1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại xã hòa thạch huyện quốc oai TP hà nội

75 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau 4 năm được học tập và đào tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện quá trình đào tạo, gắn công tác nghiên cứu khoa học với th

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 4 năm được học tập và đào tạo tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, để đánh giá kết quả học tập và hoàn thiện quá trình đào tạo, gắn công tác nghiên cứu khoa học với thực tiễn sản xuất, theo nguyện vọng của bản thân tôi, được sự đồng ý của Nhà trường và Viện Quản lý đất đai và Phát triển

nông thôn, tôi đã tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch- huyện Quốc Oai- TP.Hà Nội”

Đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận Trong quá trình thực hiện khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện quản lý đất đai và Phát triển nông thôn , Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quốc Oai, UBND xã Hòa Thạch, cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập thực hiện khóa luận

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến -T.s Hoàng Xuân Phương đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do chưa có kinh nghiệm và trình độ có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Qua đây, tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của các Thầy, Cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hạnh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1.Phạm vi không gian 3

1.3.2.Phạm vi thời gian 3

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 7

2.2 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI 9

2.2.1 Phần mềm Microstation SE 9

2.2.2 Phần mềm Famis 10

2.2.3 Phần mềm ViLIS 10

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 ĐIA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 12

3.2.THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

Trang 3

3.5.1.Phương pháp thu thập số liệu 12

3.5.2.Phương pháp bản đồ 13

3.5.3.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 13

3.5.4.Phương pháp chuyên gia 13

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

4.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 14

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

4.1.2 Thực trạng kinh tế- xã hội 16

4.2.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 17

4.2.1 Công tác quản lý đất đai 17

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 18

4.2.4 Đánh giá công tác xây dựng và quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Thạch 20

4.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HÒA THẠCH- HUYỆN QUỐC OAI- TP.HÀ NỘI 20

4.3.1 Quá trình xây dựng chuẩn dữ liệu địa chính 20

4.3.2 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis 22

4.3.3 Ứng dụng phần mềm vilis 2.0 trong quá trình xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính 24

4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÒ SƠ ĐỊA CHÍNH SAU KHI SỬ DỤNG PHẦN MỀM VILIS VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG PHẦN MỀM TẠI ĐỊA PHƯƠNG 59

4.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TẠI ĐỊA PHƯƠNG 60

PHẦN V KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 62

5.1 KẾT LUẬN 62

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số-lao động xã Hòa Thạch 16 Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Hòa Thạch năm 2017 18

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2017 19

Hình 4.2 Bản đồ địa chính xã 22

Hình 4.3 Kết quả tạo tâm thửa thành công 23

Hình 4.4 Giao diện kết nối CSDL 24

Hình 4.5 Giao diện hệ thống quản trị CSDL 25

Hình 4.6 Giao diện khởi tạo CSDL 25

Hình 4.7 Giao diện thiết lập CSDL thuộc tính 26

Hình 4.8 Giao diện thiết lập CSDL bản đồ 26

Hình 4.9 Giao diện thiết lập đơn vị triển khai 26

Hình 4.10 Giao diện phân quyền người sử dụng 27

Hình 4.11 Giao diện kết nối CSDL 27

Hình 4.12 Giao diện đăng kí đơn vị làm việc 27

Hình 4.13.Giao diện khởi tạo CSDL không gian 28

Hình 4.14 Giao diện chuyển đổi dữ liệu Famis sang Vilis 28

Hình 4.15 Giao diện bản đồ trên Vilis 29

Hình 4.16 Giao diện đăng kí chủ sử dụng/ sở hữu 30

Hình 4.17 Giao diện đăng kí thửa đất 31

Hình 4.18 Giao diện xem đơn đăng ký 31

Hình 4.19 Giao diện sơ đò thửa đất 32

Hình 4.20 Giao diện cấp GCN 33

Hình 4.21 Giao diện in GCN 33

Hình 4.22 Giao diện đăng kí chủ sử dụng thứ nhất 34

Hình 4.23 Giao diện đăng kí chủ sử dụng thứ 2 35

Hình 4.24 Giao diện đăng kí thửa đất 36

Hình 4.25 Giao diện xem đơn đăng ký 36

Hình 4.26 Giao diện hồ sơ kỹ thuật thửa đất 37

Hình 4.27 Giao diện cấp GCN 38

Hình 4.28 Giao diện in GCN 38

Trang 6

Hình 4.29 Giao diện đăng kí chủ sử dụng 39

Hình 4.30 Giao diện đăng ký thửa đất thứ 1 40

Hình 4.31 Giao diện đăng kí thửa đất thứ 2 41

Hình 4.32 Giao diện xem đơn đăng ký 41

Hình 4.33 Giao diện sơ đồ thửa đất 42

Hình 4.34 Giao diện cấp GCN 43

Hình 4.35 Giao diện in GCN 43

Hình 4.36 Giao diện đăng ký thế chấp 44

Hình 4.37 Giao diện thông tin về bên thế chấp ên A 44

Hình 4.38 Giao diện bên nhận thế chấp (bên B) 45

Hình 4.40 Giao diện nội dung biến động 46

Hình 4.41 Giao diện thông tin biến động 47

Hình 4.42 Giao diện nội dung xác nhận biến động 47

Hình 4.43 Giao diện in xác nhận 48

Hình 4.44 Giao diện trang in biến động trên tang 3 GCN 48

Hình 4.45 Giao diện đơn vị có thẩm quyền cấp số thửa 49

Hình 4.46 Giao diên tạo kho mới 49

Hình 4.47 Giao diện phân quyền cấp số thửa 49

Hình 4.48 Giao diện tìm kiếm thửa theo thuộc tính 50

Hình4.49 Giao diện tách thửa 50

Hình 4.50 Giao diện thể hiện thông số xác định một đỉnh 51

Hình 4.51 Giao diện kết quả tách thửa 52

Hình 4.52 Giao diện xem thử biến động 53

Hình 4.53.Giao diện thực hiện biến động 53

Hình 4.54 Giao diện danh sách thửa tước và sau biến động 54

Hình 4.55 Giao diện cập nhật biến động 54

Hình 4.56 Giao diện tạo sổ địa chính 55

Hình 4.57 Giao diện in sổ địa chính 55

Trang 7

Hình 4.59 Giao diện in sổ mục kê 56

Hình 4.60 Giao diện tạo sổ cấp GCN 57

Hình 4.61 Giao diện in sổ cấp giấy chứng nhận 57

Hình 4.62 Giao diện tạo sổ biến động 58

Hình 4.63 Giao diện in sổ biến động 58

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ vị trí xã Hòa Thạch 14

Sơ đồ 4.2 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 21

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Tên đề tài

Ứng dụng phần mềm Vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch- huyện Quốc Oai- TP.Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá công tác quản lí hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội

- Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 vào quản lí hồ sơ địa chính

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong sử dụng phần mềm Vilis

- Đề xuất sử dụng phần mềm Vilis trong quản lí hồ sơ địa chính tại địa phương

3 Phương pháp ngiên cứu

3.1.Phương pháp thu thập số liệu

Với phạm vi trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu là một phương pháp quan trọng nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa Đây là phương pháp kế thừa và chọn lọc những tài liệu và bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu

Đề tài tôi thực hiện đã sử dụng và kế thừa các tài liệu sau:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Thạch

- Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan

- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính

- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổtheo dõi biến động đất đai

3.2.Phương pháp bản đồ

Bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích vàthông tin địa chính của từng thửa đất, là nguồn dữ liệu đầu vào không thể thiếu Ứng dụng phương pháp bản đồ trong cập nhật, chỉnh lý biến

Trang 11

chính, chuẩn hóa bản đồ chuyển từđịnh dạng *.dgn sang *.shp phục vụ dữ liệu đầu vào của ViLIS

3.3.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý, so sánh thống kê bằng các phần mềm tin học như Word, Excel,

3.4.Phương pháp chuyên gia

Qua quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tại điạ phương do trình độ có hạn, phần mềm còn gặp nhiều lỗi trong quá trình sử dụng do vậy kết hợp với

sự tìm hiểu của tác giả cộng với việc phỏng vấn chuyên viên của phòng tài nguyên môi trường huyện Quốc Oai về quá trình tiếp cận ứng dụng phần mềm Vilis những khó khăn vướng mắc và hướng giải quyết cũng như kinh nghiệm qua quá trình sử dụng

4.Kết quả nghiên cứu

- Đánh giá được điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Hòa Thạch

- huyện Quốc Oai

- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã

- Chuyển đổi dữ liệu bản đồ địa chính xã từ Famis sang VILIS

- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính tạo thành cơ

sở dữ liệu thống nhất trên tờ bản đồ vừa được chuyển đổi

- Thông qua hệ thống phần mềm ViLIS hoàn thiện và in được các loại

sổ sách của Hồ sơ địa chính, phục vụ công tác quản lý hồ sơ địa chính tại xã

- Cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp

- Tạo hồ sơ địa chính: Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động,

sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Cập nhật chỉnh lý biến động trong quá trình sử dụng đất của các đối tượng thế chấp

Trang 12

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môitrường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng… là yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia

Theo truyền thống việc quản lý thông tin đất đai đa số thực hiện thông qua bản đồ giấy và sổ sách thống kê, điều này rất khó khăn cho công tác sử dụng, cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, dẫn đến việc lưu trữ và khai thác thông tin tư liệu về đất đai mất nhiều thời gian và kinh phí Sự phát triển của công nghệ thông tin đã mở ra nhiều cơ hội và triển vọng cho nhiều ngành trong đó phải kể đến ngành quản lý đất đai

Gần đây, một số phần mềm được đưa vào sử dụng trong các cơ quan

Tài nguyên và Môi trường như MapInfo, Famis, MicroStation….Trong đó,

ViLIS là một phần mềm mới để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, đây là phần mềm khá tiện ích, cho phép cập nhật thông tin đăng ký về quyền sử dụng đất, thông tin về các loại sổ gồm sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng các quy định Ngoài ra, nó còn giúp tăng cường năng lực quản lý Nhà nước, cung cấp cho người dân một cách nhanh nhất những thông tin đất đai, đáp ứng nhu cầu cấp bách về quản lý đất đai và cải cách hành chính Nhờ đó

mà việc xây dựng và quản lý thông tin đất phục vụ công tác địa chính trở nên thuận tiện với độ chính xác cao, các thông tin đất đai và liên quan đến đất đai được quản lý chặt chẽ hơn góp phần nâng cao công tác địa chính cũng như thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Từ nhu cầu thực tiễn hiện nay đã có những chương trình, chính sách để xây dựng hệ thống thông tin đất đai từ cấp trung ương xuống địa phương để thuận tiện cho công tác quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng cho các Tỉnh trong cả nước Nhưng thực tế công tác quản lý đất đai

Trang 13

chính ĐĐC về bản đồ số, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh )

Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống quản lý thông tin đáp ứng đầy

đủ những nhu cầu trên

Xã Hòa Thạch nằm ở phía Tây huyện Quốc Oai, có vị trí địa lý thuận lợi, gần các đô thị vệ tinh đã được quy hoạch như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, kết nối với trung tâm thủ đô bởi tuyến cao tốc Láng Hòa Lạc, Phía Tây của xã là tuyến đường Hồ Chí Minh tuyến giao thôn huyết mạch liên kết Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Trong tương lai đây là các đô thị phát triển năng động và hiện đại bậc nhất của cả nước và khu vực Với vị trí như vây là điều kiện hết sức thuận lợi tạo động lực thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương phát triển Do vậy nhu cầu sử dụng đất và quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng biến động mạnh mẽ để lại cho cán bộ địa chính xã một khối lượng hồ sơ khổng lồ mà phải làm việc thủ công trên hồ sơ địa chính

Do đó, việc áp dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý đất đai của xã là một trong những vấn đề thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai tại địa phương Với ý nghĩa đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng phần mềm Vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch- huyện Quốc Oai- TP.Hà Nội”

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1.Mục tiêu tổng quát

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý

hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác quản lí hồ sơ địa chính tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội

- Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 vào quản lí hồ sơ địa chính

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong sử dụng phần mềm Vilis

Trang 14

- Đề xuất sử dụng phần mềm Vilis trong quản lí hồ sơ địa chính tại địa phương

Trang 15

PHẦN II TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Cơ sở lý luận

- Một số khái niệm cơ bản

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin mang tính hệ thống chứ không phải là các thông tin rời rạc, không có mối quan hệ với nhau Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác của nhiều người sử dụng một cách đồng thời.( Luật đất đai, 2013)

Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy họach sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm

kê đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử

Thửa đất là đơn vị cơ bản trong quản lý đất đai, là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ ( Luật đất đai, 2013)

Để nhà nước quản lý đến từng thửa đất, người sử dụng đất phải kê khai đăng ký QSDĐ

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp GCN cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lí đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất làm cơ sở để nhà nước quản lí chặt chẽ đất đai theo pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất ( Nguyễn Bá Long,2013 )

Nội dung kê khai đăng ký QSDĐ gồm các thông tin về thửa đất liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thể hiện trên GCN, HSĐC

Đăng ký đất đai được chia thành 2 giai đoạn:

Trang 16

+ Đăng ký ban đầu: Được tổ chức thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi

cả nước để thiết lập hệ thốngHSĐC ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐ cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện

+ Đăng ký biến động: Được thực hiện ở những địa phương đã hoàn thành đăng ký đấtban đầu, do có biến động(diện tích, hình thể, chủ sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn… nên phảiđăng ký lại để thay đổi nội dung của HSĐC đã thiêt lập

- Biến động đất đai: Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đấtsau khi xét duyệt cấp GCNQSDĐ lập HSĐC ban đầu

- Chỉnh lý biến động: Là chỉnh sửa, xử lý những thay đổi về không gian và thuộc tính so với đăng ký đất đai ban đầu

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử đụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

- Hồ sơ địa chính: là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan

Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu sau:

Trang 17

- Bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

- Sổ mục kê đất: Là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất

Sổ mục kê được lập để quản lý thửa đất, tìm kiếm thông tin về thửa đất và để thống kê, kiểm kê đất đai.(Bộ TNMT,2014)

- Sổ địa chính: Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đó

Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn

do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện, được U ND xã, phường, thị trấn xác nhận và được cơ quan địa chính cấp huyện, tỉnh xét duyệt.( Bộ TNMT,2014)

-Sổ theo dõi biến động đất đai: Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử đụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nguyên tắc lập sổ theo dõi biến động đất đai:

+ Sổ được lập ngay sau khi kết thúc đăng ký ban đầu

+ Việc lập được thực hiện trên cơ sở kết quả của việc đăng ký biến động đất đai đã được thực hiện, vào sổ địa chính và chỉnh lý ĐĐC

+ Sổ được lập cho từng xã, mỗi xã lập một bộ lưu tại UBND xã, do cán

bộ địa chính xã lập và quản lý (Bộ TNMT,2014)

- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sổ cấp GCNQSDĐ được lập để theo dõi, quản lý việc phát hành và cấp GCNQSDĐ

+ Hồ sơ địa chính dạng số và dạng giấy

Hồ sơ địa chính dạng số: Là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa

Trang 18

chính, sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại thông tư BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường

09/2007/TT-Hồ sơ địa chính dạng giấy: Là hệ thống các bản đồ, sổ sách gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính

2.1.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, ”Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”

- Thông tư số 99/2001/TT/ TC ngày 05/12/2001 của ộ Tài chính hướng dẫn ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Nghị định 91/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/11/2002 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ộ Tài nguyên và Môi trường

- Chương trình hành động của ộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ 6 CH TW Đảng khóa IX

- Chiến lược phát triển công nghệ thông tin của ộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2020

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT- TNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về

“Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”

- Thông tư 24/2014/TT- TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 về ”Quy định về hồ sơ địa chính”

Trang 19

- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp

giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất”,

- Quyết định số 08/2008/QĐ- TNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000

- Thông tư số 17/2010/ TT-BTNMT ngày 04/10/2010 về “Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính"

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về ”Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

- Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của ộ Tài nguyên

và Môi trường về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS tại các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp trên toàn quốc

- Chỉ thị 03/CT- TNMT ngày 25/12/2008 của ộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành của ngành tài nguyên và môi trường

- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- Thông tư số 34/2014/TT- TNMT ngày 30/6/2014 của ộ Tài nguyên

và Môi trường “Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thóng thông tin đất đai”

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của ộ Tài nguyên và Môi trường, “Quy định vềthành lập bản đồ địa chính”

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013 của ộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 20

- Thông tư số 05/2017/TT- TNMT ngày 25 tháng 04 năm 2017 của

ộ Tài nguyên và Môi trường, “Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai”

- Thông tư số 75/2015/TT- TNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của

ộ Tài nguyên và Môi trường, “Quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai”

2.2 MỘT SỐ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN

LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI

2.2.1 Phần mềm Microstation SE

Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế đồ họa CAD Đây là một môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ

Microstation là phần mềm hệ thống thông tin địa lý, với đầy đủ tính năng thu nhận dữ liệu, phân tích, tìm kiếm và hiển thị các dữ liệu không gian

và giữ liệu thuộc tính có liên quan trong một dự án GIS Hơn nữa Microstation còn cung cấp bộ công cụ quản lý các thông tin ở dạng khác nhau như: Raster, Vector

Các công cụ của Microstation được sử dụng và số hóa các đối tượng trênnền ảnh bitmap(dữ liệu dạng Raster), sữa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Ngoài ra, Microstation còn là nền đểcác phần mềm khác như: Iras , I/Geovec, MRFClean,MRFFlag và Famis chạy trên đó

Chức năng của phần mềm Microstation SE gồm thiết kế các đối tượng

cơ sở, xây dựng các đối tượng hình học, tạo Toplogy và phân tích dữ liệu không gian, cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu, thành lập bản đồ chuyên

đề và chú giải, quản lý bản đồ.Với ngôn ngữ phát triển MDL (Microstation Development Language) Microstation còn cung cấp cho nhà phát triển phần mềm và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng của GIS

Trang 21

2.2.2 Phần mềm Famis

Phần mềm Famis là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản

lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ kết hợp với CSDL Hồ sơ địa chính thành một CSDL địa chính thống nhất

Phần mềm Famis có hai nhóm chức năng lớn:

- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.2.3 Phần mềm ViLIS

Phần mềm ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy

chứng nhậnquyền sử dụng đất”,Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai, Nghị định

01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, Thông tư 28/2014/TT-

TNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ”Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất”, Thông tư 24/2014/TT- TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 về ”Quy định về

hồ sơ địa chính”và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Phần mềm này

là một trong số các Modules của Hệ thống thông tin đất đai LIS đang được phát triển Phần mềm được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình CSDL Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access

Phần mềm Vilis phiên bản 1.0 là phiên bản Vilis chạy trên các máy đơn

lẻ, thích hợp cho các đơn vị sử dụng cấp quận, huyện, phù hợp với trình độ của các cán bộ quản lý đất đai Phần mềm Vilis thực hiện các nhiệm vụ quản

Trang 22

lý đất đai bao gồm đăng ký đất đai, quản lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất; cung cấp thông tin, hỗ trợ việc lập, thẩm định quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường; cung cấp thông tin phục vụ thanh tra đất đai; cung cấp thông tin đất đai

Phần mềm gồm 02 Môdul làm việc: Hệ thống kê khai đăng ký và lập

hồ sơ địa chính; hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai Hai modul này giúp thực hiện hai nội dung quản lý đất đai trọng tâm tại cấp xã, phường, thị trấn vào thời điểm hiện tại Hơn thế nữa đây lại là phiên bản được cung cấp miễn phí cho người dùng nên rất phù hợp với điều kiện tài chính hạn hẹp của các cấp xã, phường, thị trấn

Vào ngày 14/02/2007 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra quyết định số 221/QĐ-BTNMT về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai Vilis (Viet Nam Land Information System) tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại các địa phương

Phần mềm Vilis được thiết kế đúng với các quy định trong Thông tư 24/2014/TT- TNMT ”Quy định về hồ sơ địa chính”và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành Điểm này làm cho ViLIS có khả năng ứng dụng cao trong thực tế

Phần mềm Vilis kết hợp với Microstation và Famis cho phép xây dựng

và quản trị cơ sở dữ liệu địa chính số

Vilis có ưu điểm nổi trội hơn so với các phần mềm quản trị cơ sở dữliệu hiện nay tại Việt Nam ở điểm: Vilis quản lý thống nhất dữ liệu bản đồvà dữ liệu thuộc tính

Phần mềm ViLIS không đòi hỏi máy tính phải có cấu hình cao, chỉ cầnmột máy tính với cấu hình bình thường vào thời điểm hiện tại (hệ điều hànhWindows XP (Windows 7), Chip Pentium III, Ram 512, ổ cứng 10GB, máy in khổ A3) là có thể cài đặt và sử dụng phần mềm ViLIS

Trang 23

PHẦN III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Hòa Thạch- huyện Quốc Oai-

TP.Hà Nội Xã nằm ở phía Tây Quốc Oai, có tổng diện tích tự nhiên là 1837,68 ha, nằm trong đường quốc lộ 21A nói liền trung tâm Hà Nội có lợi thế phát triển kinh tế rất nhanh

3.2.THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Về thời gian: đợt thực tập thực hiện đề tài từ ngày 15 tháng 01 đến ngày

15 tháng 04 năm 2018

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Bản đồ địa chính, phần mềm vilis 2.0

- Công tác xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai

- Các văn bản quy phạm liên quan đến công tác xay dựng

- Các phần mềm chuyên nghành phục vụ nghiên cứu: Famis, vilis 2.0, GIS2 vilis,…

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội

- Tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại địa phương

- Ứng dụng phần mềm ViLIS trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai, TP.Hà Nội

- Nhận xét và đánh giá kết quả việc ứng dụng phần mềm ViLIS

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1.Phương pháp thu thập số liệu

Với phạm vi trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu là một phương pháp quan trọng nhằm giảm bớt thời gian

và công sức ngoài thực địa Đây là phương pháp kế thừa và chọn lọc những tài liệu và bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu

Đề tài tôi thực hiện đã sử dụng và kế thừa các tài liệu sau:

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Thạch

Trang 24

- Thu thập các tài liệu về hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan

- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính

- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổtheo dõi biến động đất đai

3.5.2.Phương pháp bản đồ

Bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích vàthông tin địa chính của từng thửa đất, là nguồn dữ liệu đầu vào không thể thiếu Ứng dụng phương pháp bản đồ trong cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai nhằm phục vụtốt công tác quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ địa chính, chuẩn hóa bản đồ chuyển từđịnh dạng *.dgn sang *.shp phục vụ dữ liệu đầu vào của ViLIS

3.5.3.Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý, so sánh thống kê bằng các phần mềm tin học như Word, Excel,

3.5.4.Phương pháp chuyên gia

Qua quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tại điạ phương do trình độ có hạn, phần mềm còn gặp nhiều lỗi trong quá trình sử dụng do vậy kết hợp với

sự tìm hiểu của tác giả cộng với việc phỏng vấn chuyên viên của phòng tài nguyên môi trường huyện Quốc Oai về quá trình tiếp cận ứng dụng phần mềm Vilis những khó khăn vướng mắc và hướng giải quyết cũng như kinh nghiệm qua quá trình sử dụng

Trang 25

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Xã Hòa Thạch nằm phía Tây huyện Quốc Oai, cách trung tâm huyện khoảng 12 km và cách trung tâm thành phố Hà Nội 30km

Diện tích tự nhiên của xã Hòa Thạch là 1837.68 m²

Vị trí địa lý: Tọa độ 20°56′39″ 105°33′38″Đ.Có địa giới hành chính giáp ranh giới với các xã đều thuộc huyện Quốc Oai):

-Phía Bắc giáp xã Phú Cát và xã Tuyết Nghĩa

-Phía Nam giáp xã Đông Yên- Quốc Oai và xã Hòa Sơn- Lương Sơn-

HB

-Phía Tây giáp xã Hòa Thạch- Quốc Oai

-Phía Đông giáp xã Cấn Hữu- Quốc Oai

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ vị trí xã Hòa Thạch

4.1.1.2.Địa hình

Là xã thuộc vùng bán sơn địa, Hòa Thạch có địa hình tương đối phức tạp Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông Với đặc điểm nhiều đồi gò, xen kẽ là những vừng đất trũng, ao hồ, thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại và đa dạng hóa các loại cây trồng vât nuôi

Trang 26

4.1.1.3.Khí hậu

Hòa Thạch mang đặc trưng vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa nguồn nước tập trung, đổ dồn trong thời gian ngắn nên dễ gây ngập úng cục bộ, mùa khô thiếu nước sản xuất nhất là các xứ đồng phụ thuộc nhiều vào nguồn nước tự nhiên

* Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23,3º

- Số giờ nắng trong năm trung bình là 1.399 giờ

- Lượng mưa bình quân năm là 1.900 mm

để phục vụ sản suất nông nghiệp và phòng chống lụt bão

- Trên địa bàn xã còn có một số con suối nhỏ như suối Núi Voi, suối Ngọc Sùm-Đá ạc Các con suối này thường chỉ có nước vào màu mưa, mùa khô là suối cạn, không đủ nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp

+ Nguồn nước ngầm

Tuy chưa có điều tra cụ thể về trữ lượng nước ngầm, nhưng trên địa bàn xã có thể khai thác nước ngầm rất dễ dàng Hiện nay toàn xã có 282 giếng

Trang 27

-Tài nguyên khoáng sản:

Trên địa bàn xã hiện chưa phát hiện được loại khoáng sản nào có giá trị kinh tế cao ngoài đá xây dựng tại khu vực thôn Thắng Đầu

4.1.2 Thực trạng kinh tế- xã hội

Theo báo cáo thống kê năm 2017 toàn xã có:

- 3.012 hộ với 11.295 nhân khẩu trong đó có 5.549 nam và 5.746 nữ

- Tổng số lao động trong độ tuổi là 4.830 người chiếm 42,76 % dân số Được cụ thể qua bảng 4.1:

Bảng 4.1 Hiện trạng dân số-lao động xã Hòa Thạch

TT Tên thôn bản Số

hộ

Trong đó

Số nhân khẩu

Số lao động

Chia ra Số

LĐ được đào tạo nghề

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Nông nghiệp

Phi nông nghiệp Tổng số 3.012 302 78 11.295 4.830 3.393 1.437 490

+ Lao động nông nghiệp là 3.393 người, chiếm 70,25%

+ Lao động công nghiệp-TTCN là 300 người, chiếm 6,21%

+ Lao động dịch vụ thương mại là 647 người, chiếm 13,40%

+ Lao động ngành nghề khác là 490 người, chiếm 10,14%

- Xã Hòa Thạch hiện có 302 hộ nghèo chiếm 10,03 % tổng số hộ

Trong cơ cấu kinh tế, ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 55,7%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 21,2%; Dịch vụ và thu nhập

Trang 28

khác chiếm 23,1% Mặc dù là xã nông nghiệp nhưng tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản không cao, trong khi các ngành phi nông nghiệp khác đạt gần 45% (UBND xã Hòa Thạch,2017 )

4.2.TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI ĐỊA PHƯƠNG 4.2.1 Công tác quản lý đất đai

- Công tác tuyên truyền pháp luật, chính sách đất đai

Hệ thống quản lý về đất đai trên địa bàn đã được tổ chức hợp lý theo quy định và cơ bản đã ổn định, đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai, tham mưu cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và phục vụ phát triển kinh tế-xã hội Càn

bộ địa chính và bộ phận quản lý đất đai, các bộ phận có liên quan đã thực hiện theo chức trách được phân công, tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân về luật đất đai, các chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai Từ đó giải quyết các tranh chấp về đất đai trên địa bàn, góp phần ổn định xã hội, thực hiện kỷ cương

Xã đã thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị định của Chính phủ, các văn bản của ngành Bộ Tài nguyên và Môi trường, của tỉnh và của huyện về quản lý

và sử dụng đất đai

- Công tác kiểm kê, thống kê đất đai

Hàng năm bộ phận quản lý đất đai thực hiện tốt việc thống kê đất đai, thực hiện kiểm kê định kỳ 5 năm một lần đảm bảo chất lượng Công tác đăng

ký thống kê đất đai cũng được xã thực hiện thường xuyên, nghiêm túc phục

vụ cho việc quản lý đất đai được thuận tiện, chính xác

- Công tác đo đạc, lập bản đồ

Bản đồ địa giới hành chính (bản đồ 364 đã được lập và xác định ranh giới với các địa phương giáp ranh Hiện nay trên địa bàn xã đang triển khai đo bản đồ địa chính với toàn bộ diện tích đất đai Công tác đo vẽ đã cơ bản hoàn thành, đang kiểm tra kết quả và lập hồ sơ, xác nhận với các hộ sử dụng đất Bản

đồ địa chính với tỷ lệ lớn sẽ thuận lợi và chính xác hơn trong quản lý đất đai

Trang 29

Xã Hòa Thạch đã tiến hành giao đất tới người sử dụng đất Công tác cấp giấy chứng nhân sử dụng đất luôn được quan tâm thực hiện

Xã có một cán bộ địa chính chuyên trách cùng với bộ phận địa chính, giúp UBND xã về mặt quản lý đất đai, theo dõi thống kê quỹ đất của xã

Trong những năm qua, cán bộ địa chính cơ sở được sự giúp đỡ của phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho U ND xã giải quyết đơn thư khiếu nại về tranh chấp đất đai, thống kê quỹ đất đai của xã, bước đầu đã đi vào quản lý sử dụng đất một cách hợp lý, giao cấp đất và làm các thủ tục cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất

Tổng diện tích 1837.49(ha)

Trang 30

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 37.46

Qua bảng 4.2 ta có diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2017 qua hình 4.1:

Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2017

Qua biểu đồ hình 4.1 ta có thể thấy tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1837,49 ha, bao gồm:

+Diện tích đất nông nghệp là: 961.29ha chiếm 52,32 % diện tích đất tụ nhiên của toàn xã

+Diện tích đất phi nông nghệp là : 869,31ha chiếm 47,29 % diện tích tƣn nhiên của xã

Trang 31

20

4.2.4 Đánh giá công tác xây dựng và quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Thạch

Qua đánh giá về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và tình hình quản lý

sử dụng đất trên địa bàn xã cho thấy, nhìn chung công tác quản lý đất đai của

xã đã và đang từng bước đi vào nề nếp theo đúng nội dung quy định của Luật

đất đai 2013

- Công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo của nhân dân được xã quan tâm đúng mức nên hầu như không có các vụ kiện kéo dài và được giải quyết từ cơ sở

- Công tác thống kê, kiểm kê, chỉnh lý biến động đất đai đã thực hiện song không đồng bộ mà mới chỉ dừng ở chỉnh lý biến động trên số liệu

- Việc xã chưa đưa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến người dân theo Nghị định 64/CP nên có những khó khăn nhất định về công tác quản lý

và bộc lộ nhiều tồn tại không thích ứng với tình hình sản xuất mới như diện tích hiện còn manh mún, các thửa cách xa nhau nên không tập trung canh tác của từng hộ gia đình

- Xu hướng biến động đất đai tăng về giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ bản… là hợp lý song lại lấy trên đất nông nghiệp mà chủ yếu là đất canh tác làm cho đất nông nghiệp giảm mạnh đây cũng là một trong những nguyên nhân gây áp lực đối với việc sử dụng đất của xã

- Ngoài nguyên nhân khách quan còn có nguyên nhân chủ quan như thiếu kinh phí, việc tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức đây là một tồn tại cần khắc phục

4.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI XÃ HÒA THẠCH- HUYỆN QUỐC OAI- TP.HÀ NỘI

4.3.1 Quá trình xây dựng chuẩn dữ liệu địa chính

Quá trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu

hồ sơ địa chính được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Chuyển đổi hệ tọa độ sang VN2000

Chuẩn hóa dữ liệu bản

Trang 32

Sơ đồ 4.2 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính và xây dựng cơ

sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Trang 33

4.3.2 Thành lập cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis

Trước khi biên tập bằng phần mềm vilis cần đánh giá bản đồ địa chính của xã ta thấy:

+ Bản đồ được thành lập năm 2017; theo đúng quy định thông tư 25/2014/TT- BTNMT

Vì vậy, việc phân các lớp đối tượng đã đúng theo quy định Cụ thể:

Level ranh thửa: 10 Level giao thông: 23 Level thủy lợi: 32 Level nhãn: 13

Hình 4.2 Bản đồ địa chính xã

Sau đó bản đồ được biên tập bằng phần mềm Famis chia làm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn hóa cơ sở toán học

Từ những đánh giá trên ta thấy:

Hệ thống bản đồ của xã hiện tại được xây dựng theo quy định: hệ tọa

độ VN2000, kinh tuyến trục 1050

00’ và múi chiếu 30, phép chiếu UTM, Elipsoid tham chiếu là WGS 84 định vị theo lãnh thổ Việt Nam, seed file theo

Trang 34

kinh tuyến trục của TP.Hà Nội theo quy địnhthông tư 25/2014/TT-BTNMT

Do đó không cần chuẩn hóa cơ sở toán học

Bước 2: Chuẩn hóa các đối tượng bản đồ

Phân lớp thông tin của các đối tượng trên bản đồ địa chính tuân theo bảng phân lớp chuẩn được quy định trong quy phạm Thứ tự ưu tiên của các đối tượng tham gia tạo thành thửa đất: Thủy hệ, giao thông, ranh giới thửa

Đóng vùng các đối tượng hình tuyến có diện tích: Đường giao thông, sông suối, kênh mương

Vì vậy, không phải chuẩn hóa phân lớp đối tượng

Bước 3: Biên tập cấu trúc Topology

Trước khi tạo topology cần kiểm tra sửa lỗi mục đích rà soát các lỗ về không gian và thuộc tính sử dụng chương trình Mrfclean, Mrfflag để thực hiện Tạo Topology cho thửa đất bằng phần mềm Famis Danh sách các lớp tham gia tạo topology là lớp chứa những đối tượng tham gia tạo đường bao khép kín của thửa đất

Hình 4.3 Kết quả tạo tâm thửa thành công

Bước 4: Gán thông tin thuộc tính cho thửa đất

- Số hiệu thửa (lever 13)

- Loại đất (lever 13)

Trang 35

- Địa chỉ thửa đất (lever 48)

Bước 5: Chuyển dữ liệu từ định dạng *dgn sang định dạng *shp

Do phần mềm vilis không nhận trực tiếp dữ liệu đầu vào dgn nên ứng dụng phần mềm Microstation trong việc chuyển đổi dữ liệu từ định dạng dgn sang định dạng shp Để thực hiện chuyển *dgn sang *shp ta sử dụng chức năng xuất nhập dữ liệu của phần mềm Famis

Sau khi chuyển đổi thành công dữ liệu ViLIS cho xã Hòa Thạch, khi đó file dữ liệu sẽ có dạng:

+ TD9949.DBF

+TD9949.shp

+TD9949.shx

(9949 là mã đơn vị hành chính của xã Hòa Thạch

4.3.3 Ứng dụng phần mềm vilis 2.0 trong quá trình xây dựng và quản lý

hồ sơ địa chính

4.3.3.1 Thiết lập CSDL hồ sơ địa chính

Để thiết lập được hồ sơ địa chính ta làm như sau:

Khởi động phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Xuất hiện giao diện yêu cầu kết nối cơ sở dữ liệu với máy

Hình 4.4 Giao diện kết nối CSDL

Trang 36

Nhập đầy đủ thông tin tên máy chủ (hoặc địa chỉ IP máy chủ), hệ quản trị CSDL, tên đăng nhập , và mật khẩu đăng nhập SQL Server 2005 và chọn KẾT NỐI

Hình 4.5 Giao diện hệ thống quản trị CSDL

- Khởi tạo cơ sở dữ liệu: là việc thiết lập CSDL lần đầu tiên khi sử dụng chương trình VILIS 2.0 (về sau chỉ có sao lưu và phục hồi CSDL), chọn công cụ Khởi tạo CSDL xuất hiện:

Hình 4.6 Giao diện khởi tạo CSDL

Lựa chọn đường dẫn khởi tạo CSDL (trên hình C:\Program Files (x86)\ViLIS20\Server\Data)

-Cấu hình hệ thống:

+Thiết lập đăng nhập CSDL thuộc tính khai báo như sau:

Trang 37

Hình 4.7 Giao diện thiết lập CSDL thuộc tính

+Thiết lập đăng nhập CSDL bản đồ khai báo như sau:

Hình 4.8 Giao diện thiết lập CSDL bản đồ

+Thiết lập đăng nhập đơn vị triển khai như sau:

Hình 4.9 Giao diện thiết lập đơn vị triển khai

4.3.3.2.Quản trị người sử dụng

Quản trị người dùng là công cụ thiết lập người sử dụng và phân quyền, cấp các cức năng cho người sử dụng chương trình

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2007), Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính Khác
2. ộ Tài nguyên và Môi trường 2013 , Thông tư số 04/2013/TT- TNMT ngày 24/4/2013 về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 34/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thóng thông tin đất đai Khác
4. ộ Tài nguyên và Môi trường 2014 , Thông tư số 25/2014/TT- TNMT ngày 19/5/2014 về thành lập bản đồ địa chính Khác
5. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2007), Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm VILIS Khác
6. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường(2010),Thông tư số 17/2010/ TT- TNMT ngày 04/10/2010 về chuẩn dữ liệu địa chính Khác
7. Quốc hội ( 2013) Luật Đất đai năm 2013 NX Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
8. Phạm Bá Long (2007), Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Trường đại học Lâm nghiệp Khác
9. Phạm Thanh Quế (2010), Bài giảng hệ thống thông tin đất đai, Trường đại học Lâm nghiệp Khác
10. UBND xã Hòa Thạch (2016), Báo cáoTình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT -XH năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển KT - XH năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w