1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ địa chính xã phú mãn huyện quốc oai thành phố hà nội bằng phần mềm microstation từ số liệu đo đạc trực tiếp

65 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (10)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (13)
      • 2.1.1. Tổng quan về đo đạc địa chính (13)
      • 2.1.2. Một số khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.3. Mục đích, vai trò, ý nghĩa thành lập bản đồ địa chính (17)
      • 2.1.4. Nội dung của bản đồ địa chính (18)
      • 2.1.5. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (20)
    • 2.2. CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (23)
      • 2.2.1. Hệ quy chiếu (23)
      • 2.2.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính (23)
      • 2.2.3. Chia mảnh, đánh số hiệu và ghi tên gọi của bản đồ chính, Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 (25)
    • 2.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (28)
    • 2.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (29)
      • 2.4.1 Tình hình đo vẽ trên cả nước (29)
      • 2.4.2. Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thành phố Hà Nội (30)
    • 2.5. PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (30)
      • 2.5.1. Phần mềm Microstation (30)
      • 2.5.2. Phần mềm Famis (31)
  • PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (32)
      • 3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu (33)
      • 3.5.3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa (33)
      • 3.5.4. Phương pháp chuyên gia (33)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA (34)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (34)
      • 4.1.2 Tài nguyên (35)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội (36)
    • 4.2. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ MÃN (38)
    • 4.3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO (39)
      • 4.3.1. Kết quả xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chi tiết (0)
      • 4.3.2. Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính (42)
    • 4.4. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS ĐỂ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH (59)
      • 4.4.1. Trích lục hồ sơ thửa đất (59)
      • 4.4.2. Kết quả đo đạc địa chính (60)
      • 4.4.3. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất (61)
      • 4.4.4. Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (62)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/5/2014 bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quy định về việc thành lập bản đồ địa chính Thông tư này nêu rõ một số nội dung liên quan đến cơ sở khoa học của bản đồ địa chính.

2.1.1 Tổng quan về đo đạc địa chính

2.1.1.1 Đo đạc địa chính và quản lý địa chính

Quản lý địa chính là nền tảng trong quản lý đất đai, trong khi đo đạc địa chính đóng vai trò kỹ thuật thiết yếu, đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin đất đai Không thể thực hiện nhiệm vụ quản lý địa chính nếu thiếu đo đạc Đo đạc địa chính xác định thông tin về ranh giới, vị trí, diện tích và hiện trạng sử dụng đất, đồng thời phân loại và đánh giá chất lượng đất Quá trình này bao gồm đo đạc ban đầu để lập bản đồ và hồ sơ địa chính, cùng với việc điều chỉnh khi có thay đổi về hình dạng và kích thước thửa đất.

Sản phẩm của đo đạc địa chính bao gồm bản đồ địa chính cùng với các văn bản kỹ thuật và pháp lý, phục vụ cho quản lý địa chính và đất đai Đo đạc địa chính có tính chuyên môn cao, khác biệt so với đo đạc thông thường, nhấn mạnh vào độ chính xác và quy trình thực hiện.

- Đó là hành vi hành chính có tính pháp lý cao;

- Có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu quản lý đất đai;

- Có tư liệu đồng bộ gồm bản đồ, sổ sách, bảng biểu, giấy chứng nhận;

- Cần đảm bảo tính xác thực, tính hiện thời của tư liệu;

Sự đổi mới trong hồ sơ địa chính không nhất thiết phải tuân theo chu kỳ cố định; khi có sự thay đổi về yếu tố địa chính, cần phải nhanh chóng đo đạc bổ sung và cập nhật thông tin để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.

2.1.1.2 Nhiệm vụ của đo đạc địa chính Đo đạc địa chính là công tác đo vẽ và điều tra xác định các thông tin cơ bản về vị trí, kích thước đất đai và các vật phụ thuộc trên đó, đồng thời tiến hành điều tra quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân loại sử dụng, phân hạng đất nhằm cung cấp những thông tin về đất đai kịp thời phục vụ quản lý đất, quản lý nhà nước, thu thuế, quy hoạch thành phố, làng mạc, khai thác tài nguyên đất quốc gia một cách có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đặc điểm kỹ thuật của đo đạc địa chính là: Ngoài việc cần đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn nhà nước về đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, còn phải song song tiến hành điều tra địa chính để thu thập các thông tin về địa lý, kinh tế, pháp luật của đất đai và các bất động sản Các thông tin này cần hoàn chỉnh, có hệ thống và được biểu thị dưới các hình thức như bản đồ, bảng biểu, văn bản, đồng thời biên tập thành hồ sơ, địa bạ, sổ địa bạ và bản đồ địa chính gọi chung là tài liệu đo vẽ địa chính là kết quả cuối cùng của đo đạc địa chính, đó là tài liệu cơ sở cho quản lý địa chính đồng thời là tài liệu quan trọng trong tư liệu địa chính Việc quản lý địa chính đòi hỏi có thông tin tin cậy về đất đai, phải đảm bảo độ chính xác nhất định Do đó, đo đạc địa chính đương nhiên cần theo nguyên tắc và phương pháp đo đạc hoàn chỉnh, ví dụ từ toàn diện đến cục bộ, trước tiên phải tiến hành đo khống chế, sau đó mới đo chi tiết Nội dung của đo đạc địa chính gồm có:

- Đo đạc lưới khống chế tọa độ và độ cao địa chính

- Đo vẽ các thửa đất, các loại đất và các công trình trên đất

- Điều tra thu thập tư liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, hiện trạng sử dụng đất, phân hạng, tính thuế…

Khi xảy ra biến động đất đai, việc đo vẽ và cập nhật hồ sơ địa chính là rất cần thiết Công việc này bao gồm hiệu chỉnh bản đồ địa chính, đo vẽ lại và chỉnh sửa hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và thực tế của tư liệu địa chính.

Dựa trên các yêu cầu về sử dụng đất, khai thác tài nguyên và quy hoạch, công việc đo vẽ địa chính cần xác định chính xác vị trí mặt bằng của thửa đất và các công trình, trong khi yêu cầu về độ cao không cần quá chặt chẽ.

Bản đồ địa chính là sản phẩm chủ yếu từ đo đạc địa chính, với tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp trên toàn quốc, phục vụ cho nhiều mục đích kinh tế kỹ thuật Nó không chỉ là bản đồ chuyên ngành mà còn mang tính chất bản đồ cơ bản quốc gia Đo đạc địa chính yêu cầu kiến thức đa dạng về pháp luật, kinh tế và xã hội, do đó, nhân viên quản lý và đo đạc cần có nền tảng vững chắc trong các lĩnh vực liên quan Trong quá trình điều tra và đo vẽ, việc phối hợp với các ngành liên quan và tuân thủ quy trình, quy phạm thống nhất được pháp luật bảo vệ là điều kiện cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.

2.1.2 Một số khái niệm cơ bản

Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất, được thể hiện trên mặt phẳng theo quy luật toán học nhất định Nó thể hiện sự phân bố và mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội, được chọn lọc và đặc trưng theo yêu cầu cụ thể của từng loại bản đồ.

2.1.2.2 Bản đồ địa chính gốc

Bản đồ địa chính gốc là tài liệu thể hiện hiện trạng sử dụng đất, bao gồm các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa Nó phản ánh các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo khu vực trong một hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp xã, có thể bao gồm một phần hoặc toàn bộ đơn vị hành chính cấp huyện, hoặc một số huyện trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, và được xác nhận bởi cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bản đồ địa chính gốc đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập bản đồ địa chính cho các đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn Tất cả những thông tin đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã cần phải được chuyển giao lên bản đồ địa chính gốc để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ.

Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện đầy đủ các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa, cùng với các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã cùng cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.

Ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của thửa đất trên bản đồ địa chính được xác định dựa trên hiện trạng sử dụng đất Khi thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu có sự thay đổi về ranh giới, diện tích hoặc mục đích sử dụng, cần phải chỉnh sửa bản đồ địa chính để phù hợp với số liệu đăng ký và giấy chứng nhận Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính phải tuân theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính.

2.1.2.4 Bản đồ địa chính số

Bản đồ địa chính số là phiên bản điện tử của bản đồ địa chính truyền thống, được xây dựng và lưu trữ trên máy tính Nội dung của bản đồ địa chính số tương tự như bản đồ giấy, nhưng thông tin được lưu trữ dưới dạng số và sử dụng hệ thống ký hiệu đã được số hóa.

Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:

- Dữ liệu bản đồ (số liệu đo đạc, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính…)

- Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc được bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, usb …)

- Máy tính và thiết bị tin học (phần cứng, phần mềm)

- Công cụ thể hiện dữ liệu dưới dạng bản đồ (máy chiếu, internet,…)

2.1.3 Mục đích, vai trò, ý nghĩa thành lập bản đồ địa chính

2.1.3.1 Mục đích thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được lập ra để làm nền tảng cho việc đăng ký quyền sử dụng đất, bao gồm các hoạt động như giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, và cấp mới hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cũng như quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định pháp luật.

CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/5/2014 bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quy định về việc thành lập bản đồ địa chính Thông tư này nêu rõ các nội dung liên quan đến cơ sở toán học của bản đồ địa chính, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên đất.

Bản đồ địa chính được thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam (viết tắt là hệ tọa độ VN - 2000) với các thông số sau:

Elipsoid quốc gia sử dụng là WGS-84 (World Geodetic Systems - 84), với kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt tại Anh, được định vị chính xác phù hợp với lãnh thổ Việt Nam.

- Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 x 108 m3 s -2 ;

- Tốc độ quay quanh trục: ω = 72921151011 rad/s;

Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản sử dụng hệ thống lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) với hai múi chiếu là 30 và 60 Hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên cho múi chiếu 30 là k0 = 0.9999, trong khi múi chiếu 60 có hệ số k0 = 0.9996.

- Điểm gốc N00 đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ TN&MT;

- Điểm gốc độ cao tại Hòn dấu Hải Phòng;

- Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng có X= 0 km, Y= 500 km

2.2.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được xây dựng với các tỷ lệ khác nhau, bao gồm 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Những bản đồ này được thể hiện trên mặt phẳng chiếu hình, sử dụng múi chiếu 3 độ và kinh tuyến trục phù hợp với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia.

VN - 2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành

Tỷ lệ bản đồ là hệ số thu nhỏ giữa kích thước thực và kích thước biểu diễn Bản đồ địa chính, với tỷ lệ lớn, được lựa chọn dựa trên độ khó, giá trị kinh tế và diện tích khu đo Độ chính xác của bản đồ là yếu tố then chốt trong việc xác định tỷ lệ bản đồ phù hợp.

Bảng 2.1 Tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta (Mt)

Tỷ lệ bản đồ Khu vực đo vẽ Loại đất

1:200 M t ≥ 60 Đô thị loại đặc biệt

1:500 M t ≥ 25 Đất đô thị, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn

M t ≥ 30 Đất khu dân cư nói chung

M t ≥ 60 Đất nông nghiệp tập trung

M t ≤ 1 Đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

M t ≥ 0,2 Đất lâm nghiệp 1:10.000 M t < 0,2 Đất lâm nghiệp

Trong đó: Mt được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất

2.2.3 Chia mảnh, đánh số hiệu và ghi tên gọi của bản đồ chính, Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Chia mặt phẳng chiếu thành các ô vuông kích thước 6 x 6 km tương ứng với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung tiêu chuẩn của bản đồ địa chính 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích ngoài thực địa là 3600 ha.

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 bao gồm 08 chữ số, trong đó hai số đầu là 10, sau đó là dấu gạch nối (-), tiếp theo là 03 số chẵn km của tọa độ X, và 03 số chẵn km của tọa độ Y tại điểm góc trái phía trên khung Trục tọa độ X bắt đầu từ xích đạo với giá trị X= 0 km, trong khi trục tọa độ Y có giá trị Y= 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

Bảng 2.2 Chia mảnh, đánh số hiệu của bản đồ địa chính

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở để chia mảnh

Kích thước bản vẽ (cm)

Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào Ký hiệu

2.2.4 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính

Yếu tố cơ bản trong quản lý đất đai bao gồm vị trí, kích thước và diện tích các thửa đất, được thể hiện trên bản đồ địa chính Độ chính xác của các yếu tố này phụ thuộc vào kết quả đo, chất lượng bản đồ và tính chính xác của diện tích Việc áp dụng công nghệ số trong việc lập bản đồ giúp giảm thiểu sai số đồ họa và sai số tính diện tích, làm cho độ chính xác của dữ liệu không còn phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà vào sai số đo.

Trong hệ thống bản đồ địa chính, việc nghiên cứu các hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ là rất quan trọng Từ những hạn sai này, các sai số đo và bản đồ sẽ được thiết kế phù hợp cho từng bước trong công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xác của bản đồ địa chính được thể hiện qua độ chính xác của các yếu tố đặc trưng trên bản đồ.

Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ và điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau khi thực hiện bình sai không được vượt quá 0,1 mm, tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.

Sai số trong bản đồ địa chính được xác định là điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, địa chính và các điểm tọa độ khác Theo quy định, sai số này được coi là bằng không, tức là không có sai số.

Đối với bản đồ địa chính giấy, sai số cho độ dài cạnh khung bản đồ không được vượt quá 0,2 mm, trong khi sai số đường chéo không vượt quá 0,3 mm Khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ hoặc giao điểm của lưới km cũng không được vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất trong bản đồ địa chính số phải tuân thủ quy định về khoảng cách tối đa so với các điểm khống chế đo vẽ gần nhất.

Bảng 2.3 Sai số vị trí điểm của bản đồ địa chính

Sai số vị trí Tỷ lệ

(Nguồn:TT25/2014/BTNMT ngày 19/5/2014 ) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm được phép tăng 1,5 lần

Sai số tương hỗ vị trí của hai điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính số không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ, và không quá 4 cm trên thực địa cho các cạnh thửa đất dài dưới 5 m Đối với bản đồ địa chính của đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000, sai số này được phép tăng lên 1,5 lần.

- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

Khi kiểm tra sai số, cần đồng thời xem xét sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối của sai số lớn nhất không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra phải đạt từ 90% đến 100% trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép, và không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra Tất cả các sai số này không được mang tính hệ thống.

CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

- Quốc hội khóa XIII, Luật đất đai 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013

- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ

- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về Bản đồ địa chính

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính

Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/06/2014 bởi Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quy định về việc thống kê và kiểm kê đất đai, cũng như hướng dẫn thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và đảm bảo thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất trong cả nước.

Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định việc lồng ghép đo đạc, lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cùng với việc xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 27/02/2007, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc sử dụng hệ thống tham số để chuyển đổi giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000.

- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-

Thông tư 02/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 12/02/2007 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn quy trình kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm liên quan đến đo đạc bản đồ Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và tính chính xác trong công tác đo đạc bản đồ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường.

Thông tư 48/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 22/8/2014 quy định các kỹ thuật xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính cho các cấp Nội dung thông tư này nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc xác định ranh giới hành chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về địa giới hành chính.

- Thông tư 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ.

CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Năm 2008, dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được triển khai tại 63 tỉnh, thành phố với giai đoạn từ 2008 đến 2010 và định hướng đến năm 2015 Mục tiêu của dự án là cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên toàn quốc.

Kể từ khi triển khai dự án tổng thể về đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, các tỉnh đã tích cực chỉ đạo thực hiện công tác này, dẫn đến những tiến bộ trong việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính Điều này góp phần tạo ra một nền tảng dữ liệu về đất đai đồng bộ và hoàn chỉnh Nhờ vậy, trong những năm qua, kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc đã có sự gia tăng đáng kể.

