1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã bình yên huyện thạch thất tp hà nội

69 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể là đánh giá công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới làm căn cứ đề xuất phương án điều chỉnh; đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng phương án điều

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH YÊN,

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành chuyên đề cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc cô Trần Thu Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Quản lý đất đai

và Phát triển nông thôn, Bộ môn Quy hoạch và Quản lý đất đai - Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND xã Bình Yên, huyện Thạch Thất đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Chu Thị Thương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I MỤC LỤC II DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ VII TÓM TẮT KHÓA LUẬN VIII

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

2.1.2 Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã 4

2.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã 5

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ 6

2.2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác xây dựng nông thôn mới của Trung ương và thành phố Hà Nội 6

2.2.2 Cơ sở pháp lý đối với xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội 8

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 9

2.3.1 Xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 9

2.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 11

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 14

3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 14

3.3.1 Dữ liệu phi không gian 14

Trang 4

3.3.2 Dữ liệu không gian 14

3.3.3 Phần mềm sử dụng 14

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 15

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 15

3.5.3 Phương pháp chuyên gia 16

3.5.4 Phương pháp minh họa bằng bản vẽ 16

3.5.5 Phương pháp dự báo 16

3.5.6 Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê 16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 17

4.1.2 Hiện trạng các công trình công cộng xã Bình Yên 21

4.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuât xã Bình Yên 24

4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG NTM XÃ BÌNH YÊN GIAI ĐOẠN 2012-2017 27

4.2.1 Kết quả thực hiện 19 tiêu chí xây dựng NTM 27

4.2.2 Kết quả thực hiện các hạng mục trong quy hoạch nông thôn mới năm 2012 33

4.3 XÁC ĐỊNH TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN XÃ BÌNH YÊN 33

4.3.1 Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 33

4.3.2 Dự báo dân số, lao động 34

4.3.3 Dự báo các ngành kinh tế chủ đạo 35

4.4 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH YÊN ĐẾN NĂM 2030 36

4.4.1 Quy hoạch xây dựng 36

4.4.2 Quy hoạch sản xuất 43

4.4.3 Quy hoạch sử dụng đất 47

Trang 5

4.5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY

DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ BÌNH YÊN 52

4.5.1 Giải pháp về vốn 52

4.5.2 Giải pháp về mặt hành chính 52

4.5.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 52

4.5.4 Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.2 KẾT LUẬN 55

5.1 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

PHỤ LỤC 59

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới 5

Bảng 4.1 Hiện trạng lao động xã Bình Yên 21

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp hiện trạng các công trình công cộng xã Bình Yên 21

Bảng 4.3 Hiện trạng giao thông trên địa bàn xã Bình Yên 24

Bảng 4.4 Hiện trạng hệ thống trạm biến áp trên địa bàn xã Bình Yên 26

Bảng 4.5 Hiện trạng nghĩa trang xã Bình Yên 27

Bảng 4.6 Dự báo quy mô quy mô sử dụng đất xã Bình Yên năm 2030 34

Bảng 4.7 Dự báo quy mô dân số xã Bình Yên đến năm 2030 35

Bảng 4.8 Dự báo quy mô lao động xã Bình Yên đến năm 2030 35

Bảng 4.9 Dự báo lao động trong các ngành sản xuất đến năm 2030 35

Bảng 4.10 Bảng tổng hợp hiện trạng và dự báo số học sinh 36

Bảng 4.11 Bảng định hướng điều chỉnh, bổ sung về trường học 38

Bảng 4.12 Bảng định hướng điều chỉnh, bổ sung về khu thể thao thôn 39

Bảng 4.13 Khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây hạ áp 41

Bảng 4.14 Định hướng xây mới các trạm biến áp đến năm 2025 42

Bảng 4.15 Định hướng quy hoạch giao thông 43

Bảng 4.16 Bảng định hướng quy hoạch đất ở mới 44

Bảng 4.17 Định hướng quy hoạch sản xuất nông nghiệp 46

Bảng 4.18 Cơ cấu sử dụng đất xã Bình Yên đến năm 2030 49

Bảng 4.19 Hệ thống bản vẽ, bản đồ giao nộp 51

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu kinh tế xã Bình Yên năm 2017 19

Trang 9

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Tên đề tài: “Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn

mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2017, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội đến năm

2030 Cụ thể là đánh giá công tác thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới làm căn cứ đề xuất phương án điều chỉnh; đưa ra những thuận lợi và khó khăn trong công tác xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại xã Bình Yên từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều chỉnh nông thôn mới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề đã sử dụng các phương pháp như phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phương pháp chuyên gia; phương pháp minh họa bằng bản đồ; phương pháp dự báo; phương pháp phân tích, so sánh, thống kê

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp thông qua việc thu thập các tài liệu có sẵn như: Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên và quy hoạch chung của huyện Thạch Thất, Báo cáo về Kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới, Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2017

và phương hướng nhiệm vụ năm 2018,…

Phương pháp thu thập số liệu được tiến hành thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp như Điều tra rà soát hiện trạng các công trình công cộng như Trụ sở UBND xã, trường học, trạm y tế, bưu điện, nhà văn hóa; các công trình hạ tầng

kỹ thuật,

Phương pháp chuyên gia được sử dụng thông qua các hội nghị

Phương pháp minh họa bằng bản đồ được sử dụng để thể hiện các bản vẽ như Bản vẽ hiện trạng tổng hợp; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Bản vẽ định hướng quy hoạch phát triển không gian xã Nông thôn mới, …

Trang 10

Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo quy mô dân số, lao động; dự báo các ngành kinh tế chủ đạo; xác định tiềm năng, chỉ tiêu sử dụng đất,

Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê được sử dụng để Thống kê các hạng mục công trình đã thực hiện, chưa thực hiện và bỏ không thực hiện; Phân tích, đánh giá hiện trạng so với các tiêu chuẩn kỹ thuật và đề xuất phương án điều chỉnh; So sánh, đối chiếu phương án sau điều chỉnh, bổ sung với quy hoạch chung huyện Thạch Thất sao cho phù hợp với quy hoạch chung của Huyện

4 Kết quả chính và kết luận

Sau 5 năm thực hiện công tác quy hoạch xây dựng NTM, xã Bình Yên đã từng bước thực hiện theo các nội dung quy hoạch đề ra, kết quả có 14 Tiêu chí đạt; 04 Tiêu chí cơ bản đạt: Cơ sở vật chất văn hóa, hộ nghèo, y tế, môi trường và

an toàn thực phẩm; 01 Tiêu chí chưa đạt: Thu nhập

Phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng NTM xã Bình Yên gồm

35 hạng mục trong đó: Điều chỉnh, bổ sung 12 hạng mục công trình công cộng; 2

vị trí đất ở mới; 13 hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật và 8 hạng mục quy hoạch sản xuất

Để phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên

có tính khả thi cao, cần tập trung thực hiện các giải pháp như tổ chức thực hiện những vấn đề chưa đạt được trong kì quy hoạch trước; huy động vốn của nhà nước

và nhân dân, thu hút các dự án đầu tư vào xã; tăng cường công tác kiểm tra hành chính, thanh tra, kiểm tra đất đai đảm bảo việc thực hiện đúng với quy định; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi; chú ý việc phát triển công nghiệp phải đi đôi với bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển lâu dài

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con người Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp

Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong đó công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới chiếm

vị trí hết sức quan trọng và phải đi trước một bước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác sẽ không có sơ sở để thực hiện

Sau 5 năm triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng NTM, xã Bình Yên đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, qua đó thúc đẩy quá trình phát triển kinh

tế - xã hội, thay đổi diện mạo nông thôn Bên cạnh những kết quả đạt được góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội, đã phát sinh một số vấn đề cần phải điều chỉnh

Hiện nay do tình hình kinh tế - xã hội của địa phương có nhiều thay đổi, đòi hỏi phải có những dự báo sát hơn, có kế hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

và phát triển không gian phục vụ cho việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Mặt khác, quy hoạch nông thôn mới của xã Bình Yên được lập trong thời gian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian lập các quy hoạch nên đã xảy ra sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015); quy hoạch đồng ruộng và

hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa Từ khi triển khai chương trình đến nay có rất nhiều văn bản, chủ trương của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương đã được điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi và quy hoạch chung huyện Thạch Thất được phê duyệt năm 2014 đã làm thay đổi định hướng phát triển của xã trong quy hoạch đã được duyệt

Trang 12

Vì vậy cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới xã Bình Yên cho phù hợp với tình hình hiện nay Quy hoạch này sẽ là định hướng để tập trung đầu

tư theo trình tự hợp lý Đồng thời có được các định hướng phát triển phù hợp với địa phương để khai thác hiệu quả tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thành động lực thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng phát triển

Xuất phát từ thực tế đó em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:“Xây dựng phương

án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2017, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội đến năm 2030

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Nông thôn, nông dân và nông nghiệp

Nông thôn được coi như là khu vực địa lí, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó,

có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định Theo Thông tư

số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể:

“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,

thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã”

Nông dân là những người lao động cư trú tại nông thôn, họ tham gia vào quá

trình sản xuất nông nghiệp Nông dân chủ yếu sống bằng ruộng vườn, sau đó tiến đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai

Nông nghiệp là hoạt động có mục đích của con người vào các cảnh quan

dùng để canh tác thông qua hoạt động đặc thù là trồng trọt và chăn nuôi nhằm tạo

ra ngày một nhiều hơn các sản phẩm nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu khác của con người

2.1.1.2 Mô hình nông thôn mới

Khái niệm mô hình NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một

kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới tiên tiến về

mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ

2.1.1.3 Điều chỉnh và điều chỉnh nông thôn mới

Điều chỉnh là việc sửa đổi, sắp xếp làm cho vật thể hay sự việc phù hợp

và phát triển theo hướng tích cực theo xu thế thực tại

Trang 14

Điều chỉnh nông thôn mới là việc điều chỉnh các tiêu chí, hạng mục công

trình trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm đặt được

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời phù hợp với quy hoạch hiện tại chung của đất nước

2.1.2 Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã

2.1.2.2 Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, nội dung

đồ án quy hoạch chung xây dựng xã phải đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ quy hoạch được duyệt và các yêu cầu cụ thể sau:

- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường; hiện trạng xây dựng và sử dụng các công trình

- Xác định các tiềm năng, động lực phát triển; dự báo về phát triển kinh tế, quy mô dân số, đất xây dựng; xác định chỉ tiêu đất đai, hạ tầng kỹ thuật toàn xã

- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã:

+ Xác định cơ cấu phân khu chức năng (khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu dân cư mới, khu vực làng xóm cũ cải tạo, khu trung tâm xã) và định hướng phát triển các khu vực;

+ Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, xác định quy mô, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng thôn xóm, khu làng nghề, khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;

+ Định hướng hệ thống công trình công cộng, xây dựng nhà ở, bảo tồn công trình văn hóa lịch sử

Trang 15

- Dự kiến sử dụng đất xây dựng toàn xã theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân cư và công trình đầu mối

hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp năng lượng (điện, khí đốt), chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

- Đánh giá môi trường chiến lược:

+ Đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;

+ Dự báo tác động và diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã;

+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện

- Dự kiến các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện

2.1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Căn cứ theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020” và quy chuẩn của các Bộ ngành liên quan ta có bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới như sau:

Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật của các tiêu chí nông thôn mới

TT Công trình hạ tầng xã hội,

hạ tầng kỹ thuật

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng tiêu

chí nông thôn mới

- Đối với hộ nông nghiệp: ≥ 250m2/hộ

- Đối với hộ phi nông nghiệp: ≥100m 2 /hộ

3 Nhà văn hóa xã - Diện tích đất: ≥ 500 m 2

4 Nhà văn hóa thôn - Diện tích đất ≥ 300 m 2

5 Trường mầm non - Diện tích khu đất xây dựng: ≥ 12 m 2 /cháu

Trang 16

TT Công trình hạ tầng xã hội,

hạ tầng kỹ thuật

Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng tiêu

chí nông thôn mới

- Chỉ tiêu đất thể thao: ≥ 2m2/người

10 Bãi tập kết rác thải tạm thời Khoảng cách ly khu dân cư ≥500m

11 Đường trục xã Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường

cấp A giao thông nông thôn

12 Đường liên thôn, trục thôn Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường

cấp B giao thông nông thôn

13 Giao thông chính nội đồng Mặt đường: ≥ 3,0m

14 Cấp nước sinh hoạt Chỉ tiêu cấp nước: 80 lít/người/ ngày đêm

15 Thoát nước thải sinh hoạt Có hệ thống thoát nước thu gom được tối

thiểu 80% lượng nước cấp

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Trang 17

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 342/QĐ – TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

về sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/04/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành tiêu chí nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020;

2016 Quyết định số 1980/QĐ2016 TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Thông tư 31/2009/TT-BXD, ngày 10/09/2009 của Bộ Xây dựng về ban hành tiêu chuẩn xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn”;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ xây dựng Quy định

về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- Thông tư số 02/2017/BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 05/04/2017 của Bộ Xây dựng, về việc Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 V/v: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- Văn bản số 17/BXD-KTQH ngày 13/04/2012 của Bộ Xây dựng, về việc Một số vướng mắc trong quá trình triển khai các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Trang 18

- Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2016 của Bộ Nông nghiệp

& Phát triển nông thôn, về việc Hướng dẫn thực hiện tiêu chí huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 2933/BGTVT-KHĐT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn

- Chương trình số 02-Ctr/TU ngày 26/4/2017 của Thành uỷ Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nhân dân”;

- Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của UBND Thành phố

Hà Nội, về việc Ban hành định mức kinh phí lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 5785/QĐ-UBND ngày 7/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố

Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000;

- Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 03/04/2017 của UBND Thành phố

Hà Nội, về việc Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới Thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020;

- Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 06/10/2016 của UBND Thành phố về việc thực hiện Chương trình số 02/Ctr-TU ngày 26/04/2016 của Thành uỷ Hà Nội

về Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2016 - 2020;

- Công văn số 3302/QHKT-HTKT ngày 31/5/2017 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về việc Tài liệu hướng dẫn công tác rà soát điều chỉnh quy hoạch chung xã

đã được phê duyệt và bổ sung quy hoạch chi tiết trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố

2.2.2 Cơ sở pháp lý đối với xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội

- Căn cứ vào Đồ án quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới xã Bình Yên

do Công ty Cổ phần tư vấn Quy hoạch – Kiến trúc - Xây dựng Hà Nội lập tháng

5 năm 2012;

- Quyết định số 3759/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND huyện Thạch Thất về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2020;

Trang 19

- Quyết định số 8195/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND huyện Thạch Thất về việc phê duyệt Nhiệm vụ và Dự toán điều chỉnh quy hoạch chung xây

dựng xã Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội, tỷ lệ 1/5.000

- Quyết định số 5785/QĐ-UBND ngày 7/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố

Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.3.1 Xây dựng Nông thôn mới của một số nước trên thế giới

2.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới tại Thái Lan

Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi

và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước… Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển

Trang 20

Kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Thái Lan cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên

cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới tại Anh

Có được một nông thôn mới tương đối hoàn thiện như vậy là nhờ một chiến lược thực hiện lâu dài và bài bản Trong quá trình đô thị hóa nông thôn thì mạng lưới giao thông vi mô là quan trọng nhất Họ không thể tùy tiện xóa bỏ những lối

đi bé nhỏ, ngoằn ngoèo, vốn là một nét đặc sắc của không gian làng quê xưa, để thay bằng những con đường trải nhựa thẳng tắp như trong phố thị

Chất lượng của mạng lưới đường giao thông trong mỗi thôn làng có thể được nâng cấp bằng những vật liệu mới, thậm chí được tráng nhựa, nhưng hình dạng

và đặc điểm riêng của nó thì không được thay đổi Mạng lưới thông tin liên lạc sẽ được cung cấp đồng bộ với việc nâng cấp của mạng lưới đường giao thông

