CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN ...34 PHẦN III ...38 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 3
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 3
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH .4
III PHẠM VI QUY HOẠCH 4
1 Phạm vi nghiên cứu: 4
2 Thời gian lập và thực hiện quy hoạch: 5
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH 5
1 Các văn bản pháp lý: 5
2 Các nguồn tài liệu, số liệu 6
3 Các cơ sở bản đồ .7
PHẦN I 8
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ CHU PHAN 8
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1 Địa hình 8
2 Khí hậu 8
3 Thuỷ văn 8
4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn .9
5 Đánh giá chung 9
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 9
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính 9
2 Kinh tế 10
3.Văn hoá xã hội 10
4 Tâm linh, tôn giáo 11
5 Hiện trạng về hệ thống trật tự an ninh quốc phòng 12
6 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội 13
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 13
IV HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 17
1 Hiện trạng hạ tầng xã hội, dân cư và nhà ở 17
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường .22
3 Hiện trạng hạ tầng sản xuất 27
4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng 27
PHẦN II 33
CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 33
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 33
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ 33
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ .33
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ 33
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI 34
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 34
PHẦN III 38
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 38
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ 38
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất: 38
Trang 22 Tổ chức mạng lưới điểm dân cư nông thôn: 39
3 Các định hướng quy hoạch các công trình hạ tầng xã hội 45
II QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 49
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 49
2 Mạng lưới giao thông: 52
3 Cấp điện 53
4 Cấp nước 55
5 Hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất 56
6 Hệ thống thu gom chất thải rắn .58
PHẦN IV 59
QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU TRUNG TÂM XÃ 59
I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRUNG TÂM XÃ 59
1.1.Quan điểm hình thành trung tâm xã 59
1.2.Đinh hướng phát triển khu trung tâm xã 59
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 59
II QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU TRUNG TÂM XÃ 61
1 Chuẩn bị kỹ thuật: 61
2 Mạng lưới giao thông: 62
3 Mạng lưới cấp điện 63
4 Quy hoạch cấp nước .63
PHẦN V 65
QUẢN LÝ QUY HOẠCH 65
I CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH 65
1 Công bố quy hoạch 65
2 Quản lý quy hoạch 65
3 Cấp phép xây dựng 67
4 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 67
PHẦN VI 68
DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG 68
I TỔNG HỢP VỐN XÂY DỰNG VÀ PHÂN BỔ VỐN THEO GIAI ĐOẠN 68
II DỰ KIẾN DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 80
1 Giai đoạn 2010-2015 80
2 Giai đoạn 2015 – 2020 80
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 80
1 Thành lập ban quản lý chương trình xây dựng nông thôn mới cấp xã 80
VI GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 80
1 Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng Nông thôn mới 80
2 Giải pháp huy động các nguồn lực xây dựng NTM: 81
PHẦN VI 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
I KẾT LUẬN 82
II KIẾN NGHỊ 82
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Huyện Mê Linh nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội thuộc vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Năm 2010, Thủ tướng Chính Phủ đã thông qua ngân sách cho dự án đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long, có điểm đầu xuất phát tại điểm cuối địa giới huyện Mê Linh Điều này sẽ nâng cao vị thế huyện Mê Linh trong con mắt các nhà đầu tư trong và ngoài nước, thu hút các nguồn lực xã hội hóa mạnh mẽ làm tiền đề phát triển Mê Linh thành một huyện ngoại thành
đi đầu trong phát triển kinh tế, văn hóa, đời sống ở vùng cửa ngõ Đông Bắc T.P Hà Nội Là huyện có địa thế đặc biệt thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ Phát huy các lợi thế này, ngay sau khi sát nhập vào thủ đô Hà Nội vào tháng 8/2008 huyện Mê Linh đã đầu tư nhanh chóng lập quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu đô thị, các cơ quan hành chính…nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đầu tư hàng nghìn tỷ và hàng trăm triệu USD để xây dựng các cơ sở sản xuất, công nghiệp trên địa bàn toàn huyện, đã tạo ra nhiều việc làm tăng thu nhập xã hội và từng bước chuyển dịch nền kinh tế huyện Mê Linh sang bước công nghiệp, dịch
vụ giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
