1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình nông thôn mới tại xã lay nưa thị xã mường lay tỉnh điện biên

88 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (9)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (10)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (11)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (11)
      • 2.1.2. Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (12)
    • 2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN MỚI (14)
      • 2.2.1. Căn cứ pháp lý thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam (14)
      • 2.2.2. Các kết quả xây dựng nông thôn mới (17)
    • 2.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN (20)
  • PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
      • 3.5.1. Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp (22)
      • 3.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu hiện trường (23)
      • 3.5.3. Phương pháp so sánh (25)
      • 3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu (25)
      • 3.5.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo (25)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (26)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ LAY NƢA (26)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (26)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (27)
      • 4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Lay Nưa (31)
      • 4.1.4. Đánh giá đặc điểm kinh tế, văn hóa – xã hội của xã Lay Nưa (32)
    • 4.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ (34)
      • 4.2.1. Nhóm tiêu chí 1 – Quy hoạch (34)
      • 4.2.2. Nhóm tiêu chí 2 – Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội (34)
      • 4.2.3. Nhóm tiêu chí 3 – phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất (39)
      • 4.2.4. Nhóm tiêu chí 4 – Văn hóa – xã hội – môi trường (42)
      • 4.2.5. Nhóm tiêu chí 5 – Xây dựng hệ thống chính trị (46)
    • 4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LAY NƢA (51)
      • 4.3.1. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí (51)
      • 4.3.2. Kết quả huy động nguồn lực (52)
      • 4.3.3. Vai trò của các tổ chức cộng đồng trong quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nưa (53)
      • 4.3.4. Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân về 19 tiêu chí NTM (56)
    • 4.4. PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG, THẤT BẠI CỦA CHƯƠNG TRÌNH NTM TẠI XÃ LAY NƯA (58)
      • 4.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong xây dựng (58)
      • 4.4.2. Phân tích sơ đồ 3 mảng (khó khăn – nguyên nhân – giải pháp) (60)
      • 4.4.3. Phân tích cây vấn đề (61)
    • 4.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ LAY NƯA (63)
      • 4.5.1. Kế hoạch thực hiện các tiêu chí chưa đạt chuẩn tại xã Lay Nưa (0)
      • 4.5.2. Đối với nhóm tiêu chí xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội (64)
      • 4.5.3. Đối với nhóm tiêu chí phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất (65)
      • 4.5.4. Đối với nhóm tiêu chí xây dựng hệ thống chính trị (66)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (67)
    • 5.1. KẾT LUẬN (67)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................... 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới

Nông thôn là khu vực nằm ngoài các thành phố, thị xã và thị trấn, được quản lý bởi Uỷ ban nhân dân xã, đảm bảo tổ chức hành chính tại địa phương.

(Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT)

Nông thôn mới là khu vực có đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của người dân được nâng cao, giảm thiểu khoảng cách giữa nông thôn và thành phố Nông dân được đào tạo và tiếp thu công nghệ tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, góp phần làm chủ nông thôn mới Kinh tế phát triển bền vững với cơ sở hạ tầng hiện đại và quy hoạch hợp lý, kết nối nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái Hệ thống chính trị đảm bảo an ninh và trật tự xã hội, theo tinh thần Nghị quyết 26/NQ-TW ngày 05-8-2008.

Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn:

Nông thôn mới (NTM) là khu vực nông thôn với hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý và tổ chức sản xuất hiệu quả, kết nối nông nghiệp với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ NTM gắn kết phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, đảm bảo xã hội nông thôn ổn định, dân chủ và giàu bản sắc văn hóa dân tộc Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, và đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1.1.2 Xây dựng nông thôn mới

Phát triển nông thôn là quá trình cải thiện bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, với mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân nông thôn.

Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình toàn diện, bao trùm nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị và an ninh – quốc phòng Chương trình này tập trung vào phát triển nông nghiệp toàn diện và hiện đại hóa nông nghiệp, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển bền vững của nông thôn.

Xây dựng nông thôn mới là một quá trình mang tính tổng hợp, không chỉ liên quan đến kinh tế - xã hội mà còn đến kinh tế - chính trị Đây là cuộc cách mạng nhằm củng cố niềm tin của người dân vào Đảng và nhà nước, khuyến khích họ cùng nhau phát triển nông thôn khang trang, sạch đẹp Mục tiêu là nâng cao sản xuất toàn diện, bảo đảm đời sống văn hóa, môi trường, an ninh nông thôn, cũng như cải thiện thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của người dân.

2.1.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

2.1.2.1 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu tổng quát của chương trình xây dựng NTM là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, và tổ chức sản xuất hợp lý, kết nối phát triển nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ Đến năm 2020, phấn đấu đạt khoảng 50% số xã tiêu chuẩn nông thôn mới, với các mục tiêu cụ thể cho từng vùng: miền núi phía Bắc 28%, đồng bằng sông Hồng 80%, Bắc Trung Bộ 59%, Duyên hải Nam Trung Bộ 60%, Tây Nguyên 43%, Đông Nam Bộ 80%, và đồng bằng sông Cửu Long 51% Đồng thời, khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố phấn đấu có ít nhất một huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã, với mục tiêu phấn đấu khác nhau cho từng vùng miền: Miền núi phía Bắc là 13,8 tiêu chí, Đồng bằng sông Hồng 18,0, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đều là 16,5, Tây Nguyên 15,2, Đông Nam Bộ 17,5 và Đồng bằng sông Cửu Long 16,6 Đặc biệt, cả nước không còn xã nào dưới 5 tiêu chí.

Cần hoàn thành các công trình thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học và trạm y tế xã để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định cho người dân, với thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015.

(Nguồn: Quyết định số 1600/QĐ-TTg, 2016) 2.1.2.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới không chỉ đơn thuần là việc cải tạo cơ sở hạ tầng như đường, kênh mương hay trường học, mà còn là quá trình giúp người nông dân nhận thức rõ về mục đích và ý nghĩa của chương trình Điều này khuyến khích họ tự tin, tự quyết và chủ động tham gia vào việc xây dựng một nông thôn mới năng động Đây không phải là một dự án đầu tư của Nhà nước mà là trách nhiệm của cộng đồng để cải thiện cuộc sống, với sự hỗ trợ một phần từ chính quyền Mỗi thôn cần căn cứ vào điều kiện thực tế, tiềm năng, và khả năng đóng góp của người dân cũng như năng lực lãnh đạo của cán bộ để thảo luận và đề xuất các nhu cầu cũng như nội dung hoạt động của dự án.

Xây dựng nông thôn mới (NTM) bao gồm 11 nội dung chính: (1) Quy hoạch xây dựng NTM; (2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế để nâng cao thu nhập; (4) Giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội; (5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả ở nông thôn; (6) Phát triển giáo dục và đào tạo tại khu vực nông thôn; (7) Cải thiện y tế và chăm sóc sức khỏe cho cư dân nông thôn; (8) Xây dựng đời sống văn hóa và phát triển thông tin truyền thông nông thôn; (9) Cung cấp nước sạch và xây dựng nhà vệ sinh môi trường nông thôn; (10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương.

(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

2.1.2.3 Trình tự các bước xây dựng nông thôn mới

- Bước 1: Thành lập ban chỉ đạo và ban quản lý thực hiện chương trình NTM;

- Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập, nghiên cứu, vận động toàn dân xây dựng NTM;

- Bước 3 Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia;

- Bước 4 Lập đề án ( kế hoạch ) xây dựng NTM;

- Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM;

- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án ( kế hoạch);

- Bước 7: Kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả định kỳ thực hiện đề án

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÔNG THÔN MỚI

2.2.1 Căn cứ pháp lý thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.1.1 Căn cứ pháp lý cấp Trung ương

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

- Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ chương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 –

Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 11 tháng 03 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành kế hoạch triển khai nghị quyết số 100/2015/QH13, được phê duyệt vào ngày 12 tháng 11 năm 2015, nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trong giai đoạn 2016 – 2020.

Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, thay thế Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 Chương trình này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới bền vững.

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đã điều chỉnh một số tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Sự sửa đổi này nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chương trình nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và cải thiện đời sống người dân ở khu vực nông thôn Quyết định này phản ánh cam kết của Chính phủ trong việc thúc đẩy sự phát triển đồng bộ và toàn diện của nông thôn Việt Nam.

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

2016 – 2020 (Thay thế Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính Phủ)

Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành sửa đổi một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, nhằm nâng cao chất lượng đời sống và phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn.

- Công văn số 938/BNN-VPĐP ngày 18 tháng 03 năm 2014 Về việc quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới

- Quyết định số 59/2015/QQD-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

- Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020

- Thông tư số 41/2013/TT – BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 01 tháng 09 năm 2017 Ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn

- Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14 tháng 03 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới

Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục và hồ sơ xét, công nhận cũng như công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) Quyết định này áp dụng cho các địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016-2020, nhằm nâng cao chất lượng đời sống và phát triển kinh tế nông thôn.

Hệ thống văn bản pháp luật về nông thôn mới cho thấy Đảng và Nhà nước đã ban hành các quyết định và chính sách pháp lý phù hợp với thực trạng nông thôn Việt Nam Những chính sách này được xây dựng dựa trên tình hình, điều kiện và đặc điểm cụ thể của nông thôn, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống người dân.

Mỗi thôn ở các địa phương đều có những đặc điểm riêng, dẫn đến nhiều bất cập và chưa hoàn thiện trong chính sách Sau nhiều lần điều chỉnh, hiện nay, chính sách của nhà nước đã có đủ cơ sở pháp lý và gần như phù hợp với tình hình nông thôn trên toàn quốc, góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình.

2.2.1.2 Căn cứ pháp lý cấp địa phương

Quyết định số 406/QĐ-UBND, ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2011, của UBND thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên, đã chính thức thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại địa bàn thị xã Mường Lay.

Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2011 của UBND thị xã Mường Lay đã ban hành Chương trình xây dựng nông thôn mới tại thị xã Mường Lay, với thời gian thực hiện từ năm 2010 đến 2015 và định hướng đến năm 2020 Chương trình này nhằm cải thiện đời sống người dân, phát triển hạ tầng nông thôn và nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng.

Nghị Quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thị xã Mường Lay phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, với định hướng phát triển bền vững cho khu vực nông thôn Chương trình này nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.

- Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 25 tháng 05 năm 2017 về ban hành

Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2017 – 2020

Kế hoạch số 75/KH-BCĐ ngày 24 tháng 12 năm 2017 của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thị xã Mường Lay nhằm triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới năm 2017 và định hướng đến năm 2020 tại xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay.

Quyết định số 2610/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2013 của UBND thị xã Mường Lay đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới cho xã Lay Nưa, thuộc thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên, trong giai đoạn 2012-2020 Quy hoạch này nhằm mục tiêu phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương.

Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 đã công nhận các xã đạt chuẩn và các xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 trên địa bàn tỉnh Điện Biên Quyết định này nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Dựa trên các chính sách của nhà nước, ban lãnh đạo tỉnh Điện Biên đã triển khai các chính sách pháp lý nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM).

Do đặc thù của từng xã khác nhau, nhiều chính sách pháp lý chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt là ở các xã miền núi Tình hình thực hiện và quản lý còn nhiều bất cập, vì vậy lãnh đạo tỉnh Điện Biên và ban chỉ đạo thị xã Mường Lay đã điều chỉnh các chính sách để phù hợp hơn với tình hình nông thôn tại xã Lay Nưa Những chính sách này chú trọng vào các thôn, xã vùng cao, nơi còn nhiều khó khăn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

2.2.2 Các kết quả xây dựng nông thôn mới

MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Kết quả từ việc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Thái Lan cho thấy sự chú trọng vào phát triển nông thôn và tích lũy kinh nghiệm quý báu Các phương pháp thực hiện chủ yếu bao gồm việc kịp thời áp dụng các chiến lược hiệu quả.

Để điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, cũng như giữa nông nghiệp và công nghiệp, cần đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại Việc này không chỉ nâng cao thu nhập cho nông dân mà còn cải thiện trình độ tổ chức cho người dân Đồng thời, thúc đẩy đổi mới kỹ thuật và bồi dưỡng kiến thức cho người dân theo mô hình mới là rất quan trọng.

Đến nay, Việt Nam đã có đủ cơ sở pháp lý để triển khai thành công chương trình MTQG xây dựng NTM Dựa trên kinh nghiệm quốc tế, 11 xã thí điểm đã đạt được những thành tựu nhất định chỉ sau 2 năm, tạo cơ sở thực tiễn cho các địa phương khác học hỏi Trong giai đoạn 1 (2011-2015), chương trình đã cải thiện thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo và nâng cao đời sống tinh thần của người dân, đồng thời giảm bớt các tệ nạn xã hội Tuy nhiên, nhận thức của người dân vẫn cần cải thiện từ thụ động sang chủ động tham gia Vẫn còn nhiều khó khăn, như kiến thức hạn chế của cán bộ cơ sở, công tác tuyên truyền chưa hiệu quả và việc phát triển sản xuất, tăng thu nhập - yếu tố then chốt của xây dựng NTM - vẫn gặp nhiều thách thức, khiến số tiêu chí đạt được trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM chưa cao.

Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công, cần có một phong trào quần chúng mạnh mẽ, với sự tham gia tích cực và tự giác của từng người dân và cộng đồng, cùng với sự hỗ trợ từ Nhà nước và chính quyền địa phương Việc đánh giá kết quả chương trình tại cấp xã là cần thiết để đề xuất giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình trong giai đoạn 2.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

- Xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian nghiên cứu xây dưng đề tài từ tháng 15/1/2018 đến tháng

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Lay Nưa trong giai đoạn 2011 – 2017 đã chỉ ra những khó khăn trong việc thực hiện chương trình này, bao gồm thiếu nguồn lực và sự đồng thuận từ cộng đồng Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số định hướng cho địa phương nhằm cải thiện tiến độ và hiệu quả của chương trình nông thôn mới trong tương lai.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Lay Nưa

- Phân tích thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới của xã Lay Nưa

- Phân tích các vấn đề ảnh hưởng đến sự thành công, thất bại, những tồn tại và hạn chế của chương trình NTM tại xã Lay Nưa

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Lay Nưa trong những năm tới, cần đề xuất các giải pháp cụ thể Trước tiên, tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình lập kế hoạch và triển khai dự án Thứ hai, cần đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu, như đường giao thông, điện, và nước sạch, nhằm cải thiện đời sống người dân Cuối cùng, khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững và áp dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu thứ cấp

Nghiên cứu các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến xây dựng nông thôn mới (NTM) hiện nay, bao gồm các Nghị quyết và Thông tư hướng dẫn từ các cơ quan có thẩm quyền, là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong quá trình thực hiện các chương trình NTM.

Nghiên cứu các báo cáo và công trình khoa học liên quan đến bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) là rất quan trọng Điều này bao gồm việc tham khảo khóa luận tốt nghiệp và các bài báo được lưu trữ tại Thư viện Trường Đại học Lâm Nghiệp Những tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc và thông tin cần thiết để thực hiện hiệu quả các tiêu chí trong xây dựng NTM.

Nghiên cứu và kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Lay Nưa, cùng với các văn bản pháp luật liên quan đến đề án xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2013 – 2015 Nội dung thực hiện NTM và cách thức tổ chức triển khai các tiêu chí NTM tại địa phương được tổng kết qua báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2015, 2016, 2017 và 5 năm 2011 – 2015, đồng thời báo cáo tình hình sử dụng đất của xã và phương hướng nhiệm vụ cho giai đoạn 2017 – 2020.

- Ngoài ra đề tài còn tham khảo các tài liệu, bài báo tổng hợp thông tin được công bố trên báo mạng internet,…

3.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu hiện trường

Phỏng vấn bán định hướng cán bộ tại UBND xã Lay Nưa sẽ được thực hiện với các lãnh đạo chủ chốt như Chủ tịch xã, kế toán xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, và Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy Mục tiêu là thu thập thông tin về kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2011-2015, tình hình hiện tại của chương trình, cũng như những khó khăn, thách thức và cơ hội mà địa phương gặp phải Qua đó, phỏng vấn sẽ làm rõ định hướng của lãnh đạo xã nhằm đảm bảo thành công cho chương trình NTM trong tương lai.

- Phỏng vấn định hướng các hộ gia đình: Phỏng vấn những nội dung về

Bài viết này nhằm đánh giá sự hiểu biết và tham gia của người dân trong chương trình xây dựng NTM, đặc biệt là về công lao động và quyên góp Chúng tôi sẽ phỏng vấn 30 hộ gia đình, chia thành 3 nhóm: hộ nghèo, cận nghèo và hộ khá, để tìm hiểu những khó khăn mà họ gặp phải trong sản xuất và đời sống, cũng như mong muốn của họ trong tương lai Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ ghi nhận sự hài lòng hoặc phản đối của người dân đối với chương trình xây dựng NTM.

Phân tích SWOT là một phương pháp quan trọng giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một địa phương Qua việc thu thập số liệu, thực hiện phỏng vấn và khảo sát thực tế, chúng ta có thể nắm bắt được hiện trạng và tiềm năng phát triển của khu vực Điều này không chỉ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch chiến lược mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho địa phương.

Trong quá trình xây dựng nông thôn mới (NTM) tại địa phương, cần xem xét các yếu tố nội bộ và bên ngoài để đưa ra giải pháp khắc phục khó khăn và phát huy thế mạnh Sự tham gia của cán bộ địa phương là rất quan trọng, cùng với việc tham khảo kế hoạch NTM năm 2017 và các tài liệu thực tế khác Những nhận xét và phân tích này sẽ giúp tận dụng cơ hội và góp phần vào sự thành công của NTM.

+ Sử dụng các thông tin được thu thập theo nhóm:

Nhóm 1: Các thông tin phản ánh về điểm mạnh, điểm yếu của quá trình xây dựng NTM thời điểm hiện tại

Nhóm 2: Các thông tin phản ánh về cơ hội, thách thức của quá trình xây dựng NTM trong tương lai

Kết quả được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3.1 Khung phân tich SWOT Điểm mạnh Điểm yếu

Phân tích tổ chức và vẽ sơ đồ VENN là quá trình điều tra ý kiến của cán bộ và người dân về vai trò của các ban ngành trong xây dựng NTM tại địa phương Mục tiêu là làm rõ vai trò, mối quan hệ và tầm quan trọng của các tổ chức Kết quả phân tích được thể hiện qua sơ đồ VENN, trong đó tên và tầm quan trọng của các tổ chức được biểu thị bằng đường kính của các đường tròn.

Trong thời gian thực tập tại địa phương, chúng tôi đã tiến hành ba lần thảo luận nhóm với khoảng 5-7 người đại diện cho nông dân và các tổ chức trong thôn Lần đầu, nhóm thảo luận về các vấn đề chung liên quan đến chương trình xây dựng Nông thôn mới (NTM) và tình hình thực hiện tại xã Lay Nưa trong những năm qua Lần thứ hai, chúng tôi tập trung vào những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong việc thực hiện NTM tại địa phương Cuối cùng, lần ba là để tìm hiểu định hướng xây dựng NTM trong tương lai, dựa trên những kết quả đã đạt được.

17 quả thu thập số liệu tại hai địa điểm nghiên cứu để đề xuất giải pháp góp phần xây dựng NTM tại địa phương

Phân tích cây vấn đề là bước quan trọng để xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự kém hiệu quả của chương trình NTM tại địa phương Quá trình này nhằm phát hiện những khó khăn và cản trở trong việc thực hiện chương trình Việc xây dựng cây vấn đề được thực hiện thông qua các buổi thảo luận nhóm với sự tham gia của người dân.

Đề tài này áp dụng phương pháp so sánh hiện trạng nông thôn tại xã với các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ, nhằm đánh giá sự phát triển và thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới trong giai đoạn 2016 – 2020.

+ So sánh định tính: Từ ý kiến của người dân và trưởng thôn so sánh, đánh giá thực trạng công tác thực hiện xây dựng NTM của xã

So sánh định lượng là quá trình đối chiếu các số liệu có sẵn với thực tế khách quan, nhằm đánh giá kết quả đạt được qua các năm thực hiện chương trình so với mục tiêu đề ra Đồng thời, cần phân tích hiệu quả mang lại trước và sau khi thực hiện chương trình liên quan đến các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường tại địa bàn xã.

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Dựa trên các nguồn số liệu điều tra, chúng tôi đã tổng hợp và phân tích thông tin về địa bàn nghiên cứu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để vẽ biểu đồ từ các bảng số liệu Qua đó, chúng tôi đánh giá tiến độ thực hiện các tiêu chí một cách hiệu quả.

3.5.5 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Để thu thập thông tin về định hướng phát triển của địa phương, cần dựa vào các văn bản pháp lý liên quan và xin ý kiến đánh giá về mức độ phù hợp cũng như khả năng thực hiện chính sách Việc tham khảo ý kiến từ cán bộ địa chính và các trưởng thôn xã Lay Nưa sẽ đảm bảo tính khách quan trong quá trình này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ LAY NƢA

4.1.1.1 Vị trí, địa hình, địa mạo

Lay Nưa là xã ngoại thị phía Nam của thị xã Mường Lay, cách thành phố Điện Biên 100km, giáp với phường Na Lay thị xã Mường Lay

Có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp phường Na Lay thị xã Mường Lay

- Phía Nam giáp xã Mường Tùng huyện Mường Chà

- Phía Đông giáp xã Xá Tổng huyện Mường Chà

Xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu nằm ở phía Tây, có địa hình phức tạp với núi cao và vực sâu, chia thành ba dải đất Thung lũng Mường Lay, chạy dọc theo hướng Bắc - Nam bên dòng suối Nậm Lay, hiện chiếm 1/3 diện tích lòng hồ thủy điện Sơn La Các phường nội thị nằm hai bên bờ hồ phía Đông, nơi có dãy núi đá vôi Pú Nỉ với bản Huổi Luân, trong khi phía Tây là dãy núi đá lớp, đá phiến sét Pú Vạp với hai bản Huổi.

Luông và Hua Nậm Cản đối mặt với địa chất không ổn định và thung lũng hẹp, dẫn đến tình trạng lũ ống và lũ quét thường xuyên xảy ra Thêm vào đó, rét đậm kéo dài cùng với sương muối đã gây ra nhiều khó khăn cho đời sống của người dân nơi đây.

4.1.1.2 Khí hậu và thủy văn

Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt Mùa Đông, kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có nhiệt độ lạnh, ít mưa và sương muối nhẹ Trong khi đó, mùa Hạ từ tháng 4 đến tháng 10 lại nóng ẩm và mưa nhiều.

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng: 2.066 mm/năm, độ ẩm trung bình cả năm: 82%

- Yếu tố gió chủ yếu là gió Nam và gió Tây Nam, giông xuất hiện trung bình 70,3 ngày/năm

Xã có 4 suối chính chảy qua là suối Nậm Lay, suối Huổi Luân và suối Nậm

He, Huổi Ngố Đây là nguồn chính cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nước tưới lúa 2 vụ của đồng ruộng xã Lay Nưa

Tài nguyên đất đai của khu vực có tổng diện tích tự nhiên lên tới 6.045,81 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 86,45% với diện tích 5.226,55 ha Đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 4,21% với diện tích 254,77 ha, trong khi diện tích đất khác là 564,49 ha, tương đương 9,34%.

Tổng diện tích rừng tại khu vực là 4.449,18 ha, bao gồm 1.425,09 ha rừng sản xuất (chiếm 32,03%) và 3.024,09 ha rừng phòng hộ (chiếm 67,97%) Mặc dù hiện tại rừng còn nghèo và chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế rửa trôi, xói mòn và bảo vệ nguồn nước.

Tài nguyên nước của khu vực hiện có diện tích 94,41 ha, trong đó đất nuôi trồng thủy sản chiếm 12,3% với 11,61 ha, còn lại 87,7% là đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, với 82,8 ha Vào mùa mưa, lượng nước cung cấp dồi dào, có thể dẫn đến lũ lụt, trong khi mạch nước ngầm cũng phong phú nhờ vào địa hình đồi núi và rừng giúp giữ nước hiệu quả.

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động a Về dân số

Theo thống kê năm 2017, xã có 18 thôn, bản với 1.225 hộ và 5.235 nhân khẩu, trong đó có 15 bản vùng thấp và 3 bản vùng cao Dân cư chủ yếu gồm 3 dân tộc: Thái chiếm 81,9%, Kinh 2,7% và Mông 15,4% Kinh tế xã chủ yếu phát triển từ nông, lâm nghiệp và các dịch vụ kinh doanh nhỏ lẻ.

Dân số của xã đang ở mức cao, vì vậy việc giảm gia tăng dân số thông qua chương trình xây dựng nông thôn mới là rất cần thiết Điều này không chỉ giúp giảm áp lực dân số mà còn tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao đời sống của người dân và cộng đồng.

Tính đến cuối năm 2017, dân số trong độ tuổi lao động của xã đạt 3047 người, chiếm 58% tổng dân số Nguồn lao động chủ yếu tập trung vào ngành nông – lâm – ngư nghiệp với 89%, trong khi ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chỉ chiếm 11% Cơ cấu lao động vẫn chủ yếu nghiêng về nông nghiệp – thủy sản, phản ánh đặc điểm xã hội thuần nông của địa phương Ngành lâm nghiệp và dịch vụ vẫn chưa có dấu hiệu phát triển rõ rệt.

Mặc dù có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động vẫn chưa đạt yêu cầu, với 65,2% lao động phổ thông chưa qua đào tạo và chỉ 43,8% lao động đã được đào tạo.

4.1.2.2 Đặc điểm về kinh tế a Điều kiện kinh tế Điều kiện kinh tế thể hiện sự phát triển của ngành nghề, lĩnh vực trong địa bàn xã, là các nhân tố và điều kiện để đánh giá sự lớn mạnh của một vùng, điều kiện kinh tế của xã Lay Nưa được thể hiện trong bảng 4.1

Bảng 4.1 Tổng hợp tình hình kinh tế của xã Lay Nƣa năm 2017 Ngành Giá trị sản xuất (triệu đồng) Tỷ lệ (%)

Tổng giá trị sản xuất 78.235,76 100

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Hình 4.1 Cơ cấu giá trị sản xuất của xã Lay Nƣa năm 2017

Qua bảng 4.1 và hình 4.2 cho thấy, cơ cấu kinh tế của xã Lay Nưa gồm có

Ngành nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – TTCN và dịch vụ thương mại là ba lĩnh vực chính của nền kinh tế địa phương Trong năm 2017, tổng giá trị sản xuất đạt 78.235,76 triệu đồng, trong đó ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm ưu thế với giá trị sản xuất 56.173,54 triệu đồng, tương đương 71,80% tổng cơ cấu ngành Đây là nguồn thu nhập chủ yếu của địa phương, chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi Mặc dù công nghiệp – TTCN và dịch vụ thương mại đang phát triển, nhưng vẫn còn thấp so với nông nghiệp.

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp – TTCN đạt 13.754,18 triệu đồng, chiếm 17,58% tổng cơ cấu ngành, trong khi giá trị sản xuất dịch vụ thương mại đạt 8.308,04 triệu đồng, tương đương 10,62% tổng cơ cấu ngành.

Thu nhập bình quân ước đạt 15 triệu đồng/người/năm, tổng giá trị các ngành nghề tăng so với năm 2016

4.1.2.3 Đặc điểm về văn hóa – xã hội a Về Văn hóa thông tin – TDTT

Năm 2017, hoạt động văn hóa thông tin và thể dục thể thao đã gặt hái nhiều thành công quan trọng, với nhiều sự kiện diễn ra, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về việc xây dựng nếp sống văn hóa.

+ Tuyên truyền vận động nhân dân tổng vệ sinh làng bản và treo cờ Tổ quốc vào các dịp Tết nguyên đán và các ngày lễ lớn

Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đã được tổ chức triển khai hiệu quả, với 14/18 bản đạt tiêu chuẩn bản làng văn hoá Bên cạnh đó, có 764 hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hoá trong 3 năm liên tiếp ở cấp xã.

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ

4.2.1 Nhóm tiêu chí 1 – Quy hoạch

Bảng 4.3 Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch năm 2017

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Đánh giá

1.1 Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn Đạt Đạt

1.2 Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch Đạt Đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Theo báo cáo, xã đã hoàn thành xây dựng đề án NTM và các đề án thành phần, triển khai quy hoạch chung và chi tiết, cùng với việc công bố và cắm mốc quy hoạch Hiện tại, xã đang quản lý và thực hiện các tiêu chí NTM một cách hiệu quả Kết quả quy hoạch tại xã đã hoàn thành, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện các tiêu chí NTM tiếp theo.

Với kết quả trên, công tác quy hoạch của xã đã đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về NTM giai đoạn 2016 – 2020

4.2.2 Nhóm tiêu chí 2 – Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Xã Lay Nưa đã chú trọng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, với 4/8 tiêu chí đạt tiêu chuẩn Quốc gia về nông thôn mới tính đến tháng 12/2017, bao gồm thủy lợi, trường học, chợ nông thôn và bưu điện Tuy nhiên, 2/8 tiêu chí vẫn chưa đạt, cụ thể là giao thông và điện, trong khi các tiêu chí về cơ sở vật chất và nhà ở chỉ đạt mức cơ bản Những tiêu chí chưa đạt chuẩn này đang tạo ra thách thức lớn cho xã Lay Nưa, do còn nhiều khó khăn và hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu.

Cần nỗ lực để hoàn thành nhanh chóng các tiêu chí cơ bản và đặc biệt là những tiêu chí chưa đạt chuẩn NTM, nhằm hoàn tất chương trình xây dựng NTM trong giai đoạn 2 (2016 – 2020).

4.2.2.1 Về xây dựng hệ thống giao thông của địa phương

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện tiêu chí giao thông đến năm 2017

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Hiện trạng Đanh giá

2.1 Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

2.2 Đường trục thôn, bản ấp, và đường liên thôn, bản

2.3 Đường ngõ, xóm 100% 34,86% Chưa đạt 2.4 Đường trục chính nội đồng 50% 9,59% Chưa đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Hình 4.3 Tỷ lệ đạt chuẩn NTM của các tuyến đường tại xã Lay Nưa

Hệ thống đường giao thông trục xã và liên xã có tổng chiều dài 11,43 km đã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa hoàn toàn 100% Tuy nhiên, đường thôn xóm chỉ đạt 23,70%, đường làng ngõ xóm đạt 34,86%, và tỷ lệ thấp nhất là đường trục chính nội đồng với chỉ 9,59%.

Chất lượng các tuyến đường thôn, xóm và trục chính nội đồng hiện nay chưa đạt chuẩn, đặc biệt là trong mùa mưa lũ, gây ra nhiều khó khăn Do đó, cần thiết phải có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng và giảm thiểu tác động của thiên nhiên trong bối cảnh hiện tại.

Với kết quả trên, hệ thống giao thông của xã Lay Nưa chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM

4.2.2.2 Về hệ thống thủy lợi

Bảng 4.5 Kết quả xây dựng tiêu chí thủy lợi xã Lay Nƣa năm 2017

STT Tiêu chí Nội dung Kết quả Hiện trạng Đánh giá

Tổng chiều dài kênh mương 36km Đã đạt chỉ tiêu Đạt

Cứng hóa 20km Đất 16km

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Hệ thống thủy lợi của xã đã đáp ứng trên 80% nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Tỷ lệ kênh mương được cứng hóa đạt 55,56%, vượt chỉ tiêu đề ra 5,56% Ngoài ra, UBND xã cũng đã đầu tư vào việc sửa chữa và xây dựng nhiều công trình thủy lợi mới.

Như vậy hệ thống thủy lợi của xã đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện tiêu chí về điện xã Lay Nƣa năm 2017

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Hiện trạng Đánh giá

4 Điện 4.1 Hệ thống điện đạt chuẩn Đạt Đạt Đạt

4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện ≥95% 91,7% Chưa đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Theo bảng trên, tiêu chuẩn hệ thống điện đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của ngành điện đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM Tuy nhiên, tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên và an toàn từ các nguồn chỉ đạt 91,7%, do vẫn còn 03 bản vùng cao chưa được cải thiện.

29 khu vực vẫn chưa được đầu tư và kết nối với điện lưới quốc gia Cần thiết phải triển khai các giải pháp tạm thời nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân tại những khu vực này.

Do đó tiêu chí về điện tại xã Lay Nưa chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM

4.2.2.4 Về hệ thống cơ sở vật chất trường học

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện tiêu chí trường học ở xã Lay Nưa năm 2017

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Hiện trạng Đánh giá

Tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả giáo dục và giảng dạy Tuy nhiên, nhiều trường học hiện tại vẫn cũ kỹ và không an toàn trong mùa mưa bão, không đáp ứng được nhu cầu của học sinh Tính đến cuối năm 2017, có 86,67% trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS) đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học theo chương trình NTM.

Với kết quả phân tích trên, hệ thống cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới

4.2.2.5 Về hệ thống cơ sở vật chất văn hóa

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa xã Lay Nƣa

STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Hiện trạng Đánh giá

6 Cơ sở vật chất văn hóa

6.1 Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể Đạt Đạt Đạt 6.2 Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao Đạt Đạt Đạt

6.3 Tỷ lệ thôn, bản có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt 100% 88,89% Chưa đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Theo bảng trên, tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM, với chỉ 2 tiêu chuẩn đạt yêu cầu, xã hiện chỉ dừng ở mức cơ bản Hiện tại, xã đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, với 16/18 thôn, bản đã có nhà văn hóa hoặc sân đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa Trong những năm tới, xã sẽ nỗ lực để 100% bản, ấp có nhà văn hóa.

Do đó tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa của xã chưa đạt chuẩn quốc gia về NTM giai đoạn 2016 – 2020

4.2.2.6 Về hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn (chợ nông thôn)

Xã miền núi với điều kiện kinh tế khó khăn chủ yếu dựa vào tự cung tự cấp và sản xuất nhỏ lẻ, đã triển khai chương trình NTM xây dựng chợ trung tâm đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng, có diện tích 3.100 m² và tổng vốn đầu tư 5,6 tỷ đồng Chợ này không chỉ đáp ứng nhu cầu buôn bán của người dân mà còn giúp tăng thu nhập cho các hộ gia đình, cải thiện tình hình tồn đọng hàng hóa nông sản và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Với kết quả trên, hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn đã đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM

4.2.2.7 Về hệ thống thông tin và truyền thông

Bảng 4.9 trình bày kết quả thực hiện tiêu chí thông tin và truyền thông tại xã Lay Nưa, bao gồm các tiêu chí, nội dung tiêu chí, chỉ tiêu, hiện trạng và đánh giá.

Thông tin và Truyền thông

8.1 Xã có điểm phục vụ bưu chính Đạt Đạt Đạt

8.2 Xã có dịch vụ viễn thông, internet Đạt Đạt Đạt

8.3 Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt 8.4 Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành Đạt Đạt Đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Hiện nay, trên địa bàn xã có 01 điểm bưu điện phục vụ dịch vụ bưu chính,

Tất cả 18 thôn trong xã đều có phòng truy cập Internet cộng đồng, đảm bảo khả năng kết nối thông tin theo quy định Xã đã áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều hành Tuy nhiên, hiện tại xã vẫn chưa có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các bản.

Với kết quả phân tích trên, hệ thống thông tin và truyền thông của xã chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về NTM giai đoạn 2016 – 2020

4.2.2.8 Về hệ thống nhà ở dân cư

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cƣ tại xã Lay Nƣa STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu Hiện trạng Đánh giá

9.1 Nhà tạm, dột nát Không 25 Chưa đạt

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định ≥75% 74,17% Chưa đạt

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Trong giai đoạn thực hiện chương trình NTM từ năm 2011 đến 2017, xã đã hỗ trợ nông dân thông qua nhiều hình thức, bao gồm hỗ trợ xây dựng nhà và hàng nghìn ngày công Nhờ những nỗ lực này, tỷ lệ nhà đạt tiêu chuẩn theo quy định đã tăng từ 55,83% vào năm 2015 lên 74,17% vào cuối năm 2017, gần đạt tiêu chuẩn quốc gia 75% Tuy nhiên, số lượng nhà tạm và dột nát lại gia tăng đáng kể, chủ yếu tập trung ở các bản vùng cao và các hộ mới tách.

Với kết quả phân tích trên, hệ thống nhà ở dân cư chưa đạt chuẩn quốc gia về NTM

4.2.3 Nhóm tiêu chí 3 – phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LAY NƢA

4.3.1 Kết quả thực hiện bộ tiêu chí

Bảng 4.22 Tổng hợp kết quả thực hiện 19 tiêu chí Quốc gia về NTM

STT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Kết quả Đánh giá

1 Quy hoạch Đạt Đạt Đạt

2 Giao thông Đạt Chưa đạt Chưa đạt

3 Thuy lợi Đạt Đạt Đạt

4 Điện Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt

5 Trường học Đạt Đạt Đạt

6 Cơ sở vật chất văn hóa Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt

7 Chợ nông thôn Đạt Đạt Đạt

8 Thông tin và truyền thông Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt

9 Nhà ở dân cư Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt

10 Thu nhập Đạt Chưa đạt Chưa đạt

11 Hộ nghèo Đạt Chưa đạt Cơ bản đạt

12 Lao động có việc làm Đạt Đạt Đạt

13 Hình thức tổ chức sản xuất Đạt Chưa đạt Chưa đạt

14 Giáo dục Đạt Đạt Đạt

16 Văn hóa Đạt Đạt Đạt

17 Môi trường Đạt Đạt Đạt

18 Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật Đạt Chưa đạt Chưa đạt

19 Quốc phòng và An ninh Đạt Đạt Đạt

(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu thứ cấp và điều tra hiện trường)

Sau hơn 7 năm triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, xã đã hoàn thành 10/19 tiêu chí, bao gồm quy hoạch, thủy lợi, trường học, chợ nông thôn, môi trường, lao động có việc làm, giáo dục, y tế, văn hóa, và quốc phòng an ninh Tuy nhiên, vẫn còn 5 tiêu chí chỉ đạt khoảng 90% so với tiêu chuẩn quốc gia.

Trong giai đoạn 2 (2016 – 2020), xã Lay Nưa đặt mục tiêu hoàn thành 44 tiêu chí về nông thôn mới (NTM), bao gồm các tiêu chí cơ bản như điện, cơ sở vật chất văn hóa, bưu điện, nhà ở dân cư và hộ nghèo Tuy nhiên, xã vẫn còn 4 tiêu chí khó đạt, đó là giao thông, thu nhập, hình thức tổ chức sản xuất, và hệ thống tổ chức chính trị cùng tiếp cận pháp luật Để hoàn thiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, cần thực hiện các giải pháp duy trì những tiêu chí đã đạt chuẩn và huy động sức mạnh của người dân để hoàn thành các tiêu chí còn thiếu.

4.3.2 Kết quả huy động nguồn lực

Bảng 4.23 Kết quả huy động nguồn lực của xã Lay Nƣa năm 2017

1 Vốn trực tiếp cho chương trình XDMTN 2.831.000.000

2 Vốn đầu tư phát triển 2.253.000.000

4 Vốn lồng ghép từ các Chương trình MTQG, dự án khác 1.542.964.800

5 Vốn huy động từ doanh nghiệp 350.470.000

6 Vốn huy động đóng góp từ công đồng dân cư 142.520.000

(Nguồn: UBND xã Lay Nưa, 2017)

Hình 4.5 Tỷ lệ huy động các nguồn lực huy động của xã Lay Nƣa năm 2017

Vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), với tổng số vốn huy động được trong năm 2017 là 4.866.954.800 đồng Trong đó, vốn trực tiếp cho chương trình xây dựng NTM chiếm 58,2%, tương đương 2.831 triệu đồng Xã đã đầu tư 2.253 triệu đồng cho các công trình giao thông và 578 triệu đồng cho các mô hình kinh tế chăn nuôi hiệu quả cùng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và dự án khác là 1.542.964.800 đồng (31,7%), trong khi vốn từ doanh nghiệp đạt 350.470.000 đồng (7,2%) Người dân cũng đã đóng góp 142.520.000 đồng (2,9) thông qua các hình thức như lao động, công cụ sản xuất, và hiến đất, góp phần vào sự thành công và hiệu quả của chương trình.

4.3.3 Vai trò của các tổ chức cộng đồng trong quá trình thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nƣa

Bảng 4.24 Vai trò của các Tổ chức cộng đồng trong xây dựng NTM

TT Tên tổ chức Vai trò Tầm quan trọng

+ Ban hành các nghị quyết, chuyên đề về phát triển các ngành, các lĩnh vực, gắn với những địa phương

+ Lãnh đạo chính quyền cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, gắn với xóa đói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục

Lãnh đạo cần xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý và lãnh đạo từ cấp xã đến xóm, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, có hiểu biết sâu sắc về thực tiễn và gắn bó chặt chẽ với nhân dân.

+ Kiểm tra, giám sát công tác giám sát của cấp ủy, tổ chức Đảng, đội ngũ cán bộ, đảng viên trong xây dựng nông thôn mới

+ Là người lãnh đạo, kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng NTM

+ Trực tiếp chỉ đạo điều hành các hoạt động của ban chỉ đạo

+ Kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội dung trong chương trình

+ Tham mưu đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình

+ Trực tiếp điều hành, kiểm tra, giám sát, tham mưu thực hiện chương trình

+ Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cho hội viên phụ nữ về xây dựng NTM

+ Chủ động tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, tích cực tuyên truyền đến cán bộ, hội viên, phụ nữ về chương trình NTM

+ Thực hiện tham mưu cho ấp ủy, chính quyền khi xây dựng NTM

Tuyên truyền và phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nông thôn mới (NTM) là nhiệm vụ quan trọng, nhằm nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần cho thanh niên Đồng thời, cần chú trọng đến việc giữ gìn an ninh, trật tự trong cộng đồng, từ đó góp phần phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Thanh niên tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng, cảnh quan và bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh xã hội

+ Tuyên truyền, vận động thanh niên tham gia xây dựng NTM, giữ gìn ANTT

+ Chủ thể chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

+ Chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn

+ Là nòng cốt trong thực hiện các chủ trương, các phong trào, vận động tại địa phương

+ Chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và giữ gìn đời sống văn hóa – xã hội, môi trường

+ Nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm ANTT xã hội

+ Trực tiếp tham gia xây dựng NTM

+ Tuyên truyền vận động cán bộ, hội viên và nhân dân xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, đời sống văn hóa khu dân cư

+ Hội phối hợp với ngành công an, góp phần giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở

+ Là người đi đầu trong công tác xây dựng NTM

+ Tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới

+ Thực hiện cuộc vận động các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới

+ Giám quá trình xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh

+ Giám sát, vận động người dân tham gia chương trình

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ VENN mô tả mối quan hệ và tầm quan trọng của các tổ chức đối với Chương trình MTQG xây dựng NTM

Sơ đồ VENN chỉ ra rằng có 7 tổ chức ảnh hưởng trực tiếp đến chương trình MTQG xây dựng NTM tại xã Lay Nưa Tổ chức Đảng đóng vai trò quan trọng nhất, định hướng và giám sát quá trình thực hiện chương trình, đảm bảo tính hiệu quả và đúng đắn để thúc đẩy tiến độ xây dựng nông thôn mới UBND xã thực hiện các chính sách và chỉ thị của Đảng, hiệu quả chương trình phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ cán bộ xã và khả năng tham mưu điều chỉnh cho phù hợp với tình hình địa phương Hội nông dân là lực lượng chủ chốt trong việc thực hiện chương trình, tích cực quyên góp và vận động các thành viên tham gia MTTQ Việt Nam thúc đẩy sự tham gia của người dân và có vai trò quan trọng trong tham mưu cho chính quyền các cấp Hội Phụ nữ phát huy kinh nghiệm trong sản xuất, góp phần vào sự phát triển chung của chương trình.

Các tổ chức như Đoàn TNCS HCM và Hội CCB Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nông thôn mới, thể hiện sự hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác để thúc đẩy thành công của quá trình này tại địa phương.

4.3.4 Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân về 19 tiêu chí NTM

Bảng 4.25 Kết quả đánh giá sự hài long của người dân về 19 tiêu chí NTM

Mức độ hài lòng Rất hài lòng

6 Cơ sở vật chất văn hóa 14 16 0 0

8 Thông tin và truyền thông 25 5 0 0

12 Lao động có việc làm 0 10 11 9

13 Hình thức tổ chức sản xuất 10 16 4 0

18 Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật 5 9 15 1

19 Quốc phòng và An ninh 29 1 0 0

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của 30 hộ dân về 19 tiêu chí nông thôn mới cho thấy xã đã đạt được kết quả tích cực trong việc thực hiện tiêu chí quy hoạch, với nhiều hộ hài lòng Tuy nhiên, tiêu chí giao thông và điện vẫn còn tồn tại những vấn đề ở vùng cao, nơi đường đi khó khăn và chưa có điện lưới Các tiêu chí như thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn và bưu điện đã được đầu tư, nâng cấp, cải thiện đời sống người dân Mặc dù số hộ tạm bợ còn cao do tách hộ, thu nhập vẫn là tiêu chí khó khăn nhất, ảnh hưởng đến tỷ lệ hộ nghèo Lao động có việc làm chỉ đạt mức trung bình khá do số lao động qua đào tạo còn thấp Gần đây, xã đã áp dụng các mô hình sản xuất mới hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục và y tế, khiến người dân hài lòng với các tiêu chí này Các nhà văn hóa đang được hoàn thiện, môi trường nông thôn được cải thiện, và người dân hài lòng với tiêu chí văn hóa và môi trường Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ chưa đạt chuẩn làm giảm hiệu quả công việc, dẫn đến đánh giá thấp về hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật Cuối cùng, công tác quốc phòng an ninh được đảm bảo, không có tệ nạn, tạo sự yên tâm cho người dân.

Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân về 19 tiêu chí cho thấy hầu hết các tiêu chí đạt chuẩn, mang lại sự hài lòng cho cộng đồng Tuy nhiên, một số tiêu chí chưa đạt yêu cầu đã khiến người dân cảm thấy chưa hoàn toàn hài lòng Dựa trên những đánh giá này, mức độ hài lòng chung về kết quả thực hiện chương trình của xã hiện tại được xem là khá tích cực.

PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG, THẤT BẠI CỦA CHƯƠNG TRÌNH NTM TẠI XÃ LAY NƯA

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công và thất bại của chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nưa, đề tài đã sử dụng ba công cụ phân tích: SWOT, sơ đồ 3 mảng (khó khăn – nguyên nhân – giải pháp) và cây vấn đề.

4.4.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong xây dựng NTM tại xã Lay Nƣa

Kết quả phân tích SWOT trong xây dựng nông thôn mới tại địa phương được tổng hợp ở bảng dưới đây

Bảng 4.26 Phân tích SWOT về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong xây dựng NTM tại xã Lay Nƣa

- Có nguồn lao động dồi dào

- Nhiều tầng lớp người dân tham gia hưởng ứng nhiệt tình chương trình

- Người dân ham học hỏi, đoàn kết, cần cù lao động sáng tạo, có ý thức vươn lên làm giàu

- Tài nguyên thiên nhiên đất đai, rừng khá phong phú về chủng loại

- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi

- Trình độ dân chí còn thấp và không đồng đều, lao động qua đào tạo còn ít

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

- Tỷ lệ hộ nghèo cao, một số bộ phận còn trông chờ, ỉ lại vào nhà nước

- Trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ, đảng viên còn hạn chế

- Vai trò chủ thể, trách nhiệm của người dân chưa được phát huy tối đa

- Người dân có cơ hội tiếp cận với

KHKT hiện đại, các giống cây trồng vật nuôi cho năng xuất cao

- Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp chính quyền

- Người dân thấy được vai trò của mình và quyền lợi được hưởng

- Thu nhập tăng đời sống được cái thiện

- Người dân được hưởng các quyền: được biết, được làm, được kiểm tra và được hưởng lợi khi xây dựng NTM

- Tình hình kinh tế phát triển chưa bền vững, huy động nguồn vốn đầu tư còn khó khắn

- Cơ sở hạ tầng còn thấp kém Miền núi nạn mù chữ có nguy cơ quay lại

- Tỷ trọng trong phát triển kinh tế chủ yếu là

NN, các ngành nghề CN, DV, TTCN kém phát triển

- Nguồn vốn trực tiếp triển khai chương trình còn ít so với yêu cầu nhiệm vụ

- Sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu, chưa thực sự chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa

Bảng phân tích SWOT cho thấy xã Lay Nưa có nhiều điểm mạnh trong xây dựng nông thôn mới (NTM), đặc biệt là nguồn lao động dồi dào, nhiệt tình và có ý thức làm giàu Khu vực này cũng có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, với tài nguyên thiên nhiên phong phú và thế mạnh về đất đai, rừng, thu hút nhà đầu tư Tuy nhiên, trình độ dân trí chưa đồng đều, nhiều người dân chưa nhận thức được tầm quan trọng của chương trình NTM, và một số bộ phận vẫn còn trông chờ vào sự hỗ trợ, dẫn đến tiến độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm Những yếu tố này đã tạo ra không ít khó khăn trong công tác xây dựng NTM tại địa phương.

Chương trình NTM thành công mang lại sự quan tâm từ chính quyền và các chính sách hỗ trợ đầu tư cho nông dân, đặc biệt ở vùng khó khăn Người dân được tiếp cận công nghệ hiện đại, mô hình sản xuất mới và giống cây trồng, vật nuôi chất lượng, giúp tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản xuất Môi trường sống được cải thiện, thu nhập tăng lên, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Tuy nhiên, thách thức lớn vẫn tồn tại như việc huy động vốn đầu tư gặp khó khăn, sản xuất còn nhỏ lẻ và chủ yếu mang tính tự cung tự cấp, chưa chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa.

Để xây dựng thành công chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nưa, cần phát huy điểm mạnh hiện có, tận dụng cơ hội và khắc phục những điểm yếu, nhằm vượt qua thách thức trong quá trình phát triển Các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp tại đây còn kém phát triển, vì vậy cần có chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

4.4.2 Phân tích sơ đồ 3 mảng (khó khăn – nguyên nhân – giải pháp)

Bảng 4.27 Khó khăn, nguyên nhân, giải pháp thực hiện chương trình NTM tại xã Lay Nưa, thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên

Khó khăn Nguyên nhân Giải pháp

- Tỷ lệ hộ nghèo cao

- Trình độ, năng lực, còn kém, trông chờ, ỉ lại vào nhà nước

- Nạn mù chữ quay lại, không có kế hoạch hóa gia đình

- Thiếu vốn, người dân không có sự quan tâm về chương trình

- Đa số người dân chưa được tiếp cận với KHKT

- Thiếu tư liệu sản xuất

- Hỗ trợ về vốn, con giống tới các hộ gia đình khó khăn

- Giới thiệu mô hình kinh tế, áp dụng KHKT vào sản xuất

- Tuyên truyền, vận động con em vùng cao đi học

- Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

- Khai hoang đất sản xuất

- Vốn ngân sách nhà nước và địa phương còn hạn chế

- Chi phí đầu tư và hoàn thiện các công trình như giao thông, nhà văn hóa, trường học… là rất lớn

- Chưa thu hút được sự đầu tư của các doanh nghiệp, sản xuất kém hiệu quả, khả năng thu hồi vốn chậm

- Vận động sự đóng góp của các ban ngành đoàn thể và người dân

- UBND thị xã Mường Lay quan tâm hỗ trợ kinh phí cho địa phương

- Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp và địa phương

- Điều kiện kinh tế, cuộc sống người dân gặp nhiều khó khăn

- Hệ thống giao thông chưa hoàn thiện

- Sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, tự cung tự cấp là chủ yếu

- Điều kiện thời tiết, khi hậu không thuận lợi trong sản xuất

- Có chính sách hợp lý đầu tư vào cơ sở hạ tầng

- Đào tạo nghề Mở các lớp hướng dẫn người dân có giải pháp khắc phục với tình hình thời tiết xấu

- Chuyển đổi sang mô hình kinh tế hàng hóa

- Sự đóng góp, tham gia của người dân còn chưa nhiều và đầy đủ

- Sự đóng góp còn hạn chế do thu nhập của người dân còn thấp

- Kết quả tuyên truyền, vận động người dân còn chưa hiệu quả

- Một số bộ phận không hưởng ứng theo tập thể do động chạm đến quyền lợi cá nhân

- Có những hình thức tuyên truyền mới, hiệu quả dưới nhiều hình thức

- Thúc đẩy sự đóng góp bằng cách tăng gia sản xuất, góp công lao động, quyên góp bằng tiền, hiến đất…tùy từng đối tượng

- Thiếu việc làm, một số hộ không có đất đai để sản xuất

- Là xã vùng cao nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao

- Dự án thủy điện Sơn La làm mất một phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề ở địa phương

- Phát triển các ngành nghề truyền thống và mới khác

- Tạo điều kiện, vận động người dân khai hoang, phát triển sản xuất

4.4.3 Phân tích cây vấn đề

Để xác định nguyên nhân cản trở sự thành công của chương trình NTM tại địa phương, nghiên cứu này đã xây dựng cây vấn đề thông qua việc thảo luận nhóm với sự tham gia của đại diện người dân và các tổ chức.

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ cây vấn đề về chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nưa

Chương trình nông thôn mới chưa thành công tại địa phương

Sự tham gia của người dân vào chương trình còn chưa cao

Thiếu vốn xây dựng CSHT và đầu tư sản xuất Điều kiện kinh tế, cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn

Thu nhập bình quân của người dân còn thấp

Người dân thiếu việc làm, ít nguồn sinh kế, không có nghề phụ ngoài SXNN

Người dân thiếu kiến thức sản xuất, không được đào tạo, tập huấn

Tuyên truyền vận động chưa hiệu quả, trình độ dân trí thấp, ý thức người dân chưa cao

Người dân chưa hiểu đúng về CT NTM, đặt lợi ích cá nhân lên trên

Người dân chủ yếu SXNN lâu đời,

Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, tư tưởng trông chờ, ỉ lại vào nhà nước

Kinh phí nhà nước hạn hẹp so với nhiệm vụ, DN dừng chân trên địa bàn còn ít

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động vốn, thiếu sự kết nối với người dân, và quá trình thu hồi vốn diễn ra chậm Ngoài ra, điều kiện tự nhiên không thuận lợi và diện tích đất sản xuất bị thu hẹp cũng là những yếu tố cản trở sự phát triển.

Năng suất chất lượng sản phẩm không cao, chưa áp dụng KHKT vào sản xuất

Theo sơ đồ cây vấn đề, có 5 nguyên nhân chính ảnh hưởng trực tiếp đến chương trình xây dựng NTM, cùng với nhiều nguyên nhân thứ cấp khác gây cản trở tiến trình này tại địa phương Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn này sẽ góp phần quan trọng vào sự thành công của chương trình NTM tại xã Lay Nưa trong thời gian tới.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TẠI XÃ LAY NƯA

4.5.1 Kế hoạch thực hiện các tiêu chí chƣa đạt chuẩn tại xã Lay Nƣa

Bảng 4.28 Kế hoạch thực hiện và kết quả dự kiến các tiêu chí chƣa đạt STT Nội dung Hiện trạng Thời gian Kết quả dự kiến

2 Cơ sở vật chất văn hóa Cơ bản đạt Đạt tiêu chuẩn

3 Thông tin và truyền thông Cơ bản đạt Đạt tiêu chuẩn

4 Nhà ở dân cư Cơ bản đạt Đạt tiêu chuẩn

5 Hộ nghèo Cơ bản đạt Đạt tiêu chuẩn

7 Thu nhập Chưa đạt Đạt tiêu chuẩn

8 Hình thức tổ chức sản xuất Chưa đạt Đạt tiêu chuẩn

Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật Chưa đạt Đạt tiêu chuẩn

Theo kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Lay Nưa và kế hoạch giai đoạn 2017 - 2020, các tiêu chí chưa hoàn thành được chia thành hai loại Thứ nhất, 5 tiêu chí đạt ở mức cơ bản (90%) có thể hoàn thành trong khoảng 1,5 năm Thứ hai, 4 tiêu chí chưa đạt do điều kiện kinh tế khó khăn của xã miền núi Lay Nưa, yêu cầu nguồn vốn lớn và sự tham gia của người dân Do đó, thời gian 2,5 năm để hoàn thành các tiêu chí này là hợp lý.

Dựa trên việc phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới (NTM) và các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của chương trình, bài viết đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả chương trình NTM tại xã Lay Nưa đến năm 2020.

4.5.2 Đối với nhóm tiêu chí xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Tiêu chí giao thông của xã chưa đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới do gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa Để cải thiện tình hình, cần kêu gọi đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp và sự hỗ trợ của nhà nước Đồng thời, huy động sự đóng góp của người dân thông qua việc góp tiền, công lao động và hiến đất Cần xây dựng kế hoạch đóng góp hợp lý, có thể thực hiện theo tháng hoặc năm tùy theo từng đối tượng cụ thể.

Mặc dù phần lớn xã đã được cung cấp điện lưới quốc gia, vẫn còn 03 bản vùng cao chưa có điện Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải có chính sách hỗ trợ vốn từ nhà nước và huy động đầu tư từ các doanh nghiệp địa phương Cải thiện chất lượng đường giao thông cũng sẽ giúp giảm bớt khó khăn trong di chuyển Ngoài ra, giới thiệu cho người dân các loại máy phát điện chạy bằng sức nước và xây dựng các công trình thủy điện nhỏ là giải pháp tạm thời nhưng có thể cải thiện phần nào cuộc sống của họ.

Xã đang tích cực hoàn thiện xây dựng các nhà văn hóa còn lại, dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối năm 2018 Để đạt được tiến độ nhanh chóng và hiệu quả, cần có sự giám sát từ chính quyền xã và sự đóng góp công sức của người dân nhằm phục vụ lợi ích chung.

Kinh phí để xây dựng đài truyền thanh là rất lớn, bên cạnh đó việc vẫn còn

Ba bản vùng cao chưa có điện đang gặp khó khăn trong việc đạt tiêu chí phát triển Người dân sống rải rác khiến cho công tác quản lý và tuyên truyền trở nên khó khăn Do đó, cần ưu tiên tập trung người dân thành nhóm hoặc di dời xuống gần đồng bằng để thuận lợi hơn trong việc kéo điện lưới lên các vùng cao.

Ngoài ra còn tuyên truyền vận động sự đóng góp kinh phí của người dân, các doanh nghiệp ban ngành đoàn thể

Nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở dân cư chủ yếu đến từ kinh tế sản xuất, nhưng khi kinh tế gặp khó khăn và thiếu việc làm, việc xây dựng nhà ở gặp nhiều trở ngại Nhiều hộ gia đình mới tách ra vẫn sống trong nhà tạm, dột nát và gặp khó khăn trong cuộc sống Cần tập trung hỗ trợ các hộ nghèo, thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh tế hộ gia đình và chuyển đổi cơ cấu cây trồng Đồng thời, cần tiến hành hỗ trợ lao động để chỉnh trang, nâng cấp nhà cửa, đặc biệt là cho các hộ nghèo trong thôn Việc xóa nhà tạm, nhà dột nát cần được thực hiện trước mùa mưa, với sự giúp đỡ của chính quyền xã, các hộ gia đình và cộng đồng trong thôn về nguồn lực thực hiện.

4.5.3 Đối với nhóm tiêu chí phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

Trong một xã chủ yếu sản xuất nông nghiệp, việc đạt thu nhập theo tiêu chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khăn do hiệu quả sản xuất kinh tế còn thấp và giống cây trồng, vật nuôi chủ yếu là bản địa với năng suất không cao Người dân thiếu việc làm, dẫn đến mức thu nhập thấp Do đó, cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả theo hướng hàng hóa Đồng thời, cần đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người dân, tập trung khai thác tiềm năng và lợi thế địa phương.

Thu nhập thấp dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo cao, chủ yếu là các hộ miền núi với trình độ dân trí thấp và thiếu kinh nghiệm sản xuất, làm giảm năng suất và áp dụng phương thức canh tác lạc hậu Do đó, cần giới thiệu các mô hình phát triển kinh tế hiệu quả như trồng nấm, lúa ngắn ngày, chăn nuôi gà, dê, lợn, và khuyến khích phát triển cây trồng truyền thống như ngô, rau phù hợp với thổ nhưỡng Bên cạnh đó, đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và lồng ghép các chương trình hỗ trợ để nâng cao kỹ năng cho người dân.

Chương trình hỗ trợ 58 việc làm và dạy nghề nhằm giảm nghèo bền vững và ngăn chặn nạn mù chữ tại các bản vùng cao, tập trung vào việc cung cấp học phí và lương thực cho con em các hộ gia đình khó khăn.

Hiện tại, xã có hai hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp cung cấp giống cây trồng, phân bón và vật tư nông nghiệp cho người dân Tuy nhiên, xã chưa có mô hình liên kết sản xuất với tiêu thụ nông sản chủ lực bền vững Sản xuất chủ yếu vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, tự cung tự cấp, dẫn đến khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm do thị trường hạn chế Do đó, cần mở rộng hình thức sản xuất và phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả cao, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp mỗi thôn, bản có sản phẩm riêng chất lượng tốt để xuất khẩu ra thị trường bên ngoài.

4.5.4 Đối với nhóm tiêu chí xây dựng hệ thống chính trị Đội ngũ cán bộ xã chưa qua đào tạo khiến việc hoạt động của xã giảm hiệu quả, vì trình độ chuyên môn chưa cao, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chương trình NTM Tuy nhiên do đa phần đội ngũ cán bộ đều đã công tác lâu năm và chuẩn bị nghỉ chế độ nên UBND xã cần có những chính sách hỗ trợ những cán bộ trẻ đi học các lớp đào tạo chuyên môn để nâng cao chuyên môn Đồng thời tuyển dụng các nhân tài trẻ thay thế các các bộ lớn tuổi sắp nghỉ hưu nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản lý và thực hiện chương trình

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiêm Văn Cầm (2015). Hoàn thành các tiêu chí chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Lay Nưa thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2020 Khác
2. Lương Văn Cương (2017). Đề xuất giải pháp góp phần thực hiện thành công chương trình nông thôn mới tại xã Thanh Phong, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa Khác
3. Hoàng Thế Trang (2014) Giải pháp thúc đẩy chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khác
4. Kế hoạch số 75/KH-BCĐ ngày 24 tháng 12 năm 2017 của BCĐ xây dựng nông thôn mới thị xã Mường Lay về việc triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới năm 2017 và định hướng năm 2020 trên địa bàn xã Lay Nưa thị xã Mường Lay Khác
5. Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020, Hà Nội Khác
6. Quyết định số 59/2015/QQD-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Khác
7. UBND xã Lay Nưa (2016). Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh giai đoạn 2011 – 2015 Khác
8. UBND xã Lay Nưa (2016). Báo cáo tình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lay Nưa giai đoạn 2011 – 2015 Khác
9. UBND xã Lay Nưa (2014). Đề án xây dựng nông thôn mới xã Lay Nưa thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013 – 2015, định hướng 2020 Khác
10. UBND xã Lay Nưa (2014). Báo cáo kết quả xây dựng NTM năm 2014 Khác
11. UBND xã Lay Nưa (2015). Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
12. UBND xã Lay Nưa (2015). Báo cáo kết quả xây dựng NTM năm 2015 Khác
13. UBND xã Lay Nưa (2016). Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 Khác
14. UBND xã Lay Nưa (2016). Báo cáo kết quả xây dựng NTM năm 2016 Khác
15. UBND xã Lay Nưa (2017). Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Khác
16. UBND xã Lay Nưa (2017). Báo cáo kết quả xây dựng NTM năm 2017 và phương hướng 2018 Khác
17. Tham khảo nội dung ở các trang báo mạng internet như: baodansinh.vn, baodienbienphu.com.vn, nongnghiep.vn, nongthonmoi.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm