1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm microstation và famis tại xã nậm dịch huyện hoàng su phì tỉnh hà giang

60 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm Microstation và Famis tại xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Tác giả Đặng Thị Ngọc Uyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Oanh
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (6)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (6)
    • 1.2 MỤC TIÊU (7)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (7)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (7)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (7)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (8)
      • 2.1.1. Tổng quan về đo đạc địa chính (8)
      • 2.1.2. Tổng quan về bản đồ địa chính (10)
      • 2.1.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính (12)
    • 2.2. CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (15)
      • 2.2.1 Hệ quy chiếu (15)
      • 2.2.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính (16)
      • 2.2.4. Chia mảnh, đánh số bản đồ địa chính (18)
    • 2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ (20)
    • 2.4. PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (21)
      • 2.4.1. Phần mềm Microstation (21)
      • 2.4.2. Phần mềm Famis (22)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
      • 3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (25)
      • 3.5.2. Phương pháp xử lý số liệu (26)
      • 3.5.3. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa (26)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 4.1. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU (27)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (27)
      • 4.1.2 Tài nguyên (28)
      • 4.1.3. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội (29)
    • 4.2. BIÊN TẬP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO (32)
      • 4.2.1. Chuẩn bị biên tập thành lập bản đồ (32)
      • 4.2.2. Biên tập thành lập bản đồ địa chính (32)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (58)
    • 5.1. KẾT LUẬN (58)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Theo Lê Hùng Chiến, (2012) trình bày tổng quan về đo đạc địa chính cũng nhƣ nhiệm vụ, nội dung của công tác đo đạc địa chính

2.1.1.1 Đo đạc địa chính và quản lý địa chính

Quản lý địa chính là nền tảng trong quản lý đất đai, trong đó đo đạc địa chính đóng vai trò kỹ thuật quan trọng, đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin đất đai Không thể thực hiện quản lý địa chính hiệu quả nếu thiếu đo đạc địa chính, vì đây là công việc xác định các thông tin như ranh giới, vị trí, diện tích và hiện trạng sử dụng đất Đo đạc địa chính bao gồm việc đo đạc ban đầu để tạo lập bản đồ và hồ sơ địa chính, cùng với việc điều chỉnh khi có thay đổi về hình dạng và kích thước thửa đất.

Sản phẩm của đo đạc địa chính bao gồm bản đồ địa chính và các văn bản kỹ thuật, pháp lý quan trọng phục vụ cho quản lý địa chính và đất đai Đo đạc địa chính khác với đo đạc thông thường nhờ tính chuyên môn cao, thể hiện qua các yêu cầu kỹ thuật và quy định pháp lý chặt chẽ.

 Đó là hành vi hành chính có tính pháp lý cao;

 Có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu quản lý đất đai;

 Có tƣ liệu đồng bộ gồm bản đồ, sổ sách, bảng biểu, giấy chứng nhận;

 Cần đảm bảo tính xác thực, tính hiện thời của tƣ liệu;

Sự đổi mới trong hồ sơ địa chính không nhất thiết phải tuân theo chu kỳ cố định; khi có sự thay đổi trong yếu tố địa chính, cần phải kịp thời đo đạc, bổ sung và cập nhật hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

2.1.1.2 Nhiệm vụ của đo đạc địa chính Đo đạc địa chính là công tác đo vẽ và điều tra xác định các thông tin cơ bản về vị trí, kích thước đất đai và các vật phụ thuộc trên đó, đồng thời tiến hành điều tra quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân loại sử dụng, phân hạng đất nhằm cung cấp những thông tin về đất đai kịp thời phục vụ quản lý đất, quản lý nhà nước, thu thuế, quy hoạch thành phố, làng mạc, khai thác tài nguyên đất quốc gia một cách có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đặc điểm kỹ thuật của đo đạc địa chính là: Ngoài việc cần đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn nhà nước về đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, còn phải song song tiến hành điều tra địa chính để thu thập các thông tin về địa lý, kinh tế, pháp luật của đất đai và các bất động sản Các thông tin này cần hoàn chỉnh, có hệ thống và được biểu thị dưới các hình thức như bản đồ, bảng biểu, văn bản, đồng thời biên tập thành hồ sơ, địa bạ, sổ địa bạ và bản đồ địa chính (gọi chung là tài liệu đo vẽ địa chính) là kết quả cuối cùng của đo đạc địa chính Đó là tài liệu cơ sở cho quản lý địa chính đồng thời là tài liệu quan trọng trong tƣ liệu địa chính

Quản lý địa chính yêu cầu thông tin đất đai đáng tin cậy và độ chính xác cao Để thực hiện đo đạc địa chính hiệu quả, cần tuân thủ nguyên tắc và phương pháp đo đạc hoàn chỉnh, bắt đầu từ đo khống chế trước khi tiến hành đo chi tiết Nội dung đo đạc địa chính bao gồm nhiều yếu tố quan trọng.

 Đo đạc lưới khống chế tọa độ và độ cao địa chính

 Đo vẽ các thửa đất, các loại đất và các công trình trên đất

 Điều tra thu thập tƣ liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, hiện trạng sử dụng đất, phân hạng, tính thuế…

Khi có biến động đất đai, việc đo vẽ và cập nhật hồ sơ địa chính là rất cần thiết Công việc này bao gồm việc hiệu chỉnh bản đồ địa chính, đo vẽ lại và chỉnh sửa hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và thực tiễn của tài liệu địa chính.