Xã Chu Phan là một xã nằm phía Tây Nam của huyện Mê Linh Diện tích tự nhiên của xã: 856,24 ha Trong những năm qua kinh tế – văn hoá - xã hội xã Chu Phan tăng trưởng ở mức cao so với mặt bằng chung của các xã trong địa bàn huyện Mê Linh Một trong những động lực để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Chu Phan
đó là xã có vị trí địa lý tự nhiên giáp sông Hồng có thể khai thác các mô hình công nghiệp đường thủy nhỏ, các công tác và dịch vụ, điểm tập kết, bến bãi đường thủy trên con đường thủy vận chuyển dọc sông Hồng, đồng thời sẽ kết nối các khu công nghiệp
và các phân khu chức năng đô thị của xã được thuận tiện và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa của xã và các xã lân cận trong địa bàn huyện Mê Linh
Để triển khai quy hoạch phát triển nông thôn mới huyện Mê Linh đến 2020 nói chung và xã Chu Phan nói riêng, cần kết nối quy hoạch xây dựng nông thôn mới của
16 xã trong huyện một cách đồng bộ và toàn diện Tuy nhiên trên địa phận xã Chu Phan các khu dân cư, khu hành chính đã được hình thành xen kẽ với các khu vực chưa lập quy hoạch còn nhiều điểm bất cập và chồng chéo, chưa phân rõ chức năng trong địa bàn xã chưa gắn kết với quy hoạch toàn khu của huyện Mê Linh Do đó nhu cầu
Trang 4lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại địa bàn xã Chu Phan là một trong những nhu cầu thiết yếu và hết sức cấp bách để không những sẽ góp phần cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược của đảng và nhà nước về nông nghiệp – nông thôn – xây dựng, tạo dựng nên một bộ mặt nông thôn mới về cơ sở hạ tầng kỹ thuật giữ vững bản sắc đời sống và tinh thần cho người dân mà còn góp phần thực hiện công tác quy hoạch dài hạn cho cả huyện Mê Linh trong tương lai, đẩy mạnh kinh tế, văn hóa, xã hội ngày
càng nâng cao và phát triển bền vững
II MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
- Cụ thể hoá Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Mê Linh và
xã Chu Phan đến năm 2020;
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Chu Phan huyện Mê Linh nhằm đạt được các chỉ tiêu về nông thôn mới theo tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, tạo cơ sở phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã;
- Dự báo quy mô dân số toàn xã theo từng giai đoạn;
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, tổ chức các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành;
- Tạo dựng các khu vực dân cư với hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng cơ sở hoàn chỉnh phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người dân nông thôn, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá và tạo bộ mặt mới cho khu vực nông thôn xã Chu Phan – huyện Mê Linh;
- Tạo dựng cơ sở pháp lý để UBND xã thực hiện việc quản lý xây dựng đất đai các điểm dân cư nông thôn, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trên địa bàn xã và huyện;
- Hướng dẫn người dân trong khu vực làng xóm có kế hoạch tổ chức đầu tư xây dựng và phát triển khu dân cư một cách hoàn chỉnh, thống nhất về kiến trúc và hạ tầng, vừa đảm bảo nhu cầu phát triển vừa bảo tồn, xây dựng nền văn hoá truyền thống và phát triển bền vững;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch
III PHẠM VI QUY HOẠCH
1 Phạm vi nghiên cứu:
Xã Chu Phan nằm ở phía Tây Nam của huyện Mê Linh, có vị trí địa lý:
Trang 5- Phía Bắc: giáp xã Liên Mạc - huyện Mê Linh;
- Phía Nam: giáp sông Hồng;
- Phía Đông: giáp xã Thạch Đà - huyện Mê Linh;
- Phía Tây: giáp xã Tiến Thịnh - huyện Mê Linh
Diện tích lập Quy hoạch toàn xã là : 806,24 ha nằm trong ranh giới xã và 50ha thôn Tân Châu nằm phía Tây xã Đại Thịnh
2 Thời gian lập và thực hiện quy hoạch:
- Căn cứ luật Đất đai 2003;
- Căn cứ Luật Xây dựng 2003;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Thông báo số 2183/BNN-KTHT, ngày 24/7/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện chủ trương xây dựng nông thôn mới;
- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới (ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ);
- Nghị định 37/2010/ NĐ-CP về việc Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Trang 6- Công văn số 1416/BNN-KTHT, ngày 27/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn lập Đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới cấp xã;
- Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ huyện Mê Linh lần 9;
- Quyết định số 208/2001/QĐ-TTg ngày 13/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị mới Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Quyết định số 24/2005/QĐ-UBND ngày 23/8/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Mê Linh giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 34/2006/QĐ-UBND ngày 15/5/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới Mê Linh, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh đến năm
- Căn cứ Đề án phát triển giao thông huyện Mê Linh giai đoạn 2010 – 2020;
