1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước của xã hát lót huyện mai sơn tỉnh sơn la

62 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

10 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 2.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất bản đồ HTSDĐ là tài liệu p

Trang 1

1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, giúp đỡ động viên của bạn bè và gia đình

Nhân dịp hoàn thành khóa luận cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn tới thầy giáo ThS.Lê Hùng Chiến đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Nhà trường, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Bộ môn Trắc địa bản đồ và GIS – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiên đề tài và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Mai Sơn, cán bộ địa chính xã Hát Lót đã giúp

đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Dương Trung Kiên

Trang 2

2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH 7

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 8

1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 9

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 9

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG 10

2.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10

2.1.2 Mục đích, yêu cầu của việc thành lập BĐHTSDĐ 10

2.1.3 Hệ quy chiếu bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11

2.1.4 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13

2.1.5 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 13

2.1.6 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 19

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỰ DỤNG ĐẤT 19

2.3.1.Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất trên cả nước 19

2.3.2 Tình hình thành lập bản đồ hiện trạng trên khu vực nghiên cứu 24

2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 24

Trang 3

3

2.4.1 Phần mềm Microstation 24

2.4.2 Phần mềm Famis 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 29

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 29

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 29

3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa 30

3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU 31

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ HÁT LÓT, HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội 32

4.2 TƯ LIỆU TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU 35

4.2.1 Tư liệu thu thập được 35

4.2.2 Đánh giá tư liệu bản đồ 36

4.3 QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 2017 TỪ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CHU KỲ TRƯỚC CỦA XÃ HÁT LÓT, HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA 36

4.3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước 36

4.3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 38

4.3.3 Đánh giá và cập nhật biến động 40

4.3.4 Chuẩn hóa các lớp thông tin 44

4.3.5 Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2017 46

Trang 4

4

4.4 THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT

TRÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 58

PHẦN 5 KẾT LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 KẾT LUẬN 61

5.2 KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

TN&MT Tài nguyên & Môi trường

TT – BTNMT Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

Trang 6

6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Phương pháp sử dụng bản đồ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính

cơ sở 16

Sơ đồ 2.2 : Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có

độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao 17

Sơ đồ 2.3: Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ sử dụng đất chu kỳ trước 18

Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước 37

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc 21 Bảng 2.5: Biến động diễn tích phi nông nghiệp trên toàn quốc 23

Trang 7

7

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014

Hình 4.2 Sau khi loại bỏ các đối tượng không cần thiết

Hình 4.3 Bảng trong thanh công cụ geovec

Hình 4.4 Chuẩn hóa đường địa giới hành chính các cấp

Hình 4.5 Tạo đường bao địa giới hành chính

Hình 4.6 Phần mềm Famis

Hình 4.7 Sửa lỗi tự động

Hình 4.8 Sửa lỗi tự động

Hình 4.9 Công cụ Create Region

Hình 4.10 Đường địa giới hành chính sau khi đổ

Hình 4.11 Tạo vùng thửa đất

Hình 4.12 Kết quả sau khi tạo vùng thửa đất

Hình 4.13 Tô màu tự động bằng Frameht.ma

Hình 4.14 Kết quả sau khi đổ màu hiện trạng

Trang 8

8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên đồng thời là đối tượng lao động sản xuất của con người Đất đai giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội an ninh và quốc phòng Bởi vậy, việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên vô giá nay là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách của mỗi một quốc gia

Khảo sát, đánh giá, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một trong mười lăm nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, được quy định tại Luật đất đai

2013 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại đất,…) của thửa đất Là tài liệu pháp lý cao để Ủy ban nhân dân(UBND) các cấp thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở đề phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Ngày nay, tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách nhanh chóng, sự phát triển của công nghệ thông tin diễn ra mạnh mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc sống Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó

Trong những năm gần đây xã Hát Lót đã có những bước phát triền mạnh

mẽ cũng như nhu cầu về đất đai tăng cao, tuy nhiên đất đai lại có hạn Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm được hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai một cách

rõ ràng và chính xác nhằm hệ thống lại diện tích đất đang quản lý Từ đó thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hội đề điều chỉnh việc sử dụng một cách hợp lý nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai

Trang 9

9

Từ yêu cầu của thực tiễn và vận dụng kiến thức học tập nhất là các phần

mềm đã học (Microstation và Famis) tôi thực hiện chuyên đề: “Thành lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La)

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Hát Lót, phục vụ cho công tác quản lí nắm được hiện trạng quỹ đất của địa phương, từ đó đưa ra kế hoạch sử dụng và quản kí đất đai được chặt chẽ, hiệu quả hơn

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

-Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

-Thống kê hiện trạng diện tích các loại đất xã Hát Lót phục vụ cho công

tác quy hoạch và quản lý đất đai

-Về thời gian : Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 từ bản

đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

- Thời gian nghiên cứu : Từ ngày 12/01/2018 đến ngày 07/05/2018

Trang 10

10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG

2.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực

tế sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp), các vùng kinh tế và toàn quốc phải được lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước

Theo điểm 1 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp

2.1.2 Mục đích, yêu cầu của việc thành lập BĐHTSDĐ

Thống kê, kiểm kê toàn bộ quỹ đất đã giao và chưa giao sử dụng theo định kỳ hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích và đúng loại đất

Xây dựng tài liệu cơ bản phục vụ các yêu cầu cấp bách của công tác quản

lý đất đai

Làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt

Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng các quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển của ngành mình, đặc biệt những ngành sử dụng nhiều đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,…

Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01/01 hàng năm

Đạt được độ chính xác cao

Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên (xã, huyện, tỉnh, cả nước), trong đó bản đồ HTSDĐ cấp xã, phường, thị trấn là tài liệu cơ bản để tổng hợp xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp huyện, tỉnh, bản đồ

Trang 11

Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất và tình hình biến động đất đai tính

từ thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng chu kỳ trước đến nay để đề xuất cơ chế, chính sách giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất các cấp

Cung cấp số liệu để xây dựng niêm giám thống kê của tỉnh phục vụ nhu cầu thông tin về đất đai cho các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học giáo dục và đào tạo và các nhu cầu về phát triển kinh tế-xã hội

Kiểm kê toàn bộ quỹ đất hiện có (đặc biệt đất chưa sử dụng, đất trồng lúa)

để đánh giá khả năng khai thác, phân bố sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội của từng cấp; đặc biệt là chương trình khai thác, phát huy tiềm năng đất đai trong xóa đói, giảm nghèo, bảo vệ quỹ đất dự trữ, bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học

2.1.3 Hệ quy chiếu bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 1 điều 20 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành

lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;

Trang 12

12

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới

chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài: ko = 0,9996;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón

đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110

và 210, vĩ tuyến gốc là 40

, kinh tuyến Trung ương là 1080

cho toàn lãnh thổ Việt Nam;

Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến,

vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’

x 10’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20' Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;

Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000

Ngoài ra, hệ quy chiếu còn thể hiện qua các yếu tố:

Ellipsoid: Ellipsoid WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí( định vị phù

hợp với lãnh thổ Việt Nam) trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ

Ellipsoid quy chiếu có kích thước :

Trang 13

13

 Độ dẹt: 298, 257223563

 Bán trục lớn: 6.378.137 m;

 Tốc độ góc quay quanh trục : w= 7292115,0x

Gốc tọa độ: Sử dụng điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện

khoa học đo đạc và bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

2.1.4 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực tế Nó bảo gồm tỷ lệ chính của bản đồ và tỷ lệ bố cục trên mỗi điểm bản đồ

Ngoài ra tỷ lệ bản đồ còn được quy định theo các cấp và diện tích tự nhiên theo quy định như sau:

(Thông tư 28/2014/BTNMT)

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn

tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây

2.1.5 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 3, điều 16 TT28/2014/TT-BTNMT ta có:

Trang 14

14

Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú

dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan

Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản

đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang

có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan;

Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể

hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;

Địa hình:

Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng

Thủy hệ và các đối tượng có liên quan: phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,

đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc

Trang 15

15

đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ

Giao thông và các đối tượng có liên quan : thể hiện phạm vi chiếm đất

của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miền núi, trung du;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên

xã trở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên;

Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện

Các yếu tố kinh tế, xã hội

Các ghi chú, thuyết minh

2.1.6 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng gồm :

- Phương pháp sử dụng bản đồ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có

độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ sử dụng đất chu kỳ trước

Trang 16

- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ địa chính cơ sở

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra,

bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;

- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền;

- Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản đồ;

- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;

- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

- Kiểm tra, nghiệm thu;

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm

- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Lập kế hoạch chi tiết;

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Trang 17

17

Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có

độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao gồm các

Bước 6: Hoàn thiện và in bản

đồ:

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;

- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Điều vẽ, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên ảnh;

- Kiểm tra kết quả điều vẽ, khoanh định các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên ảnh

- Điều tra, đối soát, bổ sung và chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên bản đồ nền;

- Điều tra, đối soát kết quả điều vẽ nội nghiệp các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất ở ngoài thực địa và chỉnh lý bổ sung các nội dung còn thiếu;

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều vẽ ngoại nghiệp

- Chuyển kết quả điều vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ nền;

- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ;

- Biên tập, trình bày bản đồ;

- Kiểm tra kết quả thành lập bản đồ;

- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

- Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền;

- Kiểm tra đánh giá chất lượng ảnh;

- Lập kế hoạch chi tiết

Bước 7: Kiểm tra, nghiệm

thu: - Kiểm tra, nghiệm thu;

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Trang 18

Bước 3: Công tác nội nghiệp

Bước 4: Công tác ngoại nghiệp

Bước 2: Công tác chuẩn bị:

Bước 6: Hoàn thiện và in bản

đồ:

- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;

- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình

- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;

- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;

- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp;

- Vạch tuyển khảo sát thực địa

- Điều tra, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung cơ sở địa lý;

- Điều tra, bổ sung, chỉnh lý yếu tố nội dung hiện trạng

- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ;

- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng và nhân sao bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước (gọi là bản sao);

- Lập kế hoạch chi tiết

Bước 7: Kiểm tra, nghiệm thu: - Kiểm tra, nghiệm thu;

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Trang 19

19

2.2 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

- Thông tư số 02/TT/BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

- Hướng dẫn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18/11/2014 của Tổng cục Quản lý đất đai có về việc hướng dẫn thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014

- Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/8/2014 “ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014”

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định về việc thống kê kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014

- Luật Đất Đai 2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2007 ban

hành quy định về việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỰ DỤNG ĐẤT

2.3.1.Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất trên cả nước

2.3.1.1 Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 21 về việc thực hiện công tác này năm 2014 nhằm đánh giá chính xác thực trạng sử dụng đất cũng như tìm các giải pháp tang cường quản lý

Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh, các vùng kinh tế và cả nước Qua đó làm cơ sở để đánh giá tình hình quản lý đất đai trong 5 năm qua và đề xuất cơ chế chính sách, biện pháp

Trang 20

Về đối tượng kiểm kê đất bao gồm đối tượng đang sử dụng đất là các tổ chức cá nhân , hộ gia đình, cộng đồng dân cư,… theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013; đối tượng được Nhà nước giao đất quản lý theo Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013

2.3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015 trên cả nước:

Theo nhóm đất sử dụng, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077

ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp

và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm 82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tự nhiên cả nước

Theo các loại đối tượng sử dụng, quản lý, diện tích đất đã được giao cho các loại đối tượng sử dụng là 26.802.054 ha, chiếm 80,92% tổng diện tích tự

