1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt tỉnh nghệ an

49 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CỦA QUẦN XÃ CHIM TRONG CÁC KIỂU THẢM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

BIẾN ĐỔI CẤU TRÚC CỦA QUẦN XÃ CHIM TRONG CÁC KIỂU THẢM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PÙ HOẠT, TỈNH NGHỆ AN

NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành các môn học trong chương trình đào tạo Kỹ sư Quản lý tài nguyên thiên nhiên, khóa học 2016 – 2020

Để đánh giá tổng kết khóa học, tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề

tài “Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn

thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An” Trong quá trình thực hiện và hoàn thành

khóa luận, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn trực tiếp từ Tiến sĩ Nguyễn Đắc Mạnh và các thầy cô giáo trong Bộ môn Động vật rừng- Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường Tôi xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Xin chân thành cảm ơn ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt đã cho phép sử dụng một phần số liệu điều tra chim của dự án Quỹ sự nghiệp môi trường tỉnh Nghệ An năm 2019; cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Đồng Văn đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song vì hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực bản thân, nên kết quả không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự bổ sung đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để bản khóa luận được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2020

Tác giả

Hoàng Thị Linh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Lược sử nghiên cứu về quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt 3

1.2 Điều kiện cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 4

1.2.1 Đặc điểm địa hình, địa thế 5

1.2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 6

1.2.3 Đặc điểm thảm thực vật rừng 7

1.3.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật 11

1.3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11

Chương 2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu chung: 13

2.1.2 Các mục tiêu cụ thể: 13

2.2 Nội dung nghiên cứu 13

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu: 13

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 17

2.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Tổ thành loài và tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt 20

Trang 4

3.2 Mức độ khác biệt giữa các quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt 25

3.3 Thảo luận 28

3.3.1 Biến đổi cấu trúc của quần xã chim có liên quan mật thiết với đặc điểm sinh cảnh cư trú 28

3.3.2 Định hướng giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học chim 29

KẾT LUẬN VÀ TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 31

1 Kết luận 31

2 Tồn tại - Khuyến nghị 31

DANH MỤC BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc điểm bốn kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt dưới góc nhìn là sinh cảnh sống của chim 14 Bảng 3.1 Thành phần loài và độ nhiều của chim trong các kiểu thảm tại

KBTTN Pù Hoạt 20 Bảng 3.2 So sánh tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt 25 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng tổ thành loài chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt 26 Bảng 3.4 Tính tương tự về thành phần loài chim giữa các kiểu thảm tại

KBTTN Pù Hoạt 27

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An 5 Hình 2.1 Quang cảnh bốn dạng sinh cảnh sống của chim tại KBTTN Pù Hoạt 15 Hình 2.2 Sơ đồ vị trí 04 ô mẫu/khu vực điều tra chim trong KBTTN Pù Hoạt 16

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa

Liên hợp quốc

P(%) Tỉ lệ phần trăm số lượng cá thể của

mỗi loài trên tổng số lượng cá thể chim

trong sinh cảnh quan tâm

Wiener lớn nhất trên lý thuyết

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quần xã chim là một hệ thống động, sự biến đổi cấu trúc của nó có thể phản ánh khá rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chim với môi trường sống và giữa các loài chim với nhau Các quần thể chim khác nhau vốn tồn tại tính lệ thuộc đối với một số nơi cư trú đặc thù, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự biến đổi của môi trường, và có thể xem là yếu tố chỉ thị cho sự biến đổi của môi trường (Perrins

& Birkhead, 1984) Trên thế giới, có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các loại hình sinh cảnh khác nhau (Berg A, 2002; Hurlbert A H, 2004 ) hoặc theo các giai đoạn diễn thế khác nhau của hệ sinh thái rừng dưới tác động khai thác của con người (Deng W H et al., 2003; Deng W H & Gao W, 2005 ) Tuy nhiên, đây vẫn là một lĩnh vực còn mới ở Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu trong nước liên quan đến quần xã chim mới dừng lại ở thống kê mô tả các loài chim, lập danh lục loài và đánh giá giá trị bảo tồn của khu hệ chim Bởi vậy, nghiên cứu này sẽ làm phong phú thêm tài liệu về lĩnh vực sinh thái học quần xã chim

Cảnh quan khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (KBTTN Pù Hoạt) thuộc vùng rừng núi với hệ sinh thái chủ đạo là rừng nguyên sinh trên núi cao; bên cạnh đó

ở vùng núi thấp hơn là các khu rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác với thuần cây gỗ hoặc các loài tre nứa xâm lấn vào khoảng trống xen giữa các cây gỗ; ở khu vực địa hình thấp bằng phẳng hơn chỉ còn trảng cây bụi hoặc được chuyển đổi thành rừng trồng Nơi sống của chim hoang dã chủ yếu được tạo thành bởi hai sinh cảnh tự nhiên (rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới, rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới) và hai sinh cảnh ít nhiều đã bị tác động (rừng hỗn giao

gỗ - tre nứa, trảng cây bụi và thảm cây trồng) Bởi vậy, nghiên cứu so sánh cấu trúc của quần xã chim trong các sinh cảnh tự nhiên và nhân tác, tiến hành thảo luận về mối quan hệ tương hỗ giữa quần xã chim với sinh cảnh và ảnh hưởng từ hoạt động của con người đối với sự biến đổi cấu trúc quần xã chim vốn có ý

Trang 9

nghĩa thực tiễn, nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn chim hoang

dã và quản lý tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu

Vì lẽ đó em lựa chọn đề tài “Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các

kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An” để thực hiện khóa

luận tốt nghiệp của mình

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lược sử nghiên cứu về quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt được thành lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Không chỉ có giá trị đa dạng sinh học; Pù Hoạt còn có vai trò quan trọng trong phòng hộ đầu nguồn sông Hiếu (Nghệ An), sông Chu (Thanh Hóa), cũng như là nguồn sinh thủy của các thủy điện: Hủa Na, Sao Va, Bản Mòng, Cửa Đạt KBTTN Pù Hoạt cũng là một trong ba khu rừng đặc dụng nằm trong khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An, được Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận ngày 20/09/2007

Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt được chuyển đổi từ Ban quản lý rừng phòng

hộ Quế Phong theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An Theo quyết định này; diện tích rừng được giao quản

lý là 90.701 ha nằm trên địa giới hành chính của 9 xã (Tiền Phong, Châu Thôn, Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Cắm Muộn, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Thông Thụ và Đồng Văn) thuộc huyện Quế Phong (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, 2013) Theo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng của UBND tỉnh Nghệ An thì diện tích quản lý của KBTTN Pù Hoạt là 85.761,43 ha, trong đó rừng đặc dụng 34.589,89 ha, rừng phòng hộ 51.171,54 ha (Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, 2016)

Năm 1999, chương trình nghiên cứu rừng của tổ chức Frontier-Việt Nam đã thống kê được trong khu vực có 131 loài chim, trong đó có các loài quý hiếm

như: Gà tiền mặt vàng- Polyplectron bicalcaratum, Gà lôi trắng- Lophura

nycthemera, Công- Pavo muticus, Hồng hoàng- Buceros bicornis, Niệc cổ hung- Aceros nipalensis (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013) Sau khi

chính thức chuyển đổi thành khu bảo tồn, sinh cảnh rừng của Pù Hoạt đã có nhiều thay đổi; dẫn đến thu hút một số loài chim mới đến cư trú, bên cạnh đó số lượng một số loài chim lại giảm mạnh Năm 2015; thực hiện công văn số 986/TCLN-BTTN ngày 20/7/2015 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc lập biểu

Trang 11

thống kê loài động- thực vật rừng tại các khu rừng đặc dụng; ban quản lý khu bảo tồn đã tập hợp các kết quả điều tra riêng lẻ để thống kê thành phần loài động thực vật báo cáo Vụ bảo tồn thiên nhiên; về nhóm chim đã thống kê được 368 loài thuộc 54 họ và 17 bộ (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2015) Năm 2018; Trung tâm Nhiệt đới Việt- Nga đã tiến hành điều tra khu hệ động thực vật; về nhóm chim đã tiến hành điều tra tại xã Hạch Dịch vào tháng 3-5 (tổng thời gian 15 ngày); kết quả đã ghi nhận 125 loài chim thuộc 39 họ, 10 bộ; đặc biệt đã bổ sung 01 loài cho vùng Bắc Trung Bộ- Choàng choạc đầu đen, và

01 loài cho KBTTN Pù Hoạt- Khướu má hung (Phạm Hồng Phương, 2018) Như vậy; cũng trong bối cảnh chung của Việt Nam, các nghiên cứu về chim hoang dã ở KBTTN Pù Hoạt cũng mới dừng lại ở điều tra thành phần loài; chưa

có nghiên cứu nào tiếp cận nghiên cứu về sinh thái học quần xã chim; đặc biệt là nghiên cứu mô tả quy luật biến động của quần xã chim trong các kiểu thảm

1.2 Điều kiện cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

Khu BTTN Pù Hoạt nằm ở chóp Tây Bắc của tỉnh Nghệ An; cách thành phố Vinh khoảng 150 km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1B (đường Hồ Chí Minh) theo đường 48 đi vào từ thị xã Thái Hòa khoảng 75 km Khu bảo tồn trải dài từ

19027'46” đến 19059’55” vĩ độ Bắc và từ 104037’46’’ đến 105011’11” kinh độ Đông

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và các xã (Vạn Xuân, Xuân Lẹ và Xuân Chinh) của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa;

- Phía Đông giáp xã Châu Bình, xã Châu Tiến của huyện Quỳ Châu;

- Phía Nam giáp xã Yên Tĩnh huyện Tương Dương và xã Quang Phong huyện Quế Phong;

- Phía Tây giáp nước Công hòa dân chủ nhân dân Lào và xã Nhôn Mai, xã Hữu Khuông của huyện Tương Dương

Trang 12

Hình 1.1 Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An

1.2.1 Đặc điểm địa hình, địa thế

Khu BTTN Pù Hoạt xứng đáng là “nóc nhà” của vùng Bắc Trung Bộ, nơi có đỉnh Pù Hoạt cao 2.457 mét Khu vực có 3 dạng địa hình chính (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013):

- Địa hình núi cao: là địa hình đặc trưng trong khu vực, gồm các dải núi có

độ cao hơn 1.700m tập trung ở 5 xã (Đồng Văn, Thông Thụ, Hạnh Dịch, Nậm Giải và Tri Lễ) Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao và hệ thống sông suối khá dày đặc, các đỉnh núi có độ cao trung bình từ 1.600 - 1.828m, đỉnh cao nhất là Pù Hoạt (2.457m) Dạng địa hình núi cao này chiếm gần 52% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn; hầu hết có độ dốc trên 300 nên dễ gây ra hiện tượng sạt lở, trượt đất; đây cũng là vùng thượng lưu của hai con sông lớn là sông Chu và sông Hiếu

Trang 13

- Địa hình núi trung bình và núi thấp: là vùng chuyển tiếp khu vực núi cao

và vùng thấp; bao gồm các khu vực đồi núi có độ cao trung bình từ 300 đến 1.700m tập trung ở 3 xã (Châu Thôn, Cắm Muộn, Nậm Nhoóng) nằm ở phía Tây Nam khu bảo tồn; dạng địa hình này chiếm 40% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn

- Địa hình bằng, thấp: gồm những thung lũng nằm dưới chân núi cao hoặc dải đất bằng nằm dọc hai bên bờ suối, có những nơi diện tích rộng từ 300 đến

400 ha, phân bố tập trung ở xã Tiền Phong

1.2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

a) Khí hậu:

KBTTN Pù Hoạt nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm mưa nhiều); ngoài ra còn chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu dãy Trường Sơn Bắc (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013), với các đặc trưng chủ yếu như sau:

- Nhiệt độ bình quân năm là: 23,10C; nhiệt độ tối cao: 41,30C (tháng 6), nhiệt độ tối thấp: 100C (tháng 12) Độ ẩm bình quân năm 86% Lượng mưa bình quân năm là: 1.734,5mm Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, do địa hình cao dốc nên mỗi khi mưa lớn thường gây lũ nhanh, lũ lớn trên các con sông Lượng mưa thấp ở các tháng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 3);

- Trong khu vực có hai loại hoàn lưu chính, đó là: (1) Gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thổi mạnh vào tháng 11, 12 và tháng

1, mỗi đợt 3-4 ngày, có khi kéo dài cả tuần; gió mùa đông bắc về gây giá rét, thường kèm theo mưa phùn; (2) Gió Lào thổi từ tháng 5 đến tháng 6, khi có gió Lào, nhiệt độ không khí tăng cao (có khi lên đến 41,30C), độ ẩm xuống thấp, gây khô nóng

b) Thuỷ văn:

KBTTN Pù Hoạt thuộc vùng đầu nguồn của hai hệ sông (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013), cụ thể như sau:

Trang 14

- Hệ sông Chu ở phía Bắc bắt nguồn từ phía Tây Pù Hoạt (Lào) với tên là Nậm Xam chảy qua huyện Hủa Phăn (Lào) vào Việt Nam với tên là sông Chu; đến khu bảo tồn rồi sang địa phận Thanh Hoá, với chiều dài hơn 64 km Đây là

hệ sống lớn, nổi tiếng phong phú về các loài sinh vật thủy sinh Dọc hai bên sông, bên các suối lớn là vùng sinh sống và canh tác của cộng đồng các dân tộc thuộc hai xã Thông Thụ và Đồng Văn;

