TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Bản đồ được định nghĩa là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt Trái Đất, được thể hiện trên mặt phẳng theo quy tắc toán học nhất định Nó thể hiện sự phân bố và mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội, được chọn lọc và đặc trưng theo yêu cầu của từng loại bản đồ cụ thể.
Theo Trần Trọng Phương (2012), bản đồ số là tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ được lưu trữ trên thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính, thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ.
Bản đồ địa hình là mô hình đồ họa thể hiện mặt đất, giúp người dùng nhận thức bề mặt địa lý một cách tổng quát và dễ dàng Nó cung cấp thông tin chi tiết về tọa độ và độ cao của các điểm trên mặt đất, cũng như khả năng đo đạc và xác định khoảng cách giữa hai điểm.
2.1.2 Mục đích, vai trò, yêu cầu của bản đồ địa hình
2.1.2.1 Mục đích thành lập bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1:200 đến 1:500 được sử dụng để thiết kế mặt bằng cho các thành phố và điểm dân cư, cũng như cho kỹ thuật thiết kế các xí nghiệp khu công nghiệp Trong khi đó, bản đồ tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 thường được áp dụng trong quy hoạch ruộng đất và đo vẽ thổ nhưỡng thực vật Những bản đồ này còn phục vụ cho việc thiết kế công trình thủy nông, quản lý ruộng đất, lựa chọn địa điểm xây dựng trạm thủy điện, thăm dò địa chất chi tiết, và xác định các tuyến đường sắt và ô tô.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50000 và 1:100000 đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân, bao gồm nông nghiệp và lâm nghiệp Chúng được sử dụng để lập kế hoạch và tổ chức các vùng kinh tế, nghiên cứu địa chất thủy văn, cũng như lựa chọn các tuyến đường sắt và đường ô tô.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50000 và 1:100000 là công cụ quan trọng trong nghiên cứu địa hình khu vực, hỗ trợ khảo sát, thiết kế và lập kế hoạch cho các công trình giao thông lớn và xây dựng Ngoài ra, các loại bản đồ này còn đóng vai trò thiết yếu trong công tác tổ chức hành chính và kinh tế của các tỉnh, giúp giải quyết vấn đề sử dụng tài nguyên và khai thác lãnh thổ Chúng cũng là cơ sở để biên vẽ các bản đồ chuyên đề với tỷ lệ nhỏ hơn.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000 là công cụ quan trọng để nghiên cứu cấu trúc bề mặt và điều kiện tự nhiên của các vùng rộng lớn Nó hỗ trợ lập kế hoạch và xây dựng các phương án có tầm ảnh hưởng toàn quốc, đồng thời định hướng cho các chuyến bay xa và làm cơ sở cho việc tạo lập các bản đồ chuyên đề cũng như các bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn.
2.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình cung cấp cái nhìn tổng quát về bề mặt trái đất, hiển thị các yếu tố như hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của các đối tượng.
Bản đồ địa hình cung cấp thông tin quan trọng về tọa độ, phương hướng, diện tích, độ cao và độ dốc Nó còn chứa đựng các dữ liệu về số lượng, cấu trúc của các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Vì vậy, bản đồ địa hình đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển dân sinh và kinh tế của con người.
Trong xây dựng công nghiệp, năng lượng, giao thông và các công trình khác, bản đồ đóng vai trò quan trọng ở nhiều giai đoạn, từ thiết kế kỹ thuật, chuyển giao thiết kế ra thực địa đến hoàn thành công trình và theo dõi hoạt động cũng như tác động môi trường Bản đồ địa hình được sử dụng trong xây dựng thủy lợi, cải tạo đất quy hoạch đồng ruộng và chống xói mòn.
Bản đồ địa hình là công cụ thiết yếu trong quy hoạch kinh tế quốc gia, đặc biệt trong lĩnh vực lâm nghiệp Nó không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn hỗ trợ trong việc quy hoạch và phát triển kinh tế rừng một cách hiệu quả.
Các nghiên cứu khoa học về địa chất và thăm dò bắt đầu từ bản đồ địa hình và kết thúc với bản đồ chuyên đề Kết quả nghiên cứu được thể hiện và chính xác hóa trên bản đồ, góp phần làm phong phú thêm nội dung của nó.
Trong mục đích quân sự bản đồ dùng để nghiên cứu, bố trí trận địa, các căn cứ bảo vệ tổ quốc và đặc biệt là pháo binh
Các loại bản đồ có tỷ lệ lớn từ 1:5000 đến 1:500 có nhiều ứng dụng quan trọng, bao gồm thiết kế chi tiết mặt bằng cho thành phố, bố trí hệ thống cấp thoát nước, điện và các công trình khác trong quá trình xây dựng Ngoài ra, chúng còn được sử dụng để lập bản đồ thiết kế kỹ thuật và bản đồ khái quát cho các cảng, xí nghiệp, công trình thủy điện, cũng như để xác định các tuyến đường và kênh mương Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp sẽ tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và loại công việc cụ thể.
2.1.2.3 Các yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là loại bản đồ cơ bản do nhiều cơ quan nhà nước sản xuất, yêu cầu quy phạm và bộ ký hiệu thống nhất trên toàn quốc Nó phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở toán học, nội dung, cách trình bày và ngôn ngữ thể hiện.
Các bản đồ địa hình tỷ lệ khác nhau phải phù hợp với nhau
Bản đồ địa hình phải dễ đọc, rõ ràng, cho phép định hướng được dễ dàng
Các yếu tố trên bản đồ cần phải được biểu thị một cách chính xác và đầy đủ, đảm bảo phù hợp với mục đích sử dụng của bản đồ Độ chính xác trong việc thể hiện các yếu tố nội dung là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu cho người dùng.
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa hình
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Thông tư 68/2015/TT-TNMT, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2015 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định kỹ thuật đo đạc địa hình phục vụ việc lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý với các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 Thông tư cũng nêu rõ một số nội dung liên quan đến cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
2.2.1 Hệ thống tọa độ, độ cao
Tọa độ các điểm lưới khống chế và điểm đo chi tiết trong đo đạc địa hình được xác định từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0” và hạng I, II, III Hệ tọa độ VN 2000 với múi chiếu 3° và kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật là cơ sở cho việc đo đạc chính xác.
Các tham số chính của hệ tọa độ quốc gia VN 2000:
- Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-lip-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:
+ Tốc độ góc quay quanh trục: ωr92115,0 10^-11
+ Hằng số trọng trường trái đất: GM986005 10^8
Vị trí ê-líp-xô-ít quy chiếu Quốc gia WGS-84 được xác định cho lãnh thổ Việt Nam dựa trên việc sử dụng các điểm GPS có độ cao thủy chuẩn phân bố đồng đều trên toàn quốc.
Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia, được biết đến là điểm N00, nằm tại Viện nghiên cứu Địa chính, hiện nay là Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ, thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế được xây dựng dựa trên lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, với các tham số được tính toán theo ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu.
- Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn ấu- Hải Phòng
2.2.2 Mức độ thể hiện địa hình
Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của công trình, có thể áp dụng quy định về khoảng cao đều đặc biệt để phù hợp với mục đích sử dụng Khi các đường đồng mức cơ bản không mô tả đầy đủ đặc trưng địa hình hoặc khoảng cách giữa hai đường đồng mức cơ bản lớn hơn 2,5 cm trên tỷ lệ bản đồ, cần sử dụng các đường đồng mức 1/2 và 1/4 khoảng cao đều cơ bản Đồng thời, tăng cường mật độ điểm ghi chú độ cao tại các vị trí đặc trưng sẽ giúp thể hiện rõ hơn địa hình.
Trên bản đồ địa hình, số điểm ghi chú độ cao, bao gồm cả điểm đặc trưng và điểm độ cao rải đều trong 1dm², phải đạt ít nhất 10 điểm Đối với vùng bằng phẳng, khi không thể vẽ đường đồng mức, cần đảm bảo mật độ điểm độ cao không được thấp hơn mức quy định.
25 điểm trong 1dm 2 trên bản đồ
Bảng 2.1 trình bày khoảng cao đều cơ bản theo điều kiện độ dốc địa hình và tỷ lệ bản đồ đo vẽ Đối với các tỷ lệ bản đồ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000, khoảng cao đều cơ bản (m) được quy định cụ thể để đảm bảo tính chính xác trong việc thể hiện độ dốc địa hình.
Vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ hơn 2°
Vùng đồi thấp có độ dốc từ 2° đến 6° 0,5 0,5
Vùng có độ dốc 6° đến 15° 1,0 1,0 2,5 2,5
Vùng có độ dốc trên 15° 1,0 1,0 2,5
(Theo thông tư 68/2015/TT-BTNMT)
Lưới khống chế tọa độ và độ cao phục vụ đo đạc địa hình được phát triển từ các điểm gốc tọa độ và độ cao quốc gia, được phân chia thành hai cấp độ.
- Lưới khống chế cơ sở
- Lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế cơ sở bao gồm lưới khống chế về tọa độ và lưới khống chế về độ cao, được phân chia như sau:
- Về tọa độ, được chia làm 02 cấp:
- Về độ cao, có 01 cấp gọi là lưới độ cao kỹ thuật
Lưới khống chế đo vẽ được chia làm 02 cấp lưới chung về tọa độ và độ cao:
Lưới khống chế phục vụ đo đạc địa hình được xây dựng theo nguyên tắc từ cao đến thấp, từ tổng thể đến cục bộ Khi áp dụng công nghệ GNSS, có thể bỏ qua các cấp trung gian để xây dựng lưới tọa độ cấp thấp hơn.
Trong trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, việc xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa có thể thực hiện theo phương án riêng hoặc lưới tọa độ tự do Điều này cần đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm phù hợp với quy trình đo vẽ bản đồ riêng, và phải được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật.
Mật độ các điểm khống chế trắc địa được xác định bởi tỷ lệ đo vẽ, khoảng cách cao độ cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa trong mọi giai đoạn khảo sát, xây dựng và vận hành công trình.
Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia cần đảm bảo ít nhất một điểm tọa độ trên diện tích từ 20 đến 30 km² và một điểm độ cao trên diện tích từ 10 đến 20 km² để phục vụ cho việc đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Đối với bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:1000 và 1:500, yêu cầu là một điểm tọa độ trên diện tích từ 5 đến 15 km² và một điểm độ cao trên diện tích từ 5 đến 10 km² Nếu tính cả các điểm của lưới khống chế cơ sở, mật độ điểm phải được đảm bảo tối thiểu.