Theo báo cáo của các Sở Tài nguyên và Môi trường, nhiều tỉnh, thành đã tích cực triển khai Dự án tổng thể với hơn 201 công trình, trải rộng trên khoảng 249 huyện Các tỉnh có số lượng huyện tham gia nhiều nhất bao gồm Thanh Hóa (19 huyện), Nghệ An (17 huyện), Bắc Giang (10 huyện) và Đắk Lắk.

Tính đến tháng 11/2011, cả nước đã hoàn thành việc đo đạc và lập bản đồ địa chính cho khoảng 76% diện tích cần thiết Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đạt trên 80%, ngoại trừ đất chuyên dùng (60,5%) và đất ở đô thị (63,5%) Bộ Tài nguyên và Môi trường khuyến nghị các địa phương cần tập trung nguồn lực để cấp Giấy chứng nhận, theo nguyên tắc thực hiện đo đạc và lập bản đồ địa chính đến đâu, cấp Giấy chứng nhận đến đó.

Trong những năm qua, kết quả đo vẽ bản đồ địa chính đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng 44,5%, tương đương với hơn 1,27 triệu ha đất nông nghiệp và khoảng 290.000 ha đất đô thị và dân cư nông thôn.

Hiện nay, một trong những khó khăn lớn là hầu hết các tỉnh không có sự cân đối hoặc không bố trí đủ kinh phí, dẫn đến tình trạng hoàn thành bản đồ nhưng không thể thực hiện đăng ký và lập hồ sơ địa chính Điều này ảnh hưởng đến tiến độ cấp Giấy chứng nhận và làm giảm hiệu quả đầu tư.

Trình độ tin học của nguồn nhân lực hiện nay còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Sự biến động của nguồn nhân lực do luân chuyển cán bộ và các yếu tố khác càng làm tình hình trở nên khó khăn hơn.

2.4.2 Tình hình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính thành phố Hà Nội

Sở Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán để triển khai hồ sơ địa chính tại các huyện và xã trong tỉnh, nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt kinh phí từ tỉnh và trung ương Dự án tập trung vào các xã không có tài liệu bản đồ hoặc có tài liệu nhưng không đủ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như những xã có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận thấp Đặc biệt, các xã có nhu cầu cấp thiết trong quản lý đất đai và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu thấp sẽ được ưu tiên, theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

MicroStation là phần mềm thiết kế CAD do tập đoàn Bentley Systems phát triển và phân phối Phần mềm này cung cấp một môi trường đồ họa mạnh mẽ, cho phép người dùng xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ một cách hiệu quả.

MicroStation serves as a platform for various applications such as Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag, eTools, and eMap Its tools are utilized for digitizing objects on raster images, editing data, and presenting maps effectively.

MicroStation hỗ trợ nhập và xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua định dạng file (.dxf) và (.dwg) Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, MicroStation cho phép người dùng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, và pattern, giúp giải quyết nhiều phương pháp trình bày bản đồ phức tạp mà các phần mềm khác như MapInfo, AutoCAD, CorelDraw hay Adobe Freehand gặp khó khăn.

Các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được xây dựng dựa trên một file chuẩn (seed file), trong đó định nghĩa đầy đủ các thông số toán học và hệ đơn vị đo Việc sử dụng giá trị thực địa giúp tăng độ chính xác và tính thống nhất giữa các file bản đồ.

Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software

FAMIS là phần mềm tích hợp cho việc đo vẽ và quản lý bản đồ địa chính, có khả năng xử lý dữ liệu đo ngoại nghiệp và xây dựng bản đồ địa chính số Phần mềm này đảm nhận toàn bộ quy trình từ giai đoạn đo vẽ ngoại nghiệp cho đến khi hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được kết hợp với hồ sơ địa chính, tạo thành một hệ thống thống nhất cho việc vẽ bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính.

Famis cung cấp hai nhóm chức năng chính cho người dùng: một là nhóm chức năng liên quan đến cơ sở dữ liệu trị đo, và hai là nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Mãn , huyện Quốc Oai, thành phố

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 13 tháng 1 năm 2020 đến ngày 30 tháng 4 năm 2020, với số liệu đo vẽ tại xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội được thu thập từ năm 2014.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Quy định, Thông tư, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính

- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp

- Các phần mềm chuyên ngành thành lập bản đồ địa chính: Microstation, Famis.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Mãn

- Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo

- Sử dụng phần mềm Microstation và Famis để biên tập bản đồ địa chính xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Tạo hồ sơ các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tôi đã tiến hành tập hợp và kế thừa tài liệu từ các nguồn số liệu như báo cáo đã công bố, kết quả đo vẽ bản đồ trong quá khứ, và thông tin từ các trang web trên internet.

Cụ thể, đề tài đã thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm:

- Kế thừa số liệu lưới khống chế đo vẽ đã có của khu vực nghiên cứu Uỷ ban nhân dân xã Phú Mãn

- Kế thừa số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Uỷ ban nhân dân xã Phú Mãn để thành lập bản đồ

- Thu thập số liệu về điều kiện, tự nhiên, kinh tế và xã hội tại UBND xã Phú Mãn

3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Sau khi thu thập số liệu ta tiến hành phân loại số liệu

- Sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu và xử lý số liệu trị đo

- Sử dụng phần mềm Microstation và phần mềm Famis biên tập bản đồ địa chính, trích lục các loại giấy tờ của hồ sơ địa chính

3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa

Sau khi hoàn thiện tờ bản đồ địa chính của khu vực, cần tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định trong luận chứng kinh tế và kỹ thuật.

