1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính của thị trấn đô lương huyện đô lương tỉnh nghệ an

63 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 871,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất Theo điểm 1 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Bản đồ hiện trạng sử d

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô trong viện Quản Lý Đất Đai và PTNT, Trường Đại Học Lâm Ngiệp, sau gần ba tháng thực tập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản

đồ địa chính của thị trấn Đô Lương – huyện Đô Lương – tỉnh Nghệ An”

Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô, cô chú, anh chị tại công ty miền trung

Em chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS.Lê Hùng Chiến, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập Mặc dù thầy bận đi công tác nhưng không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè, thư viện, công ty đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt thời gian qua Tất cả các mọi người đều nhiệt tình giúp đỡ, đặc biệt ở Công ty Miền Trung, mặc dù số lượng công việc của công ty ngày một tăng lên nhưng công ty vẫn dành thời gian để hướng dẫn rất nhiệt tình

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại các doanh nghiệp để khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các cô chú, anh chị tại các doanh nghiệp lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất

Sinh viên thực hiện

Luật

Trần Văn Luật

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1.1.Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

2.1.2.Hệ quy chiếu bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4

2.1.3.Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5

2.1.4 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6

2.1.5 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 8

2.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN CẢ NƯỚC 10

2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HTSDĐ 17

2.3.1 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định chung 17

2.3.2.Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An 17

2.4 Một số phần mềm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 18

2.4.1 Phần mềm Microstation 18

2.4.2.Phần mềm Famis 18

2.4.3 Phần mềm TMV.Map 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21

Trang 3

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 22

3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa 22

3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả 22

3.6 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN ĐÔ LƯƠNG,HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 28

4.2 KẾT QUẢ THU THẬP TƯ LIỆU BẢN ĐỒ, ẢNH, SỐ LIỆU ĐIỀU TRA BỔ SUNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ 31

4.2.1 Kết quả tư liệu thu thập được 31

4.2.2 Đánh giá tư liệu bản đồ 32

4.3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỊ TRẤN ĐÔ LƯƠNG, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 33

4.3.1 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng từ bản đồ địa chính 33

4.3.2 Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 34

4.4 THỐNG KÊ HIỆN DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 52

4.4.1 Thống kê các loại đất trên địa bàn thị trấn Đô Lương Error! Bookmark not defined PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp 6 Bảng 4.1: Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

năm 2017 Error! Bookmark not defined

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2016 16

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí thị trấn Đô Lương 24

Hình 4.2: Quá trình ghép các mảnh bản đồ địa chính 34

Hình 4.3: Bản đồ địa chính tổng thị trấn Đô Lương khi ghép các mảnh 35

Hình 4.4: Chọn đối tượng trên bản đồ theo lớp để xóa 36

Hình 4.5: Kết quả loại bỏ những thông tin không cần thiết 37

Hình 4.6: Tạo file bản đồ chứa seedfile 104.45 38

Hình 4.7: Sử dụng Workspake: ht_qh5 39

Hình 4.8: Chuẩn hóa ranh giới loại đất hiện trạng 40

Hình 4.9: Chuẩn hóa thủy văn theo hiện trạng 41

Hình 4.10: Chuẩn hóa thủy văn theo hiện trạng 41

Hình 4.11: Chuẩn hóa về tên cấp xã lân cận 42

Hình 4.12: Khởi tạo thư viện Cell Trạm y tế 42

Hình 4.13: Gộp các thửa đất có cùng mục đích sử dụng 43

Hình 4.14: Kết quả gộp thửa đất có cùng mục đích sử dụng 44

Hình 4.15: Giao diện phần mềm TMV – Map 44

Hình 4.16: Kiểm tra, sửa lỗi bằng MRF Clean 45

Hình 4.17: Kết quả sửa lỗi bằng MRF Flag 45

Hình 4.18: Tạo vùng cho bản đồ hiện trạng 46

Hình 4.19: Kết quả tạo vùng 46

Hình 4.20: Đánh số thửa và gán dữ liệu 47

Hình 4.21: Bảng màu sử dụng trong thành lập bản đồ hiện trạng 47

Hình 4.22: Hộp thoại tạo bản đồ hiện trạng sử dụng đất 48

Hình 4.23: Kết quả đổ màu hiện trạng 49

Hình 4.24: Sơ đồ vị trí thị trấn Đô Lương 50

Hình 4.25: Cell tạo chỉ hướng Bắc - nam 50

Hình 4.26: Bảng chú giải 51

Hình 4.27: Mẫu xác nhận và ký duyệt 51

Hình 4.28: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đô Lương năm 2017 52