- Hệ sông Hiếu bắt nguồn từ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn,

có lưu vực có diện tích lớn thứ hai trong khu vực (chiếm khoảng 30% diện tích KBTNT Pù Hoạt), với các chi lưu Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quàng:

+ Sông Nậm Việc bắt nguồn từ xã Hạnh Dịch, Tiền Phong, lưu lượng nước rất lớn, chảy quanh năm Hệ thủy này được tạo bởi khá nhiều khe suối lớn bắt nguồn từ biên giới Việt Lào, từ các đỉnh núi cao đổ về như: suối Hạt, suối Phùng, suối Hiên, suối Co, suối Nậm Lan,

+ Sông Nậm Quàng bắt nguồn từ biên giới Việt Lào ở xã Tri Lễ, dài 71km, diện tích lưu vực khoảng 594,8 km2;

+ Sông Nậm Giải bắt nguồn từ biên giới Việt Lào ở xã Nậm Giải dài 43 km chảy qua các xã Châu Kim, Mường Nọc

Trang 15

sinh với các loài của họ Ngũ gia bì (Araliaceae) với các chi Chân chim (Schefflera), Đu đủ rừng (Trevesia), Thụ sâm (Dendropanax); họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae) với chi Euonymus; họ Cà phê (Rubiaceae) với các chi Randia,

Canthium và các cây tái sinh của tầng ưu thế với mật độ khoảng 6.000 cây/ha

Tầng vượt tán với 2 loài lá kim có giá trị là Pơ mu (Fokienia hodginsii) và Sa

mu dầu (Cunninghamia konishii), những cây này có đường kính trung bình 50 –

80 cm, chiều cao 45 – 50 m vươn lên khỏi tán rừng một cách rõ rệt

Kiểu phụ rừng lùn (Elfin forest) ở độ cao trên 2.300 m của đỉnh Pù Hoạt,

thành phần loài gỗ có Đỗ quyên (Rhododendron bracteatum), Nam chúc (Lyonia

ovalifolia), Châu thụ (Gaultheria sp.), Mạy châu (Carya tonkinensis), Dẻ

(Quercus sp.), Chè béo (Anneslea sp.), Côm (Elaeocarpus sp.), Dẻ lá tre (Quercus bambusaefolia) Về ngoại mạo, cây không thẳng, tầm vóc cây rất biến

động, đường kính trung bình 6 – 14cm, chiều cao trung bình 6 – 10 cm, thân cây

có rêu bao bọc dày và các loài bì sinh thuộc họ Phong lan (gồm các chi:

Dendrobium, Eria, Coelogyne, Thecopus, Oberonia) với khoảng hơn 40 loài; họ

Cà phê (Rubiaceae) với loài vừa bì sinh vừa cộng sinh là Tổ kiến (Myrmecodia

tuberosa) sống bám trên cành cây, thân do cộng sinh với nấm đã mọng nước và

phình ra cỡ lớn như các củ khoai to

(2) Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi trung bình

Kiểu rừng này còn giữ được tính nguyên sinh cơ bản, xen lẫn với những diện tích đất chưa có rừng với từng đám nhỏ; phân bố rộng khắp vùng sườn núi

từ các tiểu khu giáp Thanh Hóa, đầu nguồn sông Chu cho tới sườn Pù Pha Nhà,

Pù Cao Mạ, Pù Pha Lâng và phía Đông núi Pù Hoạt Rừng chia làm 4 tầng rõ rệt, bao gồm:

- Tầng vượt tán ở đây không phải là các cây lá kim như kiểu trên, mà là các

loài Chò chỉ (Parashorea chinensis), Thung (Commersonia bartramia), Sến mật (Madhuca pasquieri) Tầng vượt tán cũng không vượt trội tầng tán rừng như ở

kiểu rừng nhiệt đới núi cao kể trên;

Trang 16

- Tầng ưu thế sinh thái tạo nên tán rừng tương đối đồng đều cao 18 – 20 m

với đa số cây lá rộng kể trên: Táu muối (Vatica diospyroides), Sến mật (Madhuca pasquieri), Lát (Chukrasia tabularis), Nhọc (Polyalthia lauii), Gội (Aglaia gigantea), Thị rừng (Diospyros sp.), Đinh (Markhamia sp.), Trâm (Syzygium sp.), Giổi (Manglietia fordiana), Re (Cinnamomum sp.), Dẻ (Castanopsis sp.), khoảng 25% số cây ở tầng này có bạnh vè;

- Tầng dưới tán bao gồm nhiều loài của họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae) như Nen, Chẩn (Microdesmis sp.), Nàng hai (Sumbaviopsis albicans); họ Cà Phê (Rubiaceae) như Mãi táp (Randia sp.) và các loài phổ biến như Máu chó (Knema conferta), Bời lời (Litsea baviensis), Chân chim (Schefflera sp.), Bưởi bung (Acronychia sp.), Sảng đất (Sterculia lanceolata);

- Tầng cỏ quyết: ngoài các Dương xỉ còn có Ráy (Alocasia macrorrhiza), Thiên niên kiện (Homalomena occulta), Hương bài (Dianella ensifolia), Mây (Calamus tonkinensis), Song (Calamus platyacanthus), Lá dong (Phrynium sp.), Lụi (Licuala fatua), Lá nón (Licuala hexasepala)

(3) Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp

Phân bố ở độ cao dưới 700m, tuy bị tác động bởi các hoạt động nương rẫy

và khai thác trộm, nhưng đôi chỗ vẫn còn giữ được tính nguyên sinh, đặc biệt là kiểu phụ trên núi đá Rừng chia làm 3 tầng rõ rệt, bao gồm:

- Tầng ưu thế sinh thái tạo thành tán rừng với các loài điển hình: Chẹo

(Engelhardtia sp.), Bứa (Garcinia sp.), Vạng trứng (Endospermum sp.), Lim xẹt (Peltophorum sp.), Mọ (Deutzianthus sp.), Muồng (Adenanthera sp.), Đa (Ficus

sp.), Mãi táp (Randia sp.), Ngát (Gironniera sp.), Côm (Elaeocarpus sp.), Bời

lời (Litsea sp.), Chắp (Beilschmiedia sp.);

- Tầng dưới tán có nhiều loài và thay đổi theo địa hình chủ yếu có các họ

Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Đay (Tiliaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Cà phê (Rubiaceae),

Trang 17

- Tầng cỏ quyết: nhiều loài Dương xỉ, Cọ, Lụi và xuất hiện nhiều Ráy

(Alocasia macrorrhiza), Lá nón (Licuala hexasepala), Lá khôi (Ardisia

silvestris), Trọng đũa (Ardisia sp.), Lấu (Psychotria sp.),

Kiểu phụ rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa phát triển trên núi đá, phân

bố ở xã Thông Thụ phía Bắc sông Chu và một diện tích nhỏ rải rác ở Pù Pha Nhà và Pù Ca Tũn Rừng chia ra làm 3 tầng chính, tầng ưu thế tạo thành tán rừng không đồng đều hình thành các ưu hợp với các loài điển hình: Lòng mang

(Pterospermum sp.), Ruối ô rô (Taxotrophis sp.), Na hồng (Miliusa sp.), Dền (Xylopia sp.), Bưởi bung (Acronychia sp.), Thâu lĩnh (Alphonsea sp.), Bứa (Garcinia sp.), Chẩn (Microdesmis sp.), Thị rừng (Diospyros sp.), Đại phong tử (Hydnocarpus sp.), Gội núi (Aglaia perviridis), Trâm (Eugenia resinosa) Trên

các lập địa hơi bằng hoặc tích tụ mùn có một số cây tầm vóc lớn vượt khỏi tầng

ưu thế: Sâng (Pometia sp.), Sấu (Dracontomelon duperreanum), Thung (Commersonia bartramia), Gội núi (Aglaia silvestris), Đa (Ficus sp.), Trường (Amesiodendron chinense), Huỳnh đường (Dysoxylum sp.), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Lát (Chukrasia tabularis) với đường kính đôi khi

vượt 70 – 100 cm, chiều cao 22 – 25 m

(4) Kiểu rừng hỗn giao gỗ- tre nứa

Kiểu rừng này phân bố rải rác ở độ cao dưới 1.200m dọc theo các suối và gần bản làng, được hình thành sau khai thác kiệt Rừng tre nứa xuất hiện sau

nương rẫy bỏ lại lâu ngày với các loài Nứa (Neohouzeaua sp.); Lùng (Lingnania

sp.); Giang (Dendrocalamus patellaris) mọc vào các khoảng trống tạo nên kiểu

rừng hỗn giao gỗ và tre nứa Thành phần cây gỗ phức tạp chủ yếu là các loài cây

gỗ nhóm 5 đến nhóm 8 như: Dẻ (Castanopsis sp., Lithocarpus sp.); Côm xanh (Elaocarpus griffithii); Mán đỉa (Archidendron kerrii); Sòi núi (Balakata

baccata), Vạng trứng (Endospermum chinensis)…và một số loài cây tiên phong

ưa sáng mọc nhanh như: Ba soi lông (Macaranga balansae); Ba bét (Mallotus

apelta); Lá nến (Bacaranga dencutilata); Hu (Trema sp.)… Tái sinh cây gỗ ít,

Trang 18

chỉ có dưới 2.000 cây/ha, trong đó cây gỗ tốt chỉ chiếm 20% Quá trình sinh trưởng của tre, nứa đã qua nhiều kỳ nên hiện tượng khuy đã xẩy ra

(5) Kiểu rừng trồng

Diện tích rừng trồng ở KBTTN Pù Hoạt có 13,76 ha, phân bố rải rác, các

loài cây trồng chủ yếu là Keo (Acacia auriculacefomis, Acacia mangium); Xoan (Melia azedarach); Quế (Cinnamomum tamala),…

(6) Kiểu quần lạc cỏ, cây bụi, có cây gỗ rải rác trên núi đất

Kiểu thảm này có nguồn gốc từ nương rẫy cũ đã bỏ hoang hóa lâu ngày

Ngoài một số cây gỗ có kích thước nhỏ như Thành ngạnh (Clatonxylum

fomosum); Ba soi lông (Macaranga balansae); Ba bét (Mallotus apelta); Lá nến

(Bacaranga dencutilata); Hu (Trema sp.);… thì thảm cây bụi có Mua (Chrysopogon aciculatus); Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa); Thảo quyết minh (Cassia torra); Ké hoa vàng (Sida acuta);… thảm cỏ có Cỏ tranh (Imperata

cylindrinca); Lau (Saccharum arundinaceum); Chít (Thysanolaena maxima),

1.3.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật

Theo số liệu cập nhật nhất, ở KBTTN Pù Hoạt đã ghi nhận được: 763 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 427 chi, 124 họ; 118 loài Thú thuộc 30 họ; 362 loài Chim thuộc 54 họ; 82 loài Bò sát thuộc 15 họ; 77 loài Lưỡng cư thuộc 7 họ (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013; 2017)

1.3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Có 9.629 hộ dân với 44.965 nhân khẩu sống trong vùng đệm và vùng lõi của KBTTN Pù Hoạt (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, 2013) Các hộ dân này sinh sống trên địa giới hành chính của 9 xã (Tiền Phong, Châu Thôn, Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Cắm Muộn, Nậm Giải, Hạnh Dịch, Thông Thụ và Đồng Văn) thuộc huyện Quế Phong

Về thành phần dân tộc: dân tộc Thái có 8.148 người, chiếm 83,7%; Dân tộc

H’Mông 3.310 người, chiếm 7,3%; Dân tộc Khơ Mú 2011 người, chiếm 4,5%;

Trang 19

Dân tộc Kinh 1.832 người, chiếm 4,1%; Dân tộc Thổ 166 người, chiếm 0,4% Toàn bộ các hộ người dân tộc H’Mông sinh sống ở 10 bản thuộc xã Tri Lễ, trong đó 8 bản nằm trong KBTTN Pù Hoạt (3 bản ở trong vùng lõi, 5 bản ở vùng phòng hộ) Cộng đồng người H’Mông này có tập quán phát nương, làm rẫy, săn bắn thú rừng nên tác động rất lớn đến tài nguyên rừng khu bảo tồn

Về lao động: trên địa bàn có 22.058 lao động; trong đó lao động ở lĩnh vực

nông lâm nghiệp 20.956 người (chiếm 95%), lao động phi nông nghiệp: 1.542 người, (chiếm 5%) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trong toàn vùng là 0,8%, cho thấy mức tăng dân số trong khu vực ở mức cao; điển hình ở dân tộc H’Mông, Khơ

Mú, bình quân có 6 - 7 người/hộ

Về phân bố dân cư: có 73 thôn/bản sống trong vùng đệm giáp ranh khu bảo

tồn; đặc biệt có 19 bản với 1.381 hộ, 7.706 nhân khẩu sinh sống trong khu vực

do KBTTN Pù Hoạt quản lý Trong đó; 9 bản sống trong vùng đặc dụng (vùng lõi) của khu bảo tồn, bao gồm: 3 bản thuộc xã Tri Lễ (Nậm Tột, Huồi Xái 1, Huồi Xái 2), 4 bản thuộc xã Nậm Giải (Bản Cáng, bản Pục, bản Méo, Piềng Lâng), 2 bản thuộc xã Hạch Dịch (Bản Nà Sái, Hủa Mương); 12 bản sống trong vùng phòng hộ của khu bảo tồn, bao gồm: 5 bản thuộc xã Tri Lễ (Nậm Tột, Huồi Mới 1, Huồi Mới 2, Pà Khốm, Piêng Luông), 1 bản thuộc xã Nậm Nhoóng (Nhọt Nhoóng), 3 bản thuộc xã Hạnh Dịch (Mứt, Coóng, Chăm Pụt), 2 bản thuộc xã Thông Thụ (Mường Phú, Mường Piệt), 1 bản thuộc xã Tiền Phong (Na Câng)