Tiến hành in bản đồ kiểm tra và đối chiếu với thực địa để rà soát khu vực nghiên cứu, nhằm làm rõ những đặc điểm chưa rõ ràng hoặc thiếu sót, từ đó hoàn thiện bản đồ một cách chính xác nhất.

Qua quá trình nghiên cứu tại địa phương, tác giả đã kết hợp tìm hiểu và tham khảo ý kiến từ cán bộ địa chính xã, các chuyên gia trong lĩnh vực đất đai, thầy cô giáo hướng dẫn, cùng những người thực hiện các đề tài tương tự Mục tiêu là xây dựng và hoàn thiện bản đồ địa chính, đồng thời rút ra kinh nghiệm từ việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA

Xã Phú Mãn nằm ở phía Tây của huyện Quốc Oai

+ Phía bắc giáp xã Phú Cát huyện Quốc Oai

+ Phía Nam giáp xã Hòa Sơn - Lương Sơn – Hòa Bình

+ Phía Đông giáp xã Hòa Thạch huyện Quốc Oai

+ Phía Tây giáp xã Phú Mãn huyện Quốc Oai

- Toàn xã có 06 thôn: Thôn Đồng Vàng; thôn Cổ Rùa, thôn Đồng Âm, thôn Trán Voi, thôn Đồng Vỡ, thôn Làng Trên

Hình 4.1 Vị trí xã Phú Mãn

Phú Mãn là một xã miền núi với địa hình đồi núi và đồng bằng đan xen, có độ dốc lớn hơn 100 Đất đồi dốc chiếm phần lớn diện tích, trong khi diện tích đất trồng lúa rất hạn chế, chỉ khoảng 37,5 ha, tương đương 4,15% diện tích tự nhiên Địa hình này gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng.

Phú Mãn có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, đặc trưng bởi thời tiết nóng ẩm, và mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với khí hậu khô lạnh.

- Nhiệt độ không khí thấp nhất 10-130C, nhiệt độ cao nhất 38-400C

- Số giờ nắng trong năm trung bình là gần 1.500 giờ

Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.500 đến 1.800 mm, với sự phân bố không đồng đều trong suốt năm Mưa chủ yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi các tháng có lượng mưa thấp nhất là từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét có đặc điểm pHKCl 4,15, phản ứng chua và hàm lượng mùn trung bình 1,94% Đạm tổng số đạt 0,162%, ka li tổng số cao 1,2%, trong khi lân tổng số thấp chỉ 0,07% Với thành phần cơ giới trung bình, tỷ lệ hạt sét nhỏ hơn 0,002mm là 32%, loại đất này có độ phì thấp, phù hợp cho cây công nghiệp ngắn ngày và cây màu.

Đất nâu vàng trên phù sa cổ có đặc điểm cơ giới nặng và độ pH chua (pHKCl = 4,5-4,6), với hàm lượng mùn và đạm tổng số thấp (0,073%) Tuy nhiên, đất này có hàm lượng kali cao (0,23%) và lân khá (0,13%), tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cây màu.

Đất đỏ vàng, do quá trình canh tác lúa nước lâu năm, đã trải qua sự biến đổi về tính chất, tạo thành một loại đất tương đối tốt Loại đất này chủ yếu được sử dụng để trồng lúa và các loại hoa màu lương thực khác.

- Xã Phú Mãn có diện tích tự nhiên 902,69 ha

Tài nguyên nước gồm 2 nguồn: nước mặt và nước ngầm

Nước mặt chủ yếu được cung cấp từ các ngòi suối, đặc biệt là suối Vai Réo và suối Chóc, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho hoạt động trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Nước ngầm tại Phú Mãn, nằm trong vùng núi, có nguồn nước hạn chế với giếng đào phải đạt độ sâu từ 8-10m mới có nước, và một số giếng có thể cạn vào mùa khô Hiện tại, có 586 hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh, chiếm tỷ lệ 94%, trong đó 552 hộ dân sử dụng nước sạch, cũng đạt tỷ lệ 94%.

Trong năm 2019, không ghi nhận trường hợp vi phạm nào về khai thác tài nguyên khoáng sản tại xã Phú Mãn Hiện tại, UBND xã đang thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo, bao gồm Văn bản số 613/UBND-ĐT ngày 16/2/2017 của UBND Thành phố Hà Nội, liên quan đến việc chấm dứt gia hạn khai thác đá tại địa phương.

Vào ngày 27/2/2017, Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành KS về việc ngừng khai thác đá tại xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai Tiếp theo, vào ngày 10/3/2017, UBND huyện Quốc Oai cũng đã ra văn bản số 344/UBND-VP khẳng định quyết định không tiếp tục khai thác đá tại xã này, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

4.1.3 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

4.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Giá trị kinh tế hàng năm đều tăng bình quân 13%

- Bình quân lương thực đầu người đạt 252 kg/người/năm; Bình quân giá trị đầu người năm 2016 đạt 33,3 triệu đồng/người/ năm

- Cuối năm 2016 tỷ lệ hộ nghèo là 1,3% trên tổng số hộ dân

4.1.3.2 Văn hóa – xã hội a Văn hóa - Giáo dục

Thực hiện chỉ đạo, bốn thôn đã tổ chức lễ đón nhận Bằng công nhận danh hiệu Làng văn hóa lần thứ 4 cho giai đoạn 2016 – 2018, cùng với một thôn tổ chức lễ đón nhận Bằng công nhận danh hiệu Làng văn hóa lần nhất.

Trong tổng số 03 đợt treo băng zôn khẩu hiệu, đã có 120 cờ được treo nhân các ngày lễ và kỷ niệm của đất nước, bao gồm cờ hồng, cờ chuối, cờ Đảng và cờ Tổ Quốc.

Toàn xã có 3 trường (không có trường tư thục, 03 trường công lập), 03 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ đạt 100%

- Trường THCS: 01 trường, 9 lớp, 115 học sinh; Hạnh kiểm: Tốt, khá

,2%; Học lực: Giỏi:8,9%; Khá: 35,7%; Học lực Yếu: 8,9%(Lưu ban:0)

Trường Tiểu học có 10 lớp với tổng số 224 học sinh Trong đó, 219 học sinh hoàn thành và hoàn thành tốt, đạt tỷ lệ 98% Chỉ có 5 học sinh chưa hoàn thành, chiếm 2,2% Về năng lực, 219 học sinh đạt mức tốt và đạt, tương đương 98%, trong khi 5 học sinh chưa đạt, chiếm 2,24% Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% với 31/31 học sinh.

Trường Mầm Non hiện có tổng cộng 10 nhóm, lớp với 220 cháu ra lớp, đạt 80% so với trẻ trong độ tuổi xã hội Trong đó, nhà trẻ có 04 nhóm với 72 cháu, cũng đạt 80% trẻ trong độ tuổi đến trường, tăng 01 nhóm so với cùng kỳ năm học trước Mẫu giáo có 06 lớp với 148 cháu, đạt 100% trẻ trong độ tuổi đến trường, tuy nhiên giảm 01 lớp và giảm 27 cháu so với năm học trước Đặc biệt, mẫu giáo 5 tuổi có 02 lớp với 46 cháu ra lớp, đạt 100%.

Cả ba cấp học được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục năm 2019 b Y tế

Toàn Trạm có 07 cán bộ y tế, bao gồm 03 Y sỹ, 01 Nữ hộ sinh, 02 Điều dưỡng Trung học và 01 Bảo vệ Hiện tại, trạm có 6 y tế thôn bản hoạt động hiệu quả Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm Y tế đạt 95%, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng.

- Công tác khám chữa bệnh tại trạm Y tế: Số bệnh nhân khám bằng BHYT

950 lần khám; Số bệnh nhân điều trị ngoại trú 1180 bệnh nhân; Tổng số lần khám dự phòng 495 lần khám

- Đã xây dựng tường bao xung quanh

- Chưa có lò đốt xử lý rác thải y tế

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT: 100%.

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ MÃN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai

-Đất sản xuất nông nghiệp 41,2 ha

+ Đất rừng phòng hộ 234,02 ha

2.Đất phi nông nghiệp 474,6 ha

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình

+ Đất có mục đích công cộng

(Nguồn: Báo cáo thống kê đất đai năm 2019 của xã Phú Mãn)

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO

4.3.1 Tài liệu trắc địa bản đồ phục vụ nghiên cứu

4.3.1.1 Lưới khống chế các cấp

Chọn điểm khống chế trên các vị trí có nền đất ổn định vững chắc và chôn mốc để sử dụng lâu dài

Các điểm khống chế được tính toán và bình sai bằng phần mềm DP Survey, từ đó thu được kết quả trên toàn khu đo, đã dẫn đến việc xây dựng các điểm khống chế kinh vĩ được ký hiệu là PM-i.

Bảng 4.2 Kết quả tọa độ điểm khống chế tờ bản đồ số 12 xã Phú Mãn:

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Phú Mãn)

Hình 4.2: Sơ đồ lưới khống chế

4.3.1.2 Đo vẽ điểm chi tiết bằng phương pháp toàn đạc

Các yêu cầu trước khi đo vẽ

Trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc cần phối hợp với người dẫn đạc, như công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố, để được hỗ trợ và hướng dẫn xác định hiện trạng và ranh giới sử dụng đất Đồng thời, họ cũng cần làm việc với người sử dụng và quản lý đất liên quan để xác định ranh giới và mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông hoặc cọc gỗ.

Vẽ lược đồ chi tiết hình thể ranh giới từng chủ sử dụng

Kiểm tra đầy đủ, kĩ lưỡng máy móc trang thiết bị trước khi đo

Sau khi hoàn tất quá trình đo vẽ chi tiết, kết quả được lưu trữ trong máy toàn đạc điện tử, phục vụ cho các bước tiếp theo trong quy trình.