- Căn cứ văn bản số 1141/UBND- QLDT ngày 29/03/2011 của Phòng quản lý đô thị huyện Mê Linh về việc triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch chi tiết 1/2000 thị trấn Quang Minh, Chi Đông huyện Mê Linh
- Căn cứ quyết định số 2798/QĐ- UBND ngày 4/4/2011 của UBND huyện Mê Linh
về việc thành lập Ban quản lý Dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Mê Linh
- Căn cứ các văn bản tài liệu về dân số đất đai xã Chu Phan
- Các tiêu chuẩn quy phạm có liên quan
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
- Căn cứ Báo cáo kinh tế xã hội và nghị quyết Đảng bộ của xã Chu Phan năm 2010, các kết quả điều tra, khảo sát các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, địa chất công trình, hiện trạng đất đai, dân cư, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bản đồ địa chính cơ sở toàn xã tỷ
lệ 1/5000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1000
- Các tài liệu, văn bản, hồ sơ các cơ quan địa phương cung cấp;
- Các tài liệu, số liệu khảo sát và các số liệu khác phục vụ lập quy hoạch;
Trang 73 Các cơ sở bản đồ
- Các đồ án Quy hoạch đã và đang thực hiện trong địa bàn xã Chu Phan;
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/5.000, bản đồ địa hình tỷ lệ 1/1.000
Trang 8PHẦN I THỰC TRẠNG NÔNG THÔN XÃ CHU PHAN
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Địa hình
Xã Chu Phan, huyện Mê Linh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ mang điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Địa hình tự nhiên có xu hướng dốc dần từ Đông sang Tây, Bắc xuống Nam
ẩm không khí đạt từ 84- 86%, thấp nhất vào tháng 2 là 79-84% Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 9 là hướng Đông Nam, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gió Đông Bắc có kèm sương muối
Nhìn chung khí hậu của xã Chu Phan tương đối thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất nông nghiệp
3 Thuỷ văn
Xã Chu Phan có hệ thống kênh, mương, hồ đầm tương đối phong phú có tác động lớn về mặt thủy lợi tuy nhiên chưa hoàn chỉnh, có nhiều đoạn hỏng hóc, đoạn
Trang 9kênh Thanh Điềm chạy qua địa phận xã với chiều dài khoảng 3.1 km đã được kiên cố hóa phục vụ tưới cho toàn xã
Sông Hồng chảy qua phía Nam của xã với chiều dài 3,5km là nguồn cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt cho xã Hàng năm vào mùa mưa sông Hồng gây lũ lụt và bồi đắp phù sa cho vùng đất ngoài đê
Kênh Thanh Điềm
4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn
Xã Chu Phan có nền địa hình, địa chất thuỷ văn địa chất công trình tương đối tốt Nền đất khu vực tương đối ổn định Các công trình xây dựng ở mức đơn giản mà chịu tải tương đối theo thời gian
Nước ngầm của xã thuộc tầng chứa nước tương đối sạch và trữ lượng từ trung bình tới giàu nước nhưng hiện nay cũng đang đối mặt với nguy cơ ô nhi m và khai thác quá mức
5 Đánh giá chung
Xã Chu Phan có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
II HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
1 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chính
- Là 1 xã nông nghiệp kết hợp dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản 80 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản 8 %;
+ Dịch vụ thương mại 6 %;
+ Cán bộ công chức 6%
- Y tế: Hoạt động của trạm y tế xã được duy trì tốt
Trang 10- Giáo dục: Số lượng trường học, bán kính phục vụ đã đáp ứng được nhu cầu người dân
3.Văn hoá xã hội
- Dân số toàn xã: 9700 người
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năng 1.08%;
Nhìn chung: Quy mô các nhà trường ổn định, chất lượng giáo dục được nâng cao và phát triển theo hướng chuẩn hoá đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của học sinh
- Y tế, và KHHGĐ
Trang 11Nâng cao việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, làm tốt công tác phòng dịch, vệ sinh môi trường tránh dịch bệnh xảy ra trên địa bàn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân Tuyên truyền giáo dục vận động nhân dân tham gia xã hội hoá công tác y tế, nâng cao tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ y tế xã, thực hiện tốt tiêm chủng mở rộng đạt 100% so với kế hoạch
- Tiếp tục thực hiện pháp lệnh dân số gia đình và trẻ em, nâng cao chất lượng tuyên truyền, vận động quần chúng của đội ngũ cộng tác viên, thường xuyên nắm vững địa bàn, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác Dân số – KHHGĐ nhằm giảm
tỷ lệ sinh và nhất là sinh con thứ 3 và giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống còn dưới 1%
- Chăm lo và tạo điều kiện chăm sóc trẻ em nhất là trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, giám sát việc thực hiện Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em
4 Tâm linh, tôn giáo
- Trên địa bàn có 3 chùa và 1 đình, 2 đền và nhiều chùa nhỏ đại diện cho công trình tâm linh của các thôn của xã Chu Phan
Di tích lịch sử đã được xếp hạng quốc gia đền Nại Châu
Trang 12Chùa Thanh Vân Tự
5 Hiện trạng về hệ thống trật tự an ninh quốc phòng
a.Công tác Tư pháp:
Thường xuyên tập trung tuyên truyền, giáo dục pháp luật và những văn bản mới ban hành, thẩm định và soạn thảo các loại văn bản trên cơ sở đúng luật định, duy trì thực
hiện, tiếp dân đúng qui định theo cơ chế “một cửa”, phối hợp với các ban ngành, ban
hoà giải xem xét giải quyết những đơn thư vượt cấp, xong việc hoà giải ở khu dân cư còn hạn chế, thực hiện tốt việc khai sinh, 6 tháng đầu năm 2010 đã khai sinh được 204 trường hợp, trong đó khai sinh đúng hạn là 79, quá hạn là 02, khai sinh lại là 123 Thực hiện tốt việc đăng ký kết hôn, tổng số được 41 trường hợp, không có việc đăng
ký lại kết hôn, khai tử được 31 trường hợp, thay đổi cải chính hộ tịch được 04, giải quyết được 18 đơn trong đó có 6 đơn ly hôn, 4 đơn liên quan đất đai còn 8 đơn đề nghị
khác Trực và làm việc theo cơ chế “một cửa” đảm bảo không gây phiền hà cho nhân
dân và trả kết quả theo đúng qui định
b.Công tác An ninh:
Tình hình An ninh – Chính trị, TTATXH 6 tháng đầu năm 2010 được giữ vững và
ổn định, thường xuyên thực hiện Nghị quyết số 09/NQ-CP về chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, chương trình hành động phòng chống Ma tuý giai đoạn 2001 –
2010, thường xuyên phối hợp với các ban ngành, đoàn thể nắm vững tình hình an ninh nông thôn, tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc trong nhân dân, tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền có biện pháp xử lý kịp thời những vụ việc xảy ra nhằm ổn định an ninh nông thôn Tuy nhiên vẫn còn một số vụ việc nhỏ xảy ra ở thôn, xóm, việc nắm bắt tình hình chưa được thường xuyên liên tục của lực lượng Công an viên Trong 6 tháng đầu năm 2010 không có đơn thư khiếu tố, khiếu nại của công dân đề nghị Công an giải quyết, tình hình nội bộ được giữ vững, hoạt động tôn giáo của địa phương đúng pháp luật, bảo vệ thành công Đại hội Đảng bộ xã 6 tháng đầu năm có xảy ra 11 vụ, giải quyết được 10 vụ, chuyển trên 1 vụ, đưa được 1 đối tượng đi cai nghiện tập trung Tuy nhiên tình hình phát sinh nghiện hút ở thanh thiếu niên có nguy
cơ tăng, nên việc tuyên truyền phòng chống Ma tuý cần được phát huy có hiệu quả, tổ
Trang 13chức thành công cuộc thi phòng chống Ma tuý, Mại dâm, HIV/AIDS nhằm đẩy lùi tệ nạn xã hội giữ vững địa bàn đảm bảo cho nhân dân an tâm sản xuất
c.Công tác Quốc phòng:
Làm tốt công tác dự bị động viên, thường xuyên giáo dục chính trị, tư tưởng, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu chống âm mưu di n biến hoà bình, xây dựng kế hoạch phòng thủ để đối phó với mọi tình huống có thể xảy ra, đặc biệt là tổ chức kế hoạch phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, tổ chức huấn luyện dân quân hoàn thành kế hoạch Công tác tuyển quân năm 2010 hoàn thành chỉ tiêu trên giao cụ thể khám được 30/33 thanh niên đạt 91%, chỉ tiêu giao quân đạt 100% trong đó chỉ tiêu nhập ngũ là
10, 01 dự phòng phần lớn thanh niên đều viết đơn tình nguyện, đăng ký ở độ tuổi 17 đạt trên 80% so với kế hoạch, thâm nhập quân dự bị là 81 đồng chí đủ điều kiện để biên chế vào các đơn vị dự bị động viên là 75 đồng chí Thực hiện tốt công tác chính sách hậu phương quân đội, tiếp tục hoàn thiện hồ sơ để xét duyệt 142 đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định 142/QĐ-TTg Tổ chức phối kết hợp với Ban Quân dân y huyện khám và cấp thuốc cho 141 đối tượng chính sách, phối kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể tổ chức tốt 3 đợt cưỡng chế đối với công dân vi phạm Nhìn chung công tác Quốc phòng 6 tháng đầu năm của địa phương hoàn thành theo kế hoạch trên giao
6 Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội
- Là 1 xã có nền kinh tế phát triển kinh tế trung bình trong huyện Mê Linh Sản xuất chính là nông nghiệp, hiện đang có xu hướng chuyển đổi kinh tế cho các vùng trồng lúa cho năng suất thấp
Tình hình An ninh chính trị được giữ vững, TTATXH được ổn định đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân địa phương an tâm phát triển kinh tế
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế – Xã hội, bên cạnh những thuận lợi xong cũng gặp không ít những khó khăn làm ảnh hưởng trực tiếp đến các mục tiêu kinh tế, cụ thể như sản xuất nông nghiệp thời tiết di n biến phức tạp, đầu năm rét đậm, rét hại kéo dài, giữa năm thì nắng nóng hạn hán trời không mưa nên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp Thứ hai là dịch bệnh luôn tiềm ẩn sẵn sàng bùng phát ở người và vật nuôi như dịch tiêu chảy cấp ở người, cúm gia cầm, tai xanh ở lợn… nó ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng nhân dân và sự phát triển Kinh tế –
Xã hội ở địa phương
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
- Xã đã thực hiện quy hoạch sử dựng đất đến năm 2010 Đã khoanh lô, dồn bờ, đổi thửa, cơ bản trên địa bàn xã đã hình thành phần vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nuôi trồng thủy sản Nhưng về quy hoạch chưa đáp ứng được hết các tiêu chí nông thôn mới
- Đất đai xã Chu Phan được phân bố tập trung, các công trình công cộng có cự
ly phục vụ tương đối gần với khu dân cư
Bảng tổng hợp sử dụng đất trên toàn xã
(ha)
Cơ cấu (%)
Trang 152.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2.86
Chùa Thanh Vân Tự Thôn Nại Châu TTN-03 0.25
Trang 16Đình Chùa Thôn Xa Khúc TTN-04 0.74
Nghĩa trang Đồng Gò Chùa hi n trạng NTD-01 1.04
Nghĩa trang Mả Dài hi n trạng NTD-02 0.59
Nghĩa trang thôn Nại Châu hi n trạng NTD-03 0.50
Nghĩa trang thôn Chu han hi n trạng NTD-04 0.62
Nghĩa trang thôn Tân Châu hi n trạng NTD-04 0.25
Trang 17a Trụ sở UBND – HĐND: nằm trong địa phận Thôn Nại Châu, nằm ngay ngã giao
nhau giữa trục đường liên xã và trục xã Đây là vị trí có giao thông thuận tiện với các khu trong xã xây dựng gồm 2 khối nhà có diện tích 4100 m2, trong đó:
* Khối nhà trụ sở UBND đã được xây dựng kiên cố 2 tầng
* Hội trường đa năng hơn 100 chỗ ngồi đầy đủ dây loa, mic, phông bạt …
b Trường học:
*) Trường mầm non Chu Phan ( Gồm 3 điểm trường)
- Điểm trường mầm non thôn Mạnh Chữ:
Trang 18Trư ng mầm non Chu han
+ Diện tích 2500 m2 + Học Sinh: 122 học sinh + Dãy nhà hiệu bộ : Diện tích 100m2, 1 tầng + Nhà lớp 1 học : Diện tích 240m2, 2 tầng + Nhà bếp : Diện tích 180m2, 1 tầng
- Trường mầm non thôn Nại Châu:
Trư ng mầm non thôn Nại Châu
+ Diện tích 1700 m2 + Học Sinh: 125 học sinh
Trang 19- Trường mầm non thôn Tân Châu:
+ Diện tích 1100 m2 + Học Sinh: 60 học sinh
+ Nhà lớp 1, lớp 2 học: diện tích 40m2, 2 tầng
*) Trường tiểu học Chu Phan ( Gồm 3 điểm trường)
- Trường tiểu học Chu Phan A
Trư ng tiểu h c Chu han A
+ Diện tích 6100 m2 + Số học sinh: 341 học sinh + Nhà hiệu bộ diện tích 60m2 1 tầng + Lớp học : diện tích 850m2 bao gồm 12 phòng học + Có các phòng chức năng ( phòng học nhạc, phòng ngoại ngữ, thu viện, phòng đoàn đội, phòng hoạ, phòng tin học)
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 70%
- Trường tiểu học Chu Phan B:
Trang 20Trư ng tiểu h c Chu han B
+ Diện tích 3200 m2 + Số học sinh: 224 học sinh + Số giáo viên: 22 người
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia: Sau khi xây dựng xong so với tiêu chí đạt 70 %
Trư ng tiểu h c Chu Phan B
- Trường tiểu học Văn Khê C:
Là điểm trường chung của thôn Tân Châu và bên Văn Khê với diện tích là 1400m2
Trang 21*) Trường trung học cơ sở Chu Phan ( Gồm 1 điểm trường)
Trư ng Trung h c cơ sở Chu han
- Trường trung học cơ sở Chu Phan
+ Diện tích 4800 m2 + Số học sinh: 512 học sinh + Nhà hiệu bộ diện tích 15m2 xây 1 tầng + Nhà học 3 tầng diện tích 150m2 xây 3 tầng đang được xây dựng
So với tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 70%
c Trạm y tế:
* Trạm y tế xã:
- Với tổng diện tích khuôn viên: 2000 m2
- Trạm đã được xây nhiều phòng chức năng tuy nhiên đang trong tình trạng xuống cấp bao gồm :
+ Nhà điều hành 90m2 + Nhà điều trị 50m2 + Phòng khám 50m2 + Quầy thuốc 10m2 + Nhà lưu bệnh nhân 70m2
- Nhân lực:
So với tiêu chí của xã đạt chuẩn quốc gia đạt khoảng 80%
Trang 22Trạm y tế xã Chu Phan
* Trạm y tế thôn T n Ch u:
Diện tích xây dựng 80m2 chưa có phòng bệnh riêng, chất lượng trung bình
d Điểm bưu điện VH:
Nằm ngay trong khu vực trung tâm xã, có vị trí thuận lợi tuy nhiên chưa có cơ
- Không có bãi để xe
- Gây ô nghi m mỗi trường
So với tiêu chí : chưa đạt
f Hiện trạng khu d n cư và nhà ở
- Hiện trạng phân bố dân cư: Dân cư sống tập trung ở 4 thôn nằm ở 2 bên đường liên xã, 215 hộ thuộc thôn Tân Châu nằm phía Tây xã Đại Thịnh Phân bố tương đối hợp lý, bán kính phục vụ tương đối đồng đều trong phạm vi 300m, chưa có nhà văn hoá cho từng thôn và nhà văn hóa xã
2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
a) Giao thông
Trang 23- Trục thôn với tổng chiều dài 2,48 km bề rộng mặt đường trung bình 2.5-3.5 m
đã bê tông hoá 70%
- Các tuyến đường ngõ xóm: có tổng chiều dài 17.66 km, trong đó đã được bê tông hoá 16.04 km, bề rộng mặt đường trung bình 2.5 m
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông
Hiện trạng năm 2010
Chiều dài (km)
Chiều rộng mặt đường
Chất lượng mặt đường
Tiến Thịnh- Chu Phan- Thạch Đà 2.5 9 BT
Trục xã Mạnh Chữ - Nại Châu 4.6 4/4.5 BT
Trang 25Trạm biến áp xã Chu han
- Khu vực xã Chu Phan nói riêng và huyện Mê Linh nói chung có điều kiện thuận lợi về nguồn điện Hiện trạng cấp điện của khu vực cung cấp đủ cho sinh hoạt và sản xuất
- Hiện tại trên địa bàn xã có 7 trạm biến áp với tổng công suất 2.140 KVA c) Cấp thoát nước
- Xã Chu Phan có điều kiện về nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú, thuận lợi cho nhu cầu phát triển trong tương lai Hệ thống kênh mương nội đồng chưa được đầu tư hoàn chỉnh để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tưới tiêu
- Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu dùng các giếng đào, giếng khoan, nguồn nước mưa và các nguồn nước khác Nguồn nước sản xuất theo hệ thống thuỷ lợi bơm từ kênh Thanh Điềm, sông Hồng và các nguồn nước ngầm, nước mặt khác
Trang 27Nghĩa trang mả dài
Nghĩa trang xã có 5 khu chính: Mỗi nghĩa trang đều có cả hung táng và cát táng Với tổng diện tích cả 5 khu là 3ha Ngoài ra còn 1 nghĩ trang liệt sỹ diện tích là
1500 m2
3 Hiện trạng hạ tầng sản xuất