Trang 21

21

nhiên Trong đó, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng 15.894.447 ha, chiếm 47,99% tổng diện tích tự nhiên, bằng 59,30% diện tích đất của các đối tượng sử dụng; các tổ chức trong nước đang sử dụng 10.518.593 ha, chiếm 31,76% tổng diện tích tự nhiên và bằng 39,25% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng 45.717 ha, chiếm 0,17% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo đang sử dụng là 343.294 ha, chiếm 1,28% diện tích đất đã giao cho các đối tượng sử dụng Diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là 6.321.023 ha, chiếm 19,08% tổng diện tích tự nhiên của cả nước

a Tình hình biến động đất đai trong năm 2015

Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương, tổng diện đất tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, tăng so với số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 là 21 ha Trong đó, có 11/63 tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên thay đổi so với số liệu năm 2014 do có sự điều chỉnh địa giới hành chính cho đúng theo bản đồ địa giới 364/CT

Bảng 2.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc

Loại đất Diện tích thống kê

năm 2015 (ha)

Diện tích thống kê năm 2014 (ha)

So sánh diện tích năm 2015 với năm

Trang 22

22

Diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước tăng 21.166 ha

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tích đất trồng cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng năm giảm 4.746 ha

Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiện nay việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhập kinh tế cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển từ cây hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biến động ở hầu hết các tỉnh Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm…; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh các công trình công cộng, trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảm diện tích đất lúa chuyển sang loại đất khác Một số tỉnh có diện tích đất trồng lúa tăng

là do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản sang trồng lúa

Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủ yếu ở đất rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừng đặc dụng tăng (1.949 ha) Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâm nghiệp chuyển sang các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh, đất có mục đích công cộng, đất giao thông,…Một số tỉnh tăng diện tích đất lâm nghiệp do việc trồng rừng đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơng đẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát triển kinh tế vườn

Trang 23

23

Bảng 2.5 Biến động diễn tích phi nông nghiệp trên toàn quốc

Loại đất Diện tích thống kê

năm 2015 (ha)

Diện tích thống kê năm 2014 (ha)

So sánh diện tích năm 2015 với năm

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14.239 ha

Diện tích đất phi nông nghiệp tăng chủ yếu là đất chuyên dùng (10.664 ha), đất ở (3.317 ha) Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng với việc xây dựng mới các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu du lịch, các khu vui chơi giải trí, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi… đã làm cho diện tích đất chuyên dùng tăng rất lớn để đảm bảo cho mục tiêu phát triển

Trang 24

24

kinh tế, xã hội; mặt khác do chuyển từ đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng và các loại đất phi nông nghiệp khác sang xây dựng các công trình như giao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục – đào tạo và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất ở…

Diện tích đất chưa sử dụng giảm 35.384 ha

Trong đó, đất đồi núi chưa sử dụng giảm 34.139 ha, đất bằng chưa sử dụng giảm 1.272 ha, đất núi đá không có rừng cây tăng 27 ha Diện tích đất chưa

sử dụng giảm do đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, với điều kiện thực tế của từng địa phương

2.3.2 Tình hình thành lập bản đồ hiện trạng trên khu vực nghiên cứu

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, theo định kì 5 năm 1 lần trên phạm vi toàn huyện Thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2010, tỉnh Sơn La đã lập được bản đồ hiện trạng

sử dụng đất cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố Sơn La và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La đã hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố Sơn La thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả đã hoàn thành dữ liệu kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện và bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp xã, huyện, tỉnh được lập theo quy định

2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

2.4.1 Phần mềm Microstation

Phần mềm Microstation là một phần mềm đồ họa xây dựng, tạo bản đồ rất mạnh

MicroStation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường

đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng

Trang 25

Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation

Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền

một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ,

hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác

và thống nhất giữa các file bản đồ

2.4.2 Phần mềm Famis

Famis là phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và thánh lập bản đồ địa chính”(Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS) Phần mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số.Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thành một cơ

sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất

2.4.2.1 Các chức năng của phần mềm Famis

Các chức năng của phần mềm Famis được chia thành 2 nhóm lớn:

Các chức năng là việc với số liệu đo đạc mặt đất

Trang 26

26

Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.4.2.2 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo: Famis quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị

hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu.Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo

những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:

Từ các sổ đi điện tử

Từ Card nhớ

Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi mềm dẻo Famis cung cấp 2

phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

-Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

-Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi trị đo tương ứng với một bản ghi trng này

d Công cụ tính toán: Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú qua các công

cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng cắt cạnh thửa…Các công cụ thực hiện kết quả chính xác Các công

cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau:

máy in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh

ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người dùng sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm

Trang 27

27

đo.Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

2.4.2.3 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo đươc đưa thẳng vào bản đồ địa chính

Từ các hệ thống GIS khác Famis giao tiếp với các hệ thóng GIS khác qua các dữ liệu Famis nhập nhứng file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO( ERIS-USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO –USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk- USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)

Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: Famis giao tiếp trực tiếp với một

số công cụ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như : ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản

đồ (GEOVEC MGE-PC)

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn

Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân tủ theo Qui phạm của Tổng cục Địa chính

c Tạo vùng, tự động tính diện tích

Tự động sửa lỗi, tự đọng phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc dữ liệu tuân theo đúng mô hìn Topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ

Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của Microstation rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả

Trang 28

28

e Đăng kí sơ bộ (qui chủ sơ bộ )

Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

g Thao tác trên bản đồ địa chính

Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thưa tự động

h Tạo hồ sơ thửa đất

Famis cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ sơ

kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận…Dữ liệu thuộc tính của tửa đất có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ

sở dữ liệu hồ sơ địa chính

i Famis cung cấp một phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ

-Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn Affine, projective

-Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc

số liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tô màu) của Microstation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau

-Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các đối tượng thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ

k Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính

Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và

hệ quản trị hồ sơ địa chính

Trang 29

29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Các số liệu và tài liệu thu thập được thực hiện ở năm 2014, 2015, 2016,

2017

Thời gian thực hiện 12/01/2018 đến ngày 07/05/2018

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ sử dụng đất chu kỳ trước bằng phần mềm Microstation và Famis

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

2 Tư liệu trắc địa bản đồ phục vụ nghiên cứu

3 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2017 từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước của xã Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

4 Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2017 phục vụ công tác quản lý đất đai

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Là phương pháp được sử dụng để điều tra, thừa kế các số liệu đã công bố

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích đất đai, biến động đất đai, quy hoạch xây dựng, các văn bản pháp lý, các tư liệu và bản đồ…

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Trang 30

30

Xử lý số liệu thô: xóa các chi tiết không cần thiết, chỉnh lý bản đồ lại theo đúng quy định hiện trạng sử dụng đát

Xử lý biên tập bản đồ: tiến hành biên tập và hoàn thiện bản đồ hiện trạng

sử dụng đất theo đúng quy định cảu pháp luật

3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa

Sau khi hoàn thiện chỉnh lý bản đồ theo đúng quy định sẽ tiến hành in ấn

để phục vụ công tác điều tra, khảo sát ngoài thực địa Phương pháp được tiến hành nhằm kiểm tra đối soát giữa hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ so với ngoài thực địa (loại đất)

3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả

Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng năm 2017 của xã Hát Lót

So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2017 với hiện trạng sử dụng đất năm

2015, 2016, 2014 phân tích các loại biến động , nguyên nhân biến động giữa các loại đất

Trang 31

31

PHẦN 4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI XÃ HÁT LÓT, HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hát Lót nằm tại phía Nam so với trung tâm huyện Mai Sơn cách trung tâm huyện Mai Sơn khoảng 15km :

Vị trí địa lý xã Hát Lót tiếp giáp với các xã sau:

- Phía Bắc giáp xã Mường Bon và thị trấn Hát Lót

- Phía Nam giáp xã Chiềng Lương, Chiềng Ve

- Phía Đông giáp xã Cò Nòi

- Phía Tây giáp xã Chiềng Mung và xã Chiềng Mai

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w