1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của đô thị hoá đến tính đa dạng sinh học chim tại thị trấn xuân mai

44 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 825,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (9)
    • 1.1 Lƣợc sử nghiên cứu chim hoang dã ở Việt Nam (9)
    • 1.2 Lƣợc sử nghiên cứu chim hoang dã tại khu vực thị trấn Xuân Mai (11)
    • 1.3 Điều kiện cơ bản của khu vực thị trấn Xuân Mai (12)
      • 1.3.1 Vị trí địa lý (12)
      • 1.3.2 Địa hình (13)
      • 1.3.4 Thổ nhƣỡng (0)
      • 1.3.5 Điều kiện kinh tế- xã hội (14)
        • 1.3.5.1. Dân số (14)
        • 1.3.5.2. Cơ cấu và tốc độ phát triển kinh tế (14)
        • 1.3.5.3. Cơ sở hạ tầng (15)
  • CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (16)
      • 2.1.1 Mục tiêu chung (16)
      • 2.1.2 Các mục tiêu cụ thể (16)
    • 2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (16)
      • 2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (16)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (19)
      • 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (19)
        • 2.3.1.1. Điều tra số lượng, chủng loại chim và cự ly kinh động (19)
        • 2.3.1.2. Thời gian điều tra và số lần thu thập số liệu (21)
      • 2.3.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu (21)
        • 2.3.2.1. Thống kê các chỉ số đặc trưng của quần xã chim (21)
        • 2.3.2.2. Xác định mức độ khác biệt giữa các quần xã chim (22)
        • 2.3.2.3. Thống kê giá trị bình quân và phương sai của cự ly kinh động (23)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ (24)
    • 3.1. Biến đổi kết cấu quần xã chim giữa các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau (24)
      • 3.1.1. Thành phần loài và tính đa dạng quần xã chim (24)
      • 3.1.2. Mức độ khác biệt giữa các quần xã chim (30)
    • 3.2. Cơ chế thích ứng của một số loài chim thường gặp với hoạt động gây nhiễu loạn tại các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau (33)
    • 3.3 Một số lưu ý khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị vệ tinh Xuân (34)
  • PHỤ LỤC (40)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện khóa học 04 năm tại Khoa Quản lý tài nguyên rừng&Môi trường và gắn kết giữa nguyên lý quản lý tài nguyên& môi trường với thực tế sản xuất; tôi đã thực hiện đề tà

Lƣợc sử nghiên cứu chim hoang dã ở Việt Nam

Cuối thế kỷ 19, các nhà tự nhiên học nước ngoài đã có mặt ở Việt Nam, và bắt đầu các cuộc điều tra, nghiên cứu chim trên quy mô lớn Năm 1872, danh sách chim Việt Nam gồm 192 loài được xuất bản đầu tiên với lô mẫu vật do Pierơ - Giám đốc vườn thú Sài Gòn bấy giờ sưu tầm và công bố (H Jouan, 1972)

Sau năm 1954, Miền Bắc giải phóng; đây là mốc quan trọng đánh dấu sự khởi đầu của các cuộc điều tra, khảo sát của các nhà điểu học Việt Nam Các công trình nghiên cứu đáng chú ý là của các tác giả: Võ Quý (1962, 1966), Trần Gia Huấn (1960, 1961), Đỗ Ngọc Quang (1965) Nói chung các công trình nghiên cứu này đều đi sâu nghiên cứu về mặt khu hệ và phân loại, ít chú ý đến đặc điểm sinh thái học của loài

Năm 1971, Võ Quý đã tổng hợp các nghiên cứu hơn 7 năm trước đó về đời sống của các loài chim phổ biến ở Miền Bắc Việt Nam để xuất bản công trình “Sinh học những loài chim thường gặp ở Miền Bắc Việt Nam” (Võ Quý,

1971) Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm sinh vật học của các loài chim có ý nghĩa kinh tế; tuy nhiên các thông tin về đặc điểm sinh thái học mới dừng lại ở cấp độ quần thể và loài

Sau chiến tranh, giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước; công trình

“Chim Việt Nam- Hình thái và phân loại” là công trình đầu tiên nghiên cứu chim trên toàn lãnh thổ Việt Nam về mặt phân loại (Võ Quý, 1975, 1981)

Năm 1995, Võ Quý và Nguyễn Cử đã tổng hợp các kết quả điều tra trước đó để xuất bản công trình “Danh lục chim Việt Nam” Bản danh lục gồm 19 bộ,

81 họ và 828 loài chim đã tìm thấy ở Việt Nam tính đến năm 1995; với mỗi loài các tác giả đã dẫn ra đặc điểm về hiện trạng và vùng phân bố (Võ Quý, Nguyễn

Cử, 1995) Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm phân bố địa lý của loài; tuy nhiên các thông tin về đặc điểm sinh thái học cũng mới dừng lại ở cấp độ quần thể và loài

Năm 2000, Nguyễn Cử và các cộng sự dựa trên cuốn “Chim Hồng Kông và Nam Trung Quốc- 1994” đã biên soạn cuốn Chim Việt Nam Trong sách các tác giả đã giới thiệu hơn 500 loài trong tổng số hơn 850 loài chim hiện có ở Việt Nam; mỗi loài trình bày các mục mô tả, phân bố tình trạng, nơi ở và có hình vẽ màu kèm theo (Nguyễn Cử, 2000) Nói chung, cuốn sách được biên soạn với mục đích chủ yếu là giúp nhận dạng các loài chim ngoài thực địa

Những năm gần đây, nhiều dự án bảo tồn đa dạng sinh học với sự tài trợ của chính phủ nước ngoài (Hà Lan, Đức, Úc, Anh, Mỹ, ), của các tổ chức phi chính phủ (Birdlife, WWF, FFI, IUCN), ngân sách quốc gia, ngân sách địa phương đã đầu tư nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam, chủ yếu tập trung đầu tư nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; sau đó một loạt kết quả nghiên cứu về hệ động thực vật hoang dã tại các Vườn quốc gia và khu bảo tồn đã được xuất bản Điều tra nghiên cứu quần xã chim hoang dã thường được tiến hành song song với các nhóm động vật khác Ban đầu là việc điều tra để lập luận chứng kinh tế- kỹ thuật thành lập khu bảo tồn, sau đó nhiều đợt điều tra nghiên cứu tiếp theo đã hoàn thiện được thành phần loài chim của khu bảo tồn Điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tài nguyên chim hoang dã, giúp ban quản lý có thông tin đầy đủ hơn về nguồn tài nguyên chim hoang dã trong khu vực mình quản lý Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu mới dừng lại ở thống kê, mô tả các loài chim, lập danh lục loài và đánh giá giá trị bảo tồn của chúng; và thường các nghiên cứu này được đặt tên đề tài là: nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim

Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu về quần xã chim hoang dã ở Việt Nam được tiến hành ở các hệ sinh thái tự nhiên Nghiên cứu về sinh thái học chim ở các hệ sinh thái nhân tạo (như khu đô thị) hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu.

Lƣợc sử nghiên cứu chim hoang dã tại khu vực thị trấn Xuân Mai

Nghiên cứu chim hoang dã ở thị trấn Xuân Mai được tiến hành gắn liền với hoạt động giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp

Những năm 2010 trở về trước, có khá nhiều công trình điều tra nghiên cứu về các loài chim; tiêu biểu phải kể đến một số nghiên cứu như: chuyên đề tốt nghiệp “Nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại núi Luốt- Trường Đại học Lâm nghiệp” của Nguyễn Đăng Mạnh năm 2005, đã ghi nhận tại khu vực núi Luốt có 64 loài chim thuộc 30 họ và 10 bộ; ngoài ra chuyên đề còn mô tả quy luật phân bố của các loài chim theo sinh cảnh và đánh giá tình trạng quần thể thông qua mật độ của một số loài thường gặp (Nguyễn Đăng Mạnh, 2005) Chuyên đề nghiên cứu khoa học “Tư liệu hóa thông tin đa dạng sinh học chim tại núi Luốt- Trường Đại học Lâm nghiệp” của Nguyễn Văn Đệ năm 2010, đã tổng hợp các nghiên cứu trước đó cùng với kết quả điều tra thực địa đã lập danh sách các loài chim ở khu vực núi Luốt gồm 84 loài thuộc 32 họ và 10 bộ; đồng thời tiến hành xây dựng bảng tra các họ chim và các loài chim trong một số họ phổ biến (Nguyễn Văn Đệ và cộng sự, 2010)

Sau năm 2010, các công trình điều tra nghiên cứu liên quan đến khu hệ chim tại núi Luốt là rất ít, đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại khu rừng thực nghiệm núi Luốt, Xuân Mai, Hà Nội” của Lương Văn Bình năm 2014, đã ghi nhận tại khu vực có 56 loài chim thuộc 27 họ và 9 họ; ngoài ra chuyên đề còn đánh giá giá trị bảo tồn của khu hệ chim, mô tả tình trạng phân bố của các loài chim theo sinh cảnh (Lương Văn Bình và cộng sự, 2014)

Như vậy, định kỳ đều có các điều tra nghiên cứu chim hoang dã tại khu vực thị trấn Xuân Mai Ngoại trừ nghiên cứu của Nguyễn Quốc Hoàng; các điều tra nghiên cứu còn lại đều dừng lại ở điều tra, thống kê thành phần loài, và chỉ giới hạn trong quy mô khu vực núi Luốt- khu rừng thực nghiệm của Trường Đại học Lâm nghiệp.

Điều kiện cơ bản của khu vực thị trấn Xuân Mai

Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội; nằm trên điểm giao nhau giữa quốc lộ 6 và quốc lộ 21A (20 0 54’3,23”N, 105 0 34’47,83” E), cách trung tâm thủ đô Hà Nội 33 km về phía Tây Tổng diện tích thị trấn là 1051,57 ha; phía Đông và phía Nam giáp xã Thủy Xuân Tiên; phía Bắc giáp xã Đông Yên, huyện Quốc Oai; phía Tây giáp xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

1.3.2 Địa hình: Địa hình khu vực Xuân Mai thuộc kiểu bán sơn địa, tức vừa có đồi núi vừa có những khoảng đất rộng bằng phẳng Độ cao tuyệt đối biến động từ 50-340m, đỉnh núi cao nhất thuộc khu vực núi Luốt của Trường đại học Lâm nghiệp, cao 133 mét

Khí hậu của khu vực Xuân Mai thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, trong năm chia làm bốn mùa rõ rệt Nhiệt độ bình quân năm là 23 0 C, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất là 29 0 C vào tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất là 17 0 C vào tháng 1 Vào mùa hè nhiệt độ không khí trên 25 0 C kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 Vào mùa đông nhiệt độ không khí nhỏ hơn 20 0 C kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Các tháng còn lại nhiệt độ trung bình từ 20-25 0 C Độ ẩm không khí tương đối cao và khá đồng đều giữa các tháng trong năm Độ ẩm không khí bình quân năm là 84,25%, độ ẩm bình quân tháng cao nhất là 86,9% vào tháng 4, độ ẩm bình quân tháng thấp nhất là 81,1% vào tháng 12

Lượng mưa bình quân năm là 1893mm và chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 91% tổng lượng mưa của cả năm Nước mưa rơi xuống lưu vực núi Luốt- xã Hòa Sơn được lưu lại trong các ao ở khu dân cư và hồ Xuân Mai, đến mùa Xuân (tháng 2) hồ Xuân Mai xả nước ra sông Đáy để chuẩn bị làm đất cấy lúa nước Khu vực giáp ranh với xã Thủy Xuân Tiên có sông Bùi chảy qua và đổ nước vào sông Đáy ở điểm cầu Tiên Trượng

1.3.4 Thổ nhưỡng: Đất feralit nâu vàng, phát triển trên đá mẹ poocfiarit là loại đất chủ yếu của khu vực thị trấn Xuân Mai Phần lớn diện tích thuộc đất tầng trung bình, đất tầng dày và đất tầng mỏng chiếm diện tích rất ít Những khu vực tầng đất mỏng có tỉ lệ lớn đá ong kết von; chứng tỏ sự tích lũy sắt khá phổ biến và trầm trọng trong đất Hàm lượng mùn trong đất nhìn chung thấp

1.3.5 Điều kiện kinh tế- xã hội:

Dân số của thị trấn là 15.206 nhân khẩu (không tính dân số của các cơ quan đơn vị đóng trên địa bàn) trong đó, nam chiếm 50,8%, nữ chiếm 49,2% Số người trong độ tuổi lao động chiếm 67% tổng dân số Tỷ lệ sinh là 1,1%, tỉ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng là 18,04%

1.3.5.2 Cơ cấu và tốc độ phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn Xuân Mai đạt 15% / năm, cơ cấu kinh tế là 80-10-10 (thương mại dịch vụ chiếm 80%, nông nghiệp chiếm 10%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 10%) Tổng sản lượng lương thực đạt 1.474,7 tấn/năm, thu nhập bình quân đạt khoảng 16 triệu đồng/năm, số hộ nghèo chiếm 3%, số hộ đạt mức trung bình trở lên chiếm 85%

Có hai con đường quốc lộ chạy qua, đó là quốc lộ 6A và đường Hồ Chí Minh, hầu hết đường vào các khu dân cư đã được bê tông hóa 100% các hộ dân trên địa bàn thị trấn đã có điện dùng, hệ thống đèn cao áp đã được mở rộng ở các khu dân cư dọc đường 6A và đường Hồ Chí Minh

Thị trấn Xuân Mai đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và đang tiến hành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; trên địa bàn thị trấn có 3 trường tiểu học,

2 trường trung học cơ sở, 2 trường trung học phổ thông và 5 trường đại học, cao đẳng Ở khu vực thị trấn có 2 trung tâm y tế và bệnh xá quân đội bảo đảm chăm sóc sức khỏe cho người dân.

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho triển khai thực hiện quy hoạch đô thị vệ tinh Xuân Mai; đồng thời bổ sung thông tin về đặc điểm sinh thái học của một số loài chim hoang dã

2.1.2 Các mục tiêu cụ thể:

(1) Xác định biến đổi kết cấu quần xã chim hoang dã giữa các khu vực có mức độ ảnh hưởng khác nhau của quá trình đô thị hóa;

(2) Xác định cơ chế thích ứng của một số loài chim thường gặp với hoạt động gây nhiễu loạn tại các khu vực có mức độ ảnh hưởng khác nhau của quá trình đô thị hóa;

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài chim hoang dã và sinh cảnh sống của chúng tại khu vực thị trấn Xuân Mai

Về nội dung: lựa chọn: thành phần loài, độ nhiều, tính đa dạng sinh học, tính đồng đều làm các chỉ tiêu mô tả kết cấu quần xã chim; đồng thời lựa chọn: cự ly kinh động làm chỉ số mô tả cơ chế thích ứng của chim với hoạt động gây nhiễu

Về thời gian: tiến hành nghiên cứu các loài chim hoang dã và sinh cảnh sống của chúng tại khu vực thị trấn Xuân Mai vào mùa Xuân Hè; lựa chọn thời gian điều tra thực địa từ tháng 03/2019 đến tháng 04/2019

Về không gian: chia toàn bộ thị trấn Xuân Mai thành 4 khu vực nghiên cứu tương ứng với 04 mức độ ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa Bao gồm: Núi Luốt (khu vực bị ảnh hưởng Thấp); Khu đất ngập nước, gồm hồ Xuân Mai và đồng Tiên Trượng (khu vực bị ảnh hưởng Trung bình); Khu dân cư (khu vực bị ảnh hưởng Cao), và Khu đô thị dọc theo quốc lộ 6 và quốc lộ 21A (khu vực bị ảnh hưởng Rất cao); Đặc điểm sinh cảnh sống của chim hoang dã ở 04 khu vực trên vào thời kỳ Xuân Hè được thể hiện ở bảng 2.1 và hình 2.1

Bảng 2.1 Mô tả sinh cảnh sống vào mùa Xuân Hè của chim hoang dã trong các khu vực có mức độ đô thị hóa khác nhau tại Xuân Mai

Mức độ đô thị hóa Đặc điểm sinh cảnh

Nơi kiếm ăn và đậu nghỉ của chim

Tình trạng thảm thực vật

Hoạt động gây nhiễu loạn chính

Thông, Keo, Bạch đàn và các loài cây bản địa Độ che phủ khoảng 90%

Chăn thả gia súc, tham quan thực tập, kiếm củi

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, đường dây điện

Khu Đất Trung Cây gỗ, Mai dương, Canh tác lúa Bùn lầy, mặt đất,

Mức độ đô thị hóa Đặc điểm sinh cảnh

Nơi kiếm ăn và đậu nghỉ của chim

Tình trạng thảm thực vật

Hoạt động gây nhiễu loạn chính ngập nước

Trượng) bình Găng mọc phân tán trên bờ, ven mép nước; lúa nước, ngô, lạc mới cấy trồng Độ che phủ khoảng 70% nước và hoa màu; Chăn thả gia súc; Đánh bắt cá tán cây bụi, tán cây gỗ, mặt nước, vật kiến trúc, đường dây điện

Cây trồng phân tán trong vườn nhà Độ che phủ khoảng 20%

Canh tác VAC, phương tiện xe cơ giới

Vật kiến trúc, đường dây điện, mặt đất, tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt nước

Khu đô thị Rất cao

Cây trồng phân tán trên vỉa hè Độ che phủ khoảng 5%

Phương tiện xe cơ giới, kinh doanh buôn bán

Núi Luốt Khu Đất ngập nước (Hồ Xuân Mai)

Khu dân cư Khu đô thị

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.3.1.1 Điều tra số lượng, chủng loại chim và cự ly kinh động

Mỗi khu vực thiết kế 3 tuyến điều tra, chiều dài mỗi tuyến 0,9- 1,5 km Lựa chọn thời gian điều tra từ ngày 01/03/2019 đến ngày 30/04/2019 Trên dải tuyến 100m (nhìn sang mỗi bên tuyến 50m) điều tra ghi nhận chủng loại và số lượng chim Sử dụng máy ảnh Canon 50D để hỗ trợ việc quan sát và ghi nhận hình ảnh chim ở khoảng cách xa, sử dụng tài liệu Chim Việt Nam (Nguyễn Cử và cộng sự, 2005) và Birds of Southeast Asia (Robson, C 2008) để giám định loài chim, căn cứ theo Danh lục Chim Việt Nam (Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân, 2011) để xác định tên khoa học và sắp xếp các loài chim vào hệ thống phân loại

Hình 2.2 Sơ đồ tuyến điều tra chim hoang dã ở khu vực thị trấn Xuân Mai

1-1, 1-2, 1-3: ba tuyến ở núi Luốt; 2-1, 2-2, 2-3: ba tuyến ở khu Đất ngập nước;

3-1, 3-2, 3-3: ba tuyến ở khu dân cư; 4-1, 4-2, 4-3: ba tuyến ở khu đô thị

Khi điều tra ghi nhận số lượng, chỉ thống kê các cá thể chim từ trong dải tuyến bay ra ngoài và từ phía trước dải tuyến bay về phía sau, không thống kê các cá thể chim từ ngoài bay vào trong dải tuyến và từ phía sau bay về phía trước dải tuyến Đồng thời với điều tra ghi nhận số lượng- chủng loại chim; còn ghi nhận cự ly kinh động của cá thể/đàn chim

2.3.1.2 Thời gian điều tra và số lần thu thập số liệu

Trong thời gian điều tra, đều lựa chọn khi thời tiết đẹp và hai thời điểm chim hoạt động mạnh trong ngày để tiến hành điều tra, buổi sáng: 6h00’-9h30’, buổi chiều: 14h30’-18h00’ Mỗi tuyến tiến hành điều tra 10 lần, trong đó 5 lần vào buổi sáng và 5 lần vào buổi chiều

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

2.3.2.1 Thống kê các chỉ số đặc trưng của quần xã chim

Sử dụng phương pháp bảo lưu giá trị lớn nhất để thống kê số lượng cá thể của mỗi loài chim trên mỗi tuyến điều tra, tức là trên tuyến điều tra mà một loài chim nào đó được ghi nhận ở nhiều lần điều tra thì lựa chọn số lượng cá thể của loài đó ở lần điều tra ghi nhận được nhiều nhất Sử dụng phương pháp cộng gộp để thống kê số lượng cá thể của mỗi loài chim trong khu vực quan tâm, tức là cộng gộp số lượng cá thể loài chim trên các tuyến điều tra thuộc khu vực (Howes& Bakewell, 1989)

Căn cứ vào tỉ lệ phần trăm số lượng cá thể của mỗi loài trên tổng số lượng cá thể chim trong khu vực quan tâm (P %) để xác định cấp số lượng của loài: P ≥ 10%: Rất nhiều (chiếm ưu thế); 1% ≤ P

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Cử , Lê Trọng Khải, Karen Phillips (2000), Chim Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cử , Lê Trọng Khải, Karen Phillips
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
Năm: 2000
2. Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011), Danh lục chim Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
3. Võ Quý (1971), Sinh học những loài chim thường gặp ở miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học những loài chim thường gặp ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1971
4. Võ Quý (1975), Chim Việt Nam, Hình thái và phân loại- Tập 1, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam, Hình thái và phân loại- Tập 1
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1975
5. Võ Quý (1981), Chim Việt Nam, Hình thái và phân loại- Tập 2, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam, Hình thái và phân loại- Tập 2
Tác giả: Võ Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1981
6. Sở Quy hoạch- Kiến trúc Hà Nội (2015), Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, tỉ lệ 1/10.000, Tài liệu lưu hành nội bộ.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Xuân Mai, tỉ lệ 1/10.000
Tác giả: Sở Quy hoạch- Kiến trúc Hà Nội
Năm: 2015
7. Bruce M C, James B G (2002), Analysis of Ecological Communities, Oregon: MjM Software Design Publication Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Ecological Communities
Tác giả: Bruce M C, James B G
Năm: 2002
8. Howes J, Bakewell D (1989), Shorebird studies manual, Kuala Lumpur: AWB Publication, 55: 143- 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shorebird studies manual
Tác giả: Howes J, Bakewell D
Năm: 1989
9. Ma K P, Liu Y M (1994), Measurement of biotic community diversity- Measurement of alpha-diversity, Chinese Biodiversity, 2 (4): 231-239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurement of biotic community diversity- Measurement of alpha-diversity
Tác giả: Ma K P, Liu Y M
Năm: 1994
10. Perrins, C, M and Birkhead, T, R (1984), Avian Ecology, Blackie USA: Chapman Hall, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avian Ecology
Tác giả: Perrins, C, M and Birkhead, T, R
Năm: 1984
11. Robson, C. (2005), Birds of Southeast Asia, Princeton University Press, Princeton, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Birds of Southeast Asia
Tác giả: Robson, C
Năm: 2005
12. Sun R Y (2001), Principles of animal ecology, Beijing: Beijing Normal University Press: 398- 401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of animal ecology
Tác giả: Sun R Y
Năm: 2001
13. Zhang H M (1990), Discussion on application diversity index formula in bird communities, Journal of Ecology , 9 ( 5 ): 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Discussion on application diversity index formula in bird communities
Tác giả: Zhang H M
Năm: 1990

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w