- Vùng thành phố và khu công nghiệp: 4 điểm trên 1km 2 ;
- Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km 2 ;
Trong các khu vực không thực hiện công tác trắc địa tiếp theo, mật độ điểm khống chế trắc địa sẽ được xác định dựa vào phương pháp đo vẽ bản đồ.
Sai số trung phương để xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng cấp cuối cùng của lưới khống chế là ±0,1 mm trong tỷ lệ bản đồ cần thành lập Đối với khu vực khó khăn có độ dốc địa hình lớn hơn 15°, sai số trung phương là ±0,2 mm trong tỷ lệ bản đồ.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 31/12/2013
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
Thông tư số 05/2011/TT-BXD, ban hành ngày 09/06/2011 bởi Bộ Xây dựng, quy định về việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình nhằm phục vụ cho quy hoạch và thiết kế xây dựng.
Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 22/12/2015, quy định các kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình nhằm phục vụ việc thành lập bản đồ địa hình và xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý với các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000.
CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
2.4.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
2.4.1.1 Quy trình thành lập bản đồ
Sơ đồ 2.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Biên tập bản đồ Nhập số liệu máy tính, tiền xử lý kết quả đo
Lập lưới khống chế trắc địa là quá trình quan trọng trong khảo sát và thiết kế, giúp xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiệu quả Việc đo đạc chi tiết ngoài thực địa đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cho các dự án xây dựng.
Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu sản phẩm
2.4.1.2 Ưu, nhược điểm, khả năng ứng dụng
+ Phản ánh trung thực, chính xác, chi tiết các đối tượng nội dung bản đồ cần thể hiện
Năng suất lao động trong khu vực này bị ảnh hưởng đáng kể bởi thời tiết, khí hậu và điều kiện địa lý Hơn nữa, việc sản xuất diễn ra trên diện tích nhỏ, dẫn đến hiệu quả không cao.
Đo vẽ bản đồ địa hình và địa chính tỷ lệ lớn được thực hiện trên quy mô diện tích hạn chế, chủ yếu nhằm tạo ra bản đồ cho các khu vực dân cư, đặc biệt là ở những khu đô thị có mật độ dân số cao và nhiều công trình xây dựng.
+ Đo vẽ bổ sung, kết hợp với các phương pháp thành lập bản đồ khác
2.4.2 Thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không
2.4.2.1 Quy trình thành lập bản đồ
Sơ đồ 2.2 Phương pháp thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không
Biên tập và thành lập bản đồ gốc Đo vẽ ảnh
Chụp ảnh hàng không, Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế -kỹ thuật Điều vẽ ảnh
Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu
2.4.2.2 Ưu, nhược điểm và khả năng ứng dụng
+ Loại bỏ khó khăn, vất vả của công tác ngoại nghiệp, tiết kiệm chi phí
+ Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào chất lượng và độ chính xác đo vẽ Ứng dụng:
+ Dùng thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/2000 – 1/50000
2.4.3 Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
2.4.3.1 Quy trình thành lập bản đồ
Sơ đồ 2.3.Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Chuẩn bị biên tập Thu thập tư liệu cần thiết
Quét ảnh bản đồ tư Tạo cơ sở toán học Tạo bảng phân lớp đối tượng
Số hóa Nắn ảnh bản đồ tư liệu
2.4.3.2 Ưu, nhược điểm và khả năng ứng dụng
+ Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp
+ Tận dụng các nguồn tư liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ + Sử dụng các nguồn tư liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính)
+ Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu
+ Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai lệch, giảm độ chính xác của bản đồ.
GIỚI THIỆU TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC VÀ PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
2.5.1 Giới thiệu về phần mềm DP Survey
DP Survey là phần mềm chuyên dụng cho việc xử lý số liệu trắc địa và bản đồ, bao gồm các chức năng như ước tính, bình sai, đánh giá độ ổn định của các mốc lún và chuyển dịch ngang công trình Phần mềm cũng hỗ trợ chuyển đổi hệ tọa độ, tính toán và xử lý số liệu đo vẽ chi tiết, cùng với các tiện ích để thành lập bản đồ và tạo mô hình số địa hình Từ đó, DP Survey tự động vẽ đường đồng mức, thiết kế mặt cắt và tính toán khối lượng đào đắp, giúp tự động hóa công tác xử lý dữ liệu trắc địa-bản đồ trên máy tính.
DP Survey là phần mềm dễ sử dụng, được thiết kế cho hệ điều hành Windows với dung lượng nhỏ và giao diện tiếng Việt Sau khi cài đặt, chương trình tự động cập nhật phông chữ tiếng Việt để hiển thị, giúp người dùng không cần có kiến thức sâu về lý thuyết xử lý số liệu Trắc địa.
DPSurvey hỗ trợ quản lý hai màn hình giao diện đồng thời, bao gồm dạng text và đồ họa, giúp hiển thị kết quả tính toán cùng sơ đồ và đồ hình lưới Phần mềm cho phép quản lý nhiều cửa sổ cùng lúc (Multiple Document Interface) và thực hiện các thao tác như tạo mới, sao chép, cắt, dán, xóa, cùng các kiểu thu phóng Ngoài ra, DPSurvey còn hỗ trợ xuất nhập các tệp đồ họa của AutoCad (*.DWG, *.DXF) và cho phép vẽ cũng như chỉnh sửa các đối tượng đồ họa một cách dễ dàng.