Căn cứ vào các yêu cầu sử dụng đất, khai thác tài nguyên và quy hoạch đất, việc đo vẽ địa chính được thực hiện nhằm xác định chính xác vị trí mặt bằng của thửa đất cùng các công trình liên quan Đo đạc địa chính cần độ chính xác cao cho vị trí, trong khi độ cao của các công trình không yêu cầu quá nghiêm ngặt.

Bản đồ địa chính là sản phẩm quan trọng của đo đạc địa chính, khác biệt với các bản đồ chuyên ngành khác bởi tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp trên toàn quốc Nó phục vụ cho nhiều mục đích trong các ngành kinh tế kỹ thuật, đồng thời mang tính chất bản đồ cơ bản quốc gia Đo đạc địa chính không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật mà còn liên quan đến pháp luật, kinh tế, xã hội và quản lý, vì vậy nhân viên trong lĩnh vực này cần có kiến thức đa dạng Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, cần phối hợp với các ngành liên quan và tuân thủ quy trình, quy phạm được pháp luật bảo vệ.

2.1.2 Tổng quan về bản đồ địa chính

2.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo Lê Hùng Chiến, (2008) có các khái niệm cơ bản sau:

Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt Trái đất được chuyển đổi lên mặt phẳng theo các quy luật toán học, giúp xác định và thể hiện rõ ràng sự phân bố cũng như mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội.

 Bản đồ địa chính gốc

Bản đồ địa chính gốc là tài liệu thể hiện tình trạng sử dụng đất, bao gồm các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất Nó cũng thể hiện các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo khu vực trong một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, một phần hay toàn bộ đơn vị hành chính cấp huyện, hoặc một số huyện trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương, và được xác nhận bởi cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý cấp tỉnh.

Bản đồ địa chính gốc là nền tảng quan trọng để xây dựng bản đồ địa chính cho các đơn vị hành chính như xã, phường và thị trấn Tất cả thông tin đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã cần được chuyển giao lên bản đồ địa chính gốc để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ.

Bản đồ thể hiện đầy đủ thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa, bao gồm các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn và được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các cơ quan quản lý cấp tỉnh.

 Bản đồ địa chính số

Bản đồ địa chính số là phiên bản điện tử của bản đồ địa chính truyền thống, được xây dựng và lưu trữ trên máy tính Nội dung của bản đồ địa chính số tương tự như bản đồ giấy, nhưng thông tin được lưu trữ dưới dạng số và sử dụng hệ thống ký hiệu đã được số hóa.

Bản đồ địa chính số bao gồm những thành phần chính sau đây:

 Dữ liệu bản đồ (số liệu, dữ liệu đồ họa, dữ liệu thuộc tính, kí hiệu bản đồ,…)

 Thiết bị ghi dữ liệu có khả năng đọc bằng máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, CD,…)

 Máy tính và thiết bị tin học (phần mềm, phần cứng)

Bản đồ địa chính số khác biệt với bản đồ địa chính giấy ở chỗ bản đồ số tồn tại dưới dạng dữ liệu trong các thiết bị lưu trữ, nhưng trở nên hữu hình khi được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc thiết bị ghi hình khác Trong khi đó, bản đồ địa chính giấy là hình ảnh được in trên vật liệu phẳng như giấy hoặc phim nhựa.

Là phần diện tích đất giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc đƣợc mô tả trên bản đồ địa chính (Lê Hùng Chiến, 2008)

2.1.2.2.Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính

Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính đƣợc quy định tại Điều 8, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT gồm:

Điểm khống chế tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng là những yếu tố quan trọng trong hệ thống đo đạc, bao gồm điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp và điểm khống chế đo vẽ với các mốc ổn định.

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 19/5/2014, Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định các nội dung cơ sở toán học liên quan đến bản đồ địa chính.

Theo quy định tại thông tƣ 973/2001/TT-TCDC thì bản đồ địa chính đƣợc thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 với các thông số sau:

Elipsoid quốc gia sử dụng là WGS-84 (World Geodetic Systems -84), với kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Greenwich ở Anh, và được định vị chính xác cho lãnh thổ Việt Nam.

- Độ dẹt f - Tốc độ quay quanh trục ω = 7292115 x 10 -11 rad/s;

- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM;

- Điểm gốc N đặt tại khuôn viên Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường N (0; 500) km

- Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu, Hải Phòng

2.2.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được xây dựng với các tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000, sử dụng mặt phẳng chiếu hình tại múi chiếu 3 độ, với kinh tuyến trục xác định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hệ quy chiếu và tọa độ áp dụng là VN-2000, cùng với hệ độ cao quốc gia hiện hành.

Tỷ lệ bản đồ địa chính là hệ số thu nhỏ kích thước thực tế so với kích thước trên bản đồ, thường là tỷ lệ lớn Việc lựa chọn tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào độ khó, giá trị kinh tế và diện tích khu đất Độ chính xác của bản đồ là yếu tố quan trọng trong việc xác định tỷ lệ Theo Điều 6, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định dựa trên loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha, trong đó mật độ thửa đất trung bình (Mt) được tính bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích các thửa đất.

