lý theo mẻ ở đây sẽ diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã qua xử lý sinh học sẽ được bộ thu nước (Decanter) thu về bể khử trùng (TK - 110) Tại đây nước thải sẽ được tiếp xúc với hoá chất chlorine theo dòng chảy ziczăc nhằm tạo thời gian tiếp xúc giữa nước thải và hoá chất khử trùng Nước thải sau xử lý đảm bảo luôn đạt tiêu chuẩn xả thải Cột A giá trị C, QCVN 40 – 2011/BTNMT trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Xử lý bùn và cặn rác: Ở bể lắng 1 (TK-106), cặn lắng đƣợc bơm về bể xử lý bùn (TK-111) Ở bể SBR (TK-107, 108, 109), lƣợng bùn sinh học dƣ sẽ đƣợc bơm bùn dƣ bơm về bể xử lý bùn (TK-111)
Với thời gian lưu thích hợp, bùn trong bể xử lý bùn (TK-111) được nén từ nồng độ 1% lên 2%, sau đó đƣợc bơm ra vào bộ keo tụ bùn (TK -112), đƣợc đƣa đến máy ép bùn băng tải Bánh bùn khô sau khi ép đƣợc đem đi xử lý nhƣ là một loại chất thải nguy hại với giá thành hơn 800 đồng/m 3
1 Song chắn rác: Được đặt tại đầu vào bể gom tiếp nhận nước thải, trong quá trình vận hành hệ thống xử lý cần định kỳ vớt rác trước song chắn rác để nước thải không bị cản chở khi chảy vào bể Để các thiết bị làm việc có hiệu quả, trước khi vận hành, người vận hành phải kiểm tra quan sát lượng nước thải được gom về bể điều hòa, nguồn điện, kiểm tra các van của máy bơm, máy thổi khí
Trong quá trình hoạt động các bể điều hòa, bể điều chỉnh pH, bể phản ứng, bể tạo bông, bể xử lý bùn đƣợc vung cấp khí liên tục để tránh hiện tƣợng yếm khí, lắng cặn xảy ra Việc cung cấp khí cho các bể nhờ máy thổi khí thể hoạt động ở 2 chế độ tự động và bằng tay Riêng ở bể SBR (107-108-109) khi hoạt động sẽ có 2 bể được sục khí, và 1 bể ở chế độ nghỉ (lắng bùn) Trước khi vận hành máy thổi khí đến các bể cần kiểm tra hệ thống van khí ở vị trí mở, nếu vận hành máy thổi khí mà các van đều đóng sẽ gây hiện tƣợng quá tải cho động cơ máy thổi khí dẫn đến cháy động cơ
Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tập trung Phú Nghĩa
4.2.1 Đặc tính nước thải tập trung khu vực nghiên cứu Đặc tính nước thải tập trung theo báo cáo môi trường hàng năm KCN Để có cơ sở khoa học đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy cũng nhƣ so sánh với kết quả phân tích của nghiên cứu, đề tài đã tiến hành tổng hợp kết quả phân tích của nhà máy từ báo cáo nhà năm về đặc tính của nước thải thông qua báo cáo quan trắc môi trường hàng năm Kết quả tổng hợp đƣợc thể hiện ở Bảng 4.2
Bảng 4.2: Đặc tính nước thải khu vực công nghiệp Phú Nghĩa
NT1 NT2 NT1 NT2 NT1 NT2
Nguồn: Tổng hợp báo cáo của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ (2012, 2013, 2014)
Trong đó: NT1 là Nước thải trước khi xử lý (từ các cơ sở xả thải đưa vào) và NT2 là Nước thải sau xử lý
Nhận xét: Từ bảng số liệu quan trắc chất lượng nước hàng năm của nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa ta thấy Trước khi xử lý ngoài pH ra thì các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước đều vượt quá Quy chuẩn cho phép Sau khi xử lý các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu và năm dưới Quy chuẩn cho phép Đặc tính của nước thải thông qua số liệu thu thập từ đề tài : Để đánh giá đặc tính của nước thải KCN và kiểm chứng với kết quả báo cáo của KCN đề tài đã tiến hành lấy mẫu và phân tích tại trung tâm thí nghiệm thực hành Khoa QLTNR & MT Kết quả đƣợc thể hiện tại bảng 4.3
Bảng 4.3: Kết quả phân tích đặc tính nước thải của đề tài
Từ kết quả bảng 4.3, đề tài đi đến một số nhận xét sau:
Nhóm các tác nhân hóa học : Sử dụng các chỉ tiêu pH, COD, BOD 5,
NNH4+, P tổng để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải Các chỉ tiêu này là các chỉ tiêu cơ bản, dễ xác định, nằm trong Quy chuẩn 40/2011: BTNMT cho hiệu quả đánh giá cao mà trường ĐH Lâm Nghiệp lại có đầy đủ các thiết bị để phân tích các chỉ tiêu này
Hình 4.3: Giá trị pH qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: QCVN40:2011/BTNMT quy định pH phải nằm trong khoảng 5.5-9 Nhìn vào biểu đồ ta thấy pH có sự tăng dần pH tăng dần từ các bể xử lý là do trong quá trình xử lý, người ta bổ xung thêm các chất tạo môi trường kiềm nhằm tăng cường hoạt động của vi sinh vật tuy nhiên sự tăng cường này vẫn không vượt ngưỡng cho phép từ tất cả các bể xử lý M6 là mẫu đƣợc lấy từ nhà máy may đạt pH nhỏ nhất nhƣng vẫn nằm trong quy chuẩn cho phép
Hình 4.4: Giá trị COD qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: Từ bảng 4.3 và hình 4.3 cho ta thấy qua mỗi công đoạn xử lý nồng độ COD lại giảm đi Qua bể khử trùng dòng nước thải qua xử lý đã đạt quy chuẩn cho phép về thông số COD Xử lý COD đạt hiệu suất cao nhất tại bể SBR Mẫu COD lấy tại nhà máy may có giá trị cao nhất Nguyên nhân là do tại vị trí lấy mẫu nước thải nhà máy may chủ yếu là chất hữu cơ từ nước thải sinh hoạt Nước thải này đã được xử lý sơ bộ và sẽ được dẫn về nhà máy xử lý nước thải chung của KCN
Hình 4.5:Giá trị BOD 5 qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: Qua bảng 4.3 và hình 4.4 cho ta thấy giá trị BOD5 giảm dần qua các công đoạn xử lý Khi đi qua bể khử trùng thì giá trị BOD5 đã đạt tiêu chuẩn cho phép Hiệu quả xử lý BOD5 của hệ thống là khá cao, đặc biệt là tại bể lắng lamen và bể SBR
Hình 4.6: Giá trị Amoni qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy ô nhiễm amoni từ các cơ sở xả thải là không cao, qua khảo sát ngẫu nhiên thì nhà máy may là hơn 100 mg/lít nhƣng hệ thống đã không xử lý amoni đạt yêu cầu Chỉ có bể SBR là cho thấy hiệu quả xử lý amoni rõ rệt nhƣng vẫn chƣa đạt Quy chuẩn cho phép Qua đây ta thấy cần phải cải tổ hệ thống để có thể xử lý amoni tốt hơn
Hình 4.7: Giá trị P tổng qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy giá trị P tổng thu đƣợc từ các bể xử lý là rất cao, vượt ngưỡng cho phép nhiều lần cho thấy nước thải đầu vào từ các cơ sở xả thải đến nhà máy là không đạt yêu cầu và có khả năng gây chết các sinh vật được nuôi để xử lý nước thải Sau khi xử lý qua bể khử trùng đã giảm đi nhiều nhƣng vẫn vƣợt ngƣỡng cho phép hơn 2 lần Qua khảo sát từ các báo cáo quan trắc môi trường hằng năm và đề tài khóa luận tốt nghiệp của anh Nguyễn Trọng Mai cho thấy P tổng đôi khi vƣợt ngƣỡng cho phép và từ đây ta thấy cần phải cải tạo hệ thống và theo dõi nước được xả thải từ các cơ sở sản xuất sao cho có thể xử lý P tổng đạt Quy chuẩn cho phép
Qua phân tích một số chỉ tiêu thuộc nhóm tác nhân hóa học, đề tài đi đến một số nhận xét: Nhìn chung các chỉ tiêu này đều vƣợt quy chuẩn cho phép nhiều lần trước khi xử lý, sau khi xử lý đã giảm đi nhiều lần COD và