T-COM là phần mềm trút số liệu đo đạc từ máy đo sang máy tính, nó cho phép xuất trút số liệu ở các định dạng khác nhau như: *sdr( dạng sổ đo), *asc hoặc định dạng Autocad Phần mềm có thể cài đặt dễ dàng, chạy trên hệ điều hành Win98, XP hoặc Win7 Các bước thực hiện trút số liệu và xử lý số liệu thao tác như sau:

+ Dùng cáp nối chuyên dụng để liên kết giữa máy tính và máy toàn đạc + Mở chương trình làm việc T-COM trên máy tính

Chọn Comm\Download\GTS210/310/GPT-1000 Xuất hiện cửa sổ Comm status cho phép cài đặt các thông số trút dữ liệu

Hình 4.3 Cài đặt các thông số trút dữ liệu trên phần mềm T – COM

Trên cửa sổ này, ta tiến hành lựa chọn và cài đặt các thông số trút dữ liệu: + Baud Rate: tốc độ truyền chọn từ 1200 đến 38400 bps

+ Characters: độ dài dữ liệu chọn 7 hoặc 8 bit

+ Parity: độ tương đương làm tròn…

Sau khi hoàn tất cài đặt thông số phần mềm, người dùng cần chọn file dữ liệu từ máy toàn đạc và nhấn “GO” trên cửa sổ Comm Status của phần mềm để bắt đầu quá trình trút dữ liệu.

Hình 4.4 Trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính

Sau khi máy đo hoàn tất việc trút dữ liệu, người dùng cần chọn đường lưu trữ và định dạng file phù hợp để lưu lại số liệu trên phần mềm chuyên dụng Dựa trên dữ liệu này, tiến hành xây dựng bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation.

Các điểm chi tiết được xác định thông qua phương pháp tọa độ cực, với tổng cộng 11.017 điểm trên bản số 12 Tọa độ cụ thể của các điểm này được trình bày trong phần phụ lục.

Bảng 4.3 Kết quả các điểm tọa độ chi tiết tờ bản đồ số 12 xã Phú Mãn

(Nguồn: Uỷ ban nhân dân xã Phú Mãn )

4.3.2 Biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được tạo ra bằng phần mềm MicroStation và Famis, tuân thủ quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy trình biên tập bản đồ địa chính.

Sơ đồ 4.1 Quy trình biên tập BĐĐC bằng phần mềm Famis

File dữ liệu của MicroStation được gọi là Design file(*.dgn)

MicroStation chỉ cho phép người dùng mở một design file duy nhất trong một thời điểm, sử dụng cửa sổ làm việc là seed file chuẩn với đầy đủ các thông số cần thiết cho chế độ làm việc.

Khởi động chương trình trình MicroStation

+ Trên cửa sổ hộp thoại Microstation Manager chọn File / New để tạo file bản đồ mới

+ Trong hộp thoại Create Design File nhấn Select, chọn Seed File

Nhập dữ liệu ngoài vào, hiển thị trị đo Chọn lớp, phân lớp đối tượng

Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh Sửa lỗi, tạo vùng Đánh số thửa, gán thông tin địa chính

Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ

Tạo hồ sơ kỹ thuật

In ấn, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm Tạo file bản đồ mới

Seed file là một tệp thiết kế trắng không chứa dữ liệu nhưng bao gồm các thông số cần thiết để làm việc với MicroStation Đối với file bản đồ, việc tạo seed file là rất quan trọng để đảm bảo tính nhất quán về cơ sở toán học giữa các tệp dữ liệu, bao gồm các tham số như hệ tọa độ, phép chiếu và đơn vị đo.

Hình 4.5 Kết quả tạo file bản đồ

4.3.2.2 Nhập dữ liệu từ ngoài vào và hiển thị trị đo

Khởi động phần mềm Famis

Sau khi khởi động phần mềm MicroStation và tạo file bản đồ mới, bạn cần chọn Utilities/MDL Applications trên thanh công cụ Hộp thoại MDL sẽ xuất hiện, bạn hãy chọn Browse để tìm đường dẫn đến thư mục chứa bộ cài Famis, ví dụ: C:\famis\famis.ma Cuối cùng, chọn OK để khởi động phần mềm Famis.

Hình 4.6 Giao diện phần mềm FAMIS

-Khi đó xuất hiện Famis và các công cụ chức năng của phần mềm FAMIS:

Trên thanh menu của phần mềmFamis chọn Cơ sở dữ liệu trị đo/Nhập số liệuImport Xuất hiện cửa sổ Nhập số liệu từ số liệu đo gốc

Trong mục List Files of Type chọn các kiểu File tương ứng với dữ liệu ngoài Các nguồn dữ liệu ngoài có thể từ:

+ Sổ đo điện tử của các máy toàn đạc điện tử

+ Các file giao tiếp chuẩn bao gồm: File osb của Sokkia,

+ File cơ sở dữ liệu trị đo của sdr của phần mềm SDR

+ File *.asc từ sổ đo chi tiết

Bạn có thể chọn file số liệu bằng cách nhập trực tiếp tên file trong phần Files hoặc tìm kiếm file trong mục Directories Sau khi chọn xong, hãy nhấn nút Ok để nhập file đã được lựa chọn.

Sau khi chọn file trị đo xong ta chọn OK để kết thúc

Để hiển thị thêm thông tin về các điểm như số hiệu đo, điểm khởi đầu, mã, số hiệu trạm, tọa độ và độ cao, bạn có thể truy cập hộp thoại tạo nhãn trị đo và chọn các thông tin cần hiển thị.