Bảng 2.1: Quy định về tỷ lệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

Tỷ lệ Khu vực đo vẽ M t

1/500 Đất thuộc đô thị, đất khu đô thị

≥ 25 Đất khu dân cƣ nông thôn Đất khu dân cƣ còn lại ≥ 30

1/1000 Đất khu dân cƣ ≥ 10 Đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài ≥ 20 Đất nông nghiệp tập trung ≥ 40

1/2000 Đất nông nghiệp ≥ 5 Đất khu dân cƣ < 10

1/5000 Đát sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối ≤ 1 Đất lâm nghiệp ≥ 0,2

1/10000 Đất lâm nghiệp < 0,2 Đất chƣa sử dụng

(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

2.2.3 Độ chính xác của bản đồ địa chính

Yếu tố cơ bản trong quản lý đất đai bao gồm vị trí, kích thước và diện tích của thửa đất, được thể hiện trên bản đồ địa chính Độ chính xác của các yếu tố này phụ thuộc vào kết quả đo và chất lượng bản đồ Việc áp dụng công nghệ số trong việc lập bản đồ địa chính giúp giảm thiểu sai số đồ họa và sai số tính diện tích, làm cho độ chính xác của dữ liệu không còn phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ mà vào sai số đo.

Trong hệ thống bản đồ địa chính, việc tính toán các hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ là cần thiết Từ những hạn sai này, các sai số đo và bản đồ sẽ được thiết kế phù hợp với từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xác của bản đồ địa chính được quy định tại Điều 7, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ và điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau khi thực hiện bình sai không được vượt quá 0,1 mm, tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.

Sai số thể hiện điểm góc khung bản đồ, giao điểm lưới km, cùng với các điểm tọa độ quốc gia và địa chính, đều được quy định là bằng không trên bản đồ địa chính dạng số, tức là không có sai số.

Đối với bản đồ địa chính giấy, sai số độ dài cạnh khung không vượt quá 0,2 mm, trong khi sai số đường chéo không vượt quá 0,3 mm Khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ hoặc giao điểm của lưới km cũng không được vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

Sai số vị trí của một điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất trong bản đồ địa chính số không được vượt quá so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất.

 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Đối với việc đo vẽ bản đồ địa chính cho đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000, sai số vị trí điểm tại các điểm c và d khoản 4 của Điều này được cho phép tăng lên 1,5 lần.

Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất trong bản đồ địa chính số không được vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ, và không quá 4 cm trên thực địa cho các cạnh thửa đất dài dưới 5 m Đối với bản đồ địa chính của đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 hoặc 1:2000, sai số này có thể tăng lên 1,5 lần.

 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính đƣợc xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

Khi kiểm tra sai số, cần đồng thời xem xét sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối của sai số lớn nhất không được vượt quá mức cho phép Số lượng sai số kiểm tra phải đạt từ 90% đến 100% trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép, và không quá 10% tổng số trường hợp kiểm tra Quan trọng là các sai số này không được mang tính hệ thống.

2.2.4 Chia mảnh, đánh số bản đồ địa chính

Việc chia mảnh, đánh số bản đồ địa chính gốc tuân theo Quy định tại

Khoản 5, Điều 5, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2014 nhƣ sau: a.Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 đƣợc xác định nhƣ sau:

Mặt phẳng chiếu được chia thành các ô vuông có kích thước 6 x 6 km, tương ứng với từng mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích 3600 ha ngoài thực địa.

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 bao gồm 08 chữ số, trong đó 02 số đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp theo là 03 số chẵn km của tọa độ X, và 03 số cuối là 03 số chẵn km của tọa độ Y tại điểm góc trái phía trên khung Bên cạnh đó, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 cũng cần được lưu ý.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

- Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

- Nghị định 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chứng năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TNMT;

Thông tư 30/2013/TT-BTNMT quy định về việc lồng ghép các hoạt động đo đạc và lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với quy trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư cũng hướng dẫn việc xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 27/02/2007 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định về việc áp dụng hệ thống tham số chuyển đổi giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ VN-2000 Quyết định này nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc sử dụng và chuyển đổi dữ liệu địa lý tại Việt Nam.

- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam;

Thông tư 48/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 22/8/2014, quy định các kỹ thuật xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính cho các cấp Thông tư này nhằm đảm bảo việc quản lý và xác định ranh giới hành chính một cách chính xác và hiệu quả, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.

Thông tư 49/2016/TT-BTNMT, ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016, quy định về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai Thông tư này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên đất, đồng thời nâng cao chất lượng và trách nhiệm trong việc thực hiện các dự án liên quan đến đất đai.

- Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-2000;

- Thông tƣ 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế kĩ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc bản đồ.

PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

MicroStation là phần mềm thiết kế CAD do tập đoàn Bentley Systems phát triển và phân phối Phần mềm này cung cấp môi trường đồ họa mạnh mẽ, cho phép người dùng xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa, thể hiện các yếu tố bản đồ một cách hiệu quả.