BOD5 đã đạt yêu cầu còn Amoni và P tổng lại vƣợt Quy chuẩn cho phép Qua báo cáo quan trắc môi trường hàng năm cho thấy sau khi xử lý hai chỉ tiêu này vẫn nằm trong Quy chuẩn cho phép Nguyên nhân của sự sai khác này có thể là do sai số của người làm phân tích, do bảo quản mẫu, hoặc là do các cơ sở xả thải chƣa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn về đầu vào theo nhƣ quy định chung
TC 5945-2005 làm cho nước vào hệ thống xử lý chung bị vượt, nằm ngoài khả năng xử lý của nhà máy
Nhóm các tác nhân vật lý : Lựa chọn thông số TSS để khảo sát hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy Đây là hai thông số cơ bản trong nhóm các tác nhân vật lý Nhiệt độ cũng là một yếu tố cơ bản, nhưng nước thải khi đến nhà máy đã qua xử lý sơ bộ từ các cơ sở xả thải, và các loại hình sản xuất của các cơ sở cũng không có nguy cơ gây ô nhiễm nước do nhiệt độ nên nhiệt độ không phải là vấn đề cần quan tâm ở đây
Hình 4.8: Giá trị TSS qua các công đoạn xử lý
Nhận xét: Qua các bước xử lý ta thấy chất rắn lơ lửng TSS có sự giảm dần Nước đi ra qua bể khử trùng đã đạt tiêu chuẩn cho phép Tại bể lắng lamen, hiệu quả xử lý là cao nhất: Từ bể điều hòa chảy sang là 177 mg/lít, đi qua bể lắng lamen xử lý được chất rắn lơ lửng xuống còn dưới 100 mg/lít
Người ta bổ xung hóa chất là PAC và polyme vào bể lắng giúp hình thành các bông keo từ chất rắn lơ lửng, bổ xung thêm các tấm lamen dưới đáy bể làm hiệu quả xử lý tăng lên Qua khảo sát cho thấy bể lắng đã đạt hiệu quả cao về xử lý chất rắn lơ lửng
Qua phân tích một số chỉ tiêu thuộc nhóm tác nhân vật lý hóa học, đề tài đi đến một số nhận xét: Nhìn chung nhóm chỉ tiêu này nếu bị ô nhiễm thì dễ xử lý, mà đầu vào vƣợt quy chuẩn cho phép không nhiều Do đó TSS đƣợc xử lý đạt Quy chuẩn cho phép từ bể lắng lamen còn pH thì nằm trong Quy chuẩn cho phép ngay cả trước khi xử lý
Nhóm các tác nhân sinh học: Coliform là tác nhân dễ xác định mà lại đánh giá được mức độ ô nhiễm sinh học của nước thải cao
Coliform: Đầu vào từ bể điều hòa là 10820 MPN/100ml và đầu ra là bể khử trùng: 3020 MPN/100ml
Do nhiều hạn chế đề tài chỉ phân tích đƣợc đầu vào và đầu ra của nguồn nước thải để xác định Coliform Qua phân tích cho thấy nước thải đầu ra là hơn 3020 MPN, đã đạt quy chuẩn cho phép QCVN 40: 2011/BTNMT Đánh giá chung hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa: Từ các số liệu khảo sát đƣợc nhƣ trên ta có nhận định chung hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa công suất thiết kế 2000 m 3 /ngày đêm đã xử lý đạt yêu cầu về đầu ra về các chỉ tiêu nhƣ pH, TSS, COD, BOD 5 , Coliform Tuy nhiên, các chỉ tiêu nhƣ P tổng , NNH4+ xử lý chƣa đạt yêu cầu, cần phải cải tạo lại hệ thống xử lý nước thải để có thể xử lý đạt yêu cầu theo như QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Thiết kế mô hình xử lý nước thải tập trung KN Phú Nghĩa
4.3.1 Cơ sở khoa học thiết kế mô hình xử lý nước thải khu công nghiệp Để có căn cứ đề xuất thiết kế mô hình xử lý nước thải KCN, đề tài đã tiến hành đánh giá và phân tích một số khía cạnh về qui mô phát triển, qui định về pháp lý, kết quả phân tích hiệu quả xử lý nước thải hiện tại và quĩ đất hiện có của KCN Kết quả chi tiết được trình bày dưới đây:
Quy mô phát triển KCN giai đoạn 2015- 2025:Nhằm cụ thể hóa định hướng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của Thành phố Hà Nội và huyện Chương Mỹ trong giai đoạn từ 2015 đến năm 2020 cũng như chủ trương đầu tƣ phát triển các KCN tập trung của Thành phố Hà Nội Tập đoàn Phú Mỹ đã đầu tƣ xây dựng khu công nghiệp Phú Nghĩa giai đoạn II mở rộng thêm 238 ha, nâng tổng số lên trên 400 ha, với nhiều hạng mục đầu tƣ hấp dẫn Khu công nghiệp Phú Nghĩa giai đoạn II với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp được tập trung đầu tư sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước, chủ động bố trí các nhà máy, xí nghiệp theo quy hoạch phát triển và đảm bảo về việc bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững [11]
Theo quy định pháp lý: Nước thải từ nhà máy xử lý nước thải tập trung
KCN Phú Nghĩa sau khi xử lý đƣợc xả ra máng Cửu Khê phải đạt giá trị cột B QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp với thủy vực tiếp nhận là nước phục vụ cho mục đích sản xuất
Tính hiệu quả kinh tế, môi trường sinh thái, môi trường xã hội:
Mô hình mới đƣa ra sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Ban đầu có thể phát sinh chi phí nhƣng về lâu về dài sẽ cho hiệu quả kinh tế cao nhờ xử lý đƣợc một số chỉ tiêu ô nhiễm nhƣ Nitơ và Phốtpho mà mô hình cũ còn tồn tại
Do mô hình cũ còn tồn tại là sử lý P và N chƣa đạt yêu cầu Nếu xử lý nước thải chưa đạt yêu cầu về 2 chỉ tiêu này mà đã xả ra môi trường nước thì có thể gây nên hiện tƣợng phú dƣỡng làm cho rong, rêu, tảo và các sinh vật dưới nước phát triển nhanh mạnh, sự phát triển ồ ạt này gây hiện tượng thiếu Oxi trong nước sau khi chết đi chúng làm bẩn trở lại nguồn nước và gây chết các động vật nước có sử dụng Oxy Mô hình đề tài đề xuất đã xử lý được triệt để lượng Phốtpho và Nitơ Nước sau xử lý được xả ra máng Cửu Khê và sẽ không làm ô nhiễm thủy vực tiếp nhận này Từ đó môi trường sinh thái sẽ đƣợc cải thiện
Nước thải sau xử lý sẽ sạch hơn, do đó khi ngấm xuống nguồn nước ngầm sẽ đảm bảo hơn, không có nguy cơ gây bệnh cho người dân khu vực xung quanh Nước thải của các cơ sở xả thải trong khu công nghiệp sẽ được xử lý góp phần bảo vệ môi trường trong KCN trở nên xanh, sạch, đẹp Góp phần vào sự phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái
Quỹ đất dành cho xây dựng, thiết kế bổ sung mô hình xử lý nước thải: Tổng diện tích của nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa công suất thiết kế 2000 m 3 /ngày đêm là 3000 m 2 Hiện nay mới sử dụng chƣa đến 1700 m 2 bao gồm dãy nhà điều hành và hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động Nhƣ vậy vẫn còn diện tích khoảng 1300 m 2 nữa để đề xuất thêm mô hình
Nhận xét chung: Qua khảo sát ta thấy đƣợc việc thiết kế mô hình xử lý nước thải mới để cải thiện những nhược điểm mà mô hình cũ còn tồn tại là cần thiết Với điều kiện mô hình mới đƣa ra sẽ đáp ứng đƣợc quy mô phát triển, đáp ứng Quy chuẩn cho phép cũng nhƣ mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Đưa KCN Phú Nghĩa trở thành KCN phát triển bền vững
4.3.2 Thiết kế và tính toán mô hình
4.3.2.1 Quan điểm chung về đề xuất mô hình xử lý nước thải
Quan điểm chung của đề tài là ƣu tiên việc thiết kế dựa vào những chỉ tiêu môi trường chưa đạt yêu cầu Qua các báo cáo quan trắc môi trường hàng năm tại nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa cho thấy kết quả là các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu có thể xả thải ra môi trường Tuy nhiên, đề tài đã tiến hành lấy mẫu và phân tích tại trường ĐH Lâm nghiệp cho kết quả là nhà máy xử lý các chỉ tiêu khác đạt yêu cầu nhƣng riêng Amoni và Phốt pho tổng lại chƣa đạt yêu cầu Số liệu trong đề tài khóa luận của tác giả Nguyễn Trọng Mai, 2014 cũng cho ra kết quả tương tự Như vậy, với kết quả trên đã có cơ sở để khẳng định là nhà máy xử lý nước thải tập trung khu vực nghiên cứu đã xử lý không hiệu quả Amoni và Phốtpho
Bình thường khi nước thải chứa các hợp chất hữu cơ Cacbon, Nitơ, Phốtpho với nồng độ cao sau khi xử lý sinh học bình thường giảm được 89 - 98% lƣợng BOD và 30 ÷ 40% lƣợng Nitơ và khoảng 30% lƣợng Phốtpho còn khoảng 60% Nitơ và khoảng 70% lƣợng Phốtpho đi ra khỏi công trình xử lý Nếu hàm lƣợng N > 20 ÷ 40 mg/l, P > 4 ÷ 6 mg/l thì xảy ra hiện tƣợng phú dƣỡng, nghĩa là N và P tạo nguồn thức ăn cho rong rêu, tảo và vi sinh vật dưới nước phát triển làm bẩn trở lại nguồn nước [3] Vì vậy, việc khử N và P đến dưới nồng độ cho phép trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là cần thiết
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa đã có sẵn các công trình xử lý đó là: song chắn rác, bể điều hòa, bể điều chỉnh pH, bể châm PAC Polyme, bể tạo bông, bể lắng lamen, bể SBR, bể khử trùng, bể xử lý bùn, bể chứa bùn, máy ép bùn với công suất thiết kế là 2000 m 3 /ngày đêm nhƣng nhà máy mới chỉ vận hành đƣợc 500 ÷ 600 m 3 /ngày đêm Để tăng cường hiệu quả xử lý nước thải của nhà máy, đặc biệt là tăng cường hiệu quả xử lý Amoni và Phốtpho từ những công nghệ đã có sẵn, đề tài lựa chọn phương án đó là tăng thêm các Module ở bể SBR, đồng thời xây thêm bể Anoxic và bể lắng bậc 2 Từ đây đề tài tiến hành tính toán các thông số của bể Anoxic và bể lắng bậc II mà đề tài đề xuất với công suất thiết kế là 2000 m 3 /ngày đêm để trong tương lai khi mà KCN mở rộng thêm thì bể Anoxic và bể lắng bậc II có thể đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải như các công trình khác đã đƣợc xây dựng
Trên cơ sở sơ đồ tổng quan về công nghệ và sơ đồ mặt bằng KCN Phú Nghĩa, đề tài đã tiến hành thiết kế bổ sung sơ đồ công nghệ và mặt bằng hệ thống xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa Kết quả được thể hiện ở bản vẽ 01 và
02 (trang 63, 64) Qua bản vẽ 01 và 02, đề tài đã đề xuất:
- Chuyển bể SBR3 đã xây dựng nhƣng chƣa đƣợc sử dụng thành bề Anoxic
- Bổ sung bể lắng ly tâm do nước thải sau khi đi qua bể thiếu khí Anoxic vẫn còn nhiều chất rắn lơ lửng
4.3.2.2 Mô hình phải dựa vào hiệu quả kinh tế