Trên menu của FAMIS, bạn chọn thẻ Cơ sở dữ liệu trị đo, sau đó chọn chức năng Hiển thị và Tạo mô tả trị đo Trong bảng tạo nhãn trị đo, hãy chọn các thông tin cần thiết cho nhãn và cuối cùng nhấn “Chấp nhận” để hoàn tất việc tạo nhãn.

Hình 4.8 Bảng tạo nhãn trị đo

Khu vực đo vẽ có tổng cộng 11.017 điểm chi tiết, chủ yếu là các ranh giới thửa đất, hệ thống giao thông và các dòng sông, suối.

Hình 4.9 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết

4.3.2.3 Chọn lớp và phân lớp đối tượng

Công việc phân lớp đối tượng là quá trình sắp xếp lại các lớp thông tin khi đo vẽ chi tiết ngoài thực địa sao cho đúng với định

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FAMIS ĐỂ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Phần mềm FAMIS hỗ trợ tạo hồ sơ thửa đất theo mẫu có sẵn, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Trong bản đồ địa chính, cần thiết phải tạo ra nhiều loại hồ sơ khác nhau để đảm bảo hiệu quả quản lý.

- Trích lục hồ sơ thửa đất

- Kết quả đo đạc địa chính

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

4.4.1 Trích lục hồ sơ thửa đất

Sau khi hoàn tất quá trình đối soát thực địa, cần tạo khung bản đồ để lập hồ sơ kỹ thuật cho các thửa đất, bao gồm thửa đất ở và đất phi nông nghiệp Phần mềm FAMIS hỗ trợ liên kết với CADDB nhằm lấy thông tin thuộc tính và tạo hồ sơ kỹ thuật một cách hiệu quả.

Trên menu của FAMIS chọn thẻ Cơ sở dữ liệu bản đồ  Bản đồ địa chính

 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất chọn vào mục Trích lục Điền đầy đủ các thông tin liên quan Sau đó nhấp vào chức năng chọn thửa

Trong hộp thoại hồ sơ thửa đất, cần khai báo đầy đủ thông tin theo yêu cầu của từng loại hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và phù hợp.

Sau khi hoàn tất việc khai báo thông tin trong hồ sơ, người dùng cần nhấn nút "Chọn thửa" và xác định tâm của thửa đất cần lập hồ sơ Chương trình sẽ tự động đưa thửa đất đã chọn vào hồ sơ kỹ thuật Tiếp theo, hãy sử dụng các công cụ của MicroStation để chỉnh sửa và biên tập lại hồ sơ kỹ thuật của thửa đất.

Hình 4.26 Kết quả tạo trích lục bản đồ địa chính

4.4.2 Kết quả đo đạc địa chính

Tương tự như tạo trích lục hồ sơ thửa đất Trên menu của FAMIS chọn thẻ

Cơ sở dữ liệu bản đồ bao gồm bản đồ địa chính, từ đó bạn có thể tạo hồ sơ kỹ thuật cho thửa đất bằng cách chọn mục Kết quả đo đạc địa chính Hãy điền đầy đủ thông tin liên quan và sau đó nhấp vào chức năng chọn thửa để hoàn tất quy trình.

Hình 4.27 Kết quả tạo kết quả đo đạc địa chính thửa đất

4.4.3 Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

Tương tự như tạo trích lục hồ sơ thửa đất Trên menu của FAMIS chọn thẻ

Cơ sở dữ liệu bản đồ cung cấp thông tin quan trọng về bản đồ địa chính Để tạo hồ sơ kỹ thuật cho thửa đất, bạn cần chọn mục Bản mô tả RG thửa đất và điền đầy đủ các thông tin liên quan Cuối cùng, nhấp vào chức năng chọn thửa để hoàn tất quy trình.

4.4.4 Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Tương tự như tạo trích lục hồ sơ thửa đất Trên menu của FAMIS chọn thẻ

Để tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bạn cần truy cập vào cơ sở dữ liệu bản đồ và chọn mục bản đồ địa chính Tiếp theo, hãy chọn mục HSKT GCN2009 và điền đầy đủ các thông tin liên quan Cuối cùng, nhấp vào chức năng chọn thửa để hoàn tất quy trình.

Hình 4.29 Kết quả tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất Giấy chứng nhận thửa đất

Tương tự như tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất Trên menu của FAMIS chọn thẻ

Để truy cập cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, người dùng cần chọn mục Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Thông tư Số: 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Sau khi điền đầy đủ thông tin liên quan, người dùng hãy nhấp vào chức năng chọn thửa và bấm phím data vào thửa cần chọn.

Trang I, IV và trang II, III của giấy chứng nhận thể hiện ở hình sau:

Hình 4.30 Kết quả tạo Giấy chứng nhận thửa đất

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 25/2014/ TT – BTMT quy định về thành lập bản đồ địa chính Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Khác
3. Chu Thị Bình (2009). Bản đồ địa chính. Trường Đại học Lâm nghiệp Khác
4. Chu Thị Bình (2011). Giáo trình Trắc địa địa chính Khác
5.Phạm Thanh Quế (2010). Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai. Trường Đại học Lâm nghiệp Khác
6. Nguyễn Trọng San (2001). Giáo trình đo đạc địa chính. Trường Đại học Mỏ địa chất Khác
7. Cao Danh Thịnh (2010). Bài giảng Trắc địa. Trường Đại học Lâm nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w