Xã Chu Phan có diện tích đất nông nghiệp lớn chủ yếu được trồng lúa, trồng màu và nuôi trồng thủy sản Hệ thống bờ vùng bờ thửa đã được hình thành với quy mô trung bình Việc dồn bờ đổi thửa của các hộ dân chưa đạt yêu cầu do tích chất đất nông nghiệp có nhiều loại 2 - 6 nên mỗi hộ có từ 3 – 4 thửa trở lên Vì vậy chưa tạo ra được vùng sản xuất có quy mô lớn
a Về thuỷ lợi:
- Hệ thống kênh mương: Khả năng phục vụ của hệ thống kênh mương còn nhiều hạn chế, nhiều mương xuống cấp gây khó khăn cho việc tưới ra đồng, có 1,15
km mương xây và 18,75 km mương đất
- Hệ thống trạm bơm: Toàn xã có 2 trạm bơm Hiện tại cả 2 trạm bơm vẫn hoạt động phục vụ sản xuất, nhưng cần phải nâng cấp và bổ sung trạm bơm để phục vụ tốt hơn trong những năm tiếp theo
b Về giao thông nội đồng
Bờ vùng mặt cắt còn nhỏ, chưa được cứng hoá vì việc vận chuyển chủ yếu bằng thủ công, xe kéo, xe thồ và công nông Các bờ thửa còn quá nhiều do giao đất cho từng hộ theo loại đất, Vậy cần dồn điền đổi thửa, mở rộng đất đai cho sản xuất, xây dựng hệ thống giao thông nội đồng cho vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn là cần thiết
4 Đánh giá tổng hợp hiện trạng
Trang 28a Thuận lợi và khó khăn:
+ Tiềm năng đất nông nghiệp cao 62 %
+ Còn giữ được hình ảnh làng quê, các công trình văn hoá di tích cấp tỉnh và cấp quốc gia
- Khó khăn:
+ Hệ thống hạ tầng còn thấp kém: Chưa có hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt, hệ thống thoát nước còn tự phát, chưa có bãi thu gom rác thải
+ Đất thổ cư còn chật hẹp, hạ tầng xã hội chưa đầy đủ
+ Lao động được đào tạo chưa nhiều
b Đánh giá theo tiêu chí x y dựng nông thôn mới:
Đạt 5/19 tiêu chí
(Có bảng đánh giá kèm theo Phụ lục 1)
c Các vấn đề cần giải quyết
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: cấp nước sạch sinh hoạt, thoát nước mưa, thoát
nước sinh hoạt, thu gom rác thải
- Cơ sở xã hội: nâng cấp trường học, trạm y tế, chợ, sân thể thao, nhà văn hoá,
hợp tác xã các khu
- Đảm bảo quỹ đất cho người dân
- Bảo tồn các không gian làng xóm, di tích lịch sử
- Hướng chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp
Bảng so sánh hi n trạng với các tiêu chí nông thôn mới
STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Chưa đạt
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Trang 29STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
Bộ GTVT
80% 70% cứng
hoá Chưa đạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch, không lầy lội vào mùa mưa
100%(80%
cứng hoá)
70% cứng hoá 30% lầy lội
Chưa đạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện
mương do xã quản lý được kiên cố hoá
Trang 30STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
chung
4 Điện
bảo yêu cầu kỹ thuật
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn
99% Chưa đạt Chưa đạt
5 Trường
học
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS
có cơ sở vật chất đạt chuẩn QG
85% Chưa đạt Chưa đạt Chưa đạt
Chưa đạt 6.2 Tỷ lệ khu có nhà
văn hoá và khu thể thao khu đạt quy định của
Trang 31STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
Chưa đạt 15.2 Y tế xã đạt chuẩn
16 Văn
hoá
Xã có từ 70% các khu, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ VH-TT-DL
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia
90% Chưa đạt Chưa đạt
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Trang 32STT Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí Tiêu
chí xã đồng bằng
Hiện trạng Đánh giá Đánh giá
chung
17 Môi
trường
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
Chưa đạt
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
Đạt Không Chưa đạt
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và
cơ sở theo quy định
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Trang 33PHẦN II CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
I TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
- Tiềm năng: Xã Chu Phan có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Giao thông thuận tiện, địa hình bằng phẳng, khí hậu thuận lợi, nguồn lao động dồi dào An ninh, chính trị trật tự an toàn xã hội đảm bảo ổn định
- Phương hướng phát triển kinh tế xã hội: đẩy mạnh sản xuất kinh doanh theo hướng nông nghiệp sản xuất hàng hóa chất lượng cao Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, bền vững Phát triển thêm các ngành dịch vụ gắn với hoạt động kinh tế của xã Định hướng kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên đất, giữ vững môi trường và cân bằng sinh thái Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, ổn định đời sống người dân
II CÁC QUAN HỆ LIÊN VÙNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN
CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
- Xã Chu Phan nằm ở phía Tây Nam huyện Mê Linh, là một trong những xã có
vị trí thuận lợi trong việc liên hệ với trung tâm huyện Mê Linh và các tỉnh lân cận Từ tuyến đường liên xã đi sang phía Đông của xã có thể kết nối với Quốc lộ 23B
- Có thể thấy rằng, xã Chu Phan có đầy đủ điều kiện để phát triển các điểm dân