MicroStation serves as a platform for various applications such as Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag, eTools, and eMap Its tools are utilized for digitizing objects on raster images, editing and repairing data, and presenting maps effectively.

MicroStation cung cấp công cụ nhập và xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác thông qua định dạng file (.dxf) và (.dwg) Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, MicroStation cho phép người dùng tự thiết kế các ký hiệu điểm, đường, pattern và nhiều phương pháp trình bày bản đồ, giúp giải quyết dễ dàng những vấn đề mà các phần mềm khác như MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, và Adobe Freehand gặp phải.

Các file dữ liệu của các bản đồ tương tự được xây dựng dựa trên một file chuẩn (seed file) đã được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học và hệ đơn vị đo Việc này giúp tăng cường độ chính xác và tính thống nhất giữa các file bản đồ, đảm bảo giá trị thực địa được phản ánh đúng.

Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software – FAMIS) là giải pháp tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính, với khả năng xử lý dữ liệu đo ngoại nghiệp và quản lý bản đồ địa chính số Famis đảm nhận toàn bộ quy trình từ khi đo vẽ đến khi hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được kết hợp với hồ sơ địa chính, tạo thành một cơ sở dữ liệu thống nhất cho việc vẽ bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính.

Famis cung cấp cho người dùng hai nhóm chức năng chính: một là nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo, và hai là nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính của Famis: a.Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: các đối tượng bản đồ ở bên trị đo đươc đưa thẳng vào bản đồ địa chính

Famis có khả năng giao tiếp với các hệ thống GIS khác thông qua việc nhập dữ liệu từ nhiều định dạng khác nhau Cụ thể, Famis hỗ trợ các file ARC từ phần mềm ARC/INFO, MIF từ MAPINFO, cũng như các định dạng DXF, DWG từ AutoCAD và DGN từ GIS OFFICE.

Famis tích hợp trực tiếp với các công nghệ xây dựng bản đồ số hiện tại tại Tổng cục Địa chính, bao gồm ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC) và vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC) Hệ thống cũng cho phép quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn, nâng cao hiệu quả trong việc xử lý và phân tích dữ liệu địa lý.

Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin bản đồ địa chính, đảm bảo việc phân lớp và hiển thị thông tin tuân thủ Quy phạm của Tổng cục Địa chính Hệ thống cũng hỗ trợ tạo vùng và tự động tính diện tích một cách hiệu quả.

Chức năng tự động sửa lỗi và phát hiện lỗi còn lại cho phép người dùng dễ dàng tự sửa chữa Với khả năng thực hiện nhanh chóng và linh hoạt, người dùng có thể tạo vùng trên bất kỳ phạm vi nào Cấu trúc dữ liệu tuân thủ mô hình Topology cho bản đồ số vector, giúp hiển thị, chọn và sửa chữa các đối tượng bản đồ một cách hiệu quả.

Microstation sở hữu các chức năng đồ họa mạnh mẽ, dễ sử dụng và hiệu quả Nhóm chức năng đăng ký sơ bộ hỗ trợ công tác quy chủ tạm thời, cho phép gán, hiển thị và sửa chữa thông tin thuộc tính liên quan đến thửa đất Thao tác trên bản đồ địa chính cũng được thực hiện một cách linh hoạt và hiệu quả.

Hệ thống bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc, tự động vẽ khung bản đồ địa chính và đánh số thửa đất một cách tự động Ngoài ra, nó còn hỗ trợ tạo hồ sơ thửa đất, giúp quản lý thông tin đất đai hiệu quả hơn.

Famis hỗ trợ tạo các hồ sơ liên quan đến thửa đất như hồ sơ kỹ thuật, trích lục và giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa đất có thể được thu thập qua quy trình quy chủ tạm thời Ngoài ra, Famis cung cấp các phép xử lý và thao tác phổ biến trên bản đồ.

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn Affine, projective

Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu giúp xây dựng các bản đồ phân bậc số liệu hiệu quả Việc kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học với khả năng tô màu của Microstation cung cấp cho người dùng công cụ mạnh mẽ để làm việc với nhiều loại bản đồ chuyên đề khác nhau.

Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu cho phép hiển thị các đối tượng thuộc tính gán với đối tượng bản đồ dưới dạng đồ họa, mang lại sự thuận tiện trong việc trình bày và phân tích bản đồ Chức năng này cũng hỗ trợ liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính, nâng cao khả năng truy cập và quản lý thông tin địa lý.

Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu tập trung vào xã Nậm Dịch, một xã thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở phía nam huyện Hoàng Su Phì và cách trung tâm huyện 16 km.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/02/2018, tiến hành thực tập tại địa phương để thu thập số liệu

- Thực hiện đề tài từ ngày 26/01/2018 đến ngày 06/5/2018.

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

- Các Thông tƣ, văn bản quy phạm quy định về việc thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo trực tiếp

- Phần mềm Microstation SE và Famis giúp biên tập thành lập bản đồ địa chính.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Quy trình biên tập thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo trực tiếp bằng phần mềm Microstation SE và Famis

- Sử dụng phần mềm Microstation SE và Famis thành lập tờ bản đồ địa chính số 62 trên địa bàn xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

- Tạo hồ sơ địa chính cho các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Tại Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên, chúng tôi đã tiến hành thu thập tài liệu, số liệu và các điểm chi tiết trong khu vực đo vẽ của xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

Kế thừa số liệu từ Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên gần đây, chúng tôi sẽ sử dụng để thành lập bản đồ Qua việc đối chiếu và kiểm tra số liệu có sẵn với thực địa, chúng tôi sẽ phát hiện và bổ sung những khác biệt hoặc sai sót nếu có.

3.5.2.Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập số liệu đo đạc trực tiếp tại xã Nậm Dịch, các dữ liệu này đã được xử lý và tính toán để xác định các điểm trên bản đồ.

- Sử dụng phần mềm Microstation SE và Famis để biên tập, thành lập bản đồ địa chính và xuất hồ sơ địa chính cho các thửa đất

3.5.3.Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa

Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra và đối chiếu giữa bản đồ địa chính do công tác nội nghiệp tạo ra và thực trạng hiện tại của khu vực Đồng thời, nó cũng đánh giá kết quả thành lập bản đồ địa chính so với các quy định và tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu.

Qua quá trình nghiên cứu tại địa phương và tham khảo ý kiến từ cán bộ địa chính, chuyên gia đo đạc, cũng như sự hướng dẫn từ giáo viên và những người thực hiện đề tài tương tự, chúng tôi đã xây dựng và hoàn thiện bản đồ địa chính theo quy định Đồng thời, chúng tôi cũng rút ra được những kinh nghiệm quý báu trong việc sử dụng các phần mềm chuyên ngành phục vụ cho công tác này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Nậm Dịch là xã nằm ở vùng ba của huyện, nằm trên tuyến đường tỉnh lộ

177, giao thông đi lại thuận lợi.Do vậy cũng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã với ranh giới sau:

- Phía Đông giáp với xã Bản Péo

- Phía Nam giáp với xã Nam Sơn

- Phía Tây giáp với xã Bản Luốc

- Phía Bắc giáp với xã Ngàm Đăng Vài, Bản Nhùng

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Xã Nậm Dịch nằm trong vùng núi cao với địa hình đồi núi dốc, có độ cao từ 500m đến 1200m, dần thấp xuống theo hướng dòng chảy của sông Chảy Địa hình nơi đây chủ yếu được hình thành từ các loại đá biến chất, đá vôi và đá gabro.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở khu vực này đặc trưng bởi sự nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh Hằng năm, khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ gió mùa, dẫn đến hiện tượng mưa bão trong mùa hè Nơi đây có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20,8 0 , tháng cao nhất là 26,7 0 C và tháng thấp nhất là 13,2 0 C

Lƣợng mƣa trung bình năm là 1.698 mm, phân bố không đều, tập trung từ tháng 5 đến tháng 9 Độ ẩm không khí bình quân năm khoảng 86%

Hàng năm, xã thường xuyên phải đối mặt với hiện tượng sương muối, lốc, và mưa đá, cùng với lũ lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh hoạt và sản xuất nông - lâm nghiệp trong khu vực.

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã có 1.865,07 ha Trong đó:

- Diện tích đất Nông nghiệp 478,41ha;

- Đất Phi nông nghiệp 97,22ha;

- Đất chƣa sử dụng 534,54ha

Xã có sông Chảy, suối Hồ Thầu và Nậm Dịch, nhưng độ dốc lớn khiến việc sử dụng nguồn nước gặp khó khăn Nhiều khe suối nhỏ chỉ có nước vào mùa mưa, cung cấp nước tưới bổ sung cho vụ hè thu Địa hình phức tạp và lượng mưa không đều, cùng với tình trạng phá rừng, dẫn đến lũ lụt mùa mưa và hạn hán mùa khô, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Xã Nậm Dịch có 50% diện tích tự nhiên là đất rừng, và nếu tính cả diện tích đất đồi núi chưa được sử dụng cho mục đích lâm nghiệp, tổng diện tích này lên tới 1.050 ha, chiếm 58% tổng diện tích tự nhiên của xã.

4.1.3 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội

Tổng diện tích gieo trồng 618 ha đạt 113% kế hoạch, trong đó diện tích gieo trồng cây hàng năm là 528,1 ha đạt 97,1%

Bảng 4.1 Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2017

Diện tích gieo trồng (ha)

Sản lƣợng (tấn) Đánh giá so với Kế hoạch (%)

Ngô hè thu 41/34 34,4 117,6 120,6 Đậu tương Đậu tương xuân 58/61 14 81,2 95,1 Đậu tương hè thu

 Đàn trâu: 844/785 con , đạt 107,5% kế hoạch;

 Đàn bò : 99/58 con, đạt 170,7% kế hoạch;

 Đàn lợn : 2.089/1.809 con, đạt 115,5 % kế hoạch;

 Đàn dê: 801/790 con, đạt 101,4 % kế hoạch;

 Gia cầm các loại: 13.279/18.170 con, đạt 73,1 % kế hoạch;

 Tổ ong: 127/125 tổ, đạt 101,6 % kế hoạch

Trong năm qua, công tác thú y tại xã đã được kiểm soát chặt chẽ, bao gồm việc giám sát giết mổ gia súc và kiểm dịch động vật ra vào địa bàn Nhờ vào nỗ lực tuyên truyền, người dân các thôn đã tích cực tham gia phòng chống dịch bệnh, góp phần không để xảy ra dịch bệnh lớn Công tác tiêm phòng gia súc cũng được thực hiện theo kế hoạch, với tỷ lệ tiêm đạt 100%, tương đương 8.665 liều.

