Nội dung của bản đồ địa hình Theo Trần Trọng Phương 2016,Giáo trình bản đồ địa hình, Trường Đại học Nông nghiệp,Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm: - Địa vậ
Trang 1i
LỜI CẢM ƠN
Thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên có điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu vào trong thực tế, củng cố lại những kiến thức đã học trong sách vở và học được kĩ năng phương pháp làm việc củng
cố những kiến thức cơ bản để áp dụng trong đời sống thực tiễn
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, Viện Quản lí đất đai và phát triển nông thôn, tôi được thực tập tại xã Đồng Trúc
- huyện Thạch Thất–TP Hà Nội với tên đề tài nghiên cứu: “ Khảo sát địa hình
tỷ lệ 1/500 phục vụ quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã Đồng Trúc -huyện Thạch Thất-TP Hà Nội ”
Trong quá trình thời gian nghiên cứu tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Th.s Phùng Minh Tám- là người hướng dẫn đề tài khóa luận đã luôn tận tình giúp đỡ dạy bảo, động viên tận tình trong suốt thời gian theo học cũng như thời gian làm đề tài Tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo Viện Quản lí đất đai và phát triển nông thôn, các cô chú cán bộ tại UBND xã Đồng Trúc – huyện Thạch Thất– TP.Hà Nội và những người thân đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, đề tài khóa luận tốt nghiệp này còn thiếu sót, mong được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và các nhà khoa học để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
MINGBOUPPHA Bounlath
Trang 2ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 3
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Mục đích, vai trò, yêu cầu của bản đồ địa hình 3
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa hình 6
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 8
2.2.1 Hệ thống tọa độ, độ cao 8
2.2.2 Mức độ thể hiện địa hình 9
2.2.3 Lưới khống chế 10
2.2.4 Quy định về độ chính xác các yếu tố địa vật, địa hình 12
2.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 13
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 13
2.4.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa 13
2.4.3 Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 15
2.5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU 17
Trang 3iii
2.5.1 Giới thiệu về phần mềm DP Survey 17
2.5.3 Giới thiệu về phần mềm Auto CAD 18
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 20
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 21
3.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 21
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 21
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.5.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 21
3.5.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 22
3.5.3 Phương pháp điều tra thực địa 22
3.5.4 Phương pháp chuyên gia 22
PHẦN 4 ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của Xã Đồng Trúc 25
4.1.4 Đánh giá tiềm năng của xã 26
4.2.1 Công tác chuẩn bị 28
4.2.4 Công tác xử lý số liệu đo chi tiết 30
PHẦN 5 ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 KẾT LUẬN 46
5.2 KIẾN NGHỊ 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Khoảng cao đều cơ bản quy định đối với điều kiện độ dốc địa hình, tỷ
lệ bản đồ đo vẽ 10
Bảng 2.2: Bảng quy định sai số trung phương đo vẽ địa hình so với điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng tính theo khoảng cao đều cơ bản 12
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Đồng Trúc năm 2018 26
Bảng 4.2 Bảng thống kê Điểm tọa độ và độ cao nhà nước 29
Bảng 4.3 Bảng thống kê tọa độ và cao độ lưới hạng DC2 30