Bộ phần mềm PSurvey cung cấp hơn 20 modul hữu ích cho việc xử lý số liệu trắc địa, với phiên bản mới nhất DPSurvey 3.1 bao gồm 46 modul Các modul này được phát triển dựa trên các nguyên lý toán học của các bài toán trắc địa cơ bản, với các thuật toán được tối ưu hóa nhằm tiết kiệm bộ nhớ và nâng cao tốc độ xử lý dữ liệu.
2.5.2 Giới thiệu về phần mềm bình sai GPS Compass
Phần mềm bình sai GPS Compass là công cụ tiện ích và đơn giản cho việc xử lý GPS, được phát triển tại Trung Quốc Sau khi thực hiện bình sai, người dùng cần báo cáo kết quả dưới dạng 7 bảng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam Để hỗ trợ điều này, cơ quan thuộc bộ đã phát triển phần mềm ReportGPS, giúp biên tập báo cáo 7 bảng từ kết quả của phần mềm Compass một cách nhanh chóng và hiệu quả.
2.5.3 Giới thiệu về phần mềm Auto CAD
AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD do Autodesk phát triển, chuyên dùng để tạo bản vẽ kỹ thuật cho thiết kế 2D và 3D Phần mềm này lần đầu tiên được giới thiệu tại hội chợ COM EX vào tháng 11 năm 1982 và phiên bản đầu tiên được công bố vào tháng 12 cùng năm.
Sử dụng AutoCAD giúp các nhà thiết kế nhanh chóng hiện thực hóa ý tưởng của mình trên bản vẽ, đồng thời dễ dàng xử lý và sửa đổi với chi phí thấp Giao diện thân thiện và các lệnh đơn giản trong AutoCAD, cùng với ngôn ngữ tiếng Anh dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng.
Khi sử dụng phần mềm Autocad, người thiết kế có thể thiết lập được không gian làm việc (Setting Up the Workspace) theo ý muốn của mình
Ngoài ra, khi sử dụng phần mềm Autocad người vẽ có thể dễ dàng đo đạc và ghi kích thước của các đối tượng trên bản vẽ
2.5.4 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử GTS-255
Máy được phát triển để tối ưu hóa lợi ích cho người dùng và đáp ứng các nhu cầu công việc với độ chính xác cao, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cho các công trình lớn nhỏ khác nhau.
- Các chương trình ứng dụng của máy :
+ DATA COLLECT: Đo khảo sát địa hình
+ LAYOUT: Chuyển điểm thiết kế ra thực địa/ Tìm điểm khi biết ( X,Y,Z) + NEW POINT: Giao hội nghịch
+ REM: Đo chiều cao không với tới
+ R M (Radial): Đo gián tiếp xuyên tâm
+ RDM (Cont ): Đo gián tiếp liên tục
+ Z-COOR: Tính cao độ Z khi biết tọa độ (X,Y)
+ POINT TO LINE: Tính khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng
- Các tính năng nổi trội:
+ Thời gian đo cạnh từ 0.4 giây đến 1.2 giây
+ Tiêu chuẩn kín nước IPX66
+ Độ chính xác đo góc: 5"
+ Màn hình đồ hoạ sáng rõ
+ Độ phóng đại ống kính 30X
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội, nơi có địa hình đồi núi và đồng bằng xen kẽ Xã Phú Mãn sở hữu hệ thống giao thông liên xã thuận lợi, kết nối với quốc lộ dẫn vào trung tâm thủ đô Địa phương có hệ thống chính trị ổn định và đội ngũ cán bộ nhiệt tình, đoàn kết.
Khu vực lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, Hà Nội, với tỷ lệ 1/500, có diện tích khoảng 24.0 ha Vị trí này nằm ở trung tâm xã và có ranh giới tiếp giáp rõ ràng.
+ Phía ắc: hu dân cư thôn Đồng Âm, xã Phú Mãn;
+ Phía Nam: Giáp khu dân cư và đất nông nghiệp thôn Trán Voi, xã Phú Mãn
+ Phía Đông: Giáp khu dân cư thôn Đồng Âm, xã Phú Mãn;
+ Phía Tây: Giáp đất đất nông nghiệp thôn Đồng Âm;
- hu đo có địa hình tương đối bằng phẳng Độ cao so với mặt nước biển từ 20.0 m đến 59.0 m.
THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ 02/2019 - 05/2019
- Các số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ 01/2017 - 01/2019.