Từ những người thường dân cho đến giới trí thức ở châu Âu và ở nước Anh đều rất có ý thức tôn thờ vẻ đẹp do thời gian đem lại Trong góc nhìn này, hai vấn

đề tưởng như trái ngược lại bên nhau êm đềm tồn tại, đó là: sự cũ kỹ, lâu đời và

sự sạch sẽ, vệ sinh Một công trình kiến trúc, một cảnh quan làng quê tuy cổ xưa nhưng sạch sẽ, ngăn nắp, tinh khiết thường đem lại cảm giác về sự thanh cao Đáng chú ý nhất là tuy những thôn dân sống ở xa thành phố nhưng không hề

có cảm giác bị “lạc hậu” so với thành thị Vì phương tiện giao thông hàng ngày của họ là ô tô cá nhân, xe bus, xe lửa… Nơi đâu cũng có internet, cable truyền hình, điện thoại; các cuộc mua sắm lớn đều thực hiện ở siêu thị, và phương thức thanh toán thông dụng đều thông qua thẻ tín dụng

Trong những thành phố lớn thì những công trình được yêu thích hơn cả không phải là những ngôi nhà chọc trời, nhôm, kính sáng loáng mà là những ngôi nhà cổ cũ nát theo thời gian với vật liệu và phương pháp xây dựng thủ công có từ hàng trăm năm trước

Chính sách bảo tồn được quần chúng ủng hộ và chấp hành triệt để Trong lĩnh vực này, Chính phủ Anh đã rất có “tinh thần trách nhiệm” đối với di sản văn

Trang 21

hóa của đất nước họ Cách làm này có 2 mặt: bảo tồn được di tích bằng chính tiền

do nó tạo ra; nhưng con người luôn là chủ nhân của mọi quy trình khai thác và thu lợi được từ chính di tích

Những vùng nông thôn có tiềm năng du lịch luôn là một lợi thế cho phát triển Nhưng phát triển không đồng nghĩa với hiện đại hóa nóng vội Đó là những đường lối khôn ngoan mà người Anh áp dụng không chỉ cho đất nước của chính

họ mà còn là gợi ý về một mô hình phát triển bền vững hiện nay

Những con đường quanh co với những cây cổ thụ, những khóm đá có tự ngàn đời phải được tuyệt đối giữ gìn vì đó chính là những hình dạng, đường nét, hình khối chỉ có ở những địa điểm rất xác định, không hề lặp lại ở nơi khác Lối sống hiện đại ở nông thôn nước Anh hiện nay về thực chất không còn khoảng cách biệt giữa nông thôn và thành thị

2.3.2 Xây dựng Nông thôn mới ở Việt Nam

2.3.2.1 Xây dựng NTM tại xã Đông Hải, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

Đông Hải (huyện Tiên Yên) là một trong 15 xã trong tỉnh được chọn về đích NTM trong năm 2018 Cách đây hơn 6 năm, khi bắt tay vào chương trình xây dựng NTM, xã Đông Hải (huyện Tiên Yên) phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, như xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng thiếu và yếu, trình độ nhận thức và canh tác của người dân còn khá hạn chế Để từng bước gỡ “nút thắt” về xây dựng NTM, giai đoạn đầu, Đông Hải chủ yếu tập trung vào công tác tuyên truyền để người dân, cán bộ nhận thức rõ vai trò, hiệu quả từ chương trình xây dựng NTM Khi tư tưởng đã thông, thấm dần tới với người dân, xã bắt đầu huy động nguồn lực mạnh từ sự chung sức của cả hệ thống chính trị kết hợp với sức dân để tạo ra phong trào thi đua xây dựng NTM sôi nổi, thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia Bên cạnh đó, xã dành nguồn lực lớn đầu tư trọng điểm vào các công trình giao thông, hạ tầng thiết yếu và hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất tập trung Nhờ những giải pháp linh hoạt này, đến nay, bộ mặt NTM của xã có nhiều khởi sắc: 100% tuyến đường giao thông liên xã, thôn được bê tông hoá giúp người dân đi lại thuận lợi; đời sống, thu nhập của người dân từng bước được cải thiện với mức thu nhập bình quân năm 2016 đạt 39 triệu đồng/người (tăng 15 triệu đồng

so với năm 2011) Đến nay Đông Hải đã hoàn thành 17/20 tiêu chí xây dựng NTM Giai đoạn nước rút này, xã đang huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc để

Trang 22

hoàn thiện 3 tiêu chí còn lại (văn hoá; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; khu dân cư (thôn) NTM kiểu mẫu) Hiện phong trào xây dựng NTM, nhất

là xây dựng tiêu chí khu dân cư (thôn) NTM kiểu mẫu đang thu hút người dân tham gia rất sôi nổi, nhiệt tình Tin rằng, với những khó khăn mà địa phương đã vượt qua, cộng với kết quả đạt được mà chính người dân đang được hưởng lợi trực tiếp, sẽ tạo nền tảng giúp xã tiếp tục đoàn kết, phấn đấu về đích NTM vào

cuối năm nay

2.3.2.2 Xây dựng NTM tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng là một địa phương gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội, năm 2011, bình quân toàn huyện Hòa Vang chỉ đạt 8/19 tiêu chí nông thôn mới; 11/11 xã chưa được phê duyệt quy hoạch; thu nhập bình quân đầu người đạt 15 triệu đồng/người, kết cấu cơ sở hạ tầng chậm phát triển, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn… Trước thực tế đó, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chỉ thị 18-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về “Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố”, Hòa Vang