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài nguyên, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa,

xã hội và Quốc phòng – an ninh Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên Trái đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và

cố định về vị trí Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu, cũng như từng vùng, miền, lãnh thổ và là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, là điều kiện tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái đất Trong hoạt động kinh tế của Quốc gia, khu vực và địa phương thì đất đai là nguồn tài nguyên, là yếu tố đầu vào và không thể thiếu được Diện tích đất đai có hạn, do đó việc sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và có nguồn tài nguyên này hết sức quan trọng

Để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất cũng như bảo vệ và quản lý đất đai thì công tác lập bản đồ hiện trạng và xác định các loại đất hiện trạng

sử dụng đất là rất quan trọng Đánh giá hiện trạng đất đai trên cơ sở nghiên cứu quỹ đất đang sử dụng, chưa sử dụng có hiệu quả hay không Trên cơ sở

đó cần một hệ thống chính sách về quản lý và sử dụng đất thống nhất trong cả nước đồng thời phù hợp với tình hình của từng vùng lãnh thổ Vì vậy, việc xác định hiện trạng sử dụng đất và xây dựng bản đồ cũng với các giải pháp quản lý và khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai là một nhu cầu cấp thiết, là yếu tố khách quan, không thể thiếu đối với mỗi địa phương

Số liệu thống kê, kiểm kê nó còn có vai trò quan trọng, đó là cơ sở định hướng giải quyết các vấn đề về đất đai, căn cứ cho việc sử dụng đất và phục

vụ cho việc nắm chắc được quỹ đất, nhằm phân bổ cho việc sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhằm rà soát lại diện tích của

Trang 8

giảm của từng loại đất của địa phương, phục vụ cho việc quản lý đất đai ở địa phương đạt hiệu quả cao và đúng pháp luật

Những năm gần đây thị trấn Đô Lương đã có những bước phát triển mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau không ngừng thay đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nắm lại hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới Cần tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai một cách rõ ràng và chính xác nhằm hệ thống lại diện tích đất đang quản lý Từ

đó, thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hôi để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lí nhất nhằm đảm bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai

Xuất phát từ những lý do trên em nghiên cứu thực hiện đề tài “Thành lập

bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính thị trấn Đô Lương,

huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” để phục vụ công tác quản lý và đánh giá

tình hình biến động đất đai

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu

về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Đô Lương ,tỉnh Nghệ An nói chung và thị trấn Đô Lương nói riêng để phục vụ công tác quản lý sử dụng đất, quy hoạch đất đai khu vực nghiên cứu hiệu quả và bền vững

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 từ bản đồ địa chính thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Trang 9

- Thống kê diện tích các loại đất thị trấn Đô Lương- Đô Lương- Nghệ

An từ bản đồ hiện trạng phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quy hoạch sử dụng đất

- Thời gian thực hiện đề tài:

- Về nội dung: thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 1 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực

tế sử dụng đất ờ thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp), các vùng kinh tế và toàn quốc phải được lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước

2.1.2 Hệ quy chiếu bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 1 điều 20 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được

thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko = 0,9999 Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng

lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 60

, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ

biến dạng chiều dài: ko = 0,9996;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón

đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 110

và 210, vĩ tuyến gốc là 40

, kinh tuyến Trung ương là 1080

cho toàn lãnh thổ Việt Nam;

Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được trình bày như sau:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm;

Trang 11

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:100000 là 10’ x 10’ Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20' Kích thước ô lưới kinh tuyến, vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000000 là 10 x 10;

Các thông số của file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như

Ngoài ra, hệ quy chiếu được thể hiện qua các yếu tố:

Ellipsoid : Ellipsoid WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị phù

hợp với lãnh thổ Việt Nam) trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao

thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ

Ellipsoid quy chiếu WGS-84 tại Việt Nam có tên là Hệ Quy chiếu VN-2000, với kích thước:

+Bản trục lớn: 6.378.137 m;

+ Độ dẹp: 1/298, 257223563

+ Tốc độ góc quay quanh trục: w = 7292115,0x10-11rad/s

+ Hằng số trọng trường Trái đất: GM= 3986005.108m3s-2

Gốc tọa độ: Sử dụng điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện

Nghiên cứu Địa chính thuộc Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt,

Hà Nội

2.1.3 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 12

Tỷ lệ bản đồ thể hiện mức độ thu nhỏ của hình ảnh bản đồ so với thực

tế Nó bao gồm tỷ lệ chính của bản đồ và tỷ lệ cục bộ trên mỗi điểm bản đồ

Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào; kích thước, diện tích, hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất Tỷ lệ của bản đồ nền cũng là tỷ lệ của bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:

2.1.4 Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 3, điều 16, thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về

thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Cơ sở toán học: gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến,

chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan;

Trang 13

Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản

đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế - xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý

kiến của các bên liên quan;

Ranh giới các khoanh đất: của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã

thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp, khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;

Địa hình: thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm

phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao có

độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;

Thủy hệ: và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,

đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ bao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có

Trang 14

đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp

đê hoặc đường giao thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ;

Giao thông: và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất

của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miền núi, trung du;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xã trở lên; khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên;

- Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện;

Các yếu tố kinh tế, xã hội;

Các ghi chú, thuyết minh

2.1.5 Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Vì Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT đã hết hiệu lực thi hành Hiện nay, các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần phải thực hiện theo thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng gồm:

- Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở

- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh

có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

- Phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

2.1.5.1 Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ

Trang 15

Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính là phương pháp có hiệu quả cao nhất và được ưu tiên hàng đầu Do bản đồ địa chính là bản đồ có độ chính xác cao, được đo vẽ trên phạm vi toàn quốc và thường xuyên được cập nhật biến động Vì vậy khi sử dụng nguồn tài liệu này để tổng hợp thành bản đồ HTSDĐ thì sẽ đảm bảo được yêu cầu về độ chính xác là cao nhất Hơn nữa, bản đồ địa chính thể hiện chính xác ranh giới đến từng thửa đất nên ta có thể dễ dàng tổng hợp các thửa đất cùng mục đích sử dụng để tạo nên ranh giới loại đất trên bản đồ HTSDĐ cần thành lập.Việc sử dụng phương pháp này giúp ta kế thừa được toàn bộ những thành quả đã đạt được của nguồn tài liệu có sẵn Vì vậy có thể tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như kinh phí

Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng phương pháp này cũng còn tồn tại một

số hạn chế Phương pháp này chỉ áp dụng hiệu quả đối với các khu vực đã có

tư liệu bản đồ địa chính Riêng đối với những khu vực chưa được đo vẽ, thành lập bản đồ thì sẽ khó khăn trong việc thu thập thông tin Để khắc phục nhược điểm này nên kết hợp với tư liệu ảnh, hoặc điều tra đo vẽ bổ sung trực tiếp ở thực địa

Nội dung phương pháp thành lập BĐHTSDĐ từ bản đồ địa chính được tiến hành qua các bước như sau:

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Lập kế hoạch chi tiết;

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Trang 16

Bước 3: Công tác

ngoại nghiệp

- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Lập kế hoạch chi tiết;

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Bước 4: Biên tập tổng

hợp

- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;

- Lập kế hoạch chi tiết;

- Vạch tuyến khảo sát thực địa

Bước 5: Hoàn thiện

và in bản đồ

- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;

- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

Bước 6: Kiểm tra,

nghiệm thu

- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;

- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ

Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu:

Nguồn: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

2.1.5.2 Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ tư liệu ảnh là phương pháp được ưu tiên tiếp theo Nguồn tư liệu ảnh để thành lập bản đồ bao gồm ảnh hàng không và ảnh vệ tinh Trong đó ảnh vệ tinh là tư liệu ảnh được chụp thường xuyên theo định kỳ, riêng ảnh hàng không lại có tính linh hoạt cao có thể bay chụp tại bất kỳ thời điểm nào hoặc ở bất kỳ khu vực nào theo nhu cầu Ngoài ra với sự phát triển mạnh của công nghệ như hiện nay đã giúp cho độ chính xác của tư liệu ảnh ngày càng được nâng lên Nhờ vậy, nguồn tư liệu

Trang 17

ảnh không những đảm bảo được độ chính xác mà còn đảm bảo cả tính thời sự cao

Phương pháp này được áp dụng hiệu quả để thành lập bản đồ hiện trạng cho các khu vực rộng lớn, các loại đất phân bố tập trung, ranh giới giữa các loại đất rõ ràng Từ đó ta có thể sử dụng phương pháp giải đoán ảnh để khoanh những khu vực có mức độ phản xạ phổ tương đồng và sau đó tiến hành điều tra thực địa để xác định loại đất của khu vực đó Hoặc ta có thể sử dụng chức năng phân loại ảnh tự động của các phần mềm hỗ trợ để tạo nên lớp ranh giới giữa các loại đất Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho công tác thành lập bản đồ của các khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp Nó giúp tiết kiệm thời gian và công sức hơn rất nhiều so với những phương pháp khác Nhưng nếu chỉ sử dụng phương pháp này đơn thuần sẽ dẫn đến nhiều hạn chế Đặc biệt là đối với những khu vực mà các loại đất phân bố không tập chung, xen kẽ nhau Để thành lập được bản đồ thì phải tiến hành bay chụp cục

bộ hoặc phải lựa chọn ảnh có độ phân giải lớn từ đó sẽ đẩy giá thành làm bản

đồ lên cao Do vậy, phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác để có được hiệu quả cao nhất

Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước được thực hiện theo các bước:

Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Ghi chú

Trang 18

- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều vẽ ngoại nghiệp

Bước 5: Biên tập tổng

hợp

- Chuyển kết quả điều vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản đồ nền;

- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ;

- Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ;

- Biên tập, trình bày bản đồ;

Bước 7: Kiểm tra, - Kiểm tra, nghiệm thu;

Trang 19

nghiệm thu - Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Nguồn: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

2.1.5.3 Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước

Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước được thực hiện theo các bước:

Các bước thực hiện Nội dung thực hiện Ghi chú

- Lập kế hoạch chi tiết

Bước 3: Công tác nội

nghiệp

- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ

sở địa lý theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;

- Bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất theo các tài liệu thu thập được lên bản sao;

- Kiểm tra kết quả bổ sung, chỉnh lý nội nghiệp;

- Vạch tuyển khảo sát thực địa

Trang 20

- Biên tập bản đồ

Bước 6: Hoàn thiện

và in bản đồ

- Kiểm tra kết quả biên tập bản đồ;

- Hoàn thiện và in bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);

- Viết thuyết minh thành lập bản đồ;

Bước 7: Kiểm tra,

nghiệm thu

- Kiểm tra, nghiệm thu;

- Đóng gói và giao nộp sản phẩm

Nguồn: Thông tư 28/2014/TT-BTNMT

Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã nêu rõ: “Phương pháp này chỉ được áp dụng khi: không có bản đồ địa chính cơ sở và ảnh chụp từ máy bay, hoặc ảnh chụp từ vệ tinh…” Khi sử dụng phương pháp này bản đồ được thành lập sẽ chứa nhiều sai số do bản đồ hiện trạng thường có độ chính xác không cao bằng bản đồ địa chính Nếu ta sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất thời kỳ trước làm nguồn

tư liệu đầu vào thì ta chỉ có thể thành lập bản đồ hiện trạng có độ chính xác thấp hơn bản đồ nền Để khắc phục nhược điểm này ta không nên sử dùng bản

đồ HTSDĐ cùng cấp mà nên sử dụng bản đồ HTSDĐ cấp hành chính nhỏ hơn

Ví dụ, để xây dựng bản đồ HTSDĐ cấp huyện, nên sử dụng bản đồ HTSDĐ giai đoạn trước của tất cả các xã trong huyện đó, tiến hành điều tra

bổ sung và tổng hợp thành bản đồ kết quả… Tuy vậy, phương pháp này cũng

có những ưu điểm nổi bật như dễ thực hiện, tốn ít thời gian, công sức và phù hợp với những khu vực có ít biến động trong việc sử dụng đất