Diện tích đất lâm nghiệp tại khu vực này lên tới 754,9 ha, bao gồm 679 ha đất rừng sản xuất và 75,9 ha rừng phòng hộ Hiện tại, công tác chăm sóc rừng trồng được thực hiện trên 250,45 ha Để nâng cao mảng xanh, địa phương đã phát động Tết trồng cây dọc ven đường và tại các thôn bản, với tổng số 1.500 cây, chủ yếu là cây xoan, xa mộc và xà cừ Ngoài ra, việc phát cỏ và chăm sóc hàng cây ven đường quốc lộ 177 cũng được tổ chức thường xuyên nhằm bảo vệ và duy trì cảnh quan.

Chúng ta cần chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ diện tích rừng hiện có, đồng thời chú trọng công tác phòng cháy và chữa cháy rừng Từ đầu năm đến nay, khu vực này đã không ghi nhận vụ cháy rừng nào, cho thấy nỗ lực trong công tác bảo vệ rừng đã đạt được kết quả tích cực.

4.1.3.2 Văn hóa, xã hội a Giáo dục

Kỳ thi chuyển lớp và chuyển cấp được tổ chức hiệu quả, với kết quả 100% học sinh cấp I và cấp II chuyển cấp thành công, cùng với tỷ lệ học sinh lên lớp đạt 99%.

 Tổng số giáo viên trường TH & THCS là: 30 đồng chí; trong đó quản lý

3, giáo viên đứng lớp 27 Tổng số lớp học: Tiểu học 11ớp = 204 học sinh Trung học cơ sở 4 lớp = 122 học sinh

Khối Mầm non gồm 23 đồng chí, bao gồm 2 quản lý, 20 giáo viên đứng lớp và 1 nhân viên y tế học đường Hiện tại, có 12 lớp với tổng số 286 cháu, đạt tỷ lệ sỹ số 98,5% Nhà trường đã chỉ đạo chặt chẽ các thôn bản phối hợp để vận động con em đi học đầy đủ.

Tổng số cán bộ y, bác sỹ đang công tác tại phòng khám: 11 cán bộ

Bệnh viện có đội ngũ nhân sự bao gồm 1 bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ đa khoa, 5 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh, 1 dược sĩ, 1 kỹ thuật viên và 1 hợp đồng làm hộ lý.

- Thường xuyên trực và khám chữa bệnh cho nhân dân, tổ chức tiêm phòng vắc xin cho trẻ đúng định kỳ

- Tổng số trẻ tiêm đƣợc tiêm chủng là 25 trẻ

- Thực hiện duy trì bộ tiêu chí quốc gia về y tế c Văn hóa-xã hội

Năm 2017, tổng số gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa là 179/446 hộ, tương đương 59,6% kế hoạch Trong đó, có 2 làng được công nhận là làng văn hóa theo kiểu mẫu trong xây dựng nông thôn mới, và tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình đạt 96%.

Để kỷ niệm Đảng và đón mừng xuân Đinh Dậu năm 2017, xã đã duy trì đội văn nghệ quần chúng và tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Đồng thời, xã cũng tích cực tham gia Đại hội thể dục thể thao tại Thông Nguyên.

- Bưu chính viễn thông, công tác đưa thư, công văn, báo chí đảm bảo chính xác và kịp thời d An sinh xã hội

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ và những người có công với cách mạng là rất quan trọng Cần thường xuyên thăm hỏi, động viên và tặng quà vào các dịp lễ để thể hiện lòng tri ân và hỗ trợ những đối tượng này.

Năm 2017, thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, bao gồm hỗ trợ tiền điện cho 236 hộ và trợ cấp xã hội hàng tháng cho người già neo đơn, trẻ em mồ côi, và người khuyết tật không còn khả năng lao động Tổng số đối tượng được bảo trợ xã hội trong năm này là 57 người, nhằm đảm bảo sự hỗ trợ cần thiết cho những người có hoàn cảnh khó khăn.

BIÊN TẬP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO

4.2.1 Chuẩn bị biên tập thành lập bản đồ Đề tài chỉ tập trung biên tập thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp, nên kế thừa số liệu đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử của Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên để thành lập bản đồ địa chính Với tờ bản đồ số 62 của xã Nậm Dịch có 3209 điểm chi tiết, tọa độ của các điểm chi tiết này đƣợc thể hiện cụ thể ở phần phụ lục

Bảng 4.2 Kết quả các điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo xã Nậm Dịch STT

(Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật và dịch vụ Tài nguyên môi trường Hà Tuyên)

4.2.2 Biên tập thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được biên tập bằng phần mềm MicroStation và Famis theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với quy trình thực hiện được trình bày rõ ràng.

Sơ đồ 4.1 Quy trình biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis

4.2.2.1 Tạo File bản đồ mới

File dữ liệu của MicroStation đƣợc gọi là Design file(*.dgn)

MicroStation chỉ cho phép người dùng mở và làm việc với một file thiết kế duy nhất tại một thời điểm Cửa sổ làm việc sử dụng seed file chuẩn, bao gồm đầy đủ các thông số cần thiết để thiết lập chế độ làm việc với MicroStation.

Khởi động chương trình MicroStation

+ Trên cửa sổ hộp thoại Microstation Manager chọn File  New để tạo file bản đồ mới

+ Trong hộp thoại Create Design File nhấn Select, chọn Seed File

Seedfile là một tệp thiết kế trắng không chứa dữ liệu, nhưng chưa đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation Đặc biệt, tệp bản vẽ này rất quan trọng trong quá trình thiết kế.

Nhập dữ liệu ngoài vào, hiển thị trị đo

Chọn lớp, phân lớp đối tƣợng

Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh Sửa lỗi, tạo vùng Đánh số thửa, gán thông tin địa chính

Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ

Tạo hồ sơ kỹ thuật

In ấn, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm

Để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, cần tạo một file bản đồ mới và một seed file chứa các tham số như hệ tọa độ, phép chiếu và đơn vị đo.

+ Đặt tên và chọn đường dẫn để lưu file bản đồ mới vừa tạo

Hình 4.2 Kết quả tạo file bản đồ

4.2.2.2 Nhập dữ liệu từ ngoài vào và hiển thị trị đo

- Load Famis: sau khi khởi động phần mềm MicroSation và đã tạo đƣợc file bản đồ mới Trên thanh công cụ Microstation chọn Utilities MDL

Ứng dụng sẽ hiển thị hộp thoại MDL, cho phép bạn chọn Browse để tìm đường dẫn đến thư mục chứa bộ cài Famis, ví dụ như C:\famis\famis.ma Sau khi chọn đường dẫn, hãy nhấn OK để khởi động phần mềm Famis.

Hình 4.3 Giao diện phần mềm FAMIS

Khi đó Famis và các công cụ chức năng của phần mềm xuất hiện

Để nhập số liệu từ bên ngoài vào phần mềm Famis, bạn cần truy cập vào thanh menu và chọn "Cơ sở dữ liệu trị đo", sau đó chọn "Nhập số liệu" và nhấn "Import" Khi đó, cửa sổ "Nhập số liệu từ số liệu đo gốc" sẽ xuất hiện.

Trong mục List Files of Type chọn các kiểu File tương ứng với dữ liệu ngoài Các nguồn dữ liệu ngoài có thể từ:

+ Sổ đo điện tử của các máy toàn đạc điện tử

+ Các file giao tiếp chuẩn bao gồm: File (*.osb) của Sokkia

+ File cơ sở dữ liệu trị đo của (*.sdr) của phần mềm SDR

+ File (*.asc) từ sổ đo chi tiết

Có thể chọn file số liệu bằng cách đánh trực tiếp tên file đã lưu trong mục Files hoặc tìm đến file số liệu trong phần Directories

Hình 4.4 Nhập file số liệu đo chi tiết

Sau khi chọn file trị đo xong ta chọn OK để kết thúc

Trong đề tài này tôi sử dụng file tọa độ (*.txt) (toado62.txt) để nhập tọa độ điểm chi tiết của khu vực nghiên cứu lên Microstation

Hình 4.5 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết

-Hiển thị trị đo: sau khi triển đƣợc các điểm chi tiết lên phần mềm, ta chọn

Để hiển thị thêm thông tin của điểm đo trong cơ sở dữ liệu trị đo, bạn cần chọn chức năng Hiển thị và tạo mô tả trị đo Mô tả này sẽ bao gồm các thông tin như số hiệu đo, điểm khởi đầu, mã, số hiệu trạm, tọa độ và độ cao Bạn có thể vào hộp thoại tạo nhãn trị đo và đánh dấu các thông tin cần thiết để hiển thị.

Trong bảng tạo nhãn trị đo tiến hành chọn các thông tin cho nhãn trị đo, cuối cùng chọn mục “Chấp nhận” để tạo nhãn

Hình 4.6 Bảng tạo nhãn trị đo

Sau khi thiết lập nhãn trị, các điểm chi tiết sẽ hiển thị kèm theo số hiệu trong file tọa độ Thao tác này, kết hợp với bản vẽ sơ họa, giúp dễ dàng hơn trong việc vẽ ranh giới thửa đất và đường giao thông.

Hình 4.7 Kết quả tạo nhãn trị đo

4.2.2.3 Chọn lớp và phân lớp đối tượng Để đảm bảo quá trình số hóa các đối tƣợng một cách dễ dàng, dựa vào khả năng nhận dạng và lựa chọn các đối tƣợng của phần mềm MicroStation, tất cả các đối tƣợng địa lý thể hiện trên một mảnh bản đồ sẽ gộp nhóm thành từng nhóm đối tượng và số hóa, lưu trên một file hoặc nhiều file (*.dgn) khác nhau

Trong một nhóm đối tượng có cùng kiểu dữ liệu, các đối tượng có thể được xếp vào cùng một lớp dữ liệu Mỗi lớp đối tượng trong bảng phân lớp cần được định nghĩa bởi các thông tin sau: tên nhóm đối tượng, tên đối tượng, mã đối tượng, kiểu dữ liệu, số lớp, màu sắc, kiểu đường, lực nét, kiểu chữ, kích thước chữ và tên ký hiệu.

Phân lớp thông tin chuẩn cho các đối tượng nội dung bản đồ địa chính được xây dựng theo bảng phân lớp thông tin chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các lớp này tuân thủ đúng quy phạm và bao gồm các thành phần thiết yếu để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý dữ liệu địa chính.

- Điểm khống chế toạ độ, độ cao các cấp

- Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính

Mốc quy hoạch và chỉ giới quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ranh giới hành lang an toàn giao thông, bao gồm cả đường thuỷ và lưới điện Việc thiết lập các hành lang an toàn cho các công trình khác cũng là một yếu tố cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quy hoạch đô thị.

- Ranh giới sử dụng đất

- Dáng đất (nếu có yêu cầu thể hiện)

- Các ghi chú thuyết minh

Nếu đường ranh giới thửa đất tham gia vào các đối tượng khác thứ tự ưu tiên về lớp nhƣ sau: Ranh giới thửa, thủy hệ, giao thông

Bảng 4.3 Bảng phân lớp các đối tƣợng nội dung bản đồ địa chính

Lớp đối tượng trong phân nhóm chính bao gồm các đối tượng như điểm khống chế trắc địa (K), điểm tọa độ Nhà nước (KN2), điểm tọa độ địa chính (KT2), điểm khống chế đo vẽ và điểm trạm đo (KT3), cùng với ghi chú số hiệu điểm và độ cao (KT4) Mỗi loại đối tượng được phân loại theo mã level và điểm khống chế tương ứng, với điểm khống chế trắc địa là K, điểm tọa độ Nhà nước là KN2 với mã level 6, điểm tọa độ địa chính là KT2 với mã level 8, điểm khống chế đo vẽ và điểm trạm đo là KT3 cũng với mã level 8, và ghi chú số hiệu điểm, độ cao là KT4 với mã level 9.

Thửa đất T Ranh Đường ranh giới thửa đất TD1 10 giới thửa đất TD Điểm nhãn thửa (tâm thửa) TD2 11

Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng TD3 12

Ghi chú về thừa TD4 13

Ranh giới thửa đất TD

Tường nhà NH1 14 Điểm nhãn nhà NH2 15

Ghi chú về nhà NH4 16 Đường ô tô, phố

Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt GB1 22

Chỉ giới đường nằm trong thửa GB3 24 Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét) GB4 25

Tên đường, tên phố, tính chất đường GB7 28

Thuỷ hệ T Đường nước TV Đường mép nước TV1 30 Đường bờ TV2 31

Kênh, mương, rãnh thoát nước TV3 32 Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét) TV5 34

Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương TG1 39 Địa giới D Địa giới huyện

DH Địa giới huyện xác định DH1 44

Tên địa danh, cụm dân cƣ DG1 48 Quy hoạch Q

Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông QH1 50

Mốc giới quy hoạch QH2 51

Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh 63

(Nguồn:Thông tư 25/2014/TT- BTNMT)

Để sử dụng phần mềm Famis, bạn cần thực hiện các bước sau: chọn cơ sở dữ liệu bản đồ, sau đó vào quản lý bản đồ và chọn lớp thông tin Tiếp theo, bảng chọn đối tượng sẽ hiển thị, tại đây bạn chọn một đối tượng và nhấn Chấp nhận.

Hình 4.8 Bảng chọn lớp thông tin Đối với bản đồ tờ số 62 thì dữ liệu được lưu ở các level sau:

- Level 10: Lớp chứa ranh giới thửa đất

- Level 13: Lớp nhãn địa chính

- Level 22: Lớp chứa ranh giới đường giao thông

- Level 23: Lớp chỉ giới đường

- Level 28: Tên đường, tên phố, tính chất đường

- Level 60: Lớp chứa MĐSD đất

- Level 61: Lớp chứa tên chủ sử dụng đất

- Level 62: Lớp chứa địa chỉ chủ sử dụng đất

- Level 63: Lớp chứa khung bản đồ địa chính

4.2.2.4 Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), Thông tư số 25/2014/ TT – BTMT quy định về thành lập bản đồ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
2.Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014),Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3.Chu Thị Bình, (2009), Bản đồ địa chính, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ địa chính
Tác giả: Chu Thị Bình
Năm: 2009
4.Lê Hùng Chiến (2012), Bài giảng Trắc địa địa chính, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa địa chính
Tác giả: Lê Hùng Chiến
Năm: 2012
5.Lê Hùng Chiến, (2008), Bài giảng bản đồ địa chính, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bản đồ địa chính
Tác giả: Lê Hùng Chiến
Năm: 2008
6.Phạm Thanh Quế, (2010), Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai
Tác giả: Phạm Thanh Quế
Năm: 2010
7.Nguyễn Trọng San, (2001), Giáo trình đo đạc địa chính, Trường Đại học Mỏ địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đo đạc địa chính
Tác giả: Nguyễn Trọng San
Năm: 2001
8.Cao Danh Thịnh (2010), Bài giảng Trắc địa, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa
Tác giả: Cao Danh Thịnh
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w