đã nhanh chóng bắt tay vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Qua 5 năm thực hiện với quan điểm xuyên suốt là: Chủ động phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực, nâng cao vai trò của người dân, huyện đã đạt được những thành tựu nổi bật, từng bước thay đổi căn bản bộ mặt nông thôn

Từ năm 2011-2015, kết cấu cơ sở hạ tầng kỹ thuật của toàn huyện đã được đầu tư theo quy hoạch và từng bước hoàn thiện, góp phần phục vụ sản xuất dân sinh Với điểm nhấn là phong trào làm đường giao thông, bằng nhiều nguồn lực đầu tư xây dựng, huyện đã nâng cấp được 244 km đường giao thông nông thôn; sửa chữa 71 công trình thủy lợi, kiên cố hóa 55,4 km kênh mương; đầu tư 35 công trình điện chiếu sáng…với tổng nguồn kinh phí gần 1.000 tỷ đồng

Bên cạnh đó, hiệu quả mô hình sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất làm đòn bẩy nâng cao thu nhập đã góp phần nâng cao thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện Đến năm 2015, thu nhập bình quân đạt trên 27 triệu đồng/năm (tăng 8,5 triệu đồng so với năm 2012); tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn thành phố là

600 ngàn đồng/người/tháng) giảm từ 16,52% năm 2012 xuống còn 10,30% năm

Trang 23

2013 và còn 2,30% năm 2015; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên khu vực nông thôn đạt 95,64% tính đến cuối năm 2014

Thành phố đã huy động 2.411 tỷ đồng từ nhiều nguồn khác nhau như: Ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư…để đầu tư xây dựng nông thôn mới Trong đó, có trên 127 lượt các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký, thực hiện hỗ trợ Hòa Vang xây dựng nông thôn mới với kinh phí trên 117 tỷ đồng Đặc biệt, người dân đã hiến 148.000 m2 đất, đóng góp hơn 44.650 ngày công cùng 420,79 tỷ đồng để xây dựng đường giao thông, nhà văn hóa, nhà vệ sinh, đầu tư các mô hình sản xuất Người dân đã ý thức được xây dựng nông thôn mới vừa là trách nhiệm, vừa là quyền lợi của chính mình

Kinh tế phát triển đã kéo theo các lĩnh vực văn hóa - xã hội có chuyển biến

rõ nét Đến nay, toàn huyện đã có 11/11 xã phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 30/44 trường đạt chuẩn quốc gia; 100% xã đạt chuẩn về y tế và văn hóa; tỷ lệ người dân nông thôn có thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% Từ một địa phương chưa có bệnh viện, đến nay Trung tâm Y tế huyện đã được xây dựng với quy mô hiện đại, 11/11 Trạm y tế xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia Cùng với đó, công tác an sinh xã hội cũng được huyện đặc biệt chú trọng với hơn 1.504 nhà chính sách được sửa chữa và xây mới; 136 nhà cho đồng bào dân tộc thiểu số; 100% người dân được sử dụng nước sạch

Kết quả sau 5 năm, huyện Hòa Vang vinh dự là 1 trong 41 đơn vị cấp huyện trong cả nước được Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua hoàn thành xuất sắc

phong trào thi đua cả nước xây dựng nông thôn mới

Trang 24

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Địa điểm được tiến hành nghiên cứu là toàn bộ diện tích tự nhiên xã

Bình Yên, huyện Thạch Thất, Tp Hà Nội với diện tích 1.175,91ha

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1/2017

- Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến 2018

3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Dữ liệu phi không gian

- Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất giai đoạn 2011 - 2015 & 2016 - 2020

- Báo cáo số 49/BC-UBND ngày 28/9/2015 của UBND xã Bình Yên về Kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên giai đoạn 2011 - 2015.;

- Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018;

- Bảng tổng hợp Dân số theo các thôn tính đến ngày 31/12/2017;

- Biểu 01/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai (đến ngày 31/12/2016);

- Đồ án Quy hoạch chung huyện Thạch Thất đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2035;

- Quy hoạch chuyên ngành huyện Thạch Thất: Điện, thương mại dịch vụ,…

3.3.2 Dữ liệu không gian

Các loại bản vẽ trong Quy hoạch chung xây dựng xã năm 2012 đã được phê duyệt và Quy hoạch chung huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030,

Trang 25

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã; hiện trạng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật xã Bình Yên;

- Đánh giá Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2012 – 2017 tại xã Bình Yên;

- Xác định tiềm năng đất đai và dự báo phát triển xã Bình Yên;

- Đề xuất phương án điều chỉnh Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên đến năm 2030;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Là phương pháp nhằm mục đích thu thập các thông tin, số liệu đã có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

- Đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên, huyện Thạch Thất giai đoạn 2011 - 2015 & 2016 – 2020; Đồ án Quy hoạch chung huyện Thạch Thất đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2035;

- Báo cáo số 49/BC-UBND ngày 28/9/2015 của UBND xã Bình Yên về Kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên giai đoạn 2011 - 2015.;

- Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018;