ĐỐI TƢỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
- Các phương pháp đo đạc, khảo sát địa hình
- Quy trình, quy phạm thành lập bản đồ địa hình
- Địa hình khu vực nghiên cứu
- Phần mềm chuyên dụng biên tập bản đồ địa hình: Autocad.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Phú Mãn
- Nghiên cứu tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của Xã Phú Mãn
- Xử lí số liệu đo chi tiết thực địa bằng phần mềm DP Survey;
- Biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 với khoảng cao đều 0.5m đúng theo quy phạm.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Trong bối cảnh nghiên cứu tại xã, việc sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là rất cần thiết để tiết kiệm thời gian và công sức trong thực địa Phương pháp này cho phép kế thừa và lựa chọn các tài liệu cùng bản đồ có sẵn liên quan đến khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Mãn, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội
- Nghiên cứu báo cáo thuyết minh thống kê đất đai năm 2018 và các biểu thống kê diện tích các loại đất của xã Phú Mãn
- Nghiên cứu tư liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất xã Phú Mãn
- Nghiên cứu nhiệm vụ quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã Phú Mãn
- Thu thập số liệu đo đạc thực địa bằng máy toàn đạc điện tử để xử lý, thành lập bản đồ khảo sát địa hình
- Nghiên cứu các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, tạp chí và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật nhà nước quy định về bản đồ địa hình
3.5.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phần mềm P Survey cho phép người dùng chuyển đổi dữ liệu từ máy đo toàn đạc vào máy tính, giúp tính toán tọa độ và độ cao của các điểm khống chế cũng như điểm chi tiết một cách hiệu quả.
- Sử dụng phần mềm thành lập bản đồ Autocad để tiến hành biên tập bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500
3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa
Sau khi hoàn tất biên tập bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, tiến hành in ấn để phục vụ cho công tác điều tra và khảo sát thực địa.
- Phương pháp được tiến hành nhằm kiểm tra đối soát giữa địa hình, địa vật trên bản đồ và thực địa
Phương pháp chuyên gia là cách tiếp cận dựa vào trí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao trong một lĩnh vực nhất định Phương pháp này được sử dụng để phân tích và đánh giá bản chất của các sự kiện khoa học hoặc thực tiễn phức tạp, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho các vấn đề đó hoặc đánh giá chất lượng của một sản phẩm khoa học.
Bài viết đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn đất đai và cán bộ chuyên môn, đặc biệt là Ths Phùng Minh Tám, nhằm đánh giá và xây dựng bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 phục vụ quy hoạch chi tiết cho điểm trung tâm xã Phú Mãn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
- Vị trí địa lý: Xã Phú Mãn nằm ở phía Tây huyện Quốc Oai, tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 902,69 ha
Hình 4.1 Ranh giới xã Phú Mãn
Ranh giới hành chính của xã:
+ Phía Bắc giáp xã Phú Cát huyện Quốc Oai
+ Phía Nam giáp xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
+ Phía Đông giáp xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai
+ Phía Tây giáp xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai
Toàn xã có 6 thôn: Thôn Đồng Vàng; thôn Cổ Rùa; thôn Đồng Âm, thôn Trán Voi, thôn Đồng Vỡ, thôn Làng Trên
Phú Mãn là xã có địa hình đồi núi và đồng bằng đan xen, với độ dốc lớn hơn 100 Hầu hết diện tích đất là đồi dốc, trong khi diện tích đất trồng lúa chỉ chiếm 4,15% tổng diện tích tự nhiên, tương đương 37,5 ha Địa hình dốc này gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Phú Mãn có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa đông khô lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
+ Nhiệt độ không khí thấp nhất 10-130C, nhiệt độ cao nhất 38-400C
+ Số giờ nắng trong năm trung bình là gần 1.500 giờ
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500 đến 1.800 mm, với sự phân bố không đồng đều trong suốt năm Thời gian mưa tập trung chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10, trong khi các tháng khô hạn nhất là từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau.
Tài nguyên nước gồm 2 nguồn: Nước mặt và nước ngầm
Nước mặt là nguồn nước chủ yếu cho nông nghiệp và chăn nuôi, được cung cấp từ các ngòi suối, đặc biệt là suối Vai Réo và suối Chóc.
Nước ngầm tại Phú Mãn, vùng núi có nguồn nước hạn chế, yêu cầu đào giếng sâu từ 8-10m để tìm nước, và một số giếng có thể cạn kiệt vào mùa khô Hiện có 586 hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh, đạt tỷ lệ 94%, trong đó 552 hộ dân sử dụng nước sạch, cũng đạt tỷ lệ 94%.
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số và lao động
- Toàn xã có 568 hộ với 2.376 nhân khẩu
- Chủ yếu là dân tộc Mường chiếm 87,19%
- ân cư tập trung ở thôn: Đồng vàng, Cổ Rùa, Đồng Âm, Trán Voi, Đồng
- Lao động trong độ tuổi: 1.235 người chiếm 56,03% dân số
- Cơ cấu lao động theo ngành nghề :
+ Nông nghiệp, thủy sản: 804 lao động chiếm 65,10% cơ cấu LĐ
+ Công nghiệp, TTCN: 350 LĐ chiếm 28,34% cơ cấu LĐ
+ Dịch vụ, thương mại và ngành nghề khác: 81 LĐ chiếm 6,56%
- Giá trị kinh tế hàng năm đều tăng bình quân 13%
- ình quân lương thực đầu người đạt 252 kg/người/năm; ình quân giá trị đầu người năm 2017 đạt 33,3 triệu đồng/người/ năm
- Cuối năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 1,3% trên tổng số hộ dân
Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền thành phố, huyện Quốc Oai, xã Phú Mãn đã đạt được sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng Các ngành thương mại - dịch vụ, du lịch và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đang gia tăng tỷ trọng, trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp đang giảm dần.