Trang 21

Căn cứ vào những tài liệu đã thu thập được, đặc điểm của khu vực nghiên cứu

và với giới hạn của bài khóa luận, đề tài đã sử dụng phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính để áp dụng cho khu vực nghiên cứu Ngoài ra còn có sự kết hợp sử dụng ảnh vệ tinh và điều tra bổ sung trực tiếp ngoài thực địa nhằm khắc phục những nhược điểm của phương pháp trên

2.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN CẢ NƯỚC

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý lãnh thổ, quản lý đất đai, tài nguyên và là tài liệu không thể thiếu trong việc định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực Do đó, cần phải có biện pháp và công cụ quản lý một cách chặt chẽ, hiệu quả nhằm phát huy hết khả năng cũng như tiềm năng của đất nước

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là công tác thường xuyên và hết sức quan trọng Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai; cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt cũng như việc thực hiện đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất… Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về mặt phân bố không gian các loại đất tại thời điểm đánh giá từ đó làm cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp Tại các thời điểm khác nhau cho phép nhà quản lý kiểm tra, đánh giá thực hiện quy hoạch đất đai đã được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai Bản

đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập theo nguyên tắc lấy cấp xã làm đơn

vị cơ bản, cấp huyện, cấp tỉnh tổng hợp từ cấp xã khái quát lên Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã căn cứ vào quy mô, diện tích để lựa chọn tỷ lệ thành lập cho phù hợp do vậy trên địa bàn một huyện có rất nhiều

Trang 22

tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai được thành lập Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2017 đã đánh giá thực trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai so với kỳ kiểm kê diện tích đất đai năm 2016, đánh giá được việc thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, làm

cơ sở để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020)

Theo quyết dịnh số 2311/QĐ-BTNMT NGÀY 28/09/2017 của Bộ Tài

nguyên môi trường Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai

của cả nước năm 2016 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016) như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 33.123.078 ha, bao gồm:

- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 27.284.906 ha;

- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 3.725.374 ha;

- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 2.112.798 ha

(Nguồn: số liệu thống kê BTNMT)

Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu đất đai năm 2016

Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Theo điểm 1 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT Quy định về thống

kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, được lập theo từng đơn vị hành chính các

Trang 23

- Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Thông tư số 02/TT/BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014, quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007, ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT, do Bộ trưởng Bộ Tài nghiên và môi trường ký ngày 17 tháng 12 năm 2007 , ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa

độ quốc gia Việt Nam

- Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/8/2014 “ V/v kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014”

2.3.2 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy

định của huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An

- Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của

UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Trang 24

- Quyết định số 3479/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của

UBND huyện Đô Lương về việc ban hành Kế hoạch triển khai công tác kiểm

kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn huyện Đô Lương;

2.4 Một số phần mềm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.4.1 Phần mềm Microstation

Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD), là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Nó còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, IrasB, IrasC, MRFClean, MRFlag chạy trên đó

Các công cụ của Microstation dùng để số hóa các dối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ Đặc biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều tính năng mở của Microstation cho phép người thiết kế sử dụng các phương pháp trình bày bản đồ được coi

là khó sử dụng phần mềm khác (AutoCad, Mapinfo,…) lại được sử dụng dễ dàng trong Microstation Microtation còn cung cấp các công cụ nhập xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg) Các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo ra trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính toán theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng độ chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ

Để liên kết và quản lý các dữ liệu thuộc tính với các dữ liệu không gian hoặc xử lý các số liệu ngoại nghiệp thành bản đồ trên cơ sở bộ lý hiệu quy chuẩn hoặc trích lục các hồ sơ đất đai thì phần mềm Microstation cần phải có

sự hỗ trợ của các phần mềm Famis, eMap, TMV-map,… Sản phẩm của phần mềm Microstation là tập tin dưới dạng đuôi *dgn, đáp ứng được theo yêu cầu của bộ Tài nguyên Môi trường về thống kê, kiểm kê và lập bản đồ HTSDĐ

