1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất xã vân côn huyện hoài đức tỉnh hà tây giai đoạn 2008 2017

68 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 638,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sụ đồng ý của Khoa Quản trị kinh doanh và Khoa Lâm học, tôi tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất xã Vân Côn - huyện Hoài Đức

Trang 1

2.3.1 Điều tra, phân tích: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương 7 2.3.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất, tài nguyên

của địa phương

7

2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất

giai đoạn 2008 – 2017 xã Vân Côn

8

2.3.4 Phân tích hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của phương án quy

hoạch

8

2.3.5 Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 8

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

12

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Vân Côn 12

Trang 2

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 22

3.3.1 Tiền năng đất đai cho phát triển ngành nông nghiệp 32

3.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2017 33

3.4.4 Quy hoạch phân bố sử dụng đất theo phương án chọn 40

3.6 Dự tính đầu tư và hiệu quả cho phương án quy hoạch 56

3.7 Đề xuất các giải phát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 59

3.7.3 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 60

PHẦN IV KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

HỆ THỐNG PHỤ BIỂU

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU Khoá luận tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng và không thể thiếu trong chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng trong cả nước nói chung và trường Đại học Lâm nghiệp nói riêng mục đích là giúp sinh viên bổ xung thêm kiến thức và hoàn thiện kỹ năng chuyên môn gắn lý thuyết với thực tiễn Được sụ đồng ý của Khoa Quản trị kinh doanh và Khoa Lâm học, tôi tiến hành thực hiện khoá luận tốt nghiệp với đề tài:

“Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất xã Vân Côn - huyện Hoài Đức - tỉnh Hà Tây giai đoạn 2008 - 2017”

Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân và sự tận tình chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn –

TS Lê Sỹ Việt, tôi đã hoàn thành bản khoá luận này

Nhân dịp này tôi xin phép bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, cô giáo trong trường Đại học Lâm nghiệp, đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh và khoa Lâm học, cùng toàn thể các cán bộ, nhân viên phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoài Đức, UBND xã Vân Côn huyện Hoài Đức cùng bà con nhân dân xã Vân Côn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành bản khoá luận này

Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng của bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô giáo, cùng bạn bè đồng nghiệp để bản khoá luận này được hoàn thiện hơn

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi và hoàn thiện theo sự phát triển của xã hội loài người C Mác cho rằng “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác

đã khẳng định: “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiệu thụ” còn William Petti lại cho rằng: “Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ” Đất đai liên quan đến mọi quá trình sản xuất xã hội nên được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu Là một tư liệu sản xuất, đất đai được quy hoạch (quy hoạch lại) để qúa trình sản xuất diễn ra hợp lý (hợp lý hơn) trên bề mặt đất có nghĩa là góp phần củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất Như vậy, đất đai và QHSDĐ là yếu tố quan trọng trong việc hình thành lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất, là bộ phận quan trọng tạo nên phương thức sản xuất; mà phương thức sản xuất phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử Do vậy trong chế độ XHCN, quy hoạch sử dụng đất nhằm phục

vụ lợi ích của người lao động toàn xã hội và đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân

do nhà nước thống nhất quản lý

Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH, cùng với việc xây dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại thì nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực sản xuất ngày càng tăng và đang đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn tới nguồn tài nguyên đất

Chính vì vậy, quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, nó giúp cho các ngành, các cấp sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh sự chồng chéo gây lãng phí, lấn chiếm, huỷ hoại môi trường đất, phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương

Trang 5

Vân Côn là một xã thuộc huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây, qua thực tế điều tra nghiên cứu cho thấy trong những năm gần đây, sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội không ngừng đã gây áp lực lớn đối với tài nguyên đất đai Do vậy, việc lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Vân Côn là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra

Đứng trước yêu cầu đó việc nghiên cứu đề tài: “Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất cho xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây”, nhằm từng bước nâng cao công tác quản lý đất đai, sử dụng đất đai hợp lý và tăng cường cơ

sở vật chất hạ tầng cũng như tìm ra giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trong giai đoạn hiện nay

Trang 6

PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Dân số nhân loại ngày càng tăng, để phục vụ các nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần của mình về: nơi cư trú, sản xuất, xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện… con người sử dụng đất với quy mô ngày càng lớn – gây áp lực lớn đối với tài nguyên đất đai trên toàn thế giới Bài toán này đã và đang đặt ra cho nhiều nước, nhiều quốc gia trên thế giới để tìm ra giải pháp khôn ngoan và toàn vẹn là làm sao cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của loài người mà

ít tổn hại đến môi trường sinh thái

Trên thế giới, công tác quy hoạch đã có từ lâu, vì vậy họ đã có bề dày kinh nghiệm trong công tác này Càng ngày,công tác này càng được chú trọng và chiếm

vị trí thiết yếu trong quá trình phát triển sản xuất

Cụ thể: Tại Cộng hoà liên bang Đức, năm 1872 tác giả Haber đã xuất bản tài liệu “ khái niệm về quy hoạch sử dụng đất khác nhau” Đây được coi là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất dựa trên quan điểm về mối quan hệ hợp lý giữa tính đa dạng của hệ sinh thái cũng như sự ổn định của chúng với năng suất và khả năng điều chỉnh Quy hoạch không gian liên quan đến việc tổng hợp và sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ cộng hoà liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch không gian liên bang) và các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá để triển khai thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản đồ địa chính 1/10.000

Tại Anh: Để bắt tay vào xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 Chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật quy hoạch đô thị và nông thôn, trong

đó xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều đưa vào chế độ quản lý, mọi người muốn khai

Trang 7

thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép khai thác trở thành biện phát chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai

Tại Hàn Quốc: Luật sử dụng và quản lý đất đai quốc gia năm 1972 đã chia toàn bộ đất đai của cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng Đồng thời chỉ định các khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn đối mặt với thất bại Những “chính sách đai xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường đất đai quá cao, việc thu hồi đất đai để xây dựng thiết bị công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc

Năm 1967, hội đồng nông nghiệp Châu Âu đã phối hợp với tổ chức FAO, tổ chức hội nghị về phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất Các hội nghị đều khẳng định rằng quy hoạch các ngành sản xuất như: Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, chế biến sản xuất …phải dựa trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất

Nhiệm vụ của quy hoạch đất đai là chú trọng đến việc tổ chức lãnh đạo, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất đai, quy hoạch do cơ quan chuyên môn thực hiện,

có tính pháp lý, có luận chứng kinh tế kỹ thuật và có tính khoa học dựa trên điều kiện thực tế khách quan

1.2 Tại Việt Nam

Công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta vẫn còn non trẻ kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, công nghệ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu Do đó, công tác quy hoạch còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế

Tuy nhiên công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo sát sao thông qua các văn bản Luật và dưới Luật, cụ thể như sau:

Đầu tiên là phải kể đến căn cứ pháp lý có tính cao nhất la Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu

Trang 8

toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài”

Luật đất đai quy định rõ 6 loại đất và 5 quyền của người sử dụng đất tuỳ theo từng loại đât và mục đích mà giao đất cho tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng Ngày 01/11/2001 Chính phủ thông qua nghị định NĐ68/2001/NĐ-CP về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thông tư 1842/2001/TT – TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn thi hành Nghị định NĐ68/2001/NĐ – CP Gần đây Quốc hội khoá XI kỳ hợp thứ 4 được thông qua Luật đất đai 2003 thay cho Luật đất đai 1993 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004, đã nêu rõ các nguyên tắc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, căn

cứ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, nội dung quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Những chính sách chủ trương này là tiền đề thuận lợi nhằm thu hút nguồn lực đông đảo trong các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất, quản lý sử dụng hiệu quả, hợp lý, bền vững, là cơ sở tạo điều kiện năng cao đời sống nhân dân

1.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa phương

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất và thực hiện theo tinh thần chỉ đạo của Nhà nước về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Căn cứ vào Nghị định số 68/ 2001/ NĐ – CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và thông tư số 1842/2001/TT – TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính ( nay là Bộ tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP của Chính phủ Đảng

uỷ, UBND xã đã đôn đốc, chỉ đạo cán bộ địa chính phối hợp với các cấp thực hiện

và đã đạt được một số kết quả như sau:

Hoàn thành tốt việc xác định ranh giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính theo chủ thị 364 của Thủ tướng chính phủ

Trang 9

Hoàn thành tốt công tác cấp giấy chứng nhận đất ở tại nông thôn và đất canh tác

Hoàn thành tốt công tác kiểm kê đất đai năm 2005 đảm bảo về thời gian và chất lượng, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, làm căn cứ quy hoạch sử dụng đất năm 2010

Làm tốt công tác giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo trình tự, quy định của Nhà nước

Nhận thức được tầm quan trọng của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng là công việc cần thiết và hết sức cấp bách, không thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi ngành, mỗi đơn vị, Đảng uỷ, UBND xã Vân Côn kết hợp với sự chỉ đạo về chuyên môn của sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất để trình lên UBND huyện Hoài Đức phê duyệt làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất cấp trên

Trang 10

PHẦN II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất xã Vân Côn nhằm: phân bố, sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững đất đai góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới và xã hội mới trên địa bàn xã

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tình hình sử dụng và quản lý các loại đất trên địa bàn xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây

2.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của khoá luận tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

2.3.1 Điều tra, phân tích: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương

a Điều tra, thu thập các thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương

b Thu thập các thông tinh về: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính của xã…

2.3.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất, tài nguyên của địa phương

a Tình hình quản lý đất đai

Trang 11

b Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương

c Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

d Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ của địa phương

e Dự báo nhu cầu sử dụng đất trong các ngành các lĩnh vực

2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất

xã Vân Côn giai đoạn 2008-2017

2.3.4 Phân tích hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của phương án quy hoạch

2.3.5 Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

a Phương pháp kế thừa có chọn lọc

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội (số liệu thống kê năm 2006, báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Hoài Đức)

- Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn của các ngành đã xây dựng hoặc

có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai

- Các bản đồ có liên quan ( bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ địa hình …)

b Phương pháp PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia)

Là quá trình điều tra, phỏng vấn các hộ gia đình, từng cá nhân trong xã Để thu thập thông tin và kết quả chính xác và cần thiết phải đặt kết quả phỏng vấn, nên đặt câu hỏi mở để người hỏi thoải mái, khách quan thực tế … không nên đặt câu hỏi khép kín khiến người trả lời thiếu khách quan

Trang 12

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

a Phương pháp minh hoạ trên bản đồ

Mọi thông tin cần thiết được biểu diễn thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp: bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

b Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ và xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về các vấn đề có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, làm tài liệu tham khảo phục vụ mục đích nghiên cứu hoàn thành khoá luận

+ N0 là dân số năm hiện trạng

+ Nt là dân số năm quy hoạch

+ P là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

+ V là tỷ lệ tăng dân số cơ học

+ Ht là số hộ năm tương lai

+ H0 là số hộ năm hiện tại

Trang 13

d Phương pháp tính toán các chi tiêu kinh tế

* Phương pháp tĩnh: Ta coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tương đối, không chịu tác động của các yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động của giá trị đồng tiền thông qua công thức tính:

Trong đó: + P là tổng lợi nhuận trong một năm

+ Tn là tổng thu nhập trong một năm

+ Cp là tổng chi phí sản xuất trong một năm

+ Vdt là vốn đầu tư trong năm

* Phương pháp động: Trong sản xuất kinh doanh, chúng ta coi các yếu tố về chi phí và kết quả có mối quan hệ động với mục tiêu đầu tư, thời gian và các giá trị đồng tiền

- Giá trị hiện tại thuần tuý NPV: là hiệu số giữa thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình kinh tế khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại:

t

r1

CtBt

Trong đó: + NPV là giá trị hiện tại thu nhập ròng

+ Bt là giá trị thu nhập ở năm thứ t

+ Ct là giá trị chi phí năm thứ t

Trang 14

+ r là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất

+ t là thời gian thực hiện các sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay của các phương thức canh tác Nếu NPV = 0 thì hoà vốn, NPV<0 thì lỗ vốn, NPV>0 thì sản xuất có lãi và NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR: là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến thời gian thông qua tính chiết khấu, IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV =0, tức là khi: IRR=r

=0

IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế của mô hình càng cao

- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR: là hệ số sinh lãi thực tế Nó phản ánh mức đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất:

t

n

0 t

t

r1Ct

r1

Bt

=

CPVBPV

Trong đó: + BCR là tỷ lệ thu nhập so với chi phí

+ BPV là giá trị hiện tại của thu nhập

+ CPV là giá trị hiện tại của chi phí

Nếu BCR>1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại thì kinh doanh không hiệu quả

Trang 15

- Phía Bắc giáp xã Song Phương huyện Hoài Đức

- Phía Nam giáp xã Cộng Hoà huyện Hoài Đức

- Phía Đông giáp xã An Thượng huyện Hoài Đức

- Phía Tây giáp xã Yên Sơn huyện Quốc Oai

Tổng diện tích đất tự nhiên được xác đính theo địa giới hành chính là 619,8

ha Phân thành 03 nhóm đất chính theo Luật đất đai năm 2003:

- Nhóm Đất nông nghiệp (NNP)

- Nhóm Đất phi nông nghiệp (PNN)

- Nhóm Đất chưa sử dụng (CSD)

b.Địa hình

Vân Côn có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ chạy theo địa hình

tự nhiên từ Bắc xuống Nam đây là một điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế của địa phương Trong nông nghiệp phù hợp trồng lúa nước, cây ăn quả và chăn nuôi tiểu gia súc, gia cầm

Trang 16

là 208,75 mm, số ngày mưa trung bình là 14,6 ngày/tháng, số giờ nắng trung bình

là 5,4 giờ/ngày, tổng tích ôn toàn mùa là 567,50C

Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 của năm sau Mùa lạnh có nhiệt độ trung bình là 18,6 0C, lượng mưa trung bình tháng là 41,42mm số ngày mưa trung bình tháng là 4-5 ngày, số giờ nắng trung bình là 2,5 giờ/ngày, tổng tích ôn toàn mùa là 2547,60C

Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84%, thấp nhất là 24%, cao nhất

là 92% Lượng bốc hơi nước mặt từ 45- 50%

d Thuỷ văn

Vân Côn không bị ngập úng khi có mưa lớn, không bị hạn hán kéo dài, có 27,15 ha mặt ao và mặt nước chuyên dùng, đây là tài nguyên nước tự nhiên quý giá cho đời sống và phát triển kinh tế

e Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất Theo số liệu điều tra thì xã Vân Côn có tổng diện tích là 619,8 ha thuộc vùng bãi ở ngoài đê sông Đáy thuộc nhóm đất phù sa bồi đắp, màu

mỡ có tầng đất dày, khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của hệ thực vật

Xã có diện tích đất chưa sử dụng là 16,62 ha là điều kiện để cải tạo tu bổ để

sử dụng triệt để hiệu quả tài nguyên đất của địa phương

Trang 17

Tài nguyên khoáng sản

Theo kết quả khảo sát của ngành địa chất hiện chưa phát hiện được ở Vân Côn có khoáng sản gì đặc biệt chỉ có một số sa khoáng nhưng số lượng không đáng kể

Tài nguyên nước

Nước mặt: Chủ yếu là nhờ nước mưa, nước Sông Đáy đây là nguồn nước quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân

Nước ngầm: Trên địa bàn xã chưa có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về trữ lượng nước và chất lượng nước ngầm Tuy nhiên đa số các hộ gia đình trong xã hiện đang sử dụng nước sinh hoạt thông qua hình thức nước đào và giếng khoan

Cảnh quan môi trường

Trong môt thời gian dài việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức song mức ô nhiễm chưa nhiều Về cơ bản môi trường tự nhiên của xã vẫn giữ được sắc thái tự nhiên Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân, trong thời gian tới cần đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Cần

có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh xanh sạch đẹp trong từng thôn xóm Xã Vân Côn mang đậm nét của một xã nông thôn trong thời kỳ đổi mới, nhân dân trong xã sống thành từng cụm dân cư Nhà mái bằng và nhà ngói chiếm đa số

f Đánh giá về điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên xã Vân Côn

Qua kết quả điều tra khảo sát thực tế cho thấy điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên xã có những thuận lợi và khó khăn sau đây:

*Thuận lợi

- Địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ chạy theo hướng từ Bắc xuống Nam, không bị hạn hán kéo dài, không bị ngập lụt khi có mưa lớn; khí hậu ôn hoà

Trang 18

Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất ổn định và năng xuất cao theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn Điều kiện Đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng có hiệu quả cao như vải, nhãn, bưởi …

- Vân Côn gần trung tâm huyện Hoài Đức và gần trung tâm thành phố Hà Nội, có hệ thống giao thông tương đối tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với khoa học, kỹ thuật tiên tiến phục vụ sản xuất cũng như giao lưu văn hoá, trao đổi thông tin, hàng hoá Là cơ hội để hàng hoá phát triển theo cơ chế thị trường, phát triển ngành thương mại và dịch vụ

* Khó khăn

- Tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, nguồn nước bị hạn chế, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu…là những trở ngại rất lớn cho quá trình phát triển kinh

tế xã hội tại địa phương

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước chính quyền và nhân dân xã Vân Côn đang từng bước khắc phục những khó khăn, tiếp tục phát huy những nguồn lực hiện có của địa phương, khai thác tiềm năng tập trung đẩy mạnh phát triển kinh tế theo đúng hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp Đưa nền kinh tế của xã trở thành một nền kinh tế phát triển có tính ổn định và bền vững Tốc độ phát triển kinh tế bình quân hàng năm 10,37% năm sau cao hơn năm trước tăng bình quân 2,37% và đến năm 2007 là 16% với tổng giá trị sản xuất năm 2007 là 62 tỷ Giá trị thu nhập bình quân đầu người là 5.641triệu đồng/người/năm Nghề phụ chỉ có đan lát phục vụ tại chỗ được tổ chức sản xuất dưới hình thức cá nhân và hộ gia đình

Cơ cấu kinh tế hiện nay của xã là:

• Nông nghiệp: 54,19% tương ứng với 33,6 tỷ đồng

• Công nghiệp- xây dựng: 16,13% tương ứng với 10,0 tỷ đồng

Trang 19

• Thương mại - dịch vụ: 29,68% tương ứng vơi 18,4 tỷ đồng

a Ngành sản xuất nông nghiệp

Giá trị sản xuất 33,6 tỷ năm 2007 theo giá hiện hành Những năm gần đây

do quá trình đô thị hoá nhanh nên đất nông nghiệp giảm Tuy nhiên, ngành nông nghiêp vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP của xã

* Trồng trọt:

Trong những năm qua, ngành trồng trọt của xã Vân Côn đã áp dụng những tiến bộ khoa học vào sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống mới, mạnh dạn đổi mới cơ cấu cây trồng vật nuôi, đưa vào thử nghiệm nhiều giống cây mới Vượt qua những diễn biến phức tạp của thời tiết ngành trồng trọt vẫn tiếp tục khẳng định vai trò lớn trong tổng thu nhập kinh tế của nhiều hộ gia đình Diện tich đất sản xuất nông nghiệp là 414,33 ha; trong đó diện tích cây lúa là 145,57 ha, diện tích cây màu là 224,69 ha Năng suất lúa bình quân đạt 56,7 tạ/ha Lượng lương thực bình quân đầu người 1480 kg/người/năm Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2007 trong giá trị sản xuất nông nghiệp là 44,5 % đạt 13,8 tỷ đồng trong năm 2007

Tình hình phát triển ngành trồng trọt ở xã Vân Côn thể hiện chi tiết xem chi tiết ở Phụ biểu 01

- Một số loài cây ăn quả như: xoài, nhãn, mít, ổi với diện tích 40 ha mang lại lợi ích kinh tế khá lớn trong thời gian qua tại địa bàn xã

*Chăn nuôi

Mô hình chăn nuôi chủ yếu trên địa bàn xã là hộ gia đình bước đầu phát triển theo phương pháp chăn nuôi khoa học Chăn nuôi đã có bước phát triển về tổng đàn, cơ cấu đàn, đã có nhiều mô hình chăn nuôi lợn, gia cầm theo hướng công nghiệp, hệ thống chuồng trại được mở rộng đã đem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 20

Biểu 01: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi

Nguồn hợp tác xã nông nghiệp

Nhờ đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở không ngừng được củng cố, có trình

độ nghiệp vụ và hoạt động có hiệu quả Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm đã được quan tâm thường xuyên nên trong năm không có bệnh dịch xảy ra Công tác kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm được duy trì thường xuyên bảo đảm

an toàn cho người tiêu dung Sản phẩm của ngành chăn nuôi đang từng bước trở thành hàng hoá quan trọng để trao đổi thông thương góp phần nâng cao giá trị sản xuất của xã Năm 2007 ngành chăn nuôi đóng góp vào giá trị sản xuất toàn xã là 17,2 tỷ đồng, chiếm 55,5% cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của xã

b Ngành sản xuất công nghiêp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Đã có những bước phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống Tỷ trọng các ngành sản xuất trong cơ cấu các ngành kinh tế:

• Công nghiệp – xây dựng: 18,87% đạt 10 tỷ đồng

• Thương mại dịch vụ : 29,68% đạt 18,4 tỷ đồng

Trang 21

Tuy nhiên, các ngành tiểu thủ công nghiệp (xay xát, sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, thêu,đan len), dịch vụ còn nhỏ lẻ, chưa được nhân rộng Chợ xã đã được xây nhưng chưa phát huy được hiệu quả, hàng hoá chưa được tập trung tại chợ vẫn theo phương thức buôn bán nhỏ lẻ rải rác

Hiện có khoảng 30% nhân khẩu xã trong độ tuổi lao động tham gia vào loại hình kinh tế này Hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ đang từng bước phát triển làm thay đổi cơ cấu sản xuất, giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động tại địa phương và nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình

Tóm lại, nền kinh tế của xã Vân Côn đang từng bước phát triển, cần phát huy hơn nữa thế mạnh của các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ Bên cạnh đó, còn một số mặt chưa đạt được như: triển khai một số dự án phát triển kinh tế - xã hội còn chậm, thậm chí có dự án còn chưa hiệu quả Việc chuyển giao khoa học, công nghệ vào đồng ruộng còn chưa có nhiều mô hình thí điểm Công tác tổ chức giải toả dòng chảy, xử lý vi phạm hành lang bảo vệ đường, xây dựng trái phép đạt hiệu quả chưa cao Trong thời gian tới, cần xem xét thực trạng phát triển một cách nghiêm túc để có những biện pháp khắc phục hợp lý, tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất và theo đúng định hướng phát triển ổn định và bền vững

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

* Giao thông: Vân Côn là một xã có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi: Đường cao tốc Láng Hoà Lạc đoạn qua xã dài khoảng 1km, mặt cắt ngang 12m (Hiện đang được nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh giai đoạn 2 với chiều rộng 120 – 140m), tỉnh lộ 72 Các tuyến đường liên thôn liên xã đều đã được bê tông hoá, đường tới các xóm chủ yếu là đường đất hoặc đường giải phối cấp

* Thuỷ lợi: Hệ thống kênh mương tưới tiêu tương đối hoàn chỉnh tuy nhiên chất lượng còn thấp, trong quá trình tưới tiêu còn bị thất thoát nước trên tuyến

Trang 22

kênh mương, nên hiệu suất tưới chưa cao Trong thời gian tới cần nâng cấp và mở rộng một số hồ đập cùng với các tuyến kênh mương để đáp ứng kịp thời nhu cầu tới tiêu của xã một cách tốt nhất, góp phần tăng năng suất sản lượng cây trồng

* Hệ thống trường học: Trên địa bàn xã hệ thống trường học đang được dần hoàn thiện, hiện tại xã có:

- Trường mầm non: có 2 trường, với tổng cộng 22 lớp học với 32 giáo viên, 90% các em trong độ tuổi đi mẫu giáo

- Trường tiểu học: có 1 trường tiểu học với tổng số 28 lớp học với 41 giáo viên giảng dạy 100% số học sinh trong độ tuổi đi học đầy đủ

- Trường trung học: có 1 trường trung học với tổng số lớp học là 20 và 49 giáo viên giảng dạy Nhiều phòng học đã xuống cấp, phòng học nhỏ…

* Y tế: Trên địa bàn xã có một trạm y tế Đội ngũ cán bộ y tế hiện có: 01 bác sỹ, 05 y sỹ Công tác y tế tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, năm 2007 đã khám và điều trị cho nhiều lượt người, triển khai và thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia như tiêm chủng mở rộng, chương trình khám và điều trị cho học sinh bậc tiểu học, phòng chống bệnh dịch,

tổ chức tốt và khám cho các đối tượng chính sách, người nghèo có thẻ bảo hiểm y

tế Đảm bảo nề nếp lịch trực và làm việc tại trạm, tạo sự tin cậy cho nhân dân

*Thông tin văn hoá - thể thao: Hoạt động văn hoá thông tin đã bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền về pháp luật và các chỉ tiêu phát triển kinh tế, thời vụ sản xuất nông nghiệp, các ngày

lễ lớn của dân tộc và các nhiệm vụ trọng tâm của địa phương Thường xuyên tuyên truyền vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá văn minh” nhất là trong các tiệc cưới, việc tang…đem lại cuộc sống lành mạnh đoàn kết cho nhân dân