Trang 6
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Ranh giới quy hoạch khu trung tâm xã Đồng Trúc 20
Hình 4 1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 23
Hình 4.2 Thao tác trút số liệu từ máy toàn đạc bằng Topconlink 31
Hình 4 3 Thao tác đọc số liệu đo 32
Hình 4.4 Xử lý số liệu đo chi tiết 32
Hình 4.5 Kết quả xử lý số liệu đo chi tiết 33
Hình 4.6 Kết quả rải điểm đo chi tiết 34
Hình 4 7 ết quả sau khi tạo layer cho các đối tượng khu đo 35
Hình 4 8 Nối điểm đối tượng thủy văn 36
Hình 4 9 Nối điểm đối tượng giao thông 36
Hình 4 10 Nối các thửa đất phi nông nghiệp 37
Hình 4 11 Nối các thửa đất nông nghiệp 37
Hình 4 12 Nhà và tường xây 38
Hình 4 13 hiệu các đối tượng cần trải lên khu đo 38
Hình 4 14 ết quả sau khi trải đối tượng cây độc lập, hoa 39
Hình 4.15 Kết quả sau khi trải đối tượng cột đèn, cột điện 39
Hình 4 16 ết quả sau khi trải đối tượng Lúa 40
Hình 4 17 ết quả sau khi trải đối tượng Hoa Mầu, Mộ độc lập 40
Hình 4 18 ết quả sau khi trải đối tượng cây ăn quả 40
Hình 4 19 ết quả sau khi trải các điểm ghi chú độ cao 41
Hình 4 20 ết quả sau khi nối chi tiết địa vật và trải các loại đối tượng 42
Hình 4 21 ết quả phân mảnh bản đồ 43
Hình 4 22 Mảnh bản đồ số 01 và 02 44
Hình 4 23 Mảnh bản đồ số 03 và 04 44
Hình 4 24 Mảnh bản đồ số 05 và 06 45
Hình 4 25 Bản đồ địa hình tổng khu trung tâm xã 45
Trang 7vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa 14
Sơ đồ 2 2 Phương pháp thành lập bản đồ địa hình từ ảnh hàng không 15
Sơ đồ 2.3.Thành lập bản đồ địa hình từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn 16
Sơ đồ 4.1 Quy trình khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 28
Trang 81
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng qu giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt của mỗi quốc gia trên thế giới Từ đất đai có thể sản sinh ra mọi của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tất yếu của con người
Đối với công việc điều tra, khảo sát, đo đạc thành lập bản đồ địa hình cũng là một trong những nội dung quản l Nhà nước đối với đất đai, cung cấp thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dạng, kích thước) của thửa đất Ngoài tính chất kỹ thuật, bản đồ địa hình còn là tài liệu pháp lý cao để
Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác quản l Nhà nước đối với đất đai Là cơ sở để phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch - kế hoạch hóa việc sử dụng đất
Để cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất đến năm 2030,
tỷ lệ 1/500 và Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Đồng Trúc, huyện Thạch Thất đến năm 2030 đã được phê duyệt UBND xã Đồng trúc đang tiến hành triển khai quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã nhằm cải tạo xây dựng khu trung tâm xã, lập dự án đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch
Quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã yêu cầu phải xác định chính xác vị trí các hạng mục công trình, đánh giá được cụ thể điều kiện địa hình tuyến cần khảo sát trên cơ sở đó đề xuất biện pháp thi công công trình, xác định được tương đối chính xác khối lượng đào đắp công trình, phục vụ cho công tác thiết
Trang 92
mềm vẽ bản đồ được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, tôi đã tiến
hành thực hiện đề tài: “ Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 phục vụ quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã Đồng Trúc -huyện Thạch thất -TP Hà Nội ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 với khoảng cao đều 0.5m phục vụ quy hoạch chi tiết điểm trung tâm xã Đồng trúc, huyện Thạch thất , thành phố Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân trên địa bàn nghiên cứu theo mục