2.4.2 Phần mềm Famis

Trang 25

Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính, một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ cho việc lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Phần mềm thích hợp cho đo vẽ bản đồ địa chính có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với

cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để tạo thành một cơ sở dữ liệu vẽ bản đồ và hồ

sơ địa chính thống nhất Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính (Cadastral Document Database Management System CADDB) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ Hồ sơ địa chính Hỗ trợ cho công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất,… Liên kết với bên cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dùng một cơ sở

dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất

2.4.3 Phần mềm TMV.Map

TMV.Map là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm TMV.Map và

TMV.Cadas do công ty eKGIS cung cấp TMV.Map là công cụ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ Địa chính theo đặc thù của ngành Địa chính Việt Phần mềm chạy trong môi trường đồ hoạ MicroStation, một môi trường đồ

hoạ được sử dụng rộng rãi trong thành lập bản đồ Địa chính ở Việt Nam

Với các chức năng chính hỗ trợ cho công tác thành lập bản đồ của phần mềm như:

2.4.3.1 Chuẩn hóa các dữ liệu đầu vào

Dữ liệu đầu vào có thể còn chưa chuẩn, có thể vẫn có các lỗi đoạn ngắn, không tạo các giao điểm, bắt điểm chưa tới, … phần mềm hỗ trợ công

cụ tự động khắc phục các lỗi này

- Phần mềm cũng cung cấp chức năng hỗ trợ việc tìm và sửa các lỗi đỉnh treo

- Sau khi đã chuẩn hoá dữ liệu đầu vào phần mềm cung cấp chức năng tạo

Trang 26

topology cho bản đồ tổng, tạo sơ đồ phân mảnh và cắt bản đồ tổng thành các mảnh bản đồ với các tỷ lệ bản đồ chính theo quy định của nhà nước

2.4.3.2 Nhập dữ liệu về đất và các tài sản gắn liền với đất

- Hỗ trợ nhập dữ liệu về thửa đất, tài sản gắn liền với đất từ file dữ liệu đã có dạng (.txt,excel ), có thể thực hiện nhập thông tin dữ liệu từ nhiều file dữ liệu khác nhau

- Có thể tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thêm thông tin thửa đất từ dữ liệu thửa đất chuyển vào một cách nhanh chóng và tiện lợi

- Cập nhật, bổ sung thông tin chủ

- Cập nhật, bổ sung thông tin tài sản gắn liền với đất

2.4.3.3 Lập báo biểu thống kê, kiểm kê đất đai

- Hỗ trợ lấp các báo biểu thống kê, kiểm kê đất đai theo quy phạm

08/2008/QĐ-BTNMT

- Sổ dã ngoại

- Thống kê hiện trạng đất lâm nghiệp, đất rừng

- Thống kê diện thích đất lâp nghiệp, đất rừng đã giao

- Kiểm kê đất đai

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Địa điểm tiến hành thực hiện nghiên cứu: thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian tiến hành đề tài: 03/09/2018 – 06/05/2018

- Phạm vi thời gian của số liệu được thu thập: 2010 – 2017

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, kết hợp sử dụng các phần mềm Microstation,famis,TMV.Map

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu cần đưa ra những mục tiêu nghiên cứu như sau:

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

- Tư liệu trắc địa bản đồ phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính

- Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017

- Thống kê diện tích các loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai của thị trấn Đô Lương năm 2017

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng để điều tra, thừa kế các số liệu đã công bố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích đất đai, biến động đất đai, quy hoạch xây dựng, các văn bản pháp lý, các tư liệu và bản đồ…

Trang 28

3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa

Sau khi đã ghép các mảnh bản đồ địa chính thành bản đồ tổng và chỉnh

lý theo hồ sơ địa chính sẽ tiến hành in ấn để phục vụ công tác điều tra, khảo sát ngoài thực địa Phương pháp được tiến hành nhằm kiểm tra đối soát giữa hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ và thực địa (loại đất, kích thước thửa, đối tượng quản lý)

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên kết quả nghiên cứu trên chỉ điều tra thu thập được những thay đổi biến động lớn

3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả

- Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng năm 2017 của thị trấn Đô Lương

- So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2017 với hiện trạng sử dụng đất năm 2016, phân tích các loại biến động đất đai, nguyên nhân biến động giữa các loại đất

