TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
2.1.1 Tổng quan về đo đạc địa chính
2.1.1.1 Đo đạc địa chính và quản lý địa chính
Quản lý địa chính là nền tảng trong quản lý đất đai, trong đó đo đạc địa chính đóng vai trò quan trọng, đảm bảo độ tin cậy và chính xác của thông tin đất đai Không có đo đạc địa chính, nhiệm vụ quản lý địa chính sẽ không thể thực hiện Công tác đo đạc này xác định các thông tin thiết yếu như ranh giới, vị trí, diện tích và hiện trạng sử dụng đất, đồng thời phân loại và phân hạng chất lượng đất đai Đo đạc địa chính bao gồm cả việc đo đạc ban đầu để lập bản đồ và hồ sơ địa chính, cũng như điều chỉnh khi có thay đổi về hình dạng và kích thước thửa đất.
Sản phẩm của đo đạc địa chính bao gồm bản đồ địa chính cùng các văn bản kỹ thuật và pháp lý, phục vụ cho công tác quản lý địa chính và đất đai Đo đạc địa chính khác với đo đạc thông thường bởi tính chuyên môn cao, điều này thể hiện rõ trong các quy trình và yêu cầu kỹ thuật.
Đó là hành vi hành chính có tính pháp lý cao;
Có độ chính xác cao thỏa mãn yêu cầu quản lý đất đai;
Có tƣ liệu đồng bộ gồm bản đồ, sổ sách, bảng biểu, giấy chứng nhận;
Cần đảm bảo tính xác thực, tính hiện thời của tƣ liệu;
Sự đổi mới hồ sơ địa chính không cần tuân theo chu kỳ cố định; khi có sự thay đổi trong yếu tố địa chính, cần nhanh chóng thực hiện việc đo đạc bổ sung và cập nhật hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả quản lý.
2.1.1.2 Nhiệm vụ của đo đạc địa chính Đo đạc địa chính là công tác đo vẽ và điều tra xác định các thông tin cơ bản về vị trí, kích thước đất đai và các vật phụ thuộc trên đó, đồng thời tiến hành điều tra quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân loại sử dụng, phân hạng đất nhằm cung cấp những thông tin về đất đai kịp thời phục vụ quản lý đất, quản lý nhà nước, thu thuế, quy hoạch thành phố, làng mạc, khai thác tài nguyên đất quốc gia một cách có hiệu quả, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đặc điểm kỹ thuật của đo đạc địa chính là: Ngoài việc cần đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn nhà nước về đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn, còn phải song song tiến hành điều tra địa chính để thu thập các thông tin về địa lý, kinh tế, pháp luật của đất đai và các bất động sản Các thông tin này cần hoàn chỉnh, có hệ thống và được biểu thị dưới các hình thức như bản đồ, bảng biểu, văn bản, đồng thời biên tập thành hồ sơ, địa bạ, sổ địa bạ và bản đồ địa chính gọi chung là tài liệu đo vẽ địa chính là kết quả cuối cùng của đo đạc địa chính, đó là tài liệu cơ sở cho quản lý địa chính đồng thời là tài liệu quan trọng trong tƣ liệu địa chính
Quản lý địa chính yêu cầu thông tin đất đai chính xác và đáng tin cậy Để đạt được điều này, việc đo đạc địa chính phải tuân theo nguyên tắc và phương pháp đo đạc hoàn chỉnh, bắt đầu từ việc đo khống chế trước khi thực hiện đo chi tiết Nội dung đo đạc địa chính bao gồm nhiều yếu tố quan trọng.
Đo đạc lưới khống chế tọa độ và độ cao địa chính
Đo vẽ các thửa đất, các loại đất và các công trình trên đất
Điều tra thu thập tƣ liệu về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, hiện trạng sử dụng đất, phân hạng, tính thuế…
Khi xảy ra biến động đất đai, việc kịp thời đo vẽ và cập nhật hồ sơ địa chính là rất quan trọng Các công việc cần thực hiện bao gồm hiệu chỉnh bản đồ địa chính, đo vẽ lại và chỉnh sửa hồ sơ để đảm bảo tính chính xác và thực tiễn của tài liệu địa chính.
Để thực hiện công việc đo đạc địa chính, cần căn cứ vào các yêu cầu về sử dụng đất, khai thác tài nguyên và quy hoạch đất Việc xác định vị trí mặt bằng của thửa đất và các công trình cần được thực hiện với độ chính xác cao, trong khi yêu cầu về độ cao không cần chặt chẽ.
Bản đồ địa chính là sản phẩm chủ yếu từ đo đạc địa chính, khác biệt với các bản đồ chuyên ngành thông thường nhờ tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp toàn quốc Nó phục vụ cho địa chính đa mục đích và được sử dụng trong các ngành kinh tế kỹ thuật, mang tính chất bản đồ cơ bản quốc gia Đo đạc địa chính yêu cầu kiến thức đa dạng liên quan đến pháp luật, kinh tế, xã hội và quản lý, do đó, nhân viên trong lĩnh vực này cần có hiểu biết sâu rộng Quá trình điều tra và đo vẽ cũng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan và phải tuân thủ quy trình, quy phạm được pháp luật bảo vệ để hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả.
2.1.2 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.2.1 Một số khái niệm cơ bản a Bản đồ
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ bề mặt trái đất trên mặt phẳng, thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội theo quy luật toán học Mỗi bản đồ được thiết kế đặc trưng dựa trên yêu cầu cụ thể, nhằm phản ánh sự phân bố và trạng thái của các yếu tố này Bản đồ địa chính gốc là một trong những loại bản đồ quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả.
Bản đồ địa chính gốc thể hiện hiện trạng sử dụng đất, bao gồm các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất Nó phản ánh các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, hoặc trong một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, và được xác nhận bởi cơ quan thực hiện và quản lý đất đai cấp tỉnh.
Bản đồ địa chính gốc là nền tảng để xây dựng bản đồ địa chính cho các đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn Tất cả thông tin đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã cần được chuyển giao lên bản đồ địa chính gốc.
(Lê Hùng Chiến, (2008)) c Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện đầy đủ các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, bao gồm các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt và các yếu tố địa lý liên quan Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và phải được xác nhận bởi Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh.
Ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đất của thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính dựa vào hiện trạng sử dụng Khi đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu có sự thay đổi về ranh giới, diện tích hoặc mục đích sử dụng, cần phải chỉnh sửa bản đồ địa chính để thống nhất với số liệu đã đăng ký và giấy chứng nhận Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính phải tuân theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
2.1.2.2 Mục đích thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được lập ra nhằm làm cơ sở cho việc đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, và cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nó cũng bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cùng với giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, tất cả đều theo quy định của pháp luật.
Xác nhận tình hình hiện tại về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn, quận, huyện, và thành phố thuộc tỉnh, cùng với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
CĂN CỨ PHÁP LÝ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Thông tƣ số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN-
Kích thước bản vẽ (cm)
Diện tích đo vẽ (ha) Danh pháp
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ vềviệc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
Thông tư 02/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 12/02/2007 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định hướng dẫn, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu các công trình, sản phẩm liên quan đến đo đạc bản đồ Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và tính chính xác của các sản phẩm đo đạc, đồng thời cung cấp quy trình rõ ràng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác này.
Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT, ban hành ngày 27/02/2007, của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về việc sử dụng hệ thống tham số chuyển đổi giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 Quyết định này nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc sử dụng các hệ tọa độ trong các lĩnh vực liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường.
Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định việc lồng ghép đo đạc, lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Thông tư này cũng hướng dẫn xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính một cách đồng bộ và hiệu quả.
- Luật đất đai 2013 số 65/2013/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về quy định về Bản đồ địa chính
- Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về bản đồ địa chính
Thông tư 48/2014/TT-BTNMT, ban hành ngày 22/8/2014, quy định các kỹ thuật liên quan đến việc xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc địa giới, và lập hồ sơ địa giới hành chính cho các cấp.
- Thông tƣ 21/2015/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Theo quy định tại Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 thì bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp sau:
- Phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
+ Bằng máy toàn đạc điện tử
+ Phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối
2.3.1 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không
Phương pháp lập bản đồ địa chính kết hợp giữa ảnh hàng không và đo vẽ thực địa được áp dụng để tạo ra bản đồ địa chính với tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Tuy nhiên, cần phải quy định rõ ràng trong thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.
Việc thành lập bản đồ địa chính có thể thực hiện trực tiếp từ ảnh đơn, mang lại giải pháp đơn giản với thiết bị không phức tạp, phù hợp cho khu vực bằng phẳng có độ chênh cao không lớn Các tờ ảnh đơn được quét thành ảnh raster, sau đó được nhập vào phần mềm để xác định tọa độ, ghép mảnh, vẽ ranh giới thửa và vector hóa các yếu tố nội dung, cuối cùng biên tập thành bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không có nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm độ phủ rộng và khả năng chụp ảnh theo các dải cho một khu vực Điều này giúp cho việc đo vẽ và lập bản đồ cho các vùng lớn trở nên hiệu quả hơn về năng suất, chi phí và thời gian.
- Khắc phục đƣợc những khó khăn của sản xuất đo vẽ ngoại nghiệp
- Tỷ lệ ảnh chụp hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình
Lập phương án kỹ thuật khảo sát, thiết kế Bay chụp hàng không
Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp
Tăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiệp, tính bình sai
Lập mô hình số mặt đất, đo vẽ địa vật, thủy hệ
Lập bình đồ trực ảnh, điều vẽ ngoại nghiệp nội dung bản đồ gốc
Thành lập các bản đồ địa chính cơ sở
Biên tập bản đồ địa chính
In, lưu trữ, sử dụng Đo vẽ bổ sung thực địa nội dung bản đồ địa chính
Nhược điểm: - Độ chính xác không đảm bảo khi thành lập bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn (1/200; 1/500; 1/1000)
- Phương pháp cho hiệu quả thấp đối với các khu vực có nhiều địa vật che khuất ranh giới các thửa đất
- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung đối soát thực địa
Không áp dụng cho các khu vực nhỏ hoặc những khu vực không liền kề, vì nếu phải chụp ảnh, chi phí làm bản đồ sẽ tăng cao.
2.3.2 Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối được áp dụng cho các tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp và các tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 Tuy nhiên, việc áp dụng này cần phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình.
Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ của phương pháp thành lập bản đồ địa chính t ừ số liệu đo trực
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Xây dựng lưới khống chế Đo vẽ chi tiết
Biên tập và hoàn thiện bản đồ
Kiểm tra nghiệm thu sản phầm bản đồ
Tạo hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ
Kiểm tra, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm là bước quan trọng trong các công trình sản xuất lớn Trước khi tiến hành đo đạc, cần tìm hiểu đặc điểm địa lý và tình hình khu vực Công tác chuẩn bị cho khu đo mới là yếu tố then chốt, giúp hoàn thành các giai đoạn tiếp theo một cách thuận lợi, tiết kiệm chi phí và đảm bảo yêu cầu công việc Các nội dung chính của công tác chuẩn bị bao gồm việc khảo sát địa hình, lập kế hoạch chi tiết và tổ chức nhân lực hợp lý.
Khảo sát thực địa là bước quan trọng để thiết kế lưới đo chính xác Việc xem xét khu vực đo cẩn thận giúp bố trí các điểm đo hợp lý, tránh tình trạng thiếu sót trong quá trình đo đạc, từ đó giảm thiểu việc phải thực hiện các đo bổ sung không cần thiết.
Thu thập, phân tích và đánh giá tài liệu liên quan đến khu vực đo là bước quan trọng, đồng thời cần chuẩn bị đầy đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, vật tư và nhân lực để đảm bảo quá trình thực hiện được diễn ra suôn sẻ.
Để đảm bảo quy trình thi công diễn ra thuận lợi, bạn nên liên hệ với Uỷ ban nhân dân tại khu vực thi công để nhận sự hỗ trợ trong việc tìm người hướng dẫn đo đạc Đồng thời, hãy xin giấy giới thiệu để có thể xuất trình khi cần thiết.
Xác định tỷ lệ đo vẽ chính cho khu vực
Lập kế hoạch cụ thể cho khu đo
Bước 2: Xây dựng lưới khống chế
1 Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thực địa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động
2.1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm, tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đƣợc phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên
2.2 Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 chỉ được lập lưới khống chế đo vẽ 1 cấp (cấp 1) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh (nếu diều kiện cho phép) Trong trường hợp đặc biệt cho phép lưới khống chế đo vẽ cấp 1 treo không quá 4 điểm nhƣng phải đo đi và đo về ở 2 vị trí bàn độ thuận, nghịch
2.3 Để đo vẽ bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:500 được lập lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ có thể được chia thành 2 cấp (cấp 1 và cấp 2) và sử dụng công nghệ GNSS để đo tĩnh khi điều kiện cho phép Trong những trường hợp đặc biệt, có thể lập lưới khống chế đo vẽ cấp 2 với tối đa 4 điểm, nhưng yêu cầu phải thực hiện đo đi và đo về tại 2 vị trí bàn độ thuận và nghịch.
2.4 Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 được lập thêm các điểm trạm đo từ lưới khống chế đo vẽ để đo hết khu vực đo vẽ, nhưng sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không quá 0,1 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập so với điểm gốc
TÌNH HÌNH ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỈNH HÀ GIANG
Để hoàn thành kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trong năm 2013, cần thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội khóa XIII và Kế hoạch số 2317/KH-UBND.
Vào ngày 15/6/2012, UBND tỉnh Hà Giang đã ban hành quyết định triển khai Dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai từ năm 2012 đến 2016 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang đã tích cực thực hiện kế hoạch này, nhanh chóng tiến hành đo đạc bản đồ địa chính nhằm hỗ trợ hiệu quả trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
Thực trạng hồ sơ địa chính tại các huyện, thành phố trong tỉnh cho thấy nguồn kinh phí đầu tư hàng năm chưa đủ để triển khai hoàn chỉnh từng đơn vị hành chính cấp huyện Sở Tài nguyên và Môi trường đang xây dựng thiết kế kỹ thuật và các phương án điều chỉnh luận chứng kinh tế kỹ thuật, ưu tiên cho các xã thiếu tài liệu bản đồ hoặc có tài liệu nhưng không đáp ứng yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là những xã có tỷ lệ cấp giấy thấp Đến nay, đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy cho 171 xã, chiếm 61,73% tổng số xã, với tổng diện tích 217.881,29 ha, tương đương 61,66% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong năm 2013, 22 xã đã được triển khai đo đạc bản đồ địa chính chính quy và thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và cá nhân.
PHẦN MỀM SỬ DỤNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
MicroStation là phần mềm thiết kế CAD do tập đoàn Bentley Systems phát triển và phân phối Phần mềm này cung cấp môi trường đồ họa mạnh mẽ, hỗ trợ xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
MicroStation serves as a foundational platform for various applications such as Famis, Geovec, Irasb, Irasc, MSFC, MRF CLEAN, MRF Frag, eTools, and eMap Its tools are utilized for digitizing objects on raster images, data editing, and map presentation.
MicroStation hỗ trợ nhập và xuất dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác thông qua định dạng file (.dxf) và (.dwg) Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, MicroStation cho phép người dùng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, đường, pattern, cùng nhiều phương pháp trình bày bản đồ phức tạp mà các phần mềm khác như MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, và Adobe Freehand thường gặp khó khăn.
Các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo ra từ một file chuẩn (seed file), trong đó định nghĩa đầy đủ các thông số toán học của bản đồ Hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thực địa, giúp tăng cường độ chính xác và tính thống nhất giữa các file bản đồ.
Phần mềm Famis (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software – FAMIS) là giải pháp tích hợp cho việc đo vẽ và quản lý bản đồ địa chính, cho phép xử lý số liệu đo đạc ngoài hiện trường và xây dựng hệ thống bản đồ địa chính số Famis đảm bảo toàn bộ quy trình từ khi đo đạc đến khi hoàn thiện bản đồ địa chính, kết hợp cơ sở dữ liệu bản đồ với hồ sơ địa chính để tạo ra một hệ thống dữ liệu thống nhất và hiệu quả.
Famis cung cấp cho người dùng hai nhóm chức năng chính: một là nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo, và hai là nhóm chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Yên Phú,huyện Bắc Mê, tỉnh
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
-Từ ngày 15/01/2018 đến ngày 25/02/2018, tiến hành thực tập tại địa phương để thu thập số liệu
-Thực hiện đề tài từ ngày 26/01/2018 đến ngày 06/5/2018.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
- Thông tƣ, quy phạm, quy định thành lập bản đồ địa chính
- Phần mềm chuyên ngành thành lập bản đồ địa chính: MicroStation và Famis
Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ TNMT Hà Tuyên đã thực hiện đo đạc trực tiếp bằng toàn đạc điện tử tại thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang, với tổng diện tích lên tới 6.711,93 ha.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Yên Phú
Quy trình các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp
Biên tập thành lập bản đồ địa chính tờ số 201 thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang bằng phần mềm Famis
Tạo hồ sơ địa chính các thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, tôi đã tiến hành thu thập và kế thừa tài liệu từ các nguồn số liệu như báo cáo đã công bố, kết quả đo vẽ để lập bản đồ trong quá khứ và các trang mạng thông tin trên internet.
Cụ thể, đề tài đã thu thập các số liệu thứ cấp thu thập tại Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ TNMT Hà Tuyên bao gồm:
Thu thập số liệu về điều kiện, tự nhiên, kinh tế và xã hội
Kế thừa số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử
Các bản vẽ sơ họa
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu ta tiến hành phân loại, chọn lọc số liệu cho phù hợp
Sử dụng phần mềm Microstation và phần mềm Famis biên tập, hoàn thiện bản đồ địa chính, trích lục các loại giấy tờ của hồ sơ địa chính
3.5.3 Phương pháp kiểm tra, đối soát thực địa
Sau khi hoàn thành việc biên tập tờ bản đồ địa chính của khu vực, cần tiến hành kiểm tra theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định trong luận chứng kinh tế và kỹ thuật.
Tiến hành in bản đồ để kiểm tra và đối chiếu với thực địa, nhằm rà soát khu vực nghiên cứu và làm rõ những đặc điểm chưa rõ ràng hoặc còn thiếu sót, từ đó hoàn thiện bản đồ một cách chính xác nhất.
Trong quá trình thực hiện đề tài tại Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ TNMT Hà Tuyên, tác giả đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia đo đạc và chuyên gia thành lập bản đồ, cũng như ý kiến từ các thầy cô giáo hướng dẫn Điều này nhằm mục đích xây dựng và hoàn thiện bản đồ địa chính đúng quy phạm Bên cạnh đó, tác giả cũng đã rút ra những kinh nghiệm quý báu qua quá trình sử dụng các phần mềm chuyên ngành.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Yên Phú là một thị trấn huyện lị củ huyện Bắc Mê Có vị trí tiếp giáp nhƣ sau:
Bắc giáp xã Quảng Lâm (Bảo Lâm, Cao Bằng)
Đông giáp xã Yên Phong, xã Phú Nam
Nam giáp xã Yên Cường
Tây giáp xã Lạc Nông, xã Giáp Trung
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
Thị trấn Yên Phú có tổng diện tích tự nhiên là 6.711,93 ha, tổng dân số là
6.336nhân khẩu 17 thôn và 14 dân tộc anh em sinh sống.
Thị trấn có vị trí thuận lợi liên hệ với các khu vực xung quanh như đường
QL 34, tỉnh lộ 176 và hệ thống đường liên huyện, liên xã tạo điều kiện thuận lợi cho Bắc Mê phát triển thành trung tâm vận chuyển hàng hóa giữa các huyện trong tỉnh Hà Giang và các tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang.
Thị trấn Yên Phú nằm trong vùng địa hình núi Cacxtơ và đồi, với những dãy núi đá vôi thấp và nhiều mạch nước ngầm, tạo thành hệ thống sông, suối, ao, hồ phong phú Độ cao trung bình từ 400-500m so với mặt nước biển, với đỉnh cao 1408m, bị chia cắt bởi các khe suối lớn nhỏ và có sông Gâm chảy qua Đặc trưng của địa hình Bắc Mê là sự xen kẽ giữa núi đá vôi và núi đất, phân bố theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, tạo ra đường phân tủy chính của huyện Khu vực trung tâm thị trấn Yên Phú tương đối bằng phẳng, với quỹ đất lớn cho phát triển, đặc biệt là tại thôn Nà Nèn và hai bên bờ sông Gâm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển đô thị.
Trung tâm thị trấn Yên Phú phát triển dọc theo trục đường Quốc Lộ 34 dài 3.5km, kết hợp với các đường nhánh và đường liên xã, tạo nên một hệ thống giao thông kết nối hiệu quả.
Vị trí địa lý thuận lợi của tỉnh tạo điều kiện cho việc giao lưu và kết nối với các tỉnh lân cận thông qua hệ thống quốc lộ và đường liên tỉnh, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội một cách tự nhiên.
Thị trấn Yên Phú thuộc vùng á nhiệt đới, với thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa mưa tại Việt Nam có thời tiết nóng ẩm với lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Tháng 6, 7 và 8 là thời gian có lượng mưa lớn nhất, với tổng số ngày mưa trung bình dao động từ 167 đến 168 ngày.
- Mùa khô: Lượng mưa ít thường dưới 50 mm/tháng, lượng bốc hơi lớn nên thường gây ra khô hạn, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 22,3°C, với tháng có nhiệt độ cao nhất là 32,4°C và tháng có nhiệt độ thấp nhất là 12,6°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất lên đến 19,8°C.
Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.437 giờ, trong đó tháng có nhiều nắng trong năm là tháng 8, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2
- Chế độ gió: có 2 mùa gió chính, gió mùa Đông Bắc xuất hiện từ tháng
Mười năm trước, vào tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, mang đến khí hậu lạnh hơn cho các thôn vùng cao so với các thôn vùng thấp.
Theo tài liệu điều tra, thị trấn Yên Phú có những loại đất sau:
Đất phù sa ngòi suối (Py) phân bổ rải rác ven các sông suối lớn, có thành phần cơ giới nhẹ và độ dốc dưới 5% Đất này có độ pH khoảng 5,3 - 5,5, cho thấy phản ứng chua vừa phải Với hàm lượng dinh dưỡng trung bình, loại đất này rất thích hợp cho việc trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày.
Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv) thường có đá lộ đầu và đá lẫn, với nhiều khu vực có tầng đất mỏng dưới 50 cm, thích hợp cho việc trồng ngô và các loại hoa màu như đậu tương Trong khi đó, những vùng có tầng đất dày trên 70 cm lại phù hợp cho việc trồng cây cà phê, chè và các loại cây ăn quả.
Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj) thường xuất hiện ở những vùng địa hình cao và có độ dốc lớn Với tầng đất dày trên 70 cm, loại đất này rất phù hợp cho việc trồng chè, các loại cây dược liệu và cây có múi.
Đất đỏ vàng trên đá Macma axít (Fa) chủ yếu phân bố ở những khu vực có độ dốc trên 15% với pHKCl từ 4,5 đến 5 Loại đất này có thành phần cơ giới nhẹ, rất phù hợp cho việc trồng chè, mơ, mận và các loại hoa màu nương rẫy.
Đất đỏ vàng trên đá cát có đặc điểm là thành phần cơ giới nhẹ và hàm lượng dinh dưỡng nghèo Đối với những khu vực có độ dốc cao, việc áp dụng mô hình nông lâm kết hợp, trồng cỏ hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng là rất cần thiết để cải thiện chất lượng đất và bảo vệ môi trường.
- Đất nâu vàng trên đất phù sa cổ (Fp): Phân bố chủ yếu ở độ dốc 8 - 150 thích hợp trồng chè và các cây ăn quả
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl):
- Đất thung lũng dốc tụ (D)
- Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (Hq): Phân bố ở độ cao trên 900 m, thích hợp trồng cây dƣợc liệu ƣa lạnh
Nguồn nước mặt chủ yếu của xã là nước suối, cùng với hệ thống sông suối lớn nhỏ phân bố rải rác, chảy về sông Gâm Địa hình phức tạp và lượng mưa không đều dẫn đến tình trạng lũ lụt trong mùa mưa, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước ngầm hiện nay đang gặp khó khăn trong việc khai thác do trữ lượng thấp và mực nước ngầm rất sâu Điều này ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.
BIÊN TẬP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỪ SỐ LIỆU ĐO TRỰC TIẾP TỜ BẢN ĐỒ SỐ 201 THỊ TRẤN YÊN PHÚ
Kết quả đo vẽ chi tiết:
Kế thừa số liệu đo vẽ chi tiết từ máy toàn đạc điện tử tại Trung tâm kỹ thuật và dịch vụ TNMT Hà Tuyên là bước quan trọng trong việc thành lập bản đồ chính xác.
Sau khi xử lý số liệu, chúng tôi đã thu được file tọa độ định dạng txt với tổng cộng 125.911 điểm chi tiết trên toàn bộ thị trấn Yên Phú Đặc biệt, trong mảnh bản số 201, có 2.899 điểm chi tiết được ghi nhận.
Bảng 4.1 Kết quả các điểm tọa độ điểm chi tiết khu đo Thị trấn Yên Phú
(Nguồn: TT KT-DV TNMT Hà Tuyên)
4.2.2 Biên tập và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 201 thị trấn Yên Phú
Bản đồ địa chính được biên tập bằng phần mềm MicroStation và Famis, tuân thủ quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy trình thực hiện được thể hiện qua sơ đồ quy trình cụ thể.
Sơ đồ 4.1 Quy trình biên tập BĐĐC bằng phần mềm Famis
4.2.2.1 Khởi động phần mềm Microstation, tạo file dgn mới
Khởi động chương trình Microstation xuất hiện hộp thoại Microstation Manager
+ Trên cửa sổ hộp thoại Microstation Manager chọn File / New để tạo file bản đồ mới
+ Trong hộp thoại Create Design File nhấn Select, chọn Seed File
Nhập dữ liệu ngoài vào, hiển thị trị đo
Chọn lớp, phân lớp đối tƣợng
Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh
Sửa lỗi, tạo vùng Đánh số thửa, gán thông tin địa chính
Vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ
Tạo hồ sơ kỹ thuật
In ấn, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Tạo file bản đồ mới
Seed file là một tệp thiết kế trắng không chứa dữ liệu nhưng cần có đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation Đối với tệp bản đồ, việc tạo một seed file với các tham số về hệ tọa độ, phép chiếu và đơn vị đo là rất quan trọng để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các tệp dữ liệu.
+ Cũng trong hộp thoại Create Design File, tạo tên file: “ DC_YP201.dgn ” và thư mục chứa file và đường dẫn: d:\A NTU_KLTN
+ Bấm OK và file dgn mới đã đƣợc tạo
Hình 4.2 Kết quả tạo file bản đồ
4.2.2.2 Nhập dữ liệu từ ngoài vào và hiển thị trị đo
Khởi động phần mềm Famis
After launching the MicroStation software and creating a new map file, navigate to the MicroStation toolbar and select Utilities/MDL Applications This will open the MDL dialog box; click on Browse to locate the installation directory of Famis, for example, C:\famis\famis.ma Select OK to start the Famis software.
Khi đó xuất hiện Famis và các công cụ chức năng của phần mềm FAMIS:
Trên thanh menu của phần mềm Famis chọn:
+ Cơ sở dữ liệu bản đồ/ Kết nối với cơ sở dữ liệu
+ Cơ sở dữ liệu trị đo/ Nạp phần xử lý trị đo
+ Cơ sở dữ liệu trị đo/Nhập số liệu/ Import
Hình 4.3 Công cụ nhập số liệu đo
Có thể chọn file số liệu bằng cách đánh trực tiếp tên file số liệu trong Files hoặc tìm đến file số liệu trong phần Directories
+ Xuất hiện cửa sổ Nhập số liệu từ số liệu đo gốc Bấm chọn
“xuat201.txt”, xong bấm OK
Hình 4.4 Nhập file số liệu đo chi tiết
Hình 4.5 Tọa độ các điểm chi tiết trên Notepad
Sau khi chọn file trị đo xong ta chọn OK để kết thúc
Hình 4.6 Kết quả nhập và hiển thị giá trị đo các điểm chi tiết
Để hiển thị thêm thông tin về các điểm như số hiệu đo, điểm khởi đầu, mã, số hiệu trạm, tọa độ và độ cao, bạn có thể truy cập vào hộp thoại tạo nhãn trị đo và chọn các thông tin cần hiển thị.
Trên menu của FAMIS, người dùng chọn thẻ Cơ sở dữ liệu trị đo và sau đó chọn chức năng Hiển thị và Tạo mô tả trị đo Trong bảng tạo nhãn trị đo, tiến hành chọn các thông tin cần thiết cho nhãn và cuối cùng nhấn “Chấp nhận” để hoàn tất việc tạo nhãn.
Hình 4.7 Bảng tạo nhãn trị đo
Hình 4.8 Kết quả tạo bảng mô tả trị đo
4.2.2.3 Chọn lớp và phân lớp đối tượng Để đảm bảo quá trình số hóa các đối tƣợng một cách dễ dàng, dựa vào khả năng nhận dạng và lựa chọn các đối tƣợng của phần mềm MicroStation, tất cả các đối tƣợng địa lý thể hiện trên một mảnh bản đồ sẽ gộp nhóm thành từng nhóm đối tượng và số hóa, lưu trên một file hoặc nhiều file (*.dgn) khác nhau Trong một nhóm các đối tƣợng có cùng một kiểu dữ liệu thể hiện có thể xếp trên cùng một lớp dữ liệu Vì thế trong bảng phân lớp đối tƣợng, mỗi một lớp đối tƣợng phải định nghĩa bởi: Tên nhóm đối tƣợng, tên đối tƣợng, mã đối tượng, kiểu dữ liệu, số lớp, màu sắc, kiểu đường, lực nét, kiểu chữ, kích thước chữ, tên ký hiệu
Phân lớp thông tin chuẩn cho các đối tượng nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo bảng phân lớp thông tin chuẩn được quy định bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường Các lớp thông tin này bao gồm những thành phần chính, đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong việc quản lý và sử dụng bản đồ địa chính.
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao các cấp
- Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính
Mốc quy hoạch và chỉ giới quy hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ranh giới hành lang an toàn giao thông, bao gồm cả đường thủy và lưới điện, nhằm đảm bảo an toàn cho các công trình khác Việc tuân thủ các quy định này giúp bảo vệ môi trường và cộng đồng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý đô thị.
- Ranh giới sử dụng đất
- Dáng đất (nếu có yêu cầu thể hiện)
- Các ghi chú thuyết minh
Nếu đường ranh giới thửa đất tham gia vào các đối tượng khác thứ tự ưu tiên về lớp nhƣ sau: Ranh giới thửa, thủy hệ, giao thông
Công việc phân lớp đối tượng là quá trình sắp xếp lại các lớp thông tin khi đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.
Bảng 4.2 Bảng phân lớp các đối tƣợng nội dung bản đồ địa chính
Lớp đối tượng bao gồm các điểm khống chế trắc địa như K, với điểm tọa độ Nhà nước KN2 có mã Level 6, điểm tọa độ địa chính I II KT2 mã Level 8, và điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo KT3 cũng mã Level 8 Ngoài ra, ghi chú số hiệu điểm và độ cao thuộc mã Level 9 (KT4).
Ranh giới thửa đất TD Đường ranh giới thửa đất TD1 10 Điểm nhãn thửa (tâm thửa) TD2 11
Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng TD3 12
Ghi chú về thửa TD4 13
Ranh giới thửa đất TD
Tường nhà NH1 14 Điểm nhãn nhà NH2 15
Ghi chú về nhà NH4 16 Đường ô tô, phố
Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt GB1 22
Chỉ giới đường nằm trong thửa GB3 24 Đường theo nửa tỷ lệ (1 nét) GB4 25
Tên đường, tên phố, tính chất đường GB7 28
Thuỷ hệ T Đường nước TV Đường mép nước TV1 30 Đường bờ TV2 31
Kênh, mương, rãnh thoát nước TV3 32 Suối, kênh, mương nửa tỷ lệ (1 nét) TV5 34
Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương TG1 39 Địa giới
DH Địa giới huyện xác định DH1 44 Tên địa danh, cụm dân cƣ DG1 48
Chỉ giới đường quy hoạch, hành lang giao thông QH1 50
Mốc giới quy hoạch QH2 51
Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh 63
Để sử dụng phần mềm Famis, trước tiên bạn cần chọn Cơ sở dữ liệu bản đồ, sau đó vào Quản lý bản đồ và chọn lớp thông tin Khi bảng Chọn đối tượng hiện ra, hãy chọn một đối tượng và nhấn “Chấp nhận” Các đối tượng này đã được phân loại theo các lớp, tuân thủ đúng Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hình 4.9 Chọn lớp thông tin
Bảng 4.3 Các lớp trong tờ bản đồ 201 của thị trấn Yên Phú
10 Đường ranh giới thửa đất
11 Điểm nhãn thửa (tâm thửa)
13 Ghi chú về thửa (nhãn thửa đất)
22 Phần trải mặt, lòng đường, chỗ thay đổi chất liệu rải mặt
28 Tên đường, tên phố, tính chất đường
32 Kênh, mương, rãnh thoát nước
35 Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy
39 Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương
48 Tên địa danh, cụm dân cƣ
Khung bản đồ bao gồm tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh, khung trong, lưới km, khung ngoài và ghi chú ngoài khung Bên cạnh đó, còn có các lớp thông tin về mục đích sử dụng (level 5), chủ sử dụng (level 6) và địa chỉ (level 7).
4.2.2.4 Vẽ các yếu tố đường nét, ghi chú, thuyết minh
Các đối tượng có những đặc điểm chung sẽ được phân loại thành lớp đối tượng, mỗi đối tượng sẽ được gán một mã thống nhất Người dùng có thể thực hiện việc nối điểm thủ công hoặc sử dụng tính năng nối tự động thông qua file nối điểm trong phần mềm Famis.
+ Nối điểm bằng tay: sử dụng thanh công cụ Tools Main chọn các công cụ để vẽ đối tƣợng
Hình 4.10 Công cụ nối điểm bằng tay Bảng 4.4 Kết quả biên tập các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh
Level Đối tƣợng Công cụ Kết quả
10 Đường ranh giới thửa đất
28 Tên đường, tên phố, tính chất đường
32 Kênh, mương, rãnh thoát nước Place smartLine
35 Ký hiệu vị trí nơi có độ rộng hoặc độ rộng thay đổi, ghi chú độ rộng, hướng dòng chảy Place note
39 Tên sông, hồ, ao, suối, kênh, mương
48 Tên địa danh, cụm dân cƣ
Hình 4.12 Kết quả sau khi biên tập các yếu tố đường nét, ghi chú thuyết minh