Về kinh tế hộ gia đình: 457 hộ giàu (chiếm 4,7%); 4.815 hộ trung bình và

khá (chiếm 50%); 4.357 hộ nghèo (chiếm 45,2%) Số hộ còn ở nhà tạm chiếm 25,4%; đây là mối đe dọa tiềm ẩn đối với tài nguyên rừng do nhu cầu đối với gỗ rừng tự nhiên là rất lớn

Trang 20

Chương 2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung:

Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài nguyên chim hoang dã và sinh cảnh sống của chúng; đồng thời bổ sung thông tin về đặc điểm sinh thái học quần xã chim

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng các mục tiêu trên tôi tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

(1) Nghiên cứu tổ thành loài và tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

(2) Đánh giá mức độ khác biệt giữa các quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là: các loài chim và sinh cảnh sống của chúng tại KBTTN Pù Hoạt

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

a) Phạm vi về thời gian:

Kế thừa số liệu điều tra ngoại nghiệp vào thời kỳ mùa hè (từ 25/7/2019 đến 10/08/2019) của chương trình nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại KBTTN Pù Hoạt; thuộc dự án Quỹ sự nghiệp môi trường tỉnh Nghệ An

Trang 21

b) Phạm vi về không gian:

Lựa chọn 04 ô mẫu (kích cỡ mỗi ô: 1 km x 3 km) đại diện cho 04 kiểu thảm

là rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới, rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, và trảng cây bụi& thảm cây trồng để điều tra đặc điểm sinh cảnh và tổ thành quần xã chim trong đó

Vị trí 04 ô mẫu và đặc điểm sinh cảnh sống của chim trong 04 ô mẫu này được thể hiện ở bảng 2.1, hình 2.1 và hình 2.2

Bảng 2.1 Đặc điểm bốn kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt dưới góc nhìn

là sinh cảnh sống của chim

Dạng sinh

cảnh

trú của chim

Đai cao (m) Tình trạng thảm thực vật

Hoạt động gây nhiễu loạn

lá kim có một số loài tầm vóc to lớn (Pơ mu, Sa mu dầu) nhưng mật độ và sinh khối không vượt quá 30% Độ che phủ gần 100%

Khai thác gỗ, săn bắt động vật hoang dã

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất

Độ che phủ 75 - 90%

Khai thác gỗ, săn bắt động vật, khai thác lâm sản ngoài gỗ

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, khu nước

Khai thác lâm sản ngoài gỗ, nương rẫy, săn bắt động vật

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, khu nước

và rừng trồng (Keo, Xoan, Quế) phân bố rải rác Độ che phủ khoảng 50-70%

Lấy củi, chăn thả gia súc, nương rẫy, phương tiện xe

cơ giới

Tán cây gỗ, tán cây bụi, vật kiến trúc, đường dây điện, mặt đất, khu nước

Trang 22

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới khu vực

khe Phà Lài - xã Tri Lễ

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới khu vực khe Nậm Binh Nọi - xã Thông Thụ

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa khu vực khe Gỗ

Trang 23

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí 04 ô mẫu/khu vực điều tra chim

trong KBTTN Pù Hoạt

(04 khu vực điều tra được biểu thị bằng 04 ô hình chữ nhật màu đỏ)

Trang 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Mỗi dạng sinh cảnh thiết kế 3 tuyến điều tra, chiều dài mỗi tuyến 1,5 - 3,0

km Lựa chọn thời gian điều tra vào mùa hè thu (15/07/2019 đến 24/09/2019) và phương pháp điều tra chim theo dải tuyến Trên dải tuyến 200 m (nhìn sang mỗi bên tuyến 100 m) điều tra ghi nhận chủng loại, số lượng chim Đi bộ điều tra với tốc độ khoảng 1 km/h, cứ mỗi cung đoạn 200 m trên tuyến thì dừng lại tiến hành điều tra điểm Sử dụng ống nhòm OLYMPUS (42 X 10 lần) và máy ảnh Nikon COOLPIX P1000 (16 mega Pixels, Zoom 250 lần) để hỗ trợ việc quan sát và ghi nhận hình ảnh chim ở khoảng cách xa, sử dụng tài liệu Chim Việt Nam (Nguyễn

Cử và cộng sự, 2005) và Birds of Southeast Asia (Robson, C 2008) để giám định chim, căn cứ theo Danh lục Chim Việt Nam (Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân, 2011) để xác định tên khoa học và tên phổ thông của các loài chim

Lựa chọn khi thời tiết đẹp và hai thời điểm chim hoạt động mạnh trong ngày để tiến hành điều tra, buổi sáng: 7h00’-10h00’, buổi chiều: 14h00’-17h00’ Mỗi tuyến tiến hành điều tra 12 lần, trong đó 6 lần vào buổi sáng và 6 lần vào buổi chiều Khi điều tra ghi nhận số lượng, chỉ thống kê các cá thể chim từ trong dải tuyến bay ra ngoài và từ phía trước dải tuyến bay về phía sau, không thống kê các cá thể chim từ ngoài bay vào trong dải tuyến và từ phía sau bay về phía trước dải tuyến

2.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp bảo lưu giá trị lớn nhất để thống kê số lượng cá thể của mỗi loài chim trên mỗi tuyến và mỗi thời điểm điều tra, tức là trên tuyến điều tra mà một loài chim nào đó được ghi nhận ở nhiều lần điều tra thì lựa chọn

số lượng cá thể của loài đó ở lần điều tra ghi nhận được nhiều nhất Sử dụng phương pháp cộng gộp để thống kê số lượng cá thể của mỗi loài chim trong mỗi

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2013). Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt giai đoạn 2013- 2020. Tài liệu lưu hành nôi bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt giai đoạn 2013- 2020
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Năm: 2013
2. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2015). Báo cáo kết quả thống kê loài động vật của khu BTTN Pù Hoạt. Tài liệu triển khai công văn số 986/TCLN-BTTN ngày 20/07/2015 của tổng cục Lâm nghiệp về việc lập biểu thống kê loài động- thực vật rừng tại các khu rừng đặc dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê loài động vật của khu BTTN Pù Hoạt
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Năm: 2015
3. Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Phillips (2005). Chim Việt Nam. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Phillips
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
4. Phạm Hồng Phương (2018). Kết quả nghiên cứu thành phần loài chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An năm 2018. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, 18: 13-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thành phần loài chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An năm 2018
Tác giả: Phạm Hồng Phương
Năm: 2018
5. Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (2011). Danh lục chim Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
7. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016). Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vê việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vê việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2016
2. Deng W H, Gao W (2005). Comparison of bird species richness and individual abundance among different forest edges. Acta Ecologica Sinica, 25 (11): 2804 - 2810 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of bird species richness and individual abundance among different forest edges
Tác giả: Deng W H, Gao W
Năm: 2005
3. Deng W H, Zhao J, Gao W (2003). Effects of patch size and habitat quality on bird communities in fragmented secondary- forest. Acta Ecologica Sinica, 23 (6): 1087 - 1094 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of patch size and habitat quality on bird communities in fragmented secondary- forest
Tác giả: Deng W H, Zhao J, Gao W
Năm: 2003
4. Fahrig L (2003). Effects of habitat fragmentation on biodiversity. Annual review of ecology, evolution, and systematics, 34: 487 - 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of habitat fragmentation on biodiversity
Tác giả: Fahrig L
Năm: 2003
5. Howes J, Bakewell D (1989). Shorebird studies manual. Kuala Lumpur: AWB Publication, 55: 143 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shorebird studies manual
Tác giả: Howes J, Bakewell D
Năm: 1989
6. Hurlbert A H (2004). Species–energy relationships and habitat complexity in bird communities. Ecology Letters, 7 (8): 714 - 720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species–energy relationships and habitat complexity in bird communities
Tác giả: Hurlbert A H
Năm: 2004
7. Perrins, C, M and Birkhead, T, R (1984). Avian Ecology. Blackie USA: Chapman Hall, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avian Ecology
Tác giả: Perrins, C, M and Birkhead, T, R
Năm: 1984
8. Robson, C. (2008). Birds of Southeast Asia. Princeton University Press, Princeton, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Birds of Southeast Asia
Tác giả: Robson, C
Năm: 2008
9. Wen L Y, Li Zh F (2006). The effects of disturbance on maintaining mechanism of species diversity. Journal of Northwest Normal University (Natural Science), 42(4): 87-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of disturbance on maintaining mechanism of species diversity
Tác giả: Wen L Y, Li Zh F
Năm: 2006
6. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2013). Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi từ Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w