Trang 23

Vân Côn có một trạm bưu điện được đầu tư nâng cấp, bước đầu đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho người dân địa phương Số máy điện thoại bình quân/1000 dân là 291 máy Có sân vận động, điểm vui chơi hoạt động thể dục thể thao phục cụ văn hoá tinh thần của toàn thể người dân địa phương

*An ninh quốc phòng: Tình hình an ninh chính trị được giữ vững ổn định hường xuyên củng cố lực lượng công an xã, tăng cường trật tự an ninh nhân dân, kết hợp chặt chẽ với lực lượng dân quân cơ động, các cơ quan, các đơn vị đóng trên địa bàn, phát hiện kịp thời xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm, giữ vững an ninh trật tự, đảm bảo an toàn xã hội trên địa bàn

e Dân số, lao động và việc làm

* Dân số: Tổng số nhân khẩu trong xã Vân Côn tính đến tháng 12/2007 là

10990 người sinh sống trong 2298 hộ, thường sống tập trung trong các thôn và rải đều trên toàn bộ diện tích xã Về quản lý hành chính xã chia làm 8 thôn, mười lăm đội sống giải theo dọc sông đáy Bao gồm các thôn Quyết Tiến, Cát Thuế, Mộc Hoàn Đình, Mộc Hoàn Giáo, Linh Thượng, Vân Côn, Phương Quan và Cù Sơn

Nhờ có công tác kế hoạch hoá gia đình được củng cố nên tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên ở mức trung bình so với các xã của huyện Hoài Đức (1,76%)

Đời sống của nhân dân trong xã đang ngày càng được nâng cao về chất lượng và tinh thần

* Lao động và việc làm

Về cơ cầu dân số là 664 nam chiếm 48,5% và nữ là 704 nữ chiếm 51,5%

Số người trong độ tuổi lao động là 6154 người chiếm khoảng 56% tổng số dân và khoảng 4836 nhân khẩu ăn theo chiếm khoảng 44% dân số Các khu dân cư phân

bố dọc theo các trục đường chính thuận tiện cho việc tổ chức sản xuất và thường được phân bố gồm đất màu và lúa đã được giao khoán đến từng hộ gia đình Tuy

Trang 24

nhiên, các thôn phân bố rải rác không tập trung gây khó khăn cho việc trao đổi thông tin giữa các thôn trong địa bàn xã

Biểu 02: Biến động dân số xã Vân Côn qua các năm gần đây

Năm

2004 2005 2006 2007

1 Tổng nhân khẩu Người 10419 10605 10797 10990

- Phi nông nghiệp Người 3200 3257 3316 3376

Trang 25

cho mức sống của người dân còn hạn chế, các tệ nan xã hội có nguy cơ phát triển, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và an ninh trật tự xã hội

Việc phát triển một số ngành kinh tế và sử dụng bừa bãi các loại thuốc trừ sâu trong trồng trọt đã và đang gây tác động xấu đến môi trường gây: ô nhiễm về bụi, không khí do xây dựng, ô nhiễm trong sản xuất nông nghiêp

Đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào nhân rộng mô hình còn nhiều hạn chế Là một xã ven đô gần thủ đô Hà Nội, xu thế công nghiệp hoá hiện đai hoá, đô thị hoá, dịch vụ diễn ra mạnh mẽ và mức độ phát triển hạ tầng

cơ sở đòi hỏi một quỹ đất không nhỏ, tất yếu sẽ gây ra những áp lực rất lớn đến sử dụng đất, làm xáo trộn mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất trong thời gian tới

Sau khi luật đất đai năm 1993 ban hành, công tác quản lý đất đai từng bước

đi vào nề nếp, xã đã có cán bộ chuyên trách, được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ và đã đạt được kết quả nhất định thể hiện ở các mặt sau đây:

Trang 26

- Về địa giới hành chính: Ranh giới, mốc giới đã được xác định và thực hiện đầy đủ theo chỉ thị 364/CP của thủ tướng chính phủ về hoạch định ranh giới hành chính các cấp từ Trung ương đến xã, phường Đến nay ranh giới hành chính của

xã Vân Côn và các xã lân cận được phân định rõ ràng Không có tranh chấp trên toàn tuyến ranh giới

- Về quy hoạch sử dụng đất: Năm 2004 đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 hàng năm đã lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết Đây là cơ sở pháp lý cho công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm của địa phương

- Chỉ đạo tốt việc thực hiện Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, thông tư số 28/2004/TT – BTNMT về việc thực hiện thống kê kiểm

kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kế hoạch kiểm kê đất đai của UBND tỉnh Hà Tây, UBND huyện Hoài Đức

Xã Vân Côn đã tiến hành xây dựng kế hoạch cụ thể và thành lập tổ kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005

- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất đến nay xã

đã cơ bản hoàn thành việc đo đạc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân tạo điều kiện cho bà con yên tâm sản xuất

- Tình hình giải quyết tranh chấp khiếu nại tố cáo: được tiếp nhận và giải quyết một cách kịp thời, tư vấn, hướng dẫn các thủ tục trong công tác quản lý đất đai cho bà con được thuận tiện Làm tốt các công tác ngăn chặn xử lý các trường hợp lấn chiếm đất đai, sử dụng đất sai mục đích

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2007, tổng diện tích đất tự nhiên xã Vân Côn là 619,8 ha chiếm 7,52% tổng diện tích tự của huyện

Trang 27

Biểu 03: Cơ cấu các loại đất chính xã Vân Côn năm 2007

( Chi tiết tình hình sử dụng đất được trình bày trong Phụ lục HT - 02)

Sau đây là kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng các loại đất chính của xã:

a Đất nông nghiệp

Số liệu trong biểu 03 cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã chiếm tỷ lệ cao trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã, cao hơn tỷ lệ trung bình của các xã trong huyện Hoài Đức (58,46%) Như vậy, nền kinh tế của xã thì sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu

Biểu 04: Cơ cấu các loại đất nông nghiệp xã Vân Côn năm 2007

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 224.96 52.79

1.3.1 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt TSN 11.85 02.78

Số liệu trong biểu 04 cho thấy diện tích đất sản xuất nông nghiệp lớn nhất trong các loại đất của xã Trong đó:

Trang 28

- Đất trồng cây hàng năm có diện tích lớn nhất: chiếm 86.97% diện tích đất nông nghiệp

+ Đất trồng lúa: toàn bộ được sử dụng làm đất trồng lúa 2 vụ Phân bố tập trung, năng suất ổn định, sản lượng lương thực thóc bình quân đầu người đạt 1637

kg thóc/người Diện tích đất trồng lúa hiện có là hợp lý về quy mô và tính phù hợp

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: năng suất ổn định song hiệu quả kinh tế còn chưa cao, quy mô quá lớn và nhiều diện tích không phù hợp với mục đích sử dụng hiện tại

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích nhỏ hơn rất nhiều diện tích đất trồng cây hàng năm Diện tích này đang được trồng các loại cây ăn quả như: bưởi, quýt, nhãn… có hiệu quả kinh tế cao Do đó, quy mô đất trồng cây lâu năm như hiện tại

là không hợp lý

- Toàn xã có 11,85 ha diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt chiếm một tỉ lệ nhỏ trong diện tích đất nông nghiệp Diện tích này thường là các ao hồ, được sử dụng chủ yếu vào nuôi thả cá Năm 2007 sản lượng cá là 85 tấn tăng 15 tấn so với cùng kỳ năm 2006

Trang 29

b Nhóm đất phi nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2007 là 177 ha, chiếm 28.56 % tổng diện tích đất tự nhiên xã Vân Côn

Biểu 05: Cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp xã Vân Côn năm 2007

(ha)

Cơ cấu (%)

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 00.68 00.38

2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 10.56 05.97

2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 25.70 14.52

* Đất ở

Đất ở của xã Vân Côn là 47,31 ha, chiếm 7.63 % tổng diện tích tự nhiên của

xã và chiếm 26,73 % diện tích đất phi nông nghiệp Đối tượng sử dụng đất là các

hộ gía đình Bình quân đất ở tại nông thôn là 43m2/khẩu, bình quân đất ở hộ gia đình là 172,98m2/hộ nhỏ hơn bình quân đất tỉnh Hà Tây (200m2/hộ) Loại đất này chủ yếu được thừa kế qua các thế hệ và chưa được quy hoạch chi tiết nên việc xây dựng nhà ở mang tính tự phát, còn gây lãng phí trong sử dụng đất, dẫn đến việc chuyển nhiều diện tích đất có mục đích khác thành đất ở - vi phạm luật đất đai

* Đất chuyên dùng

Đất chuyên dụng được phân bố ở tất cả các thôn xóm Chi tiết các loại đất chuyên dùng như sau:

Trang 30

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có diện tích 0,68 ha, với các công trình chủ yếu là trụ sở cơ quan và đất trụ sở uỷ ban đã được hoàn thiện xây mới năm 2006

- Đất an ninh, quốc phòng có diện tích là 1,36 ha do trên địa bàn xã chỉ có một trụ sở công an nằm chung với UBND xã

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích 10,56 ha chiếm 11,04% tổng diện tích tự nhiên Trong đó có 0,41 ha đất sản xuất cơ sở kinh doanh

và 10,15 ha đất sản xuất vật liệu xây dựng

Các công trình xây dựng tại các thôn còn thiếu nhiều do đó cần bố trí quỹ đất để phục vụ cho việc xây dựng các công trình công cộng trong thôn như: nhà mẫu giáo, nhà văn hoá thôn, sân chơi…bên cạnh việc phân bổ quỹ đất cho xây dựng mới, tu bổ và nâng cấp các công trình đã có tại các thôn

Diện tích đất xây dựng thấp, chưa đáp ứng được các yêu cầu văn hoá, thể thao trong xã Hệ thống giao thông cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu đi lại của người dân tuy nhiên một số tuyến đường vẫn cần nâng cấp mở rộng Diện tích đất thuỷ lợi cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu tưới cho sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, trong giai đoạn quy hoạch cần quy hoạch bổ xung các công trình phục vụ cho mục đích chuyên dung cũng như nâng cấp các công trình sẵn có

để góp phần cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trong xã

* Đất tín ngưỡng, tôn giáo

Tổng diện tích đất tín ngưỡng tôn giáo của toàn xã Vân Côn là 2,79 ha chủ yếu là các đình, chùa, miếu, mạo

* Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Với diện tích 4,76 ha chiếm 0,77% tổng diện tích tự nhiên của xã, phân bố nhỏ lẻ, rải rác

Trang 31

*Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Toàn xã có tổng đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 25,7 ha chủ yếu

là diện tích ao hồ

c Nhóm đất chưa sử dụng

Xã Vân Côn là địa phương thuộc vùng bãi phù xa sông Đáy, hiện có 16,2 ha diện tích đất chưa sử dụng, chiếm 2,61% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng này là vùng bãi cát, không phù hợp để canh tác, ven bờ sông Đáy

d Nhận xét chung

Thuận lợi

- Về xây dựng cơ bản đã chú tâm đến các công trình trọng điểm như: trường học, trạm y tế xã, bưu điện xã… chất lượng các công trình tương đối đảm bảo Tuy nhiên trong xã còn thiếu các công trình xây dựng về các thôn, cũng như khu vui chơi văn hoá cho nhân dân trong thôn

- Về tình hình sản xuất nông nghiệp trong xã những năm gần đây đã được quan tâm chú trọng hơn nên năng suất cây trồng ngày một tăng lên Tiềm năng đất đai nếu khai thác tốt vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đầu tư kinh phí

sẽ nâng cao được hệ số sử dụng đất, người dân yên tâm đầu tư sản xuất lâu dài Khó khăn

- Để phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi việc quy hoạch sử dụng đất giai đoạn

2008 - 2017 phải bố trí đất đai một cách hợp lý hơn, đáp ứng nhu cầu đất cho tất

cả các ngành, các lĩnh vực và môi trường sinh thái cũng như thích ứng được với những biến cố như bão, lũ diễn ra trong thời gian quy hoạch

Trang 32

Như vậy diện tích Nhóm đất nông nghiệp năm 2007 giảm so với năm 2000

là – 19.26 ha, nguyên nhân:

- Do chuyển diện tích sang xây dựng trường học cấp 1 là 0,36 ha

- Do chuyển sang thành cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng 5,6 ha

- Do chuyển sang làm nhà thờ là 0,09 ha

- Do chuyển sang làm đường giao thông là 7,2 ha

- Do chuyển sang làm đất ở + lán trại + chợ là 6,01 ha

Đất trồng lúa giảm là do chuyển sang làm vật liệu và nuôi trồng thuỷ sản là 8,25 ha

Đất trồng cây hàng năm khác giảm do làm đường + vườn cây ăn quả là 20,11 ha

Trang 33

b Đất phi nông nghịêp

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tính tại thời điểm 1/1/2000 là 155,82 ha Biểu 05: Tình hình biến động nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích dất năm STT Mục đích sử dụng đất Mã

2007 2000

So với năm 2000 Tăng (+) Giảm (-) Đất phi nông nghiệp PNN 177.00 153.41 + 23.59

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 0.68 0.07 + 0.61 2.2 Đất sản xuất, KD phi nông nghiệp CSK 10.56 6.65 + 3.91 2.3 Đất có mục đích công cộng CCC 83.07 63.16 + 19.91 2.3.1 Đất giao thông DGT 43.20 35.00 + 8.20 2.3.2 Đất thuỷ lợi DTL 27.15 27.15 0 2.3.3 Đất cơ sở y tế DYT 0.08 0.08 0 2.3.4 Đất trường học DGD 10.96 10.60 + 0.36 2.3.5 Đất thể dục thể thao DTT 0.65 0.65 0

2.3.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.77 0 + 0.77

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2.79 2.79 0

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4.76 4.76 0

5 Đất song suối, mặt nước CD SMN 25.70 25.70 0

6 Đất làm vật liệu xây dựng SKK 10.15 5.98 + 4.17

Qua bảng tổng hợp số liệu Nhóm đất phi nông nghiệp cho thấy tổng diện tích năm 2007 tăng 21,18 ha trong vòng 6 năm Là do tăng phần diện tích đất ở + đất chuyên dung + đất kinh doanh phi nông nghiệp + mục đích công cộng + giao thông + trường học + đất chợ + đất phi nông nghiệp khác

Trang 34

c Đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng tính tới năm 1/1/2000 là 20,95 ha

Biểu 06: Tình hình biến động nhóm đất chưa sử dụng

Diện tíchnăm STT

Mục đích sử dụng đất Mã

2007 2000

So với năm 2000 Tăng (+) Giảm (-) Đất chưa sử dụng CSD 16.62 20.95 - 4.33

1 Đất bằng chưa sử dụng BCD 16.62 16.62 0

2 Đất mặt nước chưa sử dụng MCD 0 4.33 - 4.33

Qua số liệu về hiện trạng các loại đất và tình hình biến động các nhóm đất của xã Vân Côn ta thấy: đất nông nghiệp có xu hướng giảm nhẹ, đất ở tăng nhẹ và đất chuyên dùng có xu tăng mạnh, đất chưa sử dụng giảm Nguyên nhân làm cho diện tích đất có sự biến động như vậy là do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Trong đó diện tích đất ở và đất chuyên dung tăng là do dân số tăng và phát sinh các hộ mới và yêu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng như: đất giao thông, đất xây dựng trường học, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp…, trong đó tăng nhiều nhất là đất giao thông

Ngày đăng: 23/06/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w