- Biểu 01/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai (đến ngày 31/12/2016);

- Quy hoạch chuyên ngành huyện Thạch Thất: Điện, thương mại dịch vụ,…

3.5.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Đây là phương pháp được tiến hành thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp:

- Điều tra rà soát hiện trạng các công trình công cộng như Trụ sở UBND

xã, trường học, trạm y tế, bưu điện, nhà văn hóa,

- Điều tra rà soát hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, thủy lợi, bãi rác, nghĩa trang,

Trang 26

- Điều tra kết quả thực hiện các hạng mục quy hoạch năm 2012

3.5.3 Phương pháp chuyên gia

Tham gia hội nghị tại xã để lấy ý kiến cộng đồng dân cư; các cơ quan ban ngành trên địa bàn xã; Tham gia Hội nghị do Trưởng phòng Quản lý đô thị Huyện Thạch Thất chủ trì để tiếp thu ý kiến các phòng ban Huyện; Tham gia Hội nghị

do Chủ tịnh UBND huyện chủ trì để thống nhất về các hạng mục điều chỉnh, bổ sung trong Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Yên

3.5.4 Phương pháp minh họa bằng bản vẽ

Nội dung hồ sơ đồ án quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm 2 thành phần chính là bản vẽ và thuyết minh, vì vậy sử dụng phương pháp minh họa bằng bản

vẽ trong điều chỉnh quy hoạch là bắt buộc Trong đó bản vẽ QH-03: Bản vẽ định hướng phát triển không gian xã thể hiện đầy đủ, bao quát nhất về các hạng mục công trình sau điều chỉnh, bổ sung

3.5.5 Phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo được sử dụng để dự báo quy mô dân số, lao động; dự báo các ngành kinh tế chủ đạo; xác định tiềm năng, chỉ tiêu sử dụng đất từ đó định hướng điều chỉnh, bổ sung các hạng mục sao cho phù hợp với Quy hoạch chung của Huyện Thạch Thất và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương

3.5.6 Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê

Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, xử lý và phân tích bằng các phương pháp như thống kê, phân tích, so sánh Cụ thể như sau:

- Thống kê các hạng mục công trình đã thực hiện, chưa thực hiện và bỏ không thực hiện

- Phân tích, đánh giá hiện trạng so với các tiêu chuẩn kỹ thuật và đề xuất phương án điều chỉnh

- So sánh, đối chiếu phương án sau điều chỉnh, bổ sung với quy hoạch chung huyện Thạch Thất sao cho phù hợp với quy hoạch chung của Huyện

Trang 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Xã Bình Yên nằm ở phía Tây huyện Thạch Thất, với tổng diện tích tự nhiên

là 1175,91 ha

Xã có ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp với xã Kim Quan và xã Cần Kiệm;

- Phía Tây giáp với xã Cổ Đông (thị xã Sơn Tây);

- Phía Bắc giáp xã Lại Thượng và thị trấn Liên Quan;

- Phía Nam giáp xã Tân Xã

Với điều kiện vị trí địa lý khá thuận lợi, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30km, liền kề thị xã Sơn Tây và Khu Công nghệ cao Hòa Lạc là điều kiện khá tốt giúp xã có thể tiếp nhận các điều kiện khoa học công nghệ, văn minh một cách thuận lợi

Đặc biệt trên địa bàn xã còn có đường tỉnh lộ 420 đi qua trung tâm xã Đây

là điều kiện giao thông hết sức thuận lợi giúp xã tăng cường các hoạt động giao thương, mở rộng quan hệ hợp tác, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và giao lưu với thị trường Sơn Tây và đặc biệt là thị trường lớn Hà Nội, giúp tiêu thụ các nông phẩm chất lượng cao và vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ

b Địa hình

Bình Yên thuộc vùng bán sơn địa, đồi gò, chuyển tiếp của vùng núi Hòa Bình xuống đồng bằng sông Hồng nên có xu hướng dốc thoai thoải về phía Nam, với độ cao trung bình từ 9-12m Tuy nhiên, với địa hình gò đồi, địa chất không đồng nhất, một phần diện tích nằm trên nền đất sỏi ong cằn cỗi, phần còn lại nằm trên vùng đất sét pha sạn, độ phì nhiêu kém Trên địa bàn xã có nhiều đồi gò độc lập, thấp, thoải, độ dốc trung bình 3-80, đã hình thành nhiều ao hồ nhỏ và vừa, thuận tiện cho việc khai thác nuôi trồng thủy sản

Trang 28

Với đặc điểm địa hình như vậy nên Bình yên là địa phương rất đa dạng về ngành sản xuất như lâm nghiệp, nông nghiệp với đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là thực hiện các mô hình chuyển đổi, kết hợp trồng trọt với nuôi trồng thủy sản và thuận lợi cho cơ sở hạ tầng

c Khí hậu

Xã Bình Yên mang các đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông khô và lạnh

- Nhiệt độ trung bình là 23,50C

- Lượng mưa trung bình năm 1.600-1.700 mm, phân bố không đều, tập trung

từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm

- Xã chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông Nam thổi vào mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9 và gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thường kéo theo không khí lạnh và sương muối gây ảnh hưởng cho sản xuất nông nghiệp vào vụ đông xuân

d Tài nguyên nước

Xã Bình Yên có diện tích mặt nước khá phong phú, khi có mưa lớn lượng nước mặt chảy theo độ dốc địa hình tự nhiên và thoát ra sông Ngoài ra, trong phạm vi xã còn có các ao, hồ, kênh, mương có thể cung cấp nước cho việc tưới tiêu, là nơi nuôi thả cá và là hệ cảnh quan môi trường cho toàn xã

Nguồn nước mặt cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi thả cá của xã ở Bình Yên chủ yếu là nguồn nước cung cấp qua hệ thống kênh mương từ hồ Đồng Mô, hồ Tân Xã và suối Linh Khiêu Ngoài ra còn có các ao hồ đầm nằm rải rác ở ven làng, ngoài đồng với diện tích khoảng 9 ha

4.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Hiện trạng phát triển kinh tế năm 2017

- Tổng thu nhập năm 2017 ước đạt 414,5 tỷ đồng

Trang 29

+ Thương mại - Dịch vụ ước đạt 104,6 tỷ đồng đạt 109,75% KH chiếm tỷ trọng 25,24%

+ Các nguồn thu khác 72,8 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 17,56%

Tổng thu nhập bình quân đầu người ước đạt 34,5 triệu đồng/ người/năm

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu kinh tế xã Bình Yên năm 2017

(Nguồn: Báo cáo PTKTXH xã Bình Yên, 2017) Tính đến năm 2017 Toàn xã cơ bản đạt như sau:

* Sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt

Tổng diện gieo trồng đạt 526,97 ha, trong đó diện tích lúa 383,47 ha, tổng sản lượng ước đạt 2110 tấn Năng suất bình quân ước đạt 55,09 tạ/ha sản lượng giảm 146 tấn so với năm 2016 Tổng diện tích rau màu các loại 143,5 ha trong

đó diện tích Lạc xuân và thu 45,2 ha, Dưa chuột 17,5 ha, Sắn 68 ha và các loại

hoa, rau màu khác 12,8 ha giá trị ước đạt 31,8 tỷ đồng

Về chăn nuôi

Năm 2017 ngành sản xuất nông nghiệp do ảnh hưởng thời tiết, do giá cả chăn nuôi sụt giảm nên đã tác động không nhỏ đến giá trị thu nhập, ước tổng từ sản xuất nông nhiệp và chăn nuôi ước đạt 70,4 tỷ đồng đạt 88,55% KH

* Sản xuất CN - TTCN

Khuyến khích tạo mọi điều kiện để các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, liên kết với Công ty Cổ phần thời trang phát triển cao Bình Yên tuyển và dạy nghề cho các lao động là người trong xã đặc biệt là ưu tiên giới thiệu việc làm cho các lao động tại các thôn có diện tích đất bị thu hồi nằm trong

Dự án Công nghệ cao và Tái định cư các đơn vị quân đội Các hộ sản xuất kinh

Nông nghiệp Công nghiệp Thương mại - dịch vụ Thu khác

Trang 30

doanh, các ngành nghề sản xuất cơ kim khí, nghề mộc, sản xuất vật liệu xây dựng

và một số nghề khác cũng được duy trì và phát triển, giá trị ước đạt 166,7 tỷ đồng, đạt 102,6% KH

* Thương mại – Dịch vụ

UBND xã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các loại hình dịch vụ thương mại phát triển thúc đẩy trao đổi hàng hóa mở rộng các ngành dịch vụ và phương thức kinh doanh, để các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển khuyến khích các hộ gia đình phát triển thương mại – dịch vụ mang lại hiệu quả kinh tế cao, giá trị thu nhập ước đạt 104,6 tỷ đồng đạt 109,75% KH

Tổng giá sản xuất từ trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp, Thương mại dịch vụ ước đạt 341,7 tỷ đồng; các nguồn thu khác ước đạt 72,88 tỷ đồng

b Dân số và lao động

* Dân số

Tính đến ngày 31/12/2017, số hộ dân xã Bình Yên là 3.022 hộ với 12.032 nhân khẩu Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,7% tăng 0,1% so với năm 2016 Số trẻ thực sinh đến hết ngày 30/11/2017 là 177 cháu, giảm 36 cháu so với cùng kỳ năm 2016 Trong đó trẻ Nam là 92 cháu, trẻ nữ là 85 cháu Tỷ số giới tính khi sinh là 108 trẻ nam/100 trẻ nữ; Tỷ suất sinh thô:

16,30% giảm 1,61% so với cùng kỳ năm 2016 Số trẻ là con thứ ba trở lên

là 36 cháu giảm 05 cháu so với cùng kỳ năm 2016 Chiếm tỷ lệ 15,02%, tăng 2,52% so với năm 2016

Các khu dân cư được hình thành lâu đời và đựợc mở rộng qua các năm dọc theo các đường trục chính của xã Toàn xã có 9 thôn bao gồm: Yên Mỹ, Phúc Tiến, Đồi Sen, Sen Trì, Vân Lôi, Thái Bình, Cánh Chủ, Linh Sơn, Hòa Lạc phân bố tập trung đông nhất tại thôn Yên Mỹ với 774 hộ và 3.265 nhân khẩu chiếm 27% dân số toàn xã

* Lao động

Số người trong độ tuổi lao động năm 2017 là: 6.544 người chiếm 54,5% dân số; đây là nguồn lao động dồi dào, có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh

tế – xã hội của xã

Trang 31

Bảng 4.1 Hiện trạng lao động xã Bình Yên

II Cơ cấu lao động ngành

4.1.2 Hiện trạng các công trình công cộng xã Bình Yên

Các công trình kiến trúc trên địa bàn xã chủ yếu là nhà kiên cố, quy mô từ 1- 2 tầng Một số ít công trình nhà bán kiên cố, nhà lợp mái tôn và không có công trình nhà tạm, dột nát

Bảng 4.2 Bảng tổng hợp hiện trạng các công trình công cộng xã Bình Yên

TT Tên công trình

Diện tích (ha)

1 Trụ sở UBND xã 1.5 Thôn Sen Trì

Theo TCVN 4454:

2012: DT tối thiểu 1.000m2, nên diện tích hiện trạng đã đáp ứng

2 Bưu điện 0.015 Thôn Sen Trì

Theo QCVN 14: 2009: diện tích cấp đất cho 1 điểm bưu chính viễn thông ≥150m 2 , bưu điện

xã đã đảm bảo tiêu chuẩn

3 Trường Mầm non 1.19 Theo TCVN 3907: 2011

thì diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 3.1 Trường Mầm non

Trang 32

TT Tên công trình

Diện tích (ha)

- Trường Mầm non tại

thôn Phúc Tiến 0.43

Thôn Phúc Tiến

12m 2 /trẻ Năm 2017 dân

số xã Bình Yên là 12.032 người trong đó

có 992 trẻ đến trường, diện tích sử dụng đất tối thiểu theo tiêu chuẩn là 1,19 ha => diện tích HT vừa đảm bảo tiêu chuẩn

KT

- Điểm sát NVH thôn

Cạnh NVH Thôn Phúc Tiến

3.2 Trường Mầm non

- Khu Tái định cư 0.49 Thôn Vân Lôi

4 Trường Tiểu học xã

Theo TCVN 8793: 2011 thì diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu là 10m2/học sinh Năm

2017 dân số xã Bình Yên là 12.032 người trong đó có 1224 học sinh tiểu học, diện tích

sử dụng đất tối thiểu theo tiêu chuẩn là 1,2 ha

=> diện tích HT đảm bảo về tiêu chuẩn KT

diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu là 10m2/học sinh Hiện tại dân số xã Bình Yên là 12.032 người trong đó

có 998 em trong độ tuổi đến trường, diện tích sử dụng đất tối thiểu 1 ha

=> Hiện trạng đã đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật

-

Trường trung học cơ

sở Bình Yên tại thôn

Sen Trì

1.07 Thôn Sen Trì

- Trường Trung học cơ

sở Khu tái định cư 0.672

Khu Tái định

Trang 33

TT Tên công trình

Diện tích (ha)

6 Trạm Y tế 1.00 Thôn Sen Trì

Theo QCVN 14: 2009 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn diện tích xây dựng trạm y tế tối thiểu là 500m 2 nếu không có vườn thuốc nam và tối tiểu 1.000m 2 nếu có vườn thuốc nam Như vậy diện tích trạm y

tế của xã đã đạt tiêu chuẩn

Theo BVHTTDL thì diện tích đất quy hoạch NVH thôn ≥ 300m 2 , diện tích xây dựng từ 100 chỗ ngồi trở lên hiện tại 8/9 thôn đã có nhà văn hóa đạt yêu cầu còn lại nhà văn hóa thôn Sen Trì chưa đảm bảo tiêu chuẩn

TT05/2014/TT Nhà văn hóa thôn Sen

- Nhà văn hóa thôn Vân

- Nhà văn hóa thôn Đồi

- Nhà văn hóa thôn Yên

- Nhà văn hóa thôn

Thôn Cánh Chủ

- Nhà văn hóa thôn

- Nhà văn hóa thôn

Thôn Thái Bình

Trang 34

TT Tên công trình

Diện tích (ha)

8 Khu thể thao thôn 1.00 Theo TT số

05/2014/TT-BVHTTDL thì diện tích đất quy hoạch Sân thể thao thôn

≥ 500m 2 (chưa kể diện tích sân bóng đơn giản) Hiện tại 2/9 thôn đã có khu thể thao đạt yêu cầu

- Sân thể thao thôn Hòa

- Khu thể thao, giải trí

4.1.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuât xã Bình Yên

4.1.3.1 Giao thông

Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 8,6 km đã được trải nhựa, bê tông hóa, bề rộng mặt đường từ 5- 9m hiện tại vẫn còn tốt

Đường trục thôn, liên thôn có tổng chiều dài 18 km đã bê tông hóa được 16.9

km, hiện còn 1.1 km là đường đất, đường cấp phối bề rộng 4,5 -5 m

Đường ngõ xóm có tổng chiều dài 34,5 km, đã bê tông hóa 14 km, còn lại

là đường đất, đường cấp phối bề rộng 3-4 m

Đường trục chính nội đồng có tổng chiều dài 19,0 km, tất cả đều là đường đất, đường cấp phối bề rộng 3m

Bảng 4.3 Hiện trạng giao thông trên địa bàn xã Bình Yên

TT Các tuyến đường

Chiều dài (km)

Rộng nền (m)

Đã trải nhựa, bê tông hóa Đường

đất, cấp phối (km)

Tổng

số (km)

Còn tốt (km)

Xuống cấp (km)

I Đường trục xã, liên xã 8.6 8.6 8.6 0.0 0.0

1 Đường Quốc lộ 21 địa phận

3 Đường 419 đi Lại Thượng 1.6 5.0 1.6 1.6

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w