3.5.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ

- Đây là phương pháp chính được sử dụng trong việc thành lập bản đồ

hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Đô Lương

- Phương pháp sử dụng hệ thống các ký hiệu để thể hiện các đối tượng trên bản đồ

Trang 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA THỊ TRẤN

ĐÔ LƯƠNG,HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Đô Lương là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của huyện Đô Lương, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Đông Sơn và Tràng Sơn

- Phía Đông giáp xã Yên Sơn

- Phía Nam giáp xã Đà Sơn

- Phía Tây giáp xã Lưu Sơn và Đặng Sơn

Thị trấn Đô Lương cách thành phố Vinh khoảng 70km Các tuyến quốc

lộ 7A, 7B, 15 và quốc lộ 46 chạy qua tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu, thông thương hàng hóa trên địa bàn huyện cũng như khu vực miền Tây Nghệ An Đặc biệt trên địa bàn thị trấn có nhiều cơ quan, đơn vị đóng và làm việc, do đó thị trấn Đô Lương có điều kiện để phát triển kinh tế xã hội rất tốt Thị trấn Đô Lương có tổng diện tích tự nhiên của là: 249,6 ha Diện tích đã đưa vào sử dụng 225,46 ha chiếm 97,60% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 87,35 ha chiếm 35% tổng diện tích tự nhiên ;

- Đất phi nông nghiệp: 147,99 ha chiếm 59,3% tổng diện tích tự nhiên ;

- Đất chưa sử dụng: 14,26 ha chiếm 5.7% tổng diện tích tự nhiên

Trang 30

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí thị trấn Đô Lương

4.1.1.2 Địa hình ,địa mạo

Thị trấn Đô Lương là thị trấn duy nhất của huyện Đô Lương với tổng diện tích tự nhiên 249,6 ha

Thị trấn Đô Lương nằm trong vùng đồng bằng từ Tràng Sơn đến Minh Sơn, địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ từ 15 -18m so với mực nước biển, chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp và đất dân cư Phía Bắc và phía Tây thị trấn được bao bọc bởi dòng sông Lam và hệ thống kênh đào nên không bị ngập lụt, nhưng có khi bị ngập úng cục bộ khi có mưa to

4.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng trong năm, khí hậu được chia làm 2 mùa, đó là mùa Đông và mùa Hè; ngoài ra còn

Trang 31

Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 230- 240C; nhiệt độ cao nhất

trong năm là 400C- 410C (tháng 7) và nhiệt độ thấp nhất trong năm là 120C (tháng 1)

Nắng: Số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 1.500 - 1.700 giờ,

bình quân trong tháng khoảng 1.668 giờ Các tháng có nắng nhiều là tháng 5, tháng 6 và tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày

Lượng mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.879 mm, tập trung

chủ yếu vào tháng 3; thời gian từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa bình quân trên 1.000mm, chiếm 60% lượng mưa cả năm

Trong những tháng mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau) thì lượng mưa thấp (khoảng 750mm) trong khi đó lượng nước bốc hơi lại lớn do nhiệt độ những tháng này cao vì vậy thường gây hạn hán cho vụ chiêm xuân

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 85%; tháng có độ ẩm thấp nhất

là 50% (tháng 6, tháng 7) và tháng có độ ẩm cao nhất là 95% (tháng 10, tháng 11)

Gió, bão: Hàng năm huyện thường phải chịu ảnh hưởng của 2 hướng

gió chính là gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

Gió Tây Nam: thổi từ tháng 4 đến tháng 9, mạnh nhất từ tháng 6 đến

tháng 7 Gió Tây Nam ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vụ Đông Xuân (thời kỳ

ra hoa, thu hoạch), gieo cấy hè thu và vụ mùa

Gió mùa Đông Bắc: thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau,

do nhiệt độ không khí xuống thấp, giá rét kéo dài ảnh hưởng đến gieo trồng

vụ Đông Xuân

Tuy có tiềm năng nhiệt lượng phong phú có tác dụng lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây trồng vật nuôi; song thị trấn Đô Lương lại nằm trong khu vực Miền Trung nên hàng năm chịu ảnh hưởng từ 4 đến 5 cơn bão

đổ bộ vào, gây hiện tượng mưa to kèm với dòng chảy mạnh của các con sông lớn gây lũ lụt, làm tăng các hiện tượng xâm thực bào mòn, ảnh hưởng đến sản

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w