Từ kết quả tính toán dựa vào phương pháp chi phí lợi ích CBA trong phần 4.2.2 có thể thấy nhà máy xử lý nước thải không đạt hiệu quả về kinh tế, mỗi tháng nhà máy bị thâm hụt hơn 12 triệu đồng Hiệu quả không cao này do đâu? Qua tìm hiểu thực tế tại nhà máy cho thấy: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy công suất thiết kế 2000 m 3 /ngày đêm có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển đƣợc KCN sau này Nhƣng hiện tại, nhà máy mới vận hành đƣợc khoảng 500 ÷ 600 m 3 /ngày đêm Chi phí đầu tƣ ban đầu lớn mà mới vận hành đƣợc khoảng 500 ÷ 600 m 3 /ngày đêm Trong quá trình vận hành, chi phí điện nước và khấu hao tài sản vẫn bằng với công suất thiết kế 2000 m 3 /ngày đêm Trong thời gian tới, khi mà KCN mở rộng theo nhƣ quy hoạch giai đoạn II thì nhà máy sử lý nước thải sẽ hoạt động với công suất lớn hơn, phù hợp với thiết kế, hiệu quả kinh tế sẽ cao hơn Tuy nhiên hiện tại, nhà máy xử lý nước thải hoạt động vẫn đang bị thua lỗ Để giải quyết tình trạng trên, đề tài đã đƣa ra một số phương án sau:
- Bên cạnh nhà máy xử lý nước thải có nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi CP, họ không xả nước thải vào hệ thống thu gom chung của KCN mà họ có hệ thống xử lý riêng Đặc tính nước thải của họ là chỉ số BOD rất cao Nước thải của nhà máy CP có thể dùng để nuôi sinh vật xử lý nước thải trong bể SBR cho nên ta có thể giảm chi phí xử lý nước thải bằng cách xin nước thải từ nhà máy CP thay thế cho một phần bã bia đổ vào bể SBR
- Tiền điện chi trả cho việc xử lý nước thải cũng là một con số lớn Nếu vận hành vào giờ cao điểm (từ 9h30 đến 12h) thì chi phí xử lý trong 1 giờ sẽ tăng thêm khoảng: (2.700 - 1.300) × 48 × 60% = 40.320 đồng Nhƣ vậy nếu tránh vận hành vào giờ cao điểm thì 1 tháng nhà máy sẽ tiết kiệm đƣợc khoảng: 40.320 × 30 × 12 = 14.515.200 đồng
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình xử lý nước thải tập trung
Trước mắt, để tăng cường hiệu quả kinh tế ta theo các phương án như trong mục 4.3.2.2 đó là:
- Bên cạnh nhà máy xử lý nước thải có nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi CP, họ không xả nước thải vào hệ thống thu gom chung của KCN mà họ có hệ thống xử lý riêng Đặc tính nước thải của họ là chỉ số BOD rất cao Nước thải của nhà máy CP có thể dùng để nuôi sinh vật xử lý nước thải trong bể SBR cho nên ta có thể giảm chi phí xử lý nước thải bằng cách xin nước thải từ nhà máy CP thay thế cho một phần bã bia đổ vào bể SBR
- Tiền điện chi trả cho việc xử lý nước thải cũng là một con số lớn Nếu vận hành vào giờ cao điểm (từ 9h30 đến 12h) thì chi phí xử lý trong 1 giờ sẽ tăng thêm khoảng: (2.700 - 1.300) × 48 × 60% = 40.320 đồng Nhƣ vậy nếu tránh vận hành vào giờ cao điểm thì 1 tháng nhà máy sẽ tiết kiệm đƣợc khoảng: 40.320 × 30 × 12 = 14.515.200 đồng Do đó thay vì vận hành vào giờ cao điểm, nếu có thể ta sẽ tránh giờ đó ra và không vận hành vào giờ cao điểm nữa
- Hiện tại nhà máy còn bể SBR3 chƣa sử dụng.Ta có thể sử dụng bể này cho quá trình lắng sơ cấp để lắng tự nhiên từ đó nhà máy có thể tiết kiệm đƣợc chi phí hóa chất và chi phí xử lý bùn cặn
4.4.2 Giải pháp lâu dài Để đảm bảo các tiêu chí về đầu ra đạt QCVN40:2011/BTNMT nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Phú Nghĩa nên thiết kế thêm một số công trình nhƣ sau:
- Chuyển bể SBR3 đã xây dựng nhƣng chƣa đƣợc sử dụng thành bể Anoxic
- Bổ xung bể lắng ly tâm do nước thải sau khi đi qua bể thiếu khí Anoxic vẫn còn nhiều chất rắn lơ lửng