Trường mầm non hiện có 03 điểm trường, bao gồm một khu trung tâm tại thôn Đồng Âm, một điểm tại Trán Voi và một điểm tại Đồng Vàng Trong năm 2018, tổng số trẻ em theo học tại trường là 257 học sinh.
Trường tiểu học có tổng cộng 186 học sinh và diện tích là 3.324,2 m², với tỷ lệ học sinh đến độ tuổi đến trường đạt 100% Trường đã được công nhận là trường chuẩn quốc gia.
Trong những năm qua, chất lượng giáo dục toàn diện ở các bậc học đã được nâng cao rõ rệt, đặc biệt là tại các trường mầm non đạt tiêu chuẩn tiên tiến cấp huyện, với số lượng học sinh lớp tăng lên đáng kể.
5 hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99-100%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 97,8%, tỷ lệ thi đỗ vào PTTH đạt 89,5%
Công tác khám chữa bệnh tại tuyến cơ sở luôn được chú trọng, với 1.290 lượt người bệnh được khám và điều trị trong năm 2018 Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng được cải thiện, trong khi tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt 90%.
Công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình được chú trọng thông qua tuyên truyền và tổ chức chăm sóc sức khỏe sinh sản thường kỳ
4.1.2.3 Sự nghiệp văn hoá - thông tin- thể thao
- Các phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Đảng ủy và UBND xã
Hoạt động văn hóa, thông tin và thể thao đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ các ban ngành, cơ quan, đoàn thể cũng như sự tham gia đông đảo của nhân dân trong xã.
Xã Phú Mãn đã xuất sắc giành được thành tích ấn tượng tại đại hội thể dục thể thao các dân tộc miền núi do Thành phố tổ chức, với 1 huy chương vàng và 3 huy chương bạc.
4.1.3 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của Xã Phú Mãn
Tính đến ngày 31/12/2018, xã Phú Mãn có tổng diện tích đất tự nhiên là 899,31 ha, với các loại đất được phân bổ cụ thể như sau.
4.1.3.1 Đất nông nghiệp iện tích đất nông nghiệp 484.96 ha, chiếm 53.95% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, cụ thể như sau :
Bảng 4.1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2018
STT Loại đất Mã đất
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 484.96 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 136.14 28.07
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 123.48 25.46
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 18.53 3.82
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 12.66 2.61
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 258.19 53.24
1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 85.00 17.53
1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0.00
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5.64 1.16
- Đất sản xuất nông nghiệp 136.14 ha, chiếm 28.07 % tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm 123.48 ha, chiếm 25.46 % tổng diện tích đất nông nghiệp, bao gồm 104.95 ha đất trồng lúa và 18.53 ha đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm 12.66 ha, chiếm 2.61 % tổng diện tích đất nông nghiệp;
- Đất lâm nghiệp 343.2 ha, chiếm 70.77 % tổng diện tích đất nông nghiệp, gồm 258.19 ha đất rừng sản xuất và 85.00 ha đất rừng phòng hộ
- Đất nuôi trồng thuỷ sản 5.64 ha, chiếm 1.16% tổng diện tích đất nông nghiệp
4.1.3.2 Đất phi nông nghiệp iện tích đất phi nông nghiệp của xã là 160.55 ha, chiếm 2.44 % tổng diện tích tự nhiên của xã
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2018
STT Chỉ tiêu các loại đất Mã đất Diện tích
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 403.34 100
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 192.63 47.76
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.37 0.09
2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 1.4 0.35
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 82.67 20.50
2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 33.26 8.25
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 3.29 0.82
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 5.49 1.36 2.5 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 10.04 47.76
- Đất ở là 192.63 ha, chiếm 47.76 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất chuyên dùng 191.89 ha, chiếm 47.58 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã, bao gồm:
+ Đất trụ sở cơ quan 0.37 ha, chiếm 0.09% tổng diện tích đất phi nông nghiệp; + Đất quốc phòng 74.18 ha, chiếm 18.39% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp 1.40 ha, chiếm 0.35 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng 82.67 ha, chiếm 20.50 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 3.29 ha, chiếm 0.82% tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 5.49 ha, chiếm 1.36 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
+ Đất có mặt nước chuyên dùng 10.04 ha, chiếm 47.76 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp;
Theo kết quả kiểm kê, diện tích đất chưa sử dụng của xã là 11.02 ha, chiếm 1.12% tổng diện tích t ự nhiên của xã
4.1.4 Đánh giá tiềm năng của xã a, Thuận lợi
Xã Phú Mãn có diện tích đất lý tưởng cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp và cây ăn quả, đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi tập trung Ngoài ra, địa phương còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.
- Có hệ thống giao thông liên xã thuận lợi, giáp với quốc lộ nối với trung tâm thủ đô nên thuận tiện cho tiêu thụ sản phẩm
Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình hàng năm ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các vùng sản xuất chuyên canh Điều này bao gồm trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, kết hợp chăn nuôi và phát triển các mô hình VAC (vườn - ao - chuồng).