tiêu và tiêu chí của nông thôn mới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xử lý số liệu đo chi tiết hiện trạng và cao độ cho khu vực nghiên cứu
- Biên tập bản đồ tỷ lệ 1/500 với khoảng cao đều 0 5m theo đúng quy phạm hiện hành
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Xã Đồng Trúc, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội Ranh giới khu vực khảo sát địa hình là Khu trung tâm
xã Đồng Trúc- thuộc Thôn Chiến Thắng với diện tích 16 ha
- Phạm vi về thời gian: Đợt thực tập khóa luận tốt nghiệp được tổ chức thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 10/01/2019 đến ngày 10/5/2019
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quy trình, phương pháp đo vẽ và biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 với khoảng cao đều 0.5 m;
Trang 102.1.2 Mục đích, vai trò, yêu cầu của bản đồ địa hình
2.1.2.1 Mục đích thành lập bản đồ địa hình
Các bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1:200 đến 1:500 được dùng để thiết kế mặt bằng các thành phố và các điểm dân cư, thiết kế kỹ thuật các xí nghiệp khu công nghiệp Bản đồ công địa hình tỷ lệ 1: 10000 và 1: 25000 thường dùng cho công
Trang 114
tác quy hoạch ruộng đất và làm cơ sở để đo vẽ thổ nhưỡng thực vật Các bản đồ này còn dùng để thiết kế các công trình thuỷ nông, quản lý ruộng đất, lựa chọn nơi xây dung trạm thuỷ điện hoặc thăm dò địa chất chi tiết, và lựa chọn các tuyến đường sắt và ô tô
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 và 1: 100000 được sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân, trong nông nghiệp và lâm nghiệp, lập kế hoạch và tổ chức các vùng kinh tế quốc dân, trong lâm nghiệp và nông nghiệp, lập kế hoạch
và tổ chức các vùng nghiên cứu các vùng về mặt địa chất thuỷ văn, lựa chọn các tuyến đường sắt và đường ô tô
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50000 và 1: 100000 dùng để nghiên cứu địa hình khu vực, khi khảo sát thiết kế và lập bản đồ các kế hoạch kinh tế khi thiết kế công trình giao thông lớn, các công trình xây dựng lớn Các loại bản đồ này còn
sử dụng trong công tác tổ chức hành chính và kinh tế của vùng, các tỉnh khi giải quyết vấn đề sử dụng tài nguyên và khai thác lãnh thổ và còn là cơ sở để biên vẽ các bản đồ chuyên đề tỷ lệ nhỏ hơn
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000.000 là bản đồ địa l chung dùng để nghiên cứu cấu trúc bề mặt và điều kiện tự nhiên của một vùng địa lý rộng lớn Bản đồ này còn dùng để lập kế hoạch và dự thảo các phương án có nghĩa toàn quốc, định hướng đương bay khi bay xa, làm cơ sở khi thành lập bản đồ chuyên đề và các bản đồ nhỏ hơn
2.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình cho phép ta bao quát những phạm vi bất kỳ của bề mặt trái đất Bản đồ địa hình tạo ra bề mặt nhìn thấy được của nhiều yếu tố, như dáng đất hình dạng kích thước và vị trí tương quan của các đối tượng
Từ bản đồ ta có thể xác định được các đặc trưng như toạ độ, phương hướng diện tích, độ cao, độ dốc Bản đồ địa hình còn chứa nhiều thông tin về các đại lượng, số lượng, cấu trúc của các đối tượng và những mối liên hệ tồn tại giữa chúng Do vậy bản đồ địa hình có vai trò cực kỳ quan trọng và to lớn trong phát triển dân sinh, kinh tế của con người
Trang 125
Trong xây dung công nghiệp, năng lượng, giao thông và các công trình khác bản đồ sử dụng rộng rãi ở các giai đoạn khác nhau, từ công việc thiết kế kỹ thuật, chuyển thiết kế ra ngoài thực địa đến khi công trình hoàn thành và theo dõi sự hoạt độngc ủa công trình, ảnh hưởng của công trình đến môi trương xung quanh Bản đồ địa hình trong xây dung thuỷ lợi, cải tạo đất quy hoạch đồng ruộng và chống xói mòn
Bản đồ địa hình có vai trò rất quan trọng trong việc quy hoạch toàn bộ nền kinh tế quốc gia Trong lâm nghịêp bản đồ địa hình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ và quy hoạch kinh tế rừng
Các kết quả nghiên cứu khoa học về địa chất, thăm dò tìm kiếm đều được bắt đầu từ bản đồ địa hình và kết thúc bằng bản đồ chuyên đề Các kết quả nghiên cứu được thể hiện trên bản đồ, được chính xác hoá trên bản đồ và chúng làm phong phú thêm nội dung bản đồ
Trong mục đích quân sự bản đồ dùng để nghiên cứu, bố trí trận địa, các căn
cứ bảo vệ tổ quốc và đặc biệt là pháo binh
Với một số loại bản đồ có tỷ lệ lớn từ 1: 5000 - 1: 500 nó có công dụng sau: Thiết kế chi tiết mặt bằng cho thành phố, bố trí hệ thống cấp thoát nước điện dân dụng và các công trình khác khi xây dựng thành phố Lập bản đồ thiết kế kỹ thuật và bản đồ khái quát chung cho các cảng, xí nghiệp công trình thuỷ điện, đặt các tuyến đường và các kênh mương Tuỳ theo từng yêu cầu kỹ thuật, từng dạng công việc mà chúng ta chọn tỷ lệ bản đồ cần thành lập
2.1.2.3 Các yêu cầu cơ bản của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là bản đồ cơ bản của nhà nước do nhiều cơ quan sản xuất, nên nó phải có quy phạm riêng và bộ ký hiệu riêng thống nhất trong toàn quốc Bản đồ địa hình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về cơ sở toán học, về nội dung, về cách trình bày, cũng như ngôn ngữ thể hiện trên bản đồ
Các bản đồ địa hình tỷ lệ khác nhau phải phù hợp với nhau
Bản đồ địa hình phải dễ đọc, rõ ràng, cho phép định hướng được dễ dàng Các yếu tố biểu thị trên bản đồ phải đầy đủ chính xác với mức độ đầy đủ và chi tiết của nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụng của bản đồ
Trang 136
Độ chính xác của việc biểu thị các yếu tố nội dung phải phù hợp với mục đích sử dụng của bản đồ
2.1.3 Nội dung của bản đồ địa hình
Theo Trần Trọng Phương (2016),Giáo trình bản đồ địa hình, Trường Đại học Nông nghiệp,Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm:
- Địa vật định hướng:
Đó là những đối tượng của khu vực, nó cho phép ta xác định vị trí nhanh chóng và chính xác trên bản đồ (ví dụ: các toà nhà cao, nhà thờ, cột cây số,…) Các địa vật định hướng cũng còn bao gồm cả một số địa vật không nhô cao so với mặt đất nhưng dễ dàng nhận biết (ví dụ như: ngã 3, ngã 4 đường sá, các giếng ở ngoài vùng dân cư…)
- Thuỷ hệ:
Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỉ mỉ trên bản đồ địa hình Trên bản đồ biểu thị các đường bờ biển, bờ hồ, bờ của các con sông lớn được vẽ bằng 2 nét Các đường bờ nước được thể hiện trên bản đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đường bờ
Trên bản đồ biểu thị tất cả các con sông có chiều dài từ 1cm trở lên Ngoài
ra còn thể hiện các kênh đào, mương mán, các nguồn nước tự nhiên và nhân tạo Đồng thời còn phải thể hiện các thiết bị thuộc thuỷ hệ (như các bến cảng, cầu cống, trạm thủy điện, đập,…)
Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được bổ sung bằng các đặc trưng chất lượng và số lượng (độ mặn của nước, đặc điểm và độ cao của đường bờ, độ sâu
và độ rộng của sông, tốc độ nước chảy)
Trên bản đồ, sông được thể hiện bằng một nét hay hai nét là phụ thuộc vào
độ rộng của nó ở thực địa và tỷ lệ của bản đồ
- Các điểm dân cư:
Các điểm dân cư là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình Các điểm dân cư được đặc trưng bởi kiểu cư trú, số người và nghĩa hành
Trang 147
