Bản đồ hiện trạng sử dụng đất bản đồ HTSDĐ là tài liệu phản ánh thực tế sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh gọi tắt là đơn vị hành chính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ UBND xã Bảo Ninh và Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đoàn Minh Đức
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 4
2.1.1 Cơ sở khoa học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 4
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 6
2.1.3 Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất 7
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 9
2.2.1 Tình hình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thời kỳ sau khi có luật đất đai 2013 9
2.2.2 Một số phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 10
2.1 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Error! Bookmark not defined 2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 14
2.3.1 Căn cứ pháp lý Trung Ương 14
2.3.2 Căn cứ pháp lý địa phương 14
Trang 42.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT 15
2.4.1 Phần mềm MicroStation SE 15
2.4.2 Phần mềm Famis 16
2.4.3 Modul Frameht 16
2.4.4 Irab 17
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 19
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 19
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 20
3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa 20
3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 21 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
4.1.3 Dân số, lao động 24
4.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 25
4.3 QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ 29
4.4 CÁC TƯ LIỆU VÀ PHẦN MỀM PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 31
Trang 54.4.1 Các tài liệu nghiên cứu 31
4.4.2 Phần mềm phục vụ nghiên cứu 32
4.5 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 33
4.5.1 Tổng hợp bản đồ địa chính 33
4.5.2 Thành lập bản đồ khoanh vẽ 36
4.5.3 Biên tập bản đồ khoanh vẽ 47
4.6 BIÊN TẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 54
4.6.1 Đổ màu hiện trạng và vẽ khung 54
4.6.2 Biên tập các yếu tố kinh tế - xã hội và ghi chú 56
4.6.3 Tạo đường bao quanh ranh giới thửa đất 59
4.6.4 Hoàn thiện bản đồ hiện trạng 59
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 KẾT LUẬN 64
5.2 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 25 Bảng 4.2 Tài liệu phục vụ nghiên cứu 31
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 11
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Ninh 29
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ thành lập bản đồ HTSDĐ Error! Bookmark not defined
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Quá trình tạo seed file chuẩn 33
Hình 4.2 Kết quả tạo file quản lý bản đồ HTSDĐ 34
Hình 4.3 Hộp thoại Merge sau khi Add bản đồ địa chính 35
Hình 4.4 Bản đồ địa chính tổng xã Bảo Ninh sau khi ghép mảnh 35
Hình 4.5 Hộp thoại Select By Attributes 36
Hình 4.6 Thửa đất sau khi đã gộp ranh giới thửa 37
Hình 4.7 Hộp thoại Microsration Manager 42
Hình 4.8 Lựa chọn chuẩn hóa ranh giới hiện trạng 42
Hình 4.9 Kết quả chuẩn hóa đối tượng ranh giới 43
Hình 4.10 Lựa chọn chuẩn hóa thủy văn 44
Hình 4.11 Kết quả sau khi chuẩn hóa thủy văn 44
Hình 4.12 Kết quả chuẩn hóa đường giao thông 45
Hình 4.14 Hộp thoại Famis 47
Hình 4.15 Giao diện phần mềm MRF Clean 47
Hình 4.16: Hộp thoại MRF Clean 48
Hình 4.17 Kết quả sửa lỗi bằng MRF Flag 48
Hình 4.18 Hộp thoại Tạo vùng 49
Hình 4.19 Kết quả tạo Topology 49
Hình 4.20 Đánh số thửa tự động 50
Hình 4.21 Hộp thoại đánh số thửa 50
Hình 4.23 Lựa chọn vẽ nhãn thửa 51
Hình 4.24 Kết quả tạo nhãn 52
Hình 4.25 Kết quả tạo nhãn bản đồ khoanh đất 52
Hình 4.26 Hộp thoại Select By Attribute 53
Hình 4.27 Kết quả tách nhãn bản đồ HTSDĐ 54
Hình 4.28 Hộp thoại Open Color Table 54
Hình 4.29 Kết quả bảng màu chuẩn 55
Hình 4.30 Thông số để tạo bản đồ HTSDĐ 55
Trang 10Hình 4.31 Kết quả đổ màu và tạo khung 56
Hình 4.32 Hộp thoại Cell Library 57
Hình 4.33 Hình ảnh triển một số địa vật lên bản đồ 58
Hình 4.34 Ghi chú tên xóm bản ấp làng 58
Hình 4.35 Kết quả tạo đường bao 59
Hình 4.36 Kết quả tạo cơ cấu sử dụng đất 60
Hình 4.37 Bảng chú dẫn 61
Hình 4.39 Kết quả tạo hướng chỉ Bắc 62
Hình 4.40 Kết quả thành lập bản đồ Hiện trạng sử dụng đất 63
Trang 11PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng… Ngày nay trước những biến đông
về đất đai có chiều hướng ngày càng phức tạp, đa dạng theo xu thế của nền kinh
tế thị trường, đất đai trở thành môt tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng, có giá trị lớn Do đó hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ
có tác đông tích cực đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Để quản lý và khai thác tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất chúng ta phải nắm được hiện trạng sử dụng của các nguồn tài nguyên Môt trong những nguồn tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được sử dụng như môt loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ môt vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về
hạ tầng cơ sở
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản đồ HTSDĐ) là tài liệu phản ánh thực tế
sử dụng đất ở thời điểm kiểm kê quỹ đất của các đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (gọi tắt là đơn vị hành chính các cấp), các vùng kinh tế và toàn quốc phải được lập trên cơ sở bản đồ nền thống nhất trong cả nước
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất đai Nó được
sử dụng như một loại bản đồ thường trực làm căn cứ để giải quyết các bài toán tổng thể cần đến các thông tin hiện thời về tình hình sử dụng đất và luôn giữ một vai trò nhất định trong nguồn dữ liệu về hạ tầng cơ sở
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Việc áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực quản lý đất đai đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong các công việc như lưu trữ,
Trang 12tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu truy cập, xử lý thông tin Áp dụng công nghệ số cho ta khả năng phân tích và tổng hợp thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng
và sản xuất bản đồ có độ chính xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, khả năng tăng năng suất lao động, giảm bớt thao tác thủ công lạc hậu trước đây Tuy nhiên công tác thành lập BĐHTSDĐ phần lớn là chỉnh lý trên nền bản đồ cũ, chủ yếu là số hóa lại nên độ chính xác chưa cao, sai số lớn dẫn tới việc quản lý và sử dụng đất chưa hiệu quả
Cùng với sự ra đời của thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 14 tháng 12 năm 2018 về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thì việc thành lập bản đồ hiện trạng cũng đang là mối quan tâm hàng đầu đối với cơ quan đơn vị các cấp Để công tác kiểm kê được hoàn thành có hiệu quả cũng như công tác quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng quỹ đất hợp lý và tiết kiệm thì công tác thành lập BĐHTSDĐ là cấp thiết
Hiện nay trên địa bàn xã Bảo Ninh với diện tích rộng lớn nên việc quản lý hiệu quả sử dụng đất và thống kê các loại đất còn gặp nhiều khó khăn, nên việc thành lập BĐHTSDĐ mang ý nghĩa rất quan trọng
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự đồng ý của Viện Quản
lý đất đai và PTNT, trường Đại học Lâm Nghiệp Đặc biệt với sự hướng dẫn của
cô giáo - ThS Trần Thị Thơm tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính cho xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ và cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Ninh – thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình để phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, bền vững hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao chuyên môn về thực hiện quy trình thành lập bản đồ hiện trạng
từ bản đồ địa chính số
Trang 13- Ứng dụng phần mềm MicroStation để xây dựng và hoàn thiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ nguồn bản đồ địa chính của xã Bảo Ninh – thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình.
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.1.1 Cơ sở khoa học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.2 Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
(Bộ Tài nguyên Môi trường, Quyết định số 22/2007 )
2.1.1.3 Vai trò của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là cơ sở cho quá trình quy hoạch sử dụng đấy, hoạch định các chính sách
Trang 15được phê duyệt của các địa phương và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử
- Mục đích yêu cầu khi thành lập
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng khu vực nghiên cứu
- Phù hợp với quy hoạch cùng cấp hành chính
Trang 16Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hình dạng đặc thù ( chiều dài quá lớn so với chiều rộng ) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định tại bảng 2.1
2.1.2 Cơ sở toán học của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện và tỉnh được lập ở kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
1 Lai Châu 103000' 33 Tiền Giang 105045'
2 Điện Biên 103000' 34 Bến Tre 105045'
3 Sơn La 104000' 35 TP Hải Phòng 105045'
4 Kiên Giang 104030' 36 TP Hồ Chí Minh 105045'
5 Cà Mau 104030' 37 Bình Dương 105045'
6 Lào Cai 104045' 38 Tuyên Quang 106000'
7 Yên Bái 104045' 39 Hoà Bình 106000'
16 Hậu Giang 105000' 48 Kon Tum 107030'
17 TP Hà Nội 105000' 49 Quảng Ninh 107045'
18 Ninh Bình 105000' 50 Đồng Nai 107045'
19 Hà Nam 105000' 51 Bà Rịa - Vũng Tàu 107045'
20 Hà Giang 105030' 52 Quảng Nam 107045'
21 Hải Dương 105030' 53 Lâm Đồng 107045'
22 Hà Tĩnh 105030' 54 TP Đà Nẵng 107045'
23 Bắc Ninh 105030' 55 Quảng Ngãi 108000'
24 Hưng Yên 105030' 56 Ninh Thuận 108015'
Trang 17Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3º có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999, kinh tuyến trục từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6º, có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với hai vĩ tuyến chuẩn 11º và 21º, vĩ tuyến góc là 4º, kinh tuyến Trung ương
là 108˚ cho toàn lãnh thổ Việt Nam
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 chỉ biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 10cm x 10cm Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:25000 biểu thị lưới kilômét, với kích thước ô vuông lưới kilômét là 8cm x 8cm
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000, 1:100000, 1:250000 và 1:1000000 chỉ biểu thị lưới kinh tuyến, vĩ tuyến Kích thước ô lưới kinh tuyến vĩ tuyến của bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50000 là 5’ x 5’ ; tỷ lệ 1:100000
là 10’ x 10’; tỷ lệ 1:250000 là 20’ x 20’; tỷ lệ 1:1000000 là 1º x 1º
Hệ tọa độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam
Đơn vị làm việc (Working Units) gồm đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét, đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimet, độ phân giải ( Resolution) là 1000 (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2014)
2.1.3 Các yếu tố nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng đất đai tại thời điểm thành lập bản đồ theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư 27/2018/BTNMT quy định bao gồm:
- Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chú dẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan
- Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp: Đối với bản
đồ HTSDĐ của vùng kinh tế- xã hội dạng giấy chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện, bản đồ HTSDĐ của cả nước dạng giấy chỉ thể hiện đến địa
Trang 18giới hành chính cấp tỉnh Khi đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên liên quan
- Ranh giới các khoanh đất của bản đồ HTSDĐ cấp xã thể hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Đối với cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế- xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp và khái quát hoá theo quy định biên tập bản đồ HTSDĐ các cấp
- Địa hình : Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực ( không bao gồm phần địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao Khu vực núi cao độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng
- Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ,
ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối Đối với biển thể hiện theo đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm Trong trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường
bờ bao ( phía đối diện với thủy hệ) Trường hợp thủy hệ tiếp giáp với bờ đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp với thủy hệ, trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc đường giao thông thì thể hiện theo mép đỉnh của mái trượt của thủy hệ
- Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường đó theo yêu cầu sau :
+ Bản đồ HTSDĐ cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miền núi, trung du
+ Bản đồ HTSDĐ cấp huyện đường bộ biểu thị từ đường liên xã trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường đất nhỏ
Trang 19+ Bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh biểu thị từ đường liên huyện trở lên
+ Bản đồ HTSDĐ vùng kinh tế - xã hội và cả nước biểu thị từ đường tỉnh lộ trở lên, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường liên huyện,
- Các yếu tố kinh tế, xã hội
- Các ghi chú, thuyết minh
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
để thực hiện mà còn giúp cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai có căn cứ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015
Thực hiện Chỉ thị số 21 ngày 1-8-2014 của thủ tướng Chính phủ về kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, tính đến ngày
Trang 2020-10-2015 tất cả các tỉnh trong nước đã tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác triển khai về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 đã có sự đổi mới, đảm bảo tính đồng bộ, phản ánh trung thực, khách quan và đạt độ tin cậy cao nhất theo hệ thống chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai của Luật đất đai năm 2013.Công tác điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa được đặc biệt chú trọng, nhằm bảo đảm độ chính xác, tin cậy cao nhất Nếu như trước đây,
sự đồng bộ giữa bản đồ và số liệu điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa chưa cao,
có khi độc lập với bản đồ nhưng lần kiểm kê này do các bước thực hiện kiểm kê, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các cấp nhất là cấp huyện được cụ thể hóa nên đảm bảo tính thống nhất số liệu
Trước khi điều tra, việc rà soát, cập nhật, chỉnh lý các khoanh đất, yếu tố nền địa lý, đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu; xác định phạm vi kiểm kê trên bản đồ cũng như thực hiện đầy đủ các bước khác trong điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa.Trong quá trình thực hiện từ công tác chuẩn bị , tác nghiệp chuyên môn đến tổng hợp kết quả báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã, cấp huyện thường xuyên đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực hiện Bên cạnh đó Sở tiến hành ký kết hợp đồng với đơn vị kiểm tra nghiệm thu độc lập, nắm tiến độ thực hiện và kịp thời giải quyết những khó khan, vướng mắc từ cấp cơ sở Đây cũng là lần đầu tiên tỉnh sử dụng công cụ hỗ trợ TK Tool do Tổng cục Quản lý Đất đai cung cấp để tổng hợp số liệu, sau đó đăng tải lên phần mềm TK theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ngoài ra, trong quá trình triển khai đã sử dụng công nghệ máy tính điện tử với các phần mềm MicroStation phần mềm Famis, phần mềm VietMap XM, để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ( Lại Văn Quý, (2016) )
2.2.2 Một số phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Theo tt số 27/2018-BTNMT có 3 phương pháp để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:
Trang 21Sơ đồ 2.1 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
2.2.2.1 Phương pháp hiệu chỉnh từ bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước
Phương pháp hiệu chỉnh từ bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước
Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh và hàng không
Phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính
Kiểm tra, đánh giá chất lượng và nhân sao BĐHTSDĐ
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự
toán công trình
Tiếp nhận, nhân sao bản đồ nền
Điều vẽ ảnh nội nghiệp
Biên tập bản đồ HTSDĐ
Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự
toán công trình
Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh
lý các yếu tố nội dung
Trang 22Thực chất phương pháp này là khoanh vẽ các yếu tố trên bản đồ HTSDĐ
từ chu kỳ trước, sau đó hiệu chỉnh các biến động cho phù hợp với thực tiễn Trong quá trình khoanh vẽ, biên tập bản đồ phải đặc biệt chú ý tới tổng quát và khái quát hóa các nội dung thể hiện chi tiết trên bản đồ tỷ lệ lớn
- Ưu điểm: Thành lập bản đồ trong phòng với thời gian ngắn và kinh phí thấp
- Nhược điểm: Độ chính xác thành lập bản đồ không cao, do đó nhiều nguồn sai số, chính vì vậy cần phối hợp với các phương pháp điều tra ngoại
nghiệp để nâng cao độ chính các của bản đồ
2.2.2.2 Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh và ảnh hàng không
Là phương pháp mới, có nhiều triển vọng và đang được quan tâm nghiên cứu Nó thường được sử dụng khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên quy mô lãnh thổ có diện tích lớn và tỷ lệ bản đồ nhỏ Tiến hành sử dụng các tư liệu như: ảnh đơn, ảnh nắn, bình độ ảnh để điều vẽ trong phòng kết hợp với điều tra thực tế nhằm nâng cao độ chính xác của các yếu tố thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Đối với những vùng có địa hình khó khăn, hiểm trở, địa vật phức tạp thì phương pháp này đem lại hiệu quả cao, giảm chi phí về nhân lực, tài chính, thời
gian so với các phương pháp khác
Ở mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Tuy nhiên do xã mới thành lập bản đồ địa chính, đảm bảo đủ điều kiện để thành lập bản đồ HTSDĐ vì vậy tôi lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ
Trang 23địa chính số Bởi đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp với các
số liệu đã thu thập được Phương pháp này mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm khối lượng công việc và tránh được các sai số, đảm bảo độ chính xác cao
2.2.2.4 Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
Được thực hiện theo các bước:
Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình:
- Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu;
- Xây dựng Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Bước 2: Công tác chuẩn bị:
- Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;
- Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở;
- Lập kế hoạch chi tiết;
- Vạch tuyến khảo sát thực địa
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
- Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên bản sao bản đồ nền;
- Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản sao bản đồ địa chính cơ sở Bước 4: Biên tập tổng hợp:
- Kiểm tra, tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa;
- Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền;
- Tổng quát hoá các yếu tố nội dung bản đồ;
- Biên tập, trình bày bản đồ
Bước 5: Hoàn thiện và in bản đồ:
- Kiểm tra, kết quả thành lập bản đồ;
- In bản đồ (đối với công nghệ truyền thống thì hoàn thiện bản đồ tác giả);
- Viết thuyết minh thành lập bản đồ
Trang 24Bước 6: Kiểm tra, nghiệm thu:
- Kiểm tra, nghiệm thu;
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm
2.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.3.1 Căn cứ pháp lý Trung Ương
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT, ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
và nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Công văn số 1592/TCQLĐĐ-CKSQLSDĐĐ ngày 18 tháng 11 năm
2014 của Tổng cục Quản lý Đất đai Về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/08/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Quốc hội (2013), Luật đất đai 2013, Nhà xuất bản Chính Trị, Hà Nội;
- Quyết định số 22/2007-BTNMT về ban hành quy định về thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
2.3.2 Căn cứ pháp lý địa phương
- Kế hoạch số 346/KH-UBND ngày 30/10/2018 của UBND Tỉnh Quảng Bình về thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018
Trang 252.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.4.1 Phần mềm MicroStation SE
phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để là nền cho các ứng dụng khác như: Famis, Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfclean và eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, địa chính của công ty [eK]) chạy trên đó
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp cung cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (MapInfo, AutoCad, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file
chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn
vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Giao diện của Microstation SE
Trang 262.4.2 Phần mềm Famis
Famis là phần mềm: “ Tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính”
Đây là hệ thống phần mềm được Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các Sở địa chính trong toàn quốc nhằm thống nhất hóa công nghệ và chuẩn hóa số liệu để thống nhất quản lý việc lập bản đồ và hồ sơ
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất này gồm 2 phần mềm lớn:
- Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số
- Đảm nhận công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh một
hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở
dữ liệu hồ sơ địa chính để thành lập một cơ sở dữ liệu về bản đồ số và hồ sơ địa chính thống nhất
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính – CadDB là phần mềm thành lập quản lý thông tin về hồ sơ địa chính, hỗ trợ công tác thanh tra kiểm tra , quản lý
sử dụng đất Cấp GCNQSDĐ, thống kê tình hình sử dụng đất
2.4.3 Modul Frameht
Frameh là một modul chạy dưới nền Microstation, dùng để hỗ trợ cho việc thành lập biên tập bản đồ HTSDĐ
Module Frame.ht trong Microstation cung cấp các chức năng sau:
- Quản lý các lớp thông tin của bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo đúng quy phạm hiện hành( tương tự như phần mềm MSFC nhưng có giao diện tiếng việt và tự động lựa chọn theo đúng các bộ thư viện và kiểu đường, ký hiệu, mẫu chữ đã ban hành
- Tự động tạo vùng, tô màu, mẫu ký hiệu cho các loại hình sử dụng đất theo quy phạm yêu cầu bằng cách sử dụng mô hình topology
- Tự động tạo khung bản đồ HTSDĐ theo quy phạm
- Cung cấp các chức năng gộp vùng liền kề, bỏ vùng, khái quát hóa hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính
Trang 272.4.4 Irab
Famis là phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và thánh lập bản đồ địa chính”(Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS) Phần mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số.Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
Các chức năng của phần mềm Famis được chia thành 2 nhóm lớn:
- Các chức năng là việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
Trong đó chức năng làm việc với bản đồ địa chính gồm có :
- Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo đươc đưa thẳng vào bản đồ địa chính
Từ các hệ thống GIS khác Famis giao tiếp với các hệ thóng GIS khác qua các
dữ liệu Famis nhập nhứng file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO( USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO –USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk- USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)
ERIS-Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: Famis giao tiếp trực tiếp với một số công
cụ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như : ảnh
số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn:
Famis cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân tủ theo Qui phạm của Tổng cục Địa chính
- Tạo vùng, tự động tính diện tích:
Tự động sửa lỗi, tự đọng phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên
Trang 28một phạm vi bất kỳ Cấu trúc dữ liệu tuân theo đúng mô hìn Topology cho bản
đồ số vector
- Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ:
Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của Microstation rất dễ dùng, phong phú,mềm dẻo, hiệu quả
Đăng kí sơ bộ (qui chủ sơ bộ ):
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Thao tác trên bản đồ địa chính:
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thưa tự động
- Tạo hồ sơ thửa đất:
Famis cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận…Dữ liệu thuộc tính của tửa đất có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính
2.4.5 Geovec
Geovec là một phần mềm chạy trên nền chương trình Microstation cung cấp các công cụ số hóa bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng (binary) với định dạng của Intergrahp Mỗi một đối tượng số hóa bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi
đó đối tượng này được gọi là một feature, mỗi một feature có một tên gọi và mã
số riêng
Trong quá trình số hóa các đối tượng bản đồ ,Geovec được dùng nhiều trong việc số hóa các đối tượng dạng đường
Trang 29PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi toàn bộ xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Hiện nay trên địa bàn xã, công tác quản lý sử dụng đất còn gặp nhiều khó khăn Nhằm tạo điều kiện thận lợi cho công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết nhằm thống kê được hiện trạng các loại đất để có một kế hoạch phát triển
và sử dụng đất có hiệu quả nhất
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Thời gian từ ngày 20/01/2019 đến ngày 19/05/2019
- Các số liệu và tài liệu thu thập được thực hiện giai đoạn 2018 đến 2019
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bản đồ địa chính và Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Bảo Ninh
- Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính số
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu
Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là một phương pháp quan trọng , nhằm giảm bớt thời gian và công thức ngoài thực địa
Đây là phương pháp kế thừa có chọn lọc như những tài liệu, bản đồ có sẵn trên khu vực nghiên cứu
Đề tài tôi thực hiện đã sử dụng và kế thừa những loại tài liệu sau:
+ Tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình
+ 27 tờ bản đồ địa chính số xã Bảo Ninh
+ Thống kê, kiểm kê đất đai xã Bảo Ninh năm 2018
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 30- Tư liệu trắc địa bản đồ phục vụ công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
- Biên tập và trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019
- Thống kê diện tích các loại đất phục vụ công tác quản lý đất đai của xã Bảo Ninh năm 2018
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp được sử dụng để điều tra, thừa kế các
số liệu đã công bố về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, diện tích đất đai, biến động đất đai, quy hoạch xây dựng, các văn bản pháp lý, các tư liệu và bản đồ…
3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa
Sau khi đã ghép các mảnh bản đồ địa chính thành bản đồ tổng và chỉnh lý theo hồ sơ địa chính sẽ tiến hành in ấn để phục vụ công tác điều tra, khảo sát ngoài thực địa Phương pháp được tiến hành nhằm kiểm tra đối soát giữa hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ và thực địa (loại đất, kích thước thửa, đối tượng quản lý)
3.5.4 Phương pháp thống kê, phân tích kết quả
- Thống kê diện tích các loại đất từ bản đồ hiện trạng năm 2018 của xã Bảo Ninh
- So sánh hiện trạng sử dụng đất năm 2018 với hiện trạng sử dụng đất năm
2017, phân tích các loại biến động đất đai, nguyên nhân biến động giữa các loại đất
Trang 31PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
- Bảo Ninh là một xã vùng biển,với 3 mặt giáp biển, nằm phía Đông Thành phố Đồng Hới, ở tọa độ từ 17 độ 25 phút đến 17 độ 32 phút vĩ độ Bắc và
từ 106 phút kinh độ đông, có diện tích tự nhiên 1633,85 ha, dân số 2434 hộ với
9682 nhân khẩu, được chia thành 8 thôn, chiều dài bờ biển là 12km, 8km bờ sông
+ Phía Bắc giáp với cửa sông Nhật Lệ
+ Phía Đông giáp với Biển Đông,
+ Phía Tây giáp sông Nhật Lệ,
+ Phía Nam giáp thôn Phú Cáp, xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh
4.1.1.2 Mối liên hệ vùng
- Trên địa bàn xã Bảo Ninh có các tuyến đường giao thông quan trọng nối
xã với các xã lân cận trong huyện là tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới
- Xã Bảo Ninh là một địa phương có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và nuôi trồng thủy sản, có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai
Trang 32- Bảo Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu vùng biển Đồng Hới Thời tiết ở đây theo quy luật bốn mùa: xuân ấm, hạ nóng, thu mát và đông rét, nhưng chung quy có hai mùa rõ rệt
- Về chế độ gió: Mỗi năm có ba mùa gió, tính theo âm lịch thì từ tháng 3 đến tháng 5 có gió đông – nam (gió nồm), từ tháng 6 đến tháng 8 có gió tây – nam (gió lào), từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau có gió mùa đông – bắc tuy nhiên với đặc điểm địa hình xã Bảo Ninh, thời tiết khí hậu cũng có nét riêng khác biệt đôi chút so với các vùng khác trong thành phố
Nhìn chung, Bảo Ninh có khí hậu mát mẻ, ôn hoà thuận lợi cho phát triển
du lịch, nghỉ mát, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản
4.1.1.5 Thổ Nhưỡng
- Xã Bảo Ninh có Thổ nhưỡng của vùng có đặc diểm chung là không màu
mỡ, bị chua phèn nhiễm mặn, tuy nhiên nhờ có mạng lưới sông ngòi, ao, hồ dày
và đặc biệt là giáp với Biển Đông nên vẫn có thuận lợi trong trồng trọt và sản xuấtnuôi trồng thủy sản
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Những năm qua, Bảo Ninh được Tỉnh, Thành phố quan tâm đầu tư nhiều công trình mang tính chiến lược, phát triển Kinh tế - Xã hội như: Trục đường Võ Nguyên Giáp, Đường phía Đông sông Nhật Lệ, Cầu Nhật Lệ 2, Công viên Quảng trưởng Biển nhằm phát triển kinh tế du lịch xã Bảo Ninh Các chỉ tiêu kinh tế- xã hội, quốc phòng – an ninh cơ bản đều đạt, có nhiều chỉ tiêu vượt mức
kế hoạch đề ra, như sản lượng khai thác đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu từ phát triển đúng hướng, bộ mặt xã nhà ngày càng khởi sắc Phát huy truyền thống của các quê hương Bảo Ninh Anh hùng, Đảng bộ và nhân dân Bảo Ninh xác định: Xây dựng Nông thôn mới
là chủ trương lớn song cũng là nhiệm vụ nhiều khó khăn, phức tạp Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn Mới được Đảng uỷ - UBND xã triển khai có hiệu quả và được sự đồng tình hưởng ứng của người dân, an ninh – trật tự được
ổn định, văn hoá – xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, thực hiện hiệu quả điều hành của Chính quyền được nâng lên, hệ thống chính trị được củng cố và tăng cường Ngành nông – lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh
tế Cơ cấu kinh tế năm 2016 của xã được thể hiện như sau:
Trang 33Xác định kinh tế biển có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của địa phương, tạo động lực quan trọng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới như kế hoạch đã đề ra, những năm qua Ðảng ủy, UBND xã Bảo Ninh đã thường xuyên quan tâm, chỉ đạo các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các tổ hợp tác và ngư dân trên địa bàn tập trung mọi nguồn lực để đầu tư đóng mới hàng chục tàu cá có công suất lớn, đủ sức tham gia khai thác, đánh bắt xa bờ ở những ngư trường lớn, có trữ lượng thủy, hải sản cao, để tăng năng suất và thu nhập cho ngư dân Trong đó năm 2012, toàn xã đã đóng mới được 25 tàu cá, với tổng trị giá hơn 80
tỷ đồng Ngoài ra, từ năm 2005 đến nay, ngư dân toàn xã đã bỏ ra hàng chục tỷ đồng đầu tư mua sắm các loại trang thiết bị hiện đại trên các tàu cá, như máy định vị vệ tinh, máy thăm dò cá, máy thông tin liên lạc tầm xa, các loại lưới hiện đại có thể khai thác cá ở độ sâu hơn 50 m
Cùng với việc đầu tư đóng mới tàu, thuyền công suất lớn, mua sắm, trang
bị các loại ngư lưới cụ hiện đại, ngư dân Bảo Ninh còn chú trọng áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới trong đánh bắt thủy, hải sản, như phát triển kỹ thuật lưới vây rút chì, lưới rê để đánh bắt xa bờ, cũng như tiếp tục phát huy hiệu quả kỹ thuật truyền thống, như đánh vó bằng ánh sáng đèn cao áp, thả câu gần
bờ nhằm làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm đánh bắt
Ðể giúp ngư dân có thêm điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong những chuyến ra khơi, nhất là khi đánh bắt xa bờ, nguy cơ gặp rủi ro cao, những năm qua, cấp ủy, chính quyền xã Bảo Ninh đã thường xuyên quan tâm, chỉ đạo, động
Trang 34viên ngư dân tham gia các tổ đoàn kết trên biển Ðến nay, toàn xã thành lập được 47 tổ đoàn kết, hai tổ hợp tác, hai nghiệp đoàn nghề cá, thu hút gần 2.000 lao động tham gia Mô hình các tổ đoàn kết này ở Bảo Ninh đã thật sự phát huy hiệu quả, đóng góp tích cực, giúp cho ngư dân yên tâm hơn khi bám biển dài ngày và đóng góp quan trọng trong việc tăng năng suất, hiệu quả đánh bắt Vì vậy, trong năm 2012, tổng sản lượng đánh bắt thủy, hải sản của Bảo Ninh đạt 5.763 tấn, đạt 144% kế hoạch đề ra, tổng doanh thu đạt hơn 200 tỷ đồng Bình quân thu nhập của ngư dân đánh cá trên biển ở Bảo Ninh đạt từ 3 đến 3,5 triệu đồng/người/tháng
Từ khai thác thủy, hải sản, Bảo Ninh ngày càng xuất hiện nhiều tỷ phú, triệu phú giàu có như ngư dân Nguyễn Văn Phong ở Sa Ðộng; Nguyễn Công Hoan, Võ Thừa, Nguyễn Bíu, Nguyễn Thành Ngọc ở Mỹ Cảnh; Trương Thanh ở
Hà Thôn
Cùng với đánh bắt, thì chế biến thủy, hải sản cũng là một nghề truyền thống đưa lại nguồn thu nhập đáng kể và hằng năm giải quyết việc làm tại chỗ cho hàng trăm lao động nữ ở Bảo Ninh Năm 2012, toàn xã chế biến được gần
400 tấn sản phẩm, đưa về nguồn thu hơn 10 tỷ đồng Nhờ làm tốt các khâu chế biến tại chỗ, hiện nay, có hơn 60% sản lượng thủy, hải sản ở Bảo Ninh đã được xuất khẩu ra thị trường các nước trong khu vực
- Cơ cấu lao động theo các ngành: 2381
+ Nuôi trồng đánh bắt thủy sản : 1650 người, chiếm 69,29%
+ Dịch vụ, thương mại : 454 người, chiếm 19,07%
+ TTCN và ngành nghề khác : 277 người, chiếm 11,64%
Trang 354.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH năm 2018
Tổng diện tích đất nông nghiệp trong đơn vị hành
Trang 36( trích Thống kê kiểm kê xã Bảo Ninh, UBND xã Bảo Ninh, 2018 )
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp XÃ BẢO NINH, THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH năm 2018
hiệu
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp trong đơn vị
hành chính
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 657.69
Trang 38(Trích Thống kê, kiểm kê đất đai xã Bảo Ninh, UBND xã Bảo Ninh 2018)
Trong tổng số 1775,45 ha diện tích đất tự nhiên có 791,99 ha đƣợc sử dụng vào mục đích nông nghiệp chiếm 45 % tổng diện tích tự nhiên; 657,69 ha đất đƣợc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp chiếm 37 % tổng diện tích tự nhiên
; 317,65 ha đất chƣa sử dụng chiếm 18% tổng diện tích tự nhiên
Cơ cấu sử dụng đất xã Bảo Ninh năm 2018 đƣợc thể hiện ở sơ đồ 4.1