cư tập trung với đầy đủ các tiêu chí của nông thôn mới trong mối quan hệ chung của khu vực Sự hình thành và phát triển các điểm dân cư trong xã sẽ hưởng lợi từ các điều kiện thuận lợi của giao thông, công nghiệp hoặc dịch vụ nhưng cũng sẽ gặp phải các vấn đề về môi trường hoặc gia tăng dân số cơ học
III CÁC CƠ SỞ KINH TẾ KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Cơ sở để phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã xuất phát
từ các điều kiện về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo xã được quy hoạch với đầy đủ 19 tiêu chí của nông thôn mới
Các công trình hạ tầng xã hội bao gồm: UBND, trường học, nhà văn hoá, công trình thể dục thể thao…
Các công trình hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp thoát nước, cấp điện…
Ngoài ra, yếu tố tác động không nhỏ đến việc hình thành và phát triển điểm dân
cư nông thôn là các dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn
IV DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ
- Hiện tại dân số xã Chu Phan 9700 người phân bố ở 5 thôn: Thôn Mạnh Chữ, Thôn Xa Khúc, Thôn Chu Phan, Thôn Nại Châu và thôn Tân Châu
Dự báo dân số đến năm 2015 và 2020 theo công thức:
Nt = N0 [1+(p±v)/100]t Trong đó:
Trang 34Nt: dân số dự báo năm thứ t;
p : tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm của giai đoạn dự báo; v: dân số tăng cơ học do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội;
t: số năm dự báo
Từ công thức trên đưa ra dự báo dân số xã Chu Phan như sau:
Bảng tổng hợp các thông số về quy mô dân số
Hiện trạng Năm
2010
Quy hoạch
2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,08 1,08 1,03
V XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT ĐAI
Bảng tổng hợp các tiêu chí sử dụng đất điểm dân cư nông thôn
đất (m2/người)
2 Đất xây dựng công trình dịch vụ ≥ 5
3 Đất cho giao thôngvà hạ tầng kỹ thuật ≥ 5
VI CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới, theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan của các Bộ, các Nghành đã ban hành:
Trang 35Bảng tổng hợp các tiêu chí công trình hạ tầng xã hội
STT Loại công trình Chỉ tiêu
(m2/người)
Diện tích (m2)
Tầng cao(tầng)
- Đường trục khu
Bề rộng lòng đường tối thiểu 4-5m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu rộng 1-2m, đảm bảo hệ thống thoát nước
- Đường làng xóm
Bề rộng khoảng 4-5m, tuỳ thuộc điều kiện thực tế để chỉnh trang, đảm bảo việc đi lại thuận lợi và vệ sinh
- Đường ngõ xóm
Cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5 -4m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả
có thể ra vào được
- Bến xe Tuỳ theo điều kiện từng địa phương có thể
quy hoạch bến xe động để cho xe tải đỗ cung
Trang 36cấp hàng hoá, vật tư nông nghiệp, thiết bị…
rỉ Tiêu chuẩn cấp nước đến 2015 là 80l/ng-ngđ Tiêu chuẩn cấp nước đến 2020 là 90l/ng-ngđ
Tận dụng hệ thống ao, hồ, kênh, mương làm
hệ thống thoát nước Các ao, hồ phải khug nhau, không để ao tù nước đọng Xây dựng hệ thống rãnh tiêu nước dọc theo các tuyến đường giao thông, Tại các điểm dân cư có mật độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan
Nước thải trạm y tế, điểm công nghiệp, khu chăn nuôi, thuỷ sản…phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài
4 Mạng lưới
cấp điện
Năm 2010 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 300 KWh người/năm
Năm 2020 Đảm bảo theo Quyết định của nghành điện
Chỉ tiêu cấp điện 500 KWh người/năm
+ Có đường giao thong đảm bảo cho việc đưa
Trang 37tang l d dàng thuận tiện + Sử dụng quỹ đất có năng suẩt trồng cây thấp
+ Số lƣợng nghĩa trang tuỳ theo quy mô dân
số và mật độ tập trung dân cƣ của xã
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp AH loại địa hình đồng bằng
5 Chiều rộng dải phân cách
6 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,50 3,0
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn đư ng giao thông cấp A loại địa hình đồng bằng
4 Chiều rộng lề và lề gia cố m ≥ 1,00 1
Trang 38PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI, HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
I QUY HOẠCH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN XÃ
1 Định hướng tổ chức không gian vùng sản xuất:
+ Khu vực 3: Diện tích 30.86 ha nằm ở phía Đông Bắc đường liên xã
+ Khu vực 4: Diện tích 26.84 ha nằm ở khu đồng Đồng Chài và Đồng Dớn nằm quanh nghĩa trang thôn Nại Châu
+ Khu vực 5: Diện tích 3.13 ha nằm ở khu đồng Lòng Sông
+ Khu vực 6: Diện tích 7.22 ha nằm ở khu đồng Lò Ngói
+ Khu vực 7: Diện tích 7.46 ha nằm ở phía Tây Bắc thôn Tân Châu
- Vùng sản xuất rau sạch với tổng diện tích 173.19 ha được chia làm 5 khu vực: + Khu vực 1: Diện tích 11,19ha nằm ở khu đồng Gò Chùa thuộc phía Bắc thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 2: Diện tích 5.96 ha nằm ở Đồng Rồng và Đồng Cổng Cái phía Nam
và Đông thôn Mạnh Chữ
+ Khu vực 3: Diện tích 63.48 ha nằm ở phía Nam thôn Nại Châu và thôn Chu Phan
+ Khu vực 4: Diện tích 19.45 ha nằm ở bãi giữa sông Hồng
+ Khu vực 5: Diện tích 73.1 ha nằm ở ở bãi giữa sông Hồng
- Vùng trang trại tổng hợp và chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 12.41 ha được chia làm 3 khu
+ Khu vực 1: Diện tích 3.78ha nằm ở khu Đồng Bãi Cát
+ Khu vực 2: Diện tích 2.366 ha nằm ở Đồng Lòng Bèo
+ Khu vực 3: Diện tích 6.27 ha nằm ở Đồng Vạch Thọ
- Vùng nuôi trồng thuỷ sản, diện tích 83.95 ha Đưa các loại cá giống cá có năng xuất cao, chất lượng cao, tiếp cận với những tiến bộ khoa học, cách phòng các loại bệnh dịch cho các loại thuỷ sản vào ngành nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương, để tăng năng suất thuỷ sản, tăng thu nhập cho người dân Được chia làm 6 khu sản xuất chính:
+ Khu vực 1: Diện tích 9.41 ha nằm ở khu vực Đồng Bờ Máng, Đồng Gò Ếch
và Đồng Ao Cá nằm ở phía Tây xã
Trang 39+ Khu vực 2: Diện tích 1.49 ha nằm đối diện trung tâm thương mại, phía Tây đường 48m
+ Khu vực 3: Diện tích 25.33 ha nằm ở khu vực Đầm Tè phía Tây Bắc kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 4: Diện tích 26.64ha ha nằm ở khu vực Đầm Tè, Đầm Ao Sen phía Nam kênh Thanh Điềm
+ Khu vực 5: Diện tích 9.32ha nằm ở khu vực Đồng Đuôi Vực thuộc phía Bắc đường liên xã
+ Khu vực 6: Diện tích 11.76ha ha nằm phía Đông đê trung ương cạnh trường mầm non thôn Nại Châu
2 Tổ chức mạng lưới điểm d n cư nông thôn:
2.1 Quan điểm chọn đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn
- Phát triển các điểm dân cư tập trung, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng chung, hạn chế phát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân tán Dịch chuyển các điểm dân cư tự phát, manh mún, nhỏ lẻ vào các khu vực ở tập trung, tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt và sản xuất
- Tôn trọng cấu trúc làng truyền thống đã phát triển lâu đời tại xã, bổ xung các không gian cần thiết, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội phù hợp các tiêu chí nông thôn mới
- Định hướng quy hoạch đất thương mại dịch vụ công cộng, chợ
- Chuyển đổi phần diện tích cây lúa sang cây có giá trị kinh tế cao
- Bố trí sân thể thao, nhà văn hóa, đất giáo dục phù hợp với mục địch sinh hoạt
2.2 Các đề xuất quy hoạch sử dụng đất:
- Ưu tiên sử dụng đất xen kẹp, đất có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
- Đối với đất xây dựng nhà ở: Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung,
tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ tầng, tận dụng các khu đất xen kẹp, đất trống, đất có năng suất thấp
- Đối với xây dựng các công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triển mới phải có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo bộ mặt cho khu trung tâm
- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế, phải phù hợp với từng loại hình sản xuất
- Lập các dự án dồn điền, đổi thửa, cơ giới hoá nông nghiệp
2.3 Quy hoạch phân bố điểm dân cư trong xã
- Phát triển điểm dân cư nông thôn dựa trên diện tích làng xóm cũ, tận dụng tối
đa các khu đất xen kẹp, đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng
- Cụ thể:
Trang 40+ Khu đất đấu giá 1 với diện tích 1,55 ha có vị trí phía sát đường 48m phía Nam thôn Mạnh Chữ
+ Khu đất đấu giá 2 với diện tích 2.37 ha có vị trí đối diện Xóm Làng của thôn Mạnh Chữ
+ Khu đất đấu giá 3 với diện tích 4.11 ha có vị trí nằm ở giữa nghĩa trang liệt sĩ đến nghĩa trang mả dài
+ Khu đất đấu giá 4 với diện tích 7,73 ha có vị trí nằm ở sau khu đất đấu giá đã bán của xã đối diện nghĩa trang mả dài
+ Khu đất đấu giá 5 với diện tích 2,21 ha nằm ở Đồng Cửa Đình và Đồng Bãi Cát có vị trí nằm ở đường vào thôn Xa Khúc
+ Khu đất đấu giá 6 với diện tích 4,50 ha có vị trí nằm ở Đồng Cửa Chùa phía Bắc Thôn Nại Châu
+ Khu đất tái định cư thôn Tân Châu với diện tích 2.24ha nằm ở phía Bắc dự án nhà ở Phương Viên
+ Và một số phần đất xen kẹt ở thôn Nại Châu với tổng diện tích là 6.89ha
2.4 Quy hoạch tổ chức không gian ở:
- Khu vực cải tạo nhà ở khu nhà hiện trạng, cần tôn trọng nét đặc trưng nhà ở truyền thống nhưng phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chí nông thôn mới
- Khu xây dựng mới cần khuyến khích xây dựng nhà ở từ 2 đến 3 tầng, có mái dốc, màu sắc hài hoà với cảnh quan nông thôn Mật độ xây dựng tối đa 40% (phù hợp với tiêu chí hành lang xanh)
2.5 Các giải pháp đối với phát triển và cải tạo không gian khu dân cư:
- Mật độ xây dựng trong lô đất tối đa 40%
- Khai thác các quỹ đất trống để làm các điểm nghỉ, điểm tránh và quay xe
- Tăng cường trồng cây xanh dọc đường Khuyến khích trồng dâm bụt, cây leo trên các tường rào
2.6 Quy hoạch hệ thống các di tích VHLS, cảnh quan có giá trị:
Tăng thêm diện tích cây xanh, bảo tồn các công trình di tích, lịch sử có
giá trị
2.7 Quy hoạch hệ thống các trung tâm, công trình công cộng các cấp:
- Trung tâm hành chính xã tập trung các công trình công cộng như: UBND, trạm y tế, bưu điện, được bố trí ở khu vực trung tâm xã cũ, đảm bảo đi lại thuận tiện với các khu, xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km
- Trung tâm dịch vụ văn hóa thể thao và cây xanh tập trung các công trình như: chợ, sân vận động, trường học
- Trung tâm khu xóm như nhà văn hóa, đình làng được bố trí tập trung để tạo không gian trung tâm cho khu xóm