chính – chính trị của nó Theo kiểu cư trú, phân ra thành các nhóm: các thành phố, các điểm dân cư kiểu thành phố (khu công nhân, khu phố ven đường sắt, nơi nghỉ mát), các điểm dân cư nông thôn (thôn, ấp, nhà độc lập,…) iểu điểm dân cư được thể hiện trên bản đồ địa hình bằng kiểu chữ ghi chú tên của nó Khi thể hiện các điểm dân cư trên bản đồ địa hình thì phải giữ được đặc trưng của chúng về quy hoạch, cấu trúc
- Mạng lưới đường giao thông và đường dây liên lạc:
Trên các bản đồ địa hình thì mạng lưới đường sá được thể hiện tỉ mỉ về khả năng giao thông và trạng thái của đường Mạng lưới đường sá được thể hiện chi tiết hoặc khái lược là tuỳ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ Cần phải phản ánh đúng đắn mật độ của lưới đường sá, hướng và vị trí của các con đường, chất lượng của chúng
Trên các bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn biểu thị tất cả các con đường; trên các bản đồ tỷ lệ 1:25.000 thì biểu thị có chọn lọc các con đường trên đồng ruộng và trong rừng ở những nơi mà đường sá có mật độ cao Ở các tỷ lệ nhỏ hơn thì sự lựa chọn và khái quát cao hơn
- Dáng đất:
Dáng đất trên bản đồ địa hình được biểu thị bằng các đường bình độ Những yếu tố dáng đất mà đường bình độ không thể hiện được thì được biểu thị bằng các ký hiệu riêng (Ví dụ: vách đứng) Ngoài ra, trên bản đồ địa hình còn ghi chú độ cao
Trên các bản đồ địa hình cần phải thể hiện chính xác và rõ ràng các dạng địa hình có liên quan đến sự hình thành tự nhiên của dáng đất như các dãy núi, các đỉnh núi, yên núi, thung lũng, các vách nứt, rãnh sói, đất trượt… và các dạng
có liên quan với sự hình thành nhân tạo như chỗ đắp cao, chỗ đào sâu,… Sử dụng bản đồ có thể thu nhận được những số liệu về độ cao, về độ dốc với độ chính xác cao, đồng thời phải đảm bảo phản ánh đúng đắn sự cắt xẻ ngang và cắt
xẻ đứng của bề mặt
- Lớp phủ thực vật và đất:
Trang 158
Trên các bản đồ địa hình biểu thị các loại rừng, bụi cây, vườn cây, đồn điền, ruộng, đồng cỏ, cát, đất mặn đầm lầy,… Ranh giới của các khu thực phủ và của các loại đất thì được biểu thị bằng các đường chấm; ở diện tích bên trong đường viền thì vẽ các ký hiệu quy ước đặc trưng cho từng loại thực vật hoặc đất Ranh giới của các loại thực vật và đất cần được thể hiện chính xác về phương diện đồ hoạ; thể hiện rõ ràng những chỗ ngoặt có nghĩa định hướng Các đầm lầy được phân biệt biểu thị các đầm lầy qua được, các đầm lầy khó qua và các đầm lầy không qua được, ghi độ sâu của đầm lầy Rừng được phân biệt biểu thị: Rừng già, rừng non, rừng rậm, rừng thưa, rừng bị cháy, rừng bị đốn,… ghi rõ độ cao trung bình của cây, đường kính trung bình và loại cây
Khi biên tập thực vật và loại đất thì phải tiến hành lựa chọn và khái quát Việc chọn lọc thường dựa theo tiêu chuẩn kích thước, diện tích nhỏ nhất của các đường viền được thể hiện lên bản đồ
- Ranh giới phân chia hành chính - chính trị:
Ngoài đường biên giới quốc gia, trên các bản đồ địa hình còn phải biểu thị các địa giới của các cấp hành chính Cụ thể là trên các bản đồ có tỷ lệ 1:50.000
và lớn hơn thì biểu thị từ địa giới xã trở lên, trên bản đồ tỷ lệ 1:100.000 thì không biểu thị địa giới xã Các đường ranh giới phân chia hành chính – chính trị đòi hỏi phải thể hiện rõ ràng, chính xác
2.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 Quy định một số nội dung về cơ sở toán học của bản đồ địa hình như sau:
2.2.1 Hệ thống tọa độ, độ cao
Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III trong hệ tọa độ VN 2000, múi chiếu 3°, có kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật
Trang 169
Các tham số chính của hệ tọa độ quốc gia VN 2000:
- Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là ê-lip-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt-Hà Nội
- Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu
- Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu- Hải Phòng
Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được đo, tính toán từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV
ở các điểm đặc trưng để thể hiện rõ địa hình
Số điểm ghi chú độ cao (bao gồm cả điểm đặc trưng và điểm độ cao rải đều) trong 1dm2
trên bản đồ địa hình không ít hơn 10 điểm Ở vùng bằng phẳng
Trang 17Vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ hơn 2° 0,25
0,5
0,25 0,5
0,5 1,0
0,5 1,0
Vùng đồi thấp có độ dốc từ 2° đến 6°
0,5 0,5
1,0
0,5 1,0 2,5
1,0 2,5
Lưới khống chế cơ sở bao gồm lưới khống chế về tọa độ và lưới khống chế
về độ cao, được phân chia như sau:
- Về tọa độ, được chia làm 02 cấp:
Trang 1811
+ Lưới cơ sở cấp 1
+ Lưới cơ sở cấp 2
- Về độ cao, có 01 cấp gọi là lưới độ cao kỹ thuật
Lưới khống chế đo vẽ được chia làm 02 cấp lưới chung về tọa độ và độ cao:
- Lưới đo vẽ cấp 1;
- Lưới đo vẽ cấp 2
Lưới khống chế phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được xây dựng theo nguyên tắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổng thể đến cục bộ Nếu sử dụng công nghệ GNSS, được phép bỏ qua các cấp trung gian khi xây dựng lưới tọa độ cấp thấp hơn
Trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được phép xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa theo phương án riêng hoặc lưới tọa độ tự do thỏa mãn độ chính xác, đảm bảo mật độ điểm, phù hợp với quy trình áp dụng để đo vẽ bản đồ riêng và phải được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật
Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, khoảng cao đều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa khác ở tất cả các giai đoạn khảo sát, xây dựng và hoạt động của các công trình
Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia phải đảm bảo ít nhất: trên diện tích từ 20 đến 30km2 có một điểm tọa độ và từ 10 đến 20km2 có một điểm độ cao để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:1000 và 1:500 trên diện tích từ 5 đến 15km2 có 1 điểm tọa độ, từ 5 đến 10km2 có 1 điểm độ cao Trường hợp tính cả các điểm của lưới khống chế cơ sở thì mật độ điểm phải bảo đảm ít nhất:
- Vùng thành phố và khu công nghiệp: 4 điểm trên 1km2;
- Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km2;
- Các khu vực không có công tác trắc địa tiếp theo thì tùy thuộc vào phương pháp đo vẽ bản đồ để quyết định mật độ điểm khống chế trắc địa
Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng cấp cuối cùng của lưới khống chế là ±0,1 mm trong tỷ lệ bản đồ cần thành lập, khu vực khó khăn có độ dốc địa hình >15° là ±0,2mm trong tỷ lệ bản đồ
Sai số trung phương xác định điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng không vượt quá 1/10 khoảng cao đều cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều
cơ bản ở vùng có độ dốc địa hình >15°
Trang 1912
Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng của lưới khống chế sau bình sai so với sai số xác định vị trí điểm khống chế trắc địa cấp cao gần nhất không được vượt quá lần, ở vùng khó khăn có độ dốc địa hình
>15° không quá 2 lần
2.2.4 Quy định về độ chính xác các yếu tố địa vật, địa hình
Sai số trung phương xác định vị trí mặt phẳng điểm địa vật cố định, rõ nét
so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không quá ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ, đối với điểm địa vật không rõ ràng không quá 0,5mm trong tỷ lệ bản đồ Trong thành phố và khu công nghiệp, sai số tương hỗ giữa các địa vật cố định, quan trọng không được lớn hơn ±0,3mm trong tỷ lệ bản đồ
Sai số trung phương đo vẽ địa hình so với điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng tính theo khoảng cao đều cơ bản, không vượt quá quy định ở Bảng 2 Sai
số về độ cao của các điểm đặc trưng địa hình không vượt quá 1/3 khoảng cao đều cơ bản
Bảng 2.2: Bảng quy định sai số trung phương đo vẽ địa hình so với điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng tính theo khoảng cao đều cơ bản
Trang 2013
Căn cứ vào trị giá chênh lệch về vị trí mặt phẳng và độ cao của địa vật trên bản đồ so với kết quả kiểm tra để đánh giá độ chính xác của bản đồ Giá trị chênh lệch cho phép không quá hai lần sai số trung phương đã nêu ở trên Số lượng điểm có giá trị sai số lớn (70% đến 100% giá trị cho phép) không vượt quá 5% tổng số điểm kiểm tra Trong mọi trường hợp, sai số không được mang tính hệ thống
2.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 31/12/2013
- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009
- Luật Xây dựng ngày 16/8/2014
- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính
về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
- Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/6/2011 của Bộ Xây dựng Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết xây dựng
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22/12 /2015 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa l tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
2.4.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Trang 21+ Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, khí hậu, điều kiện địa lý khu vực đo
+ Năng suất lao động không cao, thực hiện trên khu vực có diện tích nhỏ
- Ứng dụng:
+ Đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính tỉ lệ lớn trên quy mô diện tích không quá lớn, chủ yếu thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư, đặc biệt là khu vực đô thị có mật độ dân cư đông đúc, công trình nhiều
Biên tập bản đồ Nhập số liệu máy tính, tiền xử lý kết quả đo
Lập lưới khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ) Khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế -kỹ thuật
Đo đạc chi tiết ngoài thực địa
Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu
Trang 22Điều vẽ ảnh
Kiểm tra, sửa chữa bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ, nghiệm thu
Trang 23+ Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp
+ Tận dụng các nguồn tƣ liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ
+ Sử dụng các nguồn tƣ liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính)
- Nhược điểm:
Bản đồ số
Chuẩn bị biên tập Thu thập tư liệu cần thiết
Quét ảnh bản đồ tư Tạo cơ sở toán Tạo bảng phân lớp đối
In phun kiểm tra
Số hóa Nắn ảnh bản đồ tư
Biên tập nội dung
Bản đồ số
Tạo bảng kí hiệu
Hoàn thiện,
sửa chữa
Trang 2417
+ Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu
+ Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai lệch, giảm độ chính xác của bản đồ
2.5 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
2.5.1 Giới thiệu về phần mềm DP Survey
DP Survey là phần mềm xử lý số liệu trắc địa - bản đồ (ước tính, bình sai, đánh giá độ ổn định mốc lún, mốc chuyển dịch ngang công trình, chuyển đổi các
hệ tọa độ, tính toán xử lý số liệu đo vẽ chi tiết, các tiện ích thành lập bản đồ, tạo
mô hình số địa hình từ đó tự động vẽ đường đồng mức, vẽ và thiết kế mặt cắt, tính khối lượng đào đắp…) Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hoá công tác xử lý số liệu Trắc địa-bản đồ trên máy tính
DP Survey được cài đặt và sử dụng trên môi trường của hệ điều hành Window có dung lượng nhỏ, giao diện bằng tiếng Việt (sau khi cài đặt chương trình tự động cập nhật phông tiếng Việt để hiển thị) Chính vì vậy mà có ưu điểm là dễ sử dụng, không đòi hỏi người sử dụng phải biết nhiều về lý thuyết xử
