1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã thanh cao huyện thanh oai thành phố hà nội

64 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (9)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (10)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (11)
      • 2.1.1. Khái niệm (11)
      • 2.1.2. Mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (11)
      • 2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất (12)
      • 2.1.4. Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp (13)
      • 2.1.5. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất (14)
      • 2.1.6. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng (15)
    • 2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT . 11 2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HTSDĐ (19)
      • 2.3.1. Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam (19)
      • 2.3.2. Công tác xây dựng bản đồ HTSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội (23)
      • 2.3.3. Công tác xây dựng bản đồ HTSDĐ trên địa bàn huyện Thanh Oai (24)
    • 2.4. MỘT SỐ PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ (25)
      • 2.4.1. Phần mềm Microstation (25)
      • 2.4.2. Phần mềm Famis (26)
  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.3. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (28)
      • 3.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu (28)
      • 3.3.2. Tƣ liệu phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (28)
        • 3.3.2.1. Tƣ liệu về bản đồ địa chính (0)
        • 3.3.2.2. Các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai (29)
        • 3.3.2.3. Đánh giá chất lƣợng tài liệu (0)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
      • 3.5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu (29)
      • 3.5.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu (30)
      • 3.5.3. Phương pháp chuyên gia (31)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI XÃ THANH CAO, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (32)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (32)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội (33)
    • 4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI (36)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 (36)
      • 4.2.2. Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014- 2016 (38)
    • 4.3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (40)
      • 4.3.1. Xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính (40)
      • 4.3.2. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (41)
        • 4.3.2.1. Công tác chuẩn bị (41)
        • 4.3.2.2. Thành lập bản đồ nền xã Thanh Cao (41)
        • 4.3.2.3. Tổng quát hóa bản đồ (45)
        • 4.3.2.4. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (53)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (62)
    • 5.1. KẾT LUẬN (62)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

Trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thì việc điều tra khảo sát thực tế là công việc không thể thiếu bởi lẽ khi thành lập bản đồ không tránh

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất đƣợc lập theo từng đơn vị hành chính (Nguồn: khoản 5 điều 3 Luật đất đai

2.1.2 Mục đích, yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.1.2.1 Mục đích của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy mục đích chính của nó bao gồm:

- Nhằm thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chƣa giao sử dụng theo định kỳ hằng nằm và 5 năm, đƣợc thể hiện theo đúng vị trí, diện tích, đúng loại đất ghi trong Luật đất đai năm 2013 trên các bản đồ thích hợp ở các cấp

- Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch hằng năm đã đƣợc phê duyệt

- Làm tài liệu cơ bản và thống nhất để các ngành khác sử dụng, xây dựng các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt các ngành sử dụng nhiều đất nhƣ nông nghiệp, lâm nghiệp,

2.1.2.2 Yêu cầu của việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Việc thành lập bản đồ HTSDĐ phải đạt đƣợc độ chính xác cao Phải đƣợc xây dựng theo tất cả các cấp hành chính với hệ thống lần lượt từ các cấp dưới lên các cấp cao hơn: bắt đầu từ cấp nhỏ nhất là cấp xã, tiếp theo là đến cấp huyện, lên đến cấp tỉnh, cao hơn là cấp vùng và cuối cùng là cả nước Phải đảm bảo đƣợc tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất: tên gọi và mã số các loại hình sử dụng đất thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thống nhất với các kết quả của công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất tại cùng thời điểm, tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp (trừ cấp xã) đƣợc quy định rõ trong luật đất đai 2013

- Phải đảm bảo đƣợc tính đồng bộ và hiệu quả đối với công tác kiểm kê và quy hoạch sử dụng đất (tên gọi các loại hình sử dụng đất, mã số), tỷ lệ bản đồ HTSDĐ phải cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất cùng cấp

- Về mặt thời điểm thực hiện và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

+ Thời điểm kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm đƣợc tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm có chữ số tận cùng là 4

+ Thời điểm hoàn thành và nộp báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo quy định trong thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT quy định cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng nhƣ sau:

Bản đồ HTSDĐ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3 0 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999; Bản đồ HTSDĐ cấp vùng kinh tế xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6 0 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko= 0,9996; Bản đồ HTSDĐ cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11 0 và 21 0 , vĩ tuyến gốc là 4 0 , kinh tuyến Trung ƣơng là 108 0 cho toàn lãnh thổ Việt Nam;

Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất đƣợc trình bày nhƣ sau:

- Bản đồ HTSDĐ đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;

- Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;

- Bản đồ HTSDĐ tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20 ' Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 1 0 x 1 0 ;

Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhƣ sau:

- Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000;

- Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính là mét (m); đơn vị làm việc phụ là milimét (mm)

2.1.4 Quy định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho các cấp

Các đặc điểm căn cứ để xác định tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

- Mục đích, yêu cầu khi thành lập, phù hợp với quy hoạch

- Kích thước các yếu tố nội dung bản đồ HTSDĐ phải biểu thị trên bản đồ

- Quy mô diện tích, hình dạng khu vực nghiên cứu

Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ các cấp đƣợc lập theo quy định nhƣ sau:

Bảng 2.1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đơn vị thành lập bản đồ Tỷ lệ bản đồ Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

2.1.5 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:

- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan

- Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ HTSDĐ phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ HTSDĐ phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan

- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai

- Địa hình: Thể hiện đặc trƣng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và đƣợc biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;

- Thủy hệ và các đối tƣợng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm

- Giao thông, các đối tƣợng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau:

CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 11 2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HTSDĐ

Bản đồ hiện trạng đƣợc thành lập theo nguyên tắc lấy cấp xã là đơn vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh đƣợc tổng hợp từ cấp xã khái quát nên Khi thành lập bản đồ hiện trạng cấp xã cần phải căn cứ vào các nguyên tắc, quy định chung trong công tác thành lập bản đồ để đảm bảo tính thống nhất về bản đồ giữa các địa phương với nhau Căn cứ thành lập bản đồ hiện trạng gồm:

- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính

- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/02/2007 của Bộ tài nguyên môi trường về việc ban hành quy định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tƣ số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành ký hiệu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Luật đất đai năm 2013, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định thống kê kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Công văn số 1592/TCQLDĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý Đất Đai – Bộ tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HTSDĐ

2.3.1 Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam

Bản đồ HTSDĐ là tài liệu quan trọng cần thiết không chỉ cho công tác QLĐĐ mà còn rất cần thiết cho nhiều ngành, đặc biệt là những ngành nhƣ: nông lâm, thủy lợi, điện lực… Ở nước ta việc xây dựng bản đồ HTSDĐ có từ rất sớm và ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm, chỉ đạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và coi nhƣ một luận chứng cho sự phát triển nền kinh tế đất nước Nhà nước đã ban hành các chính sách đất đai hợp lý và phù hợp điều kiện cụ thể từng địa phương và từng thời kỳ phát triển của đất nước

Các cấp hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đã đều tự lập bản đồ HTSDĐ Các cấp huyện khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thời kỳ 1986-1990 hoặc 1986-1985 đều đã lập bản đồ HTSDĐ Các tỉnh khi lập phương án phân vùng nông lâm nghiệp đều có bản đồ HTSDĐ của tỉnh 1976-1987 và bản đồ HTSDĐ năm 1995 phục vụ cho công tác quy hoạch phân bố lực lƣợng sản xuất của tỉnh trong giai đoạn 1986-2000 Với cách lập bản đồ HTSDĐ nhƣ trên ngoài ƣu điểm đáp ứng nhu cầu bản đồ HTSDĐ nhằm hoạch định phát triển cũng nhƣ bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là: nội dung bản đồ HTSDĐ khác nhau, ký hiệu bản đồ không thống nhất, bản đồ không mang tính pháp lý, từng đơn vị khi xây dựng bản đồ chỉ chú trọng làm rõ những phần đầu tƣ, các bản đồ không có thuyết minh kèm theo, số lƣợng đất đai không phù hợp với nội dung bản đồ Bản đồ HTSDĐ do ngành quản lý ruộng đất xây dựng Từ năm 1980 đến

1993 ngành quản lý ruộng đất đã tổ chức chỉ đạo xây dựng bản đồ HTSDĐ ba đợt đó là các năm: 1980, 1985, 1990 Cả ba đợt này chỉ đề cập đến bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh và cả nước (xã, huyện không đề cập đến) Khi Luật đất đai

1993 ra đời ngành ngành quản lý ruộng đất đổi tên thành Tổng Cục Địa Chính đã tiến hành xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1995 trong cả nước Đợt này được tiến hành ở các cấp (xã, huyện, tỉnh)

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1980

Năm 1997 Hội Đồng Chính Phủ ra Quyết Định 169/CP về việc điều tra thống kê tình hình cơ bản đất đai trong cả nước Trong đợt này đã có 31 trong số

44 tỉnh, thành phố xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1980 Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ của 31 tỉnh, thành phố và bản đồ HTSDĐ của đợt công tác phân vùng nông nghiệp trước năm 1978 đối với các tỉnh còn thiếu như các: bản đồ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp Tổng cục quản lý ruộng đất đã chủ trì cùng các cơ quan xây dựng bản đồ HTSDĐ các tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1985

Thực hiện Chỉ thị 299/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ, ngành quản lý ruộng đất trong thời gian 1981-1985 đã tiến hành đo đạc, phân hạng, đăng ký thống kê đất đai trong cả nước Năm 1985 đã đưa ra số liệu thống kê đất đai hoàn chỉnh tất cả các xã, huyện, tỉnh và cả nước Tổng cục quản lý ruộng đất đã xây dựng bản đồ HTSDĐ cả nước 1988 tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và số liệu thống kê đất đai cả nước

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1990

Các tỉnh không xây dựng bản đồ HTSDĐ năm 1990 Do đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước năm 1990 tỷ lệ 1:1000000 được xây dựng trên cơ sở Landsat-TM chụp năm 1989-1992 Bản đồ HTSDĐ năm 1989 tỷ lệ 1:1000000 và một số bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995

Thực hiện quyết định 275/QDĐC cả nước tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ cấp trung ương cho tới địa phương và kèm theo số liệu thống kê theo các biểu mẫu Trên cơ sở bản đồ HTSDĐ cả nước tỷ lệ 1:1000000 có kèm theo thuyết minh và các biểu kèm theo diện tích đất đai trong toàn quốc Nhìn chung các bản đồ HTSDĐ được thành lập đã có nội dung, phương pháp, ký hiệu thống nhất phản ánh đƣợc đầy đủ các loại đất và có tính pháp lý

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2000

Nhìn chung nét đặc trƣng cơ bản của bản đồ HTSDĐ năm 2000 là dùng BĐĐH có thể hiện đường địa giới hành chính theo Chỉ thị 354/CT ngày 6/11/1999 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng và quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ về điều chỉnh địa giới hành chính

Tỷ lệ bản đồ HTSDĐ năm 2000 là 1:25000 trên cơ sở thu bản đồ HTSDĐ của tất cả các phường, xã 1:25000 cấp huyện, can ghép và chuyển vẽ các nội dung hiện trạng sử dụng đất lên tài liệu bản đồ nền đƣợc xây dựng trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 do Tổng Cục Địa Chính phát hành năm 1982

* Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005

MỘT SỐ PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ

MicroStation là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD), là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tƣợng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Nó còn đƣợc sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác nhƣ: Geovec, IrasB, IrasC, MRFClean, MRFlag chạy trên đó

Hình 2.1 Giao diện phần mềm MicroStation

Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các đối tƣợng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều tính năng mở của MicroStation cho phép người thiết kế sử dụng các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng với các phần mềm khác (AutoCad, MapInfo,…) lại đƣợc sử dụng dễ dàng trong MicroStation

Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg) Các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại đƣợc tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) đƣợc định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo đƣợc tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng độ chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ Để liên kết và quản lý các dữ liệu thuộc tính với các dữ liệu không gian hoặc xử lý các số liệu ngoại nghiệp thành bản đồ trên cơ sở bộ lý hiệu quy chuẩn hoặc trích lục các hồ sơ đất đai thì phần mềm MicroStation cần phải có sự hỗ trợ của phần mềm Famis, eMap, TMV-Map,… Sản phẩm của phần mềm MicroStation là tập tin dưới dạng đuôi *dgn, đáp ứng được theo yêu cầu của bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ HTSDĐ

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại đƣợc tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) đƣợc định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo đƣợc tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ

Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính, một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Phần mềm Famis cung cấp một số tiện ích cho người dùng bao gồm chia thửa, nắn bản đồ, vẽ bản đồ kiểm tra, xoá nhãn

Phần mềm thích hợp cho đo vẽ bản đồ địa chính có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để tạo thành một cơ sở dữ liệu vẽ bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính (Cadastral Document Database Management System CADDB) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin vẽ hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ Hồ sơ địa chính Hỗ trợ cho công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất

Hình 2.2 Giao diện phần mềm Famis Ƣu điểm:

- Là phần mềm chạy đồng bộ trên Microstation nên cài đặt và lưu phần mềm một cách đơn giản

- Ngôn ngữ Việt, dễ dùng và hiệu quả

- Có khả năng lưu trữ các thông tin cơ bản của thửa đất như: số thửa, số tờ bản đồ, tên chủ, địa chỉ thửa đất,

- Đảm nhiệm tốt công tác xử lý số liệu sau khi đo vẽ ngoại nghiệp

- Đồ họa cao dễ cập nhập biến động

- Khả năng lưu trữ với dung lượng còn thấp

- Chƣa đƣợc cập nhập thay đổi theo pháp luật đất đai hiện hành

- Thiếu các tiện ích kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, phải kiểm tra thủ công

- Hỗ trợ kê khai đăng kí và thành lập cơ sở dữ liệu còn kém.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đề tài đƣợc nghiên cứu tại địa bàn xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Đề tài thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính tại xã Thanh Cao tiến hành trong thời gian năm tháng Cụ thể nhƣ sau:

12/01/2018 – 04/02/2018 Thực tập, thu thập số liệu tại địa phương 25/02/2018 – 06/05/2018 Xử lý số liệu và viết báo cáo

10/05/2018 Nộp khóa luận tốt nghiệp.

ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính bằng phần mềm MicroStation

- Các quyết định; thông tƣ của BTNMT về bản đồ HTSDĐ

3.3.2 Tƣ liệu phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3.3.2.1 Tư liệu về bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Vào năm 2016, xã Thanh Cao đã tiến đo vẽ và chỉnh lý cho toàn bộ diện tích đất của xã, lập đƣợc 18 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bằng công nghệ máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất tại địa phương Bản đồ địa chính được thành lập trên phần mềm Microstation và theo đúng hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưu trữ bằng dạng số Các mảnh bản đồ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp nên có tính pháp lý, đảm bảo độ tin cậy và chất lƣợng tài liệu Hằng năm đối với những thửa đất có biến động thì được cập nhật, bổ sung thường xuyên nên đảm bảo tính thời sự của tƣ liệu Tƣ liệu về bản đồ địa chính của đề tài đã đƣợc cập nhật và chỉnh lý biến động vào bản đồ địa chính đến thời điểm cuối năm 2017 nên có độ chính xác cao, đảm bảo chất lƣợng

3.3.2.2 Các số liệu thống kê, kiểm kê đất đai Đến tháng 7 năm 2016, huyện Thanh Oai đã thực hiện xong công tác kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2016 theo đúng quy định Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức triển khai, hướng dẫn đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê đất đai theo đúng qui định của Luật Đất đai năm

2013, nhìn chung các kỳ kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đều đƣợc thực hiện tốt theo qui định

3.3.2.3 Đánh giá chất lượng tài liệu

- Bản đồ địa chính xã Thanh Cao đã thể hiện đầy đủ các lớp thông tin, các đối tƣợng làm cơ sở để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Các tờ bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở cùng tỷ lệ 1:1000 Sử dụng seed file: seed_bd.dgn, thành lập theo đúng quy phạm

- Các bảng biểu, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo độ tin cậy cao.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tại xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

- Khái quát chung về tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

- Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

- Thống kê diện tích các loại đất phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Trong công tác xây dựng bản đồ và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thì việc thu thập tài liệu đòi hỏi phải chính xác và phản ánh đúng hiện trạng khu vực nghiên cứu Do đó việc thu thập, kiểm tra, đánh giá các loại tài liệu, số liệu sẵn có và điều tra thực địa rất quan trọng góp phần nâng cao độ chính xác cho bản đồ

Có 2 phương pháp thu thập số liệu là:

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Đây là phương pháp kế thừa có chọn lọc những tài liệu, bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là một phương pháp quan trọng, nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa

Sử dụng phương pháp tổng quan, thống kê và phân tích tài liệu, các công trình đã có về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này đảm bảo cập nhật, kế thừa tối đa và tổng hợp tốt nhất các thành tựu đã có về lĩnh vực nghiên cứu Kỹ thuật sử dụng cho phương pháp này là: Khai thác thông tin trên Internet, các ấn phẩm, báo cáo của các cơ quan chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước, bản đồ số Đề tài của thực hiện đã sử dụng và kế thừa những loại tài liệu sau:

+ Tƣ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của xã Thanh Cao, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội

+ Các biểu thống kê về đất đai

+ Các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, tạp chí và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Trong công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thì việc điều tra khảo sát thực tế là công việc không thể thiếu bởi lẽ khi thành lập bản đồ không tránh khỏi những thiếu sót, những biến động mà chƣa cập nhật trên bản đồ địa chính Trong đề tài của mình, tôi đã tiến hành điều tra ngoại nghiệp, khảo sát trực tiếp ở ngoài thực địa nhằm đảm bảo chất lƣợng các tài liệu thu thập và nâng cao độ chính xác các yếu tố trên bản đồ HTSDĐ

3.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Sau khi thu thập xong các tài liệu, số liệu tiến hành xử lý số liệu nhƣ sau:

- Xử lý số liệu thô: Qua phần mềm Excel để tính các chỉ tiêu nêu trong báo cáo: Bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, biểu đồ cơ cấu diện tích đất,

Sử dụng các phần mềm chuyên ngành để xây dựng bản đồ nền từ bản đồ địa chính thu thập đƣợc kết hợp với số liệu điều tra thực địa, số liệu thống kê năm 2016 để cập nhật, bổ sung các biến động, các yếu tố nội dung bản đồ

- Xử lý biên tập bản đồ: Từ bản đồ địa chính ta sử dụng phần mềm Microstation để biên tập, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nhƣ sau:

Gộp các mảnh bản đồ địa chính riêng lẻ thành tờ bản đồ địa chính tổng

Từ bản đồ địa chính kết hợp với số liệu điều tra thực địa, tiến hành gộp các thửa đất có cùng mục đích sử dụng sau đó phân lớp đối tƣợng theo từng nhóm đúng quy định trong quy phạm

Tiến hành sửa lỗi bản đồ, tạo vùng và gán nhãn, trải màu cho các thửa đất Biên tập và trình bày bản đồ: tạo khung bản đồ, lưới km, biểu đồ cơ cấu và các ghi chú theo quy phạm

Lưu trữ và in bản đồ

3.5.3 Phương pháp chuyên gia Đề tài tham khảo ý kiến, kinh nghiệm của cán bộ địa chính xã, các cán bộ cùng làm trong lĩnh vực đất đai như bên địa chính xây dựng về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất; các biến động đất đai… Tham khảo ý kiến đóng góp của thầy cô giáo hướng dẫn và của những người đã thực hiện các đề tài tương tự để đưa ra hướng nghiên cứu tốt nhất.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI XÃ THANH CAO, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Xã Thanh cao nằm cách trung tâm huyện khoảng 8 km và cách trung tâm thủ đô Hà Nội 11 km về phía Nam, có địa giới hành chính nhƣ sau:

+ Phía Bắc giáp xã Cao Viên

+ Phía Nam giáp xã Thanh Mai

+ Phía Đông giáp xã Bình Minh

+ Phía Tây giáp huyện Chương Mỹ

Hình 4.1 Ranh giới hành chính xã Thanh Cao

Thanh Cao cũng nhƣ các xã khác thuộc huyện Thanh Oai là một xã đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 3,1 – 5,3 m so với mực nước biển Địa hình xã Thanh Cao thấp dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, có vùng trũng ở giữa đồng, mang đặc trƣng chung của đồng bằng có ô trũng, tuy nhiên độ chênh cao giữa các khu vực không lớn Do đó, đây là một trong những điền kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của địa phương mà đặc biệt là cơ giới hóa đồng ruộng cũng nhƣ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa

Khí hậu Thanh Cao mang nét đặc trƣng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Khí hậu nhiệt đới gió mùa đƣợc thể hiện bởi các thông số sau:

- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,8 0 C

- Lƣợng mƣa trung bình 1.700 – 1.800 mm

- Số giờ nắng trong năm từ 1600 – 1700 giờ

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của Thanh Cao khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp đa dạng hóa cây trồng Tuy nhiên do sự phân hóa phức tạp của thời tiết theo mùa cùng với những hiện tƣợng thời tiết nhƣ bão, giông, gió mùa Đông bắc khô hanh… đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của người dân trên địa bàn xã

Trên địa bàn xã có hệ thống sông Đáy, nằm ở phía Tây Nam, là ranh giới hành chính với huyện Chương Mỹ với chiều dài khoảng 4km, rộng trung bình

100 – 125m Hiện nay, song đã bị chặn lại hoàn toàn nên chỉ còn lại một lạch nhỏ

Ngoài ra, trên địa bàn xã có khá nhiều ao, hồ với diện tích 44,72 ha cung cấp nước cho các trạm bơm tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Đảng, nhân dân trong xã Thanh Cao đã thực hiện thành công nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXI Nhìn chung nền kinh tế của xã đã đạt đƣợc những kết quả tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành CN, thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, ngành nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu của địa phương

4.1.2.1 Sản xuất nông lâm nghiệp

Trồng trọt chủ yếu là các cây trồng hàng năm, trong đó lúa nước là cây trồng chính Trong những năm qua, nhân dân trong xã đã từng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ hợp lý, thực hiện thâm canh tăng vụ, do đó năng suất cây trồng ngày càng đƣợc nâng cao

Năm 2016, tổng diện tích gieo trồng 2 vụ lúa là 435,2 ha, năng suất bình quân đạt 63,0 ta/ha Tổng sản lượng lương thực đạt 2.737 tấn, đạt 105,2% kế hoạch trong năm

- Chăn nuôi, thú y: Trong những năm qua, chăn nuôi gia súc, gia cầm ở xã Thanh Cao được đầu tư và phát triển tương đối ổn định cả về số lượng và chất lƣợng, đóng góp không nhỏ trong việc tạo ra sức kéo trong sản xuất, sản phẩm trong sinh hoạt , nâng cao đời sống của nhân dân Bên cạnh đó, công tác thú y cũng đƣợc chính quyền xã đặc biệt chú trọng, thực hiện tốt công tác phòng dịch, tiêm phòng đại trà và bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch Do đó mà số lƣợng đàn gia súc, gia cầm đƣợc đảm bảo, giá cả ổn định, nhân dân dần tập trung đầu tƣ vào chăn nuôi Đến năm 2016, giá trị thu nhập từ chăn nuôi ƣớc đạt 7,555 tỷ đồng bằng 100% kế hoạch đề ra trong năm

- Nuôi trồng thủy sản: Thanh Cao là xã có khá nhiều ao, hồ Theo thống kê

2016, tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 44,72 ha, sản lƣợng cá các loại đạt 130 tấn, năng suất 29,1 tạ/ha

4.1.2.2 Công nghiệp, thương mại dịch vụ và xây dựng

Công nghiệp, thương mại dịch vụ và xây dựng là nhóm ngành phát triển khá nhanh trong 5 năm qua Sự phát triển của nhóm ngành này là một trong các nhân tố quan trọng và quyết định làm nên những thành tích phát triển kinh tế của xã Năm 2016, giá trị sản xuất ngành là 31,308 tỷ đồng chiếm 30,83% cơ cấu kinh tế của xã

4.1.2.3 Cơ sở giáo dục – đào tạo

Sự nghiệp giáo dục luôn đƣợc sự quan tâm của Đảng và Chính quyền địa phương, cơ sở trường lớp được cải tạo Hệ thống giáo dục từng bước được hoàn chỉnh từ trường mầm non đến trường tiểu học và trung học cơ sở, chất lượng giáo dục ngày càng tăng lên, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở các cấp đạt từ 98% trở lên Đồng thời, đƣợc sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, hội khuyến học, trong những năm qua phong trào giáo dục của xã đƣợc phát triển, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đƣợc chú trọng đầu tƣ, chất lƣợng dạy và học đƣợc nâng cao, phong trào học tập đƣợc phát triển sâu rộng trong toàn xã, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng

Hàng năm, xã cũng đã thực hiện tốt công tác tiêm phòng định kỳ cho phụ nữ có thai, các cháu trong độ tuổi, làm tốt công tác quản lý các chương trình y tế quốc gia nhƣ bệnh lao, bệnh phong, bệnh tâm thần; đồng thời, kết hợp với các ban ngành tổ chức kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà hàng ăn uống…Ngoài ra, công tác kế hoạch hóa gia đình ngày càng đƣợc quan tâm và đạt đƣợc những thành tích khả quan, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần qua các năm

4.1.2.5 Văn hóa – văn nghệ - thể dục thể thao

Phong trào văn hóa thể thao trên địa bàn xã phát triển mạnh, trở thành món ăn tinh thần của người dân Các đêm giao lưu văn nghệ thường xuyên được tổ chức nhất là vào các ngày lễ lớn của đất nước và lễ hội của địa phương Phong trào thể dục thể thao đƣợc duy trì và giữ vững

Bên cạnh đó, phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ đƣợc phát huy mạnh Các di tích lịch sử, văn hóa từng bước được trùng tu, tôn tạo Năm

2016 xã có 1.853 hộ đƣợc công nhận gia đình văn hóa, đạt 82,7% tổng số hộ trong toàn xã

Bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội, vấn đề an ninh quốc phòng luôn đƣợc xã quan tâm chú trọng, đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

Xã có lực lƣợng dân quân tự vệ, dự bị động viên là lực lƣợng gìn giữ an ninh tốt Công tác tuyển quân hàng năm đạt 100% so với chỉ tiêu trên giao.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên xã Thanh Cao là 1632,66 ha Trong đó:

+ Nhóm đất nông nghiệp: 1147,43 ha chiếm 70,28% tổng diện tích đất tự nhiên

+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 484,16 ha chiếm 29,63% tổng diện tích đất tự nhiên

+ Nhóm đất chƣa sử dụng: 1,07 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên

Biểu đồ 4.1 Cơ cấu phân theo loại đất năm 2016

(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai năm 2016)

Cụ thể các loại đất hiện có tại địa phương là:

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Thanh Cao năm 2016

Thứ tự LOẠI ĐẤT Mã

I Tổng diện tích đất tự nhiên 1632,66 100

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1147,43 70,28

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 875,86 53,65

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 846,35 51,84

1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 29,51 1,81

1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 271,57 16,66

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 484,16 29,63

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 279,89 12,13

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 38,86 1,68

2.2.1 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 35,56 1,54

2.2.2 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 39,76 1,72 2.2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 33,94 1,47

2.2.4 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 31,96 1,38

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 33,50 1,45

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 29,34 1,27

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 20,56 0,89

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 26,95 1,17

3 Nhóm đất chƣa sử dụng CSD 1,07 0,09

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 1,07 0,09

(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của xã Thanh Cao năm 2016)

Nhận xét: Từ số liệu bảng 4.1 ta thấy nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Thanh Cao tương đối tốt

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trên địa bàn xã chủ yếu trồng cây hàng năm nhƣ cây lúa, các loại cây rau màu, nuôi trồng thuỷ sản do lao động trên địa bàn xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, người dân có phẩm chất lao động, cần cù

Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối trên địa bàn xã Thanh Cao Những năm gần đây, diện tích đất ở có xu hướng phát triển ra theo các trục đường giao thông chính, các điểm đầu mối kinh tế, khu vực trung tâm xã thuận tiện cho sản xuất và kinh doanh Việc quản lý sử dụng đất ở nông thôn đã đi vào nề nếp khá chặt chẽ, tình trạng tự ý xây dựng hoặc xây dựng trái phép đã dần đƣợc khắc phục

Diện tích đất chƣa sử dụng chiếm tỷ lệ thấp cho thấy công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn khá tốt

4.2.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014- 2016

Những biến động thay đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn xã trong thời gian 2014 - 2016 đƣợc thể hiện tại bảng 3.2 nhƣ sau:

Bảng 4.2 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2016

STT Tên loại đất Mã

So với năm 2015 So với năm 2014

Tăng (+) giảm (-) Tổng diện tích đất 1632,66 1632,66 0,00 1632,66 0,00

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1147,43 1147,44 -0,1 1147,51 -0,07

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 875,86 875,86 0,00 875,97 -0,11

1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 846,35 846,35 0,00 846,46 -0,11 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 29,51 29,51 0,00 29,51 0,00

1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 271,57 271,58 -0,1 271,62 0,04

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 484,16 484 0,16 483,75 0,25

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 279,89 279,73 0,16 279,65 0,08 2.2 Đất chuyên dùng CDG 204,27 204,27 0,00 204,26 0,1

2.2.1 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 38,86 38,86 0,00 38,86 0,00

2.2.2 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 35,56 35,56 0,00 35,56 0,00

2.2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 39,76 39,76 0,00 39,66 0,10 2.2.4 Đất xây dựng cơ sở DVH 31,96 31,96 0,00 31,96 0,00 văn hóa

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 29,34 29,34 0,00 29,34 0,00

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 20,56 20,56 0,00 20,56 0,00

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

3 Nhóm đất chƣa sử dụng CSD 1,07 1,00 0,07 1,00 0,00

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 1,07 1,00 0,07 1,00 0,00

(Nguồn: Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai của xã Thanh Cao năm 2016)

Nhận xét: Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã đang có xu hướng giảm dần qua các năm do nhu cầu sử dụng đất ở và sử dụng đất vào các mục đích phi nông nghiệp, mục đích công cộng khác tăng cao nên phải thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Diện tích đât phi nông nghiệp trên địa bàn xã đang có xu hướng tăng dần qua các năm Sự biến động đất phi nông nghiệp tăng phù hợp với quy luật của xã hội, là sự phát triển của nền kinh tế Đất phi nông nghiệp tăng lên cùng với quá trình gia tăng dân số tự nhiên và sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và các công trình xây dựng khác Diện tích đất chƣa sử dụng giảm dần do việc cải tạo nhằm đƣa vào sản xuất nông nghiệp và sử dụng vào các mục đích chuyên dùng khác, cho thấy công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã khá tốt

Yêu cầu đặt ra là phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để vừa bảo vệ nghiêm ngặt vùng đất lúa năng suất cao vừa đáp ứng yêu cầu sử dụng đất vào mục đích khác cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất góp phần phát triển kinh tế xã hội của xã Thanh Cao trong tương lai, để đảm bảo tình hình sản xuất, việc làm của người lao động và giữ vững an ninh lương thực cho địa phương.

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

4.3.1 Xây dựng quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính

Sơ đồ 4.1 Quy trình các bước thành lập bản đồ HTSDĐ đất từ BĐĐC

Vật tƣ trang thiết bị

Thành lập BĐ nền xã Thanh Cao

Ghép mảnh và tiếp biên bản đồ địa chính Loại bỏ dữ liệu không cần thiết

Tổng quát hóa bản đồ

Phân lớp và chuẩn hóa các đối tƣợng Điều tra khoanh vẽ chỉnh lý bổ sung các yếu tố nội dung

Gộp các thửa có cùng mục đích sử dụng

Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Sửa lỗi và tạo vùng Đổ màu hiện trạng Hoàn thiện bản đồ

BĐ hiện trạng sử dụng đất xã

4.3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

4.3.2.1 Công tác chuẩn bị a, Vật tư trang thiết bị

- Bút, thước, giấy b, Thu thập tài liệu

- Các mảnh bản đồ địa chính cơ sở

- Các biểu số liệu thống kê, kiểm kê

- Các văn bản quy phạm, tài liệu khác liên quan

4.3.2.2 Thành lập bản đồ nền xã Thanh Cao a, Ghép mảnh và tiếp biên bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính xã Thanh Cao gồm 18 mảnh bản đồ do đó cần phải ghép các mảnh bản đồ thành một tờ bản đồ tổng Để ghép các mảnh và tiếp biên BĐĐC ta sử dụng công cụ Merge bằng cách: Khởi động phần mềm Microstation => xuất hiện hộp thoại Microstation Manager => vào File chọn Merge => xuất hiện hộp thoại Merge Trong hộp thoại Files to Merge, chọn Select => xuất hiện hộp thoại Select Files to Merge, chọn ổ đĩa lưu bản đồ cần ghép lại, sau đó giữ Ctrl để chọn bản đồ cần ghép => chọn Add => Done

Merge Into, chọn Select, chọn File chứa kết quả ghép các mảnh bản đồ địa chính => OK, chọn Merge để thực thi quá trình ghép mảnh

Hình 4.2 Quá trình ghép mảnh bản đồ địa chính

Kết quả của quá trình ghép mảnh bản đồ địa chính cho ta đƣợc bản đồ tổng của xã Thanh Cao như hình 4.5 dưới đây

Hình 4.3 Bản đồ địa chính tổng xã Thanh Cao khi ghép các mảnh b, Loại bỏ dữ liệu không cần thiết

Cơ sở dữ liệu không gian là loại dữ liệu thể hiện chính xác vị trí trong không gian thực của đối tƣợng và quan hệ giữa các đối tƣợng qua mô tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả topology Đối tƣợng không gian của bản đồ số gồm các điểm khống chế tọa độ, địa giới hành chính, các thửa đất, các lô đất, các công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn và các yếu tố khác có liên quan Đối với BĐ tổng xã Thanh Cao chứa một vài đối tƣợng không cần thiết đối với bản đồ hiện trạng nhƣ: khung bản đồ, số thửa, diện tích thửa đất vì vậy ta phải loại bỏ các yếu tố đó Ta chỉ để lại các lớp thông tin sau: ranh giới thửa đất, mã loại đất, ghi chú, đường địa giới hành chính, các yếu tố giao thông, thủy lợi Để loại bỏ dữ liệu không cần thiết, ta dùng chức năng Analyze Element trên thanh công cụ Primary để xem đối tƣợng thuộc level nào Tiến hành xóa đối tƣợng không cần thiết vào Edit\Select By Attributes, chọn level cần xóa và dạng kiểu dữ liệu (Arc, cell, line…), rồi chọn Execute Sau khi chọn xong các đối tƣợng cần loại bỏ ta chọn chức năng delete Element trên thanh công cụ Main để xóa

Ví dụ: Muốn xóa khung bản đồ địa chính, vào Edit/Select By Attributes, chọn Level 63, chọn Execute rồi chọn trên thanh công cụ để xóa đối tƣợng

Hình 4.4 Chọn đối tƣợng trên bản đồ theo lớp để xóa

Tương tự với các đối tượng khác, các thông tin không cần thiết ta tiến hành chọn đối tƣợng và xóa bỏ

Hình 4.5 Bản đồ tổng xã Thanh Cao sau khi xóa dữ liệu không cần thiết c, Chuyển seedfile

Theo thông tƣ 28 của BTNMT, TT28/-BTNMT, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh đƣợc lập ở kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, TP Hà Nội thuộc múi chiếu 3 0 ; kinh tuyến trục 105 0 00’, nên ta dùng seedfile bản đồ hiện trạng là “Seed 105000”

Khởi động phần mềm Microsation, trong hộp thoại Microstation Manager chọn File\ New, xuất hiện hộp thoại Create Design File Chọn Select xuất hiện hộp thoại Select Seed File chọn đường dẫn C\ win32app\ ustation\ wsmod\ defaul\ seed chọn 105000.dgn => OK

Hình 4.6 Tạo seedfile bản đồ hiện trạng

Trong hộp thoại Create Design File đặt tên file là “bdht_thanhcao” => OK Tiếp theo trong hộp thoại Microstation Manager chọn Workspace: ht_qh10; project: ht_10; Interface: ht_10; Style: Command Window => OK, nhƣ vậy là đã tạo xong seed làm việc với bản đồ hiện trạng

4.3.2.3 Tổng quát hóa bản đồ a, Phân lớp và chuẩn hóa các đối tượng

Phân lớp và chuẩn hóa là một công việc hết sức cần thiết để đảm bảo cho việc tích hợp, xử lý, khai thác một cách tốt nhất cơ sở dữ liệu Khi biên tập bản đồ HTSDĐ thì tệp tin bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng; các ký hiệu dạng điểm trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng Cell đƣợc thiết kế sẵn trong các tệp

*.cell; các đối tượng dạng đường phải thể hiện liên tục, không đứt đoạn và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu; những đối tƣợng dạng vùng phải đƣợc vẽ ở dạng pattern, shape, complex shape hoặc fill color, những đối tƣợng dạng vùng phải là vùng khép kín; các đối tƣợng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số kèm theo nhƣ quy định tại bảng phân lớp đối tƣợng Để xây dựng các đối tƣợng trên bản đồ đúng theo các quy định của Bộ tài nguyên và môi trường ta sử dụng Workspace: ht-qh5 đã tạo trên file để xây dựng bản đồ HTSDĐ Khi sử dụng Workspace này cho phép ta vẽ các đối tƣợng đúng theo hệ thống ký hiệu chuẩn mà không phải tốn nhiều thời gian để xem thông tin thuộc tính của các ký hiệu trong tập ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Chuẩn hóa ranh giới thửa đất Để chuẩn hóa ranh giới thửa đất từ level 10 trên bản đồ địa chính sang level

5 theo đúng lớp quy phạm trên bản đồ hiện trạng ta sử dụng công cụ FC SELECT FEATURE Tiếp theo, chọn công cụ Change Element Attributes trên thanh công cụ Main tích các ô level, color, style, weight để đƣa đối tượng đúng quy phạm thành lập BĐ HTSDĐ của Bộ Tài Nguyên Môi trường

Hình 4.7 Chuẩn hóa ranh giới loại đất theo hiện trạng

- Chuẩn hóa lớp thủy văn

Hệ thống thủy văn bao gồm các đường bờ sông, suối, ao, hồ, kênh mương Làm tương tự như đối tượng ranh giới thửa đất, chọn level tương tự và dùng công cụ MSFC để chuẩn hóa

Hình 4.8 Chuẩn hóa thủy văn theo hiện trạng

- Chuẩn hóa về trình bày

Chuẩn hóa tên cấp xã lân cận

Hình 4.9 Chuẩn hóa về tên cấp xã lân cận

- Chuẩn hóa về đối tƣợng kinh tế - văn hóa – xã hội Đối với các đối tượng kinh tế - văn hóa – xã hội được thể hiện dưới dạng cell Trên thanh Menu của phần mềm MicroStation vào Element chọn Cells Từ hộp thoại Cell Library vào File chọn Attrach tìm đến thƣ viện chứa Cell là

“C:\WIN32APP\ustation\wsmod\default\cell/ht1-5.cell”

Hình 4.10 Khởi tạo thƣ viện cell trạm y tế

Chọn chế độ đặt cell là Placement, Point,Terminator, Pattern Tiến hành dùng công cụ Place Active Cell trên thanh Main để đặt vị trí điểm cần đặt

Căn cứ vào nguyên tắc phân lớp cho bản đồ hiện trạng Ta áp dụng đối với bản đồ hiện trạng năm 2017 của xã Thanh Cao Bản đồ hiện trạng của xã đƣợc chia ra làm 6 nhóm lớp, cụ thể nhƣ sau:

+ Nhóm lớp cơ sở toán học gồm: Tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, lưới kilômét, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan

+ Nhóm lớp thủy hệ gồm: thủy hệ và các đối tƣợng có liên quan

+ Nhóm lớp giao thông gồm: giao thông và các đối tƣợng có liên quan + Nhóm địa giới hành chính: đường biên giới, địa giới hành chính các cấp + Nhóm lớp ranh giới và các ký hiệu loại đất gồm: ranh giới các khoanh đất, ranh giới các khu đất, khu dân cƣ nông thôn, các đơn vị quốc phòng, mã loại đất và màu đất

+ Nhóm lớp các yếu tố kinh tế, xã hội gồm: UBND xã, trạm xá, trường học, đình, chùa…

Dưới đây là bảng phân lớp chi tiết cho từng nhóm đối tượng có ở khu vực thành lập bản đồ, các nhóm đƣợc thể hiện chi tiết ở bảng:

Bảng 4.3 Phân lớp các đối tƣợng bản đồ theo quy phạm

Thể hiện trong phần mềm

Tên, kiểu ký hiệu Linestyle Cell

I Trình bày khung bản đồ

1 Tên bản đồ, tên địa danh ngoài khung và chữ, số thể hiện tỷ lệ bản đồ 59 0

3 Lưới ki lô mét và lưới kinh, vĩ độ 62 207

4 Tên xã, phường, thị trấn và tên xã, phường, thị trấn lân cận 37 0

5 Tên thôn xóm, ấp, bản, mường, … 38 0

6 Chú dẫn và sơ đồ vị trí 58 0

II Biên giới, đường địa giới hành chính

7 Đường địa giới hành chính cấp huyện xác định 3 0 RgHxd

8 Đường địa giới hành chính cấp xã xác định 4 0 RgXxd

III Giao thông và các đối tƣợng có liên quan

11 Đường huyện nửa theo tỷ lệ 16 0 DgH

12 Đường liên xã nửa theo tỷ lệ 17 0 DgLxa

13 Đường đất nhỏ nửa theo tỷ lệ 18 0 DgXa

IV Thủy hệ và các đối tƣợng có liên quan

17 Thủy hệ vẽ nửa theo tỷ lệ 22 207 Tv1nét

18 Tên hồ, ao, sông, suối, kênh, mương 23 207

21 Khu dân cƣ nông thôn 6 41 RgSD

VI Đối tƣợng kinh tế văn hóa xã hội

24 Ủy ban nhân dân cấp xã 8 0 UB.X

25 Đình, chùa, miếu, đền… 9 0 CHUA

29 Bệnh viện, trạm y tế 9 0 BVTX

(Nguồn: Phụ lục số 04 thông tư số 28/2014/TT-BTNMT) b, Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung

* Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố HTSDĐ lên bản đồ nền Công tác điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ nền ta thực hiện nhƣ sau:

Sao in bản đồ địa chính, sử dụng bản đồ này để điều tra, đối soát thực địa đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất từ thời điểm đo vẽ thành lập bản đồ địa chính với thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng Đối chiếu sổ mục kê, sổ theo dõi biến động và hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tài liệu thanh tra đất đai, tài liệu kiểm kê đất của các tổ chức theo Chỉ thị 31/2007/CT-TTg và các công trình đƣợc xây dựng mới trên địa bàn, văn bản tài liệu khác có liên quan, để xác định các thửa đất biến động, lập danh sách các thửa đất biến động, khoanh vẽ các các thửa đất biến động trên BĐ Điều tra thực địa: Dùng bản đồ sao in đã khoanh vẽ các thửa đất biến động để đi thực địa đối chiếu, rà soát các thông tin về các đối tƣợng có biến động, kết hợp hỏi thông tin của cán bộ địa chính, người dân về các thửa đất có biến động Chỉnh sửa, bổ sung, chuyển vẽ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ địa chính số để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phạm Thanh Quế (2010), Bài giảng môn tin học ứng dụng trong quản lý đất đai. Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn tin học ứng dụng trong quản lý đất đai
Tác giả: Phạm Thanh Quế
Năm: 2010
8. Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (2016), Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.Trường Đại Học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã Nghĩa Trung, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Năm: 2016
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 22/2007/QĐ- BTNMT ngày 17/12/2007, Ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 23/2007/QĐ- BTNMT ngày 17/12/2007, Ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014,Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 Khác
9. Uỷ ban nhân dân xã Thanh Cao (2016 - 2017), Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w