- Xã có nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu là các mỏ đá phục vụ xây dựng
QUY TRÌNH KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1/500 PHỤC VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐIỂM TRUNG TÂM XÃ PHÚ MÃN
Sơ đồ 4.1 Quy trình khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500
Thu tập tài liệu,chuẩn bị máy móc
Xây dựng lưới GPS đo vẽ và tính bình sai Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc
Xử lí số liệu đo chi tiết bằng phần mềm P Survey iên tập bản đồ địa hình bằng phần mềm Autocad iểm tra, hoàn thiện, nghiệm thu sản phẩm
- Thu thập tài liệu trắc địa khu đo:
+ Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ toạ độ HN-72, kinh tuyến trung ương
Bản đồ địa giới hành chính 364/CT, được sử dụng từ năm 105 0 00’, hiện đã không còn phù hợp với thực địa do sự thay đổi nhiều về địa hình và địa vật Vì vậy, bản đồ này chỉ nên được dùng làm tài liệu tham khảo.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 với tỷ lệ 1/5000 là tài liệu mới nhất và được cập nhật thường xuyên, phục vụ cho việc khảo sát và thiết kế lưới khống chế đo vẽ.
Số liệu tọa độ và độ cao được cung cấp bởi Trung tâm dữ liệu Đo đạc và Bản đồ thuộc Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, dựa trên hệ tọa độ VN-2000 và kinh tuyến trung ương.
Khu vực đo có 02 điểm tọa độ Nhà nước hạng III xung quanh, và qua khảo sát, các mốc này vẫn còn tốt, ổn định, đáp ứng đủ điều kiện để phát triển lưới đường chuyền cấp I.
Bảng 4.3 Bảng thống kê tọa độ và độ cao nhà nước
TT Số hiệu X(m) Y(m) H (m) Cấp hạng
- Chuẩn bị trang thiết bị máy móc:
+ Máy định vị vệ tinh (GPS)
+ Máy thu vệ tinh HUACE X20
+ Máy toàn đạc điện tử Topcon 255 phục vụ đo vẽ chi tiết
+ Các phần mềm phục vụ xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ: DP Survey và Autocad
Tất cả các loại máy móc và dụng cụ đều trải qua quá trình kiểm nghiệm kỹ lưỡng trước khi đưa vào sản xuất Bên cạnh đó, còn có các máy móc và phần mềm hỗ trợ cho công tác nội nghiệp.
4.2.2 Xây dựng mạng lưới khống chế tọa độ và độ cao
- Mạng lưới GPS được xây dựng gồm 8 điểm, trong đó có 02 điểm gốc (02 điểm toạ độ) và 6 điểm GPS mới thành lập được đánh số từ GPS-01 đến GPS-06
- Sử dụng máy thu vệ tinh HUACE X20 tiến hành đo lưới GPS, đo theo chế độ đo GPS tĩnh
- Sơ đồ lưới GPS được thiết kế như hình dưới đây:
Hình 4.2 Sơ đồ mạng lưới điểm GPS khu đo
- Sử dụng phần mềm DPSurvey 3.0 và phần mềm Compass đê tính toán bình sai lưới khống chế
- Dựa vào tọa độ và độ cao 02 điểm địa chính Tiến hành tính bình sai và thu được kết quả tọa độ, độ cao các điểm GPS như sau:
Bảng 4.4 Bảng thống kê tọa độ và cao độ lưới GPS
Tọa độ và cao độ Ghi chú
- Kết quả tính toán bình sai lưới đường chuyền cấp 1 được biên tập thành 7 bảng (kết quả được trình bày trong tệp số liệu gốc)
4.2.3 Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình
- Máy sử dụng: Máy toàn đạc điện tử Topcon 255
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 được tạo ra bằng phương pháp toàn đạc, dựa trên các điểm khống chế mặt bằng và độ cao từ lưới đường chuyền cấp 1,2, cũng như lưới khống chế đo vẽ và lưới giao hội Các điểm trạm máy cũng được sử dụng để đảm bảo độ chính xác của bản đồ.
Các khu vực khe hồ sâu và địa hình phức tạp đã được bố trí để đo các tuyến dẫn thị cự Những tuyến này được đo khép kín nhằm kiểm tra tọa độ và cao độ, sử dụng máy ánh sáng từ các điểm khống chế bậc cao bắn xuống.
Trong quá trình đo đạc, cần phải ghi nhận đầy đủ các yếu tố địa hình và địa vật, bao gồm sông ngòi, tầng phủ thực vật, các công trình giao thông như đường xá, cầu cống, cũng như các công trình thủy lợi, nhà cửa và ao hồ.
- ết quả đo được 4558 điểm chi tiết trong khu trung tâm xã trình bày trong tệp số liệu gốc
4.2.4 Xử lý số liệu đo chi tiết
4.2.4.1 Trút số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử vào máy tính
- Để máy tính có thể nhận dạng được máy toàn đạc điện tử thì cần có cáp trút số liệu topcon
Để máy tính nhận diện thiết bị, trước tiên bạn cần cài đặt driver Sau đó, hãy cắm cáp trút dữ liệu vào máy tính và máy toàn đạc Topcon Cuối cùng, kiểm tra xem máy tính đã nhận diện cáp trút dữ liệu hay chưa.
- Tiến hành trút số liệu file đo chi tiết theo các bước dưới đây:
+ Cắm cáp trút số liệu kết nối máy toàn đạc điện tử và máy tính
* Thao tác trên máy toàn đạc:
- Nhấn F4 – Tiếp tục nhấn F4 lần 2 sang màn hình mới
- Chọn F1 – Send ata Sẽ có các lựa chọn:
+ F1 – Meas Data: Số liệu đo góc cạnh
+ F2 – Coord ata: Số Liệu đo tọa độ
- Chọn F2 – Coord Data – Số liệu đo tọa độ
- Xuất hiện màn hình để chọn file cần trút số liệu
- Nhấn F2 – List chọn file số liệu cần trút và nhấn F4 – Enter
- Màn hình xuất hiện Send Coord ata (Lời nhắc có gửi Số liệu không)
* Thao tác trên máy tính với phần mềm P Survey:
- Khởi động phần mềm DP Survey => chọn Tiện ích => Trút số liệu đo từ máy toàn đạc
Hình 4.3 Thao tác trút số liệu từ máy toàn đạc
Trong hộp thoại Trút số liệu đo từ máy toàn đạc điện tử, cần khai báo các thông tin quan trọng như địa chỉ cổng (Port name), tốc độ truyền tải dữ liệu, kiểm tra chẵn lẽ, số bit dữ liệu và số bit dừng lại.
- Chọn nút Go trên màn hình máy tính và nút YES trên máy toàn đạc bằng phím F3 Số liệu được xuất ra màn hình như hình dưới
Hình 4.4 Quá trình trút số liệu từ máy toàn đạc sang máy tính
- Lưu file dưới tên filesolieukhutrungtam
4.2.4.2 Tính toán tọa độ của các điểm chi tiết
- Khởi động phần mềm DP Survey -> Chọn Tiện ích -> Xử lý số liệu đo vẽ chi tiết
- Chọn thao tác như hình dưới đây:
Hình 4.5 Thao tác đọc số liệu đo
- Chọn số liệu filesolieukhutrungtam-> ok
- Trên màn hình xuất hiện file tọa độ Tiến hành nhập tọa độ các điểm gốc phần màn hình phía trên và tính XYZ
Hình 4.6 Xử lý số liệu đo chi tiết
Hình 4.7 Kết quả xử lý số liệu đo chi tiết
Để xác minh tính chính xác của các số liệu đo chi tiết vừa xử lý, chúng ta có thể sử dụng chức năng rải điểm trên môi trường AutoCAD bằng cách nhấn vào ô thoại rải điểm.
Phần mềm Dpsurvey 3.1 cho phép chuyển đổi file tọa độ định dạng *.txt lên nền AutoCad, giúp thuận tiện cho việc biên tập bản đồ trong các bước tiếp theo.
- ết quả sau khi rải điểm đo được thể hiện như sau:
Hình 4.8 Kết quả rải điểm trên AutoCad
- Chọn file trên thanh công cụ => Chọn Ghi tệp tin
Hình 4.9 Lưu file DWG 4.2.5 Biên tập bản đồ địa hình
4.2.5.1 Nối điểm đo chi tiết
Bước 1: Khởi động Autocad, mở file tongdiahinhtrungtam vừa lưu trên
Hình 4.10 Khởi động file địa hình trên autocad
Để dễ dàng quản lý và sử dụng các đối tượng trên bản vẽ, cần tạo các Layer riêng cho từng đối tượng, theo quy định trong Quyết định 1125 của Tổng cục Địa chính về "ý hiệu bản đồ địa hình các tỷ lệ".
- Quy trình tạo layer trên Auto Cad thực hiện như sau:
+ Khởi động phần mềm autocad => mở file đo vừa được rải điểm ở phần trên
+ Dùng lệnh“ LA” => Alt+N để tạo mới layer cho từng đối tượng trong khu vực đo vẽ
+ Sau khi tạo layer cho từng đối tượng ta được kết quả như hình:
Hình 4.11 Kết quả sau khi tạo layer cho các đối tƣợng khu đo
Bước 3: Tiến hành nối địa vật khu đo
Sau khi hoàn thành việc tạo các lớp layer cho từng đối tượng, chúng ta tiến hành kết nối các điểm chi tiết dựa vào các ghi chú và bản vẽ sơ họa đã được thực hiện trong quá trình đo.
Những địa vật hạng trên và những địa vật có ý nghĩa phương vị cao hơn được vẽ đầy đủ và đúng vị trí, trong khi những địa vật hạng dưới được vẽ ngắt hoặc nhường nét Quy định chi tiết về vấn đề này được nêu rõ trong quyết định 1125.
- Sử dụng chế độ Snap object để có thể truy bắt điểm chính xác
- Tiến hành nối lớp giao thông chính:
Hình 4.12 Đường giao thông khu đo
Hình 4.13 Vỉa hè giao thông
- Nối lớp ranh giới thửa đất:
Hình 4.14 Thửa đất khu đo
- Nối lớp nhà và tường xây: tương tự như trên thu được kết quả:
Hình 4.15 Nhà và tường xây khu đo
- Nối lớp taly được kết quả như sau:
- Ngoài các lớp đối tượng trên còn tiến hành nối các đối tượng khác như: Rào sắt, bồn hoa, ranh giới, thủy văn…
- Tạo và trải ký hiệu các đối tượng lên bản đồ: