TỔNG QUAN VỀ VÂN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dung dịch dinh dưỡng
Dung dịch dinh dưỡng là hỗn hợp chứa các nguyên tố khoáng đa lượng, trung lượng, vi lượng và vitamin thiết yếu, giúp bổ sung dinh dưỡng cho cây Việc sử dụng dung dịch này hỗ trợ cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
- Dung dịch dinh dƣỡng có khả năng cung cấp đủ các nguyên tố khoáng và vitamin cho cây trồng
- Dung dịch dinh dƣỡng kích thích các quá trình trao đổi chất có ích trong môi trường trồng cây
- Dung dịch dinh dƣỡng không mang mầm bệnh
- An toàn với người sử dụng an toàn với môi trường Không dư thừa hóa học độc hại
- Ngoài ra còn cần dễ dàng sử dụng, phù hợp với nhiều đối tƣợng sử dụng, cho năng suất cao, vận chuyển dễ dàng
2.1.1.2 Phân loại các dung dịch dinh dưỡng
- Dung dịch dƣỡng từ cá có nguồn đạm động vật
- Dung dịch dinh dƣỡng từ các loại trái cây
- Dung dịch dinh dƣỡng từ các loại rau xanh
- Dung dịch dinh dƣỡng từ các loại hạt
2.1.1.3 Nguyên lý ngâm ủ dung dịch dinh dưỡng
Dung dịch dinh dưỡng được tạo ra từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, nhưng quy trình ngâm ủ hoàn toàn tương tự Nguyên liệu sau khi sơ chế sẽ được cho vào thùng chứa, túi đựng hoặc hố ủ, sau đó được trộn với nước và chế phẩm sinh học nhằm tăng cường khả năng phân hủy và khử mùi hiệu quả.
Để tạo ra các loại dung dịch hôi, chúng ta có thể thêm các thành phần khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và mục đích sử dụng Sau khi hoàn tất quá trình trộn, cần đậy nắp hoặc buộc kín dung dịch để bảo quản hiệu quả.
2.1.1.4 Dung dịch dinh dưỡng đậu tương
Cây đậu tương, hay còn gọi là đỗ tương, có tên khoa học là Glycine max, thuộc họ Đậu (Fabaceae) Loại cây này nổi bật với hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm 40% protein, 12-25% lipid, và 10-15% glucid Ngoài ra, đậu tương còn chứa nhiều muối khoáng như canxi, sắt, magiê, photpho, kali, natri, và lưu huỳnh, cùng với các vitamin A, B1, B2, D, E, F Đặc biệt, đậu tương cung cấp đầy đủ các acid amin thiết yếu như isoleucin, leucin, lysin, metionin, phenylalanin, tryptophan, và valin.
Nghiên cứu cho thấy đậu tương chứa hàm lượng NPK với tỷ lệ 7:2:1, cùng với các khoáng chất trung và vi lượng, là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
Giá trị dinh dưỡng có trong mỗi 100g đậu tương :
Thành phần dinh dƣỡng cơ bản Vitamin Protein Khoáng chất
Chất xơ 9,3 g Methionine 0,547 g Natri (0%) 2 mg
Thành phần dinh dƣỡng cơ bản Vitamin Protein Khoáng chất
Arginine 3,153 g Histidine 1,097 g Alanine 1,915 g Aspartic acid 5,112 g Glutamic acid 7,874 g Glycine 1,880 g Proline 1,880 g Serine 2,357 g
Nguồn:Phạm Thiên Trang (2018) 2.1.1.5 Vai trò và lợi ích của việc sử dụng dung dịch dinh dưỡng đậu tương
Dung dịch dinh dưỡng chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển của cây, mang lại nhiều lợi ích đáng kể.
- Cung cấp dƣỡng chất dinh dƣỡng cân đối và đầy đủ cho cây trồng (đa lƣợng, trung lƣợng, vi lƣợng, vitamin, khoáng chất, acid amin … )
- Giúp cây trồng phát triển khỏe mạnh, cứng cáp: hoa to, đậm màu, bền hoa, nẩy nhiều mầm nụ, mầm lộc
- Cải tạo đất: giúp đất tơi xốp, tăng độ mùn cho đất, làm tăng lƣợng không khí trong đất, làm cho đất dễ thoát nước và giảm xói mòn
- Thông qua việc cải thiệ cấu trúc đất, dung dịch dinh dƣỡng giúp cây trồng hấp thụ dinh dƣỡng trong đất dễ dàng hơn
- Tạo lập hệ vi sinh vật hữu ích và tăng mật độ vi sinh vật hữu ích trong đất
Dung dịch dinh dưỡng giúp giảm sâu bệnh trong đất và trên cây trồng, làm cho cây khỏe mạnh hơn và có khả năng chống chịu tốt hơn trước sâu bệnh cũng như điều kiện bất lợi Việc sử dụng dung dịch dinh dưỡng mang lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dinh dưỡng cho cây so với phân bón hóa học.
- Dung dịch dinh dƣỡng dễ hấp thụ nên đƣợc hấp thụ rất nhanh từ cây trồng sau khi bón, tránh đƣợc việc bị rửa trôi lãng phí
- Bảo vệ bộ rể và hỗ trợ khả năng hấp thu dƣỡng chất của cây trồng
- Phân hủy các dƣỡng chất khó tan trong đất giúp cây trồng hấp thu dễ dàng
- Hạn chế lá vàng, rụng lá trên cây, giúp bộ rễ phát triển mạnh
- Tạo sức đề kháng tốt, dễ dàng chống lại các loại sâu bệnh, bệnh tật
- Tăng năng suất và chất lƣợng rau
- Tiết kiệm và hiệu quả cao
- An toàn với người sử dụng, thân thiện với môi trường
- Phù hợp với hầu hết các loại hoa mùa, rau, cây cảnh, hoa cảnh
Chế phẩm đỗ tương ngâm mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tác dụng dinh dưỡng cho cây trồng, cải thiện chất lượng đất và giá thể, cũng như tác động tích cực đến môi trường và sức khỏe con người Đây là loại phân bón xanh, sạch, thân thiện với môi trường, đại diện cho thế hệ mới của nông nghiệp bền vững hiện đại.
Rau Cải ngọt, với tên khoa học là Brassica Integrifolia, thuộc bộ mầm mầm, bao gồm những cây nhỏ hoặc thân cây cỏ Bộ này có nguồn gốc từ các đại diện nguyên thủy của bộ hoa tím (Họ mùng quân) và có nhiều điểm tương đồng về cấu trúc bộ nhụy cũng như các dấu hiệu khác như tuyến mật phát triển từ đế hoa Tại Việt Nam, bộ này có 5 họ, trong đó phổ biến nhất là họ thập tự.
2.1.2.2 Giá trị của cây cải ngọt a Giá trị kinh tế
Hiện nay, sản xuất rau mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác Trên cùng một diện tích, giá trị sản xuất rau thường vượt trội hơn so với lúa, cho thấy tiềm năng lớn của ngành rau trong nông nghiệp.
Rau có tỷ suất xuất khẩu cao hơn từ 2 đến 3 lần, thậm chí một số loại có thể gấp 3 đến 5 lần so với các loại cây trồng khác Mặc dù yêu cầu thâm canh cao và công lao động nhiều, rau vẫn là hàng hóa có giá trị xuất khẩu lớn Thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng trồng nhiều vụ trong năm giúp rau đạt sản lượng cao trên một đơn vị diện tích.
Sản xuất rau có mức đầu tư không cao và thời gian sinh trưởng ngắn, giúp tối ưu hóa vòng quay đất sản xuất Điều này dẫn đến giá thành sản xuất các loại rau thường thấp hơn giá bán, tạo ra lợi nhuận ổn định cho người nông dân.
Rau không chỉ nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất mà còn giúp thay đổi cơ cấu luân canh và tăng cường vòng quay vốn trong sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, rau còn mang lại giá trị dinh dưỡng cao, đóng góp quan trọng cho sức khỏe con người.
Theo Đông y, cải ngọt có tính ôn và có tác dụng thông lợi trường vị, giúp giảm triệu chứng tức ngực và hỗ trợ tiêu hóa Việc sử dụng cải ngọt có thể chữa ho, táo bón và ngăn ngừa bệnh trĩ, ung thư ruột kết Ngoài ra, ăn nhiều cải ngọt còn có tác dụng phòng ngừa ung thư gan và hỗ trợ điều trị ung thư cũng như xơ cứng gan.
Cải ngọt là loại rau giàu dinh dưỡng, chứa đường, vitamin B1, axít pamic, coban và iot Rễ và lá của cải ngọt cung cấp nhiều chất kiềm, giúp cải thiện tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thụ albumin để bảo vệ gan và ngăn ngừa mỡ trong gan.
Bảng 2.1 Thành phần dinh dƣỡng trong cây cải ngọt
Thành phần hóa học (g%) Calo cho
Cel- lulose Tro Ca P Fe Ca- ten B1 B2 PP C
("Bảng thành phần hóa học thức ănViệtNam,1972)
CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Nghiên cứu sử dụng dung dịch dinh dƣỡng trên Thế giới
Dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng đã được nghiên cứu cùng với sự phát triển của kỹ thuật thủy canh Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng sự sinh trưởng của cây sẽ bị ảnh hưởng nếu thiếu một trong 16 nguyên tố hóa học thiết yếu, bao gồm: C, H, O, N, P, K.
Ca, Mg, S, Fe, Cu, Mn, Zn, Mo, B, Cl là các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng trong kỹ thuật thủy canh Dung dịch dinh dưỡng đầu tiên được phát triển bởi nhà sinh lý thực vật Knop vào giữa thế kỷ 19, với thành phần đơn giản chỉ gồm 6 loại muối vô cơ, chủ yếu cung cấp các nguyên tố đa và trung lượng, nhưng thiếu vi lượng, dẫn đến khả năng sinh trưởng kém của cây Sau đó, nhiều dung dịch dinh dưỡng khác đã được nghiên cứu và phát triển, từ dung dịch Hoagland - Arnon với 4 hợp chất muối vô cơ đến các dung dịch phức tạp hơn như của Arnon, Olsen, Sinsadze và các dung dịch hiện đại khác như của FAO và Đài Loan, giúp nâng cao hiệu quả nuôi trồng cây.
Dung dịch dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cây trồng, như đã được Liebig, Karl Sprengel, Wiegman và Polsof chỉ ra vào năm 1942, và sau đó được Sarchs khẳng định trong nghiên cứu về kỹ thuật thủy canh Ông cũng nhấn mạnh rằng lông hút có vai trò thiết yếu trong việc hấp thụ chất dinh dưỡng Theo Midmore, việc nghiên cứu và hoàn thiện dung dịch dinh dưỡng cho từng loại rau theo mùa vụ là cần thiết, vì mỗi loại rau có yêu cầu về nước và dinh dưỡng khác nhau Hơn nữa, Midmore cũng chỉ ra rằng nhiệt độ thích hợp rất quan trọng cho sự hoạt động của enzym, trong khi nhiệt độ cao trên 40°C có thể làm biến tính phần lớn enzym.
Các nhà khoa học đã phát triển các dung dịch dinh dưỡng đặc biệt cho nhiều loại cây trồng, bao gồm dung dịch trồng lúa của Axan, dung dịch trồng củ cải đường của Belouxov, dung dịch trồng cà chua của Kitxon, dung dịch trồng chè của Khaan và Xcurea, dung dịch trồng táo của Mori, cùng với dung dịch trồng cà chua của Winsor (1973).
Larsen đã cải tiến dung dịch dinh dưỡng cho cà chua trồng trong nhà kính từ công thức của Stainer, với thành phần dinh dưỡng thấp hơn nhưng vẫn hiệu quả Nghiên cứu của Sudradfat và Herenati (1992) cho thấy việc sử dụng hỗn hợp nước từ lên men yếm khí làm dung dịch dinh dưỡng trong kỹ thuật thủy canh giúp cây dưa chuột Nhật Bản phát triển tương đương về chiều dài và trọng lượng quả so với dung dịch dinh dưỡng thủy canh truyền thống, mặc dù chiều cao cây thấp hơn khi sử dụng nước pha loãng 2 lần.
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các phương pháp tối ưu trong việc sử dụng dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng Maruo và cộng sự đã khảo sát cách kiểm soát tỷ lệ hút nước của rau trồng trên lèn đá và màng mỏng dinh dưỡng Hohjo và nhóm nghiên cứu đã phân tích ảnh hưởng của các dạng nitơ, nồng độ dinh dưỡng và canxi đến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua trồng bằng màng mỏng dinh dưỡng Pardossi cùng các cộng sự đã tập trung vào việc kiểm soát dinh dưỡng khoáng cho dưa trồng bằng phương pháp này Cuối cùng, Ha và Chung đã nghiên cứu thành phần nitơ trong dưa chuột trồng trong dung dịch với nồng độ ion khác nhau.
2.2.2 Nghiên cứu sử dụng dung dịch dinh dƣỡng ở Việt Nam
Diện tích rau xanh tại Việt Nam đang giảm do đô thị hóa, phát triển khu công nghiệp và ô nhiễm hóa chất Để đáp ứng nhu cầu rau xanh, công nghệ thủy canh tuần hoàn NFT (Nutrient Film Technique) đã được áp dụng, giúp tăng năng suất rau từ 7-10 lần trên một đơn vị diện tích Nghiên cứu về dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng đã phát triển kể từ khi thủy canh du nhập vào Việt Nam Nguyên Thị Dần (1998) đã khảo nghiệm dung dịch dinh dưỡng Thăng Long, cho thấy chất lượng không thua kém dung dịch từ Đài Loan Nguyễn Khắc Thái Sơn và Nguyễn Quang Thạch (1996) đã thử nghiệm 8 loại dung dịch dinh dưỡng, trong đó có 4 loại nhập từ Đài Loan và 4 loại khác.
Nghiên cứu đã cải tiến 11 dung dịch từ 4 dung dịch nguyên bản để áp dụng cho cải xanh và cà chua Kết quả cho thấy, tất cả 7 dung dịch tự pha chế cho năng suất cải xanh thấp hơn so với dung dịch nhập từ Đài Loan Tuy nhiên, trong trường hợp cà chua, có 4 trên 7 dung dịch tự pha chế cho năng suất cao hơn, đặc biệt là dung dịch Knop cải tiến với vi lượng và sắt bổ sung từ Đài Loan, đạt năng suất 5,69 kg/m², vượt 82,37% so với dung dịch nhập khẩu.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải tiến dung dịch FAO và Knop bằng cách bổ sung vi lượng có tác động tích cực đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà chua VR2 và XH2 Kết quả cho thấy, việc pha chế dung dịch này cho kỹ thuật thủy canh không cần điều chỉnh pH, chỉ cần bổ sung dinh dưỡng khi cây ra hoa, giúp nâng cao năng suất và chất lượng quả cà chua với chi phí thấp hơn so với dung dịch nhập từ AVRDC Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu tổng thể về dung dịch dinh dưỡng cho rau ăn lá Do đó, nghiên cứu này nhằm xác định dung dịch dinh dưỡng phù hợp cho từng loại rau ăn lá, từ đó giúp giảm giá thành sản phẩm so với dung dịch nhập ngoại, dựa trên tình trạng sinh trưởng và năng suất của rau.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Dung dịch dinh dưỡng trong nghiên cứu được pha chế từ bột đậu tương kết hợp với chế phẩm EM và Emunic, giúp tăng cường khả năng phân hủy, rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu mùi hôi thối trong quá trình ngâm ủ.
Giống Cải ngọt Hai Mũi Tên Đỏ do công ty Nông Hữu sản xuất được sử dụng trong nghiên cứu và đạt tiêu chuẩn canh tác hữu cơ.
3.1.3 Vật tƣ, dụng cụ khác
Trong quá trình thí nghiệm và nghiên cứu, các vật tư cần thiết bao gồm dụng cụ làm đất như cuốc và xẻng, cùng với các thiết bị như bình ô doa, bình phun, ca đong, cân, thước, sổ ghi chép và bút.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Kế thừa tài liệu thứ cấp
Trong quá trình điều tra chúng tôi kế thừa một số tài liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Tham khảo các tài liệu về dung dịch dinh dƣỡng sử dụng trong nông nghiệp
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu có sẵn trên sách báo, internet trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần lặp và 4 công thức thử nghiệm Các công thức thử nghiệm bao gồm các ô trồng rau cải ngọt sử dụng dung dịch dinh dưỡng cụ thể.
CT1: Không tưới dung dịch dinh dưỡng ( CTĐC – tưới nước lã )
CT2: 0.5 lít dung dịch dinh dưỡng pha với 10 lít nước
CT3: 1 lít dung dịch dinh dưỡng pha với 10 lít nước
CT4: 1.5 lít dung dịch dinh dưỡng pha với 10 lít nước
*Phương pháp tưới dung dịch dinh dưỡng cho rau
Dung dịch đã pha sẽ được chia thành 4 lần tưới, mỗi lần cách nhau 7 ngày, vào khoảng 4 – 5 giờ chiều Sử dụng dụng cụ tưới có ô doa và vòi sen để đảm bảo tưới đều cho các OTN có công thức giống nhau.
Ngoài việc tưới dung dịch dinh dưỡng, việc bổ sung nước trong những thời điểm đất có độ ẩm thấp cũng rất quan trọng Các lần tưới nước này cần phải đồng nhất với mọi công thức và phù hợp với thời gian tưới dung dịch dinh dưỡng để đảm bảo hiệu quả tối ưu cho cây trồng.
Mỗi ô thí nghiệm diện tích 1.5m 2 Tổng diện tích toàn bộ OTN là 18m 2 không kể dải bảo vệ, khoảng cách giữa các CTTN và lần lặp
3.2.2.2 Quy trình thực hiện thí nghiệm
- Ô thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới, mỗi ô có diện tích 2m 2
- Làm đất, phơi ải, lên luống cẩn thận trước khi trồng cây rau
Lần lặp 1 CT1 CT2 CT3 CT4
Lần lặp 2 CT2 CT3 CT4 CT1
Lần lặp 3 CT3 CT4 CT1 CT2
Dải bảo vệ Dải b ảo vệ
Gieo hạt trong thùng xốp, sau đó xới nhẹ lớp đất mặt để hạt được lấp kín Tiếp theo, phủ một lớp trấu mỏng và tưới nước để tăng độ ẩm, giúp hạt nảy mầm hiệu quả.
Cây được ươm mầm cho đến khi có 2-3 lá thật sẽ được nhổ và trồng trong OTN với mật độ 5x7 cm, bố trí theo hàng trên diện tích 2m² mỗi OTN.
STT Các chỉ tiêu theo dõi Cách theo dõi Thời gian
1 - Chiều cao cây ( cm/cây )
- Định cây theo dõi 10 cây/OTN bằng phương pháp lấy 5 điểm chéo góc, mỗi góc lấy 2 cây
- Đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng
2 - Số lá xanh ( lá/cây )
- Đếm số lá thật 10 cây/OTN
Cân trực tiếp rau tươi sau khi thu hoạch, cắt bỏ phần rễ
Thu hoạch khi cây trồng đƣợc 35 ngày
Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí đầu tƣ
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu đƣợc tổng hợp và đƣa vào xử lý bằng phần mềm Word, Excel và Irristat 5.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU
Nghiên cứu động thái tăng trưởng chiều cao cây là yếu tố quan trọng để xác định các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm tối ưu hóa sự sinh trưởng của cây Động thái này phản ánh tốc độ phát triển của cây qua các giai đoạn khác nhau và phụ thuộc vào dinh dưỡng có trong giá thể.
Lá cây đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp và phân giải hợp chất hữu cơ, cung cấp năng lượng nuôi cây và quả Việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ giúp cây đạt được năng suất và chất lượng sản phẩm tối ưu.
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây, đặc biệt là thân lá Nếu cây thừa dinh dưỡng, nó sẽ phát triển thân lá quá mức, dẫn đến ít quả và chất lượng quả kém Ngược lại, nếu thiếu dinh dưỡng, cây sẽ còi cọc, bộ lá phát triển kém, ảnh hưởng đến khả năng quang hợp và trao đổi chất.
Năng suất là yếu tố quan trọng nhất đối với nhà chọn giống và nhà sản xuất rau cải ngọt Nó được xác định bởi sự kết hợp của các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển, phản ánh khả năng thích nghi của cây với dung dịch dinh dưỡng, cũng như các điều kiện trồng trọt và sinh thái tại từng địa phương.
4.1.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây
Trong quá trình thực hiện thí nghiệm, tôi nhận thấy sự thay đổi đáng kể trong động thái tăng trưởng chiều cao của cây cải ngọt qua từng giai đoạn phát triển Sự phát triển này được thể hiện rõ ràng qua bảng số liệu kèm theo.
Bảng 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây cải ngọt. Đơn vị tính : cm
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn động thái tăng trưởng chiều cao cây cải ngọt
Theo bảng 4.1 và hình 4.1, chiều cao cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng Sau 14 ngày gieo, chiều cao cây dao động từ 4.45 cm đến 7.48 cm, với CT1 thấp nhất là 4.45 cm và CT4 cao nhất là 7.48 cm, LSD 0.05 là 0.63 Từ 14 đến 21 ngày gieo, chiều cao cây tiếp tục tăng từ 6.12 cm đến 10.06 cm, trong đó CT4 đạt 10.06 cm, còn CT1 là 6.12 cm.
6.12 cm với LSD 0.05 bằng 0.82 Vậy tăng trưởng chiều cao trung bình của cây từ 14 đến 21 ngày sau gieo là 2.39 cm, riêng đối với CT1 chiều cao chỉ tăng 1.67 cm Từ 21 đến 28 ngày sau gieo, CT2 chiều cao tăng 3.11 cm Chiều cao biến động từ 28 đến 35 ngày sau gieo từ 9.50 cm đến 14.16 cm, trong đó cao nhất là CT4 với chiều cao đạt bằng 14.16 cm và thấp nhất là CT1 chỉ đạt bằng 9.50 cm với LSD 0.05 bằng 0.33 Biến động chiều cao của cây sau 35 ngày gieo từ 12.24 cm đến 17.59 cm, trong đó cao nhất là CT4 với chiều cao đạt 17.59 cm và thấp nhất là CT1 với chiều cao chỉ đạt 12.24 cm với LSD 0.05 bằng 0.53
CT4 có chiều cao trung bình lớn nhất, tiếp theo là CT3, sau đó là CT2, và thấp nhất là CT1 Sự khác biệt về chiều cao sinh trưởng giữa các công thức là rõ rệt.
4.1.2 Động thái tăng trưởng số lá của cây
Trong quá trình theo dõi số lá của cây cải ngọt, sự tăng trưởng số lá diễn ra khác nhau qua từng giai đoạn Dưới đây là bảng 4.2 thể hiện động thái tăng trưởng số lá của cây trong từng giai đoạn.
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng số lá của rau cải ngọt Đơn vị tính : lá
Hình 4.2 : Biểu đồ biểu diễn động thái tăng trưởng số lá cây cải ngọt
Theo bảng 4.2 và hình 4.2, số lượng lá cây thay đổi theo thời gian sinh trưởng Từ 14 đến 21 ngày sau gieo, số lá dao động từ 2.06 đến 3.66 lá, trong đó CT4 đạt 3.66 lá cao nhất, còn CT1 chỉ có 2.06 lá thấp nhất với LSD 0.05 là 0.12 Giai đoạn từ 21 đến 28 ngày, số lá tăng từ 2.36 đến 4.76 lá, CT4 lại dẫn đầu với 4.76 lá, trong khi CT1 thấp nhất với 2.36 lá và LSD 0.05 là 0.11 Sự tăng trưởng trung bình số lá từ 21 đến 28 ngày là 1.13 lá Từ 28 đến 35 ngày, số lá biến động từ 3.46 đến 5.80 lá, với CT4 đạt 5.80 lá cao nhất, còn ba công thức còn lại đồng loạt đạt 4.66 lá và LSD 0.05 là 0.57 Do đó, CT4 nổi bật với số lá trung bình cao nhất so với các công thức khác.
4.1.3 Năng suất của cây rau
CT Năng suất cá thể (g/cây) Năng suất lý thuyết
Bảng 4.3 Năng suất thực thu của cây rau cải ngọt Đơn vị tính:Kg/sào BB
Hình 4.2 Năng suất của cây rau cải ngọt
Theo bảng 4.3 và hình 4.2, năng suất giữa các công thức đề có sự khác biệt rõ rệt, dao động từ 217.20 đến 400.79 kg/sào Công thức CT4 đạt năng suất cao nhất với 400.79 kg/sào, tiếp theo là CT3 với 343.19 kg/sào và CT2 với 281.99 kg/sào Cuối cùng, CT1 có năng suất thấp nhất là 217.20 kg/sào, với LSD 0.05 là 38.04.
LỰA CHỌN LIỀU LƢỢNG DUNG DỊCH DINH DƢỠNG PHÙ HỢP
Dựa trên kết quả thí nghiệm, phương pháp chăm sóc cây trồng phù hợp nhất cho rau ăn lá là CT4, với liều lượng dung dịch dinh dưỡng là 1.5 lít pha với 10 lít nước tưới.
Rau được trồng ở CT4 thì cây sinh trưởng, phát triển tốt và năng suất cao nhất, được thể hiện ở bảng 4.4 dưới đây :
Bảng 4.4 Một số chỉ tiêu của rau cải ngọt đƣợc trồng ở CT4.
Chỉ tiêu Rau cải ngọt
Chiều cao (35 ngày sau gieo) 17.59 ( cm )
Số lá (35 ngày sau gieo) 7.43 ( lá )
Năng suất 400.79 ( kg/sào BB )
HIỆU QUẢ KINH TẾ
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cải ngọt được bón phân từ dung dịch dinh dưỡng bột đậu tương ngâm, cần xem xét chi phí mua các loại vật tư liên quan.
Bảng 4.5: Chi phí đầu tƣ cho 360m 2
Vật tƣ Số lƣợng Đơn vị
Từ bảng 4.5 cho thấy chi phí để trồng rau cải ngọt trên 1 bào Bắc bộ không lớn chỉ 3.000.000đ
Bảng 4.6: Tổng doanh thu và lợi nhuận cho 360m 2
CT Năng suất Đơ n vị
Thành tiền (VNĐ) Chi Phí Lợi nhuận
Theo bảng 4.6, việc trồng rau cải ngọt bằng dung dịch dinh dưỡng từ hạt đậu tương ngâm mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là công thức CT4 với tổng lợi nhuận đạt 5.015.800 đồng/sào Bắc Bộ.