TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Quyết định số 83/QĐ-TTg về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam
2.4 MỘT SỐ PHẦN MỀM DÙNG ĐỂ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
MicroStation là phần mềm CAD mạnh mẽ, hỗ trợ thiết kế và quản lý đối tượng đồ họa, thể hiện các yếu tố bản đồ Nó cũng được sử dụng làm nền tảng cho các ứng dụng khác như Geovec, IrasB, IrasC, MRFclean, và MRFFlag.
Phần mềm Mapping Office tích hợp trong môi trường đồ họa MicroStation, cung cấp bộ công cụ mạnh mẽ cho việc thu thập và xử lý đồ họa, đặc biệt trong biên tập và trình bày bản đồ MicroStation cho phép thiết kế với nhiều ký hiệu khác nhau như điểm, đường, vùng, và các phương pháp trình bày bản đồ phức tạp trở nên dễ dàng hơn so với các phần mềm khác như AutoCad hay MapInfo Bên cạnh đó, các file bản đồ được tạo ra từ một file chuẩn (seedfile) với đầy đủ thông số toán học và hệ đơn vị đo chính xác, đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác giữa các bản đồ.
MicroStation cung cấp công cụ nhập và xuất dữ liệu đồ họa từ nhiều phần mềm khác nhau qua các định dạng file như dxf, dwg Để liên kết và quản lý dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian, cũng như xử lý số liệu ngoại nghiệp thành bản đồ dựa trên bộ ký hiệu quy chuẩn hoặc trích lục hồ sơ đất đai, phần mềm này cần sự hỗ trợ từ các phần mềm như Famis và TMV-Map.
Phần mềm MicroStation tạo ra tệp tin với đuôi dgn, đáp ứng yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thống kê, kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Famis là phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính, được Tổng cục Địa chính ban hành năm 1998 Phần mềm này được áp dụng cho tất cả các Sở địa chính trên toàn quốc, nhằm thống nhất công nghệ và chuẩn hóa số liệu trong quản lý việc lập bản đồ và hồ sơ.
Hệ thống phần mềm chu n thống nhất này gồm 2 phần mềm lớn:
- Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số
Chúng tôi đảm nhận quy trình từ việc đo vẽ ngoại nghiệp đến việc hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệu thống nhất về bản đồ số và hồ sơ địa chính.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CadDB là phần mềm quản lý thông tin hồ sơ địa chính, giúp hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý sử dụng đất Phần mềm cũng cho phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và thống kê tình hình sử dụng đất hiệu quả.
Frameht là một modul chạy dưới nền Mcrostation dùng để hỗ trợ cho việc thành lập biên tập bản đồ HTSDĐ
Module Frame.ht trong Microstation cung cấp các chức năng sau:
Quản lý lớp thông tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần tuân thủ quy phạm hiện hành, tương tự như phần mềm MSFC nhưng với giao diện tiếng Việt Hệ thống sẽ tự động lựa chọn các bộ thư viện, kiểu đường, ký hiệu và mẫu chữ đã được ban hành.
+ Tự động tạo vùng, tô màu, mẫu ký hiệu cho các loại hình sử dụng đất theo quy phạm yêu cầu bằng cách sử dụng mô hình topology
+ Tự động tạo khung bản đồ HTSDĐ theo quy phạm
+ Cung cấp các chức năng gộp vùng liền kề, bỏ vùng, khái quát hóa hỗ trợ phương pháp thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu
+Từ ngày 15/01/2019 đến ngày 25/02/2019, tiến hành thực tập tại địa phương để thu thập số liệu
+Thực hiện đề tài từ ngày 26/01/2018 đến ngày 11/5/2019.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
-Tìm hiểu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Phường Đông Hương, TP Thanh H a, tỉnh Thanh H a
-Thống kê hiện trạng sử dụng đất Phường Đông Hương năm 2017
- iến động hiện trạng sử dụng đất Phường Đông Hương giai đoạn 2014-
- Ứng dụng phần mềm Microstation và phần mềm Famis thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ĐĐC sô, Phường Đông Hương, TP Thanh H a, tỉnh Thanh H a
3.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Thông tƣ, Quyết định thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
- Hiện trạng sử dụng đất Phường Đông Hương , TP Thanh H a năm 2017
- Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính của khu vực nghiên cứu
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tại Phường Đông Hương
- Các văn bản pháp lý dùng làm căn cứ thành lập, chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Để thực hiện đề tài, tôi đã thu thập tài liệu thứ cấp tại Uỷ ban Nhân dân Phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội năm 2017 tại Phường Đông Hương
- Các số liệu về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đất đai tại Phường Đông Hương,TP Thanh H a, Tỉnh Thanh Hoá
3.4.2 Phương pháp điều tra, đối soát thực địa
Sau khi thu thập xong các tài liệu, số liệu tiến hành xử lý số liệu nhƣ sau:
Sau khi ghép các mảnh bản đồ địa chính thành bản đồ tổng và chỉnh lý theo hồ sơ địa chính, quá trình in ấn sẽ được thực hiện để phục vụ cho công tác điều tra, khảo sát ngoài thực địa Phương pháp này nhằm kiểm tra, đối soát giữa hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ và thực địa, bao gồm loại đất, kích thước thửa và đối tượng quản lý.
- Thống kê, tổng hợp, phân t ch, so sánh và đánh giá độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu trong hồ sơ địa ch nh
Chỉnh lý và bổ sung thông tin trên bản đồ điều tra kiểm kê là cần thiết để khoanh vẽ các khu vực đất biến động và cập nhật những yếu tố nội dung còn thiếu từ thực địa Việc này giúp nâng cao độ chính xác và tính đầy đủ của dữ liệu, hỗ trợ cho các quyết định quản lý và quy hoạch hiệu quả hơn.
- Tiến hành khoanh vẽ các trường hợp biến động đất kể cả hợp pháp và không hợp pháp nhƣng chƣa chỉnh lý trên bản đồ địa ch nh
- Xác định và khoanh vẽ nếu cần thiết đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đ ch sử dụng đất nhƣng chƣa thực hiện
- Xác định những khoanh đất c mục đ ch sử dụng ch nh và các mục đ ch phụ
- Xác định các trường hợp thay đổi về mục đ ch và loại đối tượng sử dụng đất
- T nh diện t ch các khoanh đất biến động
- Chỉnh lý các thông tin, số liệu cho thống nhất giữa bản đồ sau khi điều tra thực địa và sổ mục kê
- Lập hệ thống biểu đối với cấp xã theo quy định tại Thông tƣ 28/2014/TT- TNMT và Chỉ thị 21/CT-TTg
- Phân t ch, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện bằng cách hợp nhất, tiếp biên và tổng hợp các thông tin từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các xã.
Phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đất đai là một trong những phương pháp hiệu quả cao, hỗ trợ đắc lực trong quá trình nghiên cứu Phương pháp này khai thác trí tuệ và ý kiến của các chuyên gia có trình độ cao, nhằm xem xét và đưa ra những nhận định, giải pháp tối ưu cho đề tài nghiên cứu.
Tham khảo ý kiến từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ phần mềm Microstation và các phần mềm chuyên ngành khác như Microstation SE, Famis là rất cần thiết trong quản lý đất đai.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Phường Đông Hương c tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính đang quản lý là: 347.86 ha
- Phía Bắc giáp phường Nam Ngạn, thành phố Thanh Hóa
- Ph a Nam giáp phường Đông Sơn, phường Đông Hải, TP Thanh Hóa
- Ph a Đông giáp phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa
- Ph a Tây giáp phường Lam Sơn, phường Trường Thi, TP Thanh Hóa
H nh4.1: Sơ đồ vị tr phường Đ ng Hương, TP,Thanh H a
- Với vị tr trong vùng nhiệt đới gi mùa, trong Phường Đông Hương nhận chịu ảnh hưởng của hai mùa n ng lạnh r rệt
Mùa nắng bắt đầu từ giữa xuân đến mùa thu, với thời tiết nắng nóng và mưa nhiều Thời gian này có thể gây ra lụt lội và hạn hán, với nhiệt độ có thể đạt tới 39-40 độ C vào những ngày cực kỳ oi bức.
Mùa lạnh kéo dài từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau, thường đi kèm với những cơn mưa vào đầu mùa đông Thời tiết trong giai đoạn này thường hanh khô, và nhiệt độ có thể giảm xuống tới 5-6 độ C.
- Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23,3 đến 23,6 độ C
- Lƣợng mƣa hàng năm trung bình đạt 1730 – 1980 mm
4.1.2.Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1 Dân số, lao đ ng a) Dân số
Trong năm qua, dưới sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền xã, phong trào kế hoạch hóa gia đình đã được tuyên truyền rộng rãi tới từng hộ gia đình, kết hợp giữa giáo dục và các biện pháp hành chính Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa cao, với tỷ lệ sinh con thứ ba có xu hướng gia tăng.
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ thương mại tại phường Đông Hương đang phát triển mạnh mẽ, góp phần tạo ra việc làm cho người lao động Hàng năm, một bộ phận lao động từ phường cũng di chuyển đến các tỉnh khác để tìm kiếm cơ hội làm việc, từ đó tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Phường Đông Hương sở hữu nguồn lao động dồi dào với sức khỏe tốt, cần cù và sáng tạo Tuy nhiên, tỷ lệ lao động được đào tạo về chuyên môn kỹ thuật còn thấp Trong những năm tới, địa phương cần nâng cao trình độ và khuyến khích tay nghề của người dân để phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xây dựng đô thị.
4.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh t xã h i a) Đời sống kinh tế xã hội
- Số hộ khá và giàu ngày càng tăng b) Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể thao
Hoạt động văn hóa, thông tin và thể thao đã nhận được sự quan tâm mạnh mẽ từ các ban ngành, cơ quan, đoàn thể và đông đảo nhân dân, trong đó thanh niên đóng vai trò nòng cốt Đồng thời, công tác quốc phòng an ninh cũng được chú trọng nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển của cộng đồng.
Trong những năm gần đây, công tác an ninh chính trị đã được củng cố và tăng cường mạnh mẽ, góp phần đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Các cấp ủy Đảng, chính quyền luôn chú trọng củng cố và xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh
Triển khai thực hiện tốt chiến lược an ninh quốc gia, chương trình phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội
Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng công an xã, xóm an ninh tự quản là cần thiết để giải quyết hiệu quả các vụ việc phát sinh Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp tích cực nhằm ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội trong khu vực.
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ IẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI PHƯỜNG Đ NG HƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014-2017
4.2.1.Hiện trạng sử dụng đất phường đ ng hương năm 2017 ảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Đ ng Hương năm 2017 Đơn vị tính diện tích:ha
Thứ tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Tổng diện t ch đất của ĐVHC
1 Nh m đất n ng nghiệp NNP 20,87 5,99
1.1 Đất sản xuất n ng nghiệp SXN 18,29 5,25
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 12,25 3,52
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8,20 2,35
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6,04 1,73
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2,58 0,74
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Nh m đất phi n ng nghiệp PNN 326,61 93,89
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 128,18 36,84
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4,32 1,23
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26,07 7,49
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đ ch công cộng
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,66 0,18
2.4 Đất cơ sở t n ngƣỡng TIN 0,44 0,12
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 7,47 2,14
2.7 Đất c mặt nước chuyên dùng MNC 19,99 5,74
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Nh m đất chƣa sử dụng CSD 0,38 0,1
3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 0,38 0,1
3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không c rừng cây NCS
(UBND ph ờng Đông ơng)
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 cụ thể nhƣ sau:
Tổng diện tích tự nhiên toàn phường là: 347 86ha
- Nh m đất nông nghiệp có diện tích là 20.8 ha chiếm 5.99 % tổng diện tích đất tự nhiên
- Nh m đất phi nông nghiệp có diện tích là 329.61 ha chiếm 93.91 % tổng diện t ch đất tự nhiên
Nh m đất chƣa sử dụng có diện tích là 0.38 ha chiếm 0.10 % tổng diện tích đất tự nhiên
Cơ cấu theo từng loại đất phường Đ ng Hương năm 2017
- Đất chƣa sử dụng ở một tỷ lệ thấp đảm bảo đƣợc nguồn tài nguyên đất hợp lý
Thông qua số liệu thống kê và biểu đồ cơ cấu diện tích các loại đất ta thấy:
Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Đông Hương khá hiệu quả, với tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm 93.91% và đất nông nghiệp chỉ 5.99% Mặc dù diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0.1%, nhưng đây vẫn là một hạn chế trong việc phân bổ và sử dụng đất của phường.
Diện tích đất ở tại Thanh Hóa đang có xu hướng phát triển dọc theo các trục đường giao thông chính và các điểm đầu mối kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh Nhiều khu vực đã được chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân số Sự phát triển này thúc đẩy việc hình thành và xây dựng các khu đô thị mới, nhằm phục vụ nhu cầu của con người và xã hội, đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển không gian của thành phố.
0.1% u n tích Đất nôgn nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Nhà đất sản xuất nông nghiệp tại phường chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng năm như lúa và nuôi trồng thủy sản Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp đã giảm mạnh trong những năm gần đây.
* Nhóm đất ch a sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ thấp, cho thấy công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số tình trạng lấn chiếm và khai thác đất chưa hợp lý, nhưng với diện tích nhỏ không đáng kể.
4.2.2 iến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn năm 2014-2017 ảng 4.2: iến động diện t ch theo mục đ ch sử dụng năm 2017 so v i năm 2014 và năm 2016
Thứ tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
Tổng diện t ch đất của ĐVHC
1 Nh m đất nông nghiệp NNP 20.87 180.59 - 159.72 90.30 - 69.43
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 18.29 138.13 - 119.84 69.07 - 50.78 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 12.25 117.93 - 105.68 58.97 - 46.72
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8.20 29.06 - 20.86 14.53 - 6.33
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6.04 20.20 - 14.16 10.10 - 4.06
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH
Tổng diện t ch đất của ĐVHC
1 Nh m đất nông nghiệp NNP 20.87
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 18.29 138.13 - 119.84 69.07 - 50.78 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 12.25 117.93 - 105.68 58.97 - 46.72
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 8.20 29.06 - 20.86 14.53 - 6.33
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.58 42.46 - 39.88 21.23 - 18.65
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Nh m đất phi nông nghiệp PNN 326.61 509.60 - 182.99 254.80 71.81
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 4.32 6.14 - 1.82 3.07 1.25
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26.07 52.30 - 26.23 26.15 - 0.08
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 25.50 57.36 - 31.86 28.68 - 3.18
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đ ch công cộng CCC 108.74 153.00 - 44.26 76.50 32.24
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.66 0.44 0.22 0.22 0.44
2.4 Đất cơ sở t n ngƣỡng TIN 0.44 0.90 - 0.46 0.45 - 0.01
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 0.46 3.94 - 3.48 1.97 - 1.51
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 7.47 13.52 - 6.05 6.76 0.71
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 19.99 19.99 19.99
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Nh m đất chƣa sử dụng CSD 0.38 5.54 - 5.16 2.77 - 2.39
3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 0.38 5.54 - 5.16 2.77 - 2.39
3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS
3.3 Núi đá không c rừng cây NCS
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 2.58 42.46 - 39.88 21.23 - 18.65
1.5 Đất nông nghiệp khác NKH
2 Nh m đất phi nông nghiệp PNN 326.61 509.60 - 182.99 254.80 71.81
4.3 THÀNH LẬP ẢN ĐỒ HIỆN T ẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỪ ẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG Đ NG HƯƠNG, TP.THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
4.3.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ ản đồ địa ch nh
Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sự dụng đất từ bản đồ địa chính được thành lập theo các bước như sau :
Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ HTSDĐ từ bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính
Tổng quát hóa bản đồ
Trình bày và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Sửa lỗi và tạo vùng Đổ màu và hoàn thiện bản đồ
Chuyển đổi các level về đúng quy phạm - chuẩn hóa bản đồ Gộp các thửa có cùng mục đích sử dụng
Khảo sát sơ bộ, thu thập đánh giá tài liệu
Thiết kế mục lưu trữ bản đồ
Xóa bỏ các dữ liệu không cần thiết
4.3.2 C ng tác chu n ị tƣ liệu thu thập thành lập ản đồ hiện trạng
4.3.2.1 Tư liệu ản đồ địa chính
Dựa trên file bản đồ địa chính tổng thu thập tại địa phương được xây dựng vào năm 2017, tiến hành biên tập và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Hình 4.1 : Bản đồ địa chính tổng phường Đ ng Hương
4.3.3 Loại ỏ các đối tƣợng kh ng cần thiết
Khi làm việc với file bản đồ tổng, cần loại bỏ các đối tượng không cần thiết như diện tích thửa đất và số thứ tự thửa đất Để thực hiện điều này trong phần mềm Microstation v7, hãy chọn Edit -> Select by attributes để mở hộp thoại Select by attributes.
Tích chọn vào các level chứa các đối tƣợng thừa cần xóa bỏ-> Execute-> sử dụng công cụ Delete Element để xóa bỏ
Hình 4.2 Bản đồ sau khi đã x a các đối tƣợng ( Bản đồ nền địa chính ) 4.3.4 Tạo file chu n
File chu n là file chứa đầy dủ các thông số toán học, về đơn vị làm việc kinh tuyến trục theo đúng quy định trong thông tƣ 28/2014/ TNMT theo đ
Bộ tài nguyên và môi trường đã quỹ định để thành lập bản đò hiện trạng sử dụng đất Seed file sử dụng phải là Seed vn2d
4.3.4.1 Tỷ lệ bản đồ nền: Để xác định tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho phường Đông Hương ta căn cứ quyết định Số: 22/2007/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất với diện tích tự nhiên của phường Đông Hương là 347.86 ha thì tỷ lệ bản đồ đƣợc chọn là : 1/2000
Khởi động phần mền Microstation V7 xuất hiện hộp thoại Microstation manager để cài đặt các thông số cho file nền ta thực hiện nhƣ sau:
- Trên của sổ Microstation manager chọn Workspace là : ht-qh 2 theo đúng tỷ lệ bản đồ cần thành lập
Trong hộp thoại "Creat design file", người dùng cần đặt tên cho file và chọn đường dẫn đến seed file Seed file này được sử dụng để tạo bản đồ hiện tại theo quy định tại TT 25/2014-BTNMT, với seed Vn 2D Sau khi hoàn tất, hãy chọn "O" để mở file nền vừa được tạo.
Hình 4.3 Kết quả tạo file quản lý bản đồ HTSDĐ 4.4 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ KHOANH VẼ
4.4.1 Tổng quát hóa các yếu tố nội dung
Khi ghép các mảnh bản đồ địa chính để tạo ra bản đồ tổng thể, chúng ta thường gặp phải tình trạng bản đồ chứa quá nhiều thông tin, làm cho việc sử dụng trở nên khó khăn Do đó, cần thực hiện quá trình tổng quát hóa bản đồ, sử dụng chức năng "Select by Attributes" để xác định các cấp độ cần được tổng quát hóa.
Ta tiến hành kiểm tra các level để lựa chọn các level giữ lại phù hợp với biên tập bản đồ hiện trạng Bao gồm :
+Level 10: Đường ranh giới thửa đất
+Level 39: Tên sông, suối, ao, hồ,…
+Level 44, 46: Đường địa giới xác định
+Level 48: Ghi chú tên riêng
Hình 4.4 Hộp thoại Select By Attributes
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện chính xác tình hình sử dụng đất theo từng loại mục đích Để tạo ra bản đồ rõ ràng và dễ hiểu, cần gộp các thửa đất có cùng mục đích sử dụng và đối tượng quản lý Sử dụng công cụ PowerSelector để chọn các đối tượng cần gộp, sau đó áp dụng chức năng Delete Element để xóa ranh giới và nhãn của các thửa đất liền kề, chỉ giữ lại một nhãn cho mỗi khu vực đã gộp.
Hình 4.5 Thửa đất sau khi đã gộp ranh gi i thửa
Sau khi hoàn tất việc gộp, cần tiến hành biên tập thêm một lớp đối tượng sử dụng đất, đồng thời chuẩn hóa về đúng cấp độ theo quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
- Mã đối tƣợng sử dụng level: 60
- Số thứ tự khoanh đất: 35
4.4.2 Chu n h a các đối tƣợngbản đồ
Phân lớp và chuẩn hóa là công việc cần thiết để tối ưu hóa việc tích hợp, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu Khi biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tệp tin bản đồ cần ở dạng mở để dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật Các ký hiệu dạng điểm phải sử dụng ký hiệu Cell có sẵn, trong khi các đối tượng dạng đường cần được thể hiện liên tục, chỉ dừng tại các điểm giao nhau Đối với các đối tượng dạng vùng, cần vẽ bằng pattern, shape, complex shape hoặc fill color và đảm bảo chúng là vùng khép kín Các đối tượng trên bản đồ phải đúng lớp, màu sắc và lực nét Do sự khác biệt giữa phân lớp và các yếu tố thuộc tính của bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng, việc chuẩn hóa ranh giới thửa đất theo quy định là rất quan trọng.
Theo phụ lục 04 của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, ranh giới thửa đất trên bản đồ HTSDĐ có các thuộc tính quan trọng.
Để chỉnh sửa theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên Môi trường, bạn cần sử dụng Linestyle: RgLdat Việc này được thực hiện bằng cách mở file bản đồ tonghl và chọn trong hộp thoại Microstation Manager.
Hình 4.6 Hộp thoại Microsration Manager Để có thể chu n hóa ranh giới thửa đất ta sử dụng thanh công cụ FC
SELECT FEATURE tiến hành nhƣ sau:
+ Lựa chọn các yếu tố ranh giới thửa đất trên bản đồ bằng công cụ trên hộp thoại Select by Attributes
+ Trong hộp thoại Feature Collection chọn Ranh giới loại đất hiện trạng (RG-05)
Hình 4.7 Lựa chọn chu n hóa ranh gi i hiện trạng hi đ các đối tƣợng ranh giới đã đƣợc chuyển về đúng level trên bản đồ HTSDĐ
Kết quả thu đƣợc nhƣ hình 4 9:
Hình 4.8 Kết quả chu n h a đối tƣợng ranh gi i b Chuẩn hóa hệ thống thủy văn
Theo quy định tại phụ lục 04, TT 28/2014/BTNMT hệ thống thủy văn trên bản đồ HTSDĐ c các thuộc tính sau:
Để tuân thủ quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chúng ta sử dụng Workspace: ht_qh2 với màu sắc 207 và kiểu đường Tv1nét Điều này giúp chúng ta vẽ các ký hiệu dạng tuyến theo đúng quy chuẩn trong việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 Để thể hiện hệ thống thủy văn, chúng ta cần chuyển đổi và chuẩn hóa ranh giới thửa đất.
Hình 4.9 Lựa chọn chu n hóa thủy văn
Hình 4.10 Kết quả sau khi chu n hóa thủy văn c Chuẩn hóa hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông bao gồm đường bộ và các công trình giao thông có liên quan
Theo quy định tại phụ lục 04, TT 28/2014/BTNMT hệ thống giao thông có các thuộc tính sau: Đường liên xã:
+ Linestyle: DgLxa Đường huyện nửa theo tỷ lệ:
+ Linestyle: DgH Để tiến hành chu n h a các đối tượng dạng tuyến giao thông cũng tương tự nhƣ việc chu n h a các đối tƣợng thủy văn và ranh giới thửa đất
Kết quả thực hiện chu n h a nhƣ h nh 4.11:
Hình 4.11 Kết quả chu n h a đường giao thông d Chuẩn hóa đ ờng địa giới hành chính
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ KHOANH VẼ
4.4.1 Tổng quát hóa các yếu tố nội dung
Khi ghép các mảnh bản đồ địa chính, bản đồ tổng thể sẽ chứa nhiều đối tượng, dẫn đến việc tràn ngập thông tin và khó sử dụng Do đó, cần tiến hành tổng quát hóa bản đồ bằng cách sử dụng chức năng trong hộp thoại Select by Attributes để kiểm tra các cấp độ cần tổng quát hóa.
Ta tiến hành kiểm tra các level để lựa chọn các level giữ lại phù hợp với biên tập bản đồ hiện trạng Bao gồm :
+Level 10: Đường ranh giới thửa đất
+Level 39: Tên sông, suối, ao, hồ,…
+Level 44, 46: Đường địa giới xác định
+Level 48: Ghi chú tên riêng
Hình 4.4 Hộp thoại Select By Attributes
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện đúng tình hình sử dụng đất của từng loại theo mục đích sử dụng Để bản đồ rõ ràng và dễ hiểu, cần gộp các thửa đất có cùng mục đích sử dụng và đối tượng quản lý Sử dụng công cụ PowerSelector để chọn các đối tượng cần gộp, sau đó áp dụng chức năng Delete Element để xóa ranh giới và nhãn thửa liền kề, chỉ giữ lại một nhãn thửa cho mỗi vùng đã gộp.
Hình 4.5 Thửa đất sau khi đã gộp ranh gi i thửa
Sau khi hoàn tất việc gộp, cần tiến hành biên tập thêm một lớp đối tượng sử dụng đất, đồng thời chuẩn hóa về đúng cấp độ theo quy định của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT.
- Mã đối tƣợng sử dụng level: 60
- Số thứ tự khoanh đất: 35
4.4.2 Chu n h a các đối tƣợngbản đồ
Phân lớp và chuẩn hóa là công việc cần thiết để tối ưu hóa việc tích hợp, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu Khi biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tệp tin cần ở dạng mở để dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật Các ký hiệu dạng điểm phải sử dụng ký hiệu Cell có sẵn, trong khi các đối tượng dạng đường cần được thể hiện liên tục tại các điểm nút giao nhau Đối với các đối tượng dạng vùng, chúng cần được vẽ bằng pattern, shape hoặc màu sắc, và phải là vùng khép kín với lớp, màu sắc và lực nét chính xác Do sự khác biệt giữa các yếu tố thuộc tính của bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng, việc chuẩn hóa ranh giới thửa đất theo đúng quy phạm là rất quan trọng.
Theo phụ lục 04 của Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Ranh giới thửa đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất có các thuộc tính quan trọng.
Để chỉnh sửa theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên Môi trường, chúng ta cần sử dụng Linestyle: RgLdat Việc này được thực hiện bằng cách mở file bản đồ tonghl, sau đó trong hộp thoại Microstation Manager, chọn các tùy chọn phù hợp.
Hình 4.6 Hộp thoại Microsration Manager Để có thể chu n hóa ranh giới thửa đất ta sử dụng thanh công cụ FC
SELECT FEATURE tiến hành nhƣ sau:
+ Lựa chọn các yếu tố ranh giới thửa đất trên bản đồ bằng công cụ trên hộp thoại Select by Attributes
+ Trong hộp thoại Feature Collection chọn Ranh giới loại đất hiện trạng (RG-05)
Hình 4.7 Lựa chọn chu n hóa ranh gi i hiện trạng hi đ các đối tƣợng ranh giới đã đƣợc chuyển về đúng level trên bản đồ HTSDĐ
Kết quả thu đƣợc nhƣ hình 4 9:
Hình 4.8 Kết quả chu n h a đối tƣợng ranh gi i b Chuẩn hóa hệ thống thủy văn
Theo quy định tại phụ lục 04, TT 28/2014/BTNMT hệ thống thủy văn trên bản đồ HTSDĐ c các thuộc tính sau:
Để tuân thủ các quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chúng ta sử dụng Workspace: ht_qh2 với màu sắc 207 và kiểu đường Tv1nét Việc này cho phép vẽ các ký hiệu dạng tuyến theo đúng quy chuẩn trong việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/2000 Đồng thời, để thể hiện hệ thống thủy văn, chúng ta thực hiện chuyển đổi tương tự như việc chuẩn hóa ranh giới thửa đất.
Hình 4.9 Lựa chọn chu n hóa thủy văn
Hình 4.10 Kết quả sau khi chu n hóa thủy văn c Chuẩn hóa hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông bao gồm đường bộ và các công trình giao thông có liên quan
Theo quy định tại phụ lục 04, TT 28/2014/BTNMT hệ thống giao thông có các thuộc tính sau: Đường liên xã:
+ Linestyle: DgLxa Đường huyện nửa theo tỷ lệ:
+ Linestyle: DgH Để tiến hành chu n h a các đối tượng dạng tuyến giao thông cũng tương tự nhƣ việc chu n h a các đối tƣợng thủy văn và ranh giới thửa đất
Kết quả thực hiện chu n h a nhƣ h nh 4.11:
Hình 4.11 Kết quả chu n h a đường giao thông d Chuẩn hóa đ ờng địa giới hành chính
Trên bản đồ, cần thể hiện rõ ranh giới giữa các xã để nắm bắt tổng quát vị trí địa lý và đề ra phương hướng phát triển cho toàn xã Theo quy định tại phụ lục 04, TT 28/2014/TNMT, địa giới hành chính có các thuộc tính quan trọng.
- Đường địa giới xã xác định
- Đường địa giới huyện xác định
Kết quả chu n hóa ranh giới đƣợc thể hiện ở hình 4.13
Hình 4.12 Kết quả chu n h a đường địa gi i xã xác định
4.4.3 Biên tập bản đồ khoanh vẽ
Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị các đối tượng trên bản đồ, chúng ta tiến hành biên tập bản đồ khoanh vẽ để tạo ra bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
4.4.3.1 Kiểm tra và sửa lỗi
- Kiểm tra sửa lỗi Sau khi c đƣợc file bản đồ chu n h a các đối tƣợng, ta hiến hành kiểm tra và sửa lỗi bằng Famis
Khởi động phần mềm Famis :
MRFClean là phần mềm tự động kiểm tra và sửa lỗi, giúp nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằng ký hiệu tùy chỉnh Ngoài ra, phần mềm còn có khả năng xóa bỏ các đường trùng nhau và tách một đường thành hai tại các điểm giao nhau.
Để tiến hành kiểm tra và sửa lỗi tự động bằng MRFclean, bạn cần truy cập vào đường dẫn Cơ sở dữ liệu bản đồ và thực hiện các bước cần thiết để sửa lỗi.
Topology\ Tự động tìm,sửa lỗi CLEAN sau đ tiến hành sửa lỗi nhƣ hình
Hình 4.14 Giao diện phần mềm MRF Clean
Sau đ chọn Tolerances xuất hiện hộp thoại MRF Clean: Thực hiện thiết lập thông số sửa lỗi cho các level tham gia đ ng vùng
Hình 4.15: Hộp thoại MRF Clean
Một trong những phần mềm được thiết kế tương tự với MRFClean là
MRFFlag, dùng để tự động hiển thị lên màn hình lần lƣợt các vị trí có lỗi mà
MRFClean đã đánh dấu trước đ mà MRFClean không tự sửa được
+ Trường hợp 1: Nếu bản đồ không lỗi thì tại vị trí Edit Status báo: No flags
+ Trường hợp 2: Nếu có lỗi chưa khép vùng, bắt quá, bắt chưa tới,… ta sử dụng công cụ của Microstation để sửa lỗi cho đến khi báo No flags!!!
Sau khi sửa lỗi xong đƣợc nhƣ hình 4.17
Hình 4.16 Kết quả sửa lỗi bằng MRF Flag
Sau khi khắc phục tất cả các lỗi của lớp ranh giới loại đất hiện trạng, chúng ta tiến hành tạo Topology cho lớp này Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất của Famis, giúp tạo Topology cho các đối tượng bản đồ, thường là các đối tượng vùng như thửa đất Việc tạo Topology giúp người sử dụng quản lý chi tiết từng khoanh đất hiện trạng một cách dễ dàng hơn.
Hình 4.17 Hộp thoại Tạo vùng
Sau đ chọn Tạo vùng, kết quả thu đƣợc nhƣ h nh 4.18
Hình 4.18 Kết quả tạo Topology
4.4.3.3 Đánh số thửa tự đ ng
Chức năng đánh số thửa đất trong bản đồ được thực hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới và từ trái qua phải, bao gồm tất cả các thửa đất có trong file bản đồ hiện tại.
Chọn Bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
H nh 4.19 Đánh số thửa tự động
Xuất hiện hộp thoại chọn Đánh số thửa, chọn Đánh zích zắc nhƣ hình 4 22
Hình 4.20 Hộp thoại đánh số thửa
Các nhãn thửa hiện có sự liên kết giữa số hiệu, diện tích và mục đích sử dụng đất Do đó, cần tách chúng ra để xác định mục đích sử dụng và đưa từng đối tượng về một cấp độ riêng biệt để quản lý hiệu quả Điều này nhằm xây dựng nhãn bản đồ hiện trạng Để thực hiện điều này, có thể sử dụng công cụ trong hộp thoại Select by Attributes như được minh họa trong hình 4.26.
Hình 4.21 Hộp thoại Select By Attribute
Kết quả tách nhãn bản đồ HTSDĐ đƣợc thể hiện qua hình 4.23.
BIÊN TẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
4.5.1 Đổ màu hiện trạng và vẽ khung
- Load bảng màu theo đúng quy định Thông tƣ 28/2014/TT-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ
+ Trên thanh công cụ Microstation Settings Color Table
+ Vào File chọn Open xuất hiện hộp thoại Open Color Table nhƣ hình 4.24
Hình 4.23 Hộp thoại Open Color Table
Chọn file có tên: mauchuantt28-2014 tbl, sau đ đƣợc kết quả bảng màu nhƣ hình 4 25
Hình 4.24 Kết quả bảng màu chu n
Load FrameHT tương ứng như load Famis Mở file Frameht.ma và thiết lập về tỷ lệ, tên xã, bao fence, level tạo vùng, … nhƣ hình 4 26
Hình 4.26 Thông số để tạo bản đồ HTSDĐ
- Đổ màu hiện trạng thiết lập các thông số:
Sau đ chọn Tạo vùng hiện trạng
- Vẽ khung bản đồ hiện trạng
Sau khi trải màu xong ta tiến hành vẽ khung bản đồ Thiết lập các thông số: + Khung bản đồ : Phường
+ Tên xã : Phường Đông Hương
Sau đ bao fence toàn bộ bản đồ và bấm vào fence để xác định tọa độ Sau đ bấm vẽ khung
Hình 4.27 Kết quả đổ màu và tạo khung 4.5.2 Biên tập các yếu tố kinh tế - xã hội và ghi chú
Các điểm địa vật độc lập quan trọng, như chùa, bưu điện và trạm y tế, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội Để xác định các yếu tố này, cần tìm các khoanh đất chứa những điểm địa vật nêu trên Sau đó, bổ sung các cell tương ứng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường vào các khoanh đất đã xác định Để lấy đối tượng cell, ta có thể sử dụng thư viện có sẵn theo đường dẫn đã được cung cấp.
C\WIN32APP\USTATI ON\WSMOD\DEFAULT\CELL
Hình 4.28 Hộp thoại Cell Library
Trong menu Element, chọn Cell để mở hộp thoại Cell Library Tại đây, trong mục Name, chọn mã loại đất cần hiển thị trên khoanh đất, và hình dáng của cell sẽ được hiển thị trong mục Display.
Tiếp theo bấm chọn Placement rồi chọn công cụ Place Active Cell nhập vào khoanh đất là xong
Lưu ý rằng nếu một số thửa đất có chứa các điểm địa vật quan trọng nhưng không được phát hiện trong quá trình tìm kiếm, chúng sẽ được bổ sung sau khi in bản đồ nền và thực hiện đối soát thực địa.
Hình 4.29 Hình ảnh triển một số địa vật lên bản đồ 4.5.3 Hoàn thiện bản đồ hiện trạng
Biểu đồ cơ cấu thể hiện diện tích và cơ cấu sử dụng đất của khu vực nghiên cứu Sau khi hoàn thiện khung, cần thực hiện việc tô màu theo đúng quy định của bản đồ hiện trạng sử dụng đất Kết quả tạo ra biểu đồ cơ cấu được thể hiện như hình 4.30.
Hình 4.30 Kết quả tạo cơ cấu sử dụng đất
Bảng chú giải được tạo ra nhằm thể hiện sự khác biệt giữa các loại đất trên bản đồ hiện trạng, giúp người xem dễ dàng nắm bắt thông tin về từng loại đất cụ thể Kết quả thể hiện rõ trong hình 4.31.
Chỉ hướng Bắc là một điểm cell, có thể dễ dàng di chuyển ra khỏi vị trí hiện tại Thông thường, cell chỉ hướng Bắc được đặt ở góc bên phải của khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Hình 4.32 Kết quả tạo hƣ ng chỉ Bắc
Thu được kết quả bản đồ Hiện trạng sử dụng đất phường Đông Hương năm 2019 nhƣ sau:
H nh4.33: ản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của P.Đ ng Hương