đồ hoạ
Qua quá trình nghiên cứu tìm hiểu các ưu, nhược điểm của các phần mềm đang được sử dụng trong sản xuất Nhà sản xuất luôn cập nhật công nghệ mới nhất và đã xây dựng chương trình phần mềm DPSurvey với các tính năng vượt trội hơn hẳn các phần mềm đã và đang được sử dụng trong sản xuất hiện nay
Bộ phần mềm DPSurvey được đóng gói với hơn 20 modul tiện ích giải quyết một số bài toán và nhiệm vụ cơ bản về xử lý số liệu trắc địa (bản mới nhất DPSurvey 3.1 gồm 46 Modul) Các modul được xây dựng trên cơ sở toán học
Trang 2518
của các bài toán cơ bản trắc địa, các thuật toán áp dụng đều được tối ưu hóa sao cho tiết kiệm bộ nhớ và tăng tốc độ xử lý số liệu
2.5.2 Giới thiệu về phần mềm bình sai GPS Compass
Phần mềm bình sai GPS Compass là một phần mềm bình sai Trung Quốc, đây là phần mềm bình sai rất là tiện ích và đơn giản trong xử lý GPS Sau khi bình sai ta cần có báo cáo kết quả ở dạng 7 bảng theo quy định của Bộ TN&MT của Việt Nam, hiểu vấn đề này cơ quan thuộc bộ tài nguyên môi trường đã viết phần mềm tiện ích ReportGPS giúp biên tập báo cáo 7 bảng từ kết quả phần mềm Compass rất là nhanh chóng và gọn nhẹ
2.5.3 Giới thiệu về phần mềm Auto CAD
AutoCAD là phần mềm ứng dụng CAD để vẽ (tạo) bản vẽ kỹ thuật cho thiết kế 2D hay 3D, được phát triển bởi tập đoàn Autodesk Phần mềm này được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11 năm 1982 tại hội chợ COMDEX và đến tháng 12 năm 1982 công bố phiên bản đầu tiên
Sử dụng Autocad giúp các nhà thiết kế đưa những tưởng thiết kế của mình lên bản vẽ, sử lý và sửa đổi một cách nhanh chóng và ít tốn kém Giao diện và các lệnh trong Autocad thì dễ dàng cho người sử dụng, ngôn ngữ sử dụng trong giao diện thường là tiếng anh đơn giản nên không quá gây khó khăn cho người sử dụng
Khi sử dụng phần mềm Autocad, người thiết kế có thể thiết lập được không gian làm việc (Setting Up the Workspace) theo ý muốn của mình
Ngoài ra, khi sử dụng phần mềm Autocad người vẽ có thể dễ dàng đo đạc
và ghi kích thước của các đối tượng trên bản vẽ
2.5.4 Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử GTS-255
Máy ra đời nhằm phục vụ tối đa lợi ích của người dùng cũng như đáp ứng những nhu cầu, công việc đòi hỏi độ chính xác ngày càng khắt khe, để làm nên chất lượng tuyệt đối của những công trình lớn, nhỏ khác nhau
- Các chương trình ứng dụng của máy :
+ DATA COLLECT: Đo khảo sát địa hình
Trang 2619
+ LAYOUT: Chuyển điểm thiết kế ra thực địa/ Tìm điểm khi biết ( X,Y,Z) + NEW POINT: Giao hội nghịch
+ REM: Đo chiều cao không với tới
+ RDM (Radial): Đo gián tiếp xuyên tâm
+ RDM (Cont ): Đo gián tiếp liên tục
+ Z-COOR: Tính cao độ Z khi biết tọa độ (X,Y)
+ AREA: Đo diện tích
+ POINT TO LINE: Tính khoảng cách từ một điểm tới một đường thẳng
- Các tính năng nổi trội:
+ Thời gian đo cạnh từ 0 4 giây đến 1.2 giây
+ Tiêu chuẩn kín nước IPX66
+ Độ chính xác đo góc: 5"
+ Màn hình đồ hoạ sáng rõ
+ Độ phóng đại ống kính 30X
+ Bộ nhớ trong 24 000 điểm
Trang 2720
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Xã Đồng trúc, huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội Khu vực khảo sát địa hình là ranh giới quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã với quy mô 16 ha Vị trí và ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư thôn Chiến Thắng, Hòa Bình;
+ Phía Nam: Giáp khu đất nông nghiệp thôn Chiến Thắng,
+ Phía Đông: Giáp Đầm Giang và đất nông nghiệp thôn Đồng Kho,
+ Phía Tây: Giáp đất đất nông nghiệp và khu dân cư thôn Chiến Thắng;
Hình 3.1 Ranh giới quy hoạch khu trung